Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Cổ phần Thương mại và DVDL Cẩm Phả2.1 Đặc điểm hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá tại công ty * Một số khái quát
Trang 1Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Cổ phần Thương mại và DVDL Cẩm Phả
2.1 Đặc điểm hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá tại công ty
* Một số khái quát về kế toán bán hàng tại công ty:
- Kế toán bán hàng của công ty là thực hiện theo phương pháp kê khai thường xuyên, trong đó có hai hình thức bán hàng chính, đó là bán hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp( khách hàng thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán) hoặc trường hợp bán hàng theo phương thức gửi bán
+ Trường hợp bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp: là hình thức bán hàng trong đó người mua giao hàng trực tiếp cho người bán tại kho( hay trực tiếp tại các phân xưởng không qua kho) của công ty Để phản ánh tình hình bán hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 632 – giá vốn hàng bán Tài khoản này phản ánh trị giá vốn hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã bán ra và kết chuyển trị giá vốn hàng bán sản Tk 911 – xác định kết quả kinh doanh để tính kết quả kinh doanh
(2) Kết chuyển giá vốn hàng bán của các sản phẩm, hàng hoá dịch
vụ đã tiêu thụ vào bên nợ của Tk911
Trang 2+ Trường hợp bán hàng theo phương thức gửi bán: là hình thức bán
mà công ty sẽ xuất hàng giao cho bên nhận đại lý ký gửi để bán Bên đại
lý sẽ được hưởng thù lao dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá Theo phương thức này, đình kỳ công ty gửi hàng cho khách hàng trên cơ
sở của thoả thuận trong hợp đồng mua bán hàng gữa hai bên và giao hàng tại địa điểm đã quy ước trong hợp đồng Khi xuất kho gửi đi bán thì hàng hoá vẫn được coi là thuộc quyền sở hữa của doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thi khi ấy hàng hoá mới được chuyển quyền sở hữa và ghi nhận doanh thu bán hàng
(1) Xuất kho thành phẩm, hàng hóa gửi đi bán
(2) Trường hợp doanh nghiệp thương mại mua hàng gửi đi bán ngay không nhập kho
(3) Kết chuyển trị giá vốn số hàng đã bán
(4) Hàng gửi đi không được chấp nhận
2.2 Kế toán tiêu thụ hàng hoá tại công ty
2.21 Kế toán giá vốn hàng hoá tiêu thụ
2.211 Khái quát chung
Trang 3- Khái niệm:
Giá vốn hàng bán của các doanh nghiệp sản xuất chính là giá thành sản xuất sản phẩm, gồm các khoản chi phí như: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Còn giá vốn hàng bán của các đơn vị kinh doanh thương mại gồm giá mua hàng hoá và chi phí mua hàng Chẳng hạn, khi tính giá vốn đối với mặt hàng xăng dầu, kế toán sẽ căn cứ vào hoá đơn mua hàng đối với mặt hàng này để xác định giá vốn Đối với mặt hàng xăng dầu là mặt hàng chủ yếu của công ty thì giá vốn là bằng đơn giá cộng với phí xăng dầu ghi trong hợp đồng Chẳng hạn trong hợp đồng mua bán xăng dầu dưới đây giữa Xí nghiệp xăng dầu Quảng Ninh và Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ du lịch Cẩm Phả thì phí xăng dầu được tính trong hợp đồng là bằng 1.312.500 đồng và số tiền này được tính vào giá vốn của mặt hàng dầu DISEL 0.25%S Chi phí xăng dầu là chi phí do người mua chịu và công ty xăng dầu sẽ thu của người mua và nộp lại cho nhà nước Đối với mặt hàng xăng dầu thì chi phí mua hàng hầu như là không
có vì trong hợp đồng thường bao gồm các điều khoản trong đó người bán
sẽ có trách nhiệm vận chuyển đến tận nơi cho người mua
Bảng 1 Hóa đơn giá trị gia tăng
HOÁ ĐƠN( GTGT)(Liên 2: Giao cho khách hàng)
Trang 4Công ty xăng dầu B12 Mẫu số: 3LL-01
AA/2006T
Đơn vị: XN Xăng dầu Quảng Ninh
Mã số thuế: 5700101690
Địa chỉ: Phường Hà Khẩu – Thành phố Hạ Long
Mã đơn vị : 11005200 – XN xăng dầu Quảng Ninh
thương Bãi Cháy
Ngày 01 tháng 11 năm 2007
Đơn vị mua hàng: CTCP Thương mại &ĐVL Cẩm Phả
14L-6584
Địa chỉ: Phường Cẩm Trung - Cẩm Phả - Quảng Ninh
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Số tài khoản: 102010000223911
Trang 5(Số tiền bằng chữ: Ba mươi bảy triệu hai trăm năm mươi hai nghìn hai trăm năm mươi đồng)
Người lập hoá đơn Người mua hàng Người giao hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
- Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
*Kết cấu và nội dung tài khoản 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Kết chuyển giá vốn của sảnphẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ
trong kỳ sang TK 911” Xác định
kết quả kinh doanh”
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ 4: Hạch toán tài khoản 632 theo phương pháp kê khai thường
xuyên
(1) (5)
Trang 6
(1) Thành phẩm sản xuất ra tiêu thụ ngay, không qua nhập kho(2) Hàng gửi bán
(3) Thành phẩm gửi bán được xác định là tiêu thụ
(4) Xuất kho thành phẩm hang hóa để bán
(5) Thành phẩm hang hoá đã bán bị trả lại phải nhập kho
(6) Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán của thành phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ
2.212 Kế toán giá vốn hàng bán áp dụng tại công ty
Khi khách hàng đến mua hàng hoặc bộ phận tiêu thụ hàng màng hàng đi bán, sau khi đã làm các thủ tục cần thiết, kế toán viết hoá đơn bán hàng ( GTGT) Sau đó, kế toán viết phiếu xuất kho để giao cho khách hàng Phiếu xuất kho gồm hai liên:
+ Liên 1: Lưu tại gốc
+ Liên 2: Giao cho khách hàng hoặc nhân viên bộ phận bán hàng đem xuống kho để lĩnh Thủ kho sau khi nhận phiếu xuất kho sẽ kiểm tra tính hợp lệ của phiếu, sau đó tiến hánh xuất kho giao cho khách hàng
Trang 7Hàng ngày kế toán tiến hành ghi chép số hàng hoá thực xuất, thực nhập vào thẻ kho Thẻ kho được mở cho từng loại thành phẩm, hàng hoá Thẻ này do kế toán lập sau đó giao cho thủ kho ghi chép hàng ngày Cuối tháng, thủ kho tính ra số tồn kho và gửi lên cho bộ phận kế toán kèm theo các chứng từ đã được sắp xếp phân loại.
Vì công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính gía trị vật tư hàng hoá theo phương pháp giá thực tế đích danh nên khi nhận được các chứng từ nhập xuất thành phẩm, hàng hoá từ thẻ kho, kế toán trưởng thực hiện kiểm tra lại và ký tên vào thẻ kho
2.22 Kế toán doanh thu bán hàng
2.221 Khái quát chung
- Khái niệm: Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp hàng hoá dịch vụ cho khách hàng Tài khoản này dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế và các khoản giảm trừ doanh thu Cần chú ý rằng, đối với các doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, doanh thu ghi nhận ở tài khoản này là giá bán không bao gồm thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp; ngược lại, với những doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp hay những đối tượng không thuộc diện chịu thếu giá trị gia
Trang 8tăng, doanh thu ghi nhận ở tài khoản này là tổng giá thành toán Trong trường hợp cụ thể này, do công ty tính thuế theo phương pháp khấu trừ nên doanh thu được ghi nhận là giá bán không thuế.
Các cửa hàng của công ty sau khi bán hàng sẽ lập hoá đơn gía trị gia tăng, từ hoá đơn bán hàng sẽ lập bảng kê hoá đơn bán hàng và tiếp theo sẽ lập báo cáo bán hàng Bản kê hoá đơn bán hàng và báo cáo bán hàng được các cửa hàng của công ty lập theo từng thàng và được lập vào cuối tháng Sau đó các báo cáo này được gửi về phòng kế toán của công ty để xác định doanh thu Chẳng hạn, vào thời điểm cuối tháng 02 năm 2008, theo đúng quy định, các cửa hàng của công ty lập bảng kê hoá đơn chứng từ bán hàng, dịch vụ bán ra trong tháng 03 Bảng kê có dạng sau:
Trang 9Mẫu số 01-1/GTGT ban hành kèm theo thông tư số 60/2007/TT- BTC ngày 14/06/2007 của Bộ tài chính
Bảng 3: Bảng kê hoá đơn chứng từ bán hàng, dịch vụ bán ra
(Kèm theo tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT)
Kỳ tính thuế: Tháng 03 năm 2008Người nộp thuế: Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ du lịch Cẩm Phả
Mã số thuế : 5700475720
STT Hoá đơn chứng từ bán hàng
Tên người mua Mã số thuế người mua hàngMã Doanh số bán chưa
thuế Thuế xuất
Thuế GTGT Ghi chú
Ký hiệu HĐ Số HĐ Ngày, tháng năm
1 AA/2006T 12251 22/03 Công ty CP TM và DV Hảo Minh 570686797 M92 636.364 10% 63.636
2 AA/2006T 12252 Công ty CP 389 6200662402 Dầu 272.000 10% 27.200
3 AA/2006T 12253 23/03 Công ty Cp Tập đoàn INDEVCO 5700400268 M92 636.364 10% 63.636
4 AA/2006T 12254 Hạt kiểm lâm TX CP 5700710910 M92 1.018.182 10% 123.636101.818
5 AA/2006T 12255 Công ty CP Anh Minh 5700618150 Dầu 1.236.363 10% 123.636
6 AA/2006T 12256 24/03 Công ty cổ phần Trang Thiên Tân 5700487234 Dầu 884.000 10% 88.400
7 AA/2006T 12257 Ngân hàng VPBank 01002335383 M92 763.636 10% 76.363
Trang 10Từ bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ, các cửa hàng của công ty lập tiếp báo cáo bán hàng và gửi về cho kế toán của công ty để hạch toán, xác định doanh thu
Mẫu báo cáo bán hàng có dạng sau:
- Số chiết khẩu thương mại, giảm giá
hàng bán và doanh thu của bán hàng bị
- Trong công tác kế toán doanh thu áp dụng tại công ty, các chứng
từ được sử dụng bao gồm: Hoá đơn thuế giá trị gia tăng, phiếu thu tiền,
Trang 11giấy báo có của Ngân hàng… Ngoài ra, kế toán còn sử dụng bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào bán ra, tờ kê khai thuế giá trị gia tăng Các sổ chi tiết được sử dụng để hạch toán doanh thu gồm: sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết đối tượng thanh toán Sổ tổng hợp có: Nhật ký chứng
từ, sổ cái
- Tài khoản sử dụng:
+ TK 511 – Doanh thu bán hàng
+ Tk 3331 - Thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp
+Tk 133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
+ TK111, 112 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
+ Tk131 - Phải thu của khách hàng
- Trình tự hạch toán:
Khi khách hàng đến mua hàng hoặc bộ phận tiêu thụ mang hàng đi bán, sau khi đã hoàn thiện các thủ tục cần thiết, kế toán tiêu thụ
sẽ viết hoá đơn bán hàng Hoá đơn bán hàng gồm 3 liên:
Liên 1: Lưu tại gốc
Liên 2: Giao cho khách hàng dùng để thanh toán
Liên 3: Giao cho kế toán theo dõi tiêu thụ và theo dõi thanh toán công nợ
Kế toán khi lập hoá đơn phải ghi đầy đủ các nội dung như:
+ Ngày, tháng, năm
+ Tên đơn vị bán hàng, địa chỉ, điện thoại, số tài khoản, mã số thuế+ Họ tên người mua, địa chỉ, số tài khoản
+ Hinh thức thanh toán, mã số thuế của khách hàng
Đơn gía ghi trong hoá đơn thuế gía trị gia tăng là giá chưa có thuế gía trị gia tăng Hoá đơn phải ghi rõ số tiền hàng, thuế xuất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng và tổng số tiền phải thanh toán
Trang 12Chẳng hạn, khi công ty bán 10236 lit dầu DIESEL 0.25S cho Công ty cổ phần thương mại Tân Hoà, khi đó kế toán sẽ lập hoá đơn thuế GTGT như sau:
Liên 1(Nội bộ) Mẫu số: 01 GTKT – 3LL
Ban hành theo công văn số Ngày 02 tháng 9 năm 2007 128 CT/AC ngày 16/01/2004
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thế Hoà 16L 1909
Đơn vị: Công ty cổ phần Thương mại Tân Hoà
Địa chỉ: Lý Thường Kiệt – Tiên Yên - Quảng Ninh
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản
Trang 13(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Hàng ngày, khi nhận được các hoá đơn bán hàng( GTGT) kế toán bán hàng sẽ vào sổ chi tiết doanh thu bán hàng Sổ này được sử dụng để theo dõi toàn bộ doanh thu trong kỳ của công ty Sổ này được mở cho từng tháng, được cộng sổ vào cuối tháng Số liệu ở sổ này sẽ được sử dụng làm căn cứ để ghi sổ cái tài khoản 511
Cách ghi số: căn cứ vào hoá đơn thuế GTGT để ghi, mỗi hoá đơn ghi một dòng và theo trình tự ngày xuất
Cột chứng từ, diễn giải, số lượng, đơn giá: phản ánh nội dung xuất bán được phản ánh ở phần số, ngày tháng và tên hàng hoá, dịch
vụ trong hoá đơn thuế GTGT
Cột thành tiền: phản ánh sô doanh thu bán hàng mà khách hàng phải trả cho lô hàng( số tiền chưa có thuế GTGT)
Trong quá trình tiêu thụ hàng hoá, ngoài việc theo dõi doanh thu bán hàng thì việc theo dõi các khoản phải thu của khách hàng cũng là rất quan trọng, vì vậy công ty đã mở các sổ chi tiết theo dõi công nợ bán hàng Có người mua thì công ty mới tiêu thụ được hàng hoá, tuy nhiên không phải khách hàng nào cũng có thể mua chịu được Công ty chỉ tiến hàng bán chịu hàng hoá cho khách hàng quen thuộc để giữ mối làm ăn, tuy nhiên không nên để nợ đọng nhiều vì sẽ làm ứ đọng vốn của công ty, ảnh hưởng đến chu kỳ vòng quay vốn lưu động từ đó làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh Do vậy, việc theo dõi, đôn đốc thanh toán nợ là công việc quan trọng đòi hỏi phải được theo dõi chặt chẽ và liên tục để đảm bảo cho khách hàng thanh toán đúng thời hạn
Trang 14Sổ chi tiết phải thu của khách hàng dùng để theo dõi thường xuyên tình hình mua hàng và thanh toán tiền hàng Sổ được mở riêng cho từng đối tượng Cách ghi sổ như sau:
Hàng ngày khi xuất hàng cho khách hàng, kế toán thanh toán căn cứ vào hoá đơn thuế GTGT để ghi vào sổ chi tiết phải thu của khách hàng theo từng đối tượng Căn cứ vào số hóa đơn và ngày lập để ghi vào cột ngày tháng, số chứng từ Căn cứ vào tổng số tiền phải thu trên hoá đơn để ghi vào cột phát sinh nợ Khi các khách hàng thanh toán tiền hàng,
kế toán lập phiếu thu và thủ quỹ thu tiền Căn cứ vào số tiền khách hàng thành toán ghi vào cột phát sinh có Cuối tháng, kế toán tổng hợp số phát sinh Nợ, Có trong tháng để tính số dư của từng khách hàng( dư Nợ hoặc
dư Có) Số dư đầu kỳ tháng này chính là số dư của tháng trước chuyển sang đồng thời vào sổ NKCT và sổ cái
Trong trường hợp bán xăng dầu nêu trên, khi khách hàng thanh toán tiền, kế toán sẽ lập phiếu thu như sau:
Bảng 6: Phiếu thu tiền
Cty CP Thương mại &DVDL
H
QĐ số: 999 – TC/QĐ/CĐKT
Ngày 2 tháng 11 năm 1996 Của Bộ Tài Chính
PHIẾU THU
Ngày 09 tháng 9 năm 2007
Nợ:………Có:………
Họ tên người nộp tiền: Công ty cổ phần thương mại Tân Hoà
Địa chỉ:Lý Thường Kiệt – Tiên Yên - Quảng Ninh
Lý do nộp: Thanh toán tiền mua hàng theo hợp đồng HĐ 49/HĐKT ngày 02/9/2007
Số tiền: 88 531 124 ( Viết bằng chữ) Tám mươi tám triệu năm trăm ba mươi một nghìn một trăm sáu mươi bốn đồng)
Kèm theo……… chứng từ gốc
Trang 15Ngày 09 tháng 9 năm 2007
Giám đốc Kế toán trưởng Người lập phiếu Người nộp
phải thu lập sổ tổng hợp đối tượng thanh toán
Bảng 7:Nhật ký sổ cái Tk 511 – Doanh thu bán hàng
2.23 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
* Kế toán chiết khấu thương mại: Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua
hàng do người mua hàng đã mua hàng hoá và dịch vụ với khối lượng lớn
theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế
mua bán hoặc các cam kết mua bán
- Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 521(Chiết khấu thương mại) Kết cấu và nội dung của tài khoản như sau:
TK 521
- Khoản chiết khấu thương mại đã - Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu
Trang 16chấp nhận thanh toán cho khách hàng thương mại sang TK 511 hoặc TK 512
để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch
- Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 531( Hàng bán bị trả lại), kết cấu và nội dung của tài khoản như sau:
Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ
* Kế toán giảm giá hàng bán
- Khái niệm: Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp( bên bán) chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trên hoá đơn, vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách đã ghi trong hợp đồng
Chúng ta chỉ phản ánh vào TK 532 các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hoá đơn , tức là sau khi đã có hoá đơn bán
Trang 17hàng Không phản ánh vào tài khỏan này số giảm giá đã được ghi trên hoá đơn bán hàng và đã được trừ vào tổng giá trị bán hàng đã ghi trên hoá đơn
-Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 532( Giảm giá hàng bán), kết cấu và nội dung của tài khoản như sau
Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ
* Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ:
TK 111,112, 131 TK521, 531, 532 TK 511
(1) Doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm gía hàng bán, chiết khấu thương mại