Ngoài ra công ty cón có chức năng kinhdoanh xuất nhập khẩu, phạm vi kinh doanh xuất nhập khẩu của cụng ty là: Xuất khẩu: Giầy dộp cỏc loại do cụng ty sản xuất ra Nhập khẩu: Vật tư, nguyê
Trang 1MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY TNHH GIẦY NAM GIANG 1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH GIẦY NAM GIANG.
Tờn cụng ty: Cụng ty TNHH Giầy Nam Giang
Tờn giao dịch: Nam Giang footwear co.,ltd
Trụ sở giao dịch: Nhà 5C - Tập thể Nam Đồng - Đống Đa – Hà Nội
Cơ sở sản xuất: Lô A3 – KCN Đỡnh Trỏm - Việt Yờn - Bắc Giang
Điện thoại: (84-4)5333227
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.
Công ty TNHH Giầy Nam Giang được thành lập theo quyết định số1802/UB ngày 15/03/2002 của UBND tỉnh Bắc Giang
Đăng ký kinh doanh số 2002000243 do UBND tỉnh Bắc Giang cấp
Công ty TNHH Giầy Nam Giang là một đơn vị hạch toán độc lập, hoạt độngdưới sự quản lý của cỏc cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Bắc Giang Hơn 5 nămthành lập và phát triển cũng là bằng ngần nấy thời gian công ty phải đối mặt vớinhiều khó khăn, thách thức trước sự canh tranh khốc liệt trên thương trường Với
sự xuất phát điểm không mấy thuận lợi, vốn điều lệ ban đầu thấp, trong khi đóngành kinh doanh da giầy, đặc biệt là kinh doanh xuất nhập khẩu luôn tồn tại rấtnhiều đối thủ cạnh tranh lớn trong nước (Giầy Hà Nội, Thượng Đỡnh, ThụyKhuờ…) và cỏc nước khác trên thế giới (chủ yếu là Hàn Quốc, Đài Loan, TrungQuốc) Nhưng với lũng quyết tõm và ý chớ sỏng tạo của ban lónh đạo và tập thểcán bộ công nhân viên, công ty đó khụng ngừng phỏt triển để hoàn thiện mỡnh.Xuất phỏt từ việc tỡm hiểu thực tế nhu cầu tiờu thụ giầy ở thị trường nước ngoài,công ty đó mạnh dạn trang bị mỏy múc hiện đại, đưa công nghệ xích lại với thờitrang, phù hợp với thị hiếu tiêu dùng Hiện nay thị phần của công ty trên thị trườngmột số nước EU đó tương đối ổn định, được bạn hàng tín nhiệm Hiện nay công tyđang nổ lực để mở rộng thị trường tiêu thụ ra một số khu vực khác
Trang 21.1.2 Chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chức năng:
Công ty giầy Nam Giang có chức năng chính là sản xuất kinh doanh cácloại giầy dép phục vụ cho xuất khẩu Ngoài ra công ty cón có chức năng kinhdoanh xuất nhập khẩu, phạm vi kinh doanh xuất nhập khẩu của cụng ty là:
Xuất khẩu: Giầy dộp cỏc loại do cụng ty sản xuất ra
Nhập khẩu: Vật tư, nguyên liệu, máy móc và thiết bị phục vụ sản xuất
Công ty thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh độc lập lấy thu bù chi, khaithác các nguồn vật tư, nhân lực, tài nguyên của đất nước, đẩy mạnh hoạt động xuấtkhẩu tăng thu ngoại tệ, góp phần vào công cuộc xây dựng đất nước và phát triểnkinh tế
- Thực hiện nghĩa vụ nhà nước giao
- Thực hiện chăm lo, cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất tinhthần, bồi dưỡng nâng cao trỡnh độ văn hóa, KHKT, chuyên môn cho công nhânviên trong Công ty
- Bảo vệ môi trường, giữ gỡn an ninh trật tự, an toàn xó hội, làm trũn nhiệm
vụ quốc phũng
1.1.3 Tổ chức bộ mỏy quản lý Công ty.
Trang 3PGĐ sản xuất
Xớ nghiệp giầy xuất khẩu 3
Xớ nghiệp giầy xuất khẩu 2
Xớ nghiệp giầy xuất khẩu 1
Hỡnh 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty
Bộ mỏy tổ chức quản lý của Cụng ty bao gồm:
- Ban giám đốc
- Phũng kỹ thuật
- Phũng Tài chớnh – kế toỏn
- Phũng hành chớnh
- Phũng kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu
- Văn phũng xuất nhập khẩu
- 3 xớ nghiệp trực thuộc
Trang 41.1.4 Thực tế công tác kế toán của Công ty TNHH giầy Nam Giang.
1.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty:
Cụng ty giầy Nam Giang tổ chức cụng tỏc kế túan theo mụ hỡnh tập trung,
phũng kế toỏn của Cụng ty thực hiện toàn bộ cụng tỏc kế toỏn của Công ty Tại các
xí nghiệp thành viên bố trí các nhân viên hạch toán tiến hành công tác hạch tóanban đầu, thu thập chứng từ và ghi chép sổ sách một cách đơn giản để chuyển vềphũng kế toỏn Cuối thỏng, phũng kế toỏn nhận chứng từ và bỏo cỏo chi tiết đểtiến hành công việc kế toán
Gồm 7 người, được sắp xếp theo cơ cấu sau:
Hỡnh 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Trang 5- Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm toàn bộ số liệu về quản lý tài sản, vật tư,hàng hóa, tiền vốn…tham mưu cho HĐQT, ký duyệt cỏc chứng từ phỏt sinh hàngngày.
- Kế toán TSCĐ và nguyên vật liệu: theo dừi tỡnh hỡnh tăng, giảm, khấuhao TSCĐ và xuất nhập tồn nguyên vật liệu trong kho
- Kế toán tiền lương, BHXH, BHYT: Lập bảng lương, phân bổ tiền lương,BHXH, BHYT
- Kế toỏn tập hợp chi phớ, tớnh giỏ thành sản phẩm: theo dừi chi tiết cỏc chiphớ phỏt sinh, tập hợp chi phớ và tớnh giỏ thành
- Kế toỏn thành phẩm tiờu thụ: theo dừi thành phẩm hoàn thành, xỏc định sốlượng thành phẩm đó tiờu thụ
- Kế toỏn vốn bằng tiền, cụng nợ: thực hiện cỏc khoản thu, chi, tạm ứng, cỏckhoản tiền vay, tiền gửi
- Thủ quỹ: cấp phát, thu tiền, cân đối quỹ
1.1.4.2 Thực tế vận dụng chế độ kế toỏn tại Cụng ty.
a Cỏc chớnh sỏch kế toỏn:
- Chế độ kế toán áp dụng: theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Kỳ kế toán năm (bắt đầu từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N)
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kêkhai thường xuyên, kế toán tiến hành theo dừi và phản ỏnh thường xuyên, liờn tục,
cú hệ thống tỡnh hỡnh nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán Vỡ vậy, giỏtrị hàng tồn kho trờn sổ kế toỏn cú thể được xác đinh ở bất cứ thời điểm nào trong
kỳ kế toán
- Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương phápthẻ song song Tại kho, thủ kho mở thẻ kho để theo dừi cho từng danh điểm vật tưhàng hóa về mặt số lượng trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất Tại phũng kế toỏn,
Trang 6kế toỏn mở sổ chi tiết vật tư hàng hóa theo dừi biến động của từng danh điểm vật
tư hàng hóa Cuối tháng, kế toán tiến hành đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết với thẻkho
về số lượng đồng thời căn cứ vào sổ chi tiết lập bảng tổng hợp nhập xuât tốn, lấy
số liệu đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp
- Phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho: Công ty áp dụng phươngpháp bỡnh quõn gia quyền, giỏ trị của từng loại hàng xuất kho được tính theo giátrị trung bỡnh của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị hàng tồn kho được muavào trong kỳ Giá trị trung bỡnh được tính sau từng lô hàng nhập về
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Công ty áp dụng phương phápkhấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thảng, mức trích khấu hao hàngnăm được chia đều cho số năm sử dụng
b Tổ chức hạch toán ban đầu
- Khỏi quỏt hệ thống chứng từ ỏp dụng tại Cụng ty:
+ Danh mục chứng từ ỏp dụng:
- Chứng từ lao động tiền lương: Bảng chấm cụng; Bảng thanh toỏn tiền
lương, thưởng, Bảng phõn bổ tiền lương và BHXH, bảng kờ trớch nộp cỏc khoảntheo lương
- Chứng từ tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, Giấy đề nghị thanh toỏn, Giấy đề
nghị tạm ứng, Giấy thanh toỏn tiền tạm ứng,
- Chứng từ TSCĐ: Biờn bản giao nhận TSCĐ, Biờn bản đỏnh giỏ lại TSCĐ,
Bảng tớnh và phõn bổ khấu hao TSCĐ
- Chứng từ Hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, Bảng phõn bổ
nguyờn liệu, vật liệu, cụng cụ dụng cụ Biờn bản kiểm nghiệm vật tư, cụng cụ, sảnphẩm, hàng hoỏ, Bảng kờ mua hàng
- Chứng từ bỏn hàng: Hoỏ đơn GTGT 3 liờn,
Trang 7+ Quy định chung của Công ty về lập và luân chuyển chứng từ: Công tác lập vàluân chuyển chứng từ kế toán tại công ty Giầy Nam Giang được áp dụng theonhững quy định chung của quyết định 15/2006/QĐ-BTC
Về lập chứng từ kế toán: Chứng từ kế toán chỉ lập một lần cho một nghiệp
vụ kinh tế tài chính phát sinh Nội dung chứng từ kế toán phải đầy đủ các chỉ tiêu,phải rừ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế tài chớnh phỏt sinh Chữviết trờn
chứng từ phải rừ ràng, khụng tẩy xúa, khụng viết tắt Chứng từ kế toỏn phải lập đủ
số liên theo quy định cho mỗi chứng từ
Về trỡnh tự luõn chuyển chứng từ: Tất cả cỏc chứng từ kế toán do doanhnghiệp lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung về phũng kế toỏn củaCụng ty Phũng kế toỏn kiểm tra những chứng từ kế toỏn đó và chỉ sau khi kiểm tra
và xác minh tính pháp lý của chứng từ thỡ mới dựng những chứng từ đó để ghi sổ kếtoán
Trỡnh tự luõn chuyển chứng từ kế toỏn bao gồm những bước sau:
B1: Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toỏn;
B2: Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toỏn hoặc trỡnhGiỏm đốc Công ty ký duyệt;
B3: Phõn loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán;
B4: Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán
c Tổ chức hệ thống tài khoản kế toỏn.
Cụng ty vận dụng hệ thống Tài khoản kế toỏn theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Trang 8
- Danh mục tài khoản ỏp dụng tại Cụng ty:
112111221123
12111212
13311332
13811388
LOẠI TÀI KHOẢN 1 TÀI SẢN NGẮN HẠN Tiền mặt
Tiền Việt NamNgoại tệ
Vàng, bạc, kim khớ quý, đỏ quý
Tiền gửi Ngõn hàng
Tiền Việt NamNgoại tệ
Vàng, bạc, kim khớ quý, đỏ quý
Đầu tư tài chớnh ngắn hạn
Cổ phiếu Trỏi phiếu
Phải thu của khỏch hàng Thuế GTGT được khấu trừ
Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoỏ, dịch vụThuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
Phải thu khỏc
Tài sản thiếu chờ xử lýPhải thu khỏc
Tạm ứng Chi phớ trả trước ngắn hạn
Trang 9159115921593
21112112211321142118
Hàng mua đang đi trờn đường Nguyờn liệu, vật liệu
Cụng cụ, dụng cụ
Cụng cụ, dụng cụBao bỡ luõn chuyển
Hàng gửi đi bỏn Cỏc khoản dự phũng
Dự phũng giảm giỏ đầu tư tài chớnh ngắn hạn
Dự phũng phải thu khú đũi
Dự phũng giảm giỏ hàng tồn kho
LOẠI TÀI KHOẢN 2 TÀI SẢN DÀI HẠN
Tài sản cố địnhNhà cửa, vật kiến trỳcMỏy múc, thiết bịPhương tiện vận tải, truyền dẫnThiết bị, dụng cụ quản lý
TSCĐ khỏcHao mũn TSCĐ
Trang 10241124122413
3331
3332
33312
Hao mũn TSCĐ hữu hỡnhHao mũn TSCĐ thuờ tài chớnhHao mũn TSCĐ vụ hỡnh
Hao mũn bất động sản đầu tưBất động sản đầu tư
Đầu tư tài chớnh dài hạnVốn gúp liờn doanhĐầu tư vào cụng ty liờn kếtĐầu tư tài chớnh dài hạn khỏc
Dự phũng giảm giỏ đầu tư tài chớnh dài hạnXõy dựng cơ bản dở dang
Mua sắm TSCĐXõy dựng cơ bản dở dangSửa chữa lớn TSCĐChi phớ trả trước dài hạn
Ký quỹ, ký cược dài hạn
LOẠI TÀI KHOẢN 3
NỢ PHẢI TRẢ
Vay ngắn hạn
Nợ dài hạn đến hạn trảPhải trả cho người bỏnThuế và cỏc khoản phải nộp Nhà nướcThuế giỏ trị gia tăng phải nộp
Thuế GTGT đầu raThuế GTGT hàng nhập khẩuThuế tiờu thụ đặc biệt
Trang 11Thuế xuất, nhập khẩuThuế thu nhập doanh nghiệpThuế thu nhập cỏ nhõnThuế tài nguyờn
Thuế nhà đất, tiền thuờ đấtCỏc loại thuế khỏc
Phớ, lệ phớ và cỏc khoản phải nộp khỏcPhải trả người lao động
Chi phớ phải trảPhải trả, phải nộp khỏcTài sản thừa chờ giải quyếtKinh phớ cụng đoàn
Bảo hiểm xỏc hộiBảo hiểm y tờNhận ký quỹ, ký cược ngắn hạnDoanh thu chưa thực hiệnPhải trả, phải nộp khỏcVay, nợ dài hạn
Vay dài hạn
Nợ dài hạnTrỏi phiếu phỏt hànhMệnh giỏ trỏi phiếuChiết khấu trỏi phiếuPhụ trội trỏi phiếuNhận ký quỹ, ký cược dài hạnQuỹ dự phũng trợ cấp mất việc làm
Dự phũng phải trả
Trang 12Chờnh lệch tỷ giỏ hối đoỏiCỏc quỹ thuộc vốn chủ sở hữu
Cổ phiếu quỹLợi nhuận chưa phõn phốiLợi nhuận chưa phõn phối năm trướcLợi nhuận chưa phõn phối năm nayQuỹ khen thưởng, phỳc lợi
Quỹ khen thưởngQuỹ phỳc lợi
LOẠI TÀI KHOẢN 5 DOANH THU
Doanh thu bỏn hàng và cung cấp dịch vụDoanh thu bỏn hàng hoỏ
Doanh thu bỏn cỏc thành phẩmDoanh thu cung cấp dịch vụDoanh thu khỏc
Doanh thu hoạt động tài chớnhCỏc khoản giảm trừ doanh thuChiết khấu thương mại
Trang 13LOẠI TÀI KHOẢN 6 CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
Mua hàngGiỏ thành sản xuấtGiỏ vốn hàng bỏnChi phớ tài chớnhChi phớ quản lý kinh doanhChi phớ bỏn hàng
Chi phớ quản lý doanh nghiệp
LOẠI TÀI KHOẢN 7 THU NHẬP KHÁC
Thu nhập khỏc
LOẠI TÀI KHOẢN 8 THU NHẬP KHÁC
Chi phớ khỏcChi phớ thuế thu nhập doanh nghiệp
LOẠI TÀI KHOẢN 9 XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Xỏc định kết quả kinh doanh
LOẠI TÀI KHOẢN 0 TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG
Tài sản thuờ ngoài
Trang 14d Tổ chức hệ thống sổ kế toỏn
Cụng ty ỏp dụng hỡnh thức kế toỏn Nhật ký – chứng từ, do vậy cỏc sổ kếtoỏn được áp dụng trong Công ty bao gồm:
- Sổ tổng hợp:
+ Nhật ký chứng từ ( từ số 1 đến số 10 )
+ Bảng kê ( từ số 1 đến số 11 )
+ Sổ cỏi cỏc tài khoản liờn quan
- Các sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa; thẻkho; sổ TSCĐ; sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán; sổ chi phí sản xuấtkinh doanh; sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay…
So sánh sổ kế toán của Công ty với chế độ kế toán hiện hành:
Về số lượng sổ: Đầy đủ và phù hợp với chế độ kê toán hiện hành cũng nhưđặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Về mẫu sổ: được áp dụng theo chế độ kế toán hiện hành
Phương pháp ghi chép: Tuân thủ theo trỡnh tự ghi sổ kế toỏn theo hỡnh thức
kế toỏn Nhật ký - Chứng từ được quy định trong chế độ kế toán hiện hành
Trang 15MÁY VI TÍNH BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN CÙNG LOẠI
SỔ KẾ TOÁN
NKCT, BKờ, Sổ Cỏi
Sổ chi tiết
- Bỏo cỏo tài chớnh
- Bỏo cỏo kế toỏn quản trị
Sơ đồ :Trỡnh tự ghi sổ kế toỏn theo hỡnh thức kế toỏn trờn mỏy vi tớnh
e Tổ chức hệ thống bỏo cỏo kế toỏn.
Lập bỏo cỏo tài chớnh là một cụng việc quan trọng với mỗi doanh nghiệp.Bỏo cỏo tài chớnh trỡnh bày một cỏch tổng quỏt, toàn diện thực trạng tài sản,nguồn vốn, cụng nợ, kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong kỳ kinhdoanh Tại Công ty Giầy Nam Giang, công việc này được giao cho kế toán tổnghợp vào cuối mỗi tháng, mỗi quý, mỗi năm Với các số liệu đó tập hợp được cùngvới báo cáo kết quả kinh doanh của kỳ trước, kế toán tổng hợp lập ra 4 bản báo cáotài chính theo quy định của Bộ Tài chính
- Kỳ lập bỏo cỏo tài chớnh: Năm
- Hệ thống bỏo cỏo tài chớnh hiện hành gồm những loại:
+ Bảng Cõn đối kế toỏn:
Trang 16+ Bỏo cỏo Kết quả hoạt động kinh doanh:
+ Bản Thuyết minh bỏo cỏo tài chớnh:
+ Bỏo cỏo lưu chuyển tiền tệ
- Từ năm 2005 trở về trước Cụng ty nộp bỏo cỏo tài chớnh cho 3 cơ quan :+ Cơ quan thuế: Chi cục thuế Đống Đa
+ Cơ quan thống kờ: Phũng thống kờ Đống Đa
+ Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP Hà Nội
Nhưng từ năm 2006, chỉ phải nộp Bỏo cỏo tài chớnh cho 2 nơi là Cơ quanthuế và Cơ quan thống kờ
- Bỏo cỏo kế toỏn quản trị được lập từ cỏc phần hành kế toỏn với sự phõncụng trỏch nhiệm cụ thế, bao gồm những bỏo cỏo:
+ Bỏo cỏo chi tiết nợ phải thu, nợ phải trả
+ Bỏo cỏo kết quả hoạt động kinh doanh ước tớnh
+ Bỏo cỏo cụng nợ với khỏch hàng
+ Bỏo cỏo tỡnh hỡnh vay và hoàn trả vốn vay
………
Báo cáo này sau khi lập được Kế toán trưởng kiểm tra, xem xét và đượctrỡnh lờn Ban giỏm đốc thông qua thỡ mới gửi lờn cỏc cơ quan quản lý Nhà nước
Trang 171.2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH GIẦY NAM GIANG
1.2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty:
a Đặc điểm nguyên vật liệu:
Mỗi loại sản phẩm có những đặc thù riêng điều này quyết định tới yêu cầu sử
dụng nguyên vật liệu Do đặc trưng của loại sản phẩm giầy vải là một hàng tiêudùng phải đảm bảo chất lượng, kiểu dáng, mẫu mã phù hợp với từng lứa tuổi, giớitính, công việc và giá cả phải hợp lý Vì vậy, sản phẩm giầy vải rất phong phú vềchủng loại, mẫu mã, kiểu dáng; đa dạng về màu sắc Đáp ứng được những yêu cầutrên của loại sản phẩm này đòi hỏi nguyên vật liệu sản phẩm ra nó cũng phải rấtphong phú, đa dạng
Thật vậy, chỉ cần xét đến nguyên vật liệu chính để may mũ giầy cũng có tới
60 – 70 loại vải với nhiều màu sắc khác nhau (vải phin, kaky, catilon…) Chấtlượng vải phải đảm bảo tính mềm, dẻo dai, bền màu… Xét đến vải màu mũ giầy
có thể thấy sự đa dạng của nguyên vật liệu, đi kèm theo đó là các loại chỉ để may
mũ giầy phải phù hợp với từng loại vải nên có các loại chỉ xanh, đỏ, vàng, nâu,đen, trắng… Sợi chỉ phải đảm bảo chắc, dai, không phai mầu Các loại đế giầyđược sản xuất từ cao su dập khuôn theo các kích cỡ khác nhau cũng phải đảm bảo
độ đàn hồi, êm… Mặt khác, sản phẩm giầy vải của Công ty ngoài việc sản xuất đểtiêu thụ tại thị trường trong nước còn để xuất khẩu ra thị trường nước ngoài mà chủyếu là Đông Âu và Hàn Quốc Mỗi đơn đặt hàng cần tới các loại nguyên vật liệukhác nhau tuỳ thuộc vào khách hàng Nghĩa là, nguyên vật liệu để sản xuất ở mỗiđơn đặt hàng sẽ thay đổi
Hiện nay, Công tyđã được trang bị máy móc thiết bị hiện đại thay thế cho cácmáy móc đã quá cũ, mỗi phân xưởng được trang bị máy móc theo chức năng riêng
Trang 18của mình, có sự chuyên môn hoá cao Vì vậy, đối tượng sử dụng nguyên vật liệu là
ít thay đổi
Ví dụ: các loại vải, mút, bạt chỉ được xuất cho phân xưởng chặt với nhiệm
vụ chặt vải, mút ra từng miếng theo từng mẫu khác nhau rồi chuyển sang phânxưởng may Như vậy, phân xưởng may chỉ sử dụng nguyên vật liệu là vải, mút, bạt
và ngược lại các loại nguyên vật liệu này cũng không được sử dụng ở các phânxưởng khác như phân xưởng may, phân xưởng gò… Còn các loại chỉ, oze, các loạidây viền, guy băng… được sử dụng ở phân xưởng may để may ra bán thành phẩm
là mũ giầy Phân xưởng gò với nhiệm vụ lắp ráp thành thành phẩm chưa hoàn tất
từ các bán thành phẩm mũ giầy, đế cao su…
Ngoài những loại nguyên vật liệu trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuấtsản phẩm, Công ty còn có một số nguyên vật liệu phụ khác góp phẩn trợ giúp chosản xuất như các loại băng keo, hoá chất dùng để đính đế và mũ giầy Các nguyênvật liệu này được bảo quản riêng, qui định rõ thời gian sử dụng, phòng tránh tiếpxúc nhiều Các loại nhiên liệu để sản xuất như xăng, dầu, nhớt được xây dựng hệthống phòng cháy chữa cháy
Nguyên vật liệu là tài sản lưu động của doanh nghiệp, quản lý sử dụng tốtnguồn tài sản này sẽ giúp doanh nghiệp ổn định sản xuất, tiết kiệm chi phí và đạthiệu quả cao nhất Không ai có thể phủ nhận được vai trò của nguyên vật liệu trongdoanh nghiệp sản xuất Nhận thức được điều đó, Công ty đã tổ chức hệ thống khotàng dự trữ nguyên vật liệu hợp lý gần các phân xưởng sản xuất, để tạo điều kiệnthuận lợi cho vận chuyển, cung ứng kịp thời cho sản xuất
Công ty tổ chức qui hoạch duy nhất một kho dùng để chứa tất cả các loại vật
tư trừ hoá chất được để riêng tại một kho của công ty, nhiên liệu máy móc đượcgửi sang kho của xí nghiệp cao su để bảo quản hộ
Trang 19Hệ thống kho tàng của Công ty được xây dựng qui mô, khang trang, đượctrang bị các phương tiện cân, đo, đong, đếm hiện đại, đội ngũ thủ kho và nhân viênbảo vệ có trách nhiệm đảm bảo thực hiện chính xác các nghiệp vụ quản lý, bảoquản, hạch toán chặt chẽ các hoạt động nhập xuất tồn nguyên vật liệu cũng nhưviệc bảo đảm chất lượng nguyên vật liệu cung ứng kịp thời để sản xuất diễn ra liêntục, đồng bộ, nhịp nhàng, không xảy ra trường hợp ngừng sản xuất do thiếu nguyênvật liệu hay do chất lượng nguyên vật liêụ kém.
b Phân loại nguyên vật liệu:
Có rất nhiều cách phân loại nguyên vật liệu khác nhau nhưng do đặc điểmnguyên vật liệu của xí nghiệp rất đa dạng, nhiều chủng loại nên xí nghiệp đã tiếnhành phân loại nguyên vật liệu dựa vào vai trò và tác dụng của nó trong quá trìnhsản xuất kinh doanh
Nguyên vật liệu chính: là nguyên vật liệu mà sau quá trình chế biến sẽ tạothành hình thái vật chất của sản phẩm Bao gồm các loại vải, các loại mút, bạt, đếgiầy là thành phần chính cấu thành nên sản phẩm giầy vải
Vật liệu phụ: là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ cho sản xuất, bao gồmcác loại chỉ, dây buộc, chun, khoá, oze, dây viền, guy băng, hạt chống ẩm, túi nilông… Chúng được dùng kết hợp để tạo ra hình dáng sản phẩm, làm tăng chấtlượng sản phẩm, giúp hoàn thành sản phẩm hoàn chỉnh
Nhiên liệu: bao gồm xăng, dầu đảm bảo cung cấp cho máy móc hoạt động.Phụ tùng thay thế: bao gồm kim, chân vịt dùng để sửa chữa và thay thế chomáy may, ngoài ra còn có dao chặt, dao cắt viền
Phế liệu thu hồi: đặc trưng của sản phẩm giầy vải là được sản xuất từ nguyênvật liệu chính là vải nên phế liệu thu hồi là các loại vải vụn, mếch, giầy hỏng Phếliệu thu hồi sẽ được đem bán gây quĩ
Trang 20Việc phân loại nguyên vật liệu giúp doanh nghiệp quản lý theo dõi số lượng,chất lượng của từng loại từ đó có biện pháp tổ chức quản lý, bảo quản, sử dụng tốthơn Tuy nhiên, hiện tại ở Công ty không lập sổ danh điểm vật tư là một thiếu sótlớn vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới công việc hạch toán nguyên vật liệu nói riêng vàcông tác quản lý nguyên vật liệu nói chung Điều này sẽ rất khó khăn cho doanhnghiệp khi kiểm tra, đối chiếu, tìm kiếm khi cần vì nó rất nhiều loại nguyên vậtliệu khác nhau Đồng thời nó còn hạn chế những tính năng của máy tính khi thamgia vào quá trình hạch toán nguyên vật liệu.
d Tính giá nguyên vật liệu :
Tính giá nguyên vật liệu là dùng thước đo tiền tệ biểu hiện giá trị của vật liệutheo những nguyên tắc nhất định, đảm bảo những yêu cầu chân thực, thống nhất.Tính giá nguyên vật liệu có vai trò quan trọng trong kế toán nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu của xí nghiệp được nhập từ các nguồn trong và ngoài nước,không có nguyên vật liệu tự chế, chỉ có nguyên vật liệu trong công ty luân chuyểnnội bộ Hạch toán nguyên vật liệu được tính theo giá thực tế của vật liệu Công tytính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên giá thực tế không bao gồm thuếGTGT
* Đối với nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ:
Nguyên vật liệu của Công ty nhập từ nhiều nguồn khác nhau nhưng chủ yếu
là mua ngoài do phòng kế hoạch đảm nhận Đối với các đơn đặt hàng của nướcngoài thì nguyên vật liệu do chính bên đặt hàng cung cấp, giá cả sẽ được thoảthuận và bù trừ tiền hàng sau khi hợp đồng kết thúc Điều này giúp doanh nghiệpgiảm nhẹ chi phí khi tìm kiếm nguồn cung cấp Với nguyên vật liệu nhập kho trong
kỳ, Công ty sử dụng giá thực tế, giá này được xác định theo từng nguồn nhập
Đối với nguyên vật liệu mua ngoài từ các nguồn trong nước: