Độc tính tể bào của các loại cao và các hợp chất tinh khiểt cỗ lập được từ cao eter dầu hỏa và butanol được thừ nghiệm trên dòng tế bào ung thư ruột kết DLD-1.. Từ khóa: Premna serratif[r]
Trang 1thiện bề mặt tiểu phân bằng c s đã giúp iàm tăng khả comparing two experimental designs", Int J Biol
năng nhập bào, dẫn đến độc tính căo hơn đối với ỉế Macromoĩ, 64, pp 334-40.
bào MCF-7 và A549 [6] 2 Chen H„ Wang Y., Zhou p., et a i (2014),
Đồng thời, độc tính cao hơn khi sử dụng c s có thể "Chitosan Surface-Modified PLGA Nanoparíicies:
là do tác dụng của hệ nano giúp mang thuoc vào írong Preparation, Characterization, and Evaluation of their In
tế bào thông qua quá trình ẩm bào và bản chất điện Vìtro Drug-Release Behaviors and Cytotoxicities”, Curr
dương của các tiều phân nano ART/PLGA-CS íăna Nanosci, 10(2), pp 255-62.
iên xung quanh vỉ môi trường hơi acid của các tế bào 3- ctluns Ỵ' !" Kĩm J- C ’ Kim Y H-, et al (2010),
ung thư so với vi môi trường trung tính của các tế bào , o í, Surface functionahzation of PLGA thường [3], Những két quả này cho thấy VỚI việc sử nanopartiol68 by heparin- or chitosan-conjugated Pluronic dung hệ nano PLGA được thay đồi đặc tĩnh bề mặt “ tumor tar9etin9 ■ J Contml 143(3), pp
qua tren cac te bao unp thư [2] KÉT I IIẢN VÀ K1PK1 K ir u i oouvity UI cJiieniibiniii anu US uenvatives: ĩrom a weii-activity of artemisinin and its derivatives: from a well-M? L U Ạ N V A iM tỊN NWH| known antimaiarial agent to a potential anticancer drug", J
£t Như vậy nghiên cứu đã thiết kế được công thức BiomedBiotechnol, 2012, pp 247597
tôi ưu của tiếu phân nano chứa ART bằng cách íhay 5 Nguyen H I , Tran T, H „ Kim J o., et a i (2014)
đối đặc tính bề mặt của hệ nano ART/PLGA bằng c s "Enhancing the in vitro anti-cancer efficacy of ariesunate
Sự thay đối điện thế zeta và thành phần hóa học đã by loading into poly-D.L-iactide-co-glycolide (PLGA) chứng tỏ sự hiện diện của c s trên bề mặt của tiểu nánoparỊicỉếs",/\rc/í Pharm Res, 38(5), pp, 716-24
phân nano PLGA Công thức sử dụng c s đã giúp lồm 6 Tran T H., Nguyen T D,, Pouđe! B K., et ai.
giảm sự giải phóng thuốc ổ ạt ban đầu so với công (2015), "Development and Evaluation of Artesunate-thức ban đầu Ngoài ra, với ái lực cao hơn đối với các Loaded Chiỉosan-Coated Lipid Nanocapsule as a
tế bào ung thư, công thức này đã góp phần làm tăng Potential Drug Delivery System Against Breast Cancer",
độc tính tê bào in vitro dẫn đen quá trình chết iế bào AAPS PharmSciTech, 16(6) pp 1307-16.
trên hai dòng tế bào ung thư MCF-7 và A549 „ J - Zhao K > Zhang Y., Zhang X., et a i (2014)
1 Abdel-Hafez S M., Haíhouí R M., Sammour o A !?,anoPaĩ cies_„ as an efficietĩ delivery system for (2014), "Towards better modeiing of chitosari Newcastle disease virus DNA vaccine", Int J
nanoparticies production: screening different factors and Nanomedicme, 9, pp 4609-19.
HOẠT TÍNH CỦA MỘT SÓ HỢP CHÁT ĐƯỢC CÔ LẬP
T Ừ L Á PREMNA SERRATIFOLIA L„ HỌ c ố ROI NGỰA
(VERBENACEAE) TRÊN TÉ BÀO UNG THỮ RUỘT KÉT DLD-1
Phạm Thị Bích Van3, Ole Vangb, Hoàng Minh Hảoc*
aKhoa Khoa hoc, Đai hoc Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, Viêt Nam
b Í V * „ !Af _I _ r\ - « I M I
Khoa Khoa học, Đại học Roskilde, Đan Mạch cKhoa Dược, Đại học Lạc Hồng, Việt Nam
TÓM TÂT
Việc sử dụng cày cỏ làm dược liệu đă có từ lâu đời naỵ Tuy nhiên việc sử dụng chủ yếu dựa vào kinh nghiệm dân gian, không đ i sâu tìm hiểu hoạt tính là do hoạt chất nào trong cây cỏ cây cỏ quyết định Hiện nay những nghiên cứu về thành phần hóa học và dược tính của từng hợp c h ít tinh khiết cô lập được từ cây cỏ ngày cang được thực hiện đầy đủ và hệ thống Trong nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành điếu chế cấc loại cao từ lá cay Premna serratifolia L , họ cò roi ngựa (Verbenaceae) Thành phần hóa học của cao eter dầu hỏa và butanol được khảo sảt Độc tính tể bào của các loại cao và các hợp chất tinh khiểt cỗ lập được từ cao eter dầu hỏa và butanol được thừ nghiệm trên dòng tế bào ung thư ruột kết DLD-1.
Từ khóa: Premna serratifolia L , Verbenaceae, cinnamate, dòng tế bào ung thư ruột kết DLD-1.
SUMMARY
Bioactivity Of Extracts And Isolated Compounds From Premna Serratifolia L On Human Colon Cancer Cell
Line DLD-1
Pham Thi Bich Van3, Ole Van<f, Hoang Minh Hao°*
aFaculty o f Sciences, Nong Lam University, Vietnam
bFaculty o f Sciences, Roskilde University, Denmark
cFaculty o f Pharmacy, Lac Hong University, Vietnam
The extracts and chemical constituents from the leaves of Premna serratifolia L have been prepared and
investigated The chemicai structures of isolated compounds were determined by using rH, 13C-NMR spectroscopic techniques Moreover, the cytotoxicity of the extracts and pure compounds has been tested on human colon cancer cell line DLD-1
Keywords: Premna serratifolia L „ Verbenaceae, cinnamate, human colon cancer ceil line DLD-1.
5 8 2
Trang 2-ĐẶT VẤN ĐỀ
Tư xa xưa con người đã biết sử dụng cây cò làm
thuốc Tuy nhiên, việc sử dụng cây thuốc chù yếu dựa
vào kinh nghiệm dân gian, truyền iừ đời này sang đời
khác chứ chưa quan tâm đến hoạt chất chính ỉrong
câỵ cỏ sử dụng làm thuốc Ngày nay, cùng với sự phát
triến của khoa học kỹ thuật, việc hiểu biết thành phần
hóa học và dược tính cụ thể của từng hoạt chất trong
cây cỏ ngày càng được làm sáng tỏ
Việt Nam có nguồn thực vật phong phú và đa dạng
nên có nhiều loại thuốc quý Cay vọng cách {Premria
serratifolia L ) thuộc họ cỏ rơi1 ngựa (Verbenaceae)
mọc hoang ờ nước ta Vọng cách được sử dụng để trị
cảm cúm, tê thấp, thấp khớp-, tiêu chảy, viêm phế
quản, tiểu đường11, Cho đến nay, đã có nhiều
nghiên cứu về thanh phần hóa học cũng như hoạt tỉnh
cac loại cao etanol và meỉanol của cây Premna
serratitolia Ư 3'251 Tuy nhiên, độc tính tế bào của các
ioại cao và các hợp chấỉ cô lập được đối với dòng tế
bào ung thư ruộỉ kết DLD-1 chưa được nghiên cứu
đầy đủ ở Việt nam Trong nghiên cứu này, chúng tôi
tiến hành co lập các hợp chất hữu cơ íừ lả cây
Premna serratifolia đồng thời độc tính tế bào của
các loại cao nước, metanol, butanol, cloroform, eter
dầu hỏa và các hợp chất tinh khiết cũng được thử
nghiệm trên dòng tế bào ung thư ruộỉ kết DLD-1 với
chất đối chứng là resveratrol
ĐÓI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
Lá cây vọng cách {Premna serratifolia L.): Lá
cây Premna serratifolia L được thu hái tại quận 12,
thành phố Hồ Chí Minh, được định danh bời TS
Hoàng Việt, Khoa sinh, Đại họq Khoa học thành phố
HồChíMÍnh , ' ■
-Hóa chất và th iế t bị: Phổ 1H_NMR (500 MHz) và
13C-NMR (125 MHz) củã các hợp chất tinh khiết đứợc
ghi bời máy cộng hường từ hạỉ nhân Bruker Avance
DRX 500 NMR sắc ký bản mỏng (TLC) được thực
hiện trên các bản silica gel 60 F254 (Merck), các vết
trên bản mỏng được phát hiện bằng cách phun dung
dịch H2S 0 4 10% dưới đèn UV (254 và 365 nm) sắc ky
cột (CC) được thực hiện trên silica gel pha thường
(63-200 mesh, Merck) và silica gel pha đảo Merck
LiChroprep RP-18 (40-63 ịim) Eter dầu hỏa, cloroform
(CHCI3), etyl acetat (EỉÒAc), aceton (CH3COCH3),
butanol (BuOH), metanol (MeOH) và etanol (EtOH)
dùng cho sắc ky bản mỏng và sắc ký cột là những hóa
chất Trung Quốc
Độc tính tế bào của các loạị cao và các hợp chất
tính khiết trên dòng tế bào ung thư DLD-1 được thực
hiện tại nhóm nghiên cứu của GS Ole Vang, Khòa
Khoa học, Đại học Roskilde, Đan jMạch Tiến hành thử
nghiệm độc tính tế bào bằng phương pháp
Sulforhodamine B (SRB) Môi 'thường McCoy’s 5A từ
Gibco BRL (Đan Mạch) và huyết thanh (FBS) từ
Seromed (Đức) Chất' ■ chuẩn resverátrol,
dimetyisulfoxid (DMSO), Sulforhodamine B (SRB), axít
tricloroacetic (TCA) và propidium iodua được mua từ
Sigma-Aldrich (Đan Mạch) Tris-base và ãxít aceíỉc
được mua ỉừ hãng Merck
Trích ly và cô ỉập: Lá vọng cách được phơi khô,
vò nhuyễn (2 kg) Mau khô được trích nóng với
metanol bằng phương pháp đun hoàn lưu, lọc, cô quay thu hồi dung môi được cao meíanol Hòa tan cao meíanol vào nước, lần lượt chiết với các dung môi eter dầu hỏa, cloroform và buỉanol, cô quay các dịch trích
để thụ được các cao tương ứng
Sắc ký cột silica gel pha thường cao eíer dầu hỏa (60 g) thu được 10 phân đoạn (E1-E10) Tiến hành c c silica ge! phân đoạn E2 (1 g) với hệ dung môi ether dầu hỏa:EtOAc với độ phân cực tăng dần thu được hợp chất 1 (20 mg) Hợp chất ì có dạng tinh thể hlnh kim, màu trắng Hợp chat 2 (10 mg) thu được khi phân đoạn E3 được giấi ly bằng hệ dung môi ether dầu hỏa:EtOAc (99:1 đến 8:2) tren CC silica gel Hợp chấỉ
2 là chất bột vô định hình, màu đỏ cam Phân đoạn E5 được c c silica gel bằng hệ dung môi ether dầu hỏa:EtOAc có độ phân cực tăng dần (100:0 đến 60:40) thu được hợp chat 3 (3,5 mg) và 4 (25 mg) Hợp chất
3 là chất bộì vô định hỉnh, màu vàng Hợp chẩỉ 4 là tinh thể hình kim, màu ìrắng
Sắc ký cộỉ silica gel pha thường cao butanol thu được 8 phân đoạn (B1-B8) Từ phân đoạn B1 (3 g), giải ly bằng hệ dung môi CHC!3:ÉỈOAc cỏ độ phân cực ỉăng dần (100:0 đến 70:30) trên c c silica gel pha thương thù được bốn phân đoạn (B1.1-B1.4) Hợp chất 5 (18 mg) thu được khi c c silica gel pha đao
RP-18 phân đoạn B1.2 VỚI hệ dung môi MeOH:nước (1:1) Hợp chấỉ 5 là thể hình kim, màu trắng Thực hiện c ò silica ge! pha thường đối với phân đoạn B3 với hệ dung môi CHCí3:MeOH:nước có độ phân cực tăng dần (1:0:0 đến 4:6:1) thu được 25 phân đoạn (B3.1- B3.25) Tiếp tục c c phân đoạn B3.16 với hệ dung môi EtOAc:MeÓH:nước (8:1:1) thu được hợp chất 6 (50 mg) Hợp chấi là chẩt bột vô định hình, màu trắng Thư nghiệm độc tin h tế bào: Dòng tế bào ung thư ruột ket DLD-1 của người được nuôi cấy trong binh Roux đạt độ phủ 80-90% Huyển phù để tach lớp đơn tế bào Đếm và phủ tế bào vào đĩa 96 giếng vơi mậỉ độ 10000 tế bào/giếng, tiến hành ủ trong 24 h, tại
37 °c, 5% C 0 2 Thêm cấc chất cần thử với các nồng
độ khác nhau (chất chứng dương !à reveratroí), tiếp tục ủ trong 48 h, tại 37 °c, 5% C 0 2 c ố định tế bào bằng TCA 50%, đặt vào tủ 4 °c trong 1 h, sau đó rửa 5 lần VỚI nước Nhuộm SRB trong thời gian 20 phút ở nhiệt độ phòng Rửa 4 lần với axít acetic 1%, hòa tan SRB đa gắn bằng 10 nM Tris-base, iắc trên máy 10 phút, đọc kết quả tại bước sóng 492 và 620 nm Xử lý
số liẹu bằng phần mềm microsoft excel
KẾT QUA VÀ BÀN LUẬN Xác định cấu trú c hóa học của các hợp chấỉ
hữu cơ: Bột lá khô Premna s'erratifolia L điiợ c trích
nóng với metanol, cô quay đuỗi dung môi, thu được cao metanol Hòa tan cao meíanol vào nước và lần lượt trích ly với các dung môi eter dầu hỏa, cloroform
và butano! Từ cao eter dầu hỏa, sử dụng c ò silica gel pha thường và các hệ dung môi khác nhau cô ỉạp được bốn hợp chấí 1-4 (Hình 1)
583
Trang 3\ = c '
\ COOCH,
i-UCO
H
O H o OH
O K
.COOCH,
HO'
Hinh 1: cấu trúc hóa hoc của các hợp chất 1-4
được cô lập từ cao eỉer dầu hỏa.
Phổ 1H-NMR của hợp chất 1 cho các mũi cộng
hưởng tương ứng với 12 proton, trong đó có 4 proton
vòng thơm ghép ortho SH 7,46 (2H, d, J=8,5 Hz), ÔH
6,89 (2H, d, J=8,5 Hz); 2 proton olefin ghép trans ÔH
7,46 (1H, d, > 1 6 ,0 Hz), ÔH’ 6,30 (1H, d, J= 16,0 Hz); 3
proton của nhóm -O C H3 gằn với vòng thơm Phổ C-
NMR, DEPT-90 và DEPT-135 của hợp chắt 1 cho các
mũi cộng hưởng tương ứng 11 carbon, gồm 3 carbon
tứ cắp (>c<), trong đó có 1 carbon nhóm carbonyl
(>c=0); 6 carbon >CH-; 2 carbon -C H 3 Từ dữ liệu
phổ và tài liệu íham khảo 26, cấu trúc hóa học của hợp
chất 1 được đề nghị như ỉrong Hình 1
Phồ 1H và i3C-NMR của hợp chất 4 tương tự như
hợp chất 1 Phổ 1H-NMR của hợp chất 4 không xuất
hiện tín hiệu 3 proton nhóm -O C H3 gắn vào vòng
thơm, xuất hiện tin hiệu của proton nhóm -O H phenol
ỖH 5,97 (1H, s) Phổ 13C-NMR của hợp chất 4 xuaí hiện
ít hơn mộỉ tín hiệu so với hợp chất 1 Từ các dữ liệu
phổ và tài liệu tham khảo 18, cẩu trúc hóa học của 4
được đề nghị như trong Hình 1
Phổ 1H-NMR của hợp chất 2 cho biểt sự hiện diện
của 8 proton Trong đó 1 proton -O H kiềm nối ÔH 11,95
(s, -OH); 3 proton của nhóm -C H3 ÔH 2,19 (3H, ơ,
J-1.5HZ); 1 proton olefin 5H 6,80 (1H, q, 1,5 Hz); 3
tín hiệu ỖH 7,25-7,62 ỉà tín hiệu của 3 proton nhân
thơm, kiểu chẽ tín hiệu này cho thấy 3 proton này gắn
trên 3 carbon liên tiếp của nhân thơm Từ phổ C-
NMR, DEPT-90 và DEPT-135 cho thấy có 11 carbon,
trong đó có hai tín hiệu nhóm carbonyl 6C 190,2 và ôc
184,7 Kếỉ hợp các dữ liệu phổ cho thấy hợp chất 2 co
công thửc phân tử là CnHsOs (A=7) nên hợp chất 2 có
khung naphtoquinon Kết hợp các phổ CÒSY, HMBC
và tài liệu tham khảo 27, cẩu trúc hỏa học của hợp
chất 2 được đề nghị trong Hình 1
Hợp chất 3 là chẩt bột màu vàng Phồ 1H-NMR cho
thấy cỏ 10 proton Có hai proton -O H kiềm nối ÔH
12,11 (1H, s) và Sh 12,00 (1H, s) Hai proton nhân
thơm thứ nhất ghép meta với nhau và 3 proton liên kết
với 3 carbon iiên tiếp nhau trên nhân thơm thứ hai Ba
proton nhóm -C H 3 gắn với nhân thơm ÕH 2,47 (3H, s).
Phồ 13C-NMR, DEPT-90 và DEPT-135 cho thay
hợp chấí 3 có 15 carbon gồm 2 carbon carbonyl tại ôc
192,6 và 6C 182,0; 12 carbon nhân thơm và 1 carbon
nhóm -C H3 Từ các dữ liệu phổ cho thấy hợp chấí 3
có công thức phân tử là C i5H10O4, là dẫn xuất của antraquinon Kết hợp với phồ HMBC và tài liệu tham khảo 28, cấu trúc hóa học của hợp chất 3 được đề nghị trong Hỉnh 1
Từ cao butanol, sử dụng cc silica gel pha đảo, pha thường và các hệ dung môi khác nhau đã cô iập được hai hợp chát 5 và 6 với cấu trúc hỏa học được cho trong Hình 2
H0
c = <
H
OH
Hình 2: c ấ u trú c hóa học của hợp chất 5 và 6 được
cô lập ỉừ cao butanol.
Hợp chất 5 cô dạng tinh thề hình kim, màu trắng
Phổ 1H-NMR của hợp chất 5 cho thấy có 3 nhóm thế ở
vị trí 1, 3 và 4 trên nhân thơm Tín hiệu ở ÔH 8,31 (2H,
s) íà tín hiệu của 2 proton nhóm “ OH phenol, kết hợp
phổ 13C-NMR và tài liệu tham khảo 29, cẩu trúc hóa học của hợp chát 5 được đề nghị trong Hình 2
Hợp chat 6 là chấí bột màu trắng, tan tốt trong dung môi pyridin Phổ 1H-NMR (Bảng 1) cho các tín
hiệu tại SH 5,45 (1H, ơ, J=9,5 Hz, H-1), Sh 6,35 (1H, d, J=6,0 Hz, H-3), ÔH 5,00 (1H, t, 4,5 Hz, H-4), ÔH 4,16
(1H, d, J=8,0 Hz, H-6), ÔH 3,73 (1H, s H-7) Đây ià
những tín hiệu đặc trưng của khung sườn iridoid Phổ 1H-NMR còn cho tín hiệu đặc trưng của 2 proton anomer của đường ^D-giucopyranose ở ỖH
5,48 (1H, d, J=8,0 Hz, H-1’) và đường CfL- rhamnopyranose ở ÔH 5,50 (1H, s, H-1” ), tín hiệu nhóm
-C H3 của đường a-L-rhamnopyranose ờ SH 1,71 (3H,
d, J - 6,0 Hz) Mặt khác phổ 1H-NMR còn cho tín hiệu của nhóm trans p-coumároyi.
Phổ 13C-NMR, DEPT-90 và DEP-135 cho tín hiệu của 30 carbon, như đã thảo luận ở phần phổ 1H-NMR, gồm 9 carbon khung sườn iridoid, 12 carbon của hai đơn vị đường, 9 carbon của aglycon
Phổ HMBC cho thấy sự tương quan giữa proton ở
8h 5,48 (1H, d, J= 8,0 Hz, H - f ) VỚI ôc 94,7 (C-1), proton
ở 8h 5,50 (1H, s, H-1” ) với ỗc 82,5 (C-6), proton ở ÔH 5,98 (1H, dơ, J= 3,0 Hz, J=9,5Hz, H-3") với nhóm
carbon carbonyl Sc 168,9 (C-9” r) Tất cả những dữ liệu
phồ ở trên cho thấy khung iridoid gắn với đường p-D-
glucopyranose tại C-1, đường ar-L-rhamnọpyranose tại
COSY, HSQC, cấu trúc hóa học của hợp chẩt 6 được
đề nghị như trong Hình 2
Baric; 1: D ữìiệu phổ 1H, 13C-NMR và HMBC của hợp chat 6
584
Trang 4-STT Loại
ppm
HMBC C J c h
v à 3JCH)
1 >CH~OR 5,45 (1H, d , J = 9 , 5
(1H.Ơ j=6,0 Hzì 141,2 C-1.C-4, C-5
(1H, t, J-4,5 Hz) 103,0 C-9
5 >CH-OR 4,14
(1H, d , j=6,0 Hz) 82,5 C^ị, C-5, C-7
6 >CH-OR 3,73 (1H, s) 58,2 C-5, C-6
(1H, f, j=8,0 Hz) 43,1
C-1.C-5, C-6, C-7
(2H, d , j=13,5 Hz) 60,2 C-7,c~8
/?-D-Glucopvranose
(OR)2
5,48 (1H, ơ, j=8,0 Hz) 100,1 C-1.C-2' 2' >CH-OH 4,11
(1H, t, j= 8,5 Hz) 75,0 3' >CH-OH 4,27
(1H, t, j=8,0 Hz) 78,3 4’ >CH-OH 4,19
(1H, t, j =9,5 Hz) 71,5 5' >CH-OR 4,00 (1H, m ) 79,0
6’ -CH2-OH 4,30 (2H, m ) 62,6
<2-L-RhamnoDvranose 1"
2" >CH-OH 4,79 (1H, m ) 69,9
3” >CH-OR 5,98 (1H, d ơ ,
J=3,0; 9,5 Hz) 75,8
4" >CH-OH 4,58
(1H, t , j =9,5 Hz) 71,0 5” >CH-OH 4,35 (1H, m) 70,3
6" -c h3 1,71
(3H, d , j=6,0 Hz) 18,5 p-coumarovl
T ' "CH- 7,38
(1H, d, j=8,5 Hz) 130,5 C-4”’, c-7m 3’" =CH- 7,11
{1H,d, j=8,5 Hz) 116,8 c -1m
5'" -CH- 7,11
{1H, d , j=8,5 Hz) 116,8 C-11"
(1H, đ, j=8,5 Hz) 130,5 C-4’” , C-7’"
(1H, d , J = 16,0 Hz) 144,9 c-1m, C-9'”
8"' =CH- 6,44
(1H, d , j=16,0 Hz) 115,4 0 1 ”*
Độc tính íê bào trên các cao và các hợp chât cô
l ậ p : Hoạt tính của các loại cao và các hợp chất tinh
sạch được thử ỉrên dòng tề bào ung thư ruột kết DLD-
1 bằng phương pháp SRB Mỗi thí nghiệm được lặp lại
3 lần vơi các loại cao, 5 lần đối với các hợp chái: tinh
khiết Sử dụng chất đối chứng là resveratroi, IC50 của
resveratrol là 30 |iM Kết quả thử nghiệm được cho ở
Bảng 2 và 3
Từ Bảng 2 cho thấy khả năng gây độc tính tế bào
ung thu ruột kết DLD-1 của cao cloroform và butanoỉ
khá cao, phần trăm ức chế tăng trường tế bào đạỉ đến 78% của cao cioroform Bảng 3 cho thấy dòng tề bào DLD-1 bị ức chế mạnh nhất bởi iridoid gỊycosỉd với giá
xuất của axít coumaric 1, 4 và 5 thì dẫn xuất 5 cho thấy có hoạt tính tốt nhất sau 72 giờ với IC50 ià 66 |iM Dân xuất 1 có hoạt tính kém nhất (IC50=135 |iM) Như vậy, kết quả thí nghiệm cho thấy các ester cinnamat có nhóm hydroxyl (-OH) tự do trên nhân thơm có khả năng ức chế tế bào mạnh hơn các ester có nhóm methoxy (-OCH3) Đối với hợp chất có nhiều nhóm hydroxyỉ như iridoid glycosid thi hoạt tính ức chế tế bào càng mạnh
Bảng 2: k ế t quả I C 5 0 của các ioại cao ờ các nồng
độ khác nhau đổi với dỏng té bào ung thư Di-D-1 Các loại cao
Thời gian khảo sốỉ (giờ)
% ử c chế tănq trưởnq tế bào c=100 ng/ml c=200 |ig/ml
Nước
Metano!
Butanol
Cloroform
Eíer dầu hỏa
Bảng 2: Ket quả ÍC50 của các hợp Chat 1,4, 5, 6 đoi với dòng té bào ủng thừ DLD-1 _ Các hợp chát Thời gian khảo sáí (giờ) ÍCso (nM)
4
5
6
KÊTLUẬN Chúng toi đã tiến hành khảo sát thành phần hóa học cao eter dầu hỏa và cao butano! cua lá cây
Premna serratifolia L., họ cỏ roi ngựa (Verbenaceae)
Sử đụng c c silica ge! pha thường và pha đảo, giải ly với các hệ dung môi khác nhau, chúng tôi đã cô iập được 6 hợp chat tinh khiết Bằng các phương phẩp phố hiện đại ^H-NMR 13C-NMR, DEPT-90, DEPT-135, COSY, HSQC và HMBC, cấu trúc hóa học của 6 hợp chất đã được xác định
Các loại cao eter dầu hỏa, cloroform, butanoi, metanol, nước đã được điều chế Độc tính tế bào của các ioại cao đối với dòng tế bào ung thư ruột kết
Trang 5DLD-1 đã được íhử nghiệm, kết quả cho thẩy cao cloroform
và butanol có hoạt tính khá cao, phần trăm ức chế
tăng trường tế bào đạt đến 78% của cao cloroform
Ngoài ra các hợp chất tinh khiết cũng được thử
nghiệm độc tính tế bào ung íhư ruột kết Trong các
dan xuất cùa axít coumaric thi dẫn xuất 5 cho hoạt tính
tốt nhấí Như vậy nhóm hydroxyl (-OH) íự do trên nhân
thơm củs cấc ester clnnsrnsí có vai trò Cjuan trọng
trong việc ức chế tế bào Đối với hợp chấí có nhiều
nhóm hydroxyl như iridoid glycosid (6) thi hoạt tính ức
chế tế bào càng mạnh
TÀI LIỆU THAWI KHẢO
1 Võ Văn Chi, Từ điển thực vậí íhông dụng, NXB
KHKT, Hả Nội, II, 2039-2040 (2004)
2 Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam,
NXBY học, 209-210 (2005)
3 B Dinda, s Debnath, Y hiarigaya, Naíuraily
occuring iridoids A review, part 1, Chem Pharm Bull 55,
159-222(2007)
4 H Oỉsuka, Y Sasaki, K Yamasaki, Y Takeda, T
Seki, 6-0-tt-L(2"-0- and 3"-0-lsoferuíoyl)
Rhamnopyranosyicatalpols from Premna japonica,
Phytochemistry 28, 3069-3071 (1989).
5 H Oísuka, Y Sasaki, K Yamasaki, Y Takeda, T
Seki, Iridoid diglycoside monoacyl esters from the leaves
of Premnajaponica, J Nat Prod 53,107-111 (1990).
6 H otsuka, Y Sasaki, K Yamasaki, Y Takeda, T
Seki, Isolation and characterization of new diacyl 6-O-a-L-
rhamnopyranosylcatapols from the leaves of Premna
japonica, Chem Pharm Bull 38, 426-429 (1990).
7 H otsuka, Y Sasaki, K Yamasaki, Y Takeda, T
Seki, Isolation and structure elucidation of mono- and
diacyl-iridoid digiycosides from leaves of Premna
japonica, J Nat Prod 54, 547-553 (1991).
8 H otsuka, Y Sasaki, K Yamasaki, Ỵ Takeda, T
Seki, iridoid diglycoside monoacyi esters from the stems
of Premna japonica, Phytochemistry 30, 1917-1920
(1991)
9 H Sudo, T !de, H otsuka, E Hirata, A Takushi, Y
Takeda, 10-0-aceyiaied iridoid glucosides from the leaves
of Premna subscandens, Phytochemistry 46, 1231-1236
(1997)
10 H Sudo, T Ide, H otsuka, E biirata, A Takushi,
Y Takeda, Premnaodorosides D-G: acyclic
monoierpenediols iridoid glucoside diesters from the
leaves of Premna subscandens, Phytochemistry 52,
1495-1499(1999)
11 H otsuka, N Kubo, K Yamasaki, w G Padolina,
Two iridoid glycoside caffeoyl esters from Premna
odorata, Phytochemistry 28, 513-515 (1989).
12 H otsuka, N Kubo, K Yamasaki, w G Padolina,
6-O-a-L-rhamnopyranosylcatapols from Premna odorata,
Phytochemistry 28, 3063-3089 (1989).
13 H otsuka, N Kashima, T Hayashi, N Turbo, K
Yamasaki, w G Padolina, Premnaodoroside A, B and c,
iridoid glucoside diesters of an acyiic monoterpenedioi
from the leaves of Premna odorata, Phytochemistry 31,
3129-3133 (1992)
14 Y w Chin, w p Jones, Q Mi Rachan, s
Riswan, L B s Kardono, H B Chai, N R Farnsworth,
G A Cordeil, s M Swanson, J M Cassady, A D
Kinghorn, Cytotoxic clerodane diterpenoids from the
leaves of Premna tomentosa, Phytochemistry 67,
1243-15 S Habỉemariam, A I Gray, p G Waterman,
Lignan from ihe leaves of Premna recinosa, Biochemical Systematics and Ecology 23,109 (1995).
16 H otsuka, E Watanabe, K Yuasa, c Ogimi, A Takushi, Y Takeda, A verbacoside iridoid glucoside
conjugate from Premna corymbosa var abtusifolia, Phytochemistry 32, 983-986 (1993).
17 Phạm Thanh Kỳ, Nguyễn Thị Bích Hằng, Thân Thị Kiều My, Kết quả bưởc đau nghiên cứu thành phần hóâ
học hoa cây vọng cách, Tạp chí duực học 12, 12-13
(2004)
18 Lương Thị Thu Hiền, Khào sát thành phần hóa
học cao cioroform của lá cây vọng cách Premna serratifolia L, họ cỏ roi ngựa (Verbenaceae), Luận văn
thạc sĩ Hóa học, Khoa Hóa, Trưởng ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐH Quốc gia Tp Hồ Chí Minh (2004)
19 Nguyễn Thị Blch Hằng, Phạm Thanh Kỳ, Châu Văn Minh, Nguyễn Xuân Cường, Nguyễn Phương Thảo, Phan Văn Kiệm, study on the chemical constituents of
Premna integrifoiia, Nat Prod Com 3,1449-1452 (2008).
20 R Rajendran, E Krishnakumar, Anti-arthritic activity of premna serratifoiia linn., wood against adjuvant
induced arthritis, Avicenna J Med Biotech, 2, 101-106
(2010).
21 c R Singh, R Nelson, p M Krishnan, K Mahesh, Hepatoprotective and anti-oxidant effect of root
and root callus extract of Premna serratifolia L in
paracetamol induced liver damage in male albino rats,
International Journal of Pharma and Bio Sciences, 2, 244-
252(2011)
22 N T Selvam, V Vengatakrishnan, s D Kumar,
S Murugesan, Evaluation of tissue level antioxidant
activity of Premna serratifolia L leaf in paracetamol intoxicated wistar albino rats, International Journal of Phaimacy & Life Sciences, 1, 86-90 (2010).
23 R Vadivul, A J Suresh, K Girinath, p B Kannan, R Vimala, N M s Kumar (2009), Evaluation of
hepaioprotective and in-vitro cytotoxic activity of leaves of Premna serratifolia Linn, J Sci Res 1,145-152 (2009).
24 J Desrivoi, J Waikedr, p Cabalion, c Herrenknecht, c Bories, R Hocquemiiter, A Foumet, Antiparasitic activity of some new calendonian, medicinal
plants, J Ethnopharmacology 112, 7-12 (2007).
25 Dask G K, Patro A K, Maiti, Paỉro, c p, A study
on the anti-hyperglycaemic effect of Premna corymbosa Rottl roots, Journal of Natural Remedies 5, 31-34 (2005).
26 M Bujak, J Zaleski, V Prezhdo, B Uspenski,
Methyl 3-(4-methoxyphenyl)prop-2-enoate, Acta Cryst 58,
76-77(2002)
27 M Higa, N Noha, H Yokario, K Ogihara, s Yogi,
Three new naphtoquinone derivatives from Diospyros maritima Blume, Chem Pharm Bull 50, 590-593 (2002).
28 H Ito, Y Nishida, M Yamazaki, K Nakaraha, M Furmanowa, E Leistner, T Yoshida, Chrysophanol glycoside from callus cultures of monocotyledonous
Kniphofia spp (Asphodelaceae), Chem Pharm Bull 52,
1262-1264(2004)
29 E J Kennelly, Polyphenolic constituents of Actaea racemosa, J Nat Prod, 69, 57-71 (2006)
26 Nguyễn Thị Tuyết Giang Xây dựng qui írình thử nghiệm Sulforhodamine B (SRB) trên ba dòng tế bào ung thư Hela, MCF-7, NCI-H460 Khóa luận cử nhân khoa học, Khoa Công nghệ sinh học, Trường ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐH Quốc gia Tp Hồ Chí Minh (2007)
1248(2006)