Từ bao đời nay , loài Bù dẻ lá lớn được đồng bào dân tộc Palo , Vân Kiều , tỉnh Quảng Trị dùng để chữa các bệnh liên quan đến khối u Các nghiên cứu trước đây của chúng tôi cho thấy , lá của loài này có tác dụng ức chế với cà 6 dòng tế bào ung thư ( TBƯT ) thử nghiệm . Do vậy , việc nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của loài này là cần thiết , nhằm cung cấp cơ sở khoa học , định hướng việc bảo tồn và phát triển cây thuốc phục vụ công tác chữa bệnh . Mục tiêu nghiên cứu : Phân lập , xác định cấu trúc và thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bào ( TB ) của các hợp chất từ lá cây Bù dẻ lá lớn
Trang 16 MarreroPonce Y Total and local (atom and atom type) molecular quadratic indices: significance interpretation, comparison to other molecular descriptors, and QSPR/QSAR applications Bioorg Med Chem 2004,12 (24), pp.63516369
7 MarreroPonce Y, et al Nonstochastic and Stochastic Linear Indices of the "Molecular Pseudograph’s Atom Adjacency Matrix”: Application to 'in silico' studies for the rational discovery of new antimalariai compounds Bioorg Med Chein 2005,13 (4), pp.1293304
8 MarreroPonce Y; F Torrens Novel 2D TOMOCOMDCARĐD Descriptors: Atombased stochastic and non stochastic bilinear indices and their QSPR applications J Math Chem, 2008.44 (3): pp.650673
9 i v i v i o i i a i i uUn ’por1r>r -ri TW- TiT J rVy v i u i i k J w i U & i w i Onctor cirmifir'ST'i^i* jmfllircic m rhprnoìYiptĩic rrietfrods in molecular đesion H \vnterbeemdCiiidijfOiOyail U v U Ỉ V U G *•* •W V V iV W iS iV S ,
Editor 1995, VCH Publishers: Weinheim, Ger pp.295307
10 STATISTICA (data analysis software system) V 9 2009, Tulsa,OK: StatSoft Inc
11 Jeliazkova, NN, AMBIT Building blocks for a future (Q)SAR decision support system 2006: hltp://ambit.acad.bg
12 OECD, in guidance document on the validation of (quantitative) structureactivity relationship [(Q)SAR] models, series on testing and assessment N°69,2007, Paris, pp 154
13 AlvarezGinarte YM, et al Chemometric and chemoinformatic analyses of anabolic and androgenic activities of Testosterone and dihydrotestosterone analogues Bioorg Med Chem 2008.16 (12): pp.64486459
NGHIÊN c ứ u THẰNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA
L Á C Â Y B Ù D Ẻ L Á L Ớ N ( U V A R IA C O R D A T A (D U N ) W A L L E X A L S T O N )
ThS H ề Việt Bức*; BS Hoàng Xuân Huyền Trang* Hưởng dẫn: PG S.TS Nguyễn Thị Hoài
TÓM T T
Từ bao đời nay, loài Bù dẻ lá lớn được đồng bào dân tộc Pako, Vấn Kiều, tỉnh Quảng Trị dùng để chữa các bệnh Hên quan đến khối u Các nghiên cứu tnrớc đây của chứng tôi cho thấy, iá của loài này có tác dụng ức chế với cả 6 dòng
tế bào ung thư (TBUT) thử nghiệm Do vậy, việc nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của loài này là cần thiết, nhằm cung cấp cơ sở khoa học, định hướng việc bào tồn và phát triển cây thuốc phục vụ công tác chữa bệnh Mục tiêu nghiên cứu: Phân lập, xác định cấu trúc và thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bào (TB) của các hợp chất từ lá cây Bù dẻ lá lớn
Đổi tượng và phương pháp nghiên cứu: Mầu nghiến cứu được thu ở huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị vào tháng 10
2011, sau đó được chiết xuất bằng các dung môi hữu cơ Các hợp chất tinh khiết được phân lập bằng các phưcmg pháp sắc ký, xác định cấu trúc bằng các phương pháp phổ (NMR, MS ) Hoạt tính gây độc TB in vitro của các chất tinh khiết được thử nghiệm trên đòng TBƯT phổi người (LU1)
Kết quả: Một hợp chất thơm mới, corđauvarin A (2) cùng với 9 họp chẩí đã biết, pentađecanloỉ (1), cyathoviridin (3), ỈO(14)aromađendren4ol (4), v5p,6pepoxyalnusane3|3ol (5), glutinol (6), taraxerol (7), stigmasteroi (8), velutinam (9) và aristoiactam A la (10) đã đuợc phân lập Các hợp chất (2, 3,4, 10) có tác đụng ức chế dòng TB LU1 với giá trị IC50lần lượt là 53,44; 43,56; 35,0Ỉ và 20,25 ịig/mL
Kết luận: Từ lá loài Bù dẻ ỉá lởn đã phân lập được 10 hợp chất Trong đó, cordauvarin A (2) là chất mới, cyathoviridin (3), 10(14)aromadendren4ol (4), 5p,6pepoxyalnusane3poi (5) được phân lậplần đầu tiên từ chi Bù
dẻ Corđauvarin A (2), cyathoviridin (3), 10(14)aromadendren 4-oỉ (4) và aristolactam A la (10) thể hiện khả năng ửc chế trung b nh vởi dòng TB LƯ1
* Từ khoá: varia cordaía; Corđauvarin A; Cytotoxic
*Đại học Y Dược H uế
Trang 2Study on chemical constituent and biological activity of the leaves of uvaria cordata Sum mary
From the result of screening medicinal plants of ethnic minorities in Quang Tri province, Uvaria cordata was investigated This article is the first report of the chemical constituents and biological activity of this species
Materials and methods: The leaves of Uvaria cordata were collected in Dakrong, Quang Tri province The fractionation was performed by using organic solvents Afterward, the pure compounds were obtained by using a combination of chromatography, which were then determined on the basis of NMR, MS spectral evidence and in comparison with the reported data Theircytotoxic activity was tested on human lung cancer cell line (LƯ1)
Results: A new aromatic compound, cordauvarin A (2), along with nine known compounds, pentadecan 1 oi (1), cyathoviridin (3), 10(14) aromadendren 4 ol (4), 5p,6p epoxyalnusane “ 3p ol (5), glutinol (6), íaraxeroỉ (7), stigmasterol (8), velutinam (9) and aristolactam A la (10) were isolated from the leaves of Uvaria cordata Among them, compounds (2), (3), (4) and (10) showed significant cytotoxic activity against LU 1 cancer cell line with IC50
values of 53.44; 43.56; 35.01 and 20.25 ^g/mL, respectively
Conclusion: Ten compounds were isolated from Uvaria cordata including a new one, cordauvarin A (2) as well as cyathoviridin (3), 10(14) aromadendren 4 ol (4) and 5p,6p epoxyalnusane 3p ol (5) have been discovered for the first time from Uvaria genus In addition, compounds (2), (3), (4) exhibited moderate inhibitory activity against LƯ
1 cancer cell line
* Key words: Uvaria cordata;Cordauvarin A; Cytotoxic
I Đ Ậ T V Ấ N Đ Ề
Ở nước ta, chi Uvaria gồm 15 loài, phân bố rải rác từ Thanh Hóa trở vào [43 Loài Uvaria corđata có tên thường gọi là Bù dẻ lá lớn, mọc hoang ở b a rừng tới độ cao 700 m, từ Thái Nguyên, Hà Nội (Ba V ) qua Quảng Trị, các tỉnh Tây Nguyên đến Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, An Giang, Kiên Giang Theo kinh nghiệm dân gian, Bù dẻ lá lớn có tác đụng trù phong thấp, bổ gân cốt, tiêu thủng, trừ ho [1] Nghiên cứu trước của chúng tôi cho thấy dịch chiết MeOH từ lá cây Uvaría cordata có tác dụng ức chế đổi vói cả 6 đòng
TB thử nghiệm LU1, KB, MDABA321, Hep G2, SW480 và MKN7 với giá trị IC5015,63 18,51 Mg/mL, trong khi phần thân không thể hiện hoạt tính [23 Đến nay, loài Uvaria cordata chưa được nghiên cứu nhiều
về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học Bài báo công bố kết quả chiết xuất, phân lập và xác định cấu trúc của các hợp chất từ lá loài Bù dẻ lá lớn Ngoài ra, hoạt tính gây độc TB in vitro của các chất tin h khiết cũng được thử nghi m trên dòng T B U T phổi người (LƯ-1).
II ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
2.1 Đối tượng
Mầu cây Uvaria cordata được thu hái ở huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị vào tháng 10 » 201Ỉ Mâu được xác định tên khoa học bởi TS Nguyễn Thế Cường Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Thử nghiệm hoạt tính gây độc TB được tiến hành trên dòng TBUT phổi người (LƯ1) do GS JM Pezzuto, Đại học Hawaii và GS Jeanette Maier, Đại học M ilan, ĩtalia cung cẩp 2.2 Phưotig pháp nghiên cứu
Phương pháp tách chiết
Sắc ký bản mỏng (TLC) được thực hiện trên bản mỏng trắng sẵn DCAlufolien 60 F254và RPis F254
(Merck) Các chất được phát hiện bằng đèn tử ngoại bước sóng 254 nm hoặc dùng thuốc thử H2SO410% phun đều lên bản mỏng rồi sấy ở nhiệt độ cao trong vài phút cho đến khi hiện màu sắc ký cột (CC) được thực hiện trên chất hấp phụ pha thường (Silica gel 240 430 mesh, Merck) hoặc pha đảo (ODS 60 14/63, Fujisilisa Nhật), sắc ký lọc gel được tiến hành trên Sephađex LH20
Phương pháp phổ
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) được ghi trên máy Bruker AM500 FTNMR spectrometer (vód TMS
ỉà chất chuẩn nộị) tại Viện Hoá học, phổ khối phun mù điện (ESIMS) được ghi trên máy AGILENT 6310
Trang 3Ion Trap tại Viện Hóa học Gác hợp chất thiên nhiên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công'nghệ Việt Nam Phổ khối phân giải cao (HRESIMS) được ghi trên máy micrOTOT~Q10187 tại Phòng thí nghiệm phân tích trung tâm, Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia TP HCM
Phương pháp nuôi cấy TB in vitro
Các dòng TBUT được nuôi cấy dưới dạng đơn lớp trong môi trurờng nuôi cấy DMEM với thành phần kèm theo gồm 2 mM Lglutamin, 10 mM HEPES, 1,0 mM sodium pyruvat và bổ sung 10% FBS (fetal bovine serum) (GIBCO) TB được cấy chuyển sau 3 5 ngày với tỷ lệ 1/3 vàiiuôi trong tủ ấm COz ở 37°c, 5% C 0 2 Phép thử sinh học xác định tính độc TB (cytotoxic assay) [5,6, 10]
Phép thử xác định hàm lượng protein TB tổng số dựa vào mật độ quang học (ODOptical Density) đo được khi thành phân protein của TB được nhuộm bằng sulforhodamin B (SRB) Giá trị OD đo được tỷ lệ thuận với lượng SRB gắn với phân tử protein, đo đó lượng TB càng nhiều (lượng protein càng nhiều) th giá trị OD càng lớn Khả năng ức chế sự sống sót của TB khi có mặt chất thử được xác định qua công thức sau:
% s ổ n g s ó t = loDtehÃỔi*) ODCọsỊyo)1*100
[O DCđoi ehứ g âm DM SO lữ % ) - O B Í g àsr 0>]’
% ứ c c h ế “ 10 0 % — % S ố n g SÓI Phép thử được lặp lại 3 lần Ellipticine (Sigma) là chất đối chứng dương và được thử nghiệm ở các nồng
độ 10; 2; 0,4; 0,08 Ịig/mL DMSO 10% là đối chứng âm Giá trị ICso (nồng độ ức chế 50% sự phát triển) được xác định nhờ phần mềm máy tính Table Curve
2.3 Phân lập các hợp chất
Bột lá cây u.cordata khô (5,0 kg) được ngâm chiết bằng metanol (3 X 10 L), cất ỉoại dung môi dưới áp suât giảm thu được cặn chiết tổng (400 g) Cặn chiết này được hòa vào 5 lít nước cất, sau đó chiết phân bo lân ỉưọt với clorofoc (3 X 5 L)f etyỉ axetat ( 3 x 5 L), c ất loại dung môi dưới áp suất giảm thu được các cặn chiết tương ứng là clorofoc (ƯC, 150 g), etyl axétat (UE, 180 g) và cặn nước (UCW, 50 g)
Cặh chiet ƯC được tách thô thành 7 phân đoạn (UCị ƯC7) bằng cột silica gel pha thường, rửa giải gradient «~hexan/axeton (10Ó : 0,4 0 : 1,20 : 1, 10: 1 : 1,0 : 100, v/v, mỗi hệ 1,0L) Phân đoạn UC, (30 g) tiếp tục được phân tách bằng cột silica gel pha thường, rửa giải bằng hệ rthexan/etyl axetat (lô /ỉ v/v 3,0 L) thu được 7 phẫn đoạn (ƯCfA ƯCịG) Tinh chế phân đoạn Ư Q C (5 g) bằng 'cột silica gel pha thưcmg rửa giải gradient «~hexan/axeton (100 : 0 ,4 0 : 1, 20 : , 10 : 1, 5 : 1, v/v, moi hệ 0,5 L, v/v) thu được 5 phân đoạn (UCịCi ƯC,C5) Phân đoạn UC Cị (0,5 g) được tách bằng cột sắc ky pha đảo, rửa giải bang hẹ axeton/metanol/nước/axit fomic (300 : 150 : 10 : 0,1, v/v/v/v, 1,0 L) thu được chất (4) (50 mg) Phân đoạn ƯCtCs (100 mg) sau khi qua cột sephadex LH20, rửa giải bằng metanol (0,5 L) thu được chất (5) (3 mg) Phân đoạn ƯCiD (0,5 g) được tinh che băng cột sắc ký pha đảo, rửa giải bằng hệ axeton/metanol/nứớc (l/2/0,3, v/v/v, 0,5 L) thu được hợp chẩt (1) (50 mg) Phân đoạn ƯC,F (1,5 g) đuợc tách thành 4 phân đoạn (UCiFi ƯC[F4) bằng cột sắc ký pha đảo, rửa giải bằng hệ axeton/metanoỉ/nưóc (1/2/1, v/v/v, 1,0 L) Tinh chế phân đoạn ƯC,F2 bằng cột sắc ký sephadex LH20, rửa giải bằng metanol (0,5 L) thu được chất (2) (50 mg) Phân đoạn UC1F4được tinh cha bằng cột silica gel pha thường, rửa giải gradient bằng hệ «hexan/axeton (12/1 “ >7,5/1, v/v, 0,5 L) thu được chất (3) (45 mg)
Cặn chiet UE được tách thành 11 phân đoạn (ƯE| ƯEu) bằng cột silica gel pha thường, rửa giải gradient clorofoc/metanoỉ (100/0 » 0/100, v/v) Phân đoạn UE3(20 g) tiếp tục được phân tách bằng cột silica gel pha thường, rửa giải bằng hệ nhexan/etyl axetat (10/l, v/v, l,2 L) thu được 4 phân đoạn (UE3A UE3D) Lọc rửa ket tủa từ phân đoạn UE3B (5 g) bằng axeton,kết tinh lại trong hỗn hợp clorofoc/metanol thu được chất (6) (30 mg) Lọc, rửa tinh thể từ phân đoạn ƯE4 (10 g) thu được chất (7) (20 mg) Phâh đoạn ƯES (15 g) được tinh chế tiếp bằng cột silica gel pha thường sử dụng hệ nhexan/axeton (12/1, v/v, 1,0 L) thu được chat (8) (50 mg) Phân đoạn ƯEy (5 g) được tinh chế tiếp bằng CỘÉ silica gel pha thường, giai ỉi bang hệ
Trang 4clorofoc/etyl axẹtaưmetanol (4/1/0,15, v/v/v, 0,5 L) thu được chất (9) (5 mg) Phân đoạn ƯEg (10 g) được tách bằng cột silica gel pha thường, rửa giải bằng hệ clorofoc/metanol (10/1, v/v, 1,0 L) thu được 3 phân đoạn (ƯEgA UEgC) Tiếp tục tinh chế phân đoạn ƯEgC (3 g) bằng cột pha đảo, rửa giải bằng hệ metanol/mrớc (3/ỉ, v/v, 0,6 L) thu được chất (10) (9 mg)
III KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Hợp chất (2) được tách ra ở dạng đầu, màu vàng nhạt, tan tốt trong clorofoc, axeton, metanoỉ,Rf = 0,3 (Silica gel, H/A 10/i),Rf = 0,5 (Rp 18, A/M/W 2/1/1), hiện vệt màu nau đen với axit H2SC>410% Phổ ESI
MS (+) của (2) eho píc ion giả phân tử tại m/z 333,6 [M 4 H ]\ Phổ HRESĨMS (+) cho píc ion giả phân tử tại m/z 355,1159 [M + Na]+ (tính toán cho công thức C i8H2o06Na là 355,1158) cho phép xác lập công thức phân tử của (2) là C18ÌH20O6
H nh 1 Cấu trúc hoá học của các hợp chất (110) được phân lập từ lá cây Bù dẻ lá lớn
Trên phổ ‘H NMR xuất hiện các tín hiệu của 3 proton olefinic ở 5 6,69 (1H, đ, 11,5), 6,54 (ỈH, t, 11,5), 5,77 (1H, m); proton của 2 nhóm axetyl ở 5 2,06 (3H, s) và 2,03 (3H, s); proton aromatic của 1 nhóm benzoyloxy ở
s 7,45 8,05 (5H) và proton của 3 nhóm oximetilen ở s 4,77 4,94 ppm Phổ l3C NMR, D EPT90,135 chỉ ra tín hiệu của 3 nhóm cacboxyl ở 5 170,64 (x 2) và 166,00; cacbon olefinic và aromatic ở trong vùng 5 125,93 133,05; 3 nhóm oximetilen tại s 66,67; 59,84; 59,44 và 2 nhóm axetyl metyl tại ỗ 20,75; 20,66
Các tứơng tác trên phổ COSY giữa H3 và H~4, H4 và H5, H5 và H6 chứng tỏ sự tồn tại của đoạn mạch C3-C4-C5-C6trong phân tử Vị trí của nhóm benzoyloxy C-l và 2 nhóm axetoxy C6, C-7 được thiết ỉập qua các tữơng tác HMBC giữa H l và C7% H6 và C l” , H7 và C l” cấu h nh các liên kết đôi được xác định bằng phổ NOESỸ H3 có tương tác NOESY với H ỉ, H4 nên liên kết đôic 2=c3phải có cấu
h nh (E) Trong khi đó, cấu h nh (Z) được gán cho liên kết c 4= c 5dựa trên tương tác NOESY giữa H4 và H5 Phân tích các dữ liệu phổ NMR cho thấy, họp chất (2) có cấu trúc tương tự granđiuvarinc đã được tách ra từ
Trang 5vỏ cây ưvaria grandiflora trước đó [13] So với grandiuvarinc (2a), hợp chất (2) thiếu 1 nhóm benzoyloxy ờ
vị tríc~6thay vào đó là 1 nhóm axetoxy Như vậy, cấu trúc của hợp chất (2) được xác định là (2E, 4Z)2 (benzoyloxymethyl) hexa2,4dienel,6điyl điacetate, hợp chất mới được đặt tên ỉà corđauvarin A,
Hợp chất (3) được tách ra dưới dạng bột màu vàng, tan trong clorofoc, Rf = 0,5 (hexan/axeton 8/1) Phổ ESĨMS 0 ) của (3) cho píc ion phân tử tại m/z 436,2 [M + e]‘ Cùng với phổ 3C, DEPT, công thức phân tử của (3) được đề nghị là C25H24O7(m = 436,5 g/mol) Phổ H NMR chỉ ra hai tín hiệu doublet ở ô 8,18 (H“ 15); 7,98 (H16) với hàng số J lớn (15,5 Hz) Hai proton này có tương tác COSY với nhau, tương ứng với 2
c ở 5 121,5 (C15); 146,7 (C16) được xác định qua phổ HSQC Điều này chứng tỏ, hợp chất (3) có chứa 1 liên két đôi có cấu h nh trans Ngoài ra, phổ NMR cho thấy tín hiệu của 1 vòng benzen thế mono tại 5 7,61 (2H, d, 7,5) và 7,35 7,41 (3H, m), tương ứng các tín hiệuc ở 5C 128,9 134,7 Các tương tác trong phổ HMBC giữa H15/C1’ (134,7), H“1 6 /0 2’ (129,1) cho biết vòng benzen này gắn trực tiếp với nối đôi
C15=c 16.Mặt khác, tương tác HMBC của H15, H16 với C14 (187,6) khẳng định nhóm cacbonyl nối trực tiếp với nối đôi này Tín hiệu của 3 proton ở 5 6,74 (1H, d, 9,0); 6,73 (1H, d, 2,5); 6,67 (ỈH , dd, 9,0; 2,5) chứng tỏ sự có mặt của một vòng benzen thể 3 lần Các tươĩ g tác H13/C7, H5/C5a, H li/c~la,H12/C 4a trên phổ HMBC khẳng định 3 nhóm metoxi tại C7, C la và C4a
Từ dữ liệu phổ trên và việc so sánh với chất tham khảo ở tài liệu [9] cho phép xác định (3) là cyathoviridine, một hợp chất được tách ra lần đầu tiên từ loài Cyathost mma viridiflorum (họ Na) và có khả năng ức chế dòng TBUT biểu mô (KB) với giá trị ICso = 4,5 Ịlg/mL
Bảng 1 Số liệu phổ NMR của hợp chất (2 ,2a, 3)
4’ 133,3 133,05 7,57 (ÍH, t, 7,5) 6 114,2 113,5 6,73 (1H, đ, 2,5)
2” , 6” 129,9 20,66 2,03 (3H, s) 9 117,9 117,5 6,74 (1H, d, 9,0)
Trang 6ỊM) 170,9 170,64 13 55,4 55,5 3,76 (3H, s)
15 122,3 121,5 8,18 (1H, d, 15,5) Ỉ6 146,8 146,7 7,98 (1H, d, 15,5)
2 \ 6 ’ 129,1 129,1 7,61 (2H, đ, 7,5)
3 \ 5’ 128,1 128,9 7,357,41 (2H, m) 4’ 131,2 131,1 7,357,41 (1H, m)
aĐo trong CDC13, b125MHz, c500MHz, #ỗc của granđiuvarinc [13], $5c của cyathoviridine [9]
Các hợp chất còn lại được xác định là pentadecanlol (1), 10(14)aromađenđren4ol (4) [8], 5p,6p epoxyalnusane3Ị3oI (5) [3], gỉutinol (6) [3], taraxerol (7) [14], stigmasterol (8) [11], velutmam (9) [7] và aristolactam A la (10) [12] cấu trúc của chúng được thiết lập dựa vào các dữ kiện phổ phù hợp với các nghiên cứu trước đó
Hoạt tính gây độc TBƯT của các hợp chất này được thử nghiệm trên dòng TBƯT phổi (LU1) Kết quả cho thấy, hợp chất (2, 3, 4, 10) thể hiện khả năng ức chế yếu với giá trị IC50 trong khoảng 20,25 53,44 Ịig/mL trong đó hợp chất (10) có hoạt tính tốt nhất
Bảng 2 Hoạt tính gây độc TB của hợp chất (2, 3 ,4,1 0) trên dòng TBƯT LU1
Nồng độ
(ng/ml)
% ức chế
Kết quả trên góp phần làm sáng tỏ tác dụng chữa các bệnh liên quan đến khối u của cây thuốc đồng thời
mờ ra triển vọng mới trong việc t m kiếm các hoạt chất kháng ung thư tiềm năng từ các cây thuốc dân tộc phục vụ cho công tác điều trị bệnh
Trang 7Từ lá loài Bù dẻ lá ỉớn đã phân lập được 10 hợp chất, cấu trúc của các hợp chất này được xác định bằng các phương pháp phổ (ID , 2DNMR, ESIMS, HRMS) và so sánh với các tài liệu tham khảo Trong đó, cordauvarin A (2) là chất mới, cyat ioviridin (3), 10(14)aromađendren4ol (4), 5p,6pepoxyalnusanẹ~3pol (5) được phân lập lần đầu tiên từ chi Bù dẻ Corđauvarin A (2), cyathoviriđin (3), 10( 14)~aromađenđren4~ ol (4)
và aristoỉactam A la (10) ức chể đòng TB U M với giá trị ICso lần lượt là 53,44; 43,56; 35,01 và 20,25 (xg/mL
T Ằ ì ĩ TFTT T H A M Ị ^ Ị Ị Ỉ Ai í i i ãaaAÌVẲ A+JLJUnXj
1 Nguyễn Tiến Bân (2000), Thực vật chí Việt Nam: Tập 1 Annonaceae, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 4567
2 Hồ Việt Đức, Lê Thị Hồng Oanh, Nguyễn Thị Hoài, Phan Văn Kiệm, Đỗ Thị Thảo (2013), Tác đụng gây độc TBƯT của dịch chiết ưvaria cordata (Dun.) Wall, ex Alston Annonaceae, Tạp chí Dược liệu, Ỉ8 (2), 7782
3 Nguyễn Thị Minh Hằng, Nguyễn Văn Hùng, Nguyễn Quyết Chiến (2007), Các tritecpen ancoỉ từ vỏ cây Còng Ninh Thuận (Calopyllum spp.), Tạp chí Hóa học, 45 (6A), 210 213
4 Phạm Hoàng Hộ (1999), Cây cd Việt Nam, NXB Trẻ, 1,247250
5 A Monks, D Scudiero, p Skehan, R Shoemake, K Pauli, D, Vistica, c Hose, J Langley, p Cronise, H Campbell, J Mayo, M Boyd (1991), Feasibility of a highflux anticancer drug screen using a diverse panel of cultured human tumor cell lines, Journal of National Cancer Institute, 1Ỉ (83), 757766
6 D A Scudiero, R H Shoemaker, K D Pauli, A Monks, s Tierney, T H Nofziger, M J Currens, D Seniff, M
R Boyd (1988), Evaluation of a soluble Tetrazoiium/Formazan assay for cell growth and drug sensivity in culture using human and other tumor cell lines, Cancer Research, 48,48274833
7 Horacio A Priestap (1985), Seven aristololactams from Aristolochia argentine Phytochemistry, 24 (4), 849852
8 II Kyun Lee, Min Ah Kim, Seung Young Lee, Jong Ki Hong, Jei Hyun Lee and Kang Ro Lee (2008), Phytochemical constituents of Schizonepeta tenuifolia briquet, Natural Products Sciences, 14 (2),100106
9 K Mahmood, s Sabié, M Pais, H M All, A Hamid A Hadi and E Guittet (1993), Cyathoviridine, a cytotoxic metabolite from Cyathostemma viridiflomm, Natural Product Letters, 3 (4), 245249
10 M.c.Alley, D A scudiero, A Monks, M L Hursey, M J Czerwinski, Đ L Fine, B J Abbott, J G Mayo, R
H Shoemaker, M R Boyd (1988), Feasibility of drag screening with panels of human tumor cell lines using a microculture teirazoiium assay, Cancer Research, 48, 589601
11 Peter Forgo, Katalin E Kovér (2004), Gradient enhanced selective experiments in the 1H NMR chemical shift assignment of the skeleton and sidechain resonances of stigmasterol, a phytosterol derivative”, Steroids, 69 4350
12 Siraj Omar, Chang Leng Chee, Fasihuddin Ahmad, Jiu Xiang Ni, Hasan Jaber, Jinasheng Huang And Tetsuo Nakatsu (1992), Phenanthrene lactams from Goniothalamus velutinus, Phytochemistry, 31 (12), 43954397
13 Sridevi Ankisetty, Hala N ElSohỉy, XingCong Li, Shabana I Khan, Babu L Tekwani, Troy Smillie and Larry Walker (2006), Aromatic constituents of Uvaria grandiflora, J Nat Prod., 69,692694
Ỉ4 Trinh Thi Thuy, Tran Van Sung, Katrin Frank and Ludger Wessjohann (2008), Triterpenes from the roots of Codonopsis Pilosula, Journal of Chemistry, 46 (4), 515520
IV KẾT LUẬN