Cụ thể là: -Ở kho: thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn vậtliệu, dụng cụ sản phẩm về mặt số lượng -Ở phòng kế toán : kế toán sử dụng thẻ kế toán chi tiết vật liệu ,
Trang 1THỰC TẾ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY CP
KIẾN TRÚC VÀ VẬT LIỆU X ÂY DỰNG DTH 2.1 Kế toán chi tiết hàng hoá:
Để theo dõi chi tiết hàng hoá kế toán sử dụng phương pháp thẻ songsong Cụ thể là:
-Ở kho: thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn vậtliệu, dụng cụ sản phẩm về mặt số lượng
-Ở phòng kế toán : kế toán sử dụng thẻ kế toán chi tiết vật liệu , dụng
cụ, sản phẩm để phản ánh tình hình hiện có , biến động tăng giảm theo từngdanh điểm vật liệu ,dụng cụ ,sản phẩm tương ứng với thẻ kho mở ở kho.Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận được các chứng từ nhập xuất kho do thủkho chuyển tới nhân viên kế toán vật tư phải kiểm tra, đối chiếu và ghi đơngiá hạch toán vào thẻ kho và tính ra số tiền Sau đó lần lượt ghi các nghiệpnhập xuất vào các thẻ kế toán chi tiết vật tư có liên quan Cuối tháng tiếnhành cộng thẻ kế toán chi tiết vật tư theo từng danh điểm và đối chiếu với thẻkho
Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết , kếtoán phải căn cứ vào các thẻ kế toán chi tiết để lập bảng để lập bảng tổng hợpnhập, xuất, tồn kho về mặt giá trị của từng loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm
Trang 2Phiếu nhập
kho
Thẻ kho
Thẻ hoặc
sổ kế toán chi tiết
Kế toán tổng hợp
Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho
Trang 3PHIẾU NHẬP KHO Theo QĐ:1141/TC/QĐ/CĐ Ngày
17 tháng 10 năm 2006 ngày 1-11-1995Nợ: của Bộ Tài Chính
Có: Số :
-Họ và tên người giao hàng: Phương Anh
-Theo HĐ số 2304 ngày 2/10/2006 của công ty CPXD số 5 Vinaconex
-Nhập tại kho công ty
ST
Đơnvịtính
Số lượng
Đơngiá(đồng)
Thànhtiền(đồng)
Theochứngtừ
Thựcnhập
Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho
(kí và ghi rõ họ tên) (kí và ghi rõ họ tên) (kí và ghi rõ họ tên)
Trang 4Khi bán hàng kế toán ghi vào phiếu xuất kho:
PHIẾU XUẤT KHO Theo QĐ:1141/TC/QĐ/CĐ
Ngày 18 tháng 10 năm 2006 Ngày 1-11-1995
Đơn vị tính
giá (đồng )
Thành tiền (đồng)
Yêu cầu
Thực xuất
Trang 5Phụ trách cung tiêu Người nhận hàng Thủ kho(kí và ghi rõ họ tên) (kí và ghi rõ họ tên) (kí và ghi rõ họ
tên)Trên cơ sở phiếu xuất, phiếu nhập thủ kho vào bảng nhập-xuất-tồn:
Thành tiền (đồng)
Số lượng (kg)
Đơn giá (đồng)
Thành tiền (đồng)
Số lượng (kg)
Đơn giá (đồng)
Thành tiền (đồng)
Trang 62.2 Kế toán tổng hợp lưu chuyển hàng hoá:
2.2.1 Kế toán quá trình mua hàng:
Do công ty CP Kiến trúc và Vật liệu xây dựng DTH là công ty
thương mại chuyên tư vấn, đầu tư thiết kế nội ngoại thất, xúc tiến thương mại và chủ yếu là kinh doanh mặt hàng các chất phụ gia xây dựng cho nên chức năng chủ yếu của công ty là tổ chức lưu thông hàng hoá, đưa hàng hoá
từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng thông qua mua bán, trong đó, mua hàng là giai đoạn đầu tiên của quá trình lưu chuyển hàng hoá Thông qua mua hàng, quan hệ trao đổi hàng hoá và quan hệ thanh toán tiền hàng giữa công ty và người cung cấp được thực hiện Cũng qua quá trình mua hàng, vốn của công
ty được chuyển hoá từ hình thái tiền tệ sang hình thái hàng hoá, Công ty nắm được quyền sở hữu về hàng nhưng mất quyền sở hữu về tiền và phải cótrách nhiệm thanh toán tiền cho nhà cung cấp
* Các phương thức mua hàng và thủ tục chứng từ:
Công ty CP Kiến trúc và Vật liệu xây dựng DTH ra đời, hoạt động vàphát triển trong nền kinh tế thị trường do vậy mục tiêu của công ty là tối đahoá lợi nhuận Để thực hiện điều này trước tiên công ty phải tìm được nhàcung cấp đáng tin cậy để tạo nguồn hàng có sức cạnh tranh lớn trên thịtrường
Công ty CP Kiến trúc và Vật liệu xây dựng DTH đã từng được chọnlàm đối tác xúc tiến thương mại của một số nhà sản xuất hàng đầu thế giớinhư Siemens Home Appliances, Teka Home Appliances Và hiện nay công
ty đang là một trong những nhà phân phối sản phẩm của Sika ConstructionChemicals - Nhà cung cấp các sản phẩm hoá chất, keo kết dính công nghiệp
và phụ gia xây dựng hàng đầu thế giới của Thuỵ Sĩ
Trang 7Để phục vụ cho nguồn hàng của việc kinh doanh trong nước công ty
CP Kiến trúc và Vật liệu xây dựng DTH đã tiến hành nhập khẩu hàng từnước ngoài, chủ yếu là các sản phẩm của hãng Sika Yêu cầu của công ty đốivới hàng hoá mua về là phải đảm bảo chất lượng, đúng quy cách mẫu mã, giá
cả hợp lý và hàng hoá đó phải phù hợp với nhu cầu của thị trường
Công ty đã lựa chọn phương thức mua hàng trực tiếp Theo phươngthức này, căn cứ vào hợp đồng đã kí kết công ty cử nhân viên thu mua manggiấy uỷ nhiệm nhận hàng đến nhận hàng tại kho hoặc một địa điểm đã được
kí kết trước trong hợp đồng với bên cung cấp Sau khi hoàn thành thủ tục,chứng từ và giao hàng, nhân viên thu mua sẽ vận chuyển hàng về bằng xe ôtôcủa công ty kèm theo chứng từ mua hàng và vận đơn
Người mua có trách nhiệm quản lý số hàng mua và gửi chứng từ vềphòng kế toán để kiểm tra, đối chiếu và ghi sổ kế toán
Hàng hoá mua về phải tiến hành thủ tục nhập kho Các chứng từ sửdụng khi nhập kho hàng:
- Hợp đồng kinh tế kí kết giữa công ty và người bán
- Hoá đơn GTGT (liên 2) do bên bán giao cho công ty
Trang 8thuộc vào cung cầu hàng hoá đó trên thị trường, vào khối lượng hàng nhiềuhay ít, và tuỳ thuộc vào người mua thanh toán tiền ngay hay trả chậm.
Công ty CP Kiến trúc và Vật liệu xây dựng DTH là doanh nghiệp tínhthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá mua thực tế của hàng hoákhông bao gồm thuế GTGT đầu vào
-Căn cứ vào hoá đơn GTGT (liên 2) và phiếu nhập kho, trị giá thực tếcủa hàng mua vào nhập kho được xác định theo trị giá thực tế mua vào và chiphí thu mua:
Giá thực tế = Giá mua ghi trên + Chi phí - Chiết khấu thương
của hàng hoá hoá đơn GTGT thu mua mại, giảm giá được hưởng
Chi phí thu mua bao gồm chi phí vận chuyển,bốc dỡ hàng hoá; chi phílưu kho, lưu bãi; chi phí kiểm định hàng hoá; lệ phí thanh toán Các khoảnchi phí mua hàng được kế toán của công ty phản ánh qua TK 156 (1562 “Chiphí thu mua hàng hoá”)
* Tài khoản sử dụng:
Đối với nghiệp vụ mua hàng công ty sử dụng TK 156 “Hàng hoá” để
theo dõi lượng hàng hoá nhập mua trong kỳ
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động(tăng, giảm) theo giá thực tế của các loại hàng hoá của công ty, bao gồm hànghóa tại kho và quầy hàng
TK này có kết cấu như sau:
Bên nợ:
-Giá mua của hàng hoá nhập kho, nhập quầy hàng trong kì
- Chi phí thu mua hàng hoá thự tế phát sinh trong kỳ
Trang 9- Trị giá hàng thuê ngoài gia công chế biến hoàn thành, nhập kho, nhậpquầy hàng ( gồm giá mua vào và chi phí gia công chế biến).
- Trị giá hàng hoá bị người mua trả lại nhập kho, nhập quầy
- Trị giá hàng hoá phát hiện thừa qua kiểm kê tại kho, tại quầy
Bên có:
- Trị giá mua thực tế của hàng hoá xuất kho trong kì
- Các khoản ghi giảm chi phí thu mua hàng hoá và chi phí thu muaphân bổ cho hàng hoá tiêu thụ trong kì
- Các khoản bớt gia, giảm giá, hồi khấu hàng mua.
- Trị giá hàng hoá phát hiện thiếu tại kho, quầy.
Số dư bên Nợ:
- Giá trị mua vào của hàng hoá tồn kho, tồn quầy
- Chi phí thu mua của hàng hoá tồn kho
TK 156 chi tiết thành 2 TK cấp 2:
-TK 1561 “Giá mua hàng hoá”: phản ánh giá trị hiện có và tình hình
biến động của hàng hoá mua vào theo giá mua
-TK 1562 “Chi phí thu mua hàng hoá” : phản ánh chi phí thu mua hàng
hoá thực tế phát sinh liên quan đến số hàng hoá đã nhập kho trong kì và tìnhhình phân bổ chi phí mua hàng hiện có trong kì cho khối lượng hàng hoá đãtiêu thụ và tồn cuối kì
Bên cạnh đó công ty còn sử dụng các TK 111 “Tiền mặt”, TK 112 “Tiền gửi Ngân hàng”, TK 331 “Phải trả người bán”
Khi có nhu cầu về hàng, kế toán theo dõi hàng hoá liên hệ với nhà cungcấp hàng Căn cứ vào hợp đồng đã được kí kết với người bán, kế toán phụtrách hành hoá nhận hóa đơn GTGT( liên2) của người bán giao cho công ty
Trang 10Dựa trên hoá đơn GTGT và các chứng từ liên quan phòng kế toán tiến hànhnhập kho Trên phiếu nhập kho ghi tên, địa chỉ của người giao hàng, tên hoáđơn , số lượng , đơn giá , thành tiền Sau đó nhân viên phòng kế toán cầm hoáđơn GTGT + phiếu nhập kho và các chứng từ khác liên quan xuống cho thủkho nhập hàng Thủ kho cùng người giao hàng kiểm nhận hàng Thẻ kho dothủ kho mở hàng tháng, mở chi tiết theo từng loại hàng hoá Sau khi nhập hàngxong, thủ kho mang hoá đơn GTGT + phiếu nhập kho lên cho phòng kế toán.
Ở phòng kế toán sau khi nhận được chứng từ bao gồm hoá đơn GTGT
và phiếu nhập kho, kế toán dựa trên chứng từ đó làm cơ sở lập Phiếu nhậpmua hàng
Trang 11Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thị Tân
Tên đơn vị: Công ty CP Kiến trúc và Vật liệu xây dựng DTH
Địa chỉ: Số 114B – C3 - Khuất Duy Tiến – Thanh Xuân – Hà Nội
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: TM Mã số: 0101163152
Thành tiền
Cộng tiền hàng 650.000
Thuế GTGT Tiền thuế GTGT 65.000
Tổng cộng tiền thanh toán 715.000
Số tiền viết bằng chữ: Bảy trăm mười lăm ngàn đồng chẵn /
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng
đơn vị (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
PHIẾU NHẬP KHO Theo QĐ:1141/TC/QĐ/CĐKT
Trang 12Ngày 15 tháng 2 năm 2006 ngày 1-11-1995
Nợ: của Bộ Tài Chính
Có: Số :
-Họ và tên người giao hàng: Anh Hoàng
-Theo HĐ số 2304 ngày 15/2/2006 của công ty TNHH đầu tư và xây dựng
Âu L ạc
-Nhập tại kho công ty
STT Tên hàng hoá Mãsố Đơnvị
tính
Số lượng
Đơn giá(đồng)
Thànhtiền(đồng)
Theochứngtừ
Thựcnhập
Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho
(kí và ghi rõ họ tên) (kí và ghi rõ họ tên) (kí và ghi rõ
họ tên)
Trang 13SỔ CÁI TÀI KHOẢN 156
Tháng 02/ 2006
Đơn vị tính: Đồng
Trang 142.2.2 Kế toán quá trình bán hàng:
* Các phương thức bán hàng và thủ tục chứng từ:
Là một doanh nghiệp thương mại để đứng vững trong cơ chế thị trườnghiện nay, công ty luôn cử nhân viên marketing tìm hiểu nhu cầu thị trường đểđổi mới các phương thức bán hàng Hình thức bán hàng chủ yếu của công tyhiện nay phần lớn là bán buôn qua kho và bán lẻ tại các showrom (quầyhàng) Công ty có 2 showrom : thứ nhất là ngay tại tầng 1 văn phòng công ty114B - C3 - Khuất Duy Tiến - Thanh Xuân - Hà Nội và tại Melinh Plaza
♦ Bán buôn: trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để đẩy mạnh côngtác tiêu thụ hàng hoá, công ty chủ động đi giao dịch với bạn hàng để kí kếthợp đồng Cơ sở cho mỗi nghiệp vụ bán buôn của công ty là các hợp đồngkinh tế đã kí kết và các đơn đặt hàng của khách hàng Khách hàng của công
ty là các nhà thầu, các chủ đầu tư công trình và các chủ nhà Phương thứcbán buôn chủ yếu của công ty là hình thức bán buôn qua kho và bán buôn vậnchuyển thẳng
+ Bán buôn qua kho theo hình thức trực tiếp tại kho:
Công ty có kho hàng đặt tại công ty, khi có nghiệp vụ bán hàng phòng
kế toán sẽ viết hoá đơn GTGT và xuất hàng tại kho Tuỳ theo từng hợp đồng
đã kí kết mà công ty có thể vận chuyển hàng đến cho khách hàng hoặc kháchhàng đến kho công ty lấy hàng, điều này phụ thuộc vào giá bán cho kháchhàng Do công ty là đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừnên khi bán hàng sử dụng hoá đơn GTGT mẫu số: 01 GTKT-3LL Hoá đơnđược đặt giấy than viết một lần 3 liên:
Liên 1: Lưu ở sổ gốc
Trang 15Liên 2 : Hoá đơn đỏ giao cho khách hàng
Liên 3: Giao cho bộ phận kho lưu làm thủ tục cấp hàng (Khi làm thủtục cấp hàng cho khách hàng đối với lô hàng bán buôn, phòng kế toán giaohoá đơn GTGT liên 3 cho thủ kho để xuất hàng , do đó hoá đơn GTGT chính
là phiếu xuất kho)
+ Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán:
Theo hình thức bán buôn này, công ty sau khi có hợp đồng đặt muahàng sẽ tiến hành mua hàng hoá của các nhà cung cấp cho công ty rồi vậnchuyển thẳng tới cho khách hàng Hình thức này tỏ ra hiệu quả vì tiết kiệmđược các chi phí liên quan tới bán hàng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, haohụt, kho bãi, chi phí tồn kho và đặc biệt tránh được ứ đọng hàng hoá rútngắn được thời gian của một chu kỳ kinh doanh của công ty Toàn bộ số hànggiao cho khách hàng trong trường hợp này vẫn được phòng kế toán làm thủtục lập phiếu nhập kho và sử dụng hoá đơn GTGT làm phiếu xuất kho
♦Bán lẻ: công ty tổ chức bán lẻ ở cửa hàng tại 114B – C3 - Khuất DuyTiến – Hà Nội và tại showrom trên Melinh Plaza.Với phương thức bán lẻ nàymục đích của công ty là nhằm giới thiệu, quảng bá các sản phẩm của hãngSika như bột chống thấm, chất trám khe, bột bả
Tổ chức bán lẻ của công ty như sau: khi có nghiệp vụ bán hàng phátsinh nhân viên bán hàng sẽ gửi hoá đơn bán lẻ hàng hoá kèm theo giấy nộptiền về phòng kế toán, phòng kế toán sẽ lập hoá đơn GTGT, đặt giấy than viết
3 liên
Liên 1: lưu tại sổ gốc
Liên 2: hoá đơn đỏ giao cho khách hàng
Liên 3: dùng để thanh toán
Trang 16Với các phương thức bán buôn đa dạng trên, khi bán hàng công ty sửdụng các loại chứng từ sau:
-Hợp đồng kinh tế được kí kết giữa công ty và khách hàng
-Hoá đơn GTGT
-Phiếu nhập kho
Và các chứng từ liên quan tới bán hàng khác
Ví dụ: ngày 5/11/2006 công ty bán hàng theo hợp đồng số 00215, kếtoán công ty thực hiện các công việc sau:
Trang 17HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 3:Dùng để thanh toán
Ngày 05 tháng 11 năm 2006
Đơn vị bán hàng:Công ty CP Kiến trúc và Vật liệu xây dựng DTH
Địa chỉ: 114B – C3 - Khuất Duy Tiến – Thanh Xuân – Hà Nội
Số tài khoản:
Điện thoại : 04.5543638 Mã số: 0101163152
Họ tên người mua hàng: Trần Ngọc Tú
Tên đơn vị: Viện Khoa học Công nghệ xây dựng
Địa chỉ: Nghĩa Tân - Cầu Giấy – Hà Nội
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: TM Mã số: 0100408233-1
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị
tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng 1.612.500
Thuế GTGT10%Tiền thuế GTGT 161.250
Tổng cộng tiền thanh toán 1.773.750
Số tiền viết bằng chữ: Một triệu bảy trăm bảy ba ngàn bảy trăm năm mươi đồng /
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn
vị (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 18Sau khi lập hoá đơn GTGT nhân viên phòng kinh doanh sẽ dùng hoáđơn này gửi cho phòng kế toán để làm thủ tục xuất hàng Khi nhận được hoáđơn kế toán tính giá kiêm thủ kho sẽ ghi vào sổ chi tiết hàng hoá số lượnghàng đã xuất bán.
Người mua nhận được hoá đơn sau khi đã kiểm tra đủ hàng và chấpnhận thanh toán theo hình thức đã ghi trong hoá đơn Kế toán công ty giaohoá đơn (liên 2) cho khách hàng Nếu khách hàng thanh toán ngay bằng tiềnmặt thì kế toán đồng thời phải viết phiếu thu tiền
PHIẾU THU
Đơn vị: Công ty CP Kiến trúc và Vật liệu xây dựng DTH
Địa chỉ: 114B – C3- Khuất Duy Tiến – Thanh Xuân - Hà Nội
Tháng 2 năm 2006 Số:
Nợ: 111 Có: 511, 3331
Họ và tên người nộp tiền: Trần Ngọc Tú
Địa chỉ: Viện Khoa học Công nghệ xây dựng
Lý do nộp: Thanh toán tiền mua hàng theo hoá đơn 00215
Số tiền: 1773750
(Viết bằng chữ): Một triệu bảy trăm bảy ba ngàn bảy trăm năm mươi đồng
chẵn
Kèm theo Chứng từ gốc
Trang 19Đã nhận đủ (viết bằng chữ): một triệu bảy trăm bảy ba ngàn bảy
trăm năm mươi đồng chẵn
Ngày 5 tháng 11 năm 2006 Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Kí và ghi rõ họ tên) (Kí và ghi rõ họ tên) (Kí và ghi rõ họ tên)Trong ngày phát sinh nhiều nghiệp vụ thu tiền hàng, nên để tiện choviệc ghi chép, theo dõi công nợ phải thu , kế toán công ty sử dụng TK 131 -phải thu của khách hàng Đồng thời để theo dõi nợ phải thu kế toán sử dụng
sổ chi tiết TK131 và sổ cái TK 131 Do tất cả các nghiệp vụ liên quan đếnbán hàng kế toán đều phản ánh qua nợ TK 131, khi phát sinh nghiệp vụ thutiền kế toán mới phản ánh vào bên có TK 131
Ví dụ: nghiệp vụ bán hàng cho anh Trần Ngọc Tú ngày 5/11/2006 kếtoán doanh nghiệp phản ánh như sau:
Trang 20Sổ chi tiết nợ phải thu được lập riêng cho từng đơn vị mua hàng, nộidung của sổ chi tiết phải ghi rõ số phải thu, số đã thu, số còn phải thu Chi tiếtcủa bảng được phản ánh qua biểu sau:
Đơn vị: Công ty CP Kiến trúc và Vật liệu xây dựng DTH
Kèm theo 01 chứng từ gốc
Trang 21SỔ CHI TIẾT
PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG (TK131)
Tên đơn vị nợ: Công ty cổ phần Vinaconex 6
3.261.700
02/0
2
Muahàng
1.738.800
15ngày
19.000.500
09/0
2
Thanhtoán bằngchuyểnkhoản
8.670.500
06/02
10.330.300
16/0
2
Muahàng
1.720.800
15ngày
12050800
20/0
2
Thanhtoán tiềnhàng
1.738.800
18/02
10.312.000
28/0
2
Dư cuốitháng
10.312.000
Người lập biểu Kế toán trưởng
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 22Đồng thời, để theo dõi số phải thu của khách hàng kế toán còn phải sửdụng sổ cái TK 131, căn cứ vào những chứng từ như phiếu xuất kho hàng hoávào sổ cái TK 131 kế toán theo dõi những TK phải thu diễn ra trong tháng ,cuối mỗi tháng kế toán tập hợp số phát sinh nợ, phát sinh có trong tháng, kếtoán dựa vào số dư đầu tháng, số phát sinh nợ, có trong tháng để tính số dưcuối tháng làm cơ sở lập bảng cân đối tài khoản.
Kết cấu sổ cái TK 131 được thể hiện qua biểu sau:
Phát sinh trong kỳ
Số Ngày
Trang 236/2 Thu tiền hàng 111 1.733.750
Số dư cuối kỳ 155.497.73
4Đồng thời kế toán quỹ tiền mặt lập sổ cái tiền mặt (TK111) để theo dõi
sự biến động của tiền mặt trong tháng Sổ cái TK 111 có kết cấu như sau:
SỔ CÁI Tên tài khoản: Tiền mặt
Trang 24
28/2 Cộng số phát sinh 27.248.600 33.615.000
Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra
(Kèm theo tờ khai thuế GTGT)
(Dùng cho cơ sở tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế kê khai hàng háng)
Tháng 12 năm 2006
Tên cơ sở kinh doanh: Công ty CP Kiến trúc và Vật liệu xây dựng DTH
Địa chỉ: 114B – C3 - Khuất Duy Tiến – Thanh Xuân – Hà Nội
Mã số :0101163152
HĐ, ctừ
Tên khách hàng
MS thuế người mua
Mặt hàng
Doanh số bán chưa thuế
Thuế suất Thuế GTGT
Ghi chú
Số HĐ Ngày, tháng
0067118 01/12 Cty CPXD
và phát triển ctrình
hạ tầng
Sikaproof membrane
3.127.600 10% 312.760
Trang 25thao QG
0033936 05/12 Cty tu tạo
và phát triển nhà
16.571.250 10% 16.571.250
Cộng
Hà Nội, ngày tháng năm
Người lập biểu Kế toán trưởng
(Kí và ghi rõ họ tên) (Kí và ghi rõ họ tên)
* Tài khoản sử dụng để kế toán tổng hợp quá trình bán hàng:
* Kế toán giá vốn hàng bán:
TK sử dụng: công ty sử dụng TK 632 “Giá vốn hàng bán” để phản ánhgiá vốn của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 632 “ Giá vốn hàng bán như sau:
Bên nợ:
- Phản ánh trị giá vốn của hàng hoá xuất bán trong kỳ
- Trích lập bổ sung dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Bên Có:
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho không dùng đến
- Kết chuyển giá vốn hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ
Giá vốn hàng bán bao gồm trị giá mua thực tế của hàng xuất kho vàchi phí mua phân bổ cho hàng đó
Căn cứ vào hoá đơn bán hàng (hoá đơn GTGT ) và các chứng từ khácliên quan, kế toán tính theo trị giá vốn của hàng xuất bán theo phương pháp