1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng phần mềm erp mã nguồn mở ở việt nam

141 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 2,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng phần mềm ERP mã nguồn mở ở Việt Nam.. Bao gồm việc đo lường, phân tích và đánh giá mức độ ảnh hưởng của cá

Trang 1

-

VĂN MINH NHẬT

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ CHẤP NHẬN

SỬ DỤNG PHẦN MỀM ERP MÃ NGUỒN MỞ Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành: HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

Mã số: 60 34 48

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 07 năm 2012

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Văn Minh Nhật MSHV: 10320986 Ngày, tháng, năm sinh: 11/12/1985 Nơi sinh: TP Huế

Chuyên ngành: Hệ Thống Thông Tin Quản Lý Mã số: 60 34 48

I TÊN ĐỀ TÀI:

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng phần mềm ERP mã nguồn mở

ở Việt Nam

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng phần mềm ERP mã nguồn mở ở Việt Nam Bao gồm việc đo lường, phân tích và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự chấp nhận sử dụng phần mềm ERP mã nguồn mở ở Việt Nam Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm gia tăng sự chấp nhận sử dụng phần mềm ERP mã nguồn mở ở Việt Nam trong tương lai

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 06/02/2012

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 30/06/2012

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn quý Thầy Cô công tác và giảng dạy ở trường Đại học Bách khoa TP Hồ Chí Minh đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và truyền đạt kiến thức từ khi tôi là học viên cao học ngành Hệ thống thông tin quản lý

Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy TS Nguyễn Đức Cường đã tận tình giúp đỡ, định hướng và hướng dẫn trong suốt quá trình thực hiện luận văn để tôi có thể hoàn thành nghiên cứu này

Xin chân thành cảm ơn các chuyên gia trong lĩnh vực ERP mã nguồn mở đã tận tình giúp đỡ trong quá trình thực hiện đề tài

Xin được tri ân bố mẹ và gia đình là chỗ dựa tinh thần, đã động viên và ủng hộ con trong học tập cũng như trong mọi vấn đề của cuộc sống

Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả những người bạn đã động viên và hỗ trợ trong suốt thời gian qua

TP Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2012

Văn Minh Nhật

Trang 5

TÓM TẮT

Nghiên cứu nhằm khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng ERP

mã nguồn mở ở Việt Nam Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến sự chấp nhận sử dụng ERP mã nguồn mở ở Việt Nam Từ đó, đề xuất những kiến nghị nhằm gia tăng sự chấp nhận sử dụng ERP mã nguồn mở ở Việt Nam

Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên TOE Framework và kết quả chủ yếu của những nghiên cứu trước đây ở trên thế giới Từ đó, xây dựng bảng khảo sát và tiến hành thu thập dữ liệu từ các CIO; nhà quản lý CNTT; và nhà tư vấn ERP Dữ liệu hợp lệ (193 mẫu) được phân tích và đo lường bằng phương pháp phân tích EFA, phân tích Cronbach Alpha, phân tích tương quan, phân tích hồi quy đa biến, kiểm định mô hình và giả thuyết

Kết quả nghiên cứu cho thấy thang đo các yếu tố trong mô hình đảm bảo độ giá trị,

độ tin cậy Mô hình giải thích được 37.50% sự biến động của biến phụ thuộc chấp nhận sử dụng ERP mã nguồn mở ở Việt Nam Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến sự chấp nhận sử dụng ERP mã nguồn mở ở Việt Nam theo thứ tự: yếu tố đặc trưng tổ chức với an toàn thông tin (Beta chuẩn hóa = 0.344) là yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất, kế đến là yếu tố chính sách chính phủ bên cạnh các trường hợp thành công (Beta chuẩn hóa = 0.175), tiếp theo là yếu tố lợi thế của ERP mã nguồn

mở (Beta chuẩn hóa = 0.172) và cuối cùng là yếu tố sự hỗ trợ IT từ bên ngoài (Beta chuẩn hóa = 0.150) Từ kết quả nghiên cứu, đề xuất những kiến nghị nhằm gia tăng

sự chấp nhận sử dụng ERP mã nguồn mở ở Việt Nam

Trang 6

The aim of this research is to explore the factors influencing the acceptance and use

of open source ERP in Vietnam Measure the impact of each factor in the acceptance and use of open source ERP in Vietnam Then, propose solutions to increase the acceptance and use of open source ERP in Vietnam

Research model is built based on the TOE Framework and these main results of these previous researchs in the world Then, build and conduct surveys to collect data from the CIO; IT managers, and ERP consultants Valid data (193 samples) were manipulated by EFA analysis, Cronbach Alpha analysis, correlation analysis, multivariate regression analysis, testing models and hypotheses

The results indicate that the scales were satisfactory for reliability and validity Model explained the data reasonably well, with 37.50% of the total variance in the acceptance and use of open source ERP in Vietnam The level of influence of each factor in the acceptance and use of open source ERP in Vietnam in order: organizational factor and information security (Standardized Beta = 0.344) is the strongest influential factor, following factors are government policy and the successful cases (Standardized Beta = 0.175), advantages of open source ERP (Standardized Beta = 0.172), finally is the IT support from external (Standardized Beta = 0.150) Results from research, propose solutions to increase the acceptance and use of open source ERP in Vietnam

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu của đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng phần mềm ERP mã nguồn mở ở Việt Nam” là do quá trình học tập và nghiên cứu khoa học của bản thân, các số liệu trong nghiên cứu được thu thập có nguồn gốc rõ ràng, việc xử lý dữ liệu là trung thực …

TP Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2012

Văn Minh Nhật

Trang 8

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 29

3.2 Mô hình nghiên cứu sự chấp nhận sử dụng OSS ERP ở Việt Nam 31

Trang 9

3.2.1.1 Mô hình 31

Trang 10

4.3.3 Thang đo nghiên cứu hoàn chỉnh 60

4.4 Kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết 64

5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu trong tương lai 76

Phụ lục 3 Phân tích yếu tố khám phá (EFA) 107 Phụ lục 4 Phân tích độ tin cậy (Cronbach Alpha) 120

Trang 11

C CEO Chief Executive Officer Giám đốc điều hành

CIO Chief Information Officer Giám đốc thông tin

CRM Customer Relationship

Management

Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng

D

E EFA Exploratory Factor Analysis Phân tích yếu tố khám phá

ERP Enterprise Resource

Planning

Hệ hoạch định nguồn lực tổ chức

Trang 12

L LEs Large Enterprises Các doanh nghiệp lớn

M MRP Material Requirements

Planning

Lập kế hoạch mua hàng tổng hợp từ tất cả các nguồn

MRP II Manufacturing Resource

Planning

Quản lý nguồn lực sản xuất

N

O OSS Open Source Software Phần mềm mã nguồn mở

OSS ERP Open Source Software

Enterprise Resource Planning

Hệ hoạch định nguồn lực mã nguồn mở

Doanh nghiệp vừa và nhỏ

T TOE Technology - Organization -

Environment

Một Framework dựa trên 3 khía cạnh: Công nghệ - Tổ chức - Môi trường

U

V VCCI Vietnam Chamber of

Commerce and Industry

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

X

Y

Z

Trang 13

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Mức độ chỉnh sửa mã nguồn của hệ thống ERP 9

Hình 1.2: Danh sách các hãng ERP được quan tâm 9

Hình 1.3: Tỷ lệ các doanh nghiệp ứng dụng ERP ở Việt Nam 10

Hình 1.4: Lý do doanh nghiệp chưa sử dụng các phần mềm ERP 11

Hình 2.1: Khung nhìn 5 thế hệ OSS của Larry Augustin 16

Hình 2.2: Sự phát triển của ERP 18

Hình 2.3: Các nhóm mô-đun của hệ thống ERP 21

Hình 2.4: TOE Framework 27

Hình 3.1: Quy trình thực hiện nghiên cứu 30

Hình 3.2: Mô hình chấp nhận sử dụng OSS ERP – Sơ bộ 32

Hình 3.3: Mô hình chấp nhận sử dụng OSS ERP – Chính thức 40

Hình 4.1: Mô tả mẫu theo vị trí công tác 49

Hình 4.2: Mô tả mẫu theo sự hiểu biết về các phân hệ cơ bản của ERP 50

Hình 4.3: Mô tả mẫu theo kinh nghiệm triển khai các phân hệ cơ bản của ERP 50

Hình 4.4: Mô tả mẫu theo kinh nghiệm triển khai OSS ERP 51

Hình 4.5: Mô tả mẫu theo vùng miền 51

Hình 4.6: Mô hình chấp nhận sử dụng OSS ERP – Hoàn chỉnh 59

Trang 14

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận OSS ERP – Sơ bộ 32

Bảng 3.2: Cấu trúc thang đo sơ bộ 35

Bảng 3.3: Danh sách chi tiết các biến trong thang đo sơ bộ 36

Bảng 3.4: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận OSS ERP – Chính thức 40

Bảng 3.5: Cấu trúc thang đo chính thức 43

Bảng 3.6: Danh sách chi tiết các biến trong thang đo chính thức 44

Bảng 4.1: Ma trận xoay các yếu tố của các thành phần độc lập 53

Bảng 4.2: Độ tin cậy của thang đo 57

Bảng 4.3: Cấu trúc thang đo hoàn chỉnh 60

Bảng 4.4: Danh sách chi tiết các biến trong thang đo hoàn chỉnh 61

Bảng 4.5: Ma trận tương quan giữa các biến yếu tố 65

Bảng 4.6: Những hệ số của phương trình hồi quy 66

Bảng 4.7: Kết quả kiểm định các giả thuyết 71

Trang 15

Chương 1: MỞ ĐẦU

1.1 Xây dựng vấn đề nghiên cứu

ERP là trái tim và là linh hồn của các tổ chức hiện đại ERP cũng là nỗi kinh hoàng của các tổ chức từ khi nó xuất hiện cho đến những năm đầu thập niên thứ hai của thế kỷ 21 hôm nay Muốn triển khai ERP thành công, các tổ chức phải trải qua một quá trình chỉnh sửa phần mềm và (hoặc) quy trình Điều này đặt các tổ chức vào cơ hội lớn bên cạnh những rủi ro khi lựa chọn và triển khai ERP

ERP mang lại những lợi ích to lớn cho doanh nghiệp như giúp doanh nghiệp giảm tồn kho, giảm chi phí vật liệu, giảm chi phí lao động, tăng hiệu quả dịch vụ khách hàng, tăng hiệu quả bán hàng, tăng hiệu quả tài chính cho doanh nghiệp (Scott Hamilton, 2004) [13]

Sự biến động của môi trường kinh doanh và sức ép của sự cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải thay đổi liên tục Một hệ thống ERP linh hoạt sẽ có khả năng thích nghi và đáp ứng nhanh chóng với nhu cầu thay đổi liên lục của doanh nghiệp OSS ERP với những đặc trưng của OSS sẽ là một lựa chọn không thể tốt hơn cho các doanh nghiệp (Fougatsaro, 2009) [14] OSS được Bruce và cộng sự (2006) [15] đánh giá là một chọn lựa đáng tin cậy khi so sánh phần mềm mã nguồn đóng OSS mang lại một số lợi ích quan trọng như sự linh hoạt hơn, chi phí thấp hơn, chất lượng tốt hơn Mặc dù vậy, các gói phần mềm COTS (Commercial-Off-The-Shelf) vẫn có được sự quan tâm của nhiều doanh nghiệp do những sự đầu tư chiến lược trong quá khứ và những thành kiến chưa đúng về OSS Tuy nhiên, trong dài hạn thì OSS (bước đầu là các sản phẩm CRM mã nguồn mở) sẽ được các doanh nghiệp chọn lựa nhằm cắt giảm chi phí cho hệ thống hỗ trợ điều hành

Panorama Consulting Group (2011) [16] qua một nghiên cứu cho thấy có nhiều những yêu cầu về chỉnh sửa mã nguồn trong các hệ thống ERP, có những doanh nghiệp chỉnh sửa đến hơn 50% mã nguồn ERP (Hình 1.1) để ERP có thể đáp ứng

Trang 16

đầy đủ yêu cầu kinh doanh của mình Với các đặc trƣng của một OSS, OSS ERP cho phép tự do trong chỉnh sửa mã nguồn ERP

Hình 1.1: Mức độ chỉnh sửa mã nguồn của hệ thống ERP

Nguồn: Panorama Consulting Group, 2011 [16]

OpenBravo - OSS ERP - đƣợc đánh giá là một trong những giải pháp ERP đƣợc quan tâm bên cạnh các giải pháp ERP của SAP, Oracle, Microsoft… khi các tổ chức muốn triển khai ERP (Hình 1.2)

Hình 1.2: Danh sách các hãng ERP được quan tâm

Trang 17

Ở Châu Âu và Bắc Mỹ, tỷ lệ các doanh nghiệp sử dụng OSS dao động trong khoảng

từ 15% đến 24%; 22% trong số những doanh nghiệp có sử dụng OSS là hoàn toàn

sử dụng OSS (không sử dụng phần mềm mã nguồn đóng); 38% trong số những doanh nghiệp có sử dụng OSS đã ứng dụng OSS ERP (Forrester Research, 2008) [17]

Huq và Shah (2010) [18] cho rằng OSS ERP là một lựa chọn phù hợp cho các quốc gia đang phát triển Chúng ta thấy rằng OSS ERP là một sự lựa chọn đáng quan tâm đối với các đặc điểm hiện tại của các doanh nghiệp tại Việt Nam, lợi ích mà OSS ERP mang lại là rất lớn và ứng dụng OSS ERP vào sản xuất kinh doanh là tất yếu khi các doanh nghiệp muốn phát triển trong thời đại hiện nay

Tại Việt Nam, VCCI (2009) [1], chỉ có 6.83% trên tổng số các doanh nghiệp được khảo sát đã ứng dụng ERP, có 6.28% sẽ ứng dụng ERP trong vòng 1 năm tới, có tới 86.89% chưa có kế hoạch ứng dụng ERP (Hình 1.3) Đây là những con số chứng tỏ thị trường ERP Việt Nam là thị trường nhiều cơ hội cho các hãng kinh doanh ERP nói chung và OSS ERP nói riêng

Hình 1.3: Tỷ lệ các doanh nghiệp ứng dụng ERP ở Việt Nam

Nguồn: Theo VCCI, 2009 [1]

Theo VCCI (2009) [1], có 47.28% các doanh nghiệp cho rằng ERP không phù hợp với quy trình kinh doanh của họ, 24.08% xem chi phí cao là yếu tố làm ERP không được ứng dụng trong doanh nghiệp (Hình 1.4) Từ đây, xem xét các lợi thế của OSS

Trang 18

ERP, chúng ta có thể thấy OSS ERP là một lựa chọn cần quan tâm nghiên cứu cho các tổ chức ở Việt Nam

Hình 1.4: Lý do doanh nghiệp chưa sử dụng các phần mềm ERP

Nguồn: Theo VCCI, 2009 [1]

Chính phủ Việt Nam luôn quan tâm và tạo điều kiện hỗ trợ cho các doanh nghiệp ứng dụng CNTT nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế Bằng chứng là chính phủ đã triển khai đề án “Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng CNTT phục vụ hội nhập và phát triển giai đoạn 2011-2015” (VCCI, 2010) [2] Trong đó, phần mềm quản trị doanh nghiệp là một bộ phận không thể tách rời CNTT phải được coi như một công cụ hỗ trợ quản trị doanh nghiệp Chi phí là một vấn đề mà các doanh nghiệp Việt Nam rất cân nhắc khi triển khai ERP (Tạp chí Thế Giới Vi Tính, 2011) [3] Tại hội thảo “Phần mềm nguồn mở trong cơ quan, tổ chức Nhà nước”, một số lợi ích của OSS được các cơ quan quản lý nhìn nhận như giảm chi phí sử dụng phần mềm cho hoạt động ứng dụng CNTT trong các cơ quan, tổ chức; đảm bảo tốt hơn về an toàn an ninh thông tin, làm chủ về bản quyền, sở hữu trí tuệ… đồng thời OSS có thể được ứng dụng trong quản lý điều hành và cung cấp dịch vụ công (ICTnews, 2012) [4] Những đề xuất về việc buộc từ chức lãnh đạo không dùng phần mềm mã nguồn mở cũng được đưa ra tại Tại hội thảo “Phần mềm nguồn mở trong cơ quan, tổ chức Nhà nước” (ICTnews, 2012) [5], càng thể

Trang 19

hiện rõ quyết tâm của Việt Nam đối với việc ứng dụng OSS nói chung và OSS ERP nói riêng

Mặc dù OSS ERP có nhiều lợi ích như thế nhưng vẫn chưa có nhiều những nghiên cứu trong lĩnh vực này khi mà OSS ERP đang đi vào giai đoạn trưởng thành (Carvalho, 2009) [19] Các nghiên cứu về OSS ERP trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng là cần thiết trong những năm đầu thập niên thứ hai của thế kỷ 21

để OSS ERP nhanh chóng phát triển đúng với tiềm năng vốn có của nó Đây cũng là một động cơ để tác giả chọn hướng nghiên cứu liên quan đến OSS ERP trong ngữ cảnh ở Việt Nam

Một câu hỏi đặt ra là với những lợi thế của OSS ERP, tại sao các tổ chức ở Việt Nam chưa mạnh dạn ứng dụng OSS ERP? Phải chăng các thành phần liên quan tới việc ra quyết định ứng dụng OSS ERP của tổ chức chưa có được những sự nhận

thức và sự hỗ trợ hợp lý? Từ đó, tác giả đã đề xuất nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng phần mềm ERP mã nguồn mở ở Việt Nam”

nhằm giúp các thành phần có liên quan đến việc ra quyết định sử dụng OSS ERP của doanh nghiệp như bản thân tổ chức, nhà cung cấp OSS ERP, chính phủ, và các

tổ chức đào tạo… nhận ra vai trò của mình, đồng thời có những hành động hợp lý nhằm gia tăng khả năng chấp nhận sử dụng OSS ERP của các tổ chức ở Việt Nam Hiện nay, OSS ERP vẫn chưa lớn mạnh và phổ biến ở Việt Nam nhưng một số tổ chức đã ứng dụng các sản phẩm OSS ERP như Công Ty Cổ Phần Công Thương Vĩnh Thái, Công Ty Cơ Điện Lạnh P&M, Công Ty Dây Cáp Điện Vĩnh Thịnh, Công Ty Xuất Nhập Khẩu Cafe Trường Ngân, Công Ty Cổ Phần Giám Định CafeControl, Công Ty Thủy Sản Hùng Cá, Công Ty Bao Bì Nhựa Toàn Thắng, Công Ty Dây Cáp Điện Hà Gia, Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Tinh Hoa, Công Ty Thương Mại Điện Tử và Công Nghệ (Theo General Solutions [6]), Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư và Thiết Kế Dầu Khí (Theo Blowfish Information Technologies [7]), Công Ty Cổ phần Quốc Tế LCC, Công Ty Cổ phần Thương Mại Dịch Vụ Anh Nguyên (UMA), Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Đồng Lực, Tập Đoàn

Trang 20

Dược Phẩm SOHACO, Công Ty Samsung Electronics Vietnam, Công Ty Cung Ứng Nhân Lực và Thương Mại Quốc Tế Hà Nội (Theo Trung Tâm Giải pháp Doanh Nghiệp AMOS [8]) …

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu đề tài

Khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng OSS ERP ở Việt Nam Đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến sự chấp nhận sử dụng OSS ERP ở Việt Nam thông qua quá trình thu thập, đo lường, phân tích dữ liệu

Từ các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng OSS ERP ở Việt Nam, đề xuất những giải pháp nhằm gia tăng khả năng chấp nhận sử dụng OSS ERP ở Việt Nam

1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu

Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng OSS ERP ở Việt Nam? Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến sự chấp nhận sử dụng OSS ERP ở Việt Nam là bao nhiêu?

Những kiến nghị nào để tăng khả năng chấp nhận sử dụng OSS ERP ở Việt Nam?

1.3 Phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện thông qua các chuyên gia trong lĩnh vực CNTT (CIO, nhà quản lý CNTT và nhà tư vấn ERP), là những người có ảnh hưởng đến quá trình

ra quyết định sử dụng OSS ERP trong các tổ chức Vì vấn đề nghiên cứu được đặt trong ngữ cảnh của Việt Nam, vì thế các chuyên gia được khảo sát là những người Việt Nam đang (đã từng) sống và làm việc ở Việt Nam (chủ yếu ở TP Hà Nội và

TP Hồ Chí Minh)

Trang 21

1.3.2 Không gian và thời gian

Không gian: nghiên cứu được thực hiện trên phạm vi nước Việt Nam Quá trình khảo sát và lấy mẫu được tiến hành ở Việt Nam (chủ yếu ở TP Hà Nội và TP Hồ Chí Minh)

Thời gian: từ ngày 06/02/2012 đến ngày 30/06/2012

1.4 Ý nghĩa nghiên cứu

Kết quả của nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin cho các tổ chức đang hoạt động ở Việt Nam trong quá trình lựa chọn một sản phẩm ERP phù hợp (xem OSS ERP là một ứng viên)

Kết quả của nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin cho các nhà cung cấp OSS ERP đã, đang và sẽ tham gia vào thị trường Việt Nam

Kết quả của nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin cho các nhà quản lý ở Việt Nam có những quyết định phù hợp nhằm thúc đẩy ứng dụng OSS ERP

Kết quả của nghiên cứu cũng sẽ giúp cho các tổ chức đào tạo nhận thấy nhu cầu về kiến thức và kỹ năng liên quan đến OSS ERP trên thị trường để có những kế hoạch đào tạo phù hợp

Kết quả nghiên cứu là tiền đề, là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng OSS ERP ở Việt Nam

1.5 Kết cấu của luận văn

Luận văn bao gồm 5 chương:

 Chương 1: Mở đầu

 Chương 2: Cơ sở lý thuyết

 Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu

 Chương 4: Kết quả nghiên cứu

 Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 22

1.6 Tóm tắt chương 1

Trong chương này tác giả đã xác định rõ mục tiêu nghiên cứu và những câu hỏi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu cũng được xác định Chương 2 sẽ trình bày tổng quan cơ sở lý thuyết về OSS ERP, tóm tắt các nghiên cứu liên quan và giới thiệu TOE Framework

Trang 23

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 OSS và OSS ERP

2.1.1 OSS

Sự phát triển của OSS: Augustin (2010) [20] cho rằng OSS đã phát triển với 5 thế

hệ được chia theo các mốc thời gian như Hình 2.1 Thế hệ đầu tiên của OSS bắt đầu vào năm 1974 với các phần mềm giải trí như Adventure và Rogue Năm 1982, thế

hệ thứ hai bắt đầu với các công cụ phát triển Thế hệ thứ ba nổi lên là sự phát triển của hệ điều hành mã nguồn mở như Linux và FreeBSD vào những năm 1990 Các

hệ thống phần mềm như hệ quản trị cơ sở dữ liệu, trình chủ web phát triển từ năm

1996 và được Augustin xem là thế hệ thứ tư của OSS Năm 2004 bắt đầu cho thế hệ thứ năm của OSS với các phần mềm ứng dụng lớn, trong đó bao gồm các hệ thống OSS ERP

Hình 2.1: Khung nhìn 5 thế hệ OSS của Larry Augustin

Nguồn: Augustin, 2010 [20]

Tổ chức sáng kiến mã nguồn mở (Open Source Initiative) (2011) [21] sử dụng 10 tiêu chuẩn để định nghĩa OSS Các tiêu chuẩn này liên quan đến các vấn đề về việc tái phân phối miễn phí, về mã nguồn, về sự phát triển trên các phần mềm có s n, về tính toàn v n dành cho mã nguồn của tác giả, về sự không phân biệt cá nhân hay tập thể đối với OSS, về sự không phân biệt lĩnh vực sử dụng, về việc phân phối giấy phép, về sự liên quan giữa giấy phép và sản phẩm, giấy phép phải không giới hạn các phần mềm khác và giấy phép phải trung lập về công nghệ

Đánh giá chung về OSS:

Trang 24

 Dilmurad và cộng sự (2011) [22] tin rằng những lợi ích mà OSS mang lại vượt qua những yếu tố bất lợi của chúng Cùng với sự gia tăng việc chấp nhận sử dụng OSS, những yếu tố bất lợi của OSS sẽ giảm xuống nhanh chóng

 OSS là một dạng thức đặc biệt của sự phát triển, thiết kế và phân phối phần mềm Nó cho phép truy cập vào mã nguồn chương trình Bất cứ ai cũng có thể

sử dụng, chỉnh sửa, và phân phối lại OSS Nó cung cấp nhiều sự tự do cho người

sử dụng để họ có thể chỉnh sửa chương trình nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của mình (Wheeler, 2007) [23]

 Theo Bruce và cộng sự (2006) [15], OSS đã trưởng thành và có sức mạnh thật

sự trong nhiều lĩnh vực như hệ điều hành, các phần mềm ứng dụng chạy trên máy chủ và các công cụ bảo mật

Một câu hỏi thường xuyên được đặt ra là nếu OSS là hoàn toàn miễn phí thì các hãng kinh doanh sản phẩm OSS thu lợi nhuận từ đâu để có thể duy trì hoạt động và đầu tư phát triển? Theo Fraunhofer IPA và MTA Sztaki (2011) [24], một số mô hình kinh doanh đem lại lợi nhuận cho các tổ chức kinh doanh OSS:

 Giấy phép kép: một sản phẩm phần mềm được phân phối với 2 giấy phép, một giấy phép với dạng mã nguồn mở và một giấy phép thương mại

 Lõi mở: trong mô hình này, bên cạnh việc cung cấp một phiên bản cơ bản mã nguồn mở thì nhà cung cấp cũng đồng thời cung cấp một phiên bản thương mại

có kèm theo một số chức năng nâng cao so với phiên bản cơ bản mã nguồn mở

 Bán dịch vụ: các dịch vụ như đào tạo, tư vấn, tùy chỉnh, tích hợp, và hỗ trợ là các sản phẩm mang lại lợi nhuận cho các hãng kinh doanh mã nguồn mở

 Thu lợi gián tiếp: lợi nhuận thu được từ các sản phẩm không kết nối trực tiếp với sản phẩm mã nguồn mở

 Hội viên và sự biếu tặng: thu lợi qua đóng góp của các hội viên và sự biếu tặng

từ cộng đồng

Trang 25

2.1.2 OSS ERP

Focus Research (2009) [25] qua một nghiên cứu đã tóm tắt sự phát triển của ERP từ những năm đầu 1960 đến những năm đầu thập niên thứ hai của thế kỷ 21 Kết quả của nghiên cứu này tương tự như kết quả của Kumar và Hillegersberg (2000) [33], Rashid và cộng sự (2002) [26], Jacobs và Weston (2007) [27], đồng thời bổ sung thêm tình hình phát triển của những năm 2010 như Hình 2.2

Hình 2.2: Sự phát triển của ERP

Nguồn: Focus Research, 2009 [25]

 Thập niên 1960, các hệ thống sản xuất tập trung vào quản lý tồn kho (Inventory Control), vì thế các gói phần mềm quản lý tồn kho đã được phát triển với mục tiêu tự động quá trình này

 Thập niên 1970, các hệ thống MRP đã được phát triển Các hệ thống này dùng

để lập kế hoạch sản phẩm theo bảng định mức các nguyên vật liệu (Bills of Materials) và lập kế hoạch sản xuất tổng thể (Master Production Schedules)

 Thập niên 1980, với sự phát triển của khái niệm MRP II, là một sự mở rộng của khái niệm MRP, nhấn mạnh vào sự tối ưu các quy trình sản xuất bằng việc đồng

bộ việc phân phối các vật liệu với các yêu cầu sản xuất

 Thập niên 1990, lần đầu tiên thuật ngữ ERP được Gartner Group sử dụng, ERP được xây dựng từ nền tảng là MRP và MRP II, đồng thời nhấn mạnh vào khả năng tích hợp các quy trình kinh doanh giữa các đơn vị chức năng trong tổ chức ERP cung cấp khả năng truy cập và sử dụng nhất quán trong toàn bộ tổ chức

Trang 26

 Thập niên 2000, các hãng sản xuất ERP bắt đầu bổ sung các chức năng như quản lý chuỗi cung ứng (Supply Chain Management), CRM, lập kế hoạch và lập lịch biểu nâng cao (Advanced Planning and Scheduling), và kinh doanh điện tử (Electronic Business) Từ đó khái niệm ERP II ra đời

 Vào những năm 2010, các biến thể khác của các giải pháp ERP được nhắc đến như ERP dựa vào nhu cầu và OSS ERP Đây là một xu hướng trong những năm đầu thập niên thứ hai của thế kỷ 21

Một số nhận định:

 Mục tiêu của ERP là tích hợp tất cả các bộ phận trong tổ chức vào một cơ sở hạ tầng chung có thể phục vụ nhu cầu từng bộ phận ERP kết hợp tất cả các đơn vị trong tổ chức vào trong một môi trường phần mềm tích hợp, dựa vào một cơ sở

dữ liệu chung, cho phép các bộ phận chia sẻ thông tin với nhau nhanh chóng và tiện lợi (Motiwalla và Thompson, 2009) [28]

 Theo Chand và cộng sự (2005) [29], ERP là một hệ thống phần mềm đủ tính linh hoạt để tích hợp tất cả các quy trình kinh doanh của doanh nghiệp Các báo cáo về hoạt động và điều hành có thể được tạo ra từ hệ thống ERP

 Theo Wallace và Kremzar (2001) [30] cho rằng ERP là một tập các công cụ quản lý nhằm cân bằng cung và cầu của tổ chức, có khả năng liên kết khách hàng và nhà cung cấp vào một chuỗi cung ứng hoàn chỉnh, sử dụng các quy trình kinh doanh đã được kiểm chứng để ra quyết định, tích hợp chéo chức năng giữa các bộ phận bán hàng, tiếp thị, sản xuất, điều hành, vận tải, mua bán, tài chính, phát triển sản phẩm và nhân sự Vì thế, cho phép doanh nghiệp có thể cung cấp các dịch vụ với chất lượng cao, năng xuất cao, chi phí thấp, cung cấp nền tảng cho thương mại điện tử

 ERP là các gói phần mềm tích hợp tất cả các chức năng và các quy trình kinh doanh của tổ chức ERP tích hợp tất cả thông tin của tổ chức vào trong một cơ

sở dữ liệu tập trung, từ đó thông tin có thể được truy xuất từ nhiều vị trí khác

Trang 27

nhau trong tổ chức, mức độ truy cập thông tin sẽ tùy thuộc vào quyền hạn đƣợc cấp (Davenport, 2000) [31]

 ERP là một hệ thống thông tin tích hợp cho doanh nghiệp, nơi mà các ứng dụng chức năng chia sẻ một cơ sở dữ liệu chung (Markus và Tanis, 2000) [32]

 ERP là các gói hệ thống thông tin có khả năng cấu hình, chúng tích hợp thông tin và quy trình bên trong tổ chức và giữa các vùng chức năng khác nhau trong

tổ chức (Kumar và Hillsgersberg, 2000) [33]

 Theo Gartner Group (2000) [34], ERP là một chiến lƣợc kinh doanh và một tập hợp ứng dụng đặc trƣng miền công nghiệp nhằm xây dựng các giá trị cho khách hàng và cổ đông bằng cách tối ƣu các quy trình tài chính và điều hành bên trong doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp với nhau

Focus Research (2009) [25] đã phân chia các mô-đun của ERP thành 3 nhóm: nhóm mô-đun chéo ngành (Cross Industry Modules), nhóm mô-đun đặc trƣng ngành (Sector-Specific Modules) và nhóm mô-đun mở rộng (Extended Modules) theo nhƣ Hình 2.3

Trang 28

Hình 2.3: Các nhóm mô-đun của hệ thống ERP

Nguồn: Focus Research, 2009 [25]

 Nhóm mô-đun chéo ngành: được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau

 Nhóm mô-đun đặc trưng ngành: hỗ trợ các hoạt động cốt lõi của tổ chức Hầu hết, mỗi hãng ERP đều tập trung vào các chức năng của một (hoặc vài) ngành công nghiệp đặc trưng để phục vụ nhu cầu của các doanh nghiệp trong phân khúc thị trường riêng biệt đó

 Nhóm mô-đun mở rộng: hiện nay, hầu hết các mô-đun này được đóng gói cùng với các mô-đun lõi của ERP

OSS ERP ngoài các chức năng của một hệ thống ERP còn bao gồm cả những đặc trưng của OSS, làm gia tăng tính linh hoạt, tính thích nghi, tính mở của một hệ thống ERP Theo Valkov (2008) [35], OSS ERP là một hệ thống nền tảng phục vụ cho việc kinh doanh có tính đổi mới dựa vào sự cộng tác toàn cầu Mặt khác, các

Trang 29

mô hình phần mềm ERP nguồn đóng quá phức tạp, không chỉ khó khăn trong việc

mở rộng và cập nhật phiên bản mới mà chi phí cũng rất cao

Theo Fraunhofer IPA và MTA Sztaki (2011) [24], các hệ thống OSS ERP đang được đánh giá cao trên thị trường là ADempiere, Apache Ofbiz, AvERP, CAO-Faktura, Compiere, Limbas, Lx-Office, Openbravo, OpenERP, Opentaps, SQL-Ledger, Tryton, WebERP, xTuple ERP

Ở Việt Nam, một số hệ thống OSS ERP đang được quan tâm như OpenERP, ADempiere, Compiere, Openbravo

2.2 Các nghiên cứu liên quan

S Maha và C Tony (2012) [36] đã nghiên cứu sự chấp nhận OSS ở khu vực công, bằng cách phỏng vấn các nhà lãnh đạo của các cơ quan trong chính phủ và các nhà tích hợp hệ thống Kết quả cho thấy một số nhóm yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận OSS trong các tổ chức công như tính kinh tế, đặc trưng kỹ thuật, tính rủi ro, tính đổi mới và các vấn đề liên quan đến chiến lược

Magnusson (2011) [37] đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận OSS ERP ở Thụy Điển Nghiên cứu sử dụng mô hình IOE - một biến thể của mô hình TOE - tập trung vào các yếu tố liên quan đến sự đổi mới hơn là các yếu tố liên quan đến công nghệ Kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng các yếu tố trong 3 nhóm yếu tố (Sự đổi mới - I, Tổ chức - O, Môi trường - E) đều có ảnh hưởng quan trọng đến sự chấp nhận OSS ERP Tiết kiệm chi phí và giảm sự phụ thuộc vào nhà cung cấp là các yếu tố thuận lợi tiêu biểu ảnh hưởng đến sự chấp nhận OSS ERP Các yếu tố cản trở là sự thiếu kinh nghiệm về OSS và các chuẩn dữ liệu đóng của các phần mềm độc quyền Tuy nhiên, nghiên cứu cần thực hiện trên tập mẫu lớn hơn, phân

bố hơn để đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu

Upadhyay và cộng sự (2011) [38] nêu bật bốn yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tiến trình hiện thực ERP cho các SMEs trong lĩnh vực sản xuất ở Ấn Độ Các yếu tố đó

Trang 30

là năng lực thực hiện dự án; sản phẩm và nhà cung cấp; môi trường tổ chức; và kỹ thuật

Gurusamy và Campbell (2011) [39] chỉ ra rằng nguyên nhân thất bại của OSS trong các tổ chức công ở Australia là do các yếu tố như sự tương thích, sự hỗ trợ, chất lượng sản phẩm, các chức năng của phần mềm, môi trường tổ chức, vấn đề pháp luật, thiếu nhân lực có kinh nghiệm về OSS, vấn đề chuyển đổi dữ liệu

Huq và Shah (2010) [18] xác định các yếu tố quan trọng nhất từ khía cạnh của SMEs và các nhà cung cấp ERP dẫn đến việc SMEs chọn OSS ERP thay cho một sản phẩm ERP độc quyền mã nguồn đóng Những yếu tố đó là: giảm chi phí; tăng khả năng thích nghi và tăng sự linh hoạt; dễ dàng sử dụng; cung cấp đầy đủ chức năng cho công việc kinh doanh hiện tại; khả năng tùy chỉnh; sự hỗ trợ từ nhà cung cấp; sự hỗ trợ từ cộng đồng Trong nghiên cứu này, tác giả cũng nhận thấy nhà cung cấp chưa thừa nhận vai trò quan trọng của cộng đồng OSS ERP Kết quả cho thấy OSS ERP là một lựa chọn tốt cho các quốc gia đang phát triển

Huynh và Pinto (2010) [40] đã khảo sát tiềm năng của OSS ERP Kết quả của nghiên cứu cho thấy mặc dù không tốn kém chi phí về giấy phép bản quyền khi ứng dụng OSS ERP Tuy nhiên, tổng chi phí bao gồm chi phí đào tạo, chi phí bảo trì, chi phí lần đầu đưa vào sử dụng, chi phí cho các rủi ro tiềm ẩn… có thể vượt quá giá trị

mà chi phí từ giấy phép bản quyền mang lại Khả năng đáp ứng các yêu cầu kinh doanh của tổ chức khi sử dụng OSS ERP và kế hoạch phát triển sản phẩm OSS ERP của nhà cung cấp cũng là các yếu tố quan trọng khi ra quyết định chấp nhận OSS ERP

Morgan và Finnegan (2010) [41] đã tiến hành nghiên cứu trên 13 nhà quản lý của các doanh nghiệp ở châu âu để tìm hiểu những yếu tố thúc đẩy và những yếu tố cản trở việc chấp nhận OSS trong các doanh nghiệp này Nghiên cứu đã phát hiện ra các yếu tố có ảnh hưởng là: công nghệ, tổ chức, môi trường, và yếu tố cá nhân Các tác giả thấy rằng những lợi ích của OSS - một sự cải tiến công nghệ mở - đã vượt qua những cản trở của nó để thúc đẩy doanh nghiệp ứng dụng OSS Tuy nhiên, nghiên

Trang 31

cứu này chưa xem xét đến các yếu tố như kích thước tổ chức, cấu trúc tổ chức và văn hóa tổ chức

Ramdani và cộng sự (2009) [42] đã phát triển một mô hình nhằm mục đích dự báo

sự chấp nhận ES của các SMEs Đối tượng nghiên cứu là các SMEs ở vùng tây bắc nước Anh Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố thuộc về nhóm yếu tố công nghệ

và nhóm yếu tố tổ chức có ảnh hưởng lớn hơn các yếu tố thuộc nhóm môi trường Các tác giả cũng nhận thấy các tổ chức với sự nhận thức được lợi thế của ES, sự hỗ trợ từ quản lý cấp cao, sự s n sàng của tổ chức, và sự lớn hơn về kích thước tổ chức

sẽ sớm chấp nhận sử dụng ES

Shiau và cộng sự (2009) [43] đã thực hiện một nghiên cứu nhằm khám phá những tác động thúc đẩy và những tác động cản trở sự chấp nhận ERP của SMEs Các tác giả phát triển một mô hình gồm bốn yếu tố liên quan (đặc điểm của CEO, lợi ích của ERP, chi phí ERP, sự phức tạp của công nghệ) và thực hiện khảo sát trên các doanh nghiệp Kết quả cho thấy đặc điểm của CEO và những lợi ích mà ERP mang lại là những yếu tố có tác động tích cực, các vấn đề về chi phí và sự phức tạp của công nghệ có tác động tiêu cực Trong đó, yếu tố lợi ích mà ERP mang lại cho doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong quyết định chấp nhận sử dụng ERP Johansson và Sudzina (2009) [44] đã thực hiện một nghiên cứu tổng hợp từ các bài báo khoa học để xác định các lý do vì sao nên chọn OSS ERP thay cho ERP độc quyền mã nguồn đóng Các yếu tố được xác định theo thứ tự là tốc độ triển khai, giá

cả, sự hỗ trợ từ người bán, sự tin cậy, dễ sử dụng, tính tùy chỉnh, tính tích hợp, đáp ứng được các yêu cầu tổ chức, đầy đủ các chức năng, uy tín của nhà cung cấp, sự linh hoạt, sự đào tạo, công nghệ tiên tiến, cung cấp các phiên bản nâng cấp kịp thời

R Seethamraj và J Seethamraju (2008) [45] đã nghiên cứu trên một trường hợp cụ thể để khám phá sự chấp nhận ERP trong các SMEs Nhóm tác giả tìm thấy các yếu

tố bên ngoài như ảnh hưởng của các đối tác trong chuỗi cung ứng và áp lực cạnh tranh trên thị trường tác động đến quyết định chấp nhận ERP Các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến sự chấp nhận ERP là nhu cầu quản lý thông tin và tiến trình, nhu cầu

Trang 32

kiểm soát và minh bạch Các yếu tố khác như những giới hạn về tài chính, những khó khăn khi chọn lựa một sản phẩm ERP hầu như không ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận ERP

Munoz-Cornejo và cộng sự (2008) [46] đã tiến hành nghiên cứu sự chấp nhận OSS trong các bệnh viện Nghiên cứu sử dụng một mô hình thực nghiệm để khám phá các yếu có tác động thúc đẩy và các yếu tố có tác động cản trở đối vơi sự chấp nhận OSS trong các bệnh viện Nhà cung cấp là yếu tố quan trọng tác động đến sự chấp nhận OSS Sự thiếu hụt nhân lực CNTT, thiếu lòng tin vào chất lượng, thiếu sự hỗ trợ là các yếu tố cản trở sự chấp nhận OSS trong các bệnh viện Kết quả cho thấy có rất ít các bệnh viện chấp nhận OSS

(Đại học kinh tế Đà N ng) (2008) [9] dã tiến hành nghiên cứu để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng ERP cho các doanh nghiệp tại thành phố Đà N ng Kết quả cho thấy các nhóm yếu tố như vai trò của chính phủ, đặc điểm của doanh nghiệp, đặc điểm của người lãnh đạo, định hướng ứng dụng CNTT và nhà cung cấp

có những ảnh hưởng đến việc chấp nhận và sử dụng ERP tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà N ng

Raymond và Uwizeyemungu (2007) [47] nghiên cứu sự chấp nhận ERP từ 360 SMEs ngành sản xuất ở Canada kết luận: ERP không nên được chấp nhận sử dụng nếu như doanh nghiệp không ở trong môi trường cạnh tranh, ERP không hướng đến mục tiêu chiến lược và ERP không nhằm hỗ trợ việc tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

Ramdani và Kawaiek (2007) [48] sử dụng mô hình TOE, cung cấp một kết quả có thể được sử dụng như là một cơ sở lý thuyết cho việc nghiên cứu hiện tượng chấp nhận ES của các SMEs Dựa trên kết quả này, các tác giả đã nghiên cứu thực nghiệm và thấy rằng SMEs bị tác động bởi các yếu tố trong 3 thành phần của TOE Các yếu tố như sự tương thích, sự phức tạp, sự hỗ trợ từ quản lý cao cấp, sự s n sàng của tổ chức, kinh nghiệm về CNTT, kích thước tổ chức, lĩnh vực kinh doanh,

Trang 33

phạm vi của thị trường, áp lực cạnh tranh, và sự hỗ trợ CNTT từ các nguồn tài nguyên bên ngoài sẽ tác động đến việc SMEs chấp nhận ES

Buonanno và cộng sự (2005) [49] cho rằng kích thước tổ chức là một yếu tố chính ảnh hưởng đến sự chấp nhận ERP Các LEs xem các yếu tố như: quản lý tích hợp các tiến trình, giảm sự dư thừa dữ liệu và tăng tính nhất quán dữ liệu khi triển khai ERP là các yếu tố thúc đẩy sự chấp nhận ERP

Andersson and Karlsson (2005) [50] sử dụng bốn nhóm yếu tố để phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố: tổ chức, môi trường, người sử dụng và hệ thống tác động lên tiến trình ra quyết định lựa chọn OSS Kết quả cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến tiến trình ra quyết định theo thứ tự là yếu tố thuộc về tổ chức, yếu tố thuộc về môi trường, yếu tố thuộc về người sử dụng, và cuối cùng là yếu tố thuộc về hệ thống Glynn và cộng sự (2005) [51] đã sử dụng mô hình bao gồm các yếu tố môi trường,

tổ chức, cá nhân và công nghệ để nghiên cứu sự chấp nhận OSS trong một tổ chức Kết quả nghiên cứu cho thấy các trường hợp thành công khi chấp nhận sử dụng OSS của các tổ chức khác sẽ có ảnh hưởng tích cực đến quyết định chấp nhận OSS Chi phí thấp của OSS cũng đóng vai trò quan trọng Tính mở của OSS thúc đẩy sự chấp nhận OSS Việc thiếu sự hỗ trợ từ nhà cung cấp có thể gây trở ngại và ngăn cản tổ chức chấp nhận sử dụng OSS

Castor và cộng sự (2004) [52] đã khảo sát các LEs trong ngành sản xuất đang sử dụng ERP ở Venezuela Tác giả đã thu được 5 yếu tố quan trọng nhất mà một doanh nghiệp cần phân tích trước khi lựa chọn một sản phẩm ERP Bảo mật dữ liệu và tiến trình là yếu tố cần quan tâm trước tiên Tiếp đến, hệ thống phần mềm ERP của nhà cung cấp phải có được sự tín nhiệm trên thị trường Yếu tố thứ ba và thứ tư tương ứng là khả năng của hệ thống ERP phải đáp ứng mục tiêu chiến lược và tiềm năng phát triển của công ty Yếu tố thứ năm là sự hỗ trợ từ phía nhà cung cấp

Trang 34

2.3 TOE Framework

Tornatzky và Fleischer (1990) [53] đã đưa ra một Framework để phân tích quá trình các doanh nghiệp chấp nhận và thực hiện việc cải tiến công nghệ (Hình 2.4) Những ảnh hưởng từ các nhóm yếu tố như môi trường bên ngoài doanh nghiệp, các yếu tố thuộc về bên trong tổ chức của doanh nghiệp và các yếu tố liên quan đến công nghệ

sẽ tác động đến việc ra quyết định có chấp nhận hay không chấp nhận sự cải tiến công nghệ của doanh nghiệp đó

Hình 2.4: TOE Framework

Nguồn: Tornatzky và Fleischer, 1990 [53]

 Ngữ cảnh công nghệ được xem xét liên quan đến các công nghệ bên trong và bên ngoài của tổ chức Gồm các yếu tố như sự s n có của công nghệ và các đặc trưng của công nghệ Không chỉ bao gồm các thiết bị hữu hình mà còn bao gồm

cả các quy trình được sử dụng trong tổ chức

 Ngữ cảnh tổ chức bao gồm kích thước của tổ chức, mức độ tập trung của tổ chức, mức độ chuẩn hóa, cấu trúc tổ chức, thực trạng tài nguyên về con người,

Trang 35

 Ngữ cảnh môi trường bao gồm các đặc trưng và cấu trúc thị trường mà doanh nghiệp đang hoạt động, đồng thời cũng xét đến sự hỗ trợ của cơ sở hạ tầng đến công nghệ mà doanh nghiệp đang quan tâm cải tiến Sự điều tiết của chính phủ cũng là một yếu tố được xét đến trong ngữ cảnh môi trường

Theo Tornatzky và Fleischer (1990) [53], TOE mô tả những mối ràng buộc và cơ hội cho sự cải tiến công nghệ TOE Framework hỗ trợ các tổ chức có thể định vị được chính mình trong một khung nhìn toàn diện và có thể ra quyết định chấp nhận

hoặc không chấp nhận làm theo sự cải tiến công nghệ

2.4 Tóm tắt chương 2

Trong chương này tác giả đã trình bày các vấn đề liên quan đến OSS ERP, với 19 nghiên cứu liên quan trực tiếp đến đề tài được giới thiệu, đồng thời TOE Framework đã được trình bày chi tiết

Chương 3 sẽ trình bày mô hình và phương pháp nghiên cứu Những cơ sở lý thuyết

đã trình bày trong chương 2 sẽ được sử dụng để xây dựng mô hình nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu cũng sẽ được trình bày chi tiết trong chương 3

Trang 36

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.1 Phương pháp nghiên cứu

3.1.1 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu định tính:

 Nghiên cứu lý thuyết: Tìm hiểu các nghiên cứu liên quan đến sự chấp nhận sử dụng OSS ERP ở Việt Nam và ở trên thế giới Hình thành mô hình nghiên cứu

và thang đo sơ bộ về sự chấp nhận sử dụng OSS ERP ở Việt Nam

 Thảo luận và xin ý kiến chuyên gia: Sau khi nghiên cứu lý thuyết, tiến hành tham khảo ý kiến chuyên gia (mục 3.2.2) để chỉnh sửa và đưa ra mô hình nghiên cứu và thang đo chính thức về sự chấp nhận sử dụng OSS ERP ở Việt Nam Nghiên cứu định lượng: Từ kết quả của quá trình nghiên cứu định tính, sẽ tiến hành thu thập dữ liệu, phân tích yếu tố khám phá, phân tích độ tin cậy, phân tích tương quan, phân tích hồi quy đa biến, kiểm định mô hình và các giả thuyết

Quy trình thực hiện nghiên cứu như Hình 3.1:

Trang 37

Hình 3.1: Quy trình thực hiện nghiên cứu

Trang 38

3.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu

Phương pháp lấy mẫu: Dữ liệu được lấy theo phương pháp thuận tiện Theo Hair và cộng sự (2006) [54] để đảm bảo sự tin cậy khi tiến hành phân tích yếu tố khám phá, cần thu thập số mẫu ít nhất bằng 5 lần các biến quan sát Trong nghiên cứu này có

35 biến quan sát (Xem mục 3.2.2.3) nên phải thu thập ít nhất là 175 mẫu

Đối tượng: Các chuyên gia trong lĩnh vực CNTT (CIO, nhà quản lý CNTT và nhà

tư vấn ERP), là những người có ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định sử dụng OSS ERP trong các tổ chức Do vấn đề nghiên cứu được đặt trong ngữ cảnh của Việt Nam, vì thế các chuyên gia được khảo sát là những người Việt Nam đang (đã từng) sống và làm việc ở Việt Nam (chủ yếu ở TP Hà Nội và TP Hồ Chí Minh)

Số lượng: Ít nhất là 175 mẫu

Không gian: Việt Nam (chủ yếu ở TP Hà Nội và TP Hồ Chí Minh)

Thời gian: Từ 15/04/2012 đến 17/05/2012

Mô hình nghiên cứu sơ bộ và mô hình nghiên cứu chính thức sẽ được trình bày trong phần này Các mô hình này được bao bọc bởi nền tảng TOE Framework Tuy nhiên, để đơn giản hóa mô hình nghiên cứu, chúng ta sẽ lượt bỏ những mối liên hệ 2 chiều của các yếu tố giữa các thành phần Công nghệ - Tổ chức; Công nghệ - Môi trường ; Tổ chức - Môi trường Mỗi liên hệ tiềm ẩn này sẽ được thể hiện và gom thành một yếu tố sau khi thực hiện nghiên cứu chính thức (Xem mục 4.2.1.1)

3.2.1 Mô hình nghiên cứu sơ bộ

3.2.1.1 Mô hình

Từ cơ sở lý thuyết với các nghiên cứu liên quan đã trình bày trong chương 2, tác giả

đề xuất mô hình nghiên cứu sơ bộ về sự chấp nhận sử dụng OSS ERP ở Việt Nam như Hình 3.2

Trang 39

Hình 3.2: Mô hình chấp nhận sử dụng OSS ERP – Sơ bộ

Các yếu tố trong mô hình được trích rút từ các nghiên cứu được trình bày trong chương 2 như Bảng 3.1

Bảng 3.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận OSS ERP – Sơ bộ

Công nghệ

(T)

Sự s n có các chức năng (Functionalities Readiness)

FR [36], [39], [18], [40],

[44], [45], [47], [49], [50], [52]

Sự phức tạp (Complexity)

C [36], [18], [43],

[48], [50]

Lợi thế của OSS ERP (Tính mở, tương thích, chi phí) (Advantages)

A [36], [37], [39],

[18], [40], [41],

[43], [44], [48], [51]

Trang 40

Tổ chức

(O)

Sự hỗ trợ của lãnh đạo (Management Support)

Quy mô tổ chức (Kích thước, phạm vi) (Organization Scale)

Các trường hợp thành công (Successful Cases)

[51], [52]

Chính sách của chính phủ (Government Regulation)

GR [36], [39], [9], [48]

Sự hỗ trợ IT từ bên ngoài (Nhà cung cấp, cộng đồng) (External IT Support)

Ngày đăng: 29/01/2021, 14:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w