TRANG NHẬT MINHỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊA VẬT LÝ GIẾNG KHOAN NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT ĐỨT GÃY, KHE NỨT TRONG ĐÁ MÓNG CẤU TẠO THĂNG LONG Chuyên ngành: ĐỊA CHẤT DẦU KHÍ ỨNG DỤNG Mã số: 03608459
Trang 1TRANG NHẬT MINH
ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊA VẬT LÝ GIẾNG KHOAN
NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT ĐỨT GÃY, KHE NỨT TRONG
ĐÁ MÓNG CẤU TẠO THĂNG LONG
Chuyên ngành: ĐỊA CHẤT DẦU KHÍ ỨNG DỤNG
Mã số: 03608459
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2012
Trang 3Ngày, tháng, năm sinh: ….10/11/1982……… Nơi sinh: Tp Hồ Chí Minh………… Chuyên ngành: Địa Chất Dầu Khí Ứng Dụng………MSHV: 03608459………
I-TÊN ĐỀ TÀI: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊA VẬT LÝ GK NGHIÊNCỨU TÍNH CHẤT ĐỨT GÃY, KHE NỨT TRONG ĐÁ MÓNG CẤU TẠO THĂNG LONG
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Làm sáng tỏ đặc điểm đứt gãy, khe nứt trong móng Granitoid cấu tạo Thăng Long nhằm phục vụ thiết kế giếng khoan trong giai đoạn khai thác bằng phương pháp địa vật lý GK
Nội dung nghiên cứu bao gồm:
Trên cơ sở tài liệu địa vật lý giếng khoan tiến hành nghiên cứu, đánh giá đặc điểm đứt gãy, khe nứt trong đá móng trước Kainozoi cấu tạo Thăng Long
Đối sánh kết quả nghiên cứu theo tài liệu địa vật lý giếng khoan với các kết quả nghiên cứu khác mang phạm vi toàn cấu tạo
II- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 2/2010
III- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 6/2012
Trang 4• Tiến sĩ Phạm Huy Long, cố vấn công ty Phú Quý.
Xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Trần Văn Xuân và Tiến sĩ Phạm Huy Long đãdành công sức hướng dẫn tôi thực hiện luận văn tận tình, chu đáo
Xin cám ơn nhóm tác giả phần mềm Basroc đã cho phép tôi đư ợc sử dụng phần
mềm và nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ trong khi thực hiện luận văn của mình
Trong quá trình làm luận văn, tôi đã nhận được s2ự giúp đỡ nhiệt tình của BanGiám Hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, tập thể các giảng viên, cán bộ của khoa kỹthuật Địa Chất-Dầu Khí trường đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh, cũng
như các anh chị trong phòng thăm dò công ty điều hành chung Lam Sơn Tôi xin bày
tỏ lòng biết ơn chân thành đối với những giúp đỡ quý báu đó
Bản luận văn này sẽ không hoàn thành nếu không có sự động viên khích lệ của
các đồng nghiệp, bạn bè cũng như các b ạn học viên cao học khóa 2008 chuyên ngành
Trang 5nứt trong đá móng là một vấn đề đang được các nhà địa chất dầu khí quan tâm trongthiết kế, tìm vị trí quỹ đạo giếng khoan Vấn đề nghiên cứu tính chất đứt gãy, khe nứttrong móng cũng đã được đề cập trong nhiều chương trình nghiên cứu Tuy nhiên việc
áp dụng phương pháp địa vật lý giếng khoan để nghiên cứu còn chưa được quan tâm
đúng mức
Nghiên cứu và phân tích đặc điểm nứt nẻ trong đá móng trước KZ dựa trên các số liệuhình ảnh FMI kết hợp với phương pháp hiệu chỉnh tham số theo thành phần thạch học(phần mềm Basroc) Kết quả của nghiên cứu sẽ được đối chiếu với phương phápnghiên cứu đứt gãy theo địa chấn và phương pháp dự báo các đới nứt nẻ trong móng
theo trường ứng suất khu vực Từ đó tạo điều kiện tốt và là cơ sở cho việc lựa chọn vị
trí các giếng khoan thẩm lượng bổ sung và khai thác
Trên cơ sở những nghiên cứu lý thuyết và thực tế, tác giả đề xuất nghiên cứu đứt gãy,
khe nứt theo phương pháp địa vật lý giếng khoan, từ đó tiến hành áp dụng xây dựng
mô hình địa chất ba chiều phục vụ thiết kế giếng khoan một cách tối ưu nhất
Trang 6order to design the appropriate well trajectory for optimization of well flow Although there are many studies mentioned about this matter, however the application of petrophysical method in fault and fracture study still have not been adequate attention
Classification and analysis about fault and fracture in pre-tertiary basement base on image data (FMI) in combination with adjustment method for parameter of mineral components (Basroc software) Result of this study will be compared with other method for fracture prediction base on regional stress Since then, apply to choose the best location for well design
Base on the theoretical and actual study, author proposes to conduct study of fault and fracture distribution base on petrophysical method, thence it will be served in building geological model for best optimization for well flow location
Trang 7ĐỊA VẬT LÝ GK NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT ĐỨT GÃY, KHE NỨT TRONG ĐÁ
MÓNG CẤU TẠO THĂNG LONG” là do tôi nghiên cứu, tìm hiểu dưới sự hướng dẫn
của thầy TS Trần Văn Xuân và TS Phạm Huy Long, không phải sao chép của người khác.Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan này
Trang Nhật Minh
Trang 8HVTH: Trang Nhật Minh
Chương 1: Khái quát về cấu tạo Thăng Long ……….…… 1
1.1 Vị trí cấu tạo Thăng Long……….….1
1.2 Công tác nghiên cứu, thăm dò và phát triển cấu tạo Thăng Long của công ty Lam Sơn ……….3
1.3 Các thành tạo địa chất hình thành nên cấu tạo Thăng Long……… 4
1.4 Hình thái bề mặt nóc móng và các tập trầm tích……… 24
1.5 Đặc điểm đứt gãy chính của cấu tạo Thăng Long……….37
1.6 Lịch sử tiến hóa kiến tạo cấu tạo Thăng Long……… 41
Chương 2: Phương pháp ĐVLGK nghiên cứu tính chất đứt gãy, khe nứt trong móng cấu tạo Thăng Long……… 44
2.1 Tổng quan các phương pháp nghiên cứu đứt gãy, khe nứt ………45
2.2 Cơ sở tài liệu trong phương pháp nghiên cứu ở đề tài……… 46
2.3 Bản chất các phương pháp ĐVLGK sử dụng ở đề tài……… 46
2.3.1.> Phương pháp sử dụng tài liệu vi điện trở hình ảnh FMI………… 46
2.3.2.> Phương pháp hiệu chỉnh ảnh hưởng thành phần thạch học lên giá trị độ rỗng (phần mềm Basroc)……… 52
Trang 9HVTH: Trang Nhật Minh
3.2 Đánh giá tính chất đứt gãy, khe nứt cấu tạo Thăng Long trên cơ sở ứng dụng
phần mềm Basroc……… 85
Chương 4: Đối sánh kết quả nghiên cứu đứt gãy, khe nứt bằng phương pháp ĐVLGK với các tài liệu khác ở cấu tạo Thăng Long……… 100
4.1 Đối sánh với kết quả nghiên cứu đứt gãy theo tài liệu địa chấn……… 101
4.2 Đối sánh với bản đồ dự báo khe nứt theo trường ứng suất kiến tạo……… 106
Kết luận và kiến nghị……… Tài liệu tham khảo
Trang 10HVTH: Trang Nhật Minh
nghiên cứu tính chất đứt gãy khe nứt trong móng cũng đã đư ợc đề cập trong nhiều côngtrình nghiên cứu Tuy nhiên việc áp dụng phương pháp địa vật lý giếng khoan để nghiêncứu còn chưa được quan tâm đúng mức
Hiện nay liên doanh Lam Sơn bước vào giai đoạn phát triển 2 mỏ Thăng Long-Đông Đô.Cấu tạo Thăng Long chiếm 2/3 trữ lượng và quyết định đến kế họach phát triển mỏ trong
đó đối tượng móng nứt nẻ là đối tượng chính của cấu tạo bên cạnh 2 đối tượng trong trầmtích Oligocene và Miocene Do đó việc thiết kế giếng khoan khai thác rất quan trọng để
có thể thu hồi tối ưu được trữ lượng của móng
Xuất phát từ những lý do trên, học viên chọn đề tài: ứng dụng phương pháp địa vật lýgiếng khoan nghiên cứu tính chất đứt gãy, khe nứt trong đá móng cấu tạo Thăng Long
2 Mục tiêu:
Làm sáng tỏ về đặc điểm đứt gãy, khe nứt trong móng Granitoid cấu tạo Thăng Longnhằm phục vụ thiết kế giếng khoan trong móng cho giai đoạn khai thác
3 Nhiệm vụ:
Để đạt được mục tiêu nêu trên cần giải quyết các nhiệm vụ sau:
a Làm sáng tỏ đặc điểm địa chất cấu tạo Thăng Long
b Ứng dụng tài liệu FMI, phần mềm Basroc đánh giá tiềm năng thấm chứa củanhững đới đứt gãy, khe nứt
c So sánh, đối chiếu với các phương pháp khác nhằm tìm ra quy luật phân bố đứtgãy và khe nứt trên phạm vi toàn cấu tạo
Trang 11HVTH: Trang Nhật Minh
- Ứng dụng kết quả nghiên cứu của phương pháp vi điện trở hình ảnh FMI: xác định
vị trí đứt gãy, phân loại các khe nứt đặc biệt là những đứt gãy, khe nứt cho dòng sảnphẩm trong các giếng khoan cấu tạo Thăng Long Sử dụng phần mềm IP phân chia thângiếng thành nhiều đoạn dựa trên sự thay đổi về thành phần thạch học và thuộc tính khácnhau (mật độ nứt nẻ, biểu hiện dầu khí, khoảng mất dung dịch v.v)
- Sử dụng phương pháp hiệu chỉnh ảnh hưởng của thạch học lên giá trị độ rỗng bằng
phần mềm Basroc để đánh giá độ rỗng thứ sinh, độ thấm của đá hang hốc, nứt nẻ theotừng đoạn khác nhau đó
- So sánh các đứt gãy, khe nứt vừa xác định với nghiên cứu khác như thuộc tính địa
chấn, dự báo khe nứt cắt và tách dựa trên nghiên cứu trường ứng suất khu vực nhằm tìm
ra quy luật phân bố của những đứt gãy và khe nứt tiềm năng đó
5 Những điểm mới của luận văn:
- Trên cơ sở tài liệu địa vật lý giếng khoan tiến hành nghiên cứu, đánh giá đặc điểmđứt gãy, khe nứt trong đá móng trước Kainozoi cấu tạo Thăng Long
- Đối sánh kết quả nghiên cứu theo tài liệu địa vật lý giếng khoan với các kết quả
nghiên cứu khác mang phạm vi toàn cấu tạo Đề tài luận án sẽ góp phần làm sáng tỏnhững đặc trưng của các đứt gãy và khe nứt trong móng qua việc phân loại và đánh giá từ
đó tìm ra quy luật phân bố của chúng
Trang 12HVTH: Trang Nhật Minh
ở các giếng, từ đó tiến hành áp dụng xây dựng mô hình địa chất ba chiều phục vụ thiết kế
giếng khoan một cách tối ưu nhất
7 Sản phẩm:
- Toàn bộ nội dung luận văn được trình bày trong 112 trang với bố cục gồm phần
mở đầu, kết luận và 4 chương
Trang 13HVTH: Trang Nhật Minh
Bảng 3.4: Bảng thống kê các đứt gãy trong giếng TL-2X bằng tài liệu FMI
Bảng 3.5: Bảng thống kê các nứt nẻ trong giếng TL-2X bằng tài liệu FMI
Bảng 3.6 : Đặc điểm thạch học và mật độ nứt nẻ dọc theo giếng khoan TL-3X
Bảng 3.7: Bảng thống kê các đứt gãy trong giếng TL-3X bằng tài liệu FMI
Bảng 3.8: Bảng thống kê các nứt nẻ trong giếng TL-3X bằng tài liệu FMI
Bảng 3.9: Thông số matrix được chọn cho giếng khoan TL-1X
Hình 1.1: Vị trí cấu tạo Thăng Long trên bình đ ồ kiến tạo bể Cửu Long
Hình 1.2: Biểu đồ phân loại đá Granoitoid khu vực cấu tạo Thăng Long (theo
Streckeisen, 1976)
Hình 1.3: Bản đồ bề dày tập E cấu tạo Thăng Long
Hình 1.4: Bản đồ bề dày tập D cấu tạo Thăng Long
Hình 1.5: Bản đồ bề dày tập BI.1 cấu tạo Thăng Long
Hình 1.6: Bản đồ bề dày tập BI.2 cấu tạo Thăng Long
Trang 14Hình 1.19: Bản đồ đứt gãy tại nóc móng cấu tạo Thăng Long
Hình 1.20: Mặt cắt địa chất-địa vật lý theo tuyến L2100 qua đứt gãy F60, F74, F13 Hình 1.21: Mặt cắt địa chất-địa vật lý theo tuyến L1900 qua đứt gãy F74, F25, F82 Hình 1.22: Bản đồ tiến hóa kiến tạo cấu tạo Thăng Long
Hình 2.1a: Nứt nẻ có độ mở lớn liên tục
Hình 2.1b: Nứt nẻ liên tục
Hình 2.1c: Nứt nẻ không liên tục
Hình 2.1d: Nứt nẻ ranh giới
Hình 2.1e: Nứt nẻ do hoạt động khoan
Hình 2.1f: Dấu hiệu biểu hiện đứt gãy
Hình 2.2: Mô hình đường cong lý thuyết
Hình 2.3: Xác định đá nền từng loại đá theo giá trị sóng siêu âm
Hình 2.4: Filtration Module (trước và sau khi lọc)
Trang 15HVTH: Trang Nhật Minh
log, FMI và tài liệu minh giải địa chấn)
Hình 3.4a: Mô hình đường cong lý thuyết được xây dựng cho tính toán trong móng
giếng TL-1X
Hình 3.4b: Kết quả minh giải tổng hợp giếng TL-1X
Hình 3.5a: Mô hình đường cong lý thuyết được xây dựng cho tính toán trong móng
giếng TL-2X
Hình 3.5b: Kết quả minh giải tổng hợp giếng TL-2X
Hình 3.6a: Mô hình đường cong lý thuyết được xây dựng cho tính toán trong móng
giếng TL-3X
Hình 3.6b: Kết quả minh giải tổng hợp giếng TL-3X
Hình 4.1: Hệ phương pháp dự báo khe nứt theo trường ứng suất kiến tạo
Hình 4.2: Bản đồ dự báo khe nứt (theo trường ứng suất kiến tạo và tính chất đứt gãy) Hình 5.1: Ứng dụng kết quả nghiên cứu trong xây dựng mô hình địa chất
GIẢI THÍCH CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
BTB-NĐN Bắc Tây Bắc-Nam Đông Nam
Trang 17HVTH: Trang Nhật Minh Trang 1
Chương 1
Trang 18HVTH: Trang Nhật Minh Trang 2
Cấu tạo Thăng Long là một phần của khối nâng cao Đông Đô - Thăng Long - Hồ Tây theo hướng Đông Bắc - Tây Nam thuộc bồn trũng Cửu Long, nằm về phía Đông thành phố Vũng tàu (160km), phía Đông Nam mỏ Ruby (30km) (Hình 1.1)
Hình 1.1: V ị trí cấu tạo Thăng Long trên bình đồ kiến tạo bể Cửu Long
Trang 19HVTH: Trang Nhật Minh Trang 3
công ty Lam Sơn
Ngày 27 tháng 5 năm 2004, công ty điều hành chung Lam Sơn khoan giếng Thăng Long-1X đầu tiên ở cấu tạo Thăng Long, đây là giếng khoan thẳng đứng vào móng
và kết thúc ở độ sâu 2817mMD/2787.5mTVDSS Giếng khoan được thiết kế vào
phần phía Nam của cấu tạo TL Khi thử trong móng thì kết quả ở côn 16/64 inch là nước thành hệ với lưu lượng từ 501 đến 2489 thùng nước/ngày cùng với vệt dầu lên
bề mặt Giếng khoan được cho là đi qua đường khép kín cuối cùng 437,5 mét
Ngày 5 tháng 5 năm 2007, LSJOC tiếp tục khoan giếng thứ 2 vào trong móng theo hướng TN, giếng khoan TL-2X được thiết kế khoan dưới đường khép kín cuối cùng 2350mSS là 18mSS và kết thúc ở độ sâu 2577mMD/2368mTVDSS Giếng khoan gặp mất dung dịch nhẹ trong móng Khi thử dòng trong móng cho kết quả tốt
với lưu lượng trung bình 886 thùng dầu/ngày, 2.57 triệu feet khối khí/ngày và 399,3 thùng nước/ngày ở côn 32/64 inch Khi thử ở côn tối đa 128/64 inch thì lưu lượng đạt 1583.9 thùng dầu/ngày, 3.89 triệu feet khối khí/ngày và 661.5 thùng nước/ngày Ngày 16 tháng 9 năm 2008, LSJOC tiếp tục khoan giếng thứ 3 là TL-3X vào móng, khoan xiêng về phía TN, giếng khoan kết thúc ở độ sâu 3690mMD/2323mTVDSS
Giếng khoan được xem khoan qua nhiều đứt gãy và khe nứt trong móng nhất Vị trí
kết thúc giếng bên trên đường khép kín cuối cùng 2350 mSS là 27 m Khi thử dòng
kết quả rất tốt với lưu lượng trung bình 4502 thùng dầu/ngày và 2.14 triệu feet khối khí/ngày ở côn 60/64 inch; lưu lượng lớn nhất 6164 thùng dầu/ngày và 2.88 triệu feet khối khí/ngày ở côn 72/64 inch
Tháng 12 năm 2008, LSJOC hoàn thành báo cáo trữ lượng và bảo vệ thành công trước hội đồng trữ lượng tập đoàn
Tháng 9 năm 2009, LSJOC hoàn thành chương trình ODP và được chấp thuận bởi
hội đồng
Trang 20HVTH: Trang Nhật Minh Trang 4
đưa cấu tạo vào khai thác năm 2012
1.3 Các thành t ạo địa chất hình thành nên cấu tạo Thăng Long
1.3.1 Mó ng trước Kainozoi khu vực cấu tạo Thăng Long
Theo kết quả phân tích mẫu vụn khoan và tổng hợp của Viện Dầu Khí (hình 1.2),
cấu tạo nên móng trước Kainozoi khu vực cấu tạo Thăng Long gồm 2 loại đá chính
là monzogranite và granodiorite Theo biểu đồ phân loại của Streckeisen’s (1976), granitoid ở đây bao gồm monzogranite, granodiorite và quartz monzodiorite Các
mẫu tại TL-1X là đá monzogranite, TL-2X rơi vào 2 trường chính là monzogranite
và granodiorite Các mẫu tại TL-3X hầu hết là đá granodiorite, chỉ có một số mẫu rơi vào khoảng trung gian giữa monzogranite và quartz monzonite
Theo kết quả phân tích của Tiến Sĩ Trịnh Văn Long (Liên Đoàn Địa Chất Miền Nam), TL-1X, TL-2X, TL-3X là đá granite biotite với thành phần tương đối đồng
nhất bao gồm các khoáng vật chính là plagioclase, feldspar K , thạch anh và các khoáng vật phụ là biotite và hornblende Các đá granit này là sản phẩm của cung magma rìa lục địa tích cực Jura muộn-Creta tương ứng với phức hệ Đèo Cả và Định Quán ở lục địa
Quá trình phong hoá diễn ra ở bề mặt móng 1 cách mạnh mẽ, sản phẩm của sự phong hoá này là các khoáng vật sét illite và kaolinite Lớp phong hoá này dày khoảng 40m ở cấu tạo Thăng Long, càng xuống sâu quá trình phong hoá càng yếu Các đai mạch cắt qua móng, tham gia vào cấu trúc móng gồm 2 loại: sáng màu và
sẫm màu
Trang 21HVTH: Trang Nhật Minh Trang 5
TL-1X TL-2X TL-3X
Hình 1.2: Bi ểu đồ phân loại đá granitoid khu vực cấu tạo Thăng Long
(Theo Streckeisen,1976) Thành phần thạch học đá móng có vai trò rất lớn quyết định đến mật độ, hình thái
và quy mô phát triển các hệ nứt nẻ Granodiorite thuộc nhóm đá axit do đó mang tính chất giòn, dễ gây ra nứt nẻ khi có ngoại lực tác động hơn là gây ra biến dạng
Trang 22HVTH: Trang Nhật Minh Trang 6
Graywake hoặc những mảnh vỡ của đá granite xen kẹp với trầm tích sét, đôi khi cát
kết ở đây được gắn kết mạnh bởi xi măng carbonate, gồm tập cát E 10 gặp ở giếng TL-1X, TL-3X và E 20 gặp ở giếng TL-2X và TL-3X
Bề dày trầm tích tương đối dày 80-86m ở giếng TL-2X và TL-3X và mỏng dần về phía giếng TL-1X (50m), với thành phần cát kết tương đối đồng nhất, ít hàm lượng sét chứng tỏ TL-2X, TL-3X nằm ở vị trí xa bờ hơn so với TL-1X
K ết quả minh giải Lam Sơn:
Theo bản đồ bề dày (hình 1.3), trầm tích E vắng mặt từ trung tâm đến hết cánh ĐB
cấu tạo Đông Đô, rìa TN cấu tạo Thăng Long (II), trũng TB cấu tạo Thăng Long (C1), cấu tạo Thăng Long C (IV) và khối nâng Côn Sơn (V) Đạt cực đại 1800m tại trũng TB và mỏng dần theo hướng ĐN Theo hướng TN-ĐB, trầm tích E tương đối thoải hơn
Theo mặt cắt địa chất - địa vật lý (hình 1.10) theo hướng TB-ĐN cắt qua cấu
tạo Thăng Long và cánh DB cấu tạo Đông Đô có bề dày như sau:
1) Trũng Tây Bắc (A): từ 1900m tại tâm trũng giảm dần theo hướng ĐN, đứt gãy F60 có vai trò ngăn cách giữa cấu tạo Thăng Long và trũng Tây Bắc (A), tại sườn
TB cấu tạo Thăng Long bề dày E đạt 100m
2) Cấu tạo Thăng Long (II): bề dày từ 100-200m Tại đỉnh cấu tạo Thăng Long, bề dày tập E đạt 100m
3) Trũng ĐB cấu tạo Đông Đô (C2): bề dày từ 100-200m
4) Phía cánh Đông Bắc cấu tạo Đông Đô (III): trầm tích tập E vắng mặt
5) Trũng giữa khối nâng Côn Sơn-Thăng Long C và cấu tạo TL-DD (B): bề dày tập E đạt 250m tại trung tâm trũng và vắng mặt hoàn toàn tại khối nâng Côn Sơn (V)
Trang 23HVTH: Trang Nhật Minh Trang 7
TL-3X có bề dày như sau:
1) Rìa trũng phía TN cấu tạo Đông Đô: bề dày E đạt lớn nhất 540m tại rìa trũng và giảm dần theo hướng DB Tại đứt gãy F82 ngăn cách với cấu tạo Thăng Long, bề dày tập E đạt 100m
2) Cấu tạo Thăng Long (II): trầm tích tập E vắng mặt ở cánh TN cấu tạo Tại trung tâm cấu tạo bề dày tập E đạt 100-200m sau đó nằm thoải theo cánh DB đến cấu tạo
Hồ Tây (I) với bề dày tại đỉnh 100m
Trang 24HVTH: Trang Nhật Minh Trang 8
Hình 1.3: B ản đồ bề dày tập E cấu tạo Thăng Long
Trang 25HVTH: Trang Nhật Minh Trang 9
1.3.3 T ập D
K ết quả khoan:
Ở cấu tạo Thăng Long, kết quả khoan cho thấy bề dày tập D đạt 181 mTVD ở
giếng khoan TL-1X, 114.5m TVD ở giếng khoan TL-2X và 102 mTVD ở giếng khoan TL-3X
Trầm tích tập D chủ yếu là sét kết màu nâu đậm, độ cứng từ trung bình đến cứng, có tính giòn và phân phiến, xen kẽ một vài lớp cát kết mỏng
K ết quả minh giải Lam Sơn:
Theo bản đồ bề dày (hình 1.4), trầm tích D phủ hầu hết các cấu tạo, nhưng vắng
mặt ở cánh Đông Nam khối nâng Côn Sơn(V) Ở cấu tạo Thăng Long, trầm tích D
phủ khắp với bề dày từ 100-200m Ở cấu tạo Đông Đô, bề dày D từ 80-150m phần trung tâm, riêng cánh TN cấu tạo Đông Đô bề dày tập D mỏng hơn từ 50-80m Ở các cấu tạo âm bề dày tập D từ 300-800m, đạt cực đại 840m tại trũng TB
Theo mặt cắt địa chất - địa vật lý (hình 1.10), hướng TB-ĐN cắt qua cấu tạo
Thăng Long và cánh ĐB cấu tạo Đông Đô có bề dày như sau:
1) Trũng Tây Bắc (A): từ 1200m tại tâm trũng giảm dần theo hướng ĐN, tại cánh
TB cấu tạo TL bề dày D đạt 400m
2) Cấu tạo Thăng Long (II): bề dày từ 100-200m
3) Trũng ĐB cấu tạo Đông Đô (C2): bề dày từ 200-400m
4) Phía cánh Đông Bắc cấu tạo Đông Đô (III): bề dày từ 300-400m
5) Trũng giữa khối nâng Côn Sơn-Thăng Long C và cấu tạo TL-DD (B): bề dày từ 350-600m, lớn nhất tại tâm trũng 600m
6) Cấu tạo Thăng Long C (IV): từ 150-200m
Trang 26HVTH: Trang Nhật Minh Trang 10
Theo mặt cắt địa chất-địa vật lý (hình 1.11), hướng TN-ĐB cắt qua giếng khoan
TL-3X có bề dày như sau:
1) Rìa trũng phía TN cấu tạo Đông Đô: bề dày D từ 300-400m
2) Cấu tạo Thăng Long (II) cho đến cấu tạo Hồ Tây (I) theo hướng ĐB: bề dày từ 100-200m
Trang 27HVTH: Trang Nhật Minh Trang 11
Hình 1.4: B ản đồ bề dày tập D cấu tạo Thăng Long
Trang 28HVTH: Trang Nhật Minh Trang 12
K ết quả minh giải Lam Sơn:
Từ bản đồ bề dày (hình 1.5), cho thấy tập BI.1 bị uốn nếp khá mạnh theo hình thái
tập D hướng TB-ĐN, bề dày ổn định theo hướng TN-ĐB và phủ khắp các cấu tạo dương và âm Tại cấu tạo Thăng Long (II), tập BI.1 có bề dày từ 60-80m tại trung tâm cấu tạo, giảm dần về phía TN với bề dày từ 40-60m, tại cấu tạo Đông Đô có bề dày từ 50m tại đỉnh và 80m tại cánh cấu tạo
Theo mặt cắt địa chất-địa vật lý (hình 1.10), hướng TB-ĐN cắt qua cấu tạo
Thăng Long, và cánh ĐB cấu tạo Đông Đô có bề dày như sau:
1) Trũng Tây Bắc (A): từ 120m tại tâm trũng giảm dần theo hướng ĐN, tại cánh TB
cấu tạo Thăng Long bề dày tập BI.1 đạt 50m
2) Cấu tạo Thăng Long (II): bề dày từ 50-60m tại trung tâm cấu tạo
3) Trũng ĐB cấu tạo Đông Đô (C2): bề dày từ 60-70m
4) Cánh Đông Bắc cấu tạo Đông Đô (III): bề dày từ 60-70m
5) Trũng giữa khối nâng Côn Sơn-Thăng Long C và cấu tạo TL-DD (B): bề dày từ 50-70m
6) Khối nâng Côn Sơn (V): từ 10-30m tại rìa TB và vắng mặt tại trung tâm cho đến cánh ĐN
Trang 29HVTH: Trang Nhật Minh Trang 13
Theo mặt cắt địa chất-địa vật lý (hình 1.11) theo hướng TN-ĐB cắt qua
giếng khoan TL-3X tại rìa trũng phía TN cấu tạo Đông Đô bề dày BI.1 đạt từ 120m tại rìa trũng và giảm dần theo hướng ĐB, đạt 30-50m tại cánh TN cấu tạo Thăng Long và 50-70m tại trung tâm cho đến cấu tạo Hồ Tây (I) theo hướng ĐB
100-1.3.5 T ập BI.2
K ết quả khoan:
Ở cấu tạo Thăng Long, kết quả khoan cho thấy bề dày BI.2 đạt 185 mTVD ở giếng khoan TL-1X, 165 mTVD ở giếng khoan TL-2X và 188 mTVD ở giếng khoan TL-3X
Đặc trưng của trầm tích tập BI.2 ở phần trên cùng là tập sét Rotalia màu xám xanh, còn gọi là sét Thăng Hổ xen kẽ với lớp mỏng cát kết ở phần dưới
K ết quả minh giải Lam Sơn:
Qua bản đồ bề dày (hình 1.6), cho thấy trầm tích tập BI.2 uốn nếp yếu, phủ khắp
các cấu tạo dương và âm, đạt cực đại tại trũng TB (A) 330m và cực tiểu tại khối nâng Côn Sơn (V) 90m Tại cấu tạo Thăng Long (II), bề dày tập BI.2 từ 160-210m,
mỏng nhất tại đỉnh 160m (mặt cặt địa chất-địa vật lý hình 1.10, 1.11).
Trang 30HVTH: Trang Nhật Minh Trang 14
Hình 1.5: B ản đồ bề dày của tập BI.1 cấu tạo Thăng Long
Trang 31HVTH: Trang Nhật Minh Trang 15
Hình 1.6: B ản đồ bề dày tập BI.2 cấu tạo Thăng Long
Trang 32HVTH: Trang Nhật Minh Trang 16
1.3.6 T ập BII.1
K ết quả khoan:
Ở cấu tạo Thăng Long, kết quả khoan cho thấy bề dày BII.1 đạt 173 mTVD ở
giếng khoan TL-1X, 187 mTVD ở giếng khoan TL-2X và 192 mTVD ở giếng khoan TL-3X
Trầm tích BII.1 chủ yếu là cát kết xen kẽ với một ít bột kết và đá vôi
K ết quả minh giải Lam Sơn :
Qua bản đồ bề dày (hình 1.7), cho thấy trầm tích BII.1 uốn nếp yếu, phủ khắp các
cấu tạo dương và âm, đạt cực đại tại trũng TB (A) 310 m và cực tiểu tại khối nâng Côn Sơn (V) 140m Tại cấu tạo Thăng Long (II), bề dày tập BII.1 từ 180-200m (mặt cặt địa chất-địa vật lý hình 1.10, 1.11)
1.3.7 T ập BII.2
K ết quả khoan:
Ở cấu tạo Thăng Long, kết quả khoan cho thấy bề dày BII.2 đạt 233 mTVD ở
giếng khoan TL-1X, 236 mTVD ở giếng khoan TL-2X và 232 mTVD ở giếng khoan TL-3X
Trầm tích BII.2 chủ yếu là cát kết xen kẽ với một ít bột kết và đá vôi
K ết quả minh giải Lam Sơn:
Qua bản đồ bề dày (hình 1.8) và mặt cắt địa chất-địa vật lý (hình 1.10, 1.11), hướng
TB-ĐN và TN-ĐB, trầm tích BII.2 có bề dày tương đối ổn định từ 230-260m tại cấu
tạo Thăng Long Bề dày lớn nhất ở góc Tây Nam dày 280m và bé nhất tại đỉnh cấu
tạo Hồ Tây (I) ở phía ĐB dày 190m
Trang 33HVTH: Trang Nhật Minh Trang 17
1.3.8 T ập BIII và tập A
Các tập trầm tích BIII và A được hình thành trong giai đoạn bình ổn về kiến tạo nên
sự phân bố trầm tích khá ổn định Chủ yếu trầm tích ở đây là cát kết xen kẽ với lớp
đá vôi mỏng và sét kết với nhiều màu như xám xanh nhẹ và sét đỏ nâu Bề dày trầm tích dày 1300-1400 m ổn định theo hướng TB-ĐN và TN-ĐB, không có biểu hiện của uốn nếp và biểu hiện dầu khí trong trầm tích ở đây qua mặt cắt địa chất- địa vật
Trang 34HVTH: Trang Nhật Minh Trang 18
Hình 1.7: B ản đồ bề dày của tập BII.1 cấu tạo Thăng Long
Trang 35HVTH: Trang Nhật Minh Trang 19
Hình 1.8: B ản đồ bề dày tập BII.2 cấu tạo Thăng Long
Trang 36HVTH: Trang Nhật Minh Trang 20
B ảng 1.1: Bảng thống kê bề dày trầm tích các tập tại giếng khoan
thu ộc cấu tạo Thăng Long
GK
Tập
TL-1X (mTVD)
TL-2X (mTVD)
TL-3X (mTVD) BIII+A 1319 1317 1332
Trang 37HVTH: Trang Nhật Minh Trang 21
Hình 1.9: Liên k ết địa tầng các giếng khoan cấu tạo Thăng Long
Trang 38HVTH: Trang Nhật Minh Trang 22
Hình 1.10: M ặt cắt địa chất - địa vật lý theo tuyến L2000 qua cấu tạo Thăng Long mô tả sự biến đổi bề dày trầm tích
Trang 39HVTH: Trang Nhật Minh Trang 23
Hình 1.11: M ặt cắt địa chất - địa vật lý theo tuyến T2400 qua cấu tạo Thăng Long mô tả sự biến đổi bề dày trầm tích
Trang 40HVTH: Trang Nhật Minh Trang 24
1.4 Hình thái b ề mặt nóc móng và các tập trầm tích
1.4.1 Nóc móng trước Kainozoi
Dựa trên hình thái nóc móng (hình 1.12), móng trước Kainozoi cấu tạo Thăng Long
bao gồm 3 cấu tạo dương và 3 cấu tạo âm như sau:
* 3 cấu tạo dương: Cấu tạo dương Hồ Tây (I); Cấu tạo dương Thăng Long (II);
Cấu tạo dương Đông Đô (III)
* 3 cấu tạo âm: Trũng Tây Bắc (A); Trũng ngăn cách giữa khối nâng Côn
Sơn-Thăng Long C và cấu tạo DD (B); Trũng ngăn cách giữa cấu tạo DD và TL (C1 và C2)
Trên bản đồ hình thái bề mặt móng cấu tạo Thăng Long (II) như sau:
Đỉnh của cấu tạo ở độ sâu 2124 mTVD; đường khép kín tại đáy cuối cùng cấu tạo ở
độ sâu 2350 mTVD; chiều cao thẳng đứng từ đỉnh móng đến đường khép kín cuối cùng cấu tạo là 226 mTVD; diện tích móng tại đáy khép kín 10.71 km2
Hình thái nóc móng cấu tạo Thăng Long bị tác động bởi các đứt gãy: F82 phía TN
có vai trò phân chia cấu tạo Thăng Long và trũng Đông Nam cấu tạo Thăng Long
(hình 1.19, 1.21) F74 phía ĐN có vai trò phân chia cấu tạo Thăng Long và trũng
phía Đông cấu tạo Thăng Long (hình 1.19, 1.20) F60 phía TB ngăn cách với trũng Tây Bắc (hình 1.19, 1.20)