ĐỔI MỚI SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THÔNG QUA NGHIÊN CỨU BÀI HỌC.. Vài nét về tổ chuyên môn.. Vị trí và vai trò của tổ chuyên môn.. a) Xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động chung của [r]
Trang 1ĐỔI MỚI SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THÔNG QUA NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
Trang 2Vài nét về tổ chuyên môn
Trang 3Điều lệ trường THCS, THPT và trường PT có nhiều cấp học (TT12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ GDĐT qui định:
- Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, GV, viên chức làm
công tác thư viện, thiết bị giáo dục, cán bộ làm công tác tư vấn cho học sinh của trường trung học được tổ chức thành
tổ chuyên môn theo môn học, nhóm môn học hoặc nhóm các hoạt động ở từng cấp học THCS, THPT.
- Mỗi tổ chuyên môn có tổ trưởng, từ 1 đến 2 tổ phó chịu sự quản lý chỉ đạo của Hiệu trưởng, do Hiệu trưởng bổ nhiệm trên cơ sở giới thiệu của tổ chuyên môn và giao nhiệm vụ vào đầu năm học.
Tổ chuyên môn trong trường Trung học
Trang 4- Là 1 bộ phận trong hệ thống cơ cấu tổ chức của nhà trường;
- Là tế bào của tập thể sư phạm trong nhà trường và là hạt nhân của phong trào thi đua Dạy tốt - Học tốt
- Là nơi trực tiếp triển khai các mặt hoạt động của nhà trường, trong đó hoạt động DH-GD là trọng tâm và chính yếu
- Có mối quan hệ cộng đồng, hợp tác, phối hợp với các bộ phận nghiệp vụ, các tổ chưc đoàn thể khác trong nhà trường
- Là ”cánh tay nối dài” của HT; là ”đầu mối quản lý” mà HT nhất thiết phải dựa vào đó để quản lý nhà trường trên nhiều phương diện, nhưng cơ bản nhất là hoạt động GD-DH và hoạt động sư phạm của GV
Vị trí và vai trò của tổ chuyên môn
Trang 5Đặc biệt, tổ chuyên môn
là nơi có điều kiện sâu sát
để hiểu biết tâm tư, tình
cảm, nguyện vọng và những
thuận lợi, khó khăn trong đời
sống và công tác của giáo
viên trong tổ, kịp thời động
viên giúp đỡ nhau; có vai trò
đoàn kết các thành viên
trong tổ để hoàn thành tốt
nhiệm vụ của người GV
Vị trí và vai trò của tổ chuyên môn
Trang 6a) Xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động chung của
tổ, hướng dẫn xây dựng và quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch dạy học, phân phối chương trình và các hoạt động giáo dục khác của nhà trường;
b) Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ; tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên của tổ theo quy định của Chuẩn nghề nghiệp GV trung học và các quy định khác hiện hành;
c) Giới thiệu tổ trưởng, tổ phó;
d) Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với GV
Nhiệm vụ của tổ chuyên môn
Trang 7=> Quản lí hoạt động của tổ CM là nội dung quan trọng nhất của quản lí đổi mới PPDH, KTĐG
Sứ mạng của tổ chuyên môn với hoạt động đổi
mới PPDH, KTĐG
Trang 8Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn thông
quan nghiên cứu bài học
Trang 91 Quan niệm về sinh hoạt chuyên môn
thông qua NCBH
Sinh hoạt chuyên môn (SHCM) thông qua NCBH là
một hoạt động sinh hoạt chuyên đề chuyên môn nhưng
ở đó GV tập trung phân tích các vấn đề liên quan đến người học như:
- HS học như thế nào?
- HS đang gặp khó khăn gì trong học tập?
- ND và PPDH có phù hợp, có gây hứng thú cho HS không? Kết quả HT của HS có được cải thiện không?
- Cần điều chỉnh điều gì và điều chỉnh như thế nào?
Trang 10SHCM thông qua NCBH không tập trung vào
việc đánh giá giờ học, xếp loại GV mà:
- Nhằm khuyến khích GV tìm ra nguyên nhân tại sao HS học chưa đạt kết quả như mong muốn và có biện pháp để nâng cao chất lượng dạy học, tạo cơ hội cho mọi HS được tham gia vào quá trình HT;
- Giúp GV có khả năng chủ động điều chỉnh nội dung, PPDH cho phù hợp với đối tượng HS.
1 Quan niệm về sinh hoạt chuyên môn
thông qua NCBH
Trang 112 Mục đích của SHCM thông qua NCBH
- Để hiểu rõ hơn về cách học của HS từ đó điều chỉnh PPDH của GV; tác động của PPDH đến việc học của
HS
- Để góp phần nâng cao hiệu quả HT của HS
- Để cải tiến việc dạy học của GV thông qua sự hợp tác có hệ thống với các GV khác trong trường hay cụm trường
- Để phát triển năng lực chuyên môn của GV
Trang 123 Quy trình của SHCM thông qua NCBH
Trang 133.1 Chuẩn bị bài dạy minh họa
- Bài dạy minh họa được một nhóm GV thiết kế Nhóm thiết kế được khuyến khích linh hoạt, sáng tạo, chủ động, không lệ thuộc một cách máy móc vào quy trình, các bước dạy trong SGK hay SGV
- Nhóm thiết kế có thể điều chỉnh kế hoạch, nội dung,
điều chỉnh thời lượng DH, lựa chọn các PPDH, KTDH, TBDH phù hợp với đối tượng HS
- Các hoạt động đưa ra trong thiết kế bài học cần đảm
bảo đạt được mục tiêu của bài học, tạo cơ hội cho tất cả mọi HS được tham gia vào quá trình HT và cải thiện được kết quả HT của HS
Trang 143.2 Tiến hành bài dạy và dự giờ
a)Tiến hành bài dạy
- GV dạy minh họa thay mặt cho nhóm thiết kế thể hiện các ý tưởng đã thiết kế trong bài học
- GV quan tâm đến những khó khăn của HS
- GV dạy minh họa nhằm kiểm định những giả thiết về ND, PPDH của nhóm thiết kế có phù hợp với HS không, do
đó họ không cần dạy trước, luyện tập trước cho HS
- Kết quả giờ học là kết quả chung của cả nhóm thiết kế
Trang 15b) Dự giờ
- Người dự giờ đứng ở vị trí thuận lợi để có thể quan sát, ghi chép, quay phim các hoạt động học của HS một cách dễ dàng nhất.
3.2 Tiến hành bài dạy và dự giờ
Vị trí quan sát lớp học
Trang 16b) Dự giờ
- Đặt trọng tâm quan sát vào các biểu hiện tâm lí, thái độ, hành vi trong các tình huống, hoạt động học tập cụ thể của HS
- Kết hợp sử dụng các kĩ thuật: nghe, nhìn, suy nghĩ, ghi chép, quay phim, chụp ảnh để có dữ liệu phân tích nhằm trả lời các câu hỏi: HS học tập như thế nào? HS gặp khó khăn gì? Vì sao? Cần thay đổi như thế nào để kết quả HT của HS tốt hơn?
3.2 Tiến hành bài dạy và dự giờ
Trang 17Quan sát hành vi HS trong lớp học
Đồng thuận Chú tâm và phân tâm
Mạnh dạn và nhút nhát Tập trung và mất tập trung
Trang 18Tự tin và kém tự tin Gặp phải khó khăn
Không thể hiểu… Cần và bất cần
Quan sát hành vi HS trong lớp học
Trang 193 Suy nghĩ, thảo luận và áp dụng
- GV dạy minh họa chia sẻ về mục tiêu bài học, những ý tưởng mới, những thay đổi, điều chỉnh về ND, PPDH, những cảm nhận của mình qua giờ học, những điều hài lòng và chưa hài lòng trong quá trình dạy minh họa
- Người dự đưa ra các ý kiến nhận xét góp ý về giờ học theo tinh thần trao đổi, chia sẻ, lắng nghe mang tính xây dựng Các ý kiến thảo luận, góp ý tập trung vào phân tích các hoạt động học của HS
Trang 20- Người chủ trì dẫn dắt buổi thảo luận tập trung vào nội dung trọng tâm, tạo không khí thân thiện, cởi mở và luôn linh hoạt xử lí các tình huống xảy ra trong quá trình thảo luận Tôn trọng và lắng nghe tất cả ý kiến của GV, không áp đặt ý kiến của mình hoặc của một nhóm người.
- Cuối buổi thảo luận, người chủ trì tóm tắt lại vấn đề thảo luận, đưa ra các biện pháp hỗ trợ việc HT của HS
- Người tham dự tự suy nghĩ rút kinh nghiệm và lựa chọn các biện pháp áp dụng cho các giờ dạy của mình; không đánh giá xếp loại giờ học; không đánh giá GV
3 Suy nghĩ, thảo luận và áp dụng
Trang 21(1) Đối với học sinh
- Kết quả HT của HS được cải thiện Việc học của HS thực sự trở thành trung tâm của quá trình DH, được GV quan tâm, hỗ trợ
- HS tự tin hơn, tham gia tích cực hơn vào các hoạt động học, vì tất cả HS được tạo điều kiện để phát triển năng lực HT, không có HS bị “bỏ quên” HS tự tin, mạnh dạn
đề xuất ý kiến/hoặc yêu cầu GV giải đáp những thắc mắc khi không hiểu bài
- Quan hệ giữa HS với HS trở nên thân thiện, không có
sự phân biệt giữa HS khá và HS kém, HS có ý thức giúp
đỡ nhau cùng tiến bộ
Hiệu quả của việc đổi mới SHCN thông qua NCBH
Trang 22(2) Đối với giáo viên
- GV tự tin, chủ động, sáng tạo, tìm ra các biện pháp để nâng cao chất lượng dạy và học GV dám tự chịu trách nhiệm về chất lượng HT của lớp mình
GV có cơ hội nhìn lại quá trình dạy, tự nhận ra những hạn chế của bản thân để điều chỉnh kịp thời, quan tâm nhiều hơn đến những khó khăn của HS, đặc biệt HS yếu kém; biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của HS trong các giờ học
Hiệu quả của việc đổi mới SHCN thông qua NCBH
Trang 23(2) Đối với giáo viên (tt)
- GV có cơ hội phát triển chuyên môn một cách bền vững Quan hệ giữa GV với HS gần gũi, thân thiện
- Quan hệ giữa các đồng nghiệp trở nên gần gũi, có sự cảm thông gắn bó, chia sẻ khỏ khăn, sẵn sàng giúp đỡ, lắng nghe, công nhận sự khác biệt của nhau và khiêm tốn học hỏi lẫn nhau
Hiệu quả của việc đổi mới SHCN thông qua NCBH
Trang 24(3) Đối với cán bộ quản lý
- Đặt hiệu quả của bài học lên hàng đầu; đánh giá cao sự linh hoạt, sáng tạo của từng GV
- Không áp đặt; biết lắng nghe, thấu hiểu những khó khăn trong giảng dạy của từng GV để đạt được mục tiêu bài học
- Cùng chia sẻ, thảo luận, hỗ trợ các biện pháp cụ thể để cải thiện chất lượng học của HS
- Quan tâm đến từng GV, khuyến khích khả năng sáng tạo của mỗi GV
Hiệu quả của việc đổi mới SHCN thông qua NCBH
Trang 25(3) Đối với cán bộ quản lý
- Có cơ hội đi sâu, đi sát chuyên môn, hiểu được nguyên nhân của những khó khăn trong quá dạy học để có các biện pháp hỗ trợ kịp thời
- Quan hệ giữa CBQL với GV gần gũi, gắn bó, chia sẻ và thông cảm CBQL là người giúp đỡ, tạo điều kiện, tạo niềm tin và động lực phát triển năng lực cho từng GV, không chỉ là người đánh giá GV
- Từ đó, GV tôn trọng, nhiệt tình ủng hộ, tích cực, tự giác tham gia vào quá trình đổi mới nhà trường, không ngại chia sẻ những khó khăn với đồng nghiệp, dám chịu trách nhiệm về kết quả HTcủa HS lớp mình
Hiệu quả của việc đổi mới SHCN thông qua NCBH
Trang 26(4) Đối với nhà trường
Các thành viên trong nhà trường có mối quan hệ cảm thông, gắn bó, đồng thuận trong mọi hoạt động, cùng nhau chia sẻ giải quyết những khó khăn trong dạy và học, hướng đến mục tiêu cải thiện hiệu quả giờ học Nhờ đó, chất lượng giáo dục được nâng cao.
SHCM truyền thống
Đổi mới SHCN qua NCBH
Hiệu quả của việc đổi mới SHCN thông qua NCBH