1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

13 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 148,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C¸c ®Çu vµo quan träng ®èi víi ho¹t ®éng s¶n xuÊt cña nÒn kinh tÕ kh«ng ®¬n thuÇn chØ lµ lao ®éng, vèn, tµi nguyªn thiªn nhiªn mµ cßn lµ nh÷ng ®Çu vµo do chÝnh doanh nghiÖp hoÆc ChÝnh[r]

Trang 1

đại học quốc gia hà nội

Khoa kinh tế

-

D-ơng Ngọc Thanh

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt nam

Chuyên ngành: Kinh tế chính trị Mã số: 60 31 01

Luận văn thạc sỹ kinh tế chính trị

Ng-ời h-ớng dẫn khoa học: PGS TS Phạm Văn Dũng

Trang 2

Hà Nội - 2006

Phần mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Từ khi n-ớc ta thực hiện công cuộc đổi mới, phát triển nền kinh tế thị tr-ờng theo định h-ớng XHCN cho đến nay, các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Cùng với việc đóng góp cho xã hội một l-ợng hàng hoá lớn và giải quyết việc làm cho ng-ời lao động, các doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo nên nguồn thu nhập ổn định cho một bộ phận dân c-, khai thác nguồn lực và tiềm năng tại chỗ của các địa ph-ơng trên các vùng của cả n-ớc

Đồng thời với việc phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, một đội ngũ các nhà doanh nghiệp năng động, sáng tạo, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển có hiệu quả hơn đã hình thành Các doanh nghiệp nhỏ và vừa đã trở thành một bộ phận quan trọng của nền kinh tế, ngày càng gắn bó chặt chẽ với các doanh nghiệp lớn, có tác dụng hỗ trợ, bổ sung, thúc đẩy các doanh nghiệp lớn phát triển

Trong xu thế toàn cầu hoá kinh tế hiện nay, cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt và chịu sự tác động của nhiều nhân tố mới Nhiều đối thủ cạnh tranh của Việt Nam đã liên tục cải thiện môi tr-ờng đầu t-, lành mạnh hoá các quan hệ tài chính, hiện đại hoá kết cấu hạ tầng Điều đó làm cho năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam giảm t-ơng đối trên thị tr-ờng quốc tế

Việt nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng thì việc nâng cao năng lực của các doanh nghiệp nhỏ và vừa có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Đây là loại hình doanh nghiệp phù hợp với đặc điểm của Việt Nam về trình độ khoa học và công nghệ, tổ chức quản lý; có nhiều khả năng phát huy tốt những lợi thế so sánh về thị tr-ờng, về nguồn nguyên liệu và lao động rẻ của đất n-ớc Các doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm lĩnh thị phần ở các thị tr-ờng ngách, cung cấp ở những phần nhỏ của thị tr-ờng quốc tế rộng lớn có nhiều đối thủ cạnh tranh, từng b-ớc tăng dần thực lực, hội nhập thành công

Trang 3

Để có thể phát triển loại hình doanh nghiệp này có hiệu quả thì cần phải có các biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, phát huy tối đa năng lực còn tiềm ẩn của chính các doanh nghiệp dựa trên các lợi thế sẵn có của đất n-ớc Các doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm trên 90% số l-ợng doanh nghiệp và khâu yếu kém nhất ở loại hình doanh nghiệp này là năng lực cạnh tranh cả ở trong và

ngoài n-ớc Xuất phát từ những nhận định trên nên tôi đã chọn đề tài "Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam" nhằm phân tích, luận giải

những -u thế và hạn chế về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa tr-ớc những đòi hỏi của quá trình hội nhập quốc tế, đ-a ra các kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế, tr-ớc nhu cầu chủ động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới

2 Tình hình nghiên cứu

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về đề tài doanh nghiệp nhỏ và vừa đ-ợc thực hiện ở n-ớc ta Các nghiên cứu đó đã góp phần quan trọng trong việc nhận thức đầy đủ hơn về doanh nghiệp nhỏ và vừa Nhiều kiến nghị và giải pháp đã đ-ợc trình Chính phủ, làm cơ sở cho việc hoạch định nhiều chính sách kinh tế quan trọng, khuyến khích phát triển các loại hình doanh nghiệp này Các công trình có

thể kể tên nh-: Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; Kinh nghiệm n-ớc ngoài và

phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam (Vũ Quốc Tuấn, Hoàng Thu Hoà)

hoặc Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trên đ-ờng đi đến phồn vinh (Leila Webster, MPDF 1999) hay Quản lý năng suất và chất l-ợng trong các doanh

nghiệp nhỏ và vừa (Quốc H-ơng, 1999), Chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (PGS.TS Nguyễn Cúc) và Giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam (GS.TS Nguyễn Đình H-ơng, 2002), Chính sách đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam (Nguyễn Văn Thiềng, 2003) Nhiều công

trình kể trên đ-ợc biên soạn khá công phu và đã đ-a ra rất nhiều giải pháp hay

Trang 4

nhằm phát triển loại hình doanh nghiệp này Tuy nhiên, xu thế toàn cầu hoá kinh

tế, hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ Đây là cơ hội to lớn những cũng

là thách thức không nhỏ đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa Cạnh tranh quốc tế

đang diễn ra khốc liệt và có nhiều nhân tố mới tác động Do đó, việc nghiên cứu về năng lực cạnh tranh và đ-a ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong bối cảnh mới rất cần đ-ợc tiếp tục

3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn.

nghiệp nhỏ và vừa, luận văn đ-a ra các quan điểm và các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

Nhiệm vụ: Để thực hiện mục đích trên, luận văn có các nhiệm vụ:

- Hệ thống hoá lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

- Phân tích kinh nghiệm quốc tế về nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa và rút ra bài học cho Việt Nam

- Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam, làm rõ tác động của các yếu tố ảnh h-ởng đến năng lực cạnh tranh của loại hình doanh nghiệp này trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

- Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

4 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu

* Đối t-ợng:

Luận văn nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc khu vực kinh tế t- nhân ở Việt Nam d-ới góc độ Kinh tế chính trị

*Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian, luận văn nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong khu vực kinh tế t- nhân, bao gồm các loại hình doanh

Trang 5

nghiệp nh-: Công ty cổ phần, Công ty TNHH, Công ty hợp doanh và Doanh nghiệp t- nhân

- Về thời gian, luận văn nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam từ khi đổi mới đến nay

5 Ph-ơng pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện luận văn, Tác giả đã sử dụng ph-ơng pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Những ph-ơng pháp cụ thể đ-ợc sử dụng là: Lôgíc và lịch sử, phân tích và tổng hợp, ph-ơng pháp thống kê, ph-ơng pháp đối chiếu so sánh

6 Những đóp góp mới của luận văn

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận chủ yếu về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Đánh giá tổng quát và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam và những nhân tố ảnh h-ởng

- Đề xuất các quan điểm và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

7 Kết cấu của luận văn.

Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục đích, mục lục, danh mục các tài liệu tham khảo luận văn gồm 3 ch-ơng:

Ch-ơng I: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Ch-ơng II: Thực trạng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt

Nam hiện nay

Ch-ơng III: Quan điểm và một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh doanh

nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

Ch-ơng 1

Trang 6

Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về năng lực

cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1 Tổng quan về năng lực cạnh tranh của DOANH NGHIệP NHỏ và vừa

1.1.1 Khái l-ợc về lý thuyết cạnh tranh.

Cạnh tranh là quy luật kinh tế của nền sản xuất hàng hoá Trong lịch sử phát triển của các lý thuyết kinh tế, khái niệm cạnh tranh đ-ợc định nghĩa theo nhiều cách khác nhau

Những ng-ời theo tr-ờng phái trọng nông đã phát hiện ý nghĩa của cạnh tranh thông qua sự biến động giá cả Theo quan điểm của họ thì "giá tự nhiên" bao hàm lao động chứa trong sản phẩm và địa tô Một khi trên thị tr-ờng xuất hiện một

đột biến nào đó thì giá cả thị tr-ờng có thể chênh lệch với "giá tự nhiên" ít nhất là trong ngắn hạn Khi đó, cạnh tranh sẽ đóng vai trò tích cực trong việc điều chỉnh l-ợng cung cầu và làm cho giá thị tr-ờng trở lại mức của "giá tự nhiên"

Cùng với quá trình phát triển của t- duy kinh tế, lý thuyết cạnh tranh cũng ngày càng đ-ợc hoàn thiện hơn nh- một nhân tố quan trọng đem lại sự tăng tr-ởng

và phát triển kinh tế Adam Smith là ng-ời đầu tiên đ-a ra những lý thuyết t-ơng

đối hoàn chỉnh về cạnh tranh Luận thuyết của ông dựa trên ý t-ởng về vai trò của

"bàn tay vô hình" qua sự điều chỉnh biến động của giá cả thị tr-ờng và đ-ợc thể hiện rõ nét qua mô hình cạnh tranh hoàn hảo Trong môi tr-ờng cạnh tranh hoàn hảo, mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận và của ng-ời tiêu dùng là tối đa hoá tiện ích của mình, trên cơ sở đó thị tr-ờng sẽ phân bổ tối -u các nguồn lực khan hiếm A.Smith cũng đề cao vai trò của cạnh tranh trong ngoại th-ơng là có thể rằng "điều có lợi chủ yếu trong việc tự do phát triển ngoại th-ơng là có thể xuất khẩu sản phẩm d- thừa trong n-ớc và nhập khẩu nguyên liệu cần thiết, từ đó có thể

mở rộng sản xuất và hoàn thiện phân công lao động"

Trang 7

Lý thuyết cạnh tranh hiện đại bắt nguồn từ lý thuyết về lợi thế so sánh Lý thuyết này dựa vào sự khác nhau về các yếu tố sản xuất nh- lao động, vốn, tài nguyên giữa các quốc gia và một quốc gia sẽ có lợi thế cạnh tranh trong những ngành sử dụng nhiều yếu tố sản xuất mà quốc gia đó t-ơng đối dồi dào Lý thuyết này cho thấy các quốc gia có thể xác định những ngành, những sản phẩm mà họ có lợi thế để phân bổ hiệu quả các nguồn lực và nâng cao lợi ích từ hoạt động ngoại th-ơng Tuy nhiên, lý thuyết này không đủ để giải thích tại sao các doanh nghiệp, các ngành lại thành công trên thị tr-ờng quốc tế với sự khác biệt về sản phẩm, về công nghệ và lợi thế nhờ quy mô trong kinh tế thị tr-ờng hiện đại

Đầu những năm 1940, lý thuyết "cạnh tranh hiệu quả" đ-ợc xây dựng trên cơ

sở luận điểm của nhà kinh tế Mỹ J.M.Clack: những nhân tố không hoàn hảo trên thị tr-ờng có thể đ-ợc sửa chữa bằng những nhân tố không hoàn hảo khác Chẳng hạn, tính không hoàn hảo của thị tr-ờng do có ít ng-ời cung ứng sẽ đ-ợc cải thiện phần nào nhờ nhân tố không hoàn hảo khác nh- sự thiếu t-ờng minh của thị tr-ờng và tính đa dạng của hàng hoá Chính tính không hoàn hảo này sẽ làm giảm sự phụ thuộc lẫn nhau trong chính sách giá giữa các hãng ở thị tr-ờng tập quyền, tạo điều kiện cho các hoạt động cạnh tranh mang lại kết quả Clack đã tiếp thu luận điểm của Schumpeter - cạnh tranh phải bằng hình thức tổ chức mới - để xây dựng lý thuyết cạnh tranh hiệu quả Theo đó, siêu lợi nhuận mà các doanh nghiệp tiên phong đạt đ-ợc trên cơ sở lợi thế nhất thời vừa là hệ quả, vừa là tiền đề của cạnh tranh Lợi nhuận này không nên xoá bỏ ngay lập tức mà chỉ nên giảm dần để doanh nghiệp có thể có điều kiện thời gian tạo ra đ-ợc đo bằng sự giảm giá, tăng chất l-ợng hàng hoá cũng nh- hợp lý hoá trong quy trình sản xuất

Một trong những lý thuyết cạnh tranh đ-ợc biết đến nhiều nhất trong những năm 80 tới nay là lý thuyết về lợi thế cạnh tranh của M.Porter Ông đã nghiên cứu cạnh tranh d-ới nhiều giác độ - năng lực cạnh tranh quốc gia, chiến l-ợc cạnh tranh ngành, lợi thế cạnh tranh của các chuỗi giá trị, cạnh tranh trong n-ớc và cạnh tranh quốc tế Lý thuyết của Porter về lợi thế cạnh tranh giải thích hiện t-ợng th-ơng mại

Trang 8

hoá quốc tế ở góc độ doanh nghiệp tham gia cạnh tranh quốc tế và qua đó đã khắc phục đ-ợc những thiếu sót trong lý thuyết lợi thế so sánh của tr-ờng phái cổ điển Khác với các lý thuyết cạnh tranh tr-ớc đây chủ yếu chỉ thiên về nghiên cứu điều kiện kinh tế vĩ mô, lý thuyết của Porter nêu bật vai trò của doanh nghiệp trong cạnh tranh của doanh nghiệp M Porter cũng phân biệt khái niệm lợi thế cạnh tranh và khái niệm lợi thế so sánh, theo đó "lợi thế so sánh là một khái niệm kinh tế học, còn lợi thế cạnh tranh là khái niệm của khoa học quản lý Lợi thế so sánh có liên quan tới cơ chế giá cả thị tr-ờng còn lợi thế cạnh tranh liên quan đến doanh nghiệp/ ngành, nhấn mạnh đến cạnh tranh phi giá cả Lý luận về lợi thế so sánh sử dụng ph-ơng pháp cân bằng tổng quát và cân bằng tĩnh trong khi lợi thế cạnh tranh phân tích ở trạng thái động Xét ở góc độ phân công quốc tế, lợi thế so sánh có tác dụng quyết định, xét ở góc độ cạnh tranh ngành thì lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh ngành cùng quyết định vị thế quốc tế và xu thế phát triển của các ngành Theo M.Porter, sức cạnh tranh của một quốc gia phụ thuộc vào sức cạnh tranh của các ngành trong nền kinh tế Sức cạnh tranh của một ngành lại xuất phát từ năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành: khả năng đổi mới công nghệ, sản phẩm, cung cách quản lý của ngành và môi tr-ờng kinh doanh Các đầu vào quan trọng đối với hoạt động sản xuất của nền kinh tế không đơn thuần chỉ là lao động, vốn, tài nguyên thiên nhiên mà còn là những đầu vào do chính doanh nghiệp hoặc Chính phủ tạo ra

Nhìn chung, sự phát triển của lý thuyết cạnh tranh gắn liền với quá trình phát triển của nền kinh tế thị tr-ờng, thể hiện quá trình nhận thức về cạnh tranh theo sự phát triển của các hình thái thị tr-ờng Trong nền kinh tế thị tr-ờng, các chủ thể kinh tế luôn tìm cách nâng cao năng lực cạnh tranh của mình tr-ớc các đối thủ khác nhằm đạt đ-ợc vị thế cao hơn trên thị tr-ờng

1.1.2 Năng lực cạnh tranh và các yếu tố ảnh h-ởng

1.1.2.1 Quan niệm về năng lực cạnh tranh

Trang 9

Trong thực tế, tồn tại rất nhiều khái niệm khác nhau về năng lực cạnh tranh

đ-ợc xem xét từ các góc độ khác nhau Có thể xem xét năng lực cạnh tranh qua các cấp độ sau:

 Năng lực cạnh tranh quốc gia

Có nhiều khái niệm về năng lực cạnh tranh của một quốc gia Theo lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Ricardo, một quốc gia có năng lực cạnh tranh hơn các quốc gia khác bởi sự trội hơn về một hay một vài yếu tố Ông cho rằng, năng lực cạnh tranh của một n-ớc là một hệ thống gồm nhiều yếu tố liên quan với nhau, có tác động qua lại và bổ sung cho nhau Các yếu tố này là nền móng, chỗ dựa cho các công ty, tạo nên lợi thế cạnh tranh trên một lĩnh vực cụ thể mà n-ớc đó có lợi thế về tài nguyên

M.Porter lại đ-a ra khái niệm về năng lực cạnh tranh của một quốc gia dựa trên năng suất lao động Porter cho rằng "Khái niệm có ý nghĩa nhất về năng lực cạnh tranh ở cấp quốc gia là năng suất lao động Năng suất sản xuất phụ thuộc vào môi tr-ờng cạnh tranh của mỗi n-ớc Theo Porter, trong nền kinh tế ngày càng toàn cầu hoá thì giá trị bản thân các yếu tố thiên phú của các yếu tố sản xuất ngày càng giảm và muốn đạt đ-ợc năng suất cao thì phải tạo ra môi tr-ờng kinh doanh cho doanh nghiệp và các thể chế đồng bộ để có thể sử dụng hiệu quả các yếu tố sản xuất

Theo khái niệm hiện đại của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (World Economic Forum-WEF), năng lực cạnh tranh của một quốc gia là năng lực của một nền kinh

tế đầy biến động của thị tr-ờng thế giới

Ph-ơng pháp đánh giá năng lực cạnh tranh quốc gia của WEF đ-ợc sử dụng rộng rãi nhất hiện nay Cho đến năm 1999, WEF đánh giá năng lực cạnh tranh quốc gia theo 8 nhóm tiêu chí:

Nhóm 1: Độ mở cửa nền kinh tế, bao gồm các chỉ tiêu nh- thuế quan và các hàng rào phi thuế quan, chính sách tỷ giá hối đoái;

Trang 10

Nhóm 2: Vai trò và hoạt động của Chính phủ, bao gồm: mức độ can thiệp của Nhà n-ớc, năng lực của Chính phủ, quy mô của Chính phủ, thuế và mức độ trốn thuế, chính sách tài khoá;

Nhóm 3: Các yếu tố về tài chính, bao gồm khả năng thực hiện các hoạt động trung gian tài chính, hiệu quả cạnh tranh, rủi ro tài chính, đầu t- và tiết kiệm

Nhóm 4: Các yếu tố về công nghệ bao gồm chỉ số về năng lực phát triển công nghệ trong n-ớc, khai thác công nghệ thông qua đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài, hoặc phát triển công nghệ thông qua các kênh chuyển giao khác

Nhóm 5: Các yếu tố về kết cấu hạ tầng bao gồm b-u chính viễn thông, giao thông, cơ sở hạ tầng khác

Nhóm 6: Quản trị bao gồm các chỉ số về quản lý nguồn nhân lực và quản trị không liên quan đến nguồn nhân lực

Nhóm 7: Các yếu tố về lao động, bao gồm các chỉ số về trình độ tay nghề và năng suất lao động, độ linh hoạt của thị tr-ờng lao động, hiệu quả của các ch-ơng trình xã hội

Nhóm 8: Các yếu tố về thể chế gồm các chỉ số về chất l-ợng các thể chế pháp lý, các luật và các văn bản pháp quy khác

Từ năm 2000, WEF điều chỉnh lại các nhóm tiêu chí, quy thành ba nhóm lớn là: sáng tạo kinh tế, khoa học công nghệ; tài chính và quốc tế hoá, trong đó trọng số của sáng tạo kinh tế, khoa học công nghệ đã tăng mạnh từ 1/9 lên 1/3, với hai chỉ số mới - Chỉ số Năng lực cạnh tranh tăng tr-ởng (Growth Competiviveness Index-CCI)

Ngày đăng: 29/01/2021, 13:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w