tế cụ thể kế toán phải ghi nhận, phân tích ảnh hưởng của từng nghiệp vụ đến tình hình biến động của từng loại tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu sau đó phân loại, theo từng đối[r]
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: KẾ TOÁN QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
NGÀNH/NGHỀ: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: KẾ TOÁN QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP NGÀNH/NGHỀ: QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
THÔNG TIN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
Họ tên: Phạm Thiếu Lang
TRƯỞNG KHOA TỔ TRƯỞNG
BỘ MÔN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
HIỆU TRƯỞNG DUYỆT
Th ng 12 n m 2017
Trang 3Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 4Kế toán quản lý doanh nghiệp là môn học trang bị cho sinh viên các kiến thức
và khái niệm cơ bản về nguyên lý kế toán và kế toán quản trị làm cơ sở học tập và nghiên cứu các môn học trong chuyên ngành quản trị kinh doanh Nhận thức rõ vai trò quan trọng của môn học này, Khoa Quản trị kinh doanh Trường cao đẳng Kinh tế-Kỹ thuật TP.HCM tổ chức biên soạn “Giáo trình Kế toán quản lý doanh nghiệp”
Giáo trình Kế toán quản lý doanh nghiệp được biên soạn trên tinh thần kế thừa
và phát huy những ưu điểm của một số giáo trình nguyên lý kế toán và kế toán quản trị, phù hợp với đặc điểm người học Cách trình bày của giáo trình dễ hiểu, từ đơn giản đến phức tạp, từ ngữ thông dụng Để người học dễ học tập, nghiên cứu
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do hạn chế về mặt thời gian và là lần xuất bản đầu tiên nên cuốn giáo trình không tránh khỏi thiếu sót Các tác giả mong nhận được các ý kiến có giá trị để lần xuất bản sau cuốn giáo trình được hoàn thiện hơn Xin trân trọng cảm ơn!
…………., ngày……tháng……năm 20…
Tham gia biên soạn
1 Chủ biên: ThS Phạm Thiếu Lang
2 ThS Lê Thị Thảo
Trang 5
TRANG
Trang 61.1 Sự cần thiết phải tính giá các đối tượng kế toán 48
Bài 5: Kế to n hoạt động SX kinh doanh chủ yếu của DN 55
1.2 Phân loại theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả hoạt động
kinh doanh
100
Bài 9: Phân tích mối quan hệ chi phí-khối lượng-lợi nhuận 108
1.1 Một số khái niệm cơ bản sử dụng trong phân tích mối quan hệ chi
phí-khối lượng-lợi nhuận
108
Trang 7lợi nhuận
Trang 8Tên mô đun: KẾ TOÁN QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
Mã mô đun: MĐ3104603
Vị trí tính chất ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:
- Vị trí: Mô đun kế toán doanh nghiệp thuộc nhóm các môn học cơ sở, học kỳ 2, mô đun có vị trí quan trọng trong khoa học kinh tế quản lý nói chung và khoa học kế toán nói riêng
- Tính chất: Mô đun kế toán doanh nghiệp là mô đun bắt buộc, nghiên cứu những kiến thức cơ bản, nền tảng về kế toán làm cơ sở cho sinh viên học tốt các môn chuyên môn của nghề
- Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:
Mục tiêu của môn học/mô đun:
- Kiến thức:
+ Trình bày được những nội dung lý thuyết cơ bản về: các khái niệm, nguyên tắc kế toán, các phương pháp kế toán, các nghiệp vụ kinh tế cơ bản, phương pháp lập báo cáo kế toán tài chính
+ Trình bày được những nội dung cơ bản tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp
+ Phân tích được mối quan hệ chi phí-khối lượng-lợi nhuận và phương pháp phân tích điểm hòa vốn
+ Biết cách vận dụng phân tích mối quan hệ chi phí-khối lượng-lợi nhuận để đưa ra những quyết định kinh doanh trong ngắn hạn
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Có ý thức tích cực, chủ động trong quá trình học tập
+ Tuân thủ những yêu cầu về phẩm chất của nghề kế toán là trung thực, chính xác và khoa học
Trang 9BÀI 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN Giới thiệu: kế toán là cung cấp các thông tin về tình hình tài chính của một tổ chức cho
những người phải ra các quyết định điều hành hoạt động của tổ chức đó Muốn cung cấp được các dữ kiện tài chính này, kế toán phải thực hiện một số công việc: phải ghi nhận các sự việc xẩy ra cho tổ chức như là việc bán hàng cho khách hàng; mua hàng từ một nhà cung cấp; trả lương cho nhân viên Những sự việc này trong kế toán gọi là nghiệp
vụ kinh tế Sau khi được ghi nhận tập trung, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sẽ được phân loại và hệ thống hóa theo từng loại nghiệp vụ, tức là chúng ta sẽ tập trung tất cả các nghiệp vụ như bán hàng vào với nhau; Trả lương cho nhân viên vào với nhau theo trình
tự thời gian phát sinh Sau khi tất cả các nghiệp vụ của một kỳ hoạt động đã được ghi nhận và phân loại kế toán sẽ tổng hợp những nghiệp vụ này lại Tức là tính ra tổng số hàng bán, tổng số hàng mua, tổng số lương trả cho nhân viên và cuối cùng là tính toán kết quả của những nghiệp vụ kinh tế diễn ra trong một kỳ hoạt động bằng cách lập các báo cáo tài chính để Ban Giám đốc thấy được kết quả hoạt động của tổ chức và tình hình tài chính của tổ chức này
Mục tiêu: Chương này nhằm giới thiệu:
- Lịch sử ra đời của kế toán
- Các định nghĩa và phân loại kế toán
- Đối tượng của kế toán
- Các phương pháp kế toán
- Các khi niệm và nguyên tắc kế toán
- Nhiệm vụ của kế toán và đạo đức nghề nghiệp
Nội dung chính:
1.1 Lịch sử ra đời của kế to n:
- Sự hình thành và phát triển của kế toán gắn liền với sự hình thành và phát triển của đời sống kinh tế, xã hội loài người từ thấp lên cao Một số tài liệu nghiên cứu cho thấy lịch sử của kế toán có từ thời thượng cổ, xuất hiện từ 5, 6 ngàn năm trước công nguyên Lịch sử
kế toán bắt nguồn trong lịch sử kinh tế, theo đà phát triển của những tiến bộ kinh tế- xã hội
- Thời kỳ Phục hưng cho phép khám phá ra một kỷ nguyên mới, người ta thấy xuất hiện văn chương kế toán Một trong những người sáng chế đầu tiên ra các phương pháp kế toán kép là một nhà tu dòng Franciscain tên là Luca Pacioli, ông sinh ra tại một thị trấn nhỏ Borgo san Sepolchro trên sông Tibre vào năm 1445, là một giáo sư về toán và đã soạn thảo ra một tác phẩm vĩ đại tựa như một cuốn tự điển vào năm 1494 về số học, đại
số học, toán học thương mại, hình học và kế toán Riêng về phần kế toán, ông đã dành 36
Trang 10chương về kế toán kép mà theo đó các tài liệu kế toán như phiếu ghi tạm, sổ nhật ký, sổ cái và một số lớn các tài khoản được phân chia rõ rệt như tài khoản vốn, tài khoản kho hàng, tài khoản kết quả sản xuất Người ta coi ông như là người cha của ngành kế toán
và là người cuối cùng có công đóng góp lớn trong ngành toán học ở thế kỷ15 Do đã góp phần vào việc truyền bá kỹ thuật kế toán, nên ông được xem là tác giả đầu tiên viết về kế toán và từ đó kế toán có bước phát triển không ngừng cho đến ngày nay Tuy nhiên sự ghi chép vào sồ nhật ký những nghiệp vụ kinh tế phát sinh thời bấy giờ chưa được gọn và
rõ rệt, chỉ sử dụng bảng đối chiếu đơn giản để kiểm tra và chưa có hình thức bảng tổng kết tài sản
- Ngày nay kế toán là một công cụ quản lý quan trọng trong tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội, người ta đã sử dụng các phương pháp hiện đại trong kế toán như phương trình kế toán, mô hình toán trong kế toán, kế toán trên máy vi tính
1.2 Định nghĩa và phân loại kế to n
- Kế toán tài chính (Financial accounting): Cung cấp thông tin về tình hình tài sản, nguồn vốn nhằm phục vụ cho các đối tượng sử dụng thông tin bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Kế toán tài chính phản ánh các sự kiện đã xảy ra, có độ tin cậy cao, mang tính pháp lệnh
- Kế toán quản trị (Management accounting): Cung cấp thông tin về quá trình hình thành, phát sinh chi phí và thu nhập Kế toán quản trị phản ánh các sự kiện đang và sắp xảy ra thông tin cung cấp gắn liền với từng bộ phận, có tính linh hoạt và thích ứng, không mang tính pháp lệnh
Bảng 1.1: So sánh kế to n tài chính và kế to n quản trị
Kế to n tài chính kế to n quản trị
- Đối tượng sử dụng thông tin: Cả trong và
ngoài DN
- Đặc điểm thông tin:
- Đối tượng sử dụng thông tin: Nhà quản trị trong DN
- Đặc điểm thông tin:
Trang 11+ Tuân thủ các nguyên tắc KT
+ Phản ảnh các sự kiện quá khứ
- Yêu cầu thông tin: Đòi hỏi tính khách
quan chính xác cao
- Các loại báo cáo:
+ Báo cáo Tài chính theo qui định của NN
+ Thường xuyên
- Tính pháp lệnh: Có tính pháp lệnh
- Linh hoạt, không qui định cụ thể
- Hướng về tương lai Yêu cầu thông tin: Đòi hỏi tính kịp thời hơn tính chính xác
- Các loại báo cáo:
- Báo cáo đặc biệt
- Thường xuyên
- Tính pháp lệnh: Không có tính pháp lệnh 1.3 Đối tượng nghiên cứu của kế to n
1.3.1 Nghiệp vụ kinh tế (transaction)
Những hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp làm phát sinh các sự kiện mà làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp mới được gọi là nghiệp vụ kinh
tế phát sinh
1.3.2 Thước đo (measurement) của kế to n
- Thước đo hiện vật: mét, lít, kg…
- Thước đo lao động: Ngày công, giờ công…
- Thước đo tiền tệ: Là thước đo chủ yếu do có khả năng tổng hợp nhiều thông tin kinh tế khác nhau
1.3.3 Đối tượng của kế to n
Đối tượng của kế toán là tài sản của doanh nghiệp được biểu hiện bằng tiền
Kế toán phân loại tài sản theo 2 mặt:
- Kết cấu của tài sản cho biết tài sản gồm những gì và được phân bổ như thế nào
- Nguồn hình thành nên tài sản hay nguồn vốn cho biết tài sản do đâu mà có
1.3.3.1 Phân loại tài sản theo kết cấu:
Tài sản của doanh nghiệp bao gồm:
- Nhà cửa, máy móc, thiết bị, kho tàng, phương tiện vận tải
- Bằng phát minh sáng chế, nhãn hiệu hàng hóa, quyền phát hành
- Các loại nguyên vật liệu
- Công cụ, dụng cụ
- Hàng hóa, thành phẩm
Trang 12- Tiền mặt
- Tiền gởi ngân hàng
- Các loại chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu)
- Phải thu của KH, tạm ứng, phải thu khác
1.3.3.2 Nguồn hình thành nên tài sản: Nguôn vốn (Source)
Nguôn vốn của doanh nghiệp bao gồm: Nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu
- Nợ phải trả (Liability): Là khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh mà DN phải trả, phải thanh toán cho các chủ nợ bao gồm: Vay ngắn hạn, vay dài hạn, phải trả cho người bán, phải trả cho người lao động, phải trả khác
- Nguồn vốn chủ sở hữu (Owners’ Equity): Là số vốn mà các nhà đầu tư, các chủ sở hữu đóng góp mà doanh nghiệp không cam kết phải thanh toán Nguồn vốn chủ sở hữu do chủ doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình thành từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó nguồn vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ
Hình 1.1: Nguồn hình thành nên tài sản (Nguôn vốn)
Đối tượng của kế toán còn là: Chi phí, doanh thu và thu nhập khác phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh
- Doanh thu (Revenue): gồm doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chịa
- Vay và nợ ngắn hạn
- Phải trả người bán
- Phải trả người lao động
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
- Vay và nợ dài hạn
- Phải trả dài hạn nội bộ
- Phải trả dài hạn khác
NỢ PHẢI TRẢ
Vốn chủ sở hữu
- Vốn đầu tư của CSH
- Thặng dư vốn cổ phần
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái
- Các quỹ, lợi nhuận sau thuế …
Nguồn kinh phí và quỹ khác
- Quỹ khen thưởng, phúc lợi
- Nguồn kinh phí…
NGUỒN VỐN CHỦ
SỞ HỮU
NGUỒN
VỐN
Trang 13- Thu nhập khác (Other incomes): gồm thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng
- Chi phí (Expense):
+ Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tiền lãi vay,
+ Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như: chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng
Phương Trình Kế Toán Căn Bản: Tài sản = Nguồn vốn
Nguồn vốn = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu = Tài sản - Nợ phải trả
1.4 C c phương ph p kế to n (Accounting Method)
Để thu thập, phân loại, xử lý, tổng hợp và cung cấp thông tin thì kế toán phải sử dụng 1
hệ thống các phương pháp bao gồm: Chứng từ kế toán, tài khoản, ghi sổ kép, tính giá các đối tượng kế toán và báo cáo kế toán
1.4.1 Lập chứng từ:
+ Là cơ sở đầu tiên của công việc kế toán
+ Là phương pháp của kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tờ chứng từ theo mẫu quy định, theo thời gian và địa điểm phát sinh của các nghiệp vụ
+ Chứng từ là cơ sở ghi chép và bằng chứng pháp lý của kế toán
1.4.2 Kiểm kê: là phương pháp của kế toán nhằm kiểm tra tại chỗ tài sản của đơn vị
bằng các phương pháp cân, đo, đong đếm, để xác định số lượng, chất lượng thực tế tài sản của đơn vị, nhằm đối chiếu với số liệu trên các sổ sách của đơn vị, kịp thời điều chỉnh những sai sót, mất mát tài sản
1.4.3 Tính giá: là một phương pháp kế toán biểu hiện các đối tựơng kế toán bằng tiền
theo những nguyên tắc và yêu cầu nhất định
1.4.4 Tài khoản: là phương pháp kế toán phân loại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để
phản ánh số hiện có và tình hình biến động của từng đối tượng kế toán cụ thể và hệ thống hóa thông tin cho từng đối tượng kế toán đó trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 141.4.5 Ghi sổ kép: Ghi sổ kép là một phương pháp được dùng để ghi số tiền của các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản có liên quan theo đúng các nội dung kinh tế của các nghiệp vụ và mối quan hệ giữa các đối tượng kế toán với nhau
1.4.6 Tổng hợp và cân đối:
+ Tổng hợp và cân đối là phương pháp kế toán được thực hiện thông qua việc lập báo cáo kế toán
+ Báo cáo kế toán được lập từ số liệu của sổ kế toán
+ Báo cáo kế toán cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.5 C c kh i niệm và c c nguyên tắc kế to n (Accounting Principle )
1.5.1 C c kh i niệm
- Kh i niệm đơn vị kế to n (th c thể kinh doanh)
+ Là bất kỳ một đơn vị kinh tế nào tiến hành hoạt động kinh doanh cần phải ghi chép tổng hợp và báo cáo
+ Hoạt động kinh tế của một đơn vị được thu thập và báo cáo trên cơ sở giả định rằng đơn vị đó khác và tách biệt với chủ nhân và các đơn vị kinh doanh khác
- Kh i niệm k kế to n: Là khoảng thời gian xác định từ thời điểm đơn vị bắt đầu ghi sổ
kế toán đến thời điểm kết thúc ghi sổ, khoá sổ kế toán để lập báo cáo
+ Kỳ kế toán năm: 12 tháng từ 01/01 đến 31/12 năm dương lịch
+ Kỳ kế toán quý: 3 tháng, tính từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý
+ Kỳ kế toán tháng: 1 tháng
- Kh i niệm thước đo ng tiền: Hoạt động kinh tế của một đơn vị được đo lường bằng
đơn vị tiền tệ Đơn vị tiền tệ này được giả định rằng tương đối ổn định qua các năm về sức mua
1.5.2 C c nguyên tắc kế to n (Accounting Principle) chung được thừa nhận
- Nguyên tắc cơ sở dồn tích (Accrual Basis): Mọi nghiệp vụ kinh tế phải được ghi sổ kế
toán vào thời điểm kinh tế phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền
Ví dụ minh họa:
27/12/xx: Nhận đơn đặt hàng
28/12/xx: Gửi báo giá và điều kiện giao hàng
Trang 1529/12/xx: Khách hàng yêu cầu gửi hàng
30/12/xx: Gửi hàng
31/12/xx: Khách hàng nhận hàng
01/01/xx: Khách hàng chuyển tiền
02/01/xx: Nhận giấy báo của ngân hàng
- Nguyên tắc hoạt động liên tục (Continuous operation): Báo cáo tài chính được lập
trên cơ sở giả định doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động bình thường trong tương lai gần,…
- Nguyên tắc gi gốc (Historical cost): Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc
của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, hay phải trả vào thời điểm tài sản được ghi nhận
- Nguyên tắc ph hợp (Matching): Doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi
ghi nhận 1 khoản doanh thu thì phải ghi nhận 1 khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu
Ví dụ: Năm 20xx, DN đưa vô hoạt động 1 tòa nhà cho thuê với giá xây dựng 5 tỷ đồng,
thời gian sử dụng 5 năm Chi phí hoạt động phát sinh hàng năm bao gồm các khoản như tiền điện, nước, quản lý, vệ sinh là 0,5 tỷ đồng Đồng thời, cũng trong năm 20xx DN
đã thu được số tiền cho thuê theo hợp đồng 5 năm là 10 tỷ đồng Theo đó, các khoản doanh thu, chi phí phải được xác định và ghi nhận theo từng năm 1 cách phù hợp Tìm lợi
nhuận trong năm 20xx ?
Giải:
Chi phí phát sinh trong năm 20xx của hoạt động cho thuê tòa nhà
= 5 tỷ đồng/5 + 0,5tỷ đồng = 1,5 tỷ đồng
Doanh thu trong năm 20xx: =10 tỷ / 5 = 2 tỷ đồng
Lợi nhuận trong năm 20xx: = 2 tỷ đồng – 1,5 tỷ đồng = 0,5 tỷ đồng
- Nguyên tắc nhất qu n (Consistency): Các chính sách và phương pháp kế toán doanh
nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong kỳ kế toán năm
Ví dụ: Có nhiều phương pháp tính khấu hao tài sản cố định; tính giá trị hàng tồn khi cuối
kỳ Mỗi phương pháp sẽ mang lại một con số khác nhau về chi phí và lợi nhuận áp dụng phương pháp nào là tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp vì tất cả các phương pháp đó đều được công nhận, nhưng theo nguyên tắc này, kế toán đã lựa chọn áp dụng phương pháp nào thì phải áp dụng nhất quán trong các kỳ kế toán
Trang 16- Nguyên tắc thận trọng (Prudence): Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán
cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn
Ví dụ: Cuối niên độ kế toán, DN tồn kho 10 tấn hàng hóa với giá nhập kho trong kỳ là 2
triệu đồng/tấn Tuy nhiên, giá thị trường tại ngày kết thúc niên độ của loại hàng ấy chỉ còn 1,8 triệu đồng/tấn Nếu kế toán trình bày trên báo cáo thông tin về tổng giá trị lô hàng hiện có là 20 triệu đồng là cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện trong điều kiện thị trường hiện tại Trường hợp này, 1 mặt kế toán phải trình bày theo giá gốc là 20 triệu đồng, mặt khác phải ghi giảm giá trị tài sản-gọi là lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho số tiền 2 triệu đồng, và trình bày đầy đủ các chỉ tiêu này trên báo cáo để người đọc báo cáo
có thể thấy được 1 cách toàn diện về đối tượng phản ánh:
- Nguyên tắc trọng yếu (Materiality): Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp
nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính
Ví dụ: Việc phân bổ chi phí cho các kỳ kế toán hoặc việc lập dự phòng nếu có sai sót nhỏ
thì vẫn được chấp nhận nhưng nếu xảy ra sai sót lớn làm ảnh hưởng đến tính trung thực của thông tin thì không thể chấp nhận do vi phạm nguyên tắc trọng yếu
Trong kỳ DN có mua 1 khu đất để xây dựng nhà xưởng trị giá 10 tỷ đồng Đến cuối niên
độ, thông thường kế toán sẽ trình bày thông tin về quyền sử dụng khu đất (TSCĐ vô hình) trên báo cáo là 10 tỷ đồng Tuy nhiên, nếu như có trường hợp phát sinh tranh chấp liên quan đến khu đất đó, về mặt pháp lý, về quy hoạch .khiến cho việc xây nhà xưởng
bị ngưng lại thì các thông tin đó phải được trình bày trong thuyết minh báo cáo tài chính, thậm chí còn phải xem xét việc đánh giá lại giá trị tài sản
1.6 C c yêu cầu cơ ản của kế to n
- Trung th c ((Honesty): Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo
cáo trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế
- Khách quan (Objectivity): Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo
cáo đúng với thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo
- Đầy đủ (Completeness): Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến kỳ kế toán phải
được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót
- Kịp thời (Timeliness): Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo
kịp thời, đúng hoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ
- Dễ hiểu (Understanda ility): Các thông tin và số liệu kế toán trình bày trong báo cáo
tài chính phải rõ ràng, dễ hiểu đối với người sử dụng
Trang 17- Có thể so s nh được (Comparability): Các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế
toán trong 1 doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp chỉ có thể so sánh được khi tính toán và trình bày nhất quán
Ví dụ: Năm x, DN áp dung phương pháp “đường thẳng” để tính khấu hao TSCĐ và lợi
nhuận đạt được tưng ứng là 10 tỷ Sang năm x+1, tình hình kinh doanh không đổi, nhưng doanh nghiệp lại đổi sang áp dung phương pháp khấu hao “số dư giảm dần” với mức lợi nhuận là 12 tỷ đồng Điều này 1 mặt khiến cho thông tin lợi nhuận trở lên “khó hiểu” do các hoạt động của DN không đổi; mặt khác, người đọc báo cáo không thể so sánh chỉ tiêu lợi nhuận giữa hai năm để phân tích xu hướng phát triển bởi cơ sở tính toán đã bị thay đổi Trường hợp này nhất thiết phải có giải thích trên thuyết minh báo cáo kế toán về sụ thay đổi cách tính khấu hao
- Thực hiện việc phân tích tình hình hoạt động nói chung và tình hình tài chính của đơn vị
kế toán, tham mưu cho lãnh đạo đơn vị trong việc ra và thực hiện các quyết định kinh tế
- Tổ chức cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng theo đúng quy định của pháp luật
1.8 Đạo đức nghề nghiệp
Thông tin kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của các đối tượng sử dụng, đặc biệt
là các đối tượng bên ngoài Hơn nữa do tính chất đặc thù của ngành nghề là gắn liền với nhiều thủ thuật xử lý có tính nghiệp vụ chuyên sâu nên vấn đề đạo đức nghề nghiệp đặt ra như là một yêu cầu, một trách nhiệm mà người làm công tác kế toán cần phải quán triệt
để thông tin cung cấp đảm bảo thực hiện đúng luật, đúng chuẩn mực và đạt được độ tin cậy, tính trung thực cần thiết
Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán – kiểm toán Việt Nam được quy định trong Thông tư số 70/2015 TT-BTC ngày 08/05/2015 bao gồm các nội dung: Cách tiếp cận về mặt nhận thức, các nguy cơ và biện pháp bảo vệ, tính chính trực và tính khách quan, xung đột về đạo đức, năng lực chuyên môn và tính thận trọng, tính bảo mật, đạo đức trong tư vấn thuế và kê khai thuế, đạo đức trong quảng cáo
Trang 18Bài tập Bài 1: Hãy lựa chọn những sự kiện thuộc đối tượng theo dõi của kế toán trong các đối
tượng được cho sau đây:
1 Trong tháng qua, công ty có quá nhiều nhân viên đi làm trể
2 Các khoản chi phí phát sinh tại Công ty
3 Quyết định bổ nhiệm một phó phòng kế toán trong Công ty
4 Mua nguyên vật liệu nhập kho chưa thanh toán tiền cho người bán
5 Chi phí phát sinh liên quan đến quá trình lắp đặt chạy thử TSCĐ thanh toán bằng tiền mặt
6 Nhận góp vốn liên doanh bằng TSCĐ
7 Phó Giám đốc xin nghỉ phép vì công việc gia đình
8 Nhân viên Công ty vừa mua điện thoại di động mới dùng cho cá nhân
9 Xuất bán hàng hóa trong kho chưa thu tiền
10 Giám đốc thương lượng hợp đồng mua nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất trong Công ty
11 Nhân viên Công ty không thực hiện đúng quy chế làm việc tại công ty
12 Cách thức nhân viên sử dụng thu nhập của mình
13 Nhận được đơn đặt hàng của khách hàng
14 Xuất nguyên vật liệu phục vụ sản xuất
15 Các mâu thuẩn thường xảy ra trong quá trình làm việc của cán bộ công nhân viên trong Công ty
16 Một nhân viên trong Công ty xin thôi việc
17 Mua công cụ dụng cụ thanh toán bằng chuyển khoản
18 Tình hình mua sắm TSCĐ của các đối tác có quan hệ mua bán với đơn vị
19 Thanh toán nợ bằng tiền mặt
20 Họp trong Ban Giám đốc để thống nhất cách thức phân phối lãi tại đơn vị
21 Tiền lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất
22 Nhân viên A trả nợ cho nhân viên C trong Công ty
23 Xuất công cụ dụng cụ sử dụng ở bộ phận trực tiếp sản xuất sản phẩm
24 Nhân viên A vay nợ của ngân hàng
Trang 1925 Xuất kho thành phẩm đi tiêu thụ trực tiếp
26 Góp vốn liên doanh bằng chuyển khoản
27 Nộp ngân sách nhà nước bằng tiền mặt
28 Nhân viên A xin nghỉ phép đi du lịch nước ngoài
29 Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền mặt
30 Nhân viên A dự kiến đi công tác 3 nước Châu Âu vào tháng tới
31 Quan hệ công việc giữa nhân viên và cấp quản trị trong Công ty còn thấp
Bài 2: Tình hình tài sản công ty ABC ngày 31/12/20xx như sau:
(Đvt: triệu đồng)
Trang 2021 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 10
Yêu cầu: Hãy phân loại tài sản, nguồn vốn
Trang 21Bài 2: BÁO CÁO KẾ TOÁN (Accounting Statements) Giới thiệu: Báo cáo kế toán vừa cung cấp được những thông tin cần thiết theo yêu cầu
quản lý, nhưng vừa có thể tự kiểm tra được tính chính xác của số liệu Trong công tác kế toán các báo cáo là khâu cuối cùng nhằm tổng kết một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh Nhưng để tiếp cận công tác kế toán có thể tìm hiểu một cách trình tự theo công việc kế toán, tức là từ khâu chứng từ rồi đến tài khoản sau đó là sổ sách và cuối cùng là báo cáo
kế toán Theo phương pháp này vì chưa hình dung ra mục tiêu cuối cùng lập được báo cáo tài chính nên người học nhiều khi bị thụ động khó hiểu Nên để thuận lợi trong việc học tập, tìm hiểu công tác kế toán có hiệu qủa người ta thường sử dụng phương pháp tiếp cận là: tìm hiểu các báo cáo tài chính, qua đó dễ dàng hình dung quá trình thu thập số liệu
để cung cấp các thông tin được trình bày và cách thức soạn thảo các báo cáo có tính tổng hợp và cân đối
Mục tiêu: Chương này nhằm giới thiệu các vấn đề:
- Khái niệm, vai trò, tác dụng của báo cáo kế toán
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo xác định kết quả kinh doanh
Nội dung chính:
1.1 Kh i niệm vai trò t c dụng của o c o kế to n
Báo cáo kế toán là tài liệu do kế toán thiết lập sau quá trình thu thập và xử lý thông tin nhằm cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng để ra quyết định kinh tế
B o c o kế to n gồm B o c o tài chính và B o c o kế to n quản trị
- Người sử dụng BCTC
+ Những đối tượng sử dụng khác nhau sẽ có các yêu cầu về thông tin khác nhau + Người sử dụng báo cáo tài chính là các đối tác hiện tại và tương lai của đơn vị, bao gồm nhà đầu tư, nhân viên, chủ nợ, nhà cung cấp, khách hàng, Nhà nước và công chúng
+ Với một đối tượng rộng như vậy, báo cáo tài chính sẽ cung cấp các thông tin thỏa mãn nhu cầu chung của các đối tượng
- Mục đích BCTC: Xuất phát từ các đối tượng sử dụng nêu trên, mục đích của báo cáo tài chính là cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng để đưa ra quyết định kinh tế, các thông tin này bao gồm:
+ Tình hình tài chính (BCĐKT)
+ Tình hình kinh doanh (BCKQHĐKD)
Trang 22+ Sự thay đổi tình hình tài chính (BCLCTT)
+ Các thông tin bổ sung: đó là những thông tin khá được trình bày trên báo cáo tài chính trong phần phụ lục hay thuyết minh (TMBCTC)
- Báo cáo kế toán quản trị là sản phẩm của kế toán quản trị
+ Cung cấp thông tin theo yêu cầu quản trị của các nhà quản trị DN
+ Tùy thuộc vào yêu cầu quản trị và quyết định trong từng DN cụ thể
1.2 Bảng cân đối kế to n (Balance sheet)
1.2.1 Kh i niệm: BCĐKT là báo cáo kế toán phản ánh một cách tổng quát tình hình tài
sản của doanh nghiệp theo hai cách phân loại: Kết cấu của tài sản và nguồn hình thành nên tài sản thông qua thước đo bằng tiền, tại một thời điểm nhất định (cuối tháng, quí, năm)
1.2.2 Đặc điểm: BCĐKT là báo cáo kế toán được trình bày dưới hình thức bảng số liệu
- Phản ánh một cách tổng quát tình hình tài sản theo hệ thống các chỉ tiêu được qui định thống nhất
- Kết cấu của tài sản cho biết tài sản bao gồm những gì và nguồn hình thành nên tài sản cho biết tài sản do đâu mà có
- Vì thể hiện tính chất tổng hợp nên chỉ sử dụng thước đo bằng tiền
- Do tính vận động không ngừng cuả tài sản nên cần phải cố định tại một thời điểm để xác định tài sản và nguồn hình thành nên tài sản
1.2.3 Kết cấu ảng cân đối kế to n: Để phản ánh 2 mặt tài sản và nguồn vốn thì
BCĐKT được chia làm 2 phần:
- Phần tài sản (Asset)
- Phần nguồn vốn (Source)
Hai phần này có thể được sắp xếp theo kết cấu ngang hoặc kết cấu dọc bàng 2.1
Bảng 2.1: Kết cấu ảng cân đối kế to n
a Kết cấu ngang
Bên trái là tài sản, bên phải là nguồn vốn
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Đơn vị tính:
Trang 23Loại B: Tài sản dài hạn Loại B: Vốn chủ sở hữu
b Kết cấu dọc
Bên trên là tài sản, bên dưới là nguồn vốn
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Đơn vị: Ngày…tháng…năm…
Đơn vị tính:
Tài sản (Asset)
A Tài sản ngắn hạn (Current Assets)
B Tài sản dài hạn (Fixed Assets and
Long-Term Investments)
Số tiền
A Nợ phải trả (Payable Debts)
B Vốn chủ sở hữu (Capital)
Bảng cân đối kế toán phải đảm bảo tính cân đối:
TỔNG TÀI SẢN = TỔNG NGUỒN VỐN Total Assets = Total Liabilities and Owners’ Equity
Vì dụ: giải bài tập 1
1.2.4 Ảnh hưởng của c c nghiệp vụ kinh tế ph t sinh đến ảng cân đối kế to n
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh trước hết là một khái niệm pháp lý, đó là những hoạt động kinh tế hoặc có khi là những biến cố, sự kiện mà làm ảnh hưởng đến tài sản và nguồn vốn của đơn vị Nghiệp vụ kinh tế phát sinh bao giờ cũng ảnh hưởng ít nhất đến 2 khoản khác nhau trên BCĐKT Nhưng sự biến động của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bao giờ cũng không ngoài 4 trường hợp sau:
Trường hợp 1: Tài sản này t ng - Tài sản kh c giảm
Khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh chỉ ảnh hưởng đến bên tài sản của BCĐKT thì sẽ làm cho một loại tài sản này tăng lên đồng thời một tài sản khác giảm xuống tương ứng Số tiền tổng cộng của BCĐKT không thay đổi nhưng tỷ trọng của các loại tài sản chịu sự tác động của nghiệp vụ kinh tế có sự thay đổi
Ví dụ: Rút tiền gởi ngân hàng về quỹ tiền mặt 50.000.000đ
Nhận xét: Nghiệp vụ kinh tế này ảnh hưởng đến 2 khoản mục ở phần tài sản của bảng cân đối là TGNH và TM Nó làm cho tiền mặt tăng lên 50.000.000đ và TGNH giam xuống
Trang 2450.000.000đ Từ đó số tổng cộng của tài sản giữ nguyên và vẫn bằng với số tổng cộng của nguồn vốn
Trường hợp 2: Nguồn vốn này t ng - Nguồn vốn kh c giảm
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh chỉ ảnh hưởng bên nguồn vốn của BCĐKT thì làm cho loại nguồn vốn này tăng lên đồng thời loại nguồn vốn khác giảm xuống tương ứng Số tổng cộng của BCĐKT không thay đổi nhưng tỷ trọng của các loại nguồn vốn chịu ảnh hưởng của nghiệp vụ kinh tế thay đổi
Ví dụ: Đơn vị chuyển quỹ đầu tư phát triển sang nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
100.000.000đ
Nhận xét: Nghiệp vụ kinh tế này ảnh hưởng đến 2 khoản mục ở phần nguồn vốn của bảng cân đối là quỹ đầu tư phát triển và nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản Nó làm cho nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tăng lên 100.000.000đ và quỹ đầu tư phát triển giảm 100.000.000đ Từ đó số tổng cộng của nguồn vốn vẫn giữ nguyên và vẫn bằng với số tổng cộng của tài sản
Trường hợp 3: Tài sản t ng - Nguồn vốn t ng
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh ảnh hưởng cả hai bên nguồn vốn và tài sản của BCĐKT Nếu làm cho tài sản tăng lên thì đồng thời làm cho nguồn vốn tăng lên tương ứng Số tổng cộng của BCĐKT tăng lên Tỷ trọng của tất cả các lọai tài sản và nguồn vốn đều thay đổi
Ví dụ: Nhận góp vốn liên doanh là 1 TSCĐ hữu hình trị giá 20.000.000đ
Nhận xét: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh này ảnh hưởng đến 2 khoản mục ở cả 2 phần của bảng cân đối kế toán Khoản mục TSCĐ ở phần tài sản và khoản mục nguồn vốn kinh doanh ở phần nguồn vốn chủ sở hữu Nó làm cho 2 khoản mục này đều tăng lên một lượng bằng nhau là 20.000.000đ Từ đó số tổng cộng tài sản và nguồn vốn của bảng cân đối kế toán có thay đổi, nhưng hai bên đều tăng lên một lượng đúng bằng nhau nên tổng tài sản vẫn luôn bằng tổng nguồn vốn
Trường hợp 4: Tài sản giảm - Nguồn vốn giảm
Khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh ảnh hưởng đến hai bên tài sản và nguồn vốn của BCĐKT, nếu làm cho tài sản giảm xuống thì đồng thời cũng làm cho nguồn vốn giảm tương ứng Số tổng cộng của BCĐKT giảm xuống Tỷ trọng của tất cả các loại tài sản và nguồn vốn đều thay đổi
Ví dụ: Chi tiền mặt ủng hộ vùng bị lũ lụt bằng quỹ phúc lợi số tiền là 4.000.000đ
Nhận xét: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh này ảnh hưởng đến 2 khoản mục ở cả 2 phần của bảng cân đối kế toán: Tiền mặt ở phần tài sản và khoản mục quỹ khen thưởng phúc lợi ở phần nguồn vốn chủ sở hữu Nó làm cho 2 khoản này đều giảm xuống cùng một lượng giá trị là 4.000.000đ Từ đó số tổng cộng cả hai phần tài sản và nguồn vốn của bảng cân
Trang 25đối kế toán đều giảm, nhưng lượng giảm đúng bằng nhau nên tổng tài sản vẫn bằng tổng nguồn vốn
Nhận xét chung: Qua 4 trường hợp cho thấy bảng cân đối kế toán luôn cân bằng dù cho
NVKT phát sinh như thế nào
1.3 B o c o kết quả hoạt động kinh doanh (Profit Loss)
1.3.1 Kh i niệm
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình
và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp, chi tiết cho từng HĐKD
và các hoạt động khác
1.3.2 Nội dung và Kết cấu của B o c o x c định kết quả kinh doanh
Phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm kết quả kinh doanh
Nội dung các chỉ tiêu như sau:
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Sales)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, cung cấp dịch vụ trong
kỳ báo cáo của doanh nghiệp
2 Các khoản giảm trừ doanh thu (Deductions)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanh thu trong kỳ:
- Các khoản chiết khấu thương mại: là khoản giảm trừ trên giá bán do KH mua số lượng lớn
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ trên giá bán do không đảm bảo các điều kiện
đã ghi trong hợp đồng
- Hàng bán bị trả lại: là trong trường hợp bên mua đã nhận hang và đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán nhưng được quyền từ chối mua vì hàng không đảm bảo các điều kiện đã ghi trong hợp đồng
Trang 263 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm và cung cấp dịch vụ đã trừ các khoản giảm trừ trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
4 Giá vốn hàng bán (Cost of goods sold)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá vốn của hàng hóa, giá thành sản xuất của thành phẩm đã bán, chi phí trực tiếp của các dịch vụ đã cung cấp, chi phí khác được tính vào giá vốn
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng hóa, thành phẩm
và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ báo cáo
6 Doanh thu hoạt động tài chính (Financial activities income)
Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoạt động tài chính thuần phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp
7 Chi phí hoạt động tài chính (Financial activities expenses)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí tài chính, gồm tiền lãi vay phải trả, chi phí bản quyền, chi phí hoạt động liên doanh, phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp
8 Chi phí bán hàng:
Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí bán hàng hóa, thành phẩm đã bán, dịch vụ đã cung cấp phát sinh trong kỳ báo cáo
9 Chi phí QLDN (Cash for business management)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh:
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo
Trang 27Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận kế toán thực hiện trong năm báo cáo của doanh nghiệp trước khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác phát sinh trong kỳ báo cáo
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành:
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong kỳ báo cáo
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại:
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong kỳ báo cáo
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN (Profit after tax)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần sau thuế từ các hoạt động của doanh nghiệp (sau khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp) phát sinh trong kỳ báo cáo
Bảng 2.2: B o c o kết quả hoạt động kinh doanh
Năm Đơn vị tính:
số Thuyết minh
Năm nay
Năm trước
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Vì dụ: giải bài tập 4
Trang 28Bài tập Bài 1: Hãy lập bảng cân đối kế toán của công ty A vào ngày 31/12/20xx dựa vào các dữ
Bài 2: Doanh nghiệp A tính đến 31/12/20xx có tài sản được liệt kê như sau: (ĐVT
Trang 29Yêu cầu: Hãy dùng tính chất cân đối của bảng cân đối kế toán để xác định x (lãi hay lỗ)?
Lập bảng cân đối kế toán?
Bài 3: Hoạt động của một Công ty được trình bày dưới dạng các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh:
1 Công ty bắt đầu hoạt động ngày 15/03/20xx với vốn đầu tư của chủ sở hữu 500.000.000đ, mở tài khoản ở ngân hàng 400.000.000đ và trị giá tài sản cố định hữu hình 100.000.000đ
2 Mua công cụ trị giá 50.000.000đ chưa trả tiền cho người bán
3 Rút tiền gửi ngân hàng 300.000.000đ để nhập quỹ tiền mặt và 20.000.000đ để trả nợ người bán ở nghiệp vụ (2)
4 Vay ngân hàng 100.000.000đ để bổ sung vào tài khoản tiền gởi
Yêu cầu:
1 Lập bảng cân đối kế toán đầu tiên khi công ty được thành lập
2 Dùng phương trình bảng cân đối kế toán: TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU để diễn đạt và lập bảng cân đối kế toán sau mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Bài 4: Hãy lập bảng “kết quả hoạt động kinh doanh” của công ty Tân Thành theo tài liệu
sau: (Đvt: triệu đồng)
1 Tổng doanh thu bán hàng 200, các khoản giảm trừ doanh thu là 8 bao gồm: chiếc khấu thương mại 1, giảm giá 4, hàng bán bị trả lại 3
2 Kết chuyển giá vốn phù hợp với doanh thu tính kết quả hoạt động kinh doanh là 150
3 Chi phí bán hàng 6, chi phí quản lý doanh nghiệp 4
4 Doanh thu hoạt động tài chính 7; Thu nhập khác 3
5 Chi phí tài chính 2; Chi phí khác 4
6 Chi phí thuế thu nhập DN hiện hành 6
Bài 5: TS của 1 công ty vào ngày 30/3/20xx như sau: (ĐVT : triệu đồng)
Trang 307 Hao mòn TSCĐ x?
Yêu cầu:
1 Hãy dựa vào kết quả bảng cân đối kế toán để tìm x và lập bảng cân đối kế toán?
2 Hãy lập bản cân đối kế toán vào ngày 30/4/20xx sau khi có các NV kinh tế phát sinh:
a Được cấp 1 TS CĐHH trị giá 30 triệu đồng
b Mua hàng hóa nhập kho trả bằng tiền mặt 20 triệu đồng
c Chi tiền mặt trả nợ cho người bán số tiền là 10 triệu đồng
d Kết chuyển lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 5 triệu đồng làm tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu
Trang 31BÀI 3: TÀI KHOẢN VÀ GHI SỔ KÉP Giới thiệu: Theo quy trình công tác kế toán, hàng ngày khi phát sinh các nghiệp vụ kinh
tế cụ thể kế toán phải ghi nhận, phân tích ảnh hưởng của từng nghiệp vụ đến tình hình biến động của từng loại tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu sau đó phân loại, theo từng đối tượng một cách toàn diện, liên tục sự thay đổi của các đối tượng của kế toán trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp để đến cuối kỳ liệt kê giá trị của từng loại tài sản từng món nợ và nguồn vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán, tính toán kết quả lãi
lỗ trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Cách tốt nhất để ghi chép, theo dõi những
sự tăng giảm của những chỉ tiêu trên là dành một trang riêng của sổ kế toán cho mỗi loại tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu Tức là kế toán sẽ có 1 trang sổ riêng để ghi chép sự tăng giảm cho tiền mặt, cho nguyên liệu, hàng hoá, phải trả người cung cấp Mỗi trang sổ dành cho một đối tượng riêng của kế toán như vậy gọi là tài khoản Tập hợp tất cả các đối tượng cần theo dõi kế toán sẽ có cả một hệ thống các tài khoản được xây dựng trên cơ sở phù hợp với các chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết cho các nhà quản trị Tài khoản thường được trình bày tương ứng với các khoản mục chủ yếu của bảng cân đối
kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Mục tiêu: Chương này nhằm giới thiệu các vấn đề:
- Tài khoản và ghi sổ kép
- Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết
- Quan hệ giữa bảng cân đối kế toán và tài khoản kế toán
- Bảng cân đối tài khoản
- Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất áp dụng cho các DN
Nội dung chính:
1.1 Tài khoản kế to n
Bất kỳ nghiệp vụ kinh tế nào phát sinh cũng liên quan ít nhất đến hai đối tượng kế toán khác nhau Việc phản ánh đồng thời sự thay đổi của các đối tượng kế toán liên quan trong nghiệp vụ kinh tế phát sinh là cần thiết phải thực hiện Việc phản ánh mối quan hệ giữa các đối tượng kế toán trong trạng thái vận động biểu hiện mối quan hệ đối ứng giữa các đối tượng với nhau Muốn vậy, kế toán phải sử dụng các tài khoản kế toán để ghi chép theo phương pháp ghi sổ kép (còn gọi là kế toán kép)
1.1.1 Kh i niệm:
Tài khoản là phương pháp kế toán phân loại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để phản ánh
số hiện có và tình hình biến động của từng đối tượng kế toán cụ thể và hệ thống hóa thông tin cho từng đối tượng kế toán đó trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 321.1.2 Kết cấu của tài khoản
Xuất phát từ tính khách quan là bất kỳ loại tài sản, loại nguồn vốn nào cũng bao gồm 2 mặt đối lập nhau như: Tiền mặt: thu – chi; vật liệu: nhập – xuất; nguồn vốn kinh doanh: tăng lên – giảm xuống; vay ngân hàng: vay – trả nợ vay nên tài khoản kế toán được chia thành 2 bên để phản ánh và giám đốc cả 2 mặt đối lập đó
Bên trái tài khoản gọi là bên Nợ (Debit)
Bên phải tài khoản gọi là bên Có (Credit)
Bảng 3.1: Trong th c tế TK có mẫu như sau:
Sổ cái Tài khoản
Tên tài khoản:……… Số hiệu………
Trong 1 DN, tài sản và nguồn vốn bao gồm nhiều loại khác nhau, hơn nữa các quá trình
SX kinh doanh lại bao gồm nhiều mặt, nhiều giai đoạn có đặc điểm khác nhau nên để phản ánh được tính đa dạng của các đối tượng kế toán thì hệ thống tài khoản được quy định gồm nhiều tài khoản khác nhau Về nguyên tắc phản ánh vào tài khoản, có thể chia thành 3 nhóm cơ bản có nguyên tắc phản ánh khác nhau:
- Nhóm các tài khoản phản ánh tài sản
- Nhóm các tài khoản phản ánh nguồn vốn
- Nhóm các tài khoản trung gian được dùng để phản ánh các quá trình hoạt động
SX kinh doanh trong doanh nghiệp
Trang 33- Nguyên tắc phản nh loại TK phản nh tài sản (Asset):
+ Số phát sinh giảm trong kỳ
Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Số phát sinh tăng trong kỳ - Số phát sinh giảm trong kỳ
Bên có: Các khoản làm tăng doanh thu hoặc thu nhập
Nhóm TK này không có số dư cuối kỳ
Ví dụ: Giải bài tập 3
- Nguyên tắc phản nh loại TK phản nh chi phí (Expense):
Bên nợ: Các khoản làm tăng chi phí
Trang 34Bên có: Các khoản làm giảm chi phí, Kết chuyển chi phí vào cuối kỳ sang TK “Xác định kết quả KD”
Loại TK này cuối kỳ không có số dư
Ví dụ: Giải bài tập 4
1.2 Ghi sổ kép
Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều có liên quan ít nhất đến 2 đối tượng kế toán khác nhau Nói cách khác, là liên quan ít nhất đến 2 tài khoản kế toán Như vậy việc xác định mối quan hệ giữa các tài khoản khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh để ghi chép số tiền vào các tài khoản phù hợp là 1 yêu cầu khách quan của công tác kế toán Yêu cầu này được thực hiện thông qua việc ghi sổ kép
1.2.1 Kh i niệm
Ghi sổ kép là một phương pháp được dùng để ghi số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản có liên quan theo đúng các nội dung kinh tế của các nghiệp vụ và mối quan hệ giữa các đối tượng kế toán với nhau
1.2.2 Nguyên tắc ghi sổ kép
- Ghi sổ kép là ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản theo nguyên tắc: ghi
“NỢ” tài khoản này thì phải ghi “C ” tài khoản liên quan hoặc ngược lại và số tiền ghi
“NỢ”, ghi “C ” phải bằng nhau
- Trước khi ghi vào tài khoản kế toán cần xác định tài khoản nào ghi “N ”, tài khoản nào ghi “C ” Việc xác định quan hệ “NỢ”, “C ” như vậy gọi là định khoản kế toán
- Để định khoản đúng thì cần phải xác định đúng nghiệp vụ kinh tế có liên quan đến những tài khoản nào và thuộc loại tài khoản gì, trạng thái vận động của nó (tăng, giảm)
và phải nắm được nguyên tắc phản ánh của các loại tài khoản
Ví dụ 1: Xí nghiệp chuyển tiền gửi ngân hàng mua 500.000 đ công cụ dụng cụ nhập kho
Nghiệp vụ này làm cho công cụ, dụng cụ trong kho tăng lên 500.000 đ và làm giảm tiền gửi ngân hàng 500.000đ Các tài khoản có liên quan trong nghiệp vụ này là tài khoản công cụ dụng cụ và tài khoản tiền gửi ngân hàng Cả 2 tài khoản này đều thuộc tài khoản tài sản Căn cứ vào kết cấu của tài khoản tài sản đã giới thiệu ở phần trên kế toán sẽ ghi
Nợ TK 153: 500.000 đ
Có TK 112: 500.000 đ
Ví dụ 2: Xuất vật liệu cho SXKD 3.000.000 đ, trong đó cho chế tạo sản phẩm là
2.700.000 đ và cho quản lý doanh nghiệp là 300.000 đ
Nghiệp vụ này làm cho vật liệu trong kho giảm xuống 3.000.000 đ đồng thời làm tăng chi phí quản lý doanh nghiệp lên 300.000 đ và tăng chi phí NVL trực tiếp là 2.700.000đ Các
Trang 35tài khoản có liên quan trong nghiệp vụ này là tài khoản: nguyên vật liệu, chi phí nguyên liệu, chi phí quản lý doanh nghiệp Căn cứ vào kết cấu của các tài khoản đã giới thiệu ở phần trên kế toán sẽ ghi
Nợ TK 621: 2.700.000 đ
Nợ TK 642: 300.000 đ
Có TK 152: 3.000.000 đ
Ví dụ 3: Xí nghiệp vay ngắn hạn ngân hàng để mua TSCĐ hữu hình trị giá 40.000.000 đ
Nghiệp vụ kinh tế này làm cho TSCĐ tăng lên 40.000.000 đ và khoản vay ngắn hạn cũng tăng lên 40.000.000đ Các tài khoản có liên quan trong nghiệp vụ này là tài khoản TSCĐ hữu hình và tài khoản vay ngắn hạn Kế toán sẽ ghi:
Nợ TK 211: 40.000.000 đ
Có TK 341: 40.000.000 đ
Ví dụ 4: Xí nghiệp dùng tiền gửi ngân hàng để trả nợ người bán 100.000.000đ
Nghiệp vụ kinh tế này làm cho khoản phải trả người bán giảm xuống 100.000.000 đ và làm cho tiền gửi ngân hàng cũng giảm xuống 100.000.000 đ Các tài khoản có liên quan trong nghiệp vụ này là tài khoản phải trả người bán và tài khoản tiền gửi ngân hàng Tài khoản phải trả người bán là tài khoản nguồn vốn, tài khoản tiền gởi ngân hàng là tài khoản tài sản Do đó kế toán sẽ ghi:
Nợ TK 331: 100.000.000 đ
Có TK 112: 100.000.000 đ
Nhận xét: Qua những ví dụ trên ta thấy mỗi NVKTPS đều phát sinh quan hệ Nợ - Có
Vậy, quan hệ Nợ – Có của hai tài khoản trong một nghiệp vụ kinh tế phát sinh được gọi
là quan hệ đối ứng tài khoản Quan hệ đối ứng tài khoản là một khái niệm đặc thù của hạch toán kinh tế và nó gằn liền với khái niệm kế toán kép
1.2.3 C c loại định khoản
Tùy theo tính chất phức tạp của mối quan hệ giữa các tài khoản chịu ảnh hưởng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, người ta phân định khoản thành 2 loại: định khoản đơn giản
và định khoản phức tạp
1.2.3.1 Định khoản giản đơn (Simple entry):
Định khoản giản đơn là định khoản kế toán chỉ liên quan đến 2 đối tượng kế toán (hay 2 tài khoản) có nghĩa là ghi “Nợ” một tài khoản đối ứng với ghi “Có” một tài khoản hoặc ngược lại ghi “Có” một tài khoản đối ứng với ghi “Nợ” một tài khoản
Ví dụ 1: Doanh nghiệp dùng tiền gửi ngân hàng trả nợ vay ngắn hạn: 80.000 đ
Trang 361.2.3.2 Định khoản phức tạp (Compound entry):
Định khoản phức tạp là định khoản : ghi “Nợ” một TK đối ứng với ghi “Có” 2 TK trở lên hoặc ngược lại ghi “Có” một TK đối ứng với ghi “Nợ” 2 TK trở lên Như vậy khi một nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến ít nhất là 3 đối tượng kế toán (hay 3 tài khoản) thì có định khoản phức tạp
Ví dụ 1: Doanh nghiệp dùng tiền gửi ngân hàng trả nợ vay ngắn hạn ngân hàng:
Ví dụ 2: Xí nghiệp X tính ra tiền bảo hiểm xã hội phải trả cho công nhân sản xuất trực
tiếp là 4.500.000đ, nhân viên phân xưởng là 500.000 đ, nhân viên quản lý doanh nghiệp
Nhận xét: Định khoản phức tạp chẳng qua là sự gộp lại của nhiều định khoản giản đơn,
nhằm giảm bớt khối lượng ghi chép kế toán Như ở nghiệp vụ 1 thay vì định khoản phức tạp như trên, ta có thể định khoản giản đơn như sau:
Nợ TK 341 100.000đ
Có TK 112 100.000đ
Nợ TK 331
Trang 37Có TK 112 50.000đ
Tuy nhiên, khi định khoản phức tạp cần chú ý: không nên định khoản ghi Nợ nhiều tài khoản đối ứng với ghi Có nhiều tài khoản và ngược lại, bởi vì như vậy làm cho số liệu kế toán trở nên khó hiểu và không phản ánh rõ rang quan hệ kinh tế giữa các tài khoản với nhau, ngoại trừ những nghiệp vụ kinh tế mà bản thân nó làm phát sinh quan hệ nhiều Nợ đối ứng với nhiều Có
Xuất phát từ nguyên tắc ghi sổ kép ta có :
Tổng số phát sinh bên Nợ các TK = Tổng số phát sinh bên Có các TK
Phương trình này dùng để kiểm tra tính chính xác trong việc ghi chép kế toán
1.3 Hạch to n tổng hợp và hạch to n chi tiết:
1.3.1 Hạch to n tổng hợp
Hạch toán tổng hợp chỉ liên quan đến các tài khoản cấp I (hay sổ cái tổng hợp) và các báo cáo tài chính Kế toán tổng hợp cũng là một bộ phận của kế toán tài chính Chỉ sử dụng thước đo tiền tệ
1.3.2 Hạch to n chi tiết
- Hạch toán chi tiết là việc chi tiết hoá đối tượng kế toán đã được phản ánh trong tài khoản cấp I, để từ đó cung cấp những thông tin kế toán cụ thể, tỉ mỉ hơn cho các nhà quản trị (Kế toán chi tiết cũng là một bộ phận của kế toán quản trị)
- Kế toán chi tiết không chỉ biểu hiện bằng thước đo tiền tệ mà còn sử dụng rộng rãi thước đo hiện vật và thước đo thời gian
1.3.2.1 Tài khoản cấp II: Tài khoản cấp II là một hình thức kế toán chi tiết số tiền đã
được phản ánh trên tài khoản cấp I Được Nhà nước qui định thống nhất về số lượng, tên gọi, số liệu và nội dung phản ánh từng tài khoản
Ví dụ: Tài khoản “Tiền mặt” ( 111 ) có 3 tài khoản cấp II:
+ “Tiền Việt Nam” (1111)
+ “Ngoại tệ” (1112)
+ “Vàng tiền tệ” (1113)
1.3.2.2 Sổ chi tiết: Sổ chi tiết là một hình thức hạch toán chi tiết số liệu đã được phản
ánh trên tài khoản cấp I và cấp II do doanh nghiệp tự mở ra để phù hợp với yêu cầu quản
lí cụ thể tại đơn vị mình Nhà nước không qui định thống nhất danh mục sổ chi tiết
- Khi phản ánh vào tài khoản cấp I, cấp II và sổ chi tiết cần bảo đảm các yêu cầu sau :
+ Hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết phải được thực hiện đồng thời
Trang 38+ Nguyên tắc phản ánh vào tài khoản cấp II và sổ chi tiết cũng tương tự như nguyên tắc phản ánh của tài khoản cấp I
+ Phản ánh trên tài khoản (cấp I, cấp II) cũng chỉ dùng thước đo tiền tệ Còn phản ánh vào sổ chi tiết dùng thước đo tiền tệ; thước đo hiện vật và thời gian lao đông Ngoài
ra còn phản ánh thêm một số chi tiết khác có liên quan đến đối tượng nhằm có được những thông tin chi tiết, tỉ mỉ hơn
1.3.2.3 Mối quan hệ giữa TK cấp I TK cấp II và sổ chi tiết:
Tổng số dư đầu kỳ, tổng số phát sinh tăng, tổng số phát sinh giảm và tổng số dư cuối kỳ của các tài khoản cấp II và sổ chi tiết thuộc một tài khoản cấp I nào đó phải luôn luôn bằng số dư đầu kỳ, tổng số phát sinh tăng, tổng số phát sinh giảm và số dư cuối kỳ của tài khoản cấp I
Đây là MQH giữa hai phân hệ tổng hợp cân đối tổng thể và tổng hợp cân đối bộ phận
1.4 Mối quan hệ giữa tài khoản và BCĐKT
1.4.1 Về kết cấu: Kết cấu của tài khoản được xây d ng trong MQH với kết cấu của BCĐKT
- Số dư của các tài khoản phản ánh tài sản nằm ở bên Nợ (bên trái) cùng bên với bên tài sản của BCĐKT
- Số dư của các tài khoản phản ánh nguồn vốn nằm bên Có (bên phải) cùng bên với nguồn vốn của BCĐKT
Bảng CĐSPS là bảng liệt kê đối chiếu tổng số phát sinh của tất cả các TK kế toán mà DN
có sử dụng trong kỳ BCĐSPS được lập nhằm kiểm tra tính chính xác, cân đối trong việc
Trang 39ghi chép các tài khoản đồng thời phản ánh quá trình vận động, thay đổi của các đối tượng
kế toán trong doanh nghiệp của từng kỳ
1.5.2 Kết cấu ảng cân đối tài khoản: gồm có 5 cột:
Cột thứ 1 : Tên tài khoản, dùng để liệt kê tên của các tài khoản mà doanh nghiệp đang sử dụng theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn
Cột thứ 2 : Số hiệu tài khoản, dùng để liệt kê số hiệu tài khoản được quy định thống nhất Cột thứ 3 : Cột số dư đầu kỳ Trong cột này chia thành hai cột Nợ và Có Những tài khoản tài sản sẽ ghi số dư đầu kỳ vào bên Nợ, còn những tài khoản nguồn vốn ghi số dư đầu kỳ vào bên Có
Cột thứ 4: Cột số phát sinh trong kỳ Cột này cũng gồm hai cột Nợ và Có dùng để phản ánh số phát sinh tăng và giảm của các tài khoản
Cột thứ 5: Cột ghi số dư cuối kỳ, cột này cũng chia thành hai cột Nợ, Có dùng để phản ánh số dư cuối kỳ các tài khoản Bên nợ thể hiện số dư cuối kỳ của các tài khoản tài sản, bên có phản ánh số dư cuối kỳ của các tài khoản nguồn vốn
1.5.3 Nguồn để lập:
Dựa vào số dư đầu kỳ trên tài khoản để phản ánh vào cột số dư đầu kỳ trên BCĐSPS
- Tài khoản tài sản phản ánh số dư vào cột N
- Tài khoản nguồn vốn phản ánh số dư vào cột C
- Dựa vào số phát sinh tăng, giảm trên tài khoản để phản ánh vào cột số phát sinh trên BCĐSPS
- Số phát sinh tăng của tài khoản tài sản và số phát sinh giảm của tài khoản nguồn vốn để phản ánh vào cột Nợ
- Số phát sinh giảm của tài khoản tài sản và số phát sinh tăng của tài khoản nguồn vốn phản ánh vào cột Có
-Dựa vào số dư cuối kỳ các tài khoản để phản ánh vào cột số dư cuối kỳ BCĐSPS:
+ Số dư cuối kỳ tài khoản tài sản phản ánh vào cột Nợ
+ Số dư cuối kỳ tài khoản nguồn vốn phản ánh vào cột Có
Trang 401.6 Phân loại tài khoản
- Phân loại tài khoản là việc sắp xếp các tài khoản khác nhau vào từng nhóm, từng loại theo các đặc trưng nhất định
- Về mặt lý luận cũng như trên thực tế công tác kế toán, tài khoản thường được phân loại theo 2 cách chủ yếu sau:
Bảng 3.3: Phân loại tài khoản kế to n
Nội dung kinh tế Công dụng và kết cấu
- TK điều chỉnh
- TK nghiệp vụ
1.6.1 Phân loại tài khoản theo nội dung kinh tế
Các tài khoản kế toán được chia làm 4 loại cơ bản: Tài khoản phản ánh tài sản, tài khoản phản ánh nguồn vốn, tài khoản phản ánh doanh thu và tài khoản phản ánh chi phí
- Tài khoản phản ánh tài sản (Asset): Loại tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng giảm tài sản hiện có của doanh nghiệp