Qua bảng tính toán trên chung ta thấy rằng công ty L có phí tổn huy động vốn thấp hơn và khi giá trị công ty cao hơn công ty U. Theo M&M, các nhà đầu tư công ty L nhận thấy rằng tài[r]
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2 NGÀNH: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐKTKT ngày tháng năm 20 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh)
Trang 2TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2 NGÀNH: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
THÔNG TIN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
Họ tên: Lê Hà Huệ Trinh
Học vị: Cử nhân
Đơn vị: Khoa Kế toán Tài chính
Email: lehahuetrinh@hotec.edu.vn
BỘ MÔN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
HIỆU TRƯỞNG DUYỆT
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2019
Trang 4Tài chính doanh nghiệp 2 là môn học chuyên ngành, giúp cho học sinh các ngành Kinh tế nói chung và ngành Tài chính nói riêng qua đó tạo cơ sở để tiếp tục nghiên cứu môn học liên quan như thẩm định dự án, phân tích tài chính…các môn học nghiệp vụ liên quan đến tài chính
Giáo trình Tài chính doanh nghiệp 2 được tóm tắt lại các nội dung cơ bản theo chương trình môn học bậc trung cấp; là tài liệu cần thiết cho học sinh ngành tài chính doanh nghiệp đáp ứng chương trình giảng dạy và mục tiêu đào tạo của Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Giáo trình Tài chính doanh nghiệp 2 bậc trung cấp ngành tài chính doanh nghiệp gồm
5 chương:
Chương 1: Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 2: Doanh thu doanh nghiệp
Chương 3: Hoạch định lợi nhuận doanh nghiệp
Chương 4: Tác động đòn bẩy lên doanh lợi và quyết định cấu trúc tài chính
Chương 5: Phân tích tài chính trong doanh nghiệp
Ở mỗi chương ngoài nội dung lý thuyết, còn có hệ thống bài tập để người học củng
cố lý thuyết và rèn luyện kỹ năng thực hành Nội dung kiến thức cơ bản đã được tác giả cập nhật theo các quy định hiện hành của Nhà nước cũng như thực tế diễn ra trong nước
và quốc tế
Mặc dù rất cố gắng, tuy nhiên giáo trình khó tránh khỏi những thiếu sót về nội dung
và hình thức Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý bạn đọc để Giáo trình này được hoàn thiện hơn trong quá trình sử dụng
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày … tháng…… năm……
Chủ biên
Lê Hà Huệ Trinh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU 1
CHƯƠNG 1 CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 6
1.1 Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 6
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 6
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh 7
1.1.3 Giá thành sản phẩm 9
1.2 Ý nghĩa và phương hướng của việc hạ thấp chi phí 30
1.2.1 Ý nghĩa hạ thấp chi phí sản xuất 30
1.2.2 Phương hướng hạ thấp chi phí sản xuất 30
1.3 Bài tập chương 1 31
CHƯƠNG 2 DOANH THU DOANH NGHIỆP 36
2.1 Doanh thu của doanh nghiệp 36
2.1.1 Khái niệm về doanh thu của doanh nghiệp 36
2.1.2 Phân loại doanh thu 37
2.2 Phương pháp lập kế hoạch doanh thu 38
2.2.1 Công thức tính doanh thu bán hàng: 38
2.3 Phương hướng tăng doanh thu bán hàng 40
2.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng: 40
2.3.2 Kiểm tra, giám sát đối với quá trình bán hàng của doanh nghiệp 41
2.4 Bài tập chương 2 42
CHƯƠNG 3 HOẠCH ĐỊNH LỢI NHUẬN DOANH NGHIỆP 44
3.1 Lợi nhuận 44
3.1.1 Khái niệm về lợi nhuận 44
3.1.2 Các loại lợi nhuận 44
3.1.3 Các chỉ tiêu phân tích, đánh giá lợi nhuận 45
3.2 Điểm hòa vốn 47
3.2.1 Doanh thu: 47
3.2.2 Tổng chi phí sản xuất kinh doanh: 47
Trang 63.2.3 Xác định điểm hòa vốn 48
3.3 Phương hướng tối đa hóa lợi nhuận 54
3.3.1 Tăng doanh thu bán hàng hợp lý, tích cực 54
3.3.2 Không ngừng hạ thấp chi phí kinh doanh hợp lý 55
3.3.3 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận 55
3.4 Bài tập chương 3 55
CHƯƠNG 4 TÁC ĐỘNG ĐÒN BẨY LÊN DOANH LỢI VÀ QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH 63
4.1 Rủi ro của doanh nghiệp 63
4.1.1 Khái niệm 63
4.1.2 Phân loại rủi ro: 63
4.2 Tác động đòn bẩy lên doanh lợi 64
4.2.1 Đòn cân định phí 64
4.2.2 Đòn cân nợ 67
4.2.3 Quan hệ giữa đòn cân định phí và đòn cân nợ 70
4.3 Quyết định cơ cấu tài chính doanh nghiệp 71
4.3.1 Cơ cấu tài chính 71
4.3.2 Cơ cấu vốn 75
4.4 Bài tập chương 4/Câu hỏi củng cố 83
CHƯƠNG 5 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 92
5.1 Khái niệm – mục tiêu của phân tích tài chính 92
5.1.1 Khái niệm 92
5.1.2 Mục tiêu 94
5.2 Phương pháp phân tích 94
5.3 Nguồn tài liệu sử dụng cho việc phân tích 95
5.3.1 Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp 96
5.3.2 Hệ thống các kế hoạch của doanh nghiệp trong kỳ phân tích 98
5.3.3 Các tài liệu kế toán chi tiết có liên quan 98
5.3.4 Các thông tin bên ngoài có liên quan đến doanh nghiệp 98
Trang 75.4 Một số đặc điểm cần lưu ý khi phân tích 100
5.5.1 Tỷ số về khả năng thanh toán 101
5.5.3 Tỷ số hoạt động hay hiệu suất sử dụng vốn sản xuất kinh doanh 105
5.5.4 Tỷ số doanh lợi 107
5.5.5 Tỷ số giá thị trường 108
5.6 Bài tập chương 5 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
Trang 8GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Tài chính doanh nghiệp 2
Mã môn học: MH2104058
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:
- Vị trí: Môn học Tài chính doanh nghiệp 2 thuộc nhóm các môn học chuyên môn được
bố trí giảng dạy sau khi đã học xong các môn học chung Trong nhóm các môn học chuyên môn, môn Tài chính doanh nghiệp 2 được bố trí sau môn Tài chính doanh nghiệp 1
- Tính chất: Môn học Tài chính doanh nghiệp 2 cung cấp cho sinh viên kiến thức về: chi phí, doanh thu, lợi nhuận, việc hoạch định lợi nhuận và tính toán, phân tích các tỷ số trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Mục tiêu của môn học:
- Về kiến thức:
+ Trình bày được các kiến thức liên quan đến doanh thu, chi phí và lợi nhuận
+ Trình bày được cách tính và ý nghĩa của các tỷ số tài chính
+ Phân biệt được các loại doanh thu, chi phí, lợi nhuận
+ Giải thích được các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí và lợi nhuận
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Người học tiếp nhận và nghiên cứu đầy đủ nội dung bài giảng, rèn luyện kỹ năng trình bày tóm tắt nội dung chính trong từng chương
+ Rèn luyện tư duy Logic hình thành phương pháp học chủ động, nghiêm túc, nhớ lâu
về phương pháp tính toán, cách xử lý tình huống từ các ví dụ, bài tập
Trang 9CHƯƠNG 1 CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Giới thiệu:
Trong chương 1 gồm các nội dung: khái niệm, phân loại chi phí sản xuất kinh doanh, xác định giá thành sản phẩm và nêu lên ý nghĩa, phương hướng của việc hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh
Mục tiêu:
- Trình bày khái niệm, phân loại được chi phí sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm
- Tính toán được giá thành sản phẩm và đưa ra những phương hướng hạ thấp chi phí
Nội dung chính:
1.1 Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Sản xuất của cải vật chất là hoạt động cơ bản của xã hội loài người, là điều kiện tiên quyết tất yếu của sự tồn tại và phát triển Trong nền kinh tế thị trường hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thực chất là việc sản xuất ra các sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường
và thu về lợi nhuận Đó là quá trình mà mỗi doanh nghiệp bỏ ra những chi phí nhất định, là chi phí về lao động đời sống gồm: tiền lương, tiền công, trích BHXH; còn chi phí về lao động vật hóa gồm chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí NVL… Mọi chi phí bỏ ra cuối cùng đều được biểu hiện bằng thước đo tiền tệ
“Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống
và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định có thể là tháng, quý, năm”
Trong điều kiện giá cả thường xuyên biến động thì việc xác định chính xác các khoản chi phí tính vào giá thành sản phẩm, giúp doanh nghiệp bảo toàn vốn
Trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, ngoài hoạt động sản xuất còn có những hoạt động khác không có tính chất sản xuất như: bán hàng, quản lý, các hoạt động mang tính chất sự nghiệp Nhưng chỉ những chi phí để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh mới được coi là chi phí sản xuất kinh doanh Như vậy thực chất chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là sự dịch chuyển vốn của doanh nghiệp vào đối tượng tính giá nhất định, nó là vốn của doanh nghiệp bỏ vào quá trình sản xuất kinh doanh
Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh thường xuyên, hàng ngày, gắn liền với từng vị trí sản xuất, từng sản phẩm và loại hoạt động sản xuất kinh doanh Việc tính toán, tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh cần được tiến hành trong thời gian nhất định, có thể là tháng, quý, năm Các chi phí này cuối kỳ sẽ được bù đắp bằng doanh thu kinh doanh trong kỳ đó của doanh nghiệp
Trang 101.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm nhiều khoản khác nhau cả về nội dung, tính chất, công dụng, mục đích… trong từng doanh nghiệp sản xuất Để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán cần phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo các tiêu thức khác nhau nhằm nâng cao tính chi tiết của thông tin chi phí, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý, lập kế hoạch đồng thời tạo cơ sở tin chậy cho việc phấn đấu giảm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh
tế của chi phí Dưới đây là một số cách phân loại chủ yếu:
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí
Cách phân loại này dựa trên nguyên tắc những chi phí có cùng nội dung kinh tế được xếp vào một loại yếu tố chi phí, không kể cả chi phí đó phát sinh ở lĩnh vực hoạt động nào, địa điểm nào và dùng vào mục đích gì trong sản xuất kinh doanh Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh trong
kỳ được chia làm các yếu tố chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu
- Chi phí nhân công
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí khác bằng tiền
Cách phân loại này cho biết chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm những nội dung chi phí nào, tỷ trọng từng loại chi phí/tổng số, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch như kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch quỹ lương,… Tuy nhiên cách nhìn này không cho biết CPSX / Tổng chi phí của doanh nghiệp là bao nhiêu
Phân loại theo mục đích và công dụng của chi phí
Cách này căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm dựa vào mục đích, công dụng của chi phí và mức phân bố chi phí cho từng đối tượng (không phân biệt chi phí có nội dung như thế nào) Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ được chia thành các khoản mục:
- Chi phí ngyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu… tham gia trực tiếp vào sản xuất chế tạo ra sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch
Trang 11+ Chi phí vật liệu và CCDC sản xuất
+ Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm, công
việc lao vụ sản xuất trong kỳ
- Chi phí cố định (định phí): là những chi phí không thay đổi về tổng số so với khối lượng công việc hoàn thành trong một phạm vi nhất định
- Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lượng công việc hoàn thành
Phân loại theo cách này thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, xác định điểm hòa vốn, phân tích tình hình tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh Đồng thời làm căn cứ để đề ra biện pháp thích hợp hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh trên một đơn vị sản phẩm cũng như xác định phương án đầu tư thích hợp
Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ
giữa đối tượng chịu chi phí
- Chi phí trực tiếp: là những CPSX quan hệ trực tiếp cho sản phẩm hoặc đối tượng chụ chi phí
- Chi phí gián tiếp: là những CPSX có quan hệ đến sản xuất ra nhiều loại sản phẩm, không phân định được cho từng đối tượng cho nên phải phân bổ theo đối tượng nhất định
Phân loại theo cách này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp tập hợp chi phí và phân bổ chi phí một cách hợp lý
Nói chung việc phân loại chi phí theo tiêu thức nào là phải phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, là cơ sở cho việc lập kế hoạch, phân tích kiểm tra chi phí và xác định trọng điểm quản lý chi phí nhằm góp phần tiết kiệm chi phí, nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp
Nền kinh tế thị trường song song với việc mở rộng môi trường kinh doanh cho các doanh nghiệp có nghĩa các doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau gay gắt Có thể nói cạnh tranh trong
Trang 12nền kinh tế thị trường là một cuộc chạy đua khốc liệt trên một tuyến đường với những biển báo và luật lệ luôn thay đổi, không có tuyến đích và không có người chiến thắng vĩnh cửu Mục tiêu của doanh nghiệp trong cuộc chạy đua đó đều là lợi nhuận Nhưng lợi nhuận hạch toán trên sổ sách để giải trình với Bộ tài chính cao cũng đồng nghĩa với việc phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cao,
mà các doanh nghiệp thì luôn luôn không muốn tiền chạy ra khỏi túi của mình Cho nên xu hướng chung của các doanh nghiệp là muốn đội chi phí sản xuất kinh doanh trên sổ sách hạch toán cao hơn Nhà nước đã đưa ra các quy định trong luật thuế TNDN phần nào phản ánh đúng bản chất kinh tế tương đối đầy đủ các chi phí hợp lý phát sinh trong quá trình hoạt động SXKD của doanh nghiệp
- Chi phí sản xuất kinh doanh chỉ bao gồm những khoản chi phí trực tiếp hoặc gián tiếp phục
vụ cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp, mà không bao gồm những khoản chi phí phục vụ cho hoạt động riêng biệt khác của doanh nghiệp
- Những khoản chi phí có nguồn bù đắp riêng không được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh như chi phí đầu tư dài hạn, chi phí phục vụ cho các hoạt động tổ chức đoàn thể
- Có một số khoản chi phí về thực chất không phải là chi phí sản xuất kinh doanh nhưng do yêu cầu của chế độ hạch toán kinh tế và chế độ quản lý hiện hành cho phép hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh như: chi phí phòng cháy, chữa cháy, chi phí phòng chống bão lụt
- Có một số khoản chi phí về thực chất là chi phí sản xuất kinh doanh nhưng phát sinh do lỗi chủ quan của doanh nghiệp thì không được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh như tiền phạt do vi phạm hợp đồng…
Xác định đúng phạm vi chi phí sản xuất kinh doanh mới hạch toán đầy đủ, đúng đắn hợp lý các khoản chi phí, qua đó phản ánh chính xác hiệu quả hoạt động của SXKD của doanh nghiệp,
cơ sở để Nhà nước quản lý đề ra quyết định chính xác, xác định đúng nguồn thu cho NSNN
1.1.3 Giá thành sản phẩm
1.1.3.1 Khái niệm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những hao tổn về lao động sống, lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, dịch vụ, lao vụ hoàn thành
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất của sản phẩm hoàn thành nhập kho hay tiêu thụ
Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh gắn liền với hàng bán ra trong doanh nghiệp sản xuất còn được gọi là giá thành tiêu thụ sản phẩm Như vậy nếu tính theo khoản mục thì giá thành tiêu thụ gồm 5 khoản mục sau:
Nguyên vật liệu dùng vào sản xuất
Nhân công trực tiếp sản xuất
Chi phí sản xuất chung
Trang 13Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trong đó chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho từng loại sản phẩm có thể áp dụng như các phân bổ chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những hao tổn về lao đông sống và lao động vật hóa và các chi phí bằng tiền khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện cung cấp lao vụ hoặc dịch vụ trong một thời kì nhất định( tháng, quý hoặc năm)
1.1.3.2 Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Giống nhau: Hai chi phí này giống nhau về chất: đều biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những hao tổn về lao động sống và lao động vật hóa trong quá trình sản xuất
Khác nhau:
Về thời gian Chi phí sản xuất tham ra vào một
chu kỳ nhất định có thể là tháng, quý hoặc năm Chi phí sản xuất không liên quan tới việc sản phẩm
có hoàn thành hay chưa hoàn thành
Giá thành sản phẩm gắn với thời hạn hoàn thành sản phẩm
Về phạm vi Chi phí sản xuất tính cho một kỳ Giá thành sản phẩm tính cho
một sản phẩm hoàn thành
Về lượng Chi phí sản xuất chỉ tính cho nhưng
chi phí phát sinh trong một thời kỳ nhất định, không liên quan tới việc sản phẩm hoàn thành hay chưa hoàn thành
Chi phí sản xuất tính cho một kỳ
Giá thành sản phẩm là một số chi phí liên quan tới sản phẩm, dịch vụ hoan thành trong kỳ Giá thành thì liên quan tới cả chi phí sản xuất từ kỳ trước chuyển sang
1.1.3.3 Quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất phản ánh mặt kết quả sản xuất
Tất cả những khoản chi phí phát sinh (phát sinh trong kỳ, kỳ trước chuyển sang) và các chi phí tính trước có liên quan trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản xuất
Giá thành là thước đo chi phí sản xuất mà doanh nghiệp bỏ ra để có sản phẩm hoàn thành
Trang 14Khi có sản phẩm dở dang: Giá thành = Dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất trong kỳ - Dở dang cuối kỳ
Khi không có sản phẩm dở dang: Giá thành = chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là giá thành sản phẩm đối với một số doanh nghiệp như: Điện, dịch vụ vận tải … (vì không có dở dang đầu kỳ, cuối kỳ)
1.1.3.4 Quan hệ giữa giá vốn hàng bán và giá thành sản phẩm
Giá vốn hàng bán liên quan đến việc xác định kết quả kinh doanh:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh gồm có:
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (KQ HĐ SXKD)
- Kết quả hoạt động tài chính
- Kết quả hoạt động khác
KQ HĐ SX KD = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán được xác định tại thời điểm:
+ Giá vốn hàng bán tại thời điểm xuất kho = Giá thành sản xuất nhập kho
+ Giá vốn hàng bán tại thời điểm tiêu thụ = Giá thành sản xuất nhập kho + chi phí bán hàng + chi phí quản lý doanh nghiệp
Phân loại giá thành giúp cho kế toán nghiên cứu và quản lý, hạch toán tốt giá thành sản phẩm
và cũng đáp ứng tốt yêu cầu xây dựng giá cả sản phẩm Dựa vào tiêu thức khác nhau và xét dưới nhiều góc độ mà người ta phân thành các loại giá thành khác nhau
Phân loại giá thành xét theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành
Theo cách này thì giá thành được chia thành:
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch
và sản lượng kế hoạch Giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào sản xuất trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch Gía thành kế
Trang 15hoạch là giá thành mà các doanh nghiệp lấy nó làm mục tiêu phấn đấu, nó là căn cứ để so sánh phân tích đánh giá tình hình thực hiện hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
- Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Giá thành định mức cũng được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm và là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp là thước đo chính xác để xác định kết quả sử dụng vật tư, tài sản lao động trong sản xuất Giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí trong quá trình sản xuất Giá thành định mức giúp cho việc đánh giá tính đúng đắn của các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã áp dụng trong sản xuất nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao
- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phí thực tế phát sinh tổng hợp trong kỳ và sản lượng sản phẩm đã sản xuất trong kỳ Sau khi đã hoàn thành việc sản xuất sản phẩm dịch vụ và được tính toán cho cả chỉ tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế, là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp là cơ sở để xác định kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí, giá thành sản phẩm được chia thành
- Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến việc sản xuất chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng,
bộ phận sản xuất như chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm, dịch vụ hoàn thành
Giá thành sản xuất được sử dụng để hạch toán thành phẩm nhập kho và giá vốn hàng bán (trong trường hợp bán thẳng cho khách hàng không qua kho) Giá thành sản xuất là căn cứ để xác định giá vốn hàng bán và mức lãi gộp trong kỳ của các doanh nghiệp
- Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): Bao gồm giá thành sản xuất sản phẩm cộng thêm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp được tính toán xác định khi sản phẩm được tiêu thụ Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ là căn cứ để xác định mức lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp
1.1.3.6 Hạ giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp:
Ý nghĩa:
Hạ giá thành trong phạm vi cả nước là nguồn vốn quan trọng để mở rộng tái đầu tư xã hội Trong điều kiện giá cả ổn định, giá thành sản phẩm càng hạ thì tích luỹ tiền tệ càng tăng, do đó nguồn vốn để mở rộng tái sản xuất càng nhiều
Hạ giá thành sản phẩm làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp tăng, tạo điều kiện để mở rộng sản xuất và nâng cao đời sống cho người lao động trong doanh nghiệp
Trang 16Hạ giá thành sản phẩm tức làm giảm bớt vốn lưu động chiếm dùng và tiết kiệm vốn cố định, vốn lưu động trong một đơn vị sản phẩm
Hạ giá thành là căn cứ để doanh nghiệp hạ giá bán sản phẩm tạo lợi thế cho doanh nghiệp cạnh tranh đứng vững trên thị trường
Các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành và các chỉ tiêu hạ giá thành:
* Các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành:
Có thể chia làm 3 nhóm nhân tố:
+ Các nhân tố về mặt kỹ thuật, công nghệ sản xuất
+ Các nhân tố về mặt tổ chức quản lý sản xuất, quản lý tài chính doanh nghiệp
+ Các nhân tố thuộc điều kiện tự nhiên và môi trường kinh doanh của DN
* Các chỉ tiêu hạ giá thành
- Giá thành đơn vị sản phẩm được xác định
𝐙đ𝐯ị = 𝐙𝐓𝐁
𝐐𝐃Trong đó: Zđvị: Là giá thành đơn vị sản phẩm
ZTB: Là giá thành toàn bộ hay tổng giá thành của sản phẩm
Qp: Tổng khối lượng sản phẩm sản xuất được
- Chỉ tiêu mức tăng hoặc giảm
Chỉ tiêu Mz: là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh trong kỳ so sánh do hạ giá thành đơn vị sản phẩm
so với kỳ gốc mà DN đã tiết kiệm được bao nhiêu tiền Nó phản ánh trình độ quản lý sản xuất có
sự tiến bộ hay không
Chỉ tiêu tỷ lệ giảm giá thành sản phẩm (KH: Tz ) chỉ tiêu tương đối, phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa mức độ giảm giá thành với Z sản phẩm kỳ gốc
Trang 17Công thức:
𝐓𝐙 = 𝐌𝐙
∑𝐧𝐢=𝟎𝐐𝐢𝐨 𝐱 𝐙𝐢𝐨(%)
Chỉ tiêu Tz cho biết Zđvị kỳ so sánh giảm bao nhiêu % so với Zđvị kỳ gốc Nếu như chỉ tiêu
Mz được tính toán trong công tác lập kế hoạch trực tiếp, thể hiện nhiệm vụ hạ giá thành, thì chỉ tiêu Tz nghiên cứ sự biến động của Zsp trong một thời gian dài hoặc xem xét trình độ quản lý Z giữa các DN có cùng điều kiện trên đây là các chỉ tiêu có quan hệ chặt chẽ với nhau Để phân tích, đánh giá chi phí sản xuất kinh doanh một cách toàn diện cần đi sâu nghiên cứu, phân tích các chỉ tiêu đó trong từng khoản mục cụ thể, kết hợp với đặc điểm và tình hình SXKD thực tế của DN
Các biện pháp hạ giá thành
Trên cơ sở đánh giá đầy đủ các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm các doanh nghiệp cần căn cứ vào điều kiện cụ thể của mình để tìm ra các biện pháp thích hợp Tuy nhiên có thể nêu ra những biện pháp chủ yếu là:
- Thường xuyên đổi mới kỹ thuật, công nghệ sản xuất trong doanh nghiệp, ứng dụng kịp thời các thành tựu tiến bộ khoa học - kỹ thuật và sản xuất Tuy nhiên việc đầu tư, đổi mới kỹ thuật, công nghệ sản xuất thường đòi hỏi vốn đầu tư lớn, vì vậy doanh nghiệp phải có các biện pháp cụ thể, phù hợp để huy động, khai thác các nguồn vốn đầu tư cho doanh nghiệp
- Không ngừng hoàn thiện và nâng cao trình độ tổ chức sản xuất, tổ chức lao động trong doanh nghiệp để nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí lao động vật tư, chi phí quản
lý, hạn chế tối đa các thiệt hại tổn thất trong quá trình sản xuất từ đó có thể tiết kiệm chi phí và
Muốn tiết kiệm chi phí, phải tăng cường công tác quản lý chi phí ở mỗi doanh nghiệp, cụ thể:
- Phải lập được kế hoạch chi phí, dùng hình thức tiền tệ tính toán trước mọi chi phí cho sản xuất kinh doanh kỳ kế hoạch; phải xây dựng được ý thức thường xuyên tiết kiệm chi phí để đạt được mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp đã đề ra
- Phải xác định rõ nội dung, phạm vi sử dụng từng loại chi phí để có biện pháp quản lý phù hợp
- Đối với các khoản chi về nguyên, nhiên vật liệu, thông thường những khoản này thường chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản xuất, nếu tiết kiệm
Trang 18những khoản chi phí này sẽ có tác dụng rất lớn đến hạ giá thành sản phẩm Chi phí nguyên vật liệu phụ thuộc hai nhân tố: số lượng nguyên vật liệu tiêu hao và giá cả nguyên vật liệu Vì vậy để tiết kiệm chi phí phải xây dựng được các định mức kinh tế - kỹ thuật về tiêu hao vật tư tiên tiến, phù hợp với doanh nghiệp và đặc điểm kinh tế - kỹ thuật cho phép làm cơ sở cho việc quản lý; đồng thời kiểm tra chặt chẽ đơn giá từng loại vật tư sử dụng
+ Để tiết kiệm chi phí về lao động, doanh nghiệp cần xây dựng định mức lao động khoa học và hợp lý đến từng người, từng bộ phận và định mức tổng hợp phù hợp với qui định mà nhà nước đã hướng dẫn và ban hành Các doanh nghiệp thực hiện việc đăng ký định mức lao động với các cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp
- Doanh nghiệp phải tự xây dựng đơn giá tiền lương, thường xuyên kiểm tra định mức lao động, đơn giá tiền lương, đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động và tốc độ tăng thu nhập thực
tế có một quan hệ tỷ lệ phù hợp
Xác định tổng quỹ lương của doanh nghiệp căn cứ vào đơn giá tiền lương và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Để tiết kiệm chi tiêu quỹ lương, thì quỹ tiền lương phải được dùng đúng mục đích; không được sử dụng quỹ tiền lương một cách tuỳ tiện để chi cho các mục đích khác Quản lý quỹ tiền lương phải trên cơ sở quản lý chặt chẽ cả số lượng và chất lượng lao động; đơn giá tiền lương và gắn với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
+ Đối với các khoản chi tiền mặt cho tiếp khách, hội họp giao dịch, chi đối ngoại, các doanh nghiệp cần tự xây dựng định mức chi tiêu và quy chế quản lư sử dụng Các khoản chi phải
có chứng từ hợp lệ, phải gắn với kết quả kinh doanh và không được vượt quá mức khống chế tối
đa theo tỷ lệ tính trên tổng chi phí; các khoản chi hoa hồng môi giới phải căn cứ vào hiệu quả kinh
tế do việc môi giới mang lại
+ Từ thực tế quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh, theo định kỳ hoặc hàng năm doanh nghiệp cần tiến hành phân tích, đánh giá lại tình hình quản lý, sử dụng chi phí Từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm hoặc biện pháp phù hợp để có thể tiết kiệm chi phí, hạ giá thành trong thời
kỳ tới
Trên đây là một số biện pháp cơ bản để tiết kiệm đối với những khoản chi phí kinh doanh Các doanh nghiệp phải thường xuyên ý thức được việc tiết kiệm chi phí mới có thể nâng cao được hiệu quả trong kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.3.7 Lập kế hoạch giá thành trong doanh nghiệp
Ý nghĩa và cơ cấu kế hoạch chi phí:
Hàng năm, đồng thời với việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải lập kế hoạch chi phí để có cơ sở xác định mức lời lỗ của doanh nghiệp
Phương pháp lập kế hoạch chi phí:
Trang 19 Kế hoạch giá thành sản xuất:
Kế hoạch này gồm:
Kế hoạch giá thành sản xuất theo khoản mục tính giá thành
Dự toán chi phí sản xuất tính theo yếu tố chi phí
2 Chi phí nhân công trực tiếp
3 Chi phí sản xuất chung:
trong đó chi phí khấu hao
Giá thành sản xuất
Kế hoạch giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm có thể tính như sau:
- Đối với khoản mục trực tiếp như nguyên vật liệu, tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất, ta dùng công thức:
Chi phí = Định mức x đơn giá
Trong đó:
Chi phí là chi phí về khoản mục trực tiếp nào đó (nguyên vật liệu hoặc nhân công)
Định mức là định mức tiêu hao về nguyên vật liệu hoặc giờ công cho mỗi sản phẩm
Đơn giá là đơn giá nguyên vật liệu hoặc giờ công
- Khi sử dụng công thức trên cần lưu ý:
* Đối với nguyên vật liệu, nếu trong quá trình sản xuất có thể thu hồi được phế liệu thì cần phải trừ phế liệu thu hồi được khỏi chi phí
* Chi phí sản xuất chung bao gồm: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ sản xuất, khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác Vì các khoản mục chi phí này liên quan đến nhiều loại sản phẩm trong doanh nghiệp, cho nên trước
Trang 20hết phải lập dự toán chi phí sản xuất chung Sau đó, lựa chọn tiêu chuẩn nhất định phân bổ cho từng loại sản phẩm
+ Khi lập dự toán chi phí sản xuất chung, đối với các khoản có định mức và tiêu chuẩn thì tính theo định mức tiêu chuẩn, đối với các khoản khác có thể căn cứ vào số thực tế kỳ báo cáo kết hợp với tình hình cụ thể kỳ kế hoạch để ước tính ra số kế hoạch
+ Có nhiều tiêu chuẩn có thể sử dụng để phân bổ chi phí sản xuất chung Những tiêu chuẩn thường dùng là tiền lương chính của công nhân sản xuất, giờ công định mức, giờ chạy máy Công thức phân bổ (giả định theo tiền lương chính của công nhân sản xuất) tính:
𝐩𝐜 = 𝐏𝐂 𝐱 𝐥
𝐋 Trong đó:
pc: chi phí sản xuất chung phân bổ cho loại sản phẩm nào đó
PC: tổng chi phí sản xuất chung
L: là tổng số tiêu thức cần phân bổ (tiền lương chính của công nhân sản xuất hoặc tổng số giờ chạy máy )
l: tiêu thức cần phân bổ (tiền lương chính của công nhân sản xuất hoặc tổng số giờ chạy máy ) sản phẩm đó
Sau khi tính riêng cho mỗi khoản mục trực tiếp và chi phí sản xuất chung, tổng cộng lại ta
có giá thành sản xuất một đơn vị sản phẩm
Đem giá thành sản xuất một đơn vị sản phẩm nhân với sản phẩm hàng hóa kế hoạch ta có kế hoạch giá thành sản xuất sản phẩm hàng hóa
Ví dụ minh họa 1:
Một doanh nghiệp năm kế hoạch dự kiến sản xuất 3 loại sản phẩm: 800 sản phẩm A; 1.000 sản phẩm B; 500 sản phẩm C
1 Bảng định mức tiêu hao cho 1 đơn vị sản phầm (SP) và đơn giá như sau:
Khoản mục chi phí Giá đơn vị
Trang 21Khoản mục chi phí Giá đơn vị
BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ tính bằng 23,5 % tiền lương công nhân sản xuất
2 Khấu hao máy móc thiết bị là 26.500.000 đồng được phân bổ theo giờ công định mức
3 Giả thiết chi phí sản xuất chung được dự toán là 42.400.000 đồng
4 Giả thiết chi phí quản lý doanh nghiệp được dự toán là 31.800.000 đồng
5 Chi phí lưu thông tính bằng 10% giá thành sản xuất
Yêu cầu: Tính giá thành toàn bộ đơn vị sản phẩm
Biết: Chi phí sản xuất chung và chi phí QLDN được phân bổ theo tiền lương công nhân sản xuất
Trang 22Khoản mục chi phí Giá đơn vị
Phân bổ chi phí khấu hao theo giờ công định mức:
Tổng định mức giờ công phân bổ:
(20 x 800) + (28 x 1.000) + (18 x 500) = 53.000 giờ công
Chi phí khấu hao tài sản cố định phân bổ:
26.500.000/53.000 = 500
Phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiền lương :
Tổng định mức tiền lương phân bổ:
(20 x 2.000 x 800) + (28 x 2.000 x 1.000) + (18 x 2.000 x 500) = 106.000.000 đồng
Chi phí sản xuất chung phân bổ:
42.400.000/106.000.000 = 0,4
Phân bổ chi phí QLDN theo tiền lương :
Tổng định mức tiền lương phân bổ:
- Phần 1: Tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ gồm 5 yếu tố
- Phần 2: Phần điều chỉnh bắt đầu từ yếu tố thứ 6 trở đi nhằm mục đích cuối cùng là xác định giá thành sản xuất của sản phẩm
BẢNG DỰ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
1 Nguyên vật liệu mua ngoài
Trang 232 Nhân công
3 Khấu hao TSCĐ
4 Các khoản dịch vụ mua ngoài
5 Các chi phí khác bằng tiền
A Cộng chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh
6 Trừ phế liệu thu hồi
7 Trừ chi phí không nằm trong tổng sản lượng
8 Cộng (trừ) chênh lệch số dư đầu kỳ, cuối kỳ chi phí trả trước
9 Cộng (trừ) chênh lệch số dư đầu kỳ, cuối kỳ chi phí phải trả
B Cộng chi phí sản xuất tổng sản lượng sản phẩm
10 Cộng (trừ) chênh lệch số dư đầu kỳ, cuối kỳ chi phí sản phẩm dở
dang
C Giá thành sản xuất sản phẩm hàng hóa
Có nhiều phương pháp lập bảng chi phí dự toán sản xuất (phần A):
* Phương pháp 1: Căn cứ vào các bộ phận kế hoạch khác để lập dự toán chi phí sản xuất Theo phương pháp này các yếu tố nguyên vật liệu mua ngoài căn cứ vào kế hoạch cung cấp vật tư, kỹ thuật; yếu tố tiền lương căn cứ vào kế hoạch lao động tiền lương; yếu tố khấu hao căn
cứ vào kế hoạch khấu hao TSCĐ; các khoản dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền căn cứ vào các bảng dự toán có liên quan trong kỳ kế hoạch của các bộ phận khác trong doanh nghiệp Phương pháp này tương đối đơn giản, bảo đảm cho kế hoạch giá thành nhất trí với các kế hoạch khác nhưng có nhược điểm là sẽ không chính xác nếu các kế hoạch khác tính không chính xác Vì vậy, trước khi sử dụng số liệu của các kế hoạch khác cần kiểm tra lại độ chính xác của nó
* Phương pháp 2: Căn cứ vào dự toán chi phí sản xuất của các phân xưởng để lập dự toán chi phí sản xuất Lập theo phương pháp này:
- Trước hết, lập dự toán chi phí sản xuất cho các phân xưởng sản xuất phụ trợ nhằm định giá thành dịch vụ của các phân xưởng phụ phân bổ cho các phân xưởng sản xuất chính
- Dựa theo quá trình công nghệ, lần lượt lập dự toán chi phí sản xuất cho các phân xưởng sản xuất chính bao gồm tất cả những chi phí trực tiếp phát sinh trong phân xưởng, dịch vụ và bán thành phẩm của các phân xưởng khác cung cấp
- Cuối cùng tổng hợp dự toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Trang 24Lập dự toán chi phí sản xuất theo phương pháp này có lợi cho việc mở rộng và củng cố chế
độ hạch toán kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp Đây là một phương pháp tốt cần tạo điều kiện để
Phương pháp này cũng có thể dùng để kiểm tra mức độ chính xác giữa các phương pháp lập
dự toán chi phí sản xuất
Các phương pháp đã trình bày ở trên chỉ giúp cho chúng ta tổng hợp được các yếu tố chi phí sản xuất, tính được toàn bộ chi phí bỏ vào sản xuất trong kỳ kế hoạch của doanh nghiệp Từ tổng chi phí sản xuất (A) này phải điều chỉnh thành các chỉ tiêu sau đây: Tổng số chi phí sản xuất tổng sản lượng (B); giá thành sản xuất sản phẩm hàng hóa (C)
- Cộng hay trừ chênh lệch số dư cuối năm và đầu năm các khoản chi phí phải trả hay còn gọi
là chi phí trích trước là do các khoản số dư đầu năm đã được tính vào giá thành kỳ trước nên phải loại ra trong giá thành kỳ kế hoạch, ngược lại số dư cuối năm phát sinh trong kỳ kế hoạch nên được tính vào giá thành kế hoạch
Sau khi đã cộng trừ các khoản trên ta có chi phí sản xuất tổng sản lượng công nghiệp (mục B)
- Cộng hay trừ (+/-) chênh lệch số dư đầu kỳ và cuối kỳ chi phí của sản phẩm dở dang
Từ mục B chi phí sản xuất tổng sản lượng, cộng hay trừ số dư chênh lệch số dư đầu kỳ, cuối
kỳ chi phí của sản phẩm dở dang ta được giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hóa (mục C)
Trang 25=> Như vậy trước khi tính Z (phần C) thì bắt buộc chúng ta phải đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Sản phẩm dở dang cuối kỳ là những những sản phẩm mà chưa hoàn thành chưa hoàn thiện đang còn nằm trên quy trình sản xuất Phải trải qua vài công đoạn nữa mới hoàn thành sản phẩm
+ Cách 1: Phương pháp nguyên vật liệu (hoặc nguyên vật liệu chính): Phương pháp này thường áp dụng cho những doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu dùng hàng loạt hoặc chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn trong toàn bộ giá thành sản phẩm
Cách tính như sau:
𝐂𝐝𝐝= 𝐂𝐝𝐝𝐤+ 𝐂𝐟𝐬𝐯𝐥
𝐒𝐭𝐩 + 𝐒𝐝𝐜𝐤 𝐱 𝐒𝐝𝐜𝐤
Cdd: Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ
Cddk: Chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ
Cfsvl: Chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ
Sdck: Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Stp: Số lượng thành phẩm (sản phẩm hoàn thành trong kỳ)
Các khoản chi phí khác tính cả cho sản phẩm hoàn thành
+ Cách 2: Đánh giá SP DD theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương Được áp dụng trong trường hợp tỷ lệ các khoản mục chi phí trong giá thành là tương đương nhau
Đối với chi phí sản xuất bỏ vào một lần từ đầu quy trình công nghệ (như chi phí NVL chính trực tiếp hoặc chi phí NVL trực tiếp) thì tính đều cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang như nhau theo công thức:
𝐂𝐝𝐝= 𝐂𝐝𝐝𝐤+ 𝐂𝐟𝐬𝐯𝐥
𝐒𝐭𝐩 + 𝐒𝐝𝐜𝐤 𝐱 𝐒𝐝𝐜𝐤Đối với những chi phí khác bỏ dần vào quá trình sản xuất như sau : Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung được tính theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương Công thức như sau:
𝐂𝐝𝐝 = 𝐂𝐝𝐝𝐤+ 𝐂𝐟𝐬𝐯𝐥
𝐒𝐭𝐩 + 𝐒𝐡𝐭𝐭đ 𝐱 𝐒𝐡𝐭𝐭đ
Shttd: Số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương cuối kỳ
Lưu ý:
Trang 26+ Cách 3: Đánh giá SP DD theo phương pháp định mức
Đối với các doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống định mức và dự toán chi phí cho từng loại sản phẩm thì doanh nghiệp có thể áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức
Theo phương pháp này kế toán căn cứ vào khối lượng SPDD, mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí ở từng công đoạn sản xuất để tính ra giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức
Lượng sản phẩm A dở dang đầu kỳ 120
Lượng NVL đưa vào sản xuất trong kỳ dự kiến để sản xuất 2.480 sản phẩm A
Lượng sản phẩm A dở dang cuối kỳ 200, mức độ hoàn thành khoản 50%
Định mức chi phí cho một sản phẩm như sau:
Khoản mục Giá trị (đồng) Chi phí nguyên vật liệu 100.000
Chi phí sản xuất chung 15.000 Yêu cầu: Tính chi phí sản xuất dở dang theo các phương pháp
Giải:
Sản phẩm hoàn thành trong kỳ là:
Trang 27120 + 2.480 - 200 = 2.400
Phương pháp nguyên vật liệu thì chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ là:
Cdd = 12.000.000 + 250.000.000
2.400 + 200 x 200 = 20.153.846 đồng Phương pháp sản phẩm hoàn thành tương đương thì:
Chi phí nguyên vật liệu (tính theo phương pháp NVL): 20.153.846 đồng
Chi phí nhân công:
Cdd = 3.000.000 + 38.000.000
2.400 + (200 x 50%) x (200 x 50%) = 1.640.000 đồng Chi phí sản xuất chung:
Cdd = 1.200.000 + 25.000.000
2.400 + (200 x 50%) x (200 x 50%) = 1.048.000 đồng Chi phí sản phẩm dở dang:
Cdd = 20.153.846 + 1.640.000 + 1.048.000 = 22.841.846 đồng
Phương pháp định mức:
Chi phí nguyên vật liệu: 100.000 x 200 = 20.000.000 đồng
Chi phí nhân công: 12.000 x 200 x 50% = 1.200.000 đồng
Chi phí sản xuất chung: 15.000 x 200 x 50% = 1.500.000 đồng
Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ: Cdd = 22.700.000 đồng
Như vậy mỗi phương pháp tính cho một kết quả khác nhau, nhưng nhìn chung mức độ sai biệt không đáng kể
Kế hoạch chi phí mua hàng, bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Đây là các bộ phận kế hoạch khác nhau nhưng phương pháp kế hoạch cơ bản giống nhau Chi phí mua hàng, bán hàng là chi phí phát sinh trong quá trình mua bán sản phẩm hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ Chi phí này gồm: tiền lương và các khoản phụ cấp của nhân viên mua, bán hàng, nhân viên đóng gói, bốc vác, vận chuyển; chi phí về vật liệu, dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho việc mua bán hàng, đóng gói sản phẩm hàng hóa; khấu hao TSCĐ; chi phí sữa chữa TSCĐ phục vụ mua bán hàng; chi trả tiền hoa hồng cho các đại lý bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm các khoản chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính, chi phí chung khác có liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp như: chi phí tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu, dụng cụ, đồ dùng cho văn phòng, khấu hao TSCĐ, thuế môn bài, thuế nhà
Trang 28đất, các khoản lệ phí, các khoản chi về TSCĐ, điện thoại, điện tín, tiếp khách hội nghị, công tác phí
Phương pháp lập dự toán đối với bộ phận này cũng giống như đối với dự toán các khoản chi phí sản xuất chung Cụ thể là khoản nào có định mức tiêu chuẩn thì tính theo định mức, tiêu chuẩn Khoản nào không có định mức tiêu chuẩn thì dựa vào số thực tế kỳ báo cáo để ước tính
Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh không phải toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh đều gắn liền với doanh thu trong kỳ Vì vậy, để tính chính xác và hợp
lý kết quả kinh doanh cần phải phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh cho hàng tiêu thụ trong kỳ Chi phí sản xuất kinh doanh được bù đắp ngay bằng doanh thu trong kỳ bao gồn hai bộ phận lớn:
- Giá vốn hàng bán ra
- Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
Mặc dù chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp đều có liên quan đến cả hai bộ phận hàng trong doanh nghiệp (hàng dự trữ và hàng bán ra) nhưng do chúng chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh, hơn nữa những chi phí này có liên quan chủ yếu đến hàng bán ra nên để đơn giản cho việc quản lý thường người ta phân bổ toàn bộ chi phí này cho hàng đã bán trong kỳ
Giá vốn hàng bán ra: bao gồm giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
và giá vốn của hàng bán ra trong doanh nghiệp thương mại
Giá vốn của hàng bán ra trong doanh nghiệp thương mại lại gồm 2 bộ phận: giá mua hàng bán ra và chi phí mua hàng phân bổ cho hàng đã bán trong kỳ
Giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ và giá mua hàng hóa bán
ra trong kỳ (ở doanh nghiệp thương mại) có thể được xác định theo 1 trong các phương pháp sau:
* Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): theo phương pháp này, người ta giả định rằng hàng nào nhập đầu tiên sẽ xuất trước nhất, hàng nào nhập sau cuối sẽ xuất sau cùng
* Phương pháp bình quân gia quyền: theo phương pháp này giá trị hàng xuất trong kỳ được tính nhu sau:
Đơn giá bình quân = Trị giá hàng tồn đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ
Lượng hàng tồn đầu kỳ + Lượng hàng nhập trong kỳ
Trang 29* Phương pháp thực tế đích danh: còn gọi là phương pháp nhận diện Phương pháp này chỉ
áp dụng được khi doanh nghiệp nhập, xuất hàng theo lô, kiện
Ví dụ minh họa 3:
Có tài liệu nhập xuất hàng A trong tháng 3 như sau
Ngày Diễn giải Đơn giá Số lượng
- Theo phương pháp bình quân:
Trị giá hàng xuất A = [(1.000.000 + 10.250.000 + 3.150.000 + 6.060.000)/(500 + 5.000 + 1.500 + 3.000)] * (5.200 + 4.000) = 18.823.200 đồng
Như vậy mỗi phương pháp xác định khác nhau sẽ cho kết quả khác nhau
Riêng khoản chi phí mua hàng trong doanh nghiệp thương mại có liên quan đến hai bộ phận
hàng hóa: hàng dự trữ và hàng bán ra trong kỳ, do đó cần phải căn cứ vào tiêu thức thích hợp để
phân bổ Thường chi phí mua hàng phân bổ cho hàng dự trữ được tính như sau:
𝐂 = 𝐂đ𝐤+ 𝐂𝐟𝐬− 𝐂𝐜𝐤
(Công thức này có thể tính chung cho toàn bộ chi phí lưu thông trong doanh nghiệp thương mại)
Trong đó:
C: chi phí mua hàng phân bổ cho hàng đã bán trong kỳ
Cđk: chi phí mua hàng phân bổ cho hàng đã bán đầu kỳ
Trang 30Cck: chi phí mua hàng phân bổ cho hàng đã dự trữ cuối kỳ
Cfs:chi phí mua hàng phát sinh trong kỳ
Dck: dự trữ cuối kỳ
và chi phí mua hàng phân bổ cho hàng đã dự trữ cuối kỳ được tính với công thức:
𝐂𝐜𝐤 = 𝐂đ𝐤+ 𝐂𝐟𝐬
𝐓𝐆𝐡 𝐱 𝐃𝐜𝐤TGh: trị giá tổng lực hàng hóa, được tính bằng cách lấy giá trị hàng dự trữ đầu kỳ cộng với trị giá hàng nhập trong kỳ hoặc bằng trị giá hàng xuất (theo giá mua cộng với trị giá hàng dự trữ cuối kỳ)
Ví dụ minh họa 4:
Doanh nghiệp X có những tài liệu như sau đây:
1 Năm kế hoạch doanh nghiệp sản xuất 2 loại sản phẩm A và B Kế hoạch sản xuất đã xác định: sản phẩm A: 1.500 cái, sản phẩm B: 1.000 cái
2 Định mức tiêu hao và đơn giá kế hoạch về nguyên vật liệu và giờ công cho mỗi sản phẩm như sau:
Khoản mục Đơn giá
Trang 314 Số dư sản phẩm dở dang dự tính đầu kỳ và cuối kỳ kế hoạch như sau:
Trang 32Chúng ta phân bổ các khoản mục chi phí bên trên vào đúng yếu tố bên dưới
Mục 10 +/- số dư đầu kỳ, cuối kỳ chi phí sản phẩm dở dang được tính như sau:
1 Nguyên vật liệu mua ngoài 18.540.000.000
Trang 33Yếu tố chi phí Số tiền
7 Trừ chi phí không nằm trong tổng sản lượng
1.2 Ý nghĩa và phương hướng của việc hạ thấp chi phí
1.2.1 Ý nghĩa hạ thấp chi phí sản xuất
Hạ thấp chi phí giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí hoạt động, từ đó dẫn đến lợi nhuận thu về nhiều hơn và có thể tận dụng nguồn lợi nhuận này để tái mở rộng sản xuất cho chính bản thân doanh nghiệp Ví dụ như tăng vốn
Với chi phí sản xuất thấp, doanh nghiệp dễ dàng có giá bán sản phẩm thấp, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường với các đối thủ
1.2.2 Phương hướng hạ thấp chi phí sản xuất
Nâng cao năng suất lao động Ví dụ như một công nhân trong một giờ lao động có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm hơn thì chi phí nhân công cho sản phẩm sẽ được giảm xuống
Không ngừng cải tiến sử dụng công nghệ hiện đại để tiết kiệm được thời gian sản xuất, giảm nguyên vật liệu hao phí cho một đơn vị sản phẩm Ví dụ như trước đây để sản xuất một sản phẩm mất 3 giờ và cần một lượng nguyên vật liệu tiêu hao thì giờ đây với công nghệ hiện đại, một sản phẩm chỉ còn mất 2 giờ và tiêu hao một lượng nguyên vật liệu ít hơn
Giảm bớt lượng sản phẩm lỗi trong quá trình sản xuất Chúng ta biết rằng trong quá trình sản xuất đều có bộ phận kiểm tra để loại bớt các sản phẩm bị lỗi Việc tiết kiệm chi phí cũng có thể thực hiện việc giảm mức sản phẩm lỗi xuống càng nhiều càng tốt
Trang 34Trong việc quản lý doanh nghiệp, có thể tiết kiệm chi phí Ví dụ có những bộ phận quản lý như theo dõi chấm công công nhân, có thể được thay thế bằng việc sử dụng máy chấm công Quản
lý hàng hóa có thể hiện đại hóa bằng cách sử dụng các phần mềm để giảm bớt nhân sự
1.3 Bài tập chương 1
Bài 1:
Một doanh nghiệp sản xuất các loại sản phẩm với thời gian và chi phí như sau:
- Sản phẩm A được sản xuất 1.000 sản phẩm, mỗi sản phẩm A sản xuất mất 2 giờ
- Sản phẩm B được sản xuất 1.800 sản phẩm, mỗi sản phẩm B sản xuất mất 3 giờ
Tiền lương cho 1 giờ công là 9.000 đồng/giờ
Chi phí sản xuất chung phải trích 89.910.000 đồng
Yêu cầu: Tính chi phí sản xuất chung phân bổ cho 1 đơn vị sản phẩm
(Biết chi phí sản xuất chung phân bổ theo tiền lương công nhân sản xuất)
Bài 2:
Một doanh nghiệp sản xuất các loại sản phẩm với thời gian và chi phí như sau:
- Sản phẩm A, sản xuất 1.000 sản phẩm, mỗi sản phẩm A sản xuất mất 2 giờ
- Sản phẩm B, sản xuất 1.800 sản phẩm, mỗi sản phẩm B sản xuất mất 3 giờ
Số tiền khấu hao TSCĐ phải trích là 21.090.000 đồng
Yêu cầu: Tính chi phí khấu hao phân bổ cho 1 đơn vị sản phẩm
(Biết chi phí khấu hao phân bổ theo giờ công định mức)
Bài 3:
Một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm A, trong tháng có các tài liệu sau đây (đơn vị tính 1.000 đồng)
– Sản phẩm dở dang đầu tháng (đánh giá theo chi phí NVL trực tiếp): 100.000
– Chi phí sản xuất trong tháng gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 1.900.000
+ Chi phí nhân công trực tiếp: 180.000
+ Chi phí sản xuất chung: 216.000
– Kết quả sản xuất cuối tháng hoàn thành nhập kho 180 thành phẩm A, còn lại 20 sản phẩm
dở dang
Yêu cầu: Tính giá thành 1 sản phẩm A
Trang 35Biết doanh nghiệp đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Bài 4:
Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm B trong tháng 6/2N có tài liệu như sau (đơn vị tính 1.000 đồng)
Khoản mục SPDD đầu tháng CPSX trong tháng
1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 45.000 162.000
Khối lượng SPDD đầu tháng 6/N là 50
Trong tháng 6/N hoàn thành nhập kho 170 thành phẩm còn lại 60 sản phẩm dở dang, mức
Phân xưởng 1 Phân xưởng 2 Nguyên vật liệu trực tiếp 120.000 150.000 Chi phí nhân công trực tiếp 20.000 20.000
Cuối tháng :
– Phân xưởng 1 hoàn thành được 60 nửa thành phẩm còn lại 10 SPDD
– Phân xưởng 2 nhận 60 nửa thành phẩm của phân xưởng 1 để tiếp tục chế biến, cuối tháng hoàn thành nhập kho 50 thành phẩm A còn lại 10 SPDD
Yêu cầu: Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp định mức với
1 Trường hợp 1: chỉ tính cho chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng phân xưởng
Trang 362 Trường hợp 2: tính cho tất cả các khoản mục Giả định mức độ hoàn thành của cả 2 phân xưởng đều là 50%
Bài 6:
Doanh nghiệp X có những tài liệu như sau đây:
1 Năm kế hoạch doanh nghiệp sản xuất 2 loại sản phẩm A và B Kế hoạch sản xuất đã xác định: sản phẩm A: 1.200 cái, sản phẩm B: 1.000 cái
2 Định mức tiêu hao và đơn giá kế hoạch về nguyên vật liệu và giờ công cho mỗi sản phẩm như sau:
Khoản mục Đơn giá
Trang 37Khoản mục Đầu kỳ Cuối kỳ
Có tài liệu sau đây tại công ty X như sau:
1 Năm kế hoạch công ty sản xuất 2 loại sản phẩm:
4.000 sản phẩm A; 1.000 sản phẩm B
2 Định mức tiêu hao cho 1 đơn vị sản phẩm như sau:
Chi phí trực tiếp Đơn giá
3 Dự toán chi phí sản xuất chung được phân bổ theo tiền lương công nhân sản xuất như sau:
4 Số dư chi phí về sản phẩm dở dang được tính vào giá trị sản lượng như sau:
Chi phí trực tiếp Số dư đầu năm Số dư cuối năm
Trang 386 Phế liệu thu hồi từ nguyên vật liệu chính của sản phẩm B: 80.000.000 đồng
7 Số dư chi phí trích trước (chi phí phải trả):
+ Số dư đầu năm: 120.000.000 đồng
+ Số dư cuối năm: 160.000.000 đồng
8 Số dư chi phí trả trước:
+ Đầu năm: 40.000.000 đồng
+ Cuối năm: 20.000.000 đồng
Yêu cầu:
1 Lập kế hoạch giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm A, B theo khoản mục chi phí?
2 Lập dự toán chi phí sản xuất kỳ kế hoạch?
Trang 39CHƯƠNG 2 DOANH THU DOANH NGHIỆP Giới thiệu:
Trong chương 2 gồm các nội dung: Khái niệm, phân loại doanh thu, phương pháp lập kế hoạch doanh thu và các phương hướng tăng doanh thu của doanh nghiệp
Mục tiêu:
- Trình bày và phân loại được doanh thu của doanh nghiệp
- Tính toán được doanh thu để lên kế hoạch và phương hướng tăng doanh thu
Nội dung chính:
2.1 Doanh thu của doanh nghiệp
2.1.1 Khái niệm về doanh thu của doanh nghiệp
Mục đích cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tiêu thụ được sản phẩm do mình sản xuất ra và có lãi Tiêu thụ sản phẩm là quá trình doanh nghiệp xuất giao hàng cho bên mua và nhận được tiền bán hàng theo hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên mua bán Kết thúc quá trình tiêu thụ là lúc doanh nghiệp có doanh thu bán hàng
Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền đã hoặc sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, lao vụ và các hoạt động khác của doanh nghiệp (gồm cả các khoản trợ cấp, trợ giá) trong một thời kỳ nhất định
Doanh thu là một chỉ tiêu tài chính quan trọng của doanh nghiệp Chỉ tiêu này không những
có ý nghĩa đối với doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với cả nền kinh tế xã hội
Có được doanh thu chứng tỏ doanh nghiệp đã sản xuất ra sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ phù hợp với nhu cầu của xã hội và được xã hội công nhận Đồng thời, có được doanh thu tức là doanh nghiệp có được nguồn vốn để trang trải các khoản chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh; thực hiện nghĩa vụ đóng góp của doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nước; có được doanh thu cũng là kết thúc giai đoạn cuối cùng của quá trình luân chuyển vốn lưu động, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất sau
Điều kiện xác định doanh thu
- Được khách hàng chấp nhận thanh toán có hóa đơn, chứng từ hợp lệ
- Chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, sản phẩm; hoàn thành việc cung cấp dịch vụ cho người mua
- Hoàn thành hợp đồng hoặc xuất hóa đơn bán hàng và được khách hàng chấp nhận thanh toán
- Hàng hóa gửi đại lý đã được bán
Trang 402.1.2 Phân loại doanh thu
2.1.2.1 Căn cứ vào vốn đầu tư
Doanh thu của doanh nghiệp gồm hai bộ phận
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh: gồm doanh thu từ hai bộ phận
Doanh thu về bán hàng
Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp là chỉ tiêu tổng hợp bằng tiền về tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ Nói cách khác, doanh thu bán hàng là tổng hợp toàn bộ doanh số bán ra của tất cả mặt hàng, dịch vụ kinh doanh trong một thời gian nhất định Đây là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất trong doanh thu của doanh nghiệp
Nội dung kinh tế của doanh thu bán hàng bao gồm:
-Trị giá hàng hóa đã bán (tiêu thụ) và đã thu tiền (tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng)
-Trị giá hàng hóa đã bán nhưng chưa thu được tiền (do phương thức mua bàn và thanh toán quy định)
Qua đó, ta thấy doanh thu bán hàng khác với tiền thu bán hàng
Tiền thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được về bán hàng hóa trong một thời gian nhất định
Sự khác nhau này thể hiện rõ qua công thức sau đây:
𝐃𝐓𝐧 − 𝐃𝐓𝐜𝐤 = 𝐓𝐁𝐧 − 𝐓𝐁đ𝐤− 𝐆𝐓𝐆𝐓
Trong đó:
DTn: Doanh thu bán hàng kỳ này
DTck: Doanh thu bán hàng kỳ này chuyển sang kỳ sau thu tiền
TBn: Tiền thu bán hàng kỳ này
TBck: Tiền thu của số bán hàng kỳ trước (nhưng chưa thu chuyển sang kỳ này thu)
GTGT: thuế GTGT phát sinh phải nộp trong kỳ
Phân biệt sự khác nhau giữa doanh thu bán hàng và tiền thu bán hàng có tác dụng quan trọng trong việc tính toán chính xác khả năng tài chính, tình hình thu chi của doanh nghiệp trong quá trình kế hoạch hóa và quản lý tài chính của doanh nghiệp
Doanh thu về hoạt động tài chính: Thu nhập về liên doanh, thu lãi tiền gửi, thu nhập đầu
tư từ cổ phiếu, trái phiếu