Xây dựng mô hình nghiên cứu và xác định các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ làm việc trực tuyến ở Việt Nam 3.. Kết quả đạt được của nghiên cứu là bộ yếu tố qua
Trang 1-
HỒ NHÂN TRÍ DŨNG
CÁC YẾU TỐ QUAN TRỌNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ LÀM VIỆC TRỰC
TUYẾN Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 09 năm 2012
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS PHẠM QUỐC TRUNG
Cán bộ chấm nhận xét 1: TS NGUYỄN THUÝ QUỲNH LOAN
Cán bộ chấm nhận xét 2: TS NGUYỄN THỊ THU HẰNG
Khóa luận thạc sĩ được nhận xét tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN/KHÓA LUẬN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày 14 tháng 3 năm 2013
Thành phần hội đồng đánh giá khoá luận thạc sĩ gồm:
1 Chủ tịch: TS NGUYỄN THUÝ QUỲNH LOAN
2 Thư ký: TS NGUYỄN THỊ THU HẰNG
3 Ủy viên: TS PHẠM QUỐC TRUNG
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
Tp HCM, Ngày 14 tháng 5 năm 2012
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: HỒ NHÂN TRÍ DŨNG Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 29/11/1982 Nơi sinh: Đồng Tháp
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH MSHV: 10170957
Khóa (năm trúng tuyển): 2010
SỬ DỤNG DỊCH VỤ LÀM VIỆC TRỰC TUYẾN Ở VIỆT NAM
1 Phân tích nhu cầu làm việc trực tuyến ở Việt Nam
2 Xây dựng mô hình nghiên cứu và xác định các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ làm việc trực tuyến ở Việt Nam
3 Đề xuất các giải pháp để giải quyết các vấn đề, yếu tố đó
Nội dung và đề cương Khóa luận thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, bạn bè và gia đình Xin được bày tỏ sự trân trọng và lòng biết ơn sâu sắc đối với sự giúp đỡ này
Lời đầu tiên xin được cảm ơn thầy cô giáo trong ban giảng huấn của khoa Quản lý Công nghiệp trường Đại học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ cho tôi trong suốt khoá học Đặc biệt, xin trân trọng gởi lời cảm ơn đến
TS Phạm Quốc Trung đã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện khóa luận này
Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến các bạn cùng khoá MBA 2010, những người đã chia
sẻ, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập dữ liệu cho khóa luận
Cuối cùng, tôi xin được trân trọng cảm ơn gia đình đã luôn động viên, giúp đỡ về mặt tinh thần cũng như vật chất cho tôi trong những năm tháng học tập đã qua
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 9, năm 2012
Hồ Nhân Trí Dũng
Trang 5TÓM TẮT
Thương mại điện tử đó có nhiều bước tiến lớn kể từ khi internet bắt đầu xuất hiện và phát triển ở Việt Nam Theo đánh giá của các chuyên gia kinh tế, trong năm 2011, Việt Nam đã chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử Tuy thương mại điện tử đã phát triển rất nhanh chóng ở Việt Nam, nhưng cho tới nay, dịch vụ làm việc trực tuyến vẫn còn bỏ ngõ Tuy có ưu điểm rõ ràng là nhanh chóng và tiết kiệm chi phí, vậy có những yếu tố nào cản trở người dùng sử dụng dịch vụ làm việc trực tuyến ở Việt Nam? Nghiên cứu này được hình thành để tìm ra những khó khăn đó đồng thời đề xuất giải pháp khắc phục
Nghiên cứu được tiến hành dựa trên cơ sở lý thuyết về mô hình lòng tin trong môi trường trực tuyến và nghiên cứu tình huống về các trang làm việc trực tuyến thành công ở nước ngoài
Kết quả đạt được của nghiên cứu là bộ yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ làm việc trực tuyến ở Việt Nam bao gồm yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài của một dịch vụ làm việc trực tuyến và đề xuất những giải pháp cho bộ các yếu
tố đó Kết quả nghiên cứu mang đến một cơ sở cho người lao động trực tuyến và người thuê lao động trực tuyến ra quyết định lựa chọn một dịch vụ làm việc trực tuyến đáng tin cậy Đối với nhà cung cấp dịch vụ làm việc trực tuyến, kết quả nghiên cứu này là một tham khảo hữu ích khi xây dựng một dịch vụ làm việc trực tuyến bao gồm yếu tố công nghệ và yếu tố con người
Nghiên cứu vẫn còn tồn tại một vài hạn chế Thứ nhất là hạn chế về mẫu nghiên cứu,
do sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện và giới hạn tại thành phố Hồ Chí Minh nên khả năng tổng quát hoá chưa cao Thứ hai là nghiên cứu không đi sâu vào việc phân tích chi tiết các giải pháp mà chỉ đề xuất các khả năng thực hiện để giải quyết các vấn đề, yếu tố đã được xác định trong nghiên cứu
Trang 6The study was conducted based on the model theory of trust in the online environment and case studies of successful online work abroad
The results of the study are important factors affecting the decision to use online services work in Vietnam includ internal and external factors of a online work services and threads solutions foingr the various elements Research results provide a basis for the employee and the employer online in decision to select the reliable online work service For online work service providers, the results of this study is a useful reference when building an online service work includes technological factors and human factors
Research still exist some limitations First is the limited sample, by using convenient sampling method and limited in Ho Chi Minh City so the ability to generalize is not high The second is the study does not go into the detailed analysis of the proposed solution but the ability to solve these problems, the factors identified in the study
Trang 7MỤC LỤC
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ iii
LỜI CẢM ƠN iv
TÓM TẮT v
ABSTRACT vi
MỤC LỤC vii
DANH MỤC BẢNG x
DANH MỤC HÌNH x
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xi
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1.1 GIỚI THIỆU LÀM VIỆC TRỰC TUYẾN 1
1.2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.4 Ý NGHĨA CỦA ĐỂ TÀI 3
1.5 KẾT CẤU CỦA BÁO CÁO NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 2 NỀN TẢNG LÝ THUYẾT 5
2.1 CÁC KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA 5
2.2 YẾU TỐ LÒNG TIN CỦA NGƯỜI DÙNG TRONG MÔI TRƯỜNG TRỰC TUYẾN 7
2.3 CASE STUDY: ODESK VÀ FREELANCER 10
2.4 HÌNH THÀNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CHO ĐỀ TÀI 12
2.4.1 YẾU TỐ BÊN NGOÀI 13
2.4.2 YẾU TỐ BÊN TRONG 15
2.4.3 BẢNG CÁC YẾU TỐ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 16
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 18
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 18
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
Trang 83.2.1 NGHIÊN CỨU SƠ BỘ 20
3.2.2 NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC 20
3.3 NHU CẦU THÔNG TIN 20
3.4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 21
3.5 THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI 21
3.5.1 DIỄN ĐẠT VÀ MÃ HÓA THANG ĐO 21
3.5.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 24
3.6 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU 24
3.7 CHỌN MẪU 24
3.8 PHƯƠNG PHÁP ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 24
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
4.1 THỐNG KÊ MÔ TẢ 25
4.1.1 MÔ TẢ MẪU 25
4.1.2 GIÁ TRỊ CÁC BIẾN QUAN SÁT TRONG MÔ HÌNH 27
4.2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ 29
4.2.1 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TỔNG QUÁT 29
4.2.2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ NGHIÊN CỨU 30
4.2.2.1 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ THEO QUY TRÌNH LVTT 31
4.2.2.2 PHÂN TÍCH THEO MÔ HÌNH LÒNG TIN 35
4.3 TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP CHO DỊCH VỤ LÀM VIỆC TRỰC TUYẾN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 40
5.1 GIẢI PHÁP CHO TỪNG YẾU TỐ 40
5.2 MÔ HÌNH LÀM VIỆC TRỰC TUYẾN 44
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN 48
6.1 TÓM TẮT KẾT QUẢ 48
6.2 HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
PHỤ LỤC 52
Trang 9LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 58
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 : Phân biệt giữa Tuyển dụng trực tuyến và Làm việc trực tuyến (Nguồn
[4], [5], [1], và [13]) 6
Bảng 2.2 Bảng xếp hạng các website(Nguồn Alexa, 08/2012) 10
Bảng 2.3 Quy trình LVTT và các điểm nổi bật 12
Bảng 2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ LVTT 16
Bảng 3.1 Bảng các biến khảo sát 22
Bảng 4.1 Thống kê mẫu 26
Bảng 4.2 Giá trị các biến quan sát trong mô hình 27
Bảng 4.3 Bảng phân tích chéo giữa biết về LVTT và ý định thử sử dụng dịch vụ LVTT 30
Bảng 4.4 Yếu tố thuộc giai đoạn tìm công việc hoặc thuê lao động 31
Bảng 4.5 Yếu tố thuộc giai đoạn thực hiện công việc 32
Bảng 4.6 Yếu tố thuộc giai đoạn sau khi hoàn thành công việc 32
Bảng 4.7 Yếu tố đánh giá uy tín của dịch vụ LVTT 33
Bảng 4.8 Yếu tố liên quan đến người thuê lao động LVTT 34
Bảng 4.9 Những yếu tố khác 34
Bảng 4.10 Bảng tóm tắt nhóm các yếu tố trong mô hình lòng tin 35
Bảng 4.11 Tóm tắt các yếu tố có giá trị trung bình lớn hơn hoặc bằng 4.00 37
Bảng 5.1 Bảng tóm tắt giải pháp của các yếu tố 40
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Các loại hình của thường mại điệntử (Efraim, 2006) 1
Hình 2.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến lòng tin của người dùng vào một dịch vụ thương mại điện tử (Nguồn [6]) 8
Trang 11Hình 2.3: Các bước xây dựng các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch
vụ LVTT 13Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 19Hình 5.1: Mô hình LVTT được đề xuất 45
CNTT Công nghệ thông tin
EFA Exploratory Factor Analysis
LVTT Làm việc trực tuyến
TDTT Tuyển dụng trực tuyến
TMĐT Thương mại điện tử
SEO Searching Engine Optimization
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 GIỚI THIỆU LÀM VIỆC TRỰC TUYẾN
Thương mại điện tử là việc mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ thông qua mạng máy tính, qua đó, các giao dịch, các điều khoản bán hàng được điện tử hóa Khác với sự nhận thức thông thường là thương mại điện tử chỉ diễn ra qua các website, thương mại điện tử đã tồn tại trong các giao dịch kinh doanh trước khi các trang web bắt đầu xuất hiện vào những năm 70 Thương mại điện tử gồm bốn loại hình chính B2B, B2C, C2B, và C2C
Hình 1.1: Các loại hình của thường mại điệntử (Efraim, 2006)
Làm việc trực tuyến là một dịch vụ thương mại điện tử thuộc nhóm C2C, nơi xem
cá nhân hoặc doanh nghiệp sử dụng đều là người dùng (Customer) Dịch vụ LVTT cung cấp một sàn giao dịch công việc để người lao động tìm kiếm việc và người thuê lao động đăng công việc của họ
1.2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hơn mười lăm năm kể từ khi internet được chính thức bắt đầu đưa vào sử dụng ở Việt Nam, người dùng internet giờ đây có thể thấy một sự phát triển rất lớn trong ứng dụng internet vào tất cả các lĩnh vực từ cá nhân đến cộng đồng, doanh nghiệp,
và chính phủ Một trong những lĩnh vực phát triển nhất dựa trên nền tảng internet,
Trang 13đó là thương mại điện tử (TMĐT) Theo đánh giá của các chuyên gia kinh tế, trong năm 2011, Việt Nam đã chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của TMĐT khi nhiều doanh nghiệp lớn về TMĐT trên thế giới như Alibaba, Rakuten… đều có đầu tư mạnh mẽ vào Việt Nam Theo báo cáo thương mại điện tử năm 2009, kết quả điều tra của Bộ Công Thương với 2.004 doanh nghiệp trên cả nước trong năm
2009 cho thấy, gần như 100% các doanh nghiệp đã tổ chức triển khai ứng dụng TMĐT ở nhiều quy mô và mức độ khác nhau Điều này chứng tỏ rằng việc ứng dụng TMĐT đã mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp
Tuy TMĐT đã phát triển rất nhanh chóng ở Việt Nam, nhưng cho tới nay, dịch vụ làm việc trực tuyến (LVTT) vẫn còn bỏ ngõ Hiện chưa có một tổ chức hay cá nhân nào tập trung khai thác mãnh đất nhiều tiềm năng này Cụ thể là chưa có một website nào ở Việt Nam được thiết kế cung cấp dịch vụ làm việc trực tuyến Những trang tuyển dụng công việc truyền thống uy tín tại Việt Nam (được đánh giá trong báo cáo thương mại điện tử năm 2009 của bộ công thương) như www.vietnamworks.com, www.VNRecruiment.com, và www.timviecnhanh.com tuy không hạn chế việc đăng tuyển công việc LVTT nhưng đây không phải là phân khúc sản phẩm dịch vụ của họ Tại trang www.vietnamworks.com, công việc LVTT không quá 100 trên tổng số hơn 3500 việc đang đăng tuyển, chỉ chiếm 2.85% số công việc Tại trang www.timviecnhanh.com, con số này chưa đến 400 việc trên tổng cộng hơn 12000 công việc mới đăng tuyển, chỉ chiếm 3.33% số công việc Ở Việt Nam, những trang đăng tin công việc LVTT lớn nhất cho tới nay gồm có www.lamviectructuyen.com, www.ddth.com, và www.ios.vn Đa phần các công việc được đăng tuyển ở đây là nhập liệu, nhập Captcha, và những công việc không yêu cầu nhiều kỹ năng chuyên môn Vì thế, nguồn lực lao động
từ xa vẫn còn bỏ hoang mà chưa có nơi nào thực sự đáng tin cậy để khai thác nó
Tuy có ưu điểm rõ ràng là nhanh chóng và tiết kiệm chi phí, vậy có những yếu tố
nào cản trở người dùng sử dụng dịch vụ LVTT ở Việt Nam? Đề tài “CÁC YẾU
TỐ QUAN TRỌNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH
Trang 14VỤ LÀM VIỆC TRỰC TUYẾN Ở VIỆT NAM” được hình thành để tìm ra
những khó khăn đó đồng thời đề xuất giải pháp khắc phục
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài hướng đến mục tiêu:
- Khảo sát thị trường lao động LVTT ở TPHCM để xác định tình hình phát triển của dịch vụ LVTT ở Việt Nam
- Xác định các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ LVTT tại Việt Nam
- Đề xuất giải pháp xây dựng một hệ thống cung cấp dịch vụ ở Việt Nam
Mục tiêu của khoá luận là tìm ra các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định
sử dụng dịch vụ làm việc trực tuyến ở Việt Nam và đề ra giải pháp để hiện thực một hệ thống LVTT ở Việt Nam
1.4 Ý NGHĨA CỦA ĐỂ TÀI
Trước thực trạng dịch vụ làm việc trực tuyến chưa phát triển ở Việt Nam, đề tài này được thực hiện nhằm nghiên cứu những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định
sử dụng dịch vụ LVTT ở nước ta hiện nay Hơn thế nữa, nghiên cứu này còn mang lại cho các cá nhân, tổ chức, những nhà tuyển dụng, người lao động và cả bản thân học viên đang thực hiện đề tài này những lợi ích cụ thể như sau:
- Đối với cá nhân học viên: trải nghiệm được thực tế ứng dụng những kiến thức đã học trong khoá học ngành Quản Trị Kinh Doanh Hơn nữa, kết quả của nghiên cứu còn có một ý nghĩa đặc biệt đối với cá nhân học viên thực hiện đề tài này Nó là cơ sở để xây dựng một kế hoạch kinh doanh, một chiến lược phát triển dịch vụ LVTT tại Việt Nam
- Đối với nhà tuyển dụng: Là cơ sở để nhà tuyển dụng cân nhắc việc sử dụng dịch vụ LVTT thay vì làm việc truyền thống
Trang 15- Đối với người lao động: Là cơ sở để đánh giá đâu là một nhà cung cấp dịch
vụ LVTT đáng tin cậy để tham gia
1.5 KẾT CẤU CỦA BÁO CÁO NGHIÊN CỨU
Báo cáo nghiên cứu được chia thành sáu chương và phần phụ lục với nội dung cụ thể của các chương như sau:
Chương 1 “Giới thiệu đề tài”: Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu, lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Chương 2 “Nền tảng lý thuyết”: Trình bày các khái niệm và định nghĩa liên quan,
cơ sở lý thuyết và các Case Study để từ đó hình thành mô hình nghiên cứu cho đề tài
Chương 3 “Thiết kế nghiên cứu”: Trình bày về quy trình, phương pháp nghiên cứu, nhu cầu thông tin, phạm vi và đối tượng nghiên cứu các phương pháp ứng dụng trong phân tích, thu thập dữ liệu, và cả phương pháp đề xuất giải pháp Chương 4 “Kết quả nghiên cứu”: Trình bày về phương pháp thống kê mô tả, phân tích các yếu tố nghiên cứu và tóm tắt kết quả nghiên cứu
Chương 5 “Giải pháp cho dịch vụ làm việc trực tuyến ở Việt Nam hiện nay” Trình bày các giải pháp cho nghiên cứu, bao gồm hai giải pháp đó là giải pháp con người và công nghệ
Chương 6 “Kết luận”: Tóm tắt những kết quả chính của nghiên cứu, các đóng góp cũng như các hạn chế của nghiên cứu và một số định hướng cho nghiên cứu tiếp theo
Trang 16CHƯƠNG 2 NỀN TẢNG LÝ THUYẾT 2.1 CÁC KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA
Thương mại điện tử, hay còn gọi là e-commerce, e-comm, hoặc EC, là sự mua
bán sản phẩm hay dịch vụ trên các hệ thống điện tử như internet và các mạng máy tính (Efraim, 2006)
Làm việc trực tuyến (LVTT) là hình thức làm việc mà người lao động làm việc
trên máy tính và giao kết quả công việc cho người sử dụng lao động qua internet Người sử dụng lao động và người lao động không bắt buộc phải gặp nhau trực tiếp (Efraim, 2006)
Tuyển dụng trực tuyến là hình thức tìm kiếm lao động sử dụng mạng internet
Người lao động sau khi được thuê sẽ làm việc tại các cơ quan hay công ty đó Tuyển dụng trực tuyến là một dịch vụ cung cấp thông tin hồ sơ người lao động cho nhà tuyển dụng
Cần phân biệt giữa tuyển dụng trực tuyến và làm việc trực tuyến qua những đặc thù của nó Sự khác nhau giữa hai hình thức này được mô tả chi tiết ở Bảng 2.1
Thanh toán trực tuyến là khái niệm chỉ việc thanh toán tiền được trao đổi dưới
hình thức điện tử Thông thường, điều này liên quan đến việc sử dụng mạng máy tính, internet và hệ thống giá trị kỹ thuật số (Efraim, 2006)
Công cụ tìm kiếm là một ứng dụng phần mềm được thiết kế để tìm kiếm các
nguồn lực kỹ thuật số như các website, văn bản, tin tức, hình ảnh, video, ảnh, bằng cách nhập từ khóa Một số website cung cấp một công cụ tìm kiếm như là các tính năng chính, ví dụ của Google, Bing và Yahoo! (Efraim, 2006)
Alexa là công ty cung cấp miễn phí, số liệu web toàn cầu Tìm kiếm Alexa để
khám phá các trang web thành công nhất trên internet theo từ khóa, thể loại, hoặc quốc gia Chỉ số xếp hạng Alexa sẽ hiển thị mức độ phổ biến của một website, bao gồm cả số lần truy xuất và số lần thực sự đọc (http://www.alexa.com)
Trang 17Bảng 2.1 : Phân biệt giữa Tuyển dụng trực tuyến và Làm việc
- Dịch vụ đấu giá dự án
- Hỗ trợ lập và phân tích dự án trực tuyến
- Hỗ trợ theo dõi tiến độ công việc trực tuyến
- Công cụ chấm công trực tuyến
- Đánh giá chất lượng kết quả công việc
- Hệ thống chi trả trực tuyến
- Công cụ lưu trữ trực tuyến
Mục Tiêu - Giúp nhà tuyển dụng dễ dàng
tìm được ứng viên phù hợp để làm việc trực tiếp tại tổ chức của nhà tuyển dụng
- Giúp người lao động dễ dàng tìm được công việc phù hợp
-Tiết kiệm chi phí tìm việc
- Bao gồm các mục tiêu của tuyển dụng
Và
- Khai thác nguồn lao động trực tuyến đang sẵn có
- Giảm chi phí sử dụng lao động
- Giúp linh động trong thời gian và không gian làm việc
Phân khúc - Lao động trực tiếp truyền thống
Người lao động ký hợp đồng làm việc dài hạn trực tiếp tại địa điểm của tổ chức
- Chỉ làm việc trực tuyến Các hợp đồng ngắn hạn Làm việc độc lập
về địa điểm vật lý và thời gian
Searching Engine Optimization (SEO) là tối ưu hóa công cụ tìm kiếm hoặc công
cụ tìm kiếm tối ưu SEO là quá trình nâng cao khả năng hiển thị một website của
Trang 18một công cụ tìm kiếm một cách tự nhiên, hoặc phải trả phí cho kết quả tìm kiếm Nói chung, một website xuất hiện càng sớm và càng thường xuyên thì nó càng có nhiều lượt truy xuất hơn từ những người dùng bộ máy tìm kiếm này
Người làm việc tự do (freelancer) là những người tự làm chủ công việc mà
không cam kết lâu dài với người sử dụng lao động Những lao động này thường được đại diện bởi một công ty hoặc cơ quan nơi sẽ bán lại sức lao động của mình
và của những người khác cho các khách hàng có hoặc không có quản lý dự án và công sức đóng góp của người lao động thường xuyên của nó Những người khác là hoàn toàn độc lập (Oxford Dictionary)
2.2 YẾU TỐ LÒNG TIN CỦA NGƯỜI DÙNG TRONG MÔI TRƯỜNG TRỰC TUYẾN
“On the internet, nobody knows you’re a dog” là câu nói nổi tiếng về thực tế sử dụng internet của họa sĩ Peter Steiner đăng trên tờ The New Yorker ngày 05/07/1993 Câu nói nhấn mạnh rằng internet là một không gian ảo và người dùng
có thể mạo danh bất kì hình thức nào từ giới tính, độ tuổi, học vấn để đạt được mục đích của họ trên internet mà khó có biện pháp nào có thể kiểm chứng được Lòng tin của người dùng đối với các dịch vụ trên internet là rất thấp Lòng tin là cốt lõi quyết định sử dụng dịch vụ TMĐT nói chung và dịch vụ LVTT nói riêng
Vì thế, nghiên cứu đã sử dụng mô hình lý thuyết (Hình 2.1) về vấn đề lòng tin trong nghiên cứu “A conceptual model of trust in the online environment ” của Jari Salo và Heikki Karjaluoto (Nguồn [6]) như là một cơ sở lý thuyết thứ hai
Trang 19Hình 2.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến lòng tin của người dùng vào một dịch vụ
thương mại điện tử (Nguồn [6])
Mô hình này phân chia các yếu tố ảnh hưởng theo các yếu tố bên trong và bên ngoài Các yếu tố bên ngoài bao gồm đặc điểm của người dùng, tính chất sản phẩm và dịch vụ, sự khác nhau về thị trường, văn hóa và các quốc gia, nhận thức của người dùng về sự rủi ro, và những trải nghiệm khác
Các yếu tố bên trong bao gồm nhà cung cấp dịch vụ, uy tín và sự tin cậy của nhà cung cấp trang web, chất lượng website, độ hữu ích của hệ thống thông tin, Trusted Seal
Các yếu tố bên ngoài được đề xuất trong mô hình liên quan đến lòng tin của người dùng vào dịch vụ, tác đến việc sẽ truy cập vào website nữa hay không và có thực
sự tiếp tục sử dụng dịch vụ Yếu tố bên ngoài là những yếu tố liên quan một cách
Trang 20gián tiếp đến dịch vụ trực tuyến, trong khi đó, các yếu tố bên trong lại bao gồm những yếu tố liên quan trực tiếp đến một dịch vụ trực tuyến
Yếu tố niềm tin được hình thành bên ngoài môi trường trực tuyến Cả niềm tin và thái độ được hình thành dựa trên những trải nghiệm về sản phẩm của dịch vụ (Fishbein and Ajzen, 1975) Các yếu tố bên trong và bên ngoài đề xuất trong sơ đồ được mô tả cụ thể như sau:
Đặc điểm của người dùng là đặc điểm tâm lý xã hội
Đặc điểm sản phẩm/dịch vụ gồm những yếu tố như là kích thước, chức năng, độ phức tạp
Sự khác biệt về văn hóa và thị trường thường liên quan đến một khu vực địa lý nhất định Chẳng hạn như, người tiêu dùng từ những nền văn hóa khác nhau có thể
có sự khác nhau nhận thức về sản phẩm, dịch vụ Trong môi trường trực tuyến, một cơ chế tốt cho việc tăng cường sự tin tưởng là việc sử dụng cơ chế phản hồi trực tuyến Một ví dụ điển hình về nhận thức nguy cơ rủi ro khác nhau là so sánh của người tiêu dùng Trung Quốc và người tiêu dùng Mỹ Ở Trung Quốc, người tiêu dùng thường tránh và không chấp nhận rủi ro trong việc mua hàng hóa và dịch
vụ, trong khi đó, người tiêu dùng Mỹ thì ngược lại
Yếu tố bên trong liên quan đến nhà cung cấp trang web, được phân loại theo kinh nghiệm quá khứ, độ tin cậy, và chất lượng của website Mô hình đề xuất rằng sự tin tưởng vào nhà cung cấp dịch vụ là rất quan trọng
Việc tin tưởng vào hệ thống thông tin đó là khả năng người dùng có thể sử dụng
hệ thống trực tuyến một cách dễ dàng và hiệu quả Vì vậy, việc sử dụng dịch vụ trực tuyến cần có một số loại hình đào tạo Chẳng hạn như đào tạo ngân hàng trực tuyến diễn ra rất phổ biến đối với hầu hết các tổ chức tài chính
Bên thứ ba là những người giúp xây dựng lòng tin của người dùng vào một dịch
vụ trực tuyến Một bên thứ ba đáng tin cậy có thể tạo dựng niềm tin của họ theo
Trang 21cách làm thế nào để người dùng có thể sẵn sàng cung cấp thông tin cá nhân của họ
và tương tác với website
Cuối cùng, mô hình còn đề xuất rằng bảo vệ thông tin cá nhân là một yếu tố quan trọng góp phần vào sự hình thành của lòng tin ở người sử dụng Những người tham gia sử dụng dịch vụ trực tuyến đặc biệt là những người có ít kinh nghiệm trong việc sử dụng dịch vụ này thường quan tâm đến vấn đề thông tin cá nhân của
họ chẳng hạn như việc sử dụng thông tin này vào mục đích giao dịch trực tuyến
Vì vậy, một vấn đề quan trọng đặt ra là dịch vụ trực tuyến cần nâng cao sự tin tưởng của mình thông qua việc sử dụng thông tin cá nhân của người dùng
2.3 CASE STUDY: ODESK VÀ FREELANCER
Để tìm hiểu một mô hình dịch vụ LVTT, nghiên cứu chọn hướng tiếp cận thực tế
đó là tìm hiểu các nhà cung cấp dịch vụ LVTT thành công trong và ngoài nước Hướng tiếp cận này giúp xác định được một mô hình dịch vụ LVTT chuẩn để từ
đó tiến hành nghiên cứu trên thị trường Việt Nam Nghiên cứu tình huống nhằm đưa ra một mô hình dịch vụ LVTT cùng với quy trình làm việc và các vấn đề liên quan trong từng giai đoạn
Để chọn được những website cung cấp dịch vụ LVTT đã thành công, nghiên cứu dựa trên các bộ tiêu chí định lượng đánh giá chung cho một website và riêng cho một dịch vụ LVTT Bộ tiêu chí đó bao gồm chỉ số đo, lượng truy cập, số người dùng, số back link, đánh giá của SEO, Alexa là một bên thứ ba cung cấp đầy đủ các chỉ số đo lường theo bộ tiêu chí này Vì thế tác giả dựa trên bảng xếp hạng của Alexa về các website để quyết định chọn lựa một mô hình thành công nhất
Trang 22www.guru.com 3343 www.peopleperhour.com 4003 www.vietnamworks.com 13.842
Để dễ hình dung mức độ phổ biến dựa vào chỉ số xếp hạng Alexa, tác giả xin đưa hai ví dụ để có thể hiểu được oDesk và Freelancer phổ biến như thế nào Website www.vietnamworks.com có hơn 3.000 công việc được đăng tuyển và hơn 2.000 lượt truy cập mỗi ngày (Vietnamworks, 08/2012) và chỉ số xếp hạng Alexa chỉ ở mức 13.842 Một ví dụ thứ hai là www.google.com với hàng tỷ lượt truy cập mỗi ngày, vì thế mà chỉ số xếp hạng Alexa của nó dẫn đầu cho đến nay
Tác giả chọn hai website có chỉ số xếp hạng Alexa cao và phù hợp để xem là hai website thành công tiêu biểu trong dịch vụ LVTT là oDesk và reelancer
oDesk là một công ty với một thị trường việc làm toàn cầu và một loạt các công cụ nhắm mục tiêu vào các doanh nghiệp có ý định thuê và quản lý công nhân từ xa
Có trụ sở tại thành phố Redwood, CA oDesk được thành lập vào năm 2003 bởi các doanh nhân Hy Lạp là Odysseas Tsatalos và Stratis Karamanlakis
oDesk là một trong những công ty lớn nhất về thị trường làm việc trực tuyến bao gồm Elance, Freelancer, Guru, PeoplePerHour, vWorker và Nubelo, tạo ra những thị trường mà ở đó người thuê lao động và người lao động có thể liên lạc với nhau Những website này thường quản lí việc chi trả Nguồn thu chính của các trang này
là thu phí thành viên hoặc thu phần trăm hoa hồng trên số tiền thuê lao động Tương tự như oDesk, Freelancer là một thị trường outsource được thành lập năm
2009 bởi Matt Barrie Website phân loại người dùng thành hai dạng là người thuê lao động và người lao động tự do Người thuê lao động là những cá nhân hay các công ty tìm kiếm nguồn lực bên ngoài Sau khi đăng kí làm thành viên của website, người dùng có thể đấu thầu dự án, hoặc đăng dư án riêng của chính mình
Trang 23Để giúp người thuê lao động quyết định chọn đúng người làm việc, Freelancer cho phép người lao động tham gia làm bài kiểm tra và chứng minh kỹ năng của họ
Bảng 2.3 Quy trình LVTT và các điểm nổi bật
odesk.com
Công cụ tìm kiếm, công việc luôn cập nhật, công việc được xác thực, cam kết được thỏa thuận từ hai phía, sau đó, oDesk sẽ ghi lại bảng hợp đồng
Có công cụ ghi lại thời gian làm việc thực sự, giải quyết các bất đồng giữa người lao động và người thuê lao động,
có quy định về quyền sở hữu
Đảm bảo chi trả cho người lao động, kiểm tra khả năng và phương thức thanh toán của bên thuê, phát hành thẻ master
để chi trả toàn cầu
Đánh giá về người đã làm việc, đã thuê
freelancer.com
Đội ngũ hỗ trợ giải đáp trực tuyến, chi tiết hóa các yêu cầu công việc
Báo cáo tiến độ công việc
Giữ tiền và chuyển cho người lao động khi công việc kết thúc
Chấm điểm người lao động
và người thuê lao động
Khi sử dụng dịch vụ của hai website làm việc trực tuyến odesk.com và freelancer.com, tác giả xin trình bày quy trình làm việc trực tuyến trên oDesk và Freelancer qua các giai đoạn cùng với những ưu điểm nổi bật của hai website làm việc trực tuyến này
Bảng 2.3 liệt kê những điểm nổi bật và cần phải có của một dịch vụ LVTT Những điểm này được dùng để xây các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ LVTT ở Việt Nam
2.4 HÌNH THÀNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CHO ĐỀ TÀI
Để tìm ra được các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ LVTT ở Việt Nam, tác giả dựa trên các yếu tố thành công của một dịch vụ LVTT ở hai website (odesk.com và freelancer.com) và mô hình lòng tin của người dùng trong
Trang 24môi trường trực tuyến Khi người dùng có lòng tin vào một dịch vụ LVTT, họ sẽ
quyết định sử dụng dịch vụ LVTT đó khi có nhu cầu Hình 2.2 mô tả các bước
hình thành các yếu tố ảnh hưởng quyết định sử dụng dịch vụ LVTT ở Việt Nam
Hình 2.2: Các bước xây dựng các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng
dịch vụ LVTT
Quy trình LVTT ở Case Study trong phần 2.3 giúp cho nghiên cứu chặt chẽ hơn,
đồng thời trực quan và dễ hiểu hơn Hơn nữa, khi đi thu thập thông tin, đối tượng
được khảo sát sẽ dễ hình dung được ý nghĩa của các yếu tố khi đặt trong quy trình
Kết hợp quy trình LVTT trình bày ở Bảng 2.3 và mô hình lòng tin được trình bày
ở Hình 2.1, tác giả tiến hành xây dựng mô hình cho nghiên cứu các yếu tố quyết
định đến việc sử dụng dịch vụ LVTT ở Việt Nam
Mô hình nghiên cứu được xây dựng bằng cách phát triển các yếu tố trong mô hình
lòng tin sao cho phù hợp với dịch vụ làm việc trực tuyến ở thị trường Việt Nam
2.4.1 YẾU TỐ BÊN NGOÀI
Đặc điểm người dùng: đối với dịch vụ LVTT là người dùng phải có kiến thức cơ
bản và kỹ năng sử dụng internet Các công việc LVTT đòi hỏi với kiến thức
Quy trình
LVTT
Yếu tố bên ngoài
dịch vụ LVTT
Yếu tố bên trong
dịch vụ LVTT
Lòng tin
Quyết định sử dụng dịch vụ LVTT
Trang 25chuyên ngành và kỹ năng chuyên môn cao, vì thế, người làm việc trực tuyến phải
có trình độ học vấn khá cao đủ để có hiểu biết, có cách nhìn đúng đắn về dịch vụ LVTT, và có khả năng thực hiện công việc Nghiên cứu xây dựng một yếu tố cho phần đặc điểm người dùng là sinh viên đại học hoặc đã đi làm
Đặc điểm sản phẩm dịch vụ: làm việc trực tuyến có một đặc thù khác với công việc truyền thống đó là tính ngắn hạn và thiếu cam kết lâu dài Người lao động và người thuê lao động có cảm giác không tin tưởng lẫn nhau vì chưa hiểu nhau và không cần xây dựng mối quan hệ lâu dài với nhau Nghiên cứu xây dựng một yếu
tố cho phần đặc điểm sản phẩm dịch vụ là tính ngắn hạn hay dài hạn của công việc
Sự khác nhau về văn hóa, thì trường, và quốc gia: vì mục tiêu của nghiên cứu là khảo sát trên thị trường Việt Nam nên sự khác nhau về văn hóa không ảnh hưởng đến nghiên cứu này
Nhận thức về rủi ro: đó là nhận thức đúng đắn về mức độ rủi ro của dịch vụ LVTT
và những tác động của nó Đối với người lao động, rủi ro lớn nhất đó là không được đảm bảo chi trả, những bất đồng không được giải quyết Đối với người thuê lao động thì rủi ro là công việc không được hoàn thành hoặc bị trễ hẹn, không đảm bảo chất lượng, và tốn quá nhiều chi phí cho nó Nghiên cứu xây dựng ba yếu tố cho phần nhận thức về rủi ro đó là yếu tố đảm bảo chi trả, bảo mật thông tin, và đảm bảo sản phẩm công việc
Kinh nghiệm trong quá khứ: giúp người dùng biết chính xác giá trị của dịch vụ LVTT, hiểu rõ những rủi ro và biết cách kiểm soát nó Điều này giúp người dùng biết cách tìm và làm việc với người đáng tin cậy Nghiên cứu xây dựng một yếu tố cho phần kinh nghiệm trong quá khứ là yếu tố về sự trải nghiệm thực sự của người dùng tạo nên lòng tin
Trang 262.4.2 YẾU TỐ BÊN TRONG
Nhà cung cấp trang web: xét về kinh nghiệm của nhà cung cấp trang web ở Việt Nam, vì chưa có tổ chức nào xây dựng một cách chính thống và chuyên nghiệp nên tác giả bỏ qua yếu tố này do không thể khảo sát Xét về khả năng mang lại giá trị của dịch vụ LVTT, nghiên cứu xây dựng hai yếu tố cho phần này đó là website
có nhiều người dùng và website được xây dựng bởi một tổ chức nổi tiếng
Hệ thống thông tin: Hệ thống thông tin được mô tả thông qua các yếu tố đó là độ hữu ích thông tin, có dễ dàng sử dụng và có tập huấn sử dụng Đối với dịch vụ LVTT, thông tin công việc và thông tin người lao động là quan trọng nhất Vì thế, nghiên cứu tiến hành xây dựng một yếu tố cho phần độ hữu ích thông tin đó là có nhiều công việc được cập nhật hay không Xét về tính dễ sử dụng, bỏ qua những tính năng chung, mức độ dễ sử dụng được đo bằng sự thuận tiện của bộ máy tìm kiếm Vì thế, nghiên cứu xây dựng một yếu tố cho phần dễ sử dụng đó là yếu tố một công cụ tìm kiếm hiệu quả và đơn giản Về tập huấn sử dụng, vì đây là một dịch vụ đại trà, không chuyên biệt về một lĩnh vực nào nên tập huấn sử dụng dịch
vụ là không cần thiết
Bên thứ ba: được mô tả thông qua ba yếu tố đó là Trusted Seal, các chuyên gia huấn luyện và nhà cung cấp Trusted Seal là bên thứ ba chứng thực đáng tin cậy cho website nhằm tăng lòng tin của người dùng vào dịch vụ Nghiên cứu xây dựng một yếu tố cho phần này đó là bên thứ ba chứng thực sẽ giúp tăng lòng tin của người dùng Xét về yếu tố chuyên gia huấn luyện, dịch vụ LVTT đòi hỏi chuyên môn về lĩnh vực khoa học, máy tính, công nghệ thông tin nên nhu cầu về huấn luyện, nâng cao kỹ năng chuyên môn là rất cần thiết Nghiên cứu đã tiến hành xây dựng một yếu tố là đội ngũ chuyên gia huấn luyện Một yêu cầu vô cùng quan trọng của dịch vụ LVTT liên quan đến việc chi trả đó là thanh toán trực tuyến Từ
đó, tác giả đã đưa ra một giải pháp cho nghiên cứu này là một phương thức thanh toán trực tuyến dễ dàng
Trang 27Đảm bảo thông tin cá nhân: đó là những cam kết về mặt pháp lý, về vấn đề sử
dụng và bảo mật thông tin cá nhân Nghiên cứu đưa ra một yếu tố đó là website
phải tuân thủ các luật bảo mật do bộ công thương quy định
2.4.3 BẢNG CÁC YẾU TỐ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Kết hợp với các yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài như đã trình bày ở phần
2.4.1 và phần 2.4.2 cùng với nghiên cứu thực tế của tác giả ở hai dịch vụ LVTT
oDesk và Freelancer, tác giả bổ sung thêm một số yếu tố do chính tác giả trải
nghiệm và đúc kết được đó là:
- Dịch vụ LVTT cần có bộ phận hỗ trợ trực tuyến để giải đáp các thắc mắc
của người dùng Vì những người mới lần đầu sử dụng dịch vụ LVTT cần
nắm bắt những quy định một cách chính xác, hơn nữa, họ cần có một người
hướng dẫn về các quy trình tìm việc, làm việc, và chi trả
- Đội ngũ quản lý dự án: đối với những người đăng việc trên dịch vụ LVTT,
họ cần một dịch vụ giúp họ tuyển đúng người, đảm bảo công việc hoàn
thành đúng như thỏa thuận về thời gian và chất lượng Đội ngũ quản lý dự
án sẽ đảm nhận vai trò này
- Công cụ lưu trữ và chia sẻ trực tuyến: khi một nhóm làm việc trực tuyến,
họ cần một nơi lưu trữ chung để lưu trữ tất cả những thông tin liên quan
đến công việc để dễ dàng phối hợp công việc
Bảng 2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ LVTT
Quy trình dịch vụ
Các yếu tố LVTT
Tìm việc/đăng việc
Thực hiện công việc
Sau khi hoàn thành công việc
Trang 28LVTT các tổ chức nổi tiếng
Hệ thống
thông tin
Có nhiều công việc được cập nhật, công cụ tìm kiếm đơn giản và hiệu quả, đội ngũ
hỗ trợ trực tuyến
Lưu trữ trực tuyến, ghi lại thời gian làm việc thực
sự, bảo mật thông tin công việc
- Diễn đàn trực tuyến, hội
thảo trực tiếp
Bên thứ ba - Huấn luyện kỹ
năng chuyên ngành
Phương thức thanh toán trực tuyến dễ dàng
Bên thứ ba đáng tin cậy chứng thực, đánh giá chất lượng công việc
phẩm dịch vụ
- - - Thù lao cao hơn so với công
việc truyền thống, không phải chi trả các khoảng phát sinh
Nhận thức về
rủi ro
- Yêu cầu bảo mật
thông tin cá nhân
Đảm bảo chi trả, đảm bảo kết quả công việc
Giải quyết những bất đồng
Kinh nghiệm
trong quá khứ
- - - Trải nghiệm thực sự
Sau khi kết hợp và bổ sung các yếu tố, tác giả xây Bảng 2.4 để trình bày các yếu tố
mà nghiên cứu này sẽ khảo sát sự về ảnh hưởng của nó đến quyết định sử dụng
dịch vụ LVTT Bảng này được hình thành bằng cách tham chiếu các yếu tố trong
mô hình lòng tin (Hình 2.1) và quy trình LVTT (Bảng 2.3)
Các yếu tố liệt kê trong Bảng 2.4 sẽ được diễn giải thành các câu hỏi khảo sát
trong phần thiết kế bảng câu hỏi (Phần 3.5)
Trang 29CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Hình 3.1 dưới đây là quy trình nghiên cứu tổng thể xây dựng một dịch vụ LVTT ở Việt Nam
Quy trình nghiên cứu được tiền hành theo các bước sau:
Nghiên cứu lý thuyết: Xác định mục tiêu của đề tài sau đó tìm cơ sở lý thuyết để
xây dựng mô hình nghiên cứu Kết quả của nghiên cứu lý thuyết là một mô hình với tất cả các yếu tố bao trùm vấn đề cần nghiên cứu
Xây dựng mô hình nghiên cứu: Dựa vào cơ sở lý thuyết về mô hình lòng tin
trong môi trường trực tuyến, một mô hình nghiên cứu cho đề tài được xây dựng để khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ LVTT
Case Study: Tìm hiểu các mô hình dịch vụ LVTT thành công trên thế giới để xây
dựng mô hình và quy trình LVTT phù hợp với thị trường Việt Nam
Thiết kế bảng câu hỏi: Dựa vào các yếu tố được xác định trong Bảng 2.4, nghiên
cứu tiến hành xây dựng bảng câu hỏi để tiến hành khảo sát các đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu sơ bộ: Bảng câu hỏi được nghiên cứu sơ bộ trên năm người, với mục
đích kiểm tra độ rõ ràng về từ ngữ, các câu hỏi, và xem xét sự thống nhất giữa ý của câu hỏi và ý mà người đọc hiểu được
Trang 30Hiệu chỉnh bảng câu hỏi: Sau khi nhận ý kiến
phản hồi từ nghiên cứu sơ bộ, câu hỏi được chỉnh sửa và thiết kế sao cho dễ hiểu và đúng mục đích của nghiên cứu
Nghiên cứu chính thức: Bảng khảo sát sau hiệu
chỉnh đã được gửi đến hơn 200 đối tượng khảo sát nhân viên của các công ty làm trong lĩnh vực công nghệ thông tin và sinh viên các trường đại học có các chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực này
Xác định nguyên nhân: Phân tích thống kê
được tiến hành trên các số liệu được thu thập được để xác định các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ LVTT ở Việt Nam
Đề xuất giải pháp: Giải pháp về công nghệ và
con người đã được đề xuất dựa trên các yếu tố quan trọng được xác định ở trên
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thực hiện theo hai giai đoạn chính đó là nghiên cứu sơ bộ bằng
và nghiên cứu chính thức tương ứng với hai phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu
Trang 313.2.1 NGHIÊN CỨU SƠ BỘ
Nghiên cứu sơ bộ là phương pháp nghiên cứu định tính sử dụng kỹ thuật phỏng vấn cá nhân được thực hiện vào tháng 07/2012 Cụ thể là bảng câu hỏi được hỏi trực tiếp đến mười người bao gồm nhân viên và quản lý trong lĩnh vực phát triển phần mềm Sau khi lập bảng câu hỏi khảo sát để sử dụng cho phần nghiên cứu định lượng, tác giả thực hiện phỏng vấn năm người để tìm hiểu ý kiến của họ về bảng câu hỏi như mức độ rõ ràng của từ ngữ, khả năng diễn đạt của câu hỏi Những người được phỏng vấn là sinh viên và những người làm trong một công ty chuyên về công nghệ thông tin bao gồm quản lý, nhân viên Trong số đó, có người
đã biết, tham gia dịch vụ LVTT, và cả người chưa từng biết về dịch vụ LVTT Những kết quả đạt được trong buổi phỏng vấn được dùng làm cơ sở cho việc bổ sung, điều chỉnh các biến, các yếu tố để có được bảng câu hỏi chính thức dùng trong nghiên cứu định lượng
3.2.2 NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC
Trong giai đoạn này, nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp định lượng với
kỹ thuật chủ yếu là sử dụng bảng câu hỏi để làm công cụ thu thập dữ liệu, được thực hiện từ ngày 31/07/2012 đến ngày 10/08/2012 Bảng câu hỏi được gửi trực tiếp bằng bảng in và gián tiếp qua email, facebook của đối tượng được phỏng vấn Bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert với dãy giá trị từ 1 đến 5 để đánh giá các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ LVTT ở Việt Nam hiện nay Dữ liệu được thu thập và dùng phương pháp thống kê mô tả để xác định các yếu tố cần đo
3.3 NHU CẦU THÔNG TIN
- Thông tin thứ cấp: Tình hình ứng dụng TMĐT nhìn chung ở Việt Nam, tình hình phát triển dịch vụ LVTT ở Việt Nam, các mô hình lý thuyết và đã triển khai thực tế của dịch vụ LVTT
Trang 32- Thông tin sơ cấp: Mong muốn thực sự và niềm tin của người dùng vào dịch
vụ LVTT ở Việt Nam, bảng câu hỏi và phỏng vấn trực tiếp đối tượng khảo sát
3.4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu trong dịch vụ LVTT chuyên ngành công nghệ thông tin và một số ngành liên quan trực tiếp tới máy tính như thiết
kế, đồ hoạ, event Thị trường nghiên cứu là thành phố Hồ Chí Minh
- Đối tượng: 200 kỹ sư và quản lý từ các công ty công nghệ thông tin bao gồm: Aricent Vietnam, Renesas Design Vietnam, CSC, và các công ty khác
3.5 THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI
Dựa vào Bảng 2.4, tác giả cho ra bảng câu hỏi để tiến hành nghiên cứu sơ bộ Sau khi nhận ý kiến phản hồi từ năm đối tượng khảo sát, bảng câu hỏi ban đầu đã được hiệu chỉnh về từ ngữ, nội dung, cách diễn đạt, và số lượng câu hỏi Mục đích của
sự hiệu chỉnh này để đối tượng được khảo sát hiểu chính xác nội dung câu hỏi và bảng khảo sát bao trùm hết các vấn đề cần nghiên cứu Bảng câu hỏi để khảo sát những kỳ vọng của người dùng vào dịch vụ LVTT
3.5.1 DIỄN ĐẠT VÀ MÃ HÓA THANG ĐO
Biến định tính: bao gồm biết về hình thức làm việc trực tuyến hay không, đã từng
làm việc trực tuyến hay chưa, công việc đã làm trực tuyến, hình thức làm việc trực tuyến, thời gian làm việc trực tuyến, có muốn tiếp tục làm việc trực tuyến hay không, mức độ hài lòng về công việc trực tuyến đã làm, có muốn thử làm việc trực tuyến hay không
Biến định lượng: Các biến định lượng dùng để diễn giải các yếu tố trong Bảng
2.4 mô hình nghiên cứu của đề tài Các biến này được đo bằng thang đo Likert 5
Trang 33mức Likert là thang đo khoảng nên có thể thu thập xử lý và phân tích định lượng, quan hệ tương quan, quan hệ tuyến tính giữa các biến độc lập và phụ thuộc
Theo mô hình nghiên cứu của đề tài, các yếu tố được phân chia theo hai quan điểm phân loại là phân loại theo các bộ yếu tố của mô hình lòng tin (Hình 2.1) và cách phân loại theo quy trinh làm việc trực tuyến (Bảng 2.3) Vì cách trình bày theo phân loại các yếu tố của mô hình lòng tin gây khó hiểu cho người được khảo sát nên bảng câu hỏi chọn cách phân loại theo quy trình LVTT (Bảng 3.1) để người được khảo sát có thể dễ dàng nắm bắt ý nghĩa của các câu hỏi qua từng giai đoạn
để có câu trả lời chính xác
Bảng 3.1 Bảng các biến khảo sát
biến Giai đoạn tìm việc hoặc thuê lao động (SEARCH/HIRE)
1 Một công cụ tìm kiếm việc làm đơn giản và hiệu quả SH1
2 Nhà cung cấp dịch vụ LVTT phải luôn có công việc mới được cập nhật SH2
3 Nhà cung cấp dịch vụ LVTT cần có một đội ngũ hỗ trợ giải đáp những thắc mắc liên quan đến
công việc
SH3
4 Thông tin công việc được đăng phải được xác thực SH4
Giai đoạn làm việc (WORKING)
5 Dịch vụ làm việc trực tuyến cần phải có công cụ hỗ trợ lưu trữ và chia sẻ kết quả công việc WO1
6 Cần có phần mềm để kiểm tra và ghi lại thời gian làm việc thực sự WO2
7 Khi làm việc trực tuyến, tất cả các thông tin liên quan đến công việc phải được bảo mật WO3
8 Dịch vụ làm việc trực tuyến phải giải quyết những bất đồng xảy ra (nếu có) giữa bên lao động
và bên thuê lao động
WO4
Sau khi hoàn thành công việc (FINISH)
9 Dịch vụ làm việc trực tuyến phải đảm bảo chi trả khi dự án hoàn thành như đã thoả thuận FI1
10 Dịch vụ làm việc trực tuyến phải có một phương thức thanh toán dễ dàng và nhanh chóng FI2
11 Tính theo giờ làm việc, làm việc trực tuyến phải nhận thù lao cao hơn so với cách làm việc
truyền thống
FI3
12 Người lao động không phải chi trả cho bất kì khoảng phát sinh nào từ thu nhập của công việc
đã hoàn thành bao gồm: thuế, bảo hiểu
FI4
Trang 34Uy tín của dịch vụ (PRESTIGE) 1
13 Khi nhà cung cấp dịch vụ có giấy phép kinh doanh PR1
14 Khi dịch vụ LVTT đó được nhiều người sử dụng PR2
15 Khi nhà cung cấp dịch vụ LVTT được chứng thực đáng tin cậy bởi một tổ chức uy tín PR3
16 Khi nhà cung cấp dịch vụ LVTT có cam kết và thực hiện được vấn đề bảo mật thông tin cá nhân
PR4
17 Khi nhà cung cấp dịch vụ LVTT được xây dựng bởi các tổ chức đã nổi tiếng PR5
18 Bạn chỉ tin tưởng sau khi chính bạn đã trải nghiệm sử dụng dịch vụ làm việc trực tuyến một thời gian
20 Dịch vụ làm việc trực tuyến nên có một diễn đàn trực tuyến để thảo luận các vấn đề chung và
cả chuyên môn liên quan đến công việc
Dành cho người thuê lao động LVTT (EMPLOYER)
23 Tôi muốn được đảm bảo rằng kết quả công việc hoàn toàn đúng với yêu cầu EM1
24 Tính theo giờ làm việc, tôi sẵn sàng trả thù lao cho công việc trực tuyến cao hơn so với cách làm việc truyền thống
EM2
25 Tôi muốn có bên thứ ba đánh giá chất lượng kết quả công việc giúp tôi EM3
26 Tôi quan tâm đến chất lượng và thời gian hoàn thành công việc hơn là chi phí bỏ ra cho công việc đó
EM4
Thiết kế thang đo: Đối với các câu hỏi định lượng, một thang đo năm mức đồng
ý của người được khảo sát đối với các phát biểu của biến trong bảng khảo sát như sau: mức 1 là rất không đồng ý, mức 2 là không đồng ý, mức 3 là phân vân, mức 4
là đồng ý, mức 5 là hoàn toàn không đồng ý
1 Đây là bộ yếu tố đánh giá uy tín của một website, tác giả tránh dùng chữ lòng tin trong bộ yếu tố này giúp hạn chế sự hiểu nhằm bộ yếu tố này với khái niệm lòng tin trong mô hình nghiên cứu