1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ quy hoạch môi trường tỉnh champasak (lào) giai đoạn 2012 2015 và định hướng đến năm 2025

116 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 3,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên quan điểm “Quy hoạch môi trường là một công cụ quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường và có quan hệ khăng khít với các công cụ khác trong hệ thống quản lý Nhà nước về bảo vệ mô

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

XAYSANA CHONE

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

PHỤC VỤ QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG TỈNH CHAMPASAK (LÀO) GIAI ĐOẠN 2012-2015

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS PHẠM HỒNG NHẬT

Cán bộ chấm nhận xét 1: ………

Cán bộ chấm nhận xét 2: ………

uận thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG TP HCM ngày …… tháng …… năm 2012 Thành phần Hội đồng đánh giá luận thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm luận thạc sĩ) 1 ………

2 ………

3 ………

4 ………

5 ………

Xác nhận của tịch Hồi đồng đánh giá óauận và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi nhận óaluận đã được sửa chữa

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA MÔI TRƯỜNG

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHIỆM VỤ KHÓALUẬN THẠC SĨ

Họ tên học viên: XAYSANA CHONE MSHV: 09263001

Ngày, tháng, năm sinh: 12/08/1967 Nơi sinh: Champasak, Lào Chuyên ngành: Quản lý Môi trường; Khoa: Môi trường, Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc Gia, TP Hồ Chí Minh

I TÊN LUẬN: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ quy hoạch

môi trường tỉnh Champasak (Lào) giai đoạn 2012-2015 và định hướng đến năm

2025

NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

- Tìm hiểu và đánh giá hiện trạng môi trường tỉnh Champasak;

- Đánh giá hiện trạng các nguồn gây áp lực đối với môi trường;

- Dự báo mức độ ô nhiễm môi trường vào các năm 2012, 2015, 2025 và phân tích các nguyên nhân;

- Đề xuất các chương trình và biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm môi trường cho

các huyện và khu công nghiệp tại tỉnh Champasak

II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 30/08/2012

III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 30/11/2012

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

- Điểm bằng số: _ (Bằng chữ: _)

TP HCM, ngày 30 tháng 11 năm 2012

TS Phạm Hồng Nhật

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS PHẠM HỒNG NHẬT đã tận tình hướng dẫn cho em trong suốt quá trình nghiên cứu cũng như hoàn thành khóaluận tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn Quý thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh đã truyền đạt những kiến thức quý báu, giúp em có được những nền tảng hiểu biết để có thể hoàn thành khóa học và khóa luận tốt nghiệp

Xin cảm ơn Ban Lãnh đạo Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Champasak, Trung tâm Quan trắc & Phân tích tỉnh Champasak đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thu thập thông tin và những số liệu cần thiết để phục vụ cho khóaluận tốt nghiệp

Xin cảm ơn cha mẹ và gia đình đã tạo điều kiện giúp đỡ trong quá trình học tập, rèn luyện và hoàn thành khóaluận

Cảm ơn bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình làm khóaluận

TP HCM, ngày 30 tháng 11 năm 2012

Xaysana Chone

Trang 6

TÓM TẮT ÓALUẬN THẠC SĨ

Champasak là một tỉnh phía Nam của nước Lào, có tốc độ phát triển kinh tế khá cao nên việc gây ô nhiễm và suy thoái môi trường là khó tránh khỏi Vì vậy, nhiệm vụ bảo vệ môi trường là hết sức quan trọng và cần thiết Trên quan điểm

“Quy hoạch môi trường là một công cụ quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường và có quan hệ khăng khít với các công cụ khác trong hệ thống quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường” cùng với điều kiện thực tế của địa phương, óaluận đã

nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ quy hoạch môi trường cho tỉnh Champasak

Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng, các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội đã

và đang có những ảnh hưởng nhất định đến môi trường của tỉnh Một số loại chất thải ngày càng gia tăng và bước đầu đã có những tác động tiêu cực đến môi trường như ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước mặt, gia tăng lượng chất thải rắn và chất thải nguy hại… Ngoài ra, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh cũng tạo ra những áp lực nhất định đối với môi trường như tăng trưởng nền kinh tế, công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, chất thải Các nguồn tài nguyên cần phải được bảo

vệ như tài nguyên rừng, tài nguyên đất, khoáng sản và đa dạng sinh học

Để xây dựng quy hoạch môi trường cho tỉnh Champasak, cơ sở khoa học và thực tiễn đã được nghiên cứu đề xuất trong óaluận này, trong đó định hướng về quy hoạch môi trường, các mục tiêu và nhiệm vụ bảo vệ môi trường giữ vai trò chủ đạo như cải thiện chất lượng môi trường, nâng cao chất lượng đời sống của người dân, cùng với các cơ sở thực tiễn được xây dựng dựa trên hiện trạng, viễn cảnh tương lai

và hiệu quả về bảo vệ môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường tương ứng với các bước lập quy hoạch môi trường cho tỉnh Champasak Qua xác định và phát hiện các khía cạnh liên quan đến môi trường, qua phân tích đánh giá hiện trạng và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2025, óaluận đã cung cấp những

cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ quy hoạch môi trường của tỉnh Champasak, nhằm đảm bảo phát triển kinh tế một cách hài hòa và gắn kết với bảo vệ môi trường, tiến tới mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh Champasak nói riêng và của đất nước Lào nói chung

Trang 7

°ữòâ¾òêợòêợÌẵẪẫưšẳỈẫáỈũòÌẩ¾ ẼũòẪ¾ÉũẪẳơởÒỄ½ư¾Ẫ áẶẪẬ½âúẪ Œ ẶũôêữỄ âÒớũôỄụ°ữò

â½ởữẼẾẩ¾ôẳỈẨẩỈớÌôáẬụôẶ½Ề¾ẼạÌẪớẫãỄẾựẩ ạđÌôơÒɾẶũâ, â¾òáỀ†Ễđœòđãôở¾ẪáẶẪáỈớửã

ơÒòÌòẽ‡ôạỄẩò âÒớũô áÉũò°ữòâ½ởữẼở†ÍứòạÍô ẵÉẶựẩâ¾Ẻ áÍũẪẳỈẫ Ặ…ôạÌẪớẫãỄ ơÒòÌòòœẩôỄụ

ɽâữẪâ¾òÉẩỊòạÉôáư†ôòũẼỄœòũẼưứẪằưỄớữô, ằẪẨẶ½áỀ¾½ ạỄẩò Ễựòớ½ỀúẪở¾ôã¾â¾Ẫ, Ễựòớ½

ỀúẪở¾ôòế, Ặ†ôáẶẪáỈớửãở†Ặ½Ỉớ¾ẨẨ¾â ạớ½ Ặ†ôáẶẪáỈớửãở†áÉũòãũòà½ớ¾Ẩ-˜- âðỄụɽớúỄ¾ò áỀ†ỄđœòáớœãẨắ

áỀ‡ãẶẫ¾ôạ°òâ¾òâẩỊÌâũẼẶ†ôạÌẪớẫãỄẳỈẫạđÌôơÒɾẶũâ ẼữòỀœòẬ¾òÌúở½Ẩ¾Ặ¾Ẫ ạớ½

Ặ½Ề¾Ẽâ¾òàữÌơụô ẽẫ¾ở†àợòàð ạỄẩòâ¾òÍũâẶ¾ẼữẪẼ¾Ẫ ạớ½ ê̾ỄáÉũòáơợ¾â¾ò áãâ½Ề¾Ẽ

âũẼạòÌở¾ôÉẫãôâũò Ặ½Ề¾ẼạÌẪớẫãỄ áư†ôớÌỄỄụẼũòẪ¾áÉợ¾é¾Ẩàẩ¾ôắ ạÌẪ-ớẫãỄ-đãô-ạđÌô ơÒɾ-Ặũâ-

ở†ỀữÌỀũáẬụôẶ½Ề¾ẼẼũòẪ¾ Ìúở½Ẩ¾Ặ¾ẪỀœòẬ¾òòš ạỄẩòẬửâẶẫ¾ôđœòằẪẨãụôẳẶẩơứẪɽẶữôáỀ‡ãÉẫãôâũò Ặ½Ề¾Ẽ ạÌẪ-ớẫãỄ, ằẪẨ°ẩ¾òâ¾ò Ìúáê¾½ ạớ½ àụớ¾ê¾Ặ½Ề¾Ẽâ¾òẳòɽơứẼũò °ựẫđỊòẵẪẫâÒòữẪởúẪở¾ô

-ỀũẪở½ò¾áẶẪẬ½âúẪ ẶũôêữỄđãô ạđÌô ÍãẪÉụ 2025- -ạớ½ â¾òẼðớúâ¾òàữÌ ơúôđãôạ°òâ¾ò

ÉẫãôâũòẶ½Ề¾ẼạÌẪớẫãỄẳò ạđÌôơÒɾẶũâ, ạòẳẶẩáỀ‡ãÍũẼɽâũò- â¾òỀũẪở½ò¾ áẶẪẬ½âúẪ

ẶũôêữỄ ẳỈẫỄụê̾ỄẶữỄẪựò ạớ½ âẫ¾ÌáẬụôáÉợ¾é¾Ẩâ¾òỀũẪở½ò¾ạẼẼẨửòẨữô đãôạđÌôơÒɾẶũâ áÌợ¾ Ặ½áỀ¾½ ạớ½ đãô ẶÉÉ ớ¾Ì áÌợ¾ớÌỄ

Trang 8

ABSTRACT

Champasak is a province located in the south of Laos, with relatively high economic growth with industrial growth up to 15% per year; as a consequence, the pollution and environmental degradation is inevitable So the protection of the

environment is important and necessary As to the concept "environmental planning

is an important tool for the protection of the environment and having close relationships with other tools in the State system managing the environmental protection" along with the local context, the thesis studied the construction of

science and practice in environmental planning for Champasak province

Research results have shown that the natural and socio-economic factors have a negative impact on the environment as causes of air pollution, surface water pollution, increased solid waste and hazardous waste In addition, the socio-economic development of the province also creates a certain pressure on the environment such as the growth of industry, agriculture, services etc

As to the environmental planning for Champasak Province, the scientific basis and practical research have been proposed in this thesis, in which the orientation of environmental planning, goals and tasks for environmental protection are playing the leading role as improving the environmental quality, enhancing the quality of life of the people, along with the factual basis built based on the current status, future prospects and effective environmental protection for Champasak province

Through the determination and findings related to environmental aspects, along with the analysis, assessment of the status and socio-economic development

of the province in 2025, the thesis has provided the scientific basis and practices for environmental planning of Champasak province, in order to ensure the economic development in harmony and the cohesion with the environmental protection towards sustainable development goals of Champasak province in particular and the Laos in general

Trang 9

LỜI CAM ĐOAN CỦA TÁC GIẢ ÓALUẬN

Tôi là XAYSANA CHONE, sinh ngày 12/08/1967 tại tỉnh Champasak, Lào

Mã số học viên: 09263001; Chuyên ngành: Quản lý Môi trường; Khoa: Môi trường, Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh

Thực hiện óaluận Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ quy hoạch môi trường tỉnh Champasak (Lào) giai đoạn 2012-2015 và định hướng đến năm 2025”

TÔI XIN CAM ĐOAN Bản óaluận tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, không sao chép của ai, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu, khảo sát tình hình thực tiễn dưới sự hướng dẫn của T PHẠM HỒNG NHẬT

Các dữ liệu, hình ảnh, số liệu và thông tin tham khảo trong óaluận này được thu thập từ những nguồn đáng tin cậy, đã qua kiểm chứng được công bố rộng rãi và

đã được tôi trích dẫn nguồn gốc rõ ràng ở phần tài liệu tham khảo; Các bản đồ, đồ thị số liệu tính toán và kết quả nghiên cứu trong óaluận này là do thực hiện một cách nghiêm túc, trung thực, không trùng lặp với các đề tài khác và chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào trước khi bảo vệ và công nhận bởi “Hội đồng đánh giá óauận ”

Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam đoan trên

TP HCM, ngày 30 tháng 11 năm 2012

NGƯỜI CAM ĐOAN

Xaysana Chone

Trang 10

MỤC LỤC

TÓM TẮT KHÓA LUẬN THẠC SĨ i

TÓM TẮT KHÓA LUẬN THẠC SĨ (Tiếng Lào) ii

ABSTRACT iii

LỜI CAM ĐOAN CỦA TÁC GIẢ KHÓA LUẬN iv

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 2

DANH MỤC BẢNG 5

DANH MỤC HÌNH 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH 5

DANH MỤC BẢN ĐỒ 5

CHƯƠNG I 6

I.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 6

I.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 7

I.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 7

I.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 9

I.3 SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 10

I.4 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 12

I.4.1 Mục tiêu nghiên cứu 12

I.4.2 Nội dung nghiên cứu 13

I.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

I.5.1 Phương pháp luận 13

I.5.2 Phương pháp cụ thể 14

I.6 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 15

I.7 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 15

I.8 Ý NGHĨA CỦA KHÓA LUẬN 15

I.8.1 Tính mới của khóa luận 15

I.8.2 Ý nghĩa khoa học 16

I.8.3 Ý nghĩa thực tiễn 16

CHƯƠNG II 17

II.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 17

II.1.1 Vị trí địa lý 17

II.1.2 Địa hình 17

Trang 11

      Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. PHẠM HỒNG NHẬT; Sinh viên thực hiện: XAYSANA CHONE 

II.1.3 Khí hậu 18

II.1.4 Địa chất 21

II.2 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 24

II.2.1 Kinh tế 24

II.2.2 Xã hội 29

II.2.3 Khoa học công nghệ 33

II.2.4 Cơ sở hạ tầng 33

II.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TỈNH CHAMPASAK 35

II.3.1 Hiện trạng môi trường không khí đô thị 35

II.3.2 Hiện trạng môi trường không khí khu vực giao thông 36

II.3.3 Hiện trạng môi trường không khí khu vực hoạt động công nghiệp 37

II.3.4 Hiện trạng môi trường tiếng ồn 39

II.3.5 Hiện trạng môi trường nước thải đô thị 40

II.3.6 Hiện trạng môi trường nước thải công nghiệp 41

II.3.7 Đánh giá chung chất lượng môi trường nước mặt 42

II.3.8 Hiện trạng môi trường nước ngầm 44

II.3.9 Nguồn phát sinh chất thải 46

II.3.10 Phân loại và thu gom chất thải rắn 46

II.3.11 Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) 47

II.3.12 Hiện trạng chất thải rắn công nghiệp (CTRCN) 48

II.4 CÁC VẤN ĐỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CẤP BÁCH CỦA TỈNH CHAMPASAK 49

II.4.1 Ô nhiễm môi trường nước 49

II.4.2 Ô nhiễm môi trường không khí 50

II.4.3 Những vấn đề liên quan ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường tỉnh Champasak 51

CHƯƠNG III 54

III.1 ÁP LỰC TỪ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI TỈNH CHAMPASAK ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG 2025 54

III.1.1 Các định hướng chiến lược 54

III.1.2 Chỉ tiêu thực hiện và phương hướng phát triển đến năm 2015 56

III.1.3 Dự báo dân số tỉnh Champasak năm 2015, 2020 và 2025 58

III.2 ÁP LỰC TỪ CÁC NGUỒN TÀI NGUYÊN CẦN ĐƯỢC BẢO VỆ 60

Trang 12

III.2.1 Tài nguyên rừng 60

III.2.2 Tài nguyên đất 61

III.2.3 Tài nguyên sinh thái 61

III.2.4 Tài nguyên nguồn nước 62

III.2.5 Tài nguyên khoáng sản 62

III.3 DỰ BÁO CÁC NGUỒN THẢI TỈNH CHAMPASAK ĐẾN NĂM 2015, 2020 VÀ 2025 63

III.3.1 Nguồn nước thải sinh hoạt 63

III.3.2 Dự báo tải lượng nước thải công nghiệp đến năm 2015, 2020 và 2025 65

III.3.3 Dự báo tải lượng chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại đến năm 2015, 2020 và 2025 68

III.3.4 Dự báo về tải lượng khí thải công nghiệp đến năm 2015, 2020 và 2025 69

CHƯƠNG IV 72

IV.1 ĐỀ XUẤT MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH DỰ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO TỈNH CHAMPASAK ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 72

IV.1.1 Mục tiêu, nhiệm vụ và các chương trình phòng ngừa ô nhiễm đô thị và công nghiệp 72

IV.1.2 Mục tiêu, nhiệm vụ và các chương trình cải thiện môi trường đô thị và công nghiệp 75

IV.1.3 Chương trình giáo dục và nâng cao nhận thức về môi trường 80

IV.1.4 Mục tiêu, nhiệm vụ và các chương trình tăng cường năng lực cơ quan quản lý 80

IV.1.5 Các chương trình dự án bảo vệ môi trường tỉnh Champasak 82

IV.2 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HỖ TRỢ 83

IV.2.1 Tăng cường nghiên cứu khoa học về bảo vệ môi trường 83

IV.2.2 TĂNG CƯỜNG HỢP TÁC QUỐC TẾ 84

IV.2.3 Xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường 84

IV.2.4 Phát động phong trào vệ sinh môi trường 85

IV.2.5 Hoàn thiện văn bản pháp lý 85

IV.3 XÁC ĐỊNH NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG ƯU TIÊN CỦA TỈNH CHAMPASAK TỪ NAY ĐẾN NĂM 2025 87

IV.3.1 Các vấn đề môi trường ưu tiên 87

Trang 13

      Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. PHẠM HỒNG NHẬT; Sinh viên thực hiện: XAYSANA CHONE 

IV.3.2 Định hướng chiến lược quy hoạch bảo vệ môi trường của tỉnh Champasak

88

CHƯƠNG V 89

V.1 XÂY DỰNG CƠ SỞ KHOA HỌC 90

V.1.1 Cơ sở cải thiện chất lượng môi trường 90

V.1.2 Cơ sở nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng 92

V.2 XÂY DỰNG CƠ SỞ THỰC TIỄN 93

V.2.1 Xác định được viễn cảnh trong tương lai và hiệu quả về bảo vệ môi trường dựa vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 93

V.2.2 Xác định các giải pháp bảo vệ môi trường khả thi tương ứng với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 95

V.2.3 Sắp xếp các bước lập quy hoạch môi trường cho tỉnh Champasak 95

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 101

Trang 14

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ADB : Ngân hàng Phát triển Châu Á

ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

BOD : Nhu cầu Oxy Sinh hóa

BOD5 : Nhu cầu Oxy Sinh hóa 5 ngày

CDIA : Sáng kiến toàn bộ khu vực Châu Á

CDN-Lào : Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

CEFINEA : Trung tâm Công nghệ Môi trường – Viện Môi trường và Tài

nguyên CIDA : Cơ quan Phát triển Quốc tế Canada

CO : Carbon monoxit

COD : Nhu cầu Oxy Hóa học

CQSX : Cơ quan sản xuất

CTNH : Chất thải nguy hại

CTR : Chất thải rắn

CTRCN : Chất thải rắn công nghiệp

ĐDSH : Đa dang sinh học

ĐTM : Đánh giá tác động môi trường

EIA : Đánh giá tác động môi trường

EPC : Trung tâm Bảo vệ Môi trường - Trung tâm Khoa học Kỹ thuật và

Công nghệ Quân sự FAO : Tổ chức Lương thực Thế giới

GDP : Tổng sản phẩm quốc gia

GIS : Hệ thống thông tin địa lý

HĐND : Hội đồng nhân dân

ISO 1400 : Tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý môi trường

ISO 14001 : Tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý môi trường

KCN : Khu công nghiệp

KCX : Khu chế xuất

KHCN : Khoa học công nghệ

KIP : Đồng tiền Lào

Trang 15

      Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. PHẠM HỒNG NHẬT; Sinh viên thực hiện: XAYSANA CHONE 

KTXH : Kinh tế - xã hội

Lào PDR : Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

MSW : Chất thải rắn đô thị

NCKH : Nghiên cứu khoa học

NDF C5 Lào : Dự án Cải thiện Môi trường Đô thị Pakse do Cơ quan Khí hậu

Nordic tài trợ NĐ-CP : Nghị định Chính phủ

NSX : Nhà sản xuất

ODA : Vốn viện trợ phát triển chính thức

OECD : Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển

PPP : Người gây ô nhiễm phải trả tiền (polluter pays principle)

PTKT : Phát triển kinh tế

PTNT : Phát triển nông thôn

PTTH : Phát triển truyền hình

Qclm : Lưu lượng chuyển nước

QĐ/TTg : Quyết định của Thủ tướng

QH-Lào : Quốc hội Lào

QHMT : Quy hoạch môi trường

QHPT : Quy hoạch phát triển

RBO : Tổ chức lưu vực sông

SIDA : Cơ quan hợp tác phát triển quốc tế Thụy Điển

SXSH : Sản xuất sạch hơn

SS : Chất rắn lơ lửng

TCL : Tiêu chuẩn Lào

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

TTCN : Tiểu thủ công nghiệp

UBMTTQ : Ủy ban mặt trận tổ quốc

Trang 16

UBND : Ủy ban Nhân dân

UNDP : Chương trình Phát triển của Liên hiệp quốc

UNEP : Chương trình Môi trường của Liên hiệp quốc

UNESCO : Tổ chức Giáo dục Khoa học và Văn hóa Liên hiệp quốc

VAC : Vườn – Ao – Chuồng

VACR : Vườn – Ao – Chuồng – Rừng

WB : Ngân hàng Thế Giới

WHO : Tổ chức Y tế Thế giới

WWF : Quỹ Động vật Hoang dã Thế giới

Trang 17

      Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. PHẠM HỒNG NHẬT; Sinh viên thực hiện: XAYSANA CHONE 

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2-1 Diễn biến tổng lượng mưa trung bình qua các năm 2000-2010 19

Bảng 2-2 Diễn biến tốc độ gió qua các năm 2000-2010 (m/s) 20

Bảng 2-3 Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp theo giá trị hiện hành 24

Bảng 2-4 Diện tích lúa cả năm (ha) 25

Bảng 2-5 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ (triệu KIP) 28

Bảng 2-6 Số người kinh doanh du lịch, nhà hàng và khách sạn 29

Bảng 2-7 Dân số tỉnh Champasak năm 2011 30

Bảng 2-8 Số cơ sở y tế 31

Bảng 2-9 Số gường bệnh 31

Bảng 2-10 Số trường học tại tỉnh Champasak 31

Bảng 2-11 Số phòng học của tỉnh Champasak 32

Bảng 2-12 Giá trị sản xuất ngành xây dựng theo giá hiện hành (triệu KIP) 35

Bảng 2-14 Kết quả phân tích chất lượng không khí tại bến xe Lak 8 37

Bảng 2-15 Hệ số ô nhiễm khí thải tại các KCN, CCN (kg/ha/ngày) 38

Bảng 2-16 Tải lượng ô nhiễm khí thải các KCN, CCN tỉnh Champasak 38

Bảng 2-18 Hiện trạng nước thải sinh hoạt của tỉnh Champasak 41

Bảng 2-19 Hiện trạng nước thải các KCN của tỉnh Champasak năm 2011 41

Bảng 2-20 Chất lượng nước kênh trên cống thải Nhà máy bia Lào 42

Bảng 2-21 Kết quả phân tích chất lượng nước sông Mê Kông 43

Bảng 2-22 Kết quả phân tích nước giếng nhà tại nhà ông Kham Hing, Bane Keosamphan, huyện Pakse, tỉnh Champasak 45

Bảng 2-23 Nguồn và các loại rác đặc trưng 46

Bảng 2-24 Hệ số ô nhiễm thực nghiệm của CTRSH cho các đô thị Lào 48

Bảng 2-25 Hiện trạng CTRSH tỉnh Champasak năm 2010 48

Bảng 2-26 Hiện trạng CTR, CTNH các KCN, CCN tỉnh Champasak, 2010 48

Bảng 3-1 Dự báo dân số qua các năm theo tỷ lệ tăng dân số là 2,3% 58

Bảng 3-2 Dự báo CTRSH tỉnh Champasak năm 2015, 2020 và 2025 59

Bảng 3-3 Bảo tồn rừng và bảo vệ rừng trong tỉnh Champasak 60

Bảng 3-4 Nhu cầu cấp nước cho những năm kế tiếp 63

Bảng 3-5 Hệ số nước thải sinh hoạt 63

Trang 18

Bảng 3-6 Dự báo nước thải sinh hoạt tỉnh Champasak năm 2015 63

Bảng 3-7 Dự báo nước thải sinh hoạt tỉnh Champasak năm 2020 64

Bảng 3-8 Dự báo nước thải sinh hoạt tỉnh Champasak năm 2025 64

Bảng 3-9 Hệ số lưu lượng nước thải 65

Bảng 3-10 Dự báo nồng độ nước thải công nghiệp năm 2015 65

Bảng 3-11 Dự báo tải lượng nước thải công nghiệp năm 2015 65

Bảng 3-12 Dự báo nồng độ nước thải công nghiệp năm 2020 67

Bảng 3-13 Dự báo tải lượng nước thải công nghiệp năm 2020 67

Bảng 3-14 Dự báo nồng độ nước thải công nghiệp năm 2025 67

Bảng 3-15 Dự báo tải lượng nước thải công nghiệp tỉnh Champasak năm 2025 68

Bảng 3-16 Dự báo tải lượng CTRCN, CTNH tỉnh Champasak năm 2015 69

Bảng 3-17 Dự báo tải lượng CTRCN, CTNH tỉnh Champasak năm 2020 69

Bảng 3-18 Dự báo CTRCN và CTNH của tỉnh Champasak năm 2025 69

Bảng 3-19 Dự báo về hệ số khí thải các KCN, CCN Champasak (kg/ha/ngày) 70

Bảng 3-20 Dự báo tải lượng khí thải công nghiệp năm 2015 70

Bảng 3-21 Dự báo tải lượng khí thải công nghiệp năm 2020 70

Bảng 3-22 Dự báo tải lượng khí thải công nghiệp năm 2025 71

DANH MỤC HÌNH Hình 2-1 Diễn biến nhiệt độ trung bình qua các năm 2000-2010 19

Hình 2-2 Diễn biến số giờ nắng trung bình qua các năm 2000-2010 19

Hình 2-3 Diễn biến tổng lượng mưa trung bình qua các năm 2000-2010 19

Hình 2-4 Diễn biến tốc độ gió qua các năm 2000-2010 (m/s) 20

Hình 2-5 Năng suất lúa (tấn/ha) 25

Hình 2-6 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ 28

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình ảnh 1-1 TP Pakse-Trung tâm kinh tế và văn hóa miền Nam của Lào 11

Hình ảnh 2-1 Bến xe Lak 8, huyện Bachieng, tỉnh Champasak 37

Hình ảnh 2-2 Nước thải không xử lý thải vào sông Mê Kông, TP Pakse 40

Hình ảnh 2-3 Bụi trên Đường số 13 qua thành phố Pakse 51

Trang 19

      Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. PHẠM HỒNG NHẬT; Sinh viên thực hiện: XAYSANA CHONE 

DANH MỤC BẢN ĐỒ

Bản đồ 2-1 Tỉnh Champasak có diện tích tự nhiên là 1.541.500 ha 17

Bản đồ 2-2 Phân bố mỏ Bôxít tại huyện Paksong, tỉnh Champasak 22

Bản đồ 2-3 Phân bố đồng đỏ tại huyện Soukhuma, tỉnh Champasak 22

Bản đồ 2-4 Bản đồ rừng của tỉnh Champasak 23

Trang 20

CHƯƠNG I

MỞ ĐẦU

I.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Đa số chính phủ các nước đều cam kết phát triển bền vững, nhưng trong quá

trình thực hiện các giải pháp, chính sách được đề xuất đã áp dụng chưa được hiệu

quả Do đó, hậu quả của việc phát triển kinh tế đã và đang tiếp tục làm suy kiệt

nguồn tài nguyên thiên nhiên và góp phần gia tăng ô nhiễm môi trường Một trong

những nguyên nhân chính là chưa có quy hoạch môi trường hoặc thiếu sự lồng ghép

quy hoạch môi trường với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội một cách có hiệu

quả

Tại nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, công cuộc công nghiệp hóa, hiện

đại hóa đã đem lại nhiều thành quả về kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân, nhưng

một mặt nào đó cũng đang phải đối diện với suy thoái tài nguyên và ô nhiễm môi

trường

Để giải quyết vấn đề này, việc lồng ghép quy hoạch môi trường vào quy

hoạch phát triển kinh tế - xã hội là một việc làm cần thiết Tuy nhiên, do nhiều yếu

tố khách quan và chủ quan, cho đến nay vẫn còn có nhiều quốc gia vẫn chưa thực

hiện được vấn đề này, trong đó có Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

Vì mục tiêu phát triển bền vững, các quy hoạch và chiến lược phát triển kinh tế

- xã hội cần phải có một chiến lược quy hoạch môi trường hợp lý, phù hợp với điều

kiện phát triển kinh tế ở đó

Tỉnh Champasak (Lào) là một tỉnh có vai trò đặc biệt trong nền kinh tế Lào, là

một tỉnh có quy mô lớn, là trung tâm kinh tế, thương mại, tài chính, công nghiệp và

dịch vụ lớn nhất ở vùng miền Nam nước Lào Champasak cũng là đầu mối giao

thông thuận lợi cho việc giao lưu ở khu vực phía Nam, trong nước và quốc tế Với

vị trí và vai trò quan trọng trong nền kinh tế như vậy, nên việc định hướng quy

hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị đáp ứng chiến lược phát triển của tỉnh

đã được Chính phủ rất quan tâm và thực hiện Vì vậy, các hệ thống công trình cơ sở

hạ tầng của tỉnh Champasak được đầu tư khá nhiều so với mặt bằng chung của cả

Trang 21

      Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. PHẠM HỒNG NHẬT; Sinh viên thực hiện: XAYSANA CHONE 

nước, góp phần nhất định vào sự phát triển kinh tế của tỉnh Theo đó, những hoạt

động phát triển kinh tế - xã hội của Champasak sẽ có những tác động và ảnh hưởng

nhất định đến môi trường

Xây dựng các khu công nghiệp (KCN), các cơ sở hoạt động kinh tế, cơ sở

dịch vụ có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa

đất nước Do những điều kiện thuận lợi về vị trị địa lý, điều kiện tự nhiên và kinh tế

- xã hội mà trong những năm qua trên địa bàn tỉnh Champasak, nhiều ngành công

nghiệp, dịch vụ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đã và đang đi vào hoạt động Những

hoạt động này cũng có những tác động đáng kể đến môi trường

Trong những năm qua, nền kinh tế của tỉnh Champasak đã không ngừng phát

triển, là một trong những địa phương có mức độ tăng tưởng kinh tế cao của cả nước

Trong đó, thị xã Pakse với tiềm năng phát triển các ngành nghề như: Công nghiệp

chế biến gỗ, khai thác đá, cát trên sông Mê Kông, dịch vụ du lịch… đã góp phần

làm nên một Champasak hiện đại như ngày nay Tuy nhiên, những lợi ích đem lại

chưa thực sự được gắn với việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Thêm

vào đó, ý thức của người dân còn thấp, chưa nhận thức đúng đắn về môi trường nên

đã gây ra những vấn đề về ô nhiễm môi trường và suy thoái tài nguyên trong khu

vực Vì vậy, việc đề xuất những quy hoạch cụ thể, chi tiết cho công tác bảo vệ môi

trường là quan trọng và cần thiết nhằm đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội theo

hướng phát triển bền vững cho tỉnh Champasak

Xuất phát từ những yêu cầu về bảo vệ môi trường nhằm phát triển kinh tế -

xã hội một cách bền vững và thực tế về suy thoái tài nguyên, ô nhiễm môi trường

của tỉnh Champasak, tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn

phục vụ quy hoạch môi trường tỉnh Champasak (Lào) giai đoạn 2012-2015 và

định hướng đến 2025”

I.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

I.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Ngay từ những năm đầu của Thế kỷ XIX đã có khái niệm quy hoạch môi

trường Khái niệm này đã được biết đến khá rộng rãi Khi đó, việc phát triển lý

Trang 22

thuyết liên tục từ nhà xã hội học người Pháp - Le Play đến nhà quy hoạch người

Scotlen - Sir Patrick Geddes, sau đó là học trò của ông - Lewis Mumford (người

Mỹ) và cuối cùng là Ian McHarg - Tác giả của “Thiết kế cùng tự nhiên” (Design

with Nature) Quy hoạch môi trường được thực sự chú ý từ khi xuất hiện “Làn sóng

môi trường” ở Mỹ vào những năm 60, khi mà các quốc gia phát triển trên thế giới

quan tâm một cách nghiêm túc tới các thông số môi trường trong quá trình xây

dựng chiến lược phát triển Tuy nhiên, phải đến những năm 90 công tác quy hoạch

môi trường mới được phổ biến và triển khai rộng rãi

Tại Châu Á, quy hoạch môi trường vùng phát triển mạnh ở Nhật Bản Quy

hoạch vùng tại Châu Á tập trung vào cả nông thôn lẫn thành thị Một số chương

trình, đề tài quy hoạch vùng nông thôn với các hoạt động chủ yếu về định cư của

các nước Châu Á đã được thực hiện như sau:

+ Ủy ban Phát triển Gal Oya với chương trình phát triển tài nguyên nước

(1949);

+ Quy hoạch phát triển thống nhất tài nguyên nước lưu vực sông Mê Kông

(1957) tại Lào, Thái Lan, Campuchia và Việt Nam

Các chương trình chú trọng đến việc quy hoạch tài nguyên liên kết với quy

hoạch phát triển kinh tế Các nghiên cứu này hoàn toàn có thể áp dụng cho tỉnh

Champasak do tỉnh có nhiều loại nguồn nước

Quy hoạch môi trường được quan tâm rất nhiều tại các nước trên thế giới và

một số tổ chức quốc tế đã phát hành các tài liệu hướng dẫn và giới thiệu kinh

nghiệm về quy hoạch môi trường Những kinh nghiệm và tài liệu hướng dẫn này

giúp ích rất nhiều cho các nhà lập quy hoạch môi trường tại các quốc gia khác nhau

trên thế giới Nhưng trong thực tế, thế giới phát triển với một tốc độ rất nhanh về

mọi mặt, mọi lĩnh vực… Các quan điểm, khái niệm cũng đổi mới và phát triển

không ngừng, trong đó có quy hoạch môi trường Một khi chúng ta không hiểu

được các khái niệm, chúng ta khó có thể thực hiện được các công việc cần phải làm

và trong thực tế không phải ai cũng hiểu Ngày nay thuật ngữ “Quy hoạch môi

trường” cũng chưa thật sự có được tiếng nói chung Chính vì thế, cần phải có một

thuật ngữ chung nhằm đảm bảo tính thống nhất trong nghiên cứu Trong phạm vi

Trang 23

      Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. PHẠM HỒNG NHẬT; Sinh viên thực hiện: XAYSANA CHONE 

nghiên cứu của óaluận văn, chúng tôi chọn thuật ngữ của Tổ chức Lương thực Thế

giới (FAO): Quy hoạch môi trường là “Tất cả các hoạt động quy hoạch với mục tiêu

bảo vệ và củng cố các giá trị môi trường hoặc tài nguyên”

I.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Nhận thức sâu sắc về vai trò và tầm quan trọng trong công tác bảo vệ môi

trường những năm gần đây, nhà nước Lào đã đặc biệt quan tâm và ban hành một số

văn bản pháp quy về bảo vệ môi trường, gồm: Chiến lược bảo tồn quốc gia (1986);

Kế hoạch quốc gia về môi trường và phát triển bền vững (1995); Luật bảo vệ môi

trường (2003): Kế hoạch hành động đa dạng sinh học (1995); Luật tài nguyên nước

(2006), v.v

Quy hoạch môi trường là một trong những phương pháp có hiệu quả cao

trong công tác bảo vệ môi trường Vì thế, Chính phủ Lào rất quan tâm đến vấn đề

này Cho đến nay, đã có nhiều đề tài, dự án khác nhau được thực hiện liên quan đến

vấn đề quy hoạch môi trường nhằm phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường cho

từng ngành, địa phương như:

- NDF C5 Lào: Pakse với dự án cải thiện môi trường đô thị Lào là dự án cải

thiện môi trường đô thị Pakse NDF đã tài trợ nghiên cứu tiền khả thi cho

Pakse - Thành phố nằm bên bờ sông Mê Kông tại Lào Nghiên cứu này bao

gồm các vấn đề liên quan đến thích ứng với biến đổi khí hậu giảm nhẹ cũng

như cải thiện môi trường chung Chính phủ Lào đã chọn Pakse là một thành

phố mô hình cho chương trình ASEAN - Thành phố xanh và nếu thành công

sẽ nhân rộng ra các thị trấn khác Điều quan trọng nhất là các hành động

thích ứng với biến đổi khí hậu để bảo vệ Pakse chống ngập úng Tiếp theo sẽ

là một dự án đầu tư được tài trợ bởi Ngân hàng Phát triển Châu Á và các nhà

tài trợ khác NDF tài trợ 415.000 EUR bao gồm tất cả chi phí cho nghiên cứu

tiền khả thi Sáng kiến phát triển các thành phố Châu Á (CDIA - Sáng kiến

toàn bộ khu vực Châu Á) sẽ điều phối việc thực hiện nghiên cứu này;

Trang 24

- Cán bộ dự án bảo tồn cá heo nước ngọt sông Mê Kông, một trong những loài

Flagship toàn cầu của GMPO và WWF Lào được WWF Thụy Sĩ tài trợ đã

tích cực làm việc Cán bộ dự án sẽ làm việc chủ yếu để hỗ trợ cho dự án;

- Dự án bảo vệ và phòng chống cháy rừng trong khu vực huyện

Pathoumphone và huyện Munlapamuk, tỉnh Champasak

Với sự tài trợ của Tổ chức SIDA (Thụy Điển), dự án “Quy hoạch bảo vệ môi

trường tổng thể của tỉnh Champasak” cũng đã được thực hiện năm 2010 Đây có thể

xem là những định hướng đầu tiên cho vấn đề quy hoạch môi trường của tỉnh

Champasak Trong quy hoạch này, các vấn đề về cơ sở dữ liệu kinh tế và môi

trường, các phân tích về điều kiện tự nhiên, các chính sách định hướng của tỉnh

Champasak được đánh giá một cách chi tiết sẽ là cơ sở cho thực hiện quy hoạch môi

trường của tỉnh

I.3 SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Phát triển kinh tế không gây ô nhiễm môi trường là hướng phát triển đúng

đắn, là mục tiêu mà tất cả các nước trên thế giới đều mong muốn đạt được Đây là

hướng phát triển bền vững mà các tổ chức tuốc tế về bảo vệ môi trường quan tâm và

khuyến cáo Để đạt được điều đó thì việc lồng ghép quy hoạch môi trường (QHMT)

gắn với quy hoạch phát triển (QHPT) kinh tế là tất yếu

Do đặc thù về những lợi ích mang lại từ việc bảo vệ môi trường và phát triển

bền vững, các chính sách định hướng bảo vệ môi trường của tỉnh Champasak đã

được thực hiện Điều này thể hiện bởi các quyết định, chính sách bao gồm:

- Ngày 8/10/2011, tại thị xã Pakse, Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ

tỉnh Champasak đã tổ chức long trọng lễ công bố Nghị định số

112/2011/NĐ-CP của Chính phủ về việc thành lập Thành phố Pakse

thuộc tỉnh Champasak;

Trang 25

      Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. PHẠM HỒNG NHẬT; Sinh viên thực hiện: XAYSANA CHONE 

Hình ảnh 1-1 TP Pakse-Trung tâm kinh tế và văn hóa miền Nam của Lào

- Tỉnh đã và đang xác định rõ chủ trương phát triển, tranh thủ mọi thời cơ,

khai thác tốt mọi tiềm năng, lợi thế, huy động sử dụng hiệu quả các

nguồn lực, phát triển nhanh cơ sở hạ tầng, mở rộng quy mô Thành phố,

chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế một cách hợp lý và vững chắc… nhằm

thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh Do vậy nếu tỉnh quản lý

theo kiểu đơn ngành sẽ nảy sinh rất nhiều mâu thuẫn giữa các ngành

trong việc sử dụng tài nguyên và môi trường cho phát triển;

- Chiến lược sinh thái quốc gia đến năm 2020 và quy trình đến năm 2010

do Danida (Vương Quốc Đan Mạch) tài trợ thực hiện năm 2010

Theo FAO, quy hoạch môi trường còn góp phần vào việc bảo vệ môi trường

và tài nguyên Đối với tỉnh Champasak, việc quy hoạch môi trường còn góp phần

vào việc giảm thiểu suy thoái nguồn nước, suy thoái hệ tài nguyên sinh vật và đặc

biệt là giảm thiểu ô nhiễm do khai thác khoáng sản

Về vai trò của quy hoạch môi trường, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, quy

hoạch môi trường là một công cụ quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường, có

Trang 26

quan hệ khăng khít với các công cụ khác trong hệ thống quản lý nhà nước về bảo vệ

môi trường

Qua một số khái niệm, định nghĩa về quy hoạch môi trường có thể thấy rằng,

quy hoạch môi trường là hành động nhằm bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên

nhiên, hướng đến phát triển bền vững, gắn với phát triển kinh tế - xã hội của một

vùng, một lãnh thổ Do đó, quy hoạch môi trường sẽ có ý nghĩa quan trọng như sau:

- Quy hoạch môi trường là quy hoạch sử dụng đất của một lãnh thổ, quy

hoạch tài nguyên nước của một vùng, quy hoạch giao thông, quy hoạch

phát triển kinh tế - xã hội… có sự cân nhắc đến các yếu tố bảo vệ môi

trường;

- Quy hoạch môi trường cần phải đi trước các quy hoạch khác, từ đó làm

cơ sở để quy hoạch các lĩnh vực thành phần: Đất, nước, giao thông.…

Trên cơ sở những nhận định về quy hoạch môi trường kết hợp với định nghĩa

của FAO, tác giả tiếp cận quan điểm nhận thức việc bảo vệ môi trường là điều kiện

tiên quyết và không thể tách rời để phát triển kinh tế - xã hội

Dựa vào những chính sách phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường của tỉnh

Champasak cũng như hiệu quả của quy hoạch môi trường, các vấn đề môi trường

cần phải được lồng ghép đưa vào ngay từ đầu trong quy hoạch phát triển vùng để có

những cân nhắc về tầm quan trọng, cần thiết tới nhu cầu bảo vệ môi trường và quản

lý tài nguyên trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội nhằm đảm bảo tăng trưởng

kinh tế một cách bền vững

Để đạt được điều này, việc nghiên cứu dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn

nhằm phục vụ cho quy hoạch môi trường là vô cùng quan trọng và cần thiết để đảm

bảo các khía cạnh về môi trường Việc này đi đôi với quy hoạch phát triển kinh tế -

xã hội của tỉnh Champasak

I.4 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

I.4.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài là xây dựng cơ sở khoa học và cung

cấp cơ sở thực tiễn phục vụ xây dựng quy hoạch môi trường tỉnh Champasak

Trang 27

      Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. PHẠM HỒNG NHẬT; Sinh viên thực hiện: XAYSANA CHONE 

Ngoài ra, nghiên cứu của đề tài còn góp phần:

- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường, góp phần bảo vệ, cải thiện

chất lượng môi trường và sức khỏe của nhân dân, đảm bảo sử dụng bền vững

tài nguyên và thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Champasak theo

quy hoạch chung đã được phê duyệt;

- Tạo cơ sở cho việc phối hợp quản lý, giải quyết đồng bộ các vấn đề môi

trường của các huyện/thị thuộc tỉnh Champasak và khu vực lân cận

I.4.2 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên, môi trường kinh tế - xã hội tỉnh

Champasak;

- Ảnh hưởng môi trường của tỉnh Champasak đến năm 2025 do phát triển kinh

tế - xã hội và điều kiện tự nhiên;

- Định hướng mục tiêu bảo vệ môi trường và nhiệm vụ cụ thể của tỉnh

Champasak đến năm 2015;

- Xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc đề xuất giải pháp quy hoạch

môi trường cho tỉnh Champasak giai đoạn 2012-2015, định hướng đến năm

2025

I.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

I.5.1 Phương pháp luận

Do đặc tính của quy hoạch môi trường là tính đa ngành (Multi-disciplinary),

là công cụ giúp cho tiến trình ra quyết định (Xác định các định hướng và phát triển

kinh tế - xã hội một cách bền vững), bản thân cũng là một tiến trình ra quyết định

(Lựa chọn và xác định các vấn đề ưu tiên để có các chương trình, quy hoạch, kế

hoạch… phù hợp) Do đó, quy hoạch môi trường cũng được thực hiện bằng nhiều

phương pháp phối hợp với nhau, trong đó phương pháp phân tích hệ thống được

xem là tiêu biểu dựa trên các mối quan hệ như sau:

- Quy hoạch môi trường liên quan đến nhiều lĩnh vực, phải lồng ghép vào

quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Quy hoạch môi trường phải dựa trên

Trang 28

các cơ sở khác nhau: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, chính sách, thể

chế và các phương án phát triển kinh tế;

- Quy hoạch môi trường là giải pháp làm hài hòa, cân bằng giữa phát triển

kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường, đáp ứng nhu cầu cuộc sống của con

người ngày càng cao và cải thiện chất lượng cuộc sống;

- Quy hoạch môi trường mang tính chất liên ngành, đối tượng nghiên cứu

rất đa dạng bao gồm các hợp phần tự nhiên, các thành phần môi trường,

các hoạt động kinh tế - xã hội, các phạm trù đạo đức… Trong nghiên cứu,

quy hoạch môi trường cũng sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, phụ

thuộc từng loại QHMT mà lựa chọn phương pháp thích hợp Vì vậy, việc

xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ cho quy hoạch môi trường

dựa vào nhiều các yếu tố liên quan

I.5.2 Phương pháp cụ thể

Trong nghiên cứu này, các phương pháp được sử dụng gồm:

- Phương pháp kế thừa: Áp dụng phù hợp các kết quả nghiên cứu của các

chương trình và đề tài khoa học có liên quan đến quy hoạch môi trường

- Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập thông tin: Thu thập dữ liệu, số

liệu có liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội, môi trường tỉnh

Champasak từ các đề tài/dự án, báo cáo khoa học và thu thập thực tế về

tỉnh Champasak

- Phương pháp phân tích tổng hợp: Phân tích tổng hợp các vấn đề được sử

dụng xuyên suốt đề tài

- Phương pháp đánh giá tác động môi trường: Đánh giá tác động môi

trường do những hoạt động có kế hoạch trong quy hoạch phát triển kinh

tế - xã hội Phương pháp chính được sử dụng để đánh giá là liệt kê

(check-list), ma trận (matrix) và ma trận trọng số

- Phương pháp dự báo (đánh giá nhanh): Dựa vào các hệ số tính toán phát

thải các chất ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 1993) đề xuất

Phương pháp dự báo được sử dụng để dự báo xu hướng phát triển các

Trang 29

      Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. PHẠM HỒNG NHẬT; Sinh viên thực hiện: XAYSANA CHONE 

ngành nghề, dự báo tải lượng các nguồn ô nhiễm (khí thải, nước thải, chất

thải rắn), dự báo xu hướng biến đổi môi trường phục vụ cho việc lập các

quy hoạch môi trường

- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến đóng góp của các chuyên gia, nhà

quản lý và đại diện các cơ quan, ban ngành có liên quan tại tỉnh

Champasak bằng phiếu khảo sát/điều tra và phỏng vấn trực tiếp

I.6 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu là:

- Các thành phần môi trường (không khí, đất, nước, hệ sinh thái…);

- Các thành phần kinh tế (công nghiệp, nông nghiệp…) và điều kiện kinh

tế - xã hội;

- Các thành phần phát thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn);

- Các phân vùng sinh thái (đồng bằng, vùng núi, cao nguyên, vùng ngập

nước…);

- Các chủ đề (nguồn nước, khai khoáng, hệ sinh thái…)

I.7 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Giới hạn phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian là từ nay đến năm 2025;

- Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian là toàn tỉnh Champasak trong bối

cảnh phát triển kinh tế - xã hội

I.8 Ý NGHĨA CỦA ÓALUẬN VĂN

I.8.1 Tính mới của óaluận văn

Quy hoạch môi trường là một lĩnh vực tương đối mới đối với Lào Đề tài

nghiên cứu của óaluận văn sẽ góp phần làm sáng tỏ một số lý luận cơ sở khoa học

và thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch môi trường cho tỉnh Champasak

Tỉnh Champasak là tỉnh mới tách ra từ tỉnh Champasak cũ vào năm 2011 Vì

vậy, lồng ghép vấn đề môi trường là một vấn đề mới và cần thiết phải lồng ghép

Trang 30

ngay từ đầu vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh Đây là một việc

làm rất có ý nghĩa

Đề tài nghiên cứu trên cơ sở tiếp cận giải pháp lồng ghép giữa các yếu tố

kinh tế - xã hội và môi trường dựa trên những thông số hiện trạng môi trường và kế

hoạch phát triển kinh tế mới nhất (năm 2011)

I.8.2 Ý nghĩa khoa học

Đề tài nghiên cứu của óaluận văn góp phần làm sáng tỏ một số lý luận, xác

lập cơ sở khoa học phục vụ xây dựng quy hoạch môi trường, gắn với quy hoạch

phát triển kinh tế - xã hội cụ thể và phù hợp cho tỉnh Champasak dựa trên cơ sở

phương pháp phân tích hệ thống

I.8.3 Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài có ý nghĩa thực tiễn cao trong việc cung cấp cơ sở khoa học và thực

tiễn cho việc xây dựng quy hoạch môi trường tỉnh Champasak, góp phần đề ra các

giải pháp cụ thể, thiết thực để giải quyết mâu thuẫn trong phát triển kinh tế - xã hội

và bảo vệ môi trường Việc giải quyết các vấn đề môi trường cấp bách liên quan tới

khai thác tài nguyên hợp lý, gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường, nhằm

nâng cao chất lượng cuộc sống một cách bền vững

Kết quả của nghiên cứu góp phần vào việc hình thành quy hoạch môi trường

của tỉnh Champasak và là công cụ giúp các cơ quan quản lý về môi trường của tỉnh

có những định hướng và nắm bắt được những chương trình quản lý môi trường

trong quá trình phát triển từ nay đến năm 2025

Trang 31

      Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. PHẠM HỒNG NHẬT; Sinh viên thực hiện: XAYSANA CHONE 

CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH CHAMPASAK

II.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

II.1.1 Vị trí địa lý

Tỉnh Champasak nằm ở vùng đồng bằng sông Mê Kông, miền Nam của Lào

được giới hạn bởi đường vĩ độ 105º12’E đến 16º50’E và đường vĩ tuyến 13º55’N

đến 15º22’N

Các tỉnh lân cận Champasak theo chiều kim đồng hồ từ phía Bắc gồm tỉnh

Saravane với chiều dài 140 km, tỉnh Sekong và tỉnh Attapeu với chiều dài 180 km,

các tỉnh Stung Treng và Preah Vihear của Campuchia về phía Nam với chiều dài

135 km, tỉnh Ubon Ratchathani của Thái Lan về phía Tây với chiều dài 233 km

Bản đồ 2-1 Tỉnh Champasak có diện tích tự nhiên là 1.541.500 ha

II.1.2 Địa hình

Tỉnh Champasak nằm ở miền Nam Trung bộ, có địa hình tương đối bằng

phẳng, có những cách đồng lúa, mía và có sông Mê Kông chảy qua

Trang 32

Tỉnh Champasak được chia ra 2 vùng khác nhau với điều kiện tự nhiên như

sau:

- Vùng đồng bằng chiếm 75% diện tích tự nhiên 1.134.500 ha, độ cao 75-102 m so với mực nước biển Khí hậu mang tính nông nghiệp, ẩm Nhiệt độ

trung bình 27ºC Lượng mưa trung bình 2.233,31 mm/năm

Đất đai, phần lớn là phù sa do các sông bồi lên thành phần cát khá cao với sự

xói mòn, phá hủy do thời tiết mưa nắng thất thường, đặc biệt ở huyện Pakse Đất ở

đây tương đối nghèo, sự thoát thủy lại khá nhanh, thêm vào đó là sự khô hạn kéo

dài trong nhiều tháng trong năm Màu sắc nhạt ở bề mặt đất cho thấy sự thiếu mùn

Tuy nhiên, tỉnh Champasak còn có nhiều vùng đất rộng lớn thích hợp cho việc cày

cấy Do vậy, nước của các sông lớn bắt nguồn từ đồi núi phía Bắc chảy xuyên qua

đồng bằng, đi qua đất nước Campuchia trước khi đổ ra biển

Lưu lượng của các dòng sông biến đổi theo mùa Mùa nắng, lòng sông vẫn

có nước chảy qua Mùa mưa, những cơn mưa lớn khiến mực nước sông dâng cao,

tràn vào các vùng đất xung quanh

- Vùng cao nguyên chiếm 26% diện tích tự nhiên: 405.500 ha, độ cao 400-1.284 m so với mực nước biển, độ ẩm 80%, nhiệt độ trung bình 20-21ºC, lượng

mưa trung bình 3.500 mm/năm, thích hợp để trồng các cây công nghiệp như cà phê,

cao su

II.1.3 Khí hậu

Tỉnh Champasak nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa chung của đồng

bằng Nam bộ với đặc điểm điển hình là: Nền nhiệt độ cao, ổn định quanh năm; Khí

hậu ôn hòa, nhiệt độ trung bình từ 23-33,1oC, phân bố thành 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa

từ tháng 6 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 5

- Nhiệt độ

Trong những năm qua, tỉnh Champasak có nhiệt độ trung bình hàng năm từ

23-33,1oC Giai đoạn 2000-2010, nhiệt trung bình tháng nóng nhất là 36,6oC (tháng

4/2001) và tháng lạnh nhất là 17,9oC (tháng 1/2003) Chênh lệch nhiệt độ giữa các

tháng trong năm không lớn lắm, khoảng 13,0oC (tháng 1/2005)

Trang 33

      Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. PHẠM HỒNG NHẬT; Sinh viên thực hiện: XAYSANA CHONE 

Nguồn: Meteorology and Hydrology of Province Service, 2011

Hình 2-1 Diễn biến nhiệt độ trung bình qua các năm 2000-2010

- Số giờ nắng

Số giờ nắng trung bình cũng có xu hướng gia tăng trong những năm qua gần

đây: Năm 2000 số giờ nắng trung bình là 6,4 giờ/ngày; Năm 2001 số giờ nắng trung

bình là 6,7 giờ/ngày và năm 2010 số giờ nắng trung bình là 6,8 giờ/ngày Số giờ

nắng cao nhất vào các tháng mùa khô: Tháng 1, 2, 3, 4, 5, 11 và 12 Ví dụ: Năm

2002 vào tháng 1 và tháng 2 số giờ nắng tới 9,4 giờ/ngày Số giờ nắng thấp nhất vào

các tháng mùa mưa (tháng 8 với số giờ nắng là 3,3 giờ/ngày)

Nguồn: Meteorology and Hydrology of Province Service, 2011

Hình 2-2 Diễn biến số giờ nắng trung bình qua các năm 2000-2010

- Lượng mưa

Theo số liệu thông kê giai đoạn 2000-2010, lượng mưa trung bình hàng năm

ở tỉnh Champasak không ổn định (Hình 2.3) Trong khi năm 2002, tổng lượng mưa

là 2.793,9 mm thì năm 2008 tổng lượng mưa là 1.813,7 mm Nhìn chung, lượng

mưa trong các tháng mùa mưa (tháng 6-10) chiếm 89% tổng lượng mưa cả năm, đạt

cao nhất vào tháng 7 là 725,7 mm (năm 2000) Trong các tháng mùa khô (tháng

12-5), lượng mưa không đáng kể, đặc biệt vào các tháng 1-4 hầu như không có mưa

Diễn biến tổng lượng mưa trung bình qua các năm được thể hiện trong Hình 2-3 và

Bảng 2-1

Nguồn: Meteorology and Hydrology of Province Service, 2011

Hình 2-3 Diễn biến tổng lượng mưa trung bình qua các năm 2000-2010

Bảng 2-1 Diễn biến tổng lượng mưa trung bình qua các năm 2000-2010

Năm Tổng

(mm)

Số ngày mưa (ngày)

24 Giờ.Max (mm)

2000 2.598,4 163 168,6

Trang 34

Ở tỉnh Champasak, độ ẩm không khí thay đổi theo mùa Mùa khô, độ ẩm

thấp nhất vào giữa tháng 2 đến tháng 3, khoảng 52-57% Trong khi mùa mưa, độ

ẩm đạt cao nhất vào giữa tháng 8 đến tháng 10, khoảng 80-86% Độ ẩm không khí

trung bình năm giai đoạn 2000-2010 tương đối ổn định, dao động trong khoảng

69-72%

- Chế độ gió

Gió ở tỉnh Champasak có 2 hướng chính là:

* Gió mùa Đông: Hướng gió thịnh hành là hướng Đông Nam và hướng Đông

với tần suất là 20% và 18% Gió mùa Đông mang không khí khô hơn, thổi vào mùa

khô

* Gió mùa Tây Nam: Hướng gió thịnh hành là hướng Tây Nam với tần suất

65%, mang theo nhiều hơi nước, thổi vào mùa mưa (xem Bảng 2-2 và Hình 2-4)

Bảng 2-2 Diễn biến tốc độ gió qua các năm 2000-2010 (m/s)

Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010

Trung bình 2,6 3,0 2,3 2,0 2,0 2,5 2,2 2,6 2,0 2,7 2,1

Cao nhất 19,8 15,6 20,0 18,0 17,0 30,0 21,0 18,0 22,0 24,0 22,0

Nguồn: Meteorology and Hydrology of Province Service, 2011

Hình 2-4 Diễn biến tốc độ gió qua các năm 2000-2010 (m/s)

Trang 35

      Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. PHẠM HỒNG NHẬT; Sinh viên thực hiện: XAYSANA CHONE 

II.1.4 Địa chất

Phần lớn diện tích của tỉnh là nông thôn, có thể phát triển ngành nông nghiệp

với khoảng 445.788 ha Trong số này có khoảng 190.393 ha có thể trồng các loại

cây có giá trị kinh tế cao, cây công nghiệp, cây ăn quả Tuy nhiên, chất lượng đất

nông nghiệp ở vùng đồng bằng khá thấp và đất ở vùng cao nguyên phong phú hơn

nhưng ở trên cao và dốc, có lượng mưa khá lớn nên không thích hợp cho cánh tác

Đất ở tỉnh Champasak được hình thành trên hai loại trầm tích: Trầm tích

Pleieixtoxen và trầm tích Holoxen

(1) Trầm tích Pleieixtoxen (trầm tích phù sa cổ): Thường có địa hình đồi gò

hoặc lượn sóng, cao từ 20-25 m và xuống tới 3-4 m, mặt nghiêng theo hướng Đông

Nam Dưới tác động tổng hợp của nhiều yếu tố tự nhiên như sinh học, khí hậu, thời

gian và hoạt động của con người, qua quá trình xói mòn và rửa trôi… trầm tích phù

sa cổ đã phát triển thành nhóm đất mang những đặc trưng riêng Ngoài ra còn có

Tài nguyên khoáng sản: Là một khu vực có tiềm năng lớn về tài nguyên

khoáng sản Đến nay, toàn tỉnh đã phát hiện được khoảng 15 loại khoáng sản tại

trên 30 điểm bao gồm các mỏ vàng (Au), dầu mỏ, BaSO4, NaCl, Bôxít (Al2O3),

PbS2 , NaCl, có khả năng khai thác lâu dài, tạo cho ngành công nghiệp năng

lượng và khai khoáng của tỉnh trở thành một lợi thế thu hút các nhà đầu tư trong và

ngoài nước Trong số những tài nguyên khoáng sản, tiềm năng về khai thác và chế

biến quặng Bôxít (Al2O3) lớn nhất và có khả năng mang lại giá trị kinh tế cao cho

tỉnh

Trang 36

Bản đồ 2-2 Phân bố mỏ Bôxít tại huyện Paksong, tỉnh Champasak

Bản đồ 2-3 Phân bố đồng đỏ tại huyện Soukhuma, tỉnh Champasak

Trang 37

      Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. PHẠM HỒNG NHẬT; Sinh viên thực hiện: XAYSANA CHONE 

Tổng số 1.541.500 ha diện tích đất tự nhiên của tỉnh Champasak được chia

thành các loại như sau:

1./ Đất lâm nghiệp : 261.938 ha, chiếm 17,06%;

2./ Rừng : 1.080.033 ha, chiếm 70,36%;

3./ Đất phù sa : 18,416 ha, chiếm 1,20%;

4./ Đồng cỏ : 1.080.033 ha, chiếm 2,74%;

5./ Đất vùng sông suối và hồ : 42.320 ha, chiếm 2,76%;

6./ Đất công nghiệp : 1.388 ha, chiếm 0,09%;

7./ Đất hệ thống giao thông : 5.362 ha, chiếm 0,37%;

8./ Đất dân cư : 83.360 ha, chiếm 5,43%;

9./ Đất khác : 117 ha, chiếm 0,01%

Bản đồ 2-4 Bản đồ rừng của tỉnh Champasak

Trang 38

II.2 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

II.2.1 Kinh tế

(1) Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

Theo số liệu năm 2010, tổng số sản phẩm đã sản xuất trên địa bàn tỉnh trong

5 năm qua là 24.220 tỷ KIP, tăng 9,8%/năm; Tổng bình quân đầu người (GDP) là

1.097 USD/người/năm, tăng 16% (năm 2010) so với kế hoạch, trong đó:

Sản xuất công nghiệp tăng trung bình 15% /năm, giúp tăng tỷ trọng công

nghiệp trong nền kinh tế từ 24% (năm 2006) lên 29% (năm 2010) Tổng sản phẩm

công nghiệp trong 5 năm qua đạt trên 2.221 tỷ KIP, vượt 75% so với kế hoạch Khu

vực kinh tế quốc doanh tăng 24%, nhờ sự sắp xếp, đầu tư mở rộng sản xuất, khai

thác thị trường tiêu thụ sản phẩm, đổi mới trang thiết bị công nghệ… góp phần giải

quyết việc làm cho người lao động, thúc đẩy sản xuất công nghiệp phát triển Một

số sản phẩm tăng mạnh so với năm 2009 như: Bia, bánh kẹo, tinh bột mì, bột giấy,

nước khoáng… đã góp phần làm tăng giá trị sản xuất công nghiệp trong năm như

được trình bày trong Bảng 2-3

Bảng 2-3 Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp theo giá trị hiện hành

Giá trị sản xuất

của ngành CN

2007 (triệu kip)

2008 (triệu kip)

2009 (triệu kip)

2010 (triệu kip)

Nhà nước 641.055 869.946 1.072.825 1.230.722 Trung ương 563.391 768.109 936.043 1.050.034 Địa phương quản lý 77.664 101.837 136.782 180.688

Ngoài quốc doanh 208.807 237.368 264.116 304.130

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Champasak năm 2010

Các khu công nghiệp của tỉnh: Đã có một số khu công nghiệp đi vào hoạt

động như KCN Bachieeng, Pathuomphone và Pakse, đã cấp giấy phép đầu tư cho

các dự án nhưng chưa có dự án nào đi vào sản xuất UBND tỉnh đã phê duyệt quy

hoạch chi tiết một số cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, đã tích cực chỉ đạo

việc triển khai thực hiện Tuy nhiên, một số huyện chưa chủ động thực hiện quy

hoạch, huy động các nguồn lực ở địa phương để đầu tư phát triển sản xuất CN -

TTCN mà còn trông chờ vào sự hỗ trợ của tỉnh Sản xuất công nghiệp tuy có tăng

Trang 39

      Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. PHẠM HỒNG NHẬT; Sinh viên thực hiện: XAYSANA CHONE 

trưởng, song chưa thật sự vững chắc Công nghiệp chế biến còn ở quy mô nhỏ, hạn

chế trong việc đầu tư đổi mới trang thiết bị, công nghệ Vì vậy, sức cạnh tranh thị

trường yếu

Việc sắp xếp đổi mới hoạt động sản suất kinh doanh, cổ phần hóa doanh

nghiệp nhà nước bước đầu đã tạo sự chuyển biến tích cực và có hiệu quả hơn Năm

2011, công tác sắp xếp, đổi mới còn chậm, xử lý nợ tồn đọng ở các đơn vị còn phức

tạp và tốn kém thời gian

(2) Nông nghiệp

Giá trị sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2006-2010 tăng bình quân 3,4%/năm

Tỷ trọng trồng trọt đạt 70,2% năm 2007, giảm xuống còn 66,2% năm 2008 Trong

khi chăn nuôi tăng từ 24,5% năm 2005 lên 29,2% năm 2009 Diện tích trồng lúa có

xu hướng ngày càng giảm dần (xem Bảng 2-4)

Từ năm 2006-2009, năng suất các loại cây trồng tăng Trồng lúa tăng từ

36 tạ/ha lên 45 tạ/ha Dự kiến đến năm 2011, năng suất đạt khoảng 48,4 tạ/ha (Hình

2-5) Đạt được kết quả trên là do khuyến khích của tỉnh chuyển diện tích từ 3 vụ

sang 2 vụ Riêng đối với cây mía, sản lượng giảm qua các năm là do tình hình giá cả

thị trường giảm, nông dân chuyển sang canh tác các loại cây khác Sản lượng lương

thực năm 2010 đạt 11.880 tấn, tăng bình quân 3,3%/năm Đến năm 2010, đàn gia

súc có: 210 con trâu, 6.830 con bò và 26.158 con heo

Bảng 2-4 Diện tích lúa cả năm (ha)

2006 2007 2008 2009 2010

1.932 1.509 1.492 1.550 1.429

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Champasak năm 2010

Hình 2-5 Năng suất lúa (tấn/ha)

Trang 40

(3) Du lịch

Hoạt động du lịch có sự chuyển biến rõ rệt Doanh thu du lịch cả năm của

thành phố ước tính đạt 33 tỷ KIP, đạt 100% kế hoạch năm và tăng 55% so với năm

2009 Việc đầu tư cơ sở hạ tầng cho các khu du lịch như núi Wat phu và một số

tuyến đường có phong cảnh đẹp như đường Khone Pha Pheng và Ly Phy là nơi có

thác lớn nhất, có phong cảnh rất đẹp cùng với một số đường ở ngoài cầu qua sông

Mê Kông, huyện Không đang được đẩy mạnh xây dựng Cả tỉnh có 212 điểm du

lịch, trong đó du lịch tự nhiên: 112 điểm, du lịch xã hội: 60 điểm và du lịch lịch sử:

- Ngân sách nhà nước trong 5 năm qua vượt 1.658 tỷ KIP tăng 17%/năm,

chiếm 6,8% GDP, tăng 5,5% so với kế hoạch;

- Tổng đầu tư có 679 dự án với tổng giá trị 5.884,8 tỷ KIP, chiếm 24% GDP

Trong đó, tổng đầu tư của nhà nước là 330 dự án với giá trị 754,41 tỷ KIP chiếm

12,8% đầu tư cả tỉnh Tổng đầu tư của doanh nghiệp cổ phần và nước ngoài có 229

dự án với giá trị 3.070,40 tỷ KIP chiếm 52% giá trị đầu tư của cả tỉnh Đầu tư trực

tiếp nước ngoài (ODA) gồm 120 dự án đã hoạt động với giá trị 15,3 triệu USD,

chiếm 2% đầu tư của cả tỉnh, tài chính ngân hàng là 1.473 tỷ KIP chiếm 25% đầu tư

của của nhà nước và tài chính của xã hội là 458 tỷ KIP chiếm 8% tổng mức đầu tư;

- Tổng sản phẩm lâm nghiệp vượt 14.115 tỷ KIP, tăng 3,4%/năm Sản xuất

lâm nghiệp đã thay đổi từ 51% năm 2006 giảm xuống còn 40% năm 2010 Sản

lượng lâm nghiệp đã tăng 6,8%/năm, từ 309.653 tấn (2006) lên 402.752 tấn (2010),

tăng 5,9% so với kế hoạch với năng suất 3,8 tấn/ha Tổng sản phẩm cà phê giảm

0,2%, từ 30.151 tấn (2006) xuống còn 28.742 tấn (2010), đạt 90% so với kế hoạch

Tổng sản phẩm sa nhân giảm từ 497 tấn (2006) xuống 483 tấn (2010), giảm 0,8% so

với kế hoạch;

Ngày đăng: 29/01/2021, 13:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Nguyễn Đình Tuấn, 1999, “Ô nhiễm môi trường ở các khu công nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm miền Nam, Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ô nhiễm môi trường ở các khu công nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm miền Nam, Việt Nam
Tác giả: TS. Nguyễn Đình Tuấn
Năm: 1999
2. TS. Trương Mạnh Tiến, 2002, “Môi trường và quy hoạch tổng thể theo hướng phát triển bền vững”, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường và quy hoạch tổng thể theo hướng phát triển bền vững
Tác giả: TS. Trương Mạnh Tiến
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
3. Nguyễn Thế Thôn, 2004, “Quy hoạch môi trường phát triển bền vững”, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch môi trường phát triển bền vững
Tác giả: Nguyễn Thế Thôn
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2004
4. GS. TSKH. Phạm Ngọc Đăng, 2000, ”Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp”, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp
Tác giả: Phạm Ngọc Đăng
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2000
5. TS. Nguyễn Tại, TS. Phạm Đình Tuyển, 2003, “Quy hoạch khu công nghiệp và lựa chọn địa điểm xây dựng xí nghiệp công nghiệp”, NXBXD Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch khu công nghiệp và lựa chọn địa điểm xây dựng xí nghiệp công nghiệp
Tác giả: TS. Nguyễn Tại, TS. Phạm Đình Tuyển
Nhà XB: NXBXD Hà Nội
Năm: 2003
6. TS. Lê Văn Thăng, 2006, “ Nghiên cứu khoa học và thực tiễn nhằm đề xuất các chính sách giải pháp bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trang trại tại Việt Nam”, Báo cáo tổng kết khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khoa học và thực tiễn nhằm đề xuất các chính sách giải pháp bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trang trại tại Việt Nam
Tác giả: TS. Lê Văn Thăng
Nhà XB: Báo cáo tổng kết khoa học
Năm: 2006
9. “Quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước mưa và nước đô thị” (1995, UJB) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước mưa và nước đô thị
Nhà XB: UJB
Năm: 1995
10. Dự án tăng cường mặt bảo vệ môi trường, cơ quan Sida,Thụy Điển: Quy hoạch bảo vệ môi trường mọi mặt của tỉnh Champasak,2010. In tại tỉnh Champasak Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch bảo vệ môi trường mọi mặt của tỉnh Champasak
Tác giả: cơ quan Sida
Nhà XB: Thụy Điển
Năm: 2010
7. Báo cáo của Ban chấp hành Đảng tỉnh Champasak, Đại hội Đảng ủy các cấp lần thứ VI ngày 18 đến 23 tháng 3 năm 2011 Khác
8. Báo cáo tổng hợp hiện trạng môi trường tỉnh Champasak – Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường tỉnh Champasak năm 2010 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm