LÊ THỊ CẨM DUYÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG Chuyên ngành: Quản lý môi tr
Trang 1LÊ THỊ CẨM DUYÊN
ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG
Chuyên ngành: Quản lý môi trường
Mã số: 60.85.10
LUẬN VĂN THẠC SỸ
TP HỒ CHÍ MINH, Tháng 09 năm 2012
Trang 2Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Đình Tuấn ………
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: LÊ THỊ CẨM DUYÊN MSHV: 10260563 Ngày, tháng, năm sinh: 05 - 05 - 1984 Nơi sinh: Tiền Giang Chuyên ngành: Quản lý môi trường Mã số : 60 85 10
TÊN ĐỀ TÀI: Đánh giá tác động của Biến đổi khí hậu đến các khu công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Bình Dương và đề xuất giải pháp thích ứng
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Đánh giá mức độ tác động của BĐ H đến tình hình ho t động của các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương theo qui ho ch phát triển kinh tế, xã hội tỉnh đến 2020 và dự báo đến 2050
Đề xuất các giải pháp thích ứng đối v i một số tác động chính của BĐ H cho các CN trên địa bàn tỉnh Bình Dương
I NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 06/02/2012
II NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 30/06/2012
III CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : PGS.TS Nguyễn Đình Tuấn
Tp HCM, ngày 30 tháng 08 năm 2012
TRƯỞNG KHOA
Trang 4Để hoàn thành chương trình cao học và luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý tận tình của quý thầy cô trường Đại học Bách khoa Thành Phố
Hồ Chí Minh, thầy hướng dẫn đề tài luận văn tốt nghiệp và các Anh Chị công ty TNHH công nghệ môi trường Trần Nguyễn
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Bách khoa Thành Phố Hồ Chí Minh đã cho tôi những kiến thức chuyên ngành cũng như phương pháp nghiên cứu trong suốt thời gian học tập tại trường
Xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Phó giáo sư – Tiến sĩ Nguyễn Đình Tuấn đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý Anh Chị công ty TNHH Công nghệ môi trường Trần Nguyễn đã tạo điều kiện cho tôi được tiếp cận các
cơ sở dữ liệu để hoàn thành luận văn Nhân đây, tôi xin chân thành cảm ơn Anh Huỳnh Phước Lộc đã cho tôi những góp ý và những lời khuyên trong suốt thời gian thực hiện và hoàn tất đề tài này
Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn quý Anh Chị ban quản lý khu công nghiệp Bình Dương đã tạo điều kiện cho tôi có được các cơ sở dữ liệu viết luận văn Mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thiện luận văn, tuy nhiên không thể tránh những thiếu sót, rất mong nhận được những góp ý quý báo của thầy cô
TP Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2012
Học viên
Lê Thị Cẩm Duyên
Trang 5TÓM TẮT
Trong những năm qua, khái niệm về BĐKH đã được phổ biến khá rộng rãi ở Việt Nam với nhiều nghiên cứu về BĐKH đã được thực hiện trên nhiều ngành, lĩnh vực, dần hoàn thiện về cơ sở phương pháp luận và đạt được nhiều sản phẩm có giá trị hỗ trợ các lĩnh vực: qui hoạch sử dụng đất, qui hoạch giao thông, phát triển cơ sở
hạ tầng, vấn đề bảo vệ và sử dụng tài nguyên nước,…
Mặt dù Bình Dương được đánh giá là ít chịu tác động của BĐKH hơn so với các tỉnh thành khác trong cả nước, tuy nhiên với nhiều bằng chứng thực tế hiện trạng và các nghiên cứu liên quan đã chứng minh biểu hiện của BĐKH gia tăng ở Việt Nam nói chung và Bình Dương nói riêng qua các hiện tượng thời tiết cực đoan, mưa trái mùa, lượng mưa gia tăng, hạn hán kéo dài, nhiệt độ cao bất thường vào mùa khô, ngập lụt vào mùa mưa đặc biệt xuất hiện mưa lớn hoặc lúc triều cường, … Bình Dương là một trong những tỉnh phát triển công nghiệp mạnh bậc nhất cả nước với nhiều khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung, vừa là nguồn kinh tế chính của tỉnh vừa góp phần giải quyết công ăn việc làm cho số lượng lớn lao động địa phương và các tỉnh, thành khác Với ý nghĩa then chốt trong cơ cấu kinh tế tỉnh, các khu công nghiệp Bình Dương cần thiết phải có giải pháp chiến lược thích ứng với những tác động của BĐKH lồng ghép vào các chương trình, mục tiêu của tỉnh góp phần đảm bảo tính phát triển liên tục và bền vững trong nền kinh tế công nghiệp Bình Dương nhằm: giảm chi phí cải tạo cơ sở hạ tầng, kiểm soát được nguồn nước
và chất lượng nước, đưa ra một số cảnh báo về sức khỏe,… bên cạnh đó, các dự án đang qui hoạch cũng có cơ sở để đẩy mạnh các giải pháp thích ứng, đầu tư thiết bị nhằm giảm thiểu nguồn ô nhiễm và tư vấn trong việc thay đổi địa điểm qui hoạch
Đề tài “Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương và đề xuất giải pháp thích ứng” được đề xuất nghiên cứu nhằm đưa ra một bức tranh tổng thể các tác động của BĐKH đến các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương Nó cũng là cơ sở để tiếp tục được phát triển trở thành mô
Trang 6In these years, the concept of climate change have been popularized widely in Vietnam with climate change researches have been done in many fields, gradually improved on the basis of the methodology and achieved more valuable research: land use planning, transportation planning, infrastructure development, the protection and using of water resources, etc…
Although Binh Duong provinces is estimated less affected by climate change than other ones in the country, with many practical evidence and relational researches have demonstrated the increased expression of climate change in Vietnam also in Binh Duong province with phenomena such as: extreme weather, rainy unseason, precipitation in growth, prolonged drought, unusually high temperatures in the dry season, etc…
Binh Duong is one of the provinces to develop the most powerful industrial country with many industrial parks, industrial clusters just as the province’s major economy resources have contributed to give job to large numbers of workers local and other provinces With the crucial significance in the economic structure of the province, industrial parks of Binh Duong need for strategic solutions to adapt to climate change imparts intergrated into the program, the objective of contributing to ensure the provice continous development and sustainability in the industrial economy of Binh Duong to: reduce the cost of infrastructure improvement, water control and water quanlity, provide some health warning…Beside that, the project is also planning to promote the established adaption measures, investment in equipment to reduce polluted resouces and advise of the relocation plan
The project “Climate change impact assessment to the industrial parks in Binh Duong province and proposed climate change adaptation measures” research to provice a comprehensive picture Climate change impact assessment to the industrial parks in Binh Duong province It is the basic of continueing to be developed which become models to apply to industrial park in the other provinces
Trang 7MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
CHƯƠNG 1 – GIỚI THIỆU CHUNG……… 1
1.1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Nội dung nghiên cứu 3
1.4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 4
1.5 Ý nghĩa của đề tài 12
CHƯƠNG 2 – TỔNG QUAN VỀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU………… …….13
2.1 Tổng quan về biến đổi khí hậu 13
2.1.1 Định nghĩa biến đổi khí hậu 13
2.1.2 Nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu 13
2.1.3 Biểu hiện của biến đổi khí hậu 14
2.2 Tác động và kịch bản của biến đổi khí hậu 14
2.2.1 Trên toàn Thế giới 14
2.2.2 Các nước Châu Á 19
2.2.3 Việt Nam 21
2.3 Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến các khu công nghiệp 29 2.3.1 Nghiên cứu trên thế giới 29
2.3.2 Nghiên cứu trong nước 31
CHƯƠNG 3 – SƠ LƯỢC VỀ TỈNH BÌNH DƯƠNG VÀ HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC KHU CÔNG NGHIỆP …….33
3.1 Đặc điểm tự nhiên, xã hội tỉnh Bình Dương 33
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 33
3.1.2 Đặc điểm xã hội 35
3.2 Biểu hiện biến đổi khí hậu tỉnh Bình Dương 37
3.2.1 Nhiệt độ 37
3.2.2 Lượng mưa 39
Trang 83.2.3 Mực nước 41
3.2.4 Nhận định về tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu tại Bình Dương41 3.3 Đặc điểm phát triển kinh tế Bình Dương 45
3.3.1 Cơ cấu kinh tế Bình Dương 45
3.3.2 Phát triển công nghiệp 45
3.3.3 Phát triển các ngành dịch vụ và sản phẩm chủ yếu 47
3.3.4 Sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp 48
3.4 Hiện trạng các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương và định hướng qui hoạch đến 2020 49
3.4.1 Hiện trạng qui hoạch phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp 49
3.4.2 Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp đến năm 2020 52
3.4.3 Qui hoạch phát triển các cụm công nghiệp đến năm 2020 57
3.4.4 Đánh giá chung về hiện trạng và qui hoạch phát triển các khu công nghiệp 59
CHƯƠNG 4 - KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG……… …….60
4.1 Kịch bản biến đổi khí hậu tỉnh Bình Dương 60
4.1.1 Kịch bản biến đổi nhiệt độ 60
4.1.2 Kịch bản biến đổi lượng mưa 61
4.1.3 Kịch bản ngập tỉnh Bình Dương 62
4.2 Đánh giá tổng thể tác động của biến đổi khí hậu đến các khu công nghiệp dựa trên kịch bản biến đổi khí hậu Bình Dương 63
4.2.1 Tác động của biến đổi khí hậu đến môi trường tự nhiên của khu công nghiệp 63
4.2.2 Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến các công trình hạ tầng kỹ thuật 79
4.2.3 Tác động của biến đổi khí hậu đến xã hội 81
Trang 94.3 Đánh giá chi tiết mức độ rủi ro, thiệt hại do tác động của biến đổi khí hậu đến các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương 85
4.3.1 Đánh giá mức độ rủi ro do tác động của biến đổi khí hậu 85
4.3.2 Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương theo các yếu tố được đề xuất 86
CHƯƠNG 5 - ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG BIẾN ĐỔI KHÍ
HẬU ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TẠI BÌNH DƯƠNG……… …….91 5.1 Giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu cho các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương 91
5.1.1 Nguyên tắc chung của giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu 91
5.1.2 Đề xuất giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu cho các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương 92
5.1.3 Đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu cho các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương 95
5.1.4 Đề xuất qui hoạch và xây dựng các khu công nghiệp có tính đến tác động biến đổi khí hậu dựa trên qui hoạch phát triển kinh tế xã hội Bình Dương đến 2020 96
5.2 Giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu cho các đối tượng tác động nhiều nhất đến các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương 98
5.2.1 Đối với tài nguyên nước 98
5.2.2 Đối với xây dựng và cơ sở hạ tầng khu công nghiệp 102
5.2.3 Đối với sức khỏe các đối tượng sống và làm việc trong các khu công nghiệp 108
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2-1: Dự báo thay đổi nhiệt độ và mực nước biển dâng vào cuối thế kỷ 21 (so
với giai đoạn 1980-1999) 18
Bảng 2-2: Tác động của mực nước biển dâng cao lên khu vực Đông Á 20
Bảng 2-3: Tóm tắt các tác động tiềm năng của BĐKH đến các vùng/lĩnh vực trên cả nước 23
Bảng 2-4: Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (0C) so với thời kỳ 1980 - 1999 theo kịch bản phát thải thấp (B1) 25
Bảng 2-5: Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (0C) so với thời kỳ 1980 - 1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2) 25
Bảng 2-6: Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (0 C) so với thời kỳ 1980 – 1999 theo kịch bản phát thải cao (A2) 26
Bảng 2-7: Mức thay đổi lượng mưa năm (%) so với thời kỳ 1980 - 1999 theo kịch bản phát thải thấp (B1) 27
Bảng 2-8: Mức thay đổi lượng mưa (%) so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2) 27
Bảng 2-9: Mức thay đổi lượng mưa (%) so với thời kỳ 1980-1999, kịch bản phát thải cao (A2) 28
Bảng 2-10: Mực nước biển dâng (cm) so với thời kỳ 1980 – 1999 29
Bảng 3-1: Các đơn vị hành chính tỉnh Bình Dương 34
Bảng 3-2: Dự báo dân số, lao động tỉnh Bình Dương đến năm 2020 36
Bảng 3-3: Nhiệt độ trung bình trạm Sở Sao giai đoạn 1980-2010 37
Bảng 3-4: Dự báo tốc độ tăng trưởng và cơ cấu các nhóm ngành công nghiệp đến năm 2020 47
Bảng 3-5: Cơ cấu ngành nông nghiệp đến năm 2020 48
Bảng 3-6: Danh mục các khu công nghiệp Bình Dương năm 2010 50
Bảng 3-7: Danh mục các khu công nghiệp Bình Dương quy hoạch đến năm 2020 53 Bảng 3-8: Danh sách các KCN sẽ thành lập thêm đến năm 2015 54
Trang 11Bảng 3-9: Danh sách các KCN điều chỉnh, mở rộng diện tích giai đoạn từ nay đến
2015 55
Bảng 3-10: Danh sách các KCN quy hoạch giai đoạn 2015 – 2020 55
Bảng 3-11: Danh mục các cụm công nghiệp Bình Dương quy hoạch đến năm 2020 57
Bảng 4-1: Nhiệt độ trung bình khu vực tỉnh Bình Dương qua các kịch bản 60
Bảng 4-2: Lượng mưa trung bình (mm) qua các kịch bản ở khu vực tỉnh Bình Dương 61
Bảng 4-3: Các mức nước dâng (cm) được sử dụng để tính toán 66
Bảng 4-4: Diện tích ngập và tỷ lệ diện tích so với cả tỉnh của kịch bản thấp – B1 68
Bảng 4-5: Diện tích ngập và tỷ lệ diện tích so với cả tỉnh của kịch bản TB – B2 69
Bảng 4-6: Diện tích ngập và tỷ lệ diện tích so với cả tỉnh của kịch bản cao – A1FI 69 Bảng 4-7: Diện tích (km2) đất KCN bị ảnh hưởng bởi ngập lụt năm 2020 và 2050 – kịch bản thấp, trung bình và cao 70
Bảng 4-8: Lượng mưa trung bình (mm) qua các kịch bản khu vực tỉnh Bình Dương 73
Bảng 4-9: Chiều dài các loại đường giao thông tỉnh Bình Dương bị ngập theo kịch bản BĐKH (m) 81
Bảng 4-10: Các phương pháp đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến lĩnh vực y tế và SKCĐ 82
Bảng 4-11: Dân số (người) bị ảnh hưởng bởi lũ lụt ở các mốc năm theo kịch bản thấp 84
Bảng 4-12: Các thước đo định tính để xác định rủi ro do tác động của BĐKH 85
Bảng 4-13: Đánh giá mức độ thiệt hại do tác động của BĐKH đến các KCN 85
Bảng 5-1: Các giải pháp công nghệ giảm nhẹ tác động của BĐKH 95
Bảng 5-2: Đánh giá những ảnh hưởng của BĐKH đến KCN trong quy hoạch và xây dựng dựa trên quy hoạch phát triển đến 2020 của Bình Dương 97
Bảng 5-3: Một số giải pháp ứng phó với BĐKH trong lĩnh vực y tế và sức khỏe cộng đồng 110
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 1-1: Quy trình đánh giá tác động đến một lĩnh vực cụ thể ở Bình Dương 6
Hình 2-1: Hệ quả và tác động của biến đổi khí hậu 16
Hình 2-2: Tổng hợp tác động của biến đổi khí hậu 17
Hình 3-1: Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương 33
Hình 3-2: Biến trình nhiệt độ trung bình năm tại Sở Sao giai đoạn 1980 - 2010 38
Hình 3-3: Phân bố chênh lệch nhiệt độ tại Bình Dương năm 2009 với năm 1999 38
Hình 3-4: Biến trình lượng mưa năm tại Sở Sao và Tân Uyên giai đoạn 1980-2010 39
Hình 3-5: Biến trình lượng mưa tại Dầu Tiếng, Phước H a giai đoạn 1980-2010 39
Hình 3-6: Phân bố chênh lệch lượng mưa Bình Dương năm 2009 với năm 1999 40
Hình 3-7: Bảng đồ bố trí các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương 51
Hình 4-1: Biểu đồ giá trị trung bình của nhiệt độ trung bình khu vực tỉnh Bình Dương qua các kịch bản 60
Hình 4-2: Biểu đồ giá trị trung bình của lượng mưa trung bình năm ở khu vực tỉnh Bình Dương qua các kịch bản 61
Hình 4-3: Diện tích ngập tỉnh Bình Dương theo kịch bản thấp 62
Hình 4-4: Diện tích ngập tỉnh Bình Dương theo kịch bản trung bình 62
Hình 4-5: Diện tích ngập tỉnh Bình Dương theo kịch bản cao 63
Hình 4-6: Diễn biến xâm nhập mặn tỉnh Bình Dương năm 2009 64
Hình 4-7: Diễn biến XNM tại Bình Dương năm 2020 và 2050 theo kịch bản B2 65
Hình 4-8: Các khu vực ngập tỉnh Bình Dương khi mực nước cao nhất 66
Hình 4-9: Biểu đồ mực nước biển dâng giai đoạn 2020 – 2100 theo các kịch bản phát thải 67
Hình 4-10: Bản đồ mô phỏng độ sâu mực nước cao nhất theo kịch bản B2 và A1FI năm 2020 67
Hình 4-11: Bản đồ mô phỏng độ sâu mực nước cao nhất theo kịch bản B2 và A1FI năm 2050 68
Hình 4-12: Diện tích ngập tỉnh Bình Dương theo các kịch bản qua các năm 70
Trang 13Hình 4-13: Biểu đồ diện tích ngập lụt của các huyện, thành phố theo kịch bản phát thải thấp – B1 qua các năm 71 Hình 4-14: Biểu đồ diện tích ngập lụt của các huyện, thành phố theo kịch bản phát thải trung bình – B2 qua các năm 71 Hình 4-15: Biểu đồ diện tích ngập lụt của các huyện, thành phố theo kịch bản phát thải cao – A1FI qua các năm 72 Hình 4-16: Biểu đồ giá trị trung bình của lượng mưa trung bình năm ở khu vực tỉnh Bình Dương qua các kịch bản 74 Hình 4-17: Bản đồ quy hoạch giao thông tỉnh Bình Dương 80
Trang 14CÁC TỪ VIẾT TẮT BĐKH: Biến đổi khí hậu
BTNMT: Bộ Tài nguyên và Môi trường
BVMT: Bảo vệ Môi trường
CNH: Công nghiệp hóa
CCN: Cụm công nghiệp
KCN: Khu công nghiệp
KCX: Khu chế xuất
IPCC: Ủy ban liên minh Chính phủ về BĐKH toàn cầu
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội - Gross Domestic Product
GTVT: Giao thông vận tải
HST: Hệ sinh thái
MONRE: Ministry of Natural Resources and Environment (Bộ tài nguyên môi trường)
NBD: Nước biển dâng
UBND: Ủy ban nhân dân
UNFCCC: United Nations Framework Convention on Climate Change (Công ước khung về biến đổi khí hậu của Liên Hiệp Quốc)
WWF: World Wide Fund for Nature (Quỹ bảo tồn thiên nhiên quốc tế)
Trang 15CHƯƠNG 1 – GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu
a) Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Hiện nay, biến đổi khí hậu (BĐKH) thật sự đã trở thành một thách thức lớn cho nhân loại trong thế kỷ 21, đặc biệt đe dọa đến sự phát triển bền vững và các vấn
đề quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường trên toàn thế giới đặc biệt là các quốc gia Châu Á ven biển BĐKH tác động đến các đối tượng như: hệ sinh thái và
đa dạng sinh học; an ninh lương thực, đất và rừng; sức khỏe con người; vấn đề cấp nước và vệ sinh; vấn đề định cư và cơ sở hạ tầng; vấn đề kinh tế, Trước những thách thức đó, rất nhiều đề tài nghiên cứu nhằm đưa ra giải pháp thích ứng cho từng đối tượng bị tác động Theo đó, đề tài đánh giá những tác động của BĐKH ảnh hưởng đến các các khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất (KCX), cụm công nghiệp (CCN) cũng là đề tài cần sớm được quan tâm, từ đó có thể dự báo và đề xuất giải pháp thích ứng đảm bảo tính phát triển liên tục và bền vững
Trong số các châu lục trên thế giới, Châu Á được xem là một trong những khu vực bị tổn thương nặng nề nhất đối với BĐKH Bằng chứng cho thấy nhiệt độ tại khu vực Châu Á đã tăng từ 1 – 30C trong v ng 100 năm qua, lượng mưa thay đổi, mực nước biển gia tăng, các hiện tượng thời tiết cực đoan ngày càng khốc liệt hơn Theo phân tích gần đây của Ngân hàng Thế giới (2009) cho thấy do tác động gia tăng mực nước biển đối với 84 quốc gia đang phát triển ven biển thì Việt nam được xếp trong số 5 quốc gia hàng đầu bị ảnh hưởng khi mực nước biển gia tăng Trong báo cáo của Dasgupta và cộng sự (2009) đã chỉ ra rằng khi mực nước biển gia tăng 1m thì 11% dân số, 10% GDP và 29% diện tích đất ngập nước của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng Ngoài ra, khi mực nước biển gia tăng 1m thì Việt Nam sẽ mất 17 triệu đô la Mỹ/năm và mất hôn 12% diện tích đất nông nghiệp (WWF 2010) Theo Dasgupta và cộng sự (2007) thì Việt Nam là một trong những quốc gia bị tổn thương nặng nề nhất khi mực nước biển gia tăng, khoảng 10,8% dân số bị tổn
Trang 16thương khi nước biển tăng 1m, 16% tổng diện tích và 35% tổng dân số bị ảnh hưởng khi mực nước biển tăng đến 5m (Dasgupta 2007)
Theo kịch bản nước biển dâng của Việt Nam do Bộ TNMT thực hiện vào tháng 6/2009 cho thấy trong v ng 50 năm qua nhiệt độ trung bình ở Việt Nam đã tăng 0,5 – 0,70C và mực nước biển đã dâng lên khoảng 20cm BĐKH đã làm cho thiên tai, bão, lũ, hạn hán ngày càng khốc liệt hơn, điều này cho thấy hậu quả của BĐKH là rất lớn, ảnh hưởng đến mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam
b) Thực trạng các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Bình Dương thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (gồm 8 tỉnh thành: thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Phước, Tây Ninh, Long An và Tiền Giang), là một trong những tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, phát triển công nghiệp năng động của
cả nước
Trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn ở mức cao, GDP tăng bình quân khoảng 14%/năm Cơ cấu kinh tế chuyển biến tích cực, công nghiệp, dịch vụ tăng trưởng nhanh và chiếm tỷ trọng cao, năm 2009, tỷ lệ công nghiệp - xây dựng 62,3%, dịch vụ 32,4% và nông lâm nghiệp 5,3%
Toàn tỉnh đã có 28 KCN được thành lập, 01 KCN liên hợp Công nghiệp - Dịch
vụ - Đô thị, 8 CCN Theo qui hoạch phát triển khu, CCN đến năm 2020 Bình Dương sẽ có 34 KCN (10.297,6 ha) và 26 CCN (2.868,9 ha)
c) Lựa chọn đề tài nghiên cứu
Với bối cảnh nêu trên, xuất phát từ lý luận, thực tiễn quá trình phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh cũng như những diễn biến ảnh hưởng của BĐKH, tác giả thực hiện đề tài “Đánh giá mức độ tác động của biến đổi khí hậu đến các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương và đề xuất biện pháp thích ứng”
Đề tài được thực hiện song song với dự án ”Xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Bình Dương” và kế thừa số liệu từ đó Được sự
Trang 17hỗ trợ số liệu, chia sẽ một số mô hình từ dự án do Công ty TNHH công nghệ môi trường Trần Nguyễn – đơn vị phối hợp thực hiện dự án
Với những điều kiện trên, đề tài đưa ra bức tranh tổng thể những ảnh hưởng chính do BĐKH tác động đến các KCN và đề xuất những giải pháp thích ứng góp phần đưa các KCN tỉnh Bình Dương hướng đến phát triển lâu dài và bền vững
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu tổng hợp, đánh giá mức độ tác động của BĐKH đến các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương, luận văn sẽ đi sâu vào phân tích, đánh giá và đề xuất một số giải pháp thích ứng hiệu quả:
- Đánh giá mức độ tác động của BĐKH đến các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Đề xuất các giải pháp thích ứng đối với BĐKH trong công tác quản lý và kiểm soát những tác động từ các điều kiện tự nhiên đến sự hình thành, duy trì
và phát triển của các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương
1.3 Nội dung nghiên cứu
a) Đối tƣợng nghiên cứu
- Hiện trạng các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương và các dự án qui hoạch phát triển các KCN đến 2020
- Các giải pháp thích ứng BĐKH cho các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương
b) Phạm vi nghiên cứu
Đánh giá tác động của BĐKH đến các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ
đó đề xuất giải pháp thích ứng phù hợp
c) Nội dung nghiên cứu
Để đạt được những mục tiêu nêu trên, các nội dung sau đây sẽ được thực hiện:
Trang 18- Thu thập, các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hiện trạng hoạt động của các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Đánh giá xu hướng thay đổi về các điều kiện tự nhiên, khí hậu trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Đánh giá mức độ tác động của BĐKH đến tình hình hoạt động của các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến 2020 và dự báo đến 2050
- Đề xuất các giải pháp thích ứng đối với một số tác động chính của BĐKH cho các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương
1.4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu khoa học là phương pháp nhận thức thế giới bao gồm những quan điểm tiếp cận, những quy trình, các thao tác cụ thể tác động vào đối tượng để làm bộc lộ bản chất của đối tượng
a) Phương pháp luận đánh giá tác động của BĐKH đến các KCN
Nghiên cứu đánh giá tác động của BĐKH là một nghiên cứu liên quan đến các nhân tố khí hậu của một khu vực, vùng, quốc gia hoặc toàn cầu (bao gồm các yếu tố khí tượng và thủy văn) và các thay đổi của khí hậu đến các đối tượng tài nguyên và môi trường Các tác động của BĐKH rất rộng và phức tạp, trong đó các ảnh hưởng của BĐKH đến điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và con người có mối liên hệ phức tạp, đan xen với nhau như: hạ tầng đô thị, tài nguyên nước, hệ sinh thái, nông nghiệp, thực phẩm, sức khỏe…
Cách tiếp cận tổng thể của đề tài là dựa vào các kịch bản BĐKH tỉnh Bình Dương được xây dựng dựa trên cơ sở kịch bản BĐKH của Việt Nam do Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng 2009
Phương pháp đánh giá tác động BĐKH đến các KCN
Từ kết quả đánh giá tác động BĐKH tỉnh Bình Dương thông qua việc: đánh giá hiện trạng tỉnh dựa trên chuỗi số liệu trong quá khứ, các mô hình ứng dụng, các
Trang 19kịch bản dự báo đến các mốc thời gian trong tương lai kết hợp với qui hoạch kinh tế
xã hội tỉnh Bình dương đến 2020 để đưa ra những nhận định về tác động của BĐKH đến các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Từ kết quả đánh giá tổng thể các tác động của BĐKH đến các KCN tỉnh Bình Dương, tiến hành phân loại những yếu tố tác động do BĐKH gây ra dựa trên tần suất xảy ra và mức độ thiệt hại do tác động ảnh hưởng đến quá trình hình thành, hoạt động và qui hoạch các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Kết hợp phương pháp đối chiếu tương quan giữa bản đồ thể hiện mức độ tác động với bản đồ nền phân bố các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương, từ đó xác định mức độ chịu tác động của các KCN Một số phương pháp đánh giá đề xuất:
- Phương pháp đánh giá trực quan hay phương pháp mô tả định tính để xác định các khả năng sẽ xảy ra cho từng đối tượng;
- Các phương pháp thống kê, so sánh với tiêu chuẩn/quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam trong các lĩnh vực (cấp thoát nước, chất thải rắn, khí thải, );
- Phương pháp phân tích điều kiện địa lý để đánh giá mức độ tác động đến các đối tượng
Cơ sở để đánh giá các tác động đến các KCN
- Kịch bản biển đổi khí hậu của Bình Dương 2012;
- Cơ sở dữ liệu hiện có về nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm qua các năm;
- Các qui hoạch có liên quan (qui hoạch sử dụng nguồn nước, qui hoạch phát triển nông nghiệp, )
b) Phương pháp và tiêu chí đánh giá mức độ xác định rủi ro do tác động của biến đổi khí hậu
Phương pháp đánh giá
Đánh giá rủi ro là đánh giá khả năng tổn thất thiệt hại do tác động của BĐKH đến các lĩnh vực và các nhóm xã hội Rủi ro được xác định từ mức độ thiệt hại môi
Trang 20trường, kinh tế, xã hội của tác động và khả năng xảy ra tác động đó Để xác định rủi
ro có nhiều phương pháp định tính và định lượng khác nhau
Nhóm phương pháp định lượng sử dụng các mô hình kinh tế do các chuyên gia kinh tế xây dựng và thực hiện
Nhóm phương pháp định tính đưa ra cách đo lường rủi ro theo các thước
đo định tính về thiệt hại và khả năng xảy ra Tùy theo sự kết hợp giữa mức
độ thiệt hại và khả năng xảy ra rủi ro sẽ từ thấp đến rất cao Đối với các đánh giá rủi ro ở cấp cộng đồng, thước đo rủi ro sẽ đơn giản hơn Nhóm phương pháp định tính thường sử dụng ý kiến chuyên gia cũng như thu thập ý kiến cộng đồng vùng, lĩnh vực bị tác động
Tiêu chí đánh giá cụ thể cho các tác động đến KCN
Mục đích chính của quá trình đánh giá là giúp cho việc nhận diện rõ mức độ ảnh hưởng của BĐKH đến các KCN để từ đó thiết lập các kế hoạch, chương trình thích ứng phù hợp nhất Quy trình đánh giá tác động của BĐKH được mô tả:
Hình 1-1: Quy trình đánh giá tác động đến một lĩnh vực cụ thể ở Bình Dương Quy trình đánh giá tác động của BĐKH đến một lĩnh vực cụ thể sẽ tập trung vào 4 nội dung:
(1) Đánh giá tác động của BĐKH đến các lĩnh vực theo kịch bản BĐKH và mức độ ngập nước được xây dựng cho Bình Dương;
Trang 21(2) Đánh giá mức độ rủi ro thiệt hại do tác động của BĐKH;
(3) Đánh giá năng lực thích ứng với các rủi ro và
(4) Đánh giá khả năng dễ bị tổn thương do BĐKH
Dựa vào kịch bản BĐKH được xây dựng cho Bình Dương và các lĩnh vực/đối tượng đánh giá đã được xác định, tiến hành đánh giá tác động tại thời điểm hiện tại
và các mốc thời gian trong kịch bản dựa trên phần tiêu chí được xây dựng bên trên Đánh giá tác động ở thời điểm hiện tại được thực hiện bằng cách thu thập thông tin từ các đối tượng bị tác động, cơ quan quản lý, từ các ý kiến chuyên gia thông qua các buổi hội thảo,…
Đánh giá tác động theo các mốc thời gian trong kịch bản BĐKH Bình Dương dựa trên qui hoạch phát triền kinh tế xã hội, qui hoạch các ngành cần đánh giá tác động Ờ Bình Dương, hiện tại qui hoạch kinh tế xã hội và qui hoạch phát triển các ngành chỉ đến năm 2020, nên việc đánh giá dựa trên kịch bản phát triển này và kịch bản BĐKH được xây dựng cho Bình Dương Kết quả đánh là xác định mức độ tác động đến các đối tượng, để chọn ra các đối tượng cần đánh giá chi tiết
c) Phương pháp luận để xác định giải pháp thích ứng với BĐKH
Việc xác định các giải pháp thích ứng được thực hiện sau khi có kết quả đánh giá tác động của BĐKH Các kết quả đánh giá (bao gồm các tác động có thể xảy ra, mức độ rủi ro do các tác động gây ra, năng lực thích ứng với rủi ro của các đối tượng và khả năng dễ bị tổn thương của các đối tượng) là một phần thông tin đầu vào cho việc xác định các giải pháp thích ứng với BĐKH Các thông tin đầu vào khác bao gồm: mục tiêu và yêu cầu đặt ra cho các giải pháp thích ứng, các giải pháp
có sẵn, các nguồn lực và các giới hạn
Mục tiêu, yêu cầu, các nguồn lực và các giới hạn trong việc xác định và chọn lựa các giải pháp thích ứng được xác định với sự tham gia của các bên liên quan bao gồm chính quyền, cộng đồng, doanh nghiệp, nhà tài trợ, và những người hưởng lợi
Mục tiêu của giải pháp thích ứng
Trang 22Mục tiêu của thích ứng là nâng cao năng lực thích ứng và giảm nhẹ khả năng
dễ bị tổn thương do tác động BĐKH, góp phần duy trì các hoạt động kinh tế xã hội của địa phương tiến đến phát triển bền vững
Các kế hoạch thích ứng là các giải pháp góp phần nâng cao năng lực thích ứng của các cộng đồng và các hoạt động kinh tế theo 3 định hướng như sau:
Dự phòng: Các giải pháp nhằm chuẩn bị ứng phó với các rủi ro BĐKH;
Bảo vệ: Các giải pháp nhằm tránh các rủi ro BĐKH đã dự báo, bảo vệ nguyên trạng;
Tạo sức chống chịu: Các giải pháp thích ứng nhằm tăng sức chống chịu rủi
ro của BĐKH
Phân loại giải pháp thích ứng theo phương thức thực hiện
Các giải pháp về tăng cường năng lực: Nâng cao nhận thức, năng lực xã hội, năng lực thể chế;
Các giải pháp điều chỉnh: Can thiệp hoặc điều chỉnh các kế hoạch, chính sách đang thực hiện;
Các giải pháp công nghệ: Đưa ra các kỹ thuật, thiết kế mới;
Các giải pháp về cơ chế: Xây dựng các hướng dẫn, tiêu chuẩn và thủ tục mới;
Các giải pháp đầu tư cơ sở hạ tầng: Tái định cư, cung cấp hệ thống cấp thoát nước, hệ thống đê điều;
Các giải pháp sinh thái: Bảo tồn và cải thiện môi trường tự nhiên, phục hồi
Trang 23Xác định nhu cầu thích ứng là tìm ra nhu cầu cần phải có giải pháp thích ứng cho các hoạt động hay đối tượng nào? Ở đâu? Khung thời gian thích ứng là bao lâu? Xác định nhu cầu thích ứng được thực hiện bằng cách phân tích kết quả đánh giá tác động và khả năng dễ bị tổn thương (Ma trận tổn thương) Các giải pháp thích ứng cần được xây dựng cho các nhóm có khả năng dễ bị tổn thương cao do tác động của BĐKH
Có khả năng các kết quả đánh giá tác động BĐKH cho thấy không có nhu cầu thích ứng (không cần bổ sung các giải pháp thích ứng) thì điều đó có nghĩa rằng không có nhu cầu thích ứng Trường hợp này xảy ra khi các cộng đồng có năng lực thích ứng tốt, hoặc khi các địa phương và cộng đồng quan tâm đến các mục tiêu ngắn hạn, cấp bách nhiều hơn vấn đề BĐKH, hoặc thậm chí do khi các bên tham gia
có nhận thức chưa đầy đủ về các hiểm họa của BĐKH
Bước 2: Xác định tiêu chí chọn lựa giải pháp thích ứng
Các tiêu chí cho giải pháp thích ứng bao gồm các tiêu chí về kinh tế và kỹ thuật như các giải pháp có sẵn (availability), chi phí hợp lý (costs), có tác dụng (efectiveness), hiệu quả (effciency), khả thi (feasibility)
Có rất nhiều tiêu chí để chọn lựa các giải pháp thích ứng, phụ thuộc vào ưu tiên, chiến lược, định hướng của địa phương và sự chia sẻ trách nhiệm của các bên liên quan
Bước 3: Đề xuất các giải pháp thích ứng
Dựa vào nhu cầu thích ứng (kết quả của Bước 1) và các tiêu chí chọn lựa (Bước 2), có thể đề xuất sơ bộ một số giải pháp thích ứng, có thể tham khảo thêm các giải pháp thích ứng tiêu biểu cho một số vùng miền và ngành tiêu biểu
Trình bày thông tin về các giải pháp thích ứng đề xuất: Các thông tin cần thiết bao gồm các đặc tính của giải pháp tương ứng với các mục tiêu thích ứng đã đề ra
và sự đáp ứng các tiêu chí chọn lựa Thông tin có thể được trình bày dưới dạng các
ma trận, bảng biểu để làm cơ sở cho việc đánh giá chọn lựa các giải pháp này
Trang 24Bước 4: Đánh giá và chọn lựa giải pháp thích ứng ưu tiên
Có nhiều phương pháp để xác định và đánh giá giải pháp thích ứng, 2 phương pháp thông dụng và đơn giản nhất là phương pháp phân tích chi phí- lợi ích và phương pháp phân tích ma trận đa mục tiêu
Để định hướng các giải pháp thích ứng và khả năng lồng ghép vào các chương trình kế hoạch phát triển trước hết cần phải phân tích, xem xét các kế hoạch phát triển thông qua định hướng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bình Dương đến năm
2020 Đồng thời dựa trên những đánh giá tác động của BĐKH đối với các lĩnh vực
và xem xét các cơ hội ứng phó với BĐKH của từng lĩnh vực, các giải pháp sẽ được đưa ra nhằm làm tăng cơ hội thích ứng cho các KCN bị tác động
d) Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập và tổng quan tài liệu
Phương pháp này được thực hiện trong suốt quá trình nghiên cứu nhưng chủ
yếu tập trung vào giai đoạn đầu (tổng quan về những tác động của biến đổi khí hậu
và những kịch bản biến đổi khí hậu; sơ lược về kinh tế xã hội và các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương) nhằm tạo một cách nhìn toàn diện về các tài liệu có liên
quan, về các công trình nghiên cứu đã thực hiện trong và ngoài nước
Bằng cách này chúng ta có được các hiện trạng, giả thuyết, dữ liệu thông tin và
ý kiến, các cách tiếp cận giải quyết vấn đề, các dữ liệu sơ cấp bao gồm các sự kiện
và số liệu có sẵn từ các báo cáo khoa học, nghiên cứu, sách: Báo cáo tổng thể qui
hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bình Dương, báo cáo kế hoạch ứng phó BĐKH tỉnh Bình Dương, Qui hoạch sử dụng đất đến 2020 tỉnh Bình Dương, niên giám thống kê, Đây là cơ sở quan trọng để tác giả có được các giả thuyết, dữ liệu thông
tin và ý kiến cũng như cách tiếp cận và giải quyết vấn đề
Phương pháp thống kê và xử lý số liệu
Từ các số liệu thu thập ở mức độ sơ cấp, điều quan trọng nhất trong phương pháp thống kê và xử lý số liệu là tìm được đầy đủ những dữ liệu tương đối phản ánh
Trang 25chính xác thực tế: lượng mưa, nhiệt độ, mực nước lưu vực sông; điều kiện xã hội: dân số, cơ sở hạ tầng, dịch vụ; hiện trạng phát triển kinh tế: bố trí khu công nghiệp, qui mô được thu thập sẽ được tổng hợp và biểu diễn bằng các bảng biểu và đồ thị (thống kê mô tả) Các thông tin và số liệu sẽ được phân tích và biểu diễn ở dạng bảng biểu, sơ đồ, biểu đồ có hệ thống bằng phần mềm exel nhằm nhận dạng và đánh giá tác động của sự thay đổi các yếu tố trên đến việc hình thành các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Phương pháp chu ên gia
Phương pháp lấy ý kiến của các chuyên gia sẽ giúp cho việc đánh giá tác động
và tìm ra các giải pháp hợp lý Các giải pháp giảm nhẹ và thích ứng ưu tiên được đề xuất sẽ được tham khảo ý kiến Thầy hướng dẫn và từ đơn vị thực hiện đề tài là các cán bộ quản lý và nhà khoa học trong các lĩnh vực tương ứng nhằm có được sự góp
ý và bổ sung để hoàn chỉnh các giải pháp
Phương pháp dự báo
Dựa vào các tài liệu, số liệu sẵn có, kịch bản đã được xây dựng,… sẽ dự báo
xu thế biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh phần lớn các dự báo thể hiện cụ thể ở mốc năm 2020 trùng với mốc qui hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bình Dương
Phương pháp ma trận
Thống kê tất cả các tác động của các thành tố liên quan đến BĐKH, từ đó xác định các yếu tố có tác động nhiều nhất đến tất cả lĩnh vực công nghiệp, nông
Trang 26nghiệp, năng lượng, thương mại, sức khỏe con người, đa dạng sinh học, trên địa bàn tỉnh Bình Dương, từ đó xác định, lựa chọn các vấn đề ưu tiên
Phương pháp mô hình hóa, GIS
Sử dụng các mô hình máy tính dựa trên nền tảng các mô hình toán học và vật
lý cơ bản mô tả sự vận động của khí hậu, thủy văn để tử đó xác định các khu vực nhạy cảm với các tác động của biến đổi khí hậu Đề tài thừa hưởng tất cả các kết quả từ việc sử dụng các mô hình từ dự án “Xây dựng kế hoạch hành động và ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Bình Dương”
Tương tự, hệ thông tin địa lý (GIS) nhằm tích hợp các loại thông tin số liệu, tài liệu, bản đồ,… liên quan đến khí hậu và BĐKH cũng được kế thừa từ dự án
1.5 Ý nghĩa của đề tài
a) Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Đây là nghiên cứu các giải pháp ứng phó với BĐKH cho các KCN
- Xây dựng cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu sâu các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu vào các KCN cho các tỉnh/ thành phố khác trong nước
b) Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài đánh giá tác động của BĐKH đến các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương được thực hiện lần đầu tiên song song, đồng thời cũng là một bước phát triển tiếp theo của dự án “ Xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH trên địa bàn tỉnh Bình Dương” Đề tài sẽ tập trung đánh giá vào mức độ tác động do BĐK đến các KCN dựa trên 2 cơ sở chính:
- Xác định những yếu tố chịu ảnh hưởng cao nhất do BĐKH gây ra đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương dựa trên kết quả đánh giá tổng thể
- Đề xuất các biện pháp thích ứng cho từng tác động của BĐKH gây ra có khả năng tác động đến tình hình hoạt động các KCN Đồng thời, tạo cơ sở cho việc đánh giá qui hoạch một số KCN tiềm năng trong tương lai
Trang 27CHƯƠNG 2 – TỔNG QUAN VỀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan về biến đổi khí hậu
2.1.1 Định nghĩa biến đổi khí hậu
Theo Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về BĐKH định nghĩa: “Biến đổi khí hậu là những ảnh hưởng có hại của sự thay đổi khí hậu, là những biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của hệ sinh thái tự nhiên hoặc đến hoạt động của các
hệ thống kinh tế - xã hội hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con người”
Theo Bộ tài nguyên và Môi trường của Việt Nam (2009) thì BĐKH được định nghĩa như sau: “Biến đổi khí hậu là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường
là vài thập kỷ hoặc dài hơn BĐKH là do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển hay trong khai thác sử dụng đất”
2.1.2 Nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu
BĐKH có thể gây ra do hai nguyên nhân: do những quá trình tự nhiên và do hoạt động của con người Trước đây, khí hậu đã nhiều lần biến đổi do yếu tố tự nhiên Tuy nhiên, đây không phải là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu trong những năm gần đây
Những nghiên cứu về việc BĐKH cho thấy, nguyên nhân chủ yếu là do các hoạt động sống và phát triển của con người sinh ra ngày càng nhiều khí gây hiệu ứng nhà kính như dioxide cacbon (CO2), metan (CH4), nitơ oxit (N2O), hydroflorua cacbon (HFCs), perfloruacacbon (PFCs) và sunphua hecxafluorit (SF6) NOx phát sinh trong khí thải của các phương tiện giao thông, sản xuất vật liệu xây dựng (nhà máy sản xuất xi măng, sản xuất sành sứ, xưởng trộn bê tong, lò nung vôi,…) HFCs, PFCs, SF6, là các khí trơ phát sinh chủ yếu từ hoạt động sản xuất hóa chất, dệt nhộm,…CO2 chủ yếu sinh ra từ quá trình đốt nhiên liệu hóa thạch: than đá, dầu mỏ, khí đốt CH4 sinh ra từ quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ
Trang 28Theo báo cáo của Ủy ban liên minh Chính phủ về BĐKH toàn cầu (IPCC) cho thấy từ năm 1750 trở về trước, tức thời gian chưa xảy ra công nghiệp hóa (CNH), hàm lượng CO2 đo được là 280 ppm Tuy nhiên, đến năm 2005, hàm lượng CO2 đo được là 379 ppm Hàm lượng CO2 trong khí quyển tăng cao là nguyên nhân gây nóng lên toàn cầu Cùng với sự gia tăng khí CO2, nhiệt độ trái đất cũng tăng lên 0,740C từ năm 1906 – 2005 những mô hình dự báo cũng cho thấy nhiệt đooj sẽ nóng lên 5,20C đến 2100, gấp đôi so với dự báo của IPCC cách đây nhiều năm
2.1.3 Biểu hiện của biến đổi khí hậu
Các biểu hiện của BĐKH bao gồm:
- Sự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung;
- Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống của con người và các sinh vật trên Trái đất;
- Sự dâng cao mực nước biển do băng tan, dẫn tới sự ngập úng ở các vùng đất thấp, các đảo nhỏ trên biển;
- Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khác nhau của Trái đất dẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật, các
hệ sinh thái và hoạt động của con người;
- Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác;
- Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành phần của thuỷ quyển, sinh quyển, các địa quyển
2.2 Tác động và kịch bản của biến đổi khí hậu
2.2.1 Trên toàn Thế giới
a) Tác động của biến đổi khí hậu
Theo báo cáo thứ 4 của IPCC (2007) thì nhiệt độ toàn cầu tăng xấp xỉ 0,740C (1906 – 2005) Trong đó, năm 1998 và 2005 có nhiệt độ trung bình toàn cầu cao
Trang 29nhất Trong hai thập kỷ tới, nhiệt độ Trái đất sẽ tăng khoảng 0,20C mỗi thập kỷ, thậm chí nếu nồng độ các khí nhà kính và các sol khí khác vẫn giữ mức năm 2000 thì nhiệt độ trung bình của Trái đất vẫn tăng thêm 0,10C/thập kỷ Lượng mưa có xu hướng gia tăng (năm 1900 – 2005) ở Bắc bán cầu nhưng giảm ở vùng nhiệt đới (từ năm 1970)
Các kết quả nghiên cứu cho thấy khoảng 0,31% (tương đương 194.309 km2) vùng lãnh thổ của 84 nước đang phát triển bị ảnh hưởng khi mực nước biển dâng 1m Tỷ lệ bị ngập có thể tăng lên 1,2% theo kịch bản mực nước biển dâng cao 5m Cho dù tỷ lệ này nhỏ nhưng nó cũng sẽ ảnh hưởng đến 56 triệu người (hay 1,28% dân số) của 84 nước đang phát triển bị ảnh hưởng khi mực nước biển dâng cao 1m Các vùng đất ngập nước bị ảnh hưởng đáng kể cho dù mực nước biển chỉ dâng 1m
và sẽ có 7,3% các vùng đất ngập nước của 84 nước bị ảnh hưởng khi mực nước
biển dâng cao 5m (Dasgupta 2007)
Bên cạnh việc ngập lụt thường xuyên do BĐKH, mực nước biển dâng c n làm gia tăng tần suất và quy mô các trận lũ, lụt gây hủy hoại của các lá chắn tự nhiên như rừng, đá ngầm san hô, các cồn cát ngầm ở ngoài khơi, các vũng nước mặn và
sự suy giảm hệ thống tiêu tưới đất liền bởi các con sông và kênh đào, cản trở sản xuất nông nghiệp ở những vùng đất phù sa, xói lở bờ biển sẽ phá hoại các bải cát ven biển Điều này có nghĩa là các con sông cũng sẽ xâm nhập, phá vỡ bờ của chúng thường xuyên hơn, gây ra những trận lụt lớn như Bănglađet, Trung Quốc, miền Nam Hoa Kỳ, Ấn Độ,… Điển hình, Bănglađet sẽ mất 20% và Ai Cập mất khoảng 15% diện tích đất trồng, tương tự như các nước Trung Quốc, Thái Lan, Dămbia, Sênêgan, Nigieria, Môzămbich,… (Bộ tài nguyên môi trường 2009)
Nhiệt độ trung bình toàn cầu và mực nước biển sẽ tiếp tục gia tăng đến sau năm 2100 do sự tỏa nhiệt chậm của đại dương, thậm chí cả khi nồng độ khí CO2
trong khí quyển đã ổn định Phần lớn mô hình dự báo trong tương lai cho thấy:
Trang 30- Nhiệt độ cực đại cao và nhiều ngày nắng, nóng hơn trong tương lai hầu như trên tất cả các khu vực; Nhiệt độ cực tiểu cao hơn và những ngày rét
và băng giá giảm đi trên tất cả các vùng; Biên độ nhiệt độ ngày giảm;
- Mưa với cường độ lớn diễn ra nhiều hơn tại các vùng thuộc vĩ độ trung bình và vĩ độ cao bán cầu Bắc;
- Hạn mùa hè ở lục địa có liên quan đến thiên tai, hạn hán ở một số vùng;
- Cường độ gió và cường độ mưa trong xoáy thuận nhiệt đới tăng lên
Hình 2-1: Hệ quả và tác động của biến đổi khí hậu Các hiện tượng thời tiết cực đoan gây tác động rất lớn đến đời sống, môi trường và xã hội: sự nóng lên toàn cầu có thể làm tăng cường độ của xoáy khí quyển ở vĩ độ trung bình Thêm vào đó, từ những năm 1970, do hiện tượng El Nino, nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan như bão lớn, lũ lụt, mưa đá, v i rồng, hạn hán
Hạ tầng đô thị Giao thông
GIẢI PHÁP
L U DÀI
GIẢI PHÁP TRUNG HẠN
Suy giảm TN nước
Gia tăng nhu cầu năng lượng
Gia tăng bệnh tật
Mất nơi cư trú
Ngập lụt vùng đới bờ Gia tăng lũ lụt
Suy giảm kinh
tế
Tổn thất tài sản văn hóa
Trang 31đã xảy ra nghiêm trọng trên diện rộng Tác động của BĐKH đến môi trường, kinh
tế - xã hội,… là rất nghiêm trọng trên phạm vi toàn cầu Điều này đ i hỏi cần phải
có một chiến lược ứng phó trên phạm vi toàn cầu, tại mỗi khu vực và mỗi quốc gia nhằm đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững
Nguồn: Stern , 2006
Hình 2-2: Tổng hợp tác động của biến đổi khí hậu
b) Các kịch bản biến đổi khí hậu
Các kịch bản BĐKH được mô phỏng theo mô hình hệ thống khí hậu toàn cầu thông qua mô hình hoàn lưu toàn cầu (Global Circulation Models – GCMs) Kịch bản BĐKH xem xét các yếu tố tự nhiên và con người do IPCC thiết lập và được chia làm sáu nhóm như sau:
Kịch bản A1: Nền kinh tế thế giới tăng trưởng nhanh trong suốt thế kỷ 21, gia tăng mức độ mức độ toàn cầu hóa và tương tác về văn hóa – xã hội giữa các khu vực; dân số tăng nhanh nhưng sẽ giảm vào cuối thế kỷ
o A1FI: Nguồn năng lượng sử dụng chủ yếu là nhiên liệu hóa thạch
o A1T: Công nghệ phát triển theo hướng không sử dụng nhiên liệu hóa thạch
Trang 32o A1B: Cân bằng việc sử dụng các nguồn nhiên liệu/năng lượng
Kịch bản B1: Dân số toàn cầu giảm và hướng đến nền kinh tế toàn cầu hóa; kinh tế tiếp tục tăng trưởng nhưng theo hướng dịch vụ và thông tin; giảm tiêu thụ nguyên vật liệu; đưa ra nhiều công nghệ sạch và hiệu quả; ưu tiên tính bền vững xã hội – kinh tế - môi trường Kịch bản này giống kịch bản A1T và có ý nghĩa tái cấu trúc nguồn năng lượng sử dụng
Kịch bản A2: dân số tiếp tục tăng đều; mức độ toàn cầu hóa chậm; kinh tế phát triển theo khu vực; kinh tế tăng trưởng; trình độ công nghệ tiếp tục thay đổi nhưng chậm
Kịch bản B2: dân số toàn cầu tăng đều như A2 nhưng chậm; chú trọng đến các giải pháp phát triển bền vững khu vực
Bảng 2-1: Dự báo thay đổi nhiệt độ và mực nước biển dâng vào cuối thế kỷ 21 (so
với giai đoạn 1980-1999)
Các kịch bản
Sự thay đổi nhiệt độ o
C giai đoạn 2090-2099 so với giai đoạn 1980-1999)
Mực nước biển dâng m giai đoạn 2090-2099 so với giai đoạn 1980-1999)
Trung bình Giới hạn Phạm vi dao động
Trang 332.2.2 Các nước Châu Á
a) Tác động của biến đổi khí hậu
Không khu vực nào trên thế giới bị đặt trước những thách thức mạnh mẽ do BĐKH mạnh mẽ như Châu Á hiện nay Với dân số chiếm trên 60% dân số thế giới, tài nguyên thiên nhiên đã chịu nhiều áp lực và khả năng thích ứng với BĐKH của phần lớn các nước Châu Á là thấp Với nền kinh tế - xã hội ở nhiều nước phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên: nước, rừng, đồng cỏ chăn thả và thủy sản thì mức độ
BĐKH sẽ khác nhau giữa nhiều vùng và các quốc gia (BTNMT 2009)
Là một trong những khu vực bị tác động nặng nề nhất do BĐKH, Châu Á sẽ tiếp tục bị tác động đến tất cả các lĩnh vực, từ an ninh quốc gia và nền kinh tế đến sức khỏe con người, sản lượng lương thực, cơ sở hạ tầng, nguồn nước có sẵn và hệ sinh thái Bằng chứng cho thấy, trong v ng 100 năm qua, nhiệt độ ở Châu Á đã gia tăng từ 10C - 30C, lượng mưa thay đổi, các hiện tượng thời tiết cực đoan và mực nước biển gia tăng Nhiều thành phố lớn ở Châu Á nằm ở ven biển và các đồng
bằng của các sông chính rất dễ bị tổn thương do BĐKH (WWF 2010)
Bên cạnh đó, khu vực Đông Á cũng sẽ bị ảnh hưởng rất lớn khi mực nước biển dâng Khi mực nước biển dâng 5m, Đông Á là khu vực bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất trong các khu vực của các nước đang phát triển Khi mực nước biển dâng cao
từ 1m đến 5m, dân số sẽ bị ảnh hưởng là 2% đến 8%, trong khi ảnh hưởng đến GDP
là 2,09% đến 10,2% (Dasgupta 2007) Khu vực đô thị và diện tích đầm lẩy cũng sẽ
bị ảnh hưởng rất nghiêm trọng khi mực nước biển dâng
b) Các kịch bản nước biển dâng ở các nước Đông Nam Á
Đông Á là khu vực mà hầu hết lãnh thổ thuộc vùng đới bờ và là đồng bằng châu thổ của các con sông Do đó, Đông Á sẽ bị ảnh hưởng rất lớn bởi nước biển dâng Khi nước biển dâng 5m, Đông Á là khu vực ảnh hưởng nghiêm trọng nhất trong khối các nước đang phát triển Với các kịch bản nước biển dâng tương ứng từ 1m đến 5m, dân số bị ảnh hưởng là khoảng 2% đến 8,6%, trong khi ảnh hưởng đến
Trang 34GDP là 2,09% đến 10,2% Khu vực đô thị và diện tích các vùng đất ngập nước cũng
bị ảnh hưởng rất nghiêm trọng khi nước biển dâng
Bảng 2-2: Tác động của mực nước biển dâng cao lên khu vực Đông Á
Các đối tƣợng bị
Tổng diện tích 14.140.767 km2Diện tích 74.02 119.37 178.177 248.97 325.089
Tổng dân số 1.883.407.000 người Dân số 37.193.866 60.155.640 90.003.580 126.207.275 162.445.397
Tổng GDP 7.577.206 triệu USD GDP (triệu USD) 158.399 255.51 394.081 592.598 772.904
Nguồn: Dasgupta et al., 2007
Bảng 2-3: Tác động của mực nước biển dâng cao lên khu vực Nam Á
Tổng GDP 3.295.567 triệu USD GDP (triệu USD) 18.021 30.957 52.036 72.462 94.02
Tổng diện tích đô thị 241.779 km2
Trang 35Nguồn: Dasgupta et al., 2007
2.2.3 Việt Nam
b) Tác động của biến đổi khí hậu
Những tác động nghiêm trọng của BĐKH đến Việt Nam được tóm tắt như sau:
Tác động của nước biển dâng
Việt Nam có bờ biển dài 3.260 km, với hơn một triệu km2 lãnh hải và trên 3.000 h n đảo gần bờ và hai quần đảo xa bờ Vùng ven biển Việt Nam bao gồm 29/65 tỉnh, thành với các hệ sinh thái đất ngập nước rất đa dạng Những vùng này hàng năm phải chịu ngập lụt nặng nề trong mùa mưa và hạn hán, xâm nhập mặn vào mùa khô
BĐKH và nước biển dâng sẽ làm trầm trọng thêm tình trạng nói trên, làm tăng diện tích ngập lụt, gây khó khăn cho thoát nước, tăng xói lở bờ biển và gây nhiễm mặn nguồn nước, làm ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và vấn đề cấp nước cho sinh hoạt cũng như sản xuất, gây rủi ro lớn đến các công trình xây dựng ven biển như đê biển, đường giao thông, bến cảng, các nhà máy, các đô thị vá khu dân cư
ven biển (BTNMT, 2009)
Mực nước biển dâng và nhiệt độ nước biển ngày càng gia tăng sẽ làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển và ven biển, gây nguy cơ đối với các rạn san hồ và rừng ngập mặn, ảnh hưởng xấu đến đa dạng sinh học và các hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy sản ven biển
Trang 36Nếu nhiệt độ tăng 20C, mực nước biển dâng 1m có thể làm mất 12,2% diện tích đất là nơi cư trú của 23% dân số (khoảng 17 triệu người) Riêng đối với đồng bằng sông Cửu Long, nếu mực nước biển dâng như dự báo vào năm 2030 sẽ khiến khoảng 45% diện tích đất của khu vực này có nguy cơ bị nhiễm mặn cực độ và gây
thiệt hại mùa màng nghiêm trọng do lũ lụt và ngập úng (BTNMT 2009)
Tác động của sự nóng lên toàn cầu
Nhiệt độ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức khỏe con người, đến hệ sinh thái và là nguyên nhân dẫn đến các thay đổi về thời tiết Khi nhiệt độ thay đổi, cấu trúc và chức năng của các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo đều bị tác động
Đối với hệ sinh thái tự nhiên, nhiệt độ tăng sẽ làm dịch chuyển các ranh giới nhiệt của các hệ sinh thái lục địa và hệ sinh thái nước ngọt, làm thay đổi cơ cấu các loài thực vật và động vật ở một số vùng, một số loài có nguồn gốc ôn đới và á nhiệt đới có thể mất đi dẫn đến suy giảm tính đa dạng sinh học Sự biến đổi của nhiệt độ cùng với các biến động của các yếu tố thời tiết và thiên tai sẽ làm tăng khả năng phát triển sâu bệnh, dịch bệnh dẫn đến giảm năng suất và sản lượng, tăng nguy cơ
và rủi ro đối với nông nghiệp và an ninh lương thực
BĐKH c n ảnh hưởng đến các thủy vực nội địa (sông, hồ, đầm lầy,…) qua sự thay đổi nhiệt độ nước và mực nước làm thay đổi lớn tới thời tiết (chế độ mưa, bão, hạn hán, cháy rừng, Elnino,…), tới lưu lượng, đặc biệt là tần suất và thời gian của những trận lũ và hạn hán lớn sẽ làm giảm sản lượng sinh học bao gồm các cây trồng nông, công và lâm nghiệp và sự diệt vong của nhiều loài động, thực vật bản địa, gây
hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế (BTNMT 2009)
Sư gia tăng nhiệt độ c n ảnh hưởng đến các lĩnh vực khác như năng lượng, giao thông vận tải, công nghiệp, xây dựng, du lịch, thương mại,… liên quan đến chi phí cho sự thay đổi quy hoạch, cơ sở hạ tầng, cho việc làm mát, thông gió, bảo quản
và vận hành thiết bị, phương tiện, sức bền vật liệu (BTNMT 2009)
Tác động của các hiện tượng khí hậu cực đoan và thiên tai
Trang 37Sự gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan và thiên tai, cả về tần số, cường
độ và sự bất thường do BĐKH là mối đe dọa thường xuyên, trước mắt và lâu dài đối với tất cả các lĩnh vực, các vùng và các cộng đồng Bão, lũ lụt, hạn hán, mưa lớn, nắng nóng, lốc xoáy… là các thiên tai xảy ra hàng năm ở nhiều vùng trong cả nước, gây thiệt hại rất lớn về người và tài sản
Theo Liên Hiệp Quốc, Việt Nam là một trong 10 nước bị thiệt hại nặng nề do thiên tai trên thế giới Theo thống kê thiệt hại do thiên tai trong 10 năm gần đây, bình quân mỗi năm các cơn bão, lũ, sạt lở đất, lũ quét, hạn hán và các thiên tai khác
đã làm cho số người chết và mất tích gần 750 người, giá trị thiệt hại về tài sản ước tính chiếm 1,5% GDP (năm 2006, GDP của Việt Nam hơn 400.000 tỷ đồng)
BĐKH sẽ làm cho các thiên tai trở nên ác liệt hơn và có thể trở thành thảm họa, gây rủi ro lớn cho phát triển kinh tế - xã hội hoặc xóa đi những thành quả nhiều năm của sự phát triển, trong đó có những thành quả thực hiện mục tiêu của thiên niên kỷ Những vùng/khu vực dự tính chịu tác động lớn nhất của các hiện tượng thời tiết cực đoan nói trên là các dải ven biển Trung Bộ, vùng núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ, vùng đồng bằng Bắc Bộ và Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL)
- Hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học
- Năng lượng (sản xuất và tiêu thụ)
- Sức khỏe cộng đồng Nước biển
dâng và xâm
nhập mặn
- Dải ven biển (bao gồm các đồng bằng châu thổ và các vùng đất ngập nước: đồng bằng và duyên hải Bắc Bộ, ĐBSCL, duyên hải
- Nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, nghề cá)
- Các hệ sinh thái biển và ven biển
Trang 38- Nơi cư trú; Năng lượng
- Cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp
- Vùng núi: Tây Bắc, Đông Bắc, Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên
- Nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, nghề cá)
- Tài nguyên nước (nước sinh hoạt và phục vụ công nghiệp)
- Cơ sở hạ tầng; Nơi cư trú
- Giao thông vận tải
- Hải đảo
- Nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, nghề cá)
- Các hoạt động trên biển và ven biển
- Cơ sở hạ tầng; Nơi cư trú; Năng lượng
- Giao thông vận tải; Sức khỏe và đời sống
- Nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi)
- Năng lượng (thủy điện)
- Giao thông thủy
- Tài nguyên nước
Nguồn BTNMT 2009
b) Kịch bản BĐKH tại Việt Nam
Các kịch bản BĐKH đối với nhiệt độ và lượng mưa được xây dựng cho 7 vùng khí hậu của Việt Nam: Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ Thời kỳ dùng làm cơ sở để so sánh là 1980-1999 (cũng là thời kỳ được chọn trong Báo cáo đánh giá lần thứ 4 của IPCC)
Về nhiệt độ
Trang 39Theo kịch bản phát thải thấp (B1): Vào cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình
năm ở các vùng khí hậu phía Bắc có thể tăng so với trung bình thời kỳ 1980 - 1999 khoảng từ 1,6-1,90
C, ở các vùng khí hậu phía Nam tăng ít hơn, khoảng từ 1,1-1,40C Bảng 2-5: Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (0C) so với thời kỳ 1980 - 1999 theo
(Nguồn: MONRE, 2009)
Theo kịch bản phát thải trung bình (B2): Vào cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung
bình năm có thể tăng lên 2,6oC ở Tây Bắc, 2,5oC ở Đông Bắc, 2,40C ở Đồng bằng Bắc Bộ, 2,80C ở Bắc Trung Bộ, 1,90C ở Nam Trung Bộ, 1,60C ở Tây Nguyên và 2,00C ở Nam Bộ so với trung bình thời kỳ 1980 - 1999
Bảng 2-6: Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (0C) so với thời kỳ 1980 - 1999 theo
Trang 40Vùng Các mốc thời gian của thế kỷ 21
2020 2030 2040 2050 2060 2070 2080 2090 2100
(Nguồn: MONRE, 2009)
Theo kịch bản phát thải cao (A2): Vào cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm
ở các vùng khí hậu phía Bắc có thể tăng so với trung bình thời kỳ 1980 - 1999 khoảng 3,1 đến 3,60C, trong đó Tây Bắc là 3,30C, Đông Bắc là 3,20C, Đồng bằng Bắc Bộ là 3,10C và Bắc Trung Bộ là 3,60C Mức tăng nhiệt độ trung bình năm của các vùng khí hậu phía Nam là 2,40C ở Nam Trung Bộ, 2,10C ở Tây Nguyên và 2,60C ở Nam Bộ
Bảng 2-7: Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (0C) so với thời kỳ 1980 – 1999 theo
kịch bản phát thải cao (A2)
2020 2030 2040 2050 2060 2070 2080 2090 2100
Đông Bắc 0,5 0,7 1,0 1,3 1,6 1,9 2,3 2,7 3,2 Đồng bằng Bắc Bộ 0,5 0,7 1,0 1,3 1,6 1,9 2,3 2,6 3,1 Bắc Trung Bộ 0,6 0,9 1,2 1,5 1,8 2,2 2,6 3,1 3,6 Nam Trung Bộ 0,4 0,5 0,8 1,0 1,2 1,5 1,8 2,1 2,4 Tây Nguyên 0,3 0,5 0,7 0,8 1,0 1,3 1,5 1,8 2,1
(Nguồn: MONRE, 2009)
Về lượng mưa
Theo kịch bản phát thải thấp (B1): Vào cuối thế kỷ 21, lượng mưa năm có thể
tăng khoảng 5% ở Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và từ 1 - 2% ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ so với trung bình thời kỳ 1980 – 1999 Lượng mưa thời kỳ từ tháng III đến tháng V sẽ giảm từ 3 - 6% ở các vùng khí hậu phía Bắc và lượng mưa vào giữa mùa khô ở các vùng khí hậu phía Nam có thể giảm tới 7 - 10% so với thời kỳ 1980 - 1999 Lượng mưa các tháng cao điểm của