Mặc khác, sản phảm kinh doanh của NHTM là các dịch vụ gắn liền với sự chu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế, đáp ứng các giao dịch phát sinh giữa các chủ thể mà các giao dịch này cần [r]
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
NGÀNH: KẾ TOÁN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Trang 2TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
NGÀNH: KẾ TOÁN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
THÔNG TIN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
Họ tên: Nguyễn Thị Thanh Miện
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020
Trang 3dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 4Nghiệp vụ ngân hàng thương mại là môn học cơ sở, là nền tảng cho sinh viên ngành kế toán bắt đầu đi làm việc tại các doanh nghiệp và nắm được quy trình thực hiện
Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại là tài liệu hỗ trợ cho sinh viên Khối ngành Kế toán, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, chương trình giảng dạy và mục tiêu đào tạo của Trường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại gồm 8 chương:
Chương 1: Tổng quan về ngân hàng thương mại
Chương 2: Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại
Chương 3: Những vấn đề cơ bản về nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng thương mại
Chương 4: Nghiệp vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp
Chương 5: Nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân
Chương 6: Chiết khấu chứng từ có giá
Chương 7: Cho thuê tài chính
TPHCM, ngày tháng năm 2020
Chủ biên
Nguyễn Thị Thanh Miện
Trang 5
LỜI GIỚI THIỆU 1
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC 6
I Vị trí, tính chất của môn học: 6
II Mục tiêu môn học: 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 Khái niệm và đặc điểm của ngân hàng thương mại 7
1.1.1 Khái niệm 7
1.1.2 Đặc điểm 8
1.2 Phân loại ngân hàng thương mại 9
1.2.1 Phân loại theo hình thức sở hữu 9
1.2.2 Phân loại theo chiến lược kinh doanh 10
1.2.3 Phân loại dựa vào quan hệ tổ chức 10
1.3 Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại 10
1.3.1 Nghiệp vụ nguồn vốn 10
1.3.2 Nghiệp vụ tín dụng 12
1.3.3 Các nghiệp vụ khác 13
1.4 Cơ cấu tổ chức ngân hàng thương mại 14
1.5 Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam 16
CHƯƠNG 2: NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 17
2.1 Các nghiệp vụ huy động vốn 17
2.1.1 Huy động mang tính chất thường xuyên 17
2.1.2 Các hình thức huy động khác 23
2.2 Nguyên tắc huy động vốn 23
2.2.1 Tuân thủ pháp luật trong huy động vốn 23
2.2.2 Thỏa mãn yêu cầu kinh doanh với chi phí thấp nhất 23
2.2.3 Ngăn ngừa sự giảm sút bất thường của nguồn vốn huy động 23
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn 23
2.3.1 Yếu tố chủ quan 23
2.3.2 Yếu tố khách hàng 24
2.4 Vai trò huy động vốn của ngân hàng thương mại 25
2.5 Biện pháp gia tăng vốn huy động 26
Trang 62.5.2 Tối đa hóa sự tiện lợi cho khách hàng 26
2.5.3 Nâng cao trình độ tư vấn và kỹ năng bán hàng của nhân viên 26
2.5.4 Xây dựng hình ảnh và thương hiệu ngân hàng 26
2.6 Bài tập chương 2 27
CHƯƠNG 3: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 28
3.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 28
3.2 Phân loại tín dụng ngân hàng 28
3.2.1 Căn cứ theo mục đích sử dụng vốn 28
3.2.2 Căn cứ theo thời hạn cho vay 29
3.2.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng 29
3.2.4 Căn cứ vào phương thức cho vay 29
3.2.5 Căn cứ vào phương thức hoàn trả 29
3.3 Một số quy định về hoạt động tín dụng 29
3.4 Đảm bảo tín dụng 29
3.4.1 Khái niệm đảm bảo tín dụng 29
3.4.2 Vai trò đảm bảo tín dụng 30
3.4.3 Quy trình đảm bảo tín dụng 31
3.4.4 Các hình thức đảm bảo tín dụng 32
3.5 Xử lý tài sản đảm bảo 33
3.6 Rủi ro tín dụng 34
3.6.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 34
3.6.2 Các loại rủi ro tín dụng 34
3.6.3 Nguyên nhân rủi ro tín dụng 34
3.6.4 Biện pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro tín dụng 34
3.7 Bài tập chương 3 35
CHƯƠNG 4: NGHIỆP VỤ CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP 36
4.1 Cho vay ngắn hạn 36
4.1.1 Cho vay theo hạn mức tín dụng 36
4.1.2 Cho vay từng lần 39
4.2 Cho vay trung dài hạn 42
Trang 74.2.2 Vai trò của tín dụng trung dài hạn 42
4.2.3 Hạn mức tín dụng trung dài hạn 42
4.2.4 Nguồn trả nợ trong cho vay trung dài hạn 43
4.2.5 Tổ chức cho vay trung dài hạn 44
4.3 Bài tập chương 4 46
CHƯƠNG 5: NGHIỆP VỤ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 51
5.1 Những vấn đề cơ bản về cho vay cá nhân 51
5.1.1 Khái niệm cho vay cá nhân 51
5.1.2 Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân 51
5.1.3 Các quy định về cho vay cá nhân 52
5.2 Quy trình tín dụng đối với khách hàng cá nhân 52
5.3 Một số sản phẩm cho vay chủ yếu 52
5.4 Bài tập chương 5 52
CHƯƠNG 6: CHIẾT KHẤU CHỨNG TỪ CÓ GIÁ 54
6.1 Khái niệm và ý nghĩa của nghiệp vụ chiết khấu chứng từ có giá 54
6.1.1 Khái niệm 54
6.1.2 Ý nghĩa của nghiệp vụ chiết khấu 54
6.2 Đối tượng chiết khấu 55
6.2.1 Thương phiếu 55
6.2.2 Trái phiếu 55
6.2.3 Các chứng từ có giá khác 55
6.3 Quy trình chiết khấu 55
6.4 Kỹ thuật chiết khấu 57
6.4.1 Chiết khấu GTCG không sinh lời 57
6.4.2 Chiết khấu GTCG sinh lời 58
6.5 Bài tập chương 6 61
CHƯƠNG 7: CHO THUÊ TÀI CHÍNH 67
7.1 Khái niệm và đặc điểm cho thuê tài chính 65
7.2 Các hình thức cho thuê tài chính 66
7.2.1 Cho thuê tài chính thông thường 66
7.2.2 Mua và cho thuê lại 67
Trang 87.3 Vai trò của cho thuê tài chính (đối với công ty cho thuê tài chính, người đi thuê) 68
7.4 Kỹ thuật cho thuê tài chính 69
7.4.1 Số tiền cho thuê 69
7.4.2 Thời hạn cho thuê 70
7.4.3 Thanh toán tiền thuê 70
7.5 Bài tập chương 7 73
CHƯƠNG 8: MỘT SỐ NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG KHÁC 76
8.1 Nghiệp vụ bảo lãnh 76
8.1.1 Khái niệm và đặc điểm của nghiệp vụ bảo lãnh 76
8.1.2 Các quy định về bảo lãnh 77
8.1.3 Các hình thức bảo lãnh 80
8.1.4 Quy trình bảo lãnh 84
8.2 Nghiệp vụ thấu chi 87
8.2.1 Khái niệm và đặc điểm 87
8.2.2 Xác định hạn mức thấu chi 87
8.5 Bài tập chương 8 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 9Tên môn học: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Mã môn học: MH3104141
Vị trí, tính chất của môn học:
- Vị trí: Môn học Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại thuộc nhóm các môn học
chuyên môn được bố trí giảng dạy sau khi đã học xong các môn học chung
- Tính chất: Môn học Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại là môn học tự chọn cung cấp cho sinh viên các kiến thức khái quát về ngân hàng thương mại và các nghiệp vụ
cơ bản của ngân hàng thương mại như: huy động vốn, cấp tín dụng, một số nghiệp vụ khác của ngân hàng thương mại như chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh, thấu chi, bao thanh toán
Mục tiêu môn học:
- Về kiến thức:
+ Trình bày được khái niệm, đặc điểm, cách phân loại, vai trò và các nghiệp vụ
cơ bản của ngân hàng thương mại
+ Trình bày được các hình thức huy động vốn, nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn, các biện pháp gia tăng vốn huy động trong ngân hàng thương mại + Trình bày được khái niệm, phân loại tín dụng, quy định về hoạt động tín dụng, biện pháp bảo đảm tín dụng, nhận dạng những rủi ro tín dụng của ngân hàng
+ Trình bày được những vấn đề cơ bản về cho vay khách hàng doanh nghiệp và cho vay khách hàng cá nhân
+ Trình bày được những vấn đề cơ bản của nghiệp vụ chiết khấu chứng từ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh, cho vay theo hạn mức thấu chi
+ Tính toán được số tiền chiết khấu đối với từng loại chứng từ
+ Tính toán số tiền thuê tài chính, mức bảo lãnh, mức cho vay thấu chi và số lãi phải thanh toán trong các trường hợp
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Giới thiệu: Chương 1 giới thiệu về khái niệm ngân hàng thương mại, đặc điểm của
ngân hàng thương mại, vai trờ của ngân hàng thương mại các nghiệp vụ cơ bản của
ngân hàng thương mại
Theo điều 4, luật các tổ chức tín dụng, ngày 16/6/2010, ngân hàng thương mại
là laoi hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của luật các TCTD nhằm mục tiêu lợi nhuận
Như vậy, NHTM là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật, kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi dưới nhiều hình thức khác nhau và sư dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán cho các chủ thể trong nền kinh tế, nhằm mục tiêu lợi nhuận
Hoạt động kinh doanh của NHTM là hoạt động kinh doanh tiền tệ và các hoạt động khác có liên quan,bao gồm:
− Huy động vốn là hoạt động nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi cho khách hàng theo đúng thời gian thỏa thuận
− Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một tài sản theo nguyên tắc có hoàn trả và lãi bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh, ngân hàng
và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác
− Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán Séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản tiền gửi của khách hàng
− Các hoạt động kinh doanh khác của NHTM
Trang 11+ Dịch vụ ngân quỹ
+ Dịch vụ ủy thác
+ Dịch vụ môi giới tiền tệ
+ Dịch vụ kinh doanh ngoại hối
+ Dịch vụ khác: quản lý tài sản, tư vấn tài chính
1.1.2 Đặc điểm
NHTM có những đặc điểm so với các đơn vị kinh tế khác trong nền kinh tế, chính những điểm khác biệt này giúp cho các NHTM thể hiện được vai trờ quan trọng trong quá trình phát triển KT- XH
Thứ nhất, NHTM hoạt động trong lĩnh vực tài chính – tiền tệ Đây là lĩnh vực
đặc biệt, nhạy cảm, tác động trực tiếp đến mọi nghành nghề, mọi hoạt động, mọi chủ thể trong nền kinh tế Do đó, khi lĩnh vực này có những biến động xất, bất thường thì hoạt động kinh doanh của NHTM sẽ gặp khó khăn, sẽ dẫn những thiệt hại kinh tế Mặc khác, sản phảm kinh doanh của NHTM là các dịch vụ gắn liền với sự chu chuyển tiền
tệ trong nền kinh tế, đáp ứng các giao dịch phát sinh giữa các chủ thể mà các giao dịch này cần thiết sử dụng tiền để đo lường, tính toán giá trị, thanh toán Cho nên hoạt động ngân hàng luôn chịu sự kiểm soát chặt chẽ từ phía Chính phủ nhằm ổn định tiền
tệ và hạn chế nguy cơ khủng hoảng tài chính có thể xảy ra
Thứ hai, hoạt động kinh doanh của NHTM phụ thuộc vào lòng tin và mức độ tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng Điều này giúp cho ngân hàng có thể dễ dàng huy động vốn từ công chúng và sử dụng nguồn vốn này để cho vay Do đó, khi lòng tin của khách hàng đối với NHTM giảm sút thì ngân hàng sẽ rất khó khăn trong huy đông vốn, quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng và khách hàng sẽ không được thiết lập, đồng thời việc cung ứng các dịch vụ khác cũng gặp những khó khăn nhất định
Thứ ba, hoạt động kinh doanh của NHTM có thể xuất hiện rủi ro Rủi ro trong kinh doanh của NHTM bao gồm: rủi ro thanh khoản, rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất, rủi ro hoạt động kinh doah của NHTM khi nền kinh tế biến động từ các yếu tố kinh tế, chính trị bất thường Bản thân NHTM là một tổ chức đi vay để cho vay lại, khả năng thanh khoản của ngân hàng phụ thuộc cung cầu vốn trên thị trường, khả năng huy động vốn của ngân hàng, khả năng trả nợ của người đi vay và năng lực quản trị ngân hàng Mặt khác, khi sự biến động của lạm phát trong nền kinh tế nằm ngoài khả năng
dự báo thì NHTM còn phải đối mặt với những rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất
Trang 12Thứ tư, hoạt động kinh doanh của NHTM chịu ảnh hưởng dây chuyền với nhau Trong thực tế, hoạt động kinh doanh của ngân hàng mang tính hệ thống, khi có một ngân hàng mất khả năng thanh toán thì sẽ tạo ra một tác động lan truyền đến các NHTM khác Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay sự phụ thuộc và mức độ liên kết giữa ngân hàng càng cao, một NHTM phá sản có thể ảnh hưởng đến toàn hệ thống ngân hàng trong nước, khi vực và thế giới Chính vì vậy, trong kinh doanh các NHTM canh tranh với nhau nhằm khẳng định vị thế của mình trên thị trường trên cơ sở cùng tồn tại chứ không triệt tiêu lẫn nhau
1.2 Phân loại ngân hàng thương mại
1.2.1 Phân loại theo hình thức sở hữu
a Ngân hàng thương mại Nhà nước
Là NHTM do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức hoạt động kinh doanh, góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế của Nhà nước Quản trị NHTM Nhà nước là Hội đồng quản trị do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có thoả thuận với Ban Tổ Chức – Cán bộ của Chính phủ Điều hành hoạt động của NHTM là Tổng giám đốc Giúp việc cho Tổng giám đốc có các Phó Tổng giám đốc,
Kế toán trưởng và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ
b Ngân hàng thương mại cổ phần
Là NHTM được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần, trong đó có các doanh nghiệp Nhà nước, tổ chức tín dụng, tổ chức khác, và cá nhân cùng góp vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Loại hình ngân hàng này hiện tại nhỏ hơn ngân hàng thương mại Nhà nước về quy mô nhưng về số lượng nhiều hơn và ngày càng tỏ
ra năng động và nhanh chóng đổi mới công nghệ nhằm mục tiêu hội nhập NHTM cổ phần được chia thành NHTM cổ phần đô thị, có vốn pháp định lớn với hoạt động chủ yếu ở thành thị và NHTM cổ phần nông thôn, có vốn pháp định nhỏ hơn và chủ yếu hoạt động ở nông thôn
c Ngân hàng liên doanh
Là ngân hàng được thành lập bằng vốn góp của bên Việt Nam và bên nước ngoài trên cơ sở hợp đồng kinh doanh Ngân hàng liên doanh là một pháp nhân Việt Nam, có trụ sở chính tại Việt Nam, hoạt động theo giấy phép thành lập và theo các quy định liên quan tới pháp luật
Trang 13d Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Là đơn vị trực thuộc của ngân hàng nước ngoài, được ngân hàng nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm đối với mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam Chi nhánh nước ngoài có quyền và nghĩa vụ do pháp luật Việt Nam quy định, hoạt động theo giấy phép mở chi nhánh và các quy định liên quan tới pháp luật Việt Nam
1.2.2 Phân loại theo chiến lược kinh doanh
a Ngân hàng bán buôn
Ngân hàng chỉ giao dịch và cung ứng dịch vụ cho đối tượng khách hàng công ty chứ không giao dịch với khách hàng cá nhân Thường là chi nhánh ngân hàng thương mại nước ngoài
b Ngân hàng bán lẻ
Ngân hàng bán lẻ là loại ngân hàng giao dịch và cung ứng dịch vụ cho đối tượng khách hàng cá nhân
c Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ
Là ngân hàng giao dịch và cung ứng dich vụ cho cả khách hàng công ty lẫn khách hàng cá nhân
1.2.3 Phân loại dựa vào quan hệ tổ chức
Có thể chia NHTM thành ngân hàng hội sở, ngân hàng chi nhánh (cấp 1 và cấp 2) và phòng giao dịch
Ngân hàng hội sở là nơi tập trung quyền lực cao nhất và là nơi cung cấp đầy đủ hơn các dịch vụ ngân hàng
Ngân hàng chi nhánh và phòng giao dịch nhỏ hơn và cung cấp không đầy đủ tất
cả các giao dịch mà chỉ tập trung vào các giao dịch cơ bản như huy động vốn, thanh toán và cho vay
1.3 Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại
1.3.1 Nghiệp vụ nguồn vốn
Nghiệp vụ nguồn vốn là nghiệp vụ hình thành nên nguồn vốn hoạt động của NHTM Vốn của NHTM bao gồm: Vốn chủ sở hữu, vốn huy động, vốn vay, vốn khác
a Vốn chủ sở hữu
Trang 14Vốn chủ sở hữu là vốn thuộc quyền sở hữu của ngân hàng, do đó chủ sở hữu ngân hàng góp vào khi thành lập ngân hàng và được bổ sung trong quá trình hoạt động của ngân hàng từ vốn góp thêm của chủ sở hữu và từ lợi nhuận của ngân hàng
Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn của NHTM, nhưng đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của NHTM, quyết định năng lực tài chính, quy mô hoạt động và khả năng cạnh tranh của NHTM
b Vốn huy động
Vốn huy động là vốn thuộc sở hữu của các chủ thể trong nền kinh tế, được ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng để kinh doanh trong một thời gian xác định sau đó sẽ hoàn trả lại cho chủ sở hữu
NHTM huy động vốn trong nền kinh tế bằng các nghiệp vụ: nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, nhận tiền gửi tiết kiệm, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các công cụ nợ khác
Vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn của NHTM, là nguồn vón chủ yếu cho hoạt động kinh doanh của NHTM Tuy nhiên, khi đến hạn ngân hàng phải hoàn trả cho chủ sở hữu cả vốn gốc và lãi nên vốn huy động là thành phần vốn có tính biến động Khi sử dụng nguồn vốn này NHTM phải thiết lập dự trữ để đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh khoản
c Vốn đi vay
Vốn vay là vốn thuộc sở hữu của các chủ thể trong nền kinh tế mà NHTM chủ động thỏa thuận sử dụng để bù đắp thiếu hụt thanh khoản tạm thời trong hoạt động kinh doanh NHTM có thể vay từ nhiều chủ thế khác nhau: vay từ các TCTD khác trong nước, vay từ các ngân hàng và các tổ chức tài chính nước ngoài, vay từ ngân hàng trung ương
d Vốn khác
Ngoài các nguồn vốn nêu trên, khi NHTM đi vào hoạt đọng tạo điều kiện phát sinh các nguồn vốn khác, chẳng hạn:
− Vốn tài trợ, ủy thác từ các chủ thể trong và ngoài nước
− Vốn chiếm dụng phát sinh từ dịch vụ thanh toán trong nước, dịch vụ tanh toán quốc tế, đại lý kiều hối
Trang 15− Vốn điều hòa trong hệ thống NHTM điều tiết nguồn từ chi nhanh thừa sang chi nhánh thiếu vốn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn, cân đối vốn trong toàn
bộ hệ thống NHTM, đảm bảo thanh khoản
1.3.2 Nghiệp vụ tín dụng
Cấp tín dụng là nghiệp vụ phân phối nguồn vốn còn lại của ngân hàng sau khi thiết lập dự trữ cho các chủ thể thiếu vốn trong nên kinh tế, nhằm điều tiết nguồn vốn cho nền kinh tế, đồng thời mang lại nguồn thu nhập cho ngân hàng Tuy nhiên, đây cũng là mảng nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro, NHTM cần chú trọng công tác quản trị rủi ro đối với nghiệp vụ này
a Cho vay
Là nghiệp vụ cấp tín dụng trong đó NHTM chuyển giao cho khách hàng quyền
sử dụng một số vốn bằng tiền trong một khoảng thời gian xác định, khi kết thúc thời hạn cho vay khách hàng phải hoàn trả cho ngân hàng cả nợ gốc và lãi vay
b Chiết khấu giấy tờ có giá
Là nghiệp vụ cấp tín dụng trong đó NHTM thỏa thuận mua lại GTCG khi chưa đến hạn thanh toán từ ngưởi thụ hưởng
c Bảo lãnh
Là nghiệp vụ cấp tín dụng mà ngân hàng (người bảo lãnh) theo yêu cầu của khách hàng (người được bảo lãnh) cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính trong tương lai cho người thụ hưởng bảo lãnh (người nhận bảo lãnh), nếu khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đã cam kết thì ngân hàng bảo lãnh phải có nghĩa vụ thực hiện các nghĩa vụ tài chính này Khi thực hiện bảo lãnh ngân hàng dựa vào uy tín và năng lực tài chính của mình mà không cần phải xuất vốn, chỉ khi nào khách hàng không thực heienj được đầy đủ nghãi vụ tài chính của mình thì ngân hàng bảo lãnh phải thực hiện, điều này nghĩa là ngân hàng phải cho vay Khách hàng phải nhận nợ vay và cam kết hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng hạn
d Bao thanh toán
Là nghiệp vụ cấp tín dụng của NHTM cho bên bán hàng, thông qua việc mua lại các khoản phải thu ngắn hạn phát sinh từ việc mua bán hàng đã được bên bán và bên mua thỏa thuận trong hợp đồng
e Thấu chi tài khoản tiền gửi thanh toán
Trang 16Là nghiệp vụ cấp tín dụng trong đó NHTM chấp nhận cho khách hàng chi vượt
số dư tiền gửi trên tài khoản tiền gửi thanh toán trong một thời gian nhát định, giới hạn
đó goi là HMTD thấu chi
f Cho thuê tài chính
là nghiệp vụ cấp tín dụng trong đó bên cho thuê chuyển giao cho bên thuê quyền sử dụng tài sản cho thuê trong một khoảng thời gian xác định Trong thời gian
sử dụng tài sản, bên thuê phải trả tiền thuê cho bên cho thuê Khi kết thúc thời hạn cho thuê, bên thuê được quyền mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê tài sản hoặc hoàn trả lại tài sản cho bên cho thuê
1.3.3 Các nghiệp vụ khác
a Mua sắm tài sản cố định
Mua sắm tài sản cố định là nghiệp vụ sử dụng vốn đầu tiên của NHTM Trong
đó, NHTM sử dụng một phần vốn tự có để xây dựng trụ sở, văn phòng, hệ thống kho quỹ mua sắm các phương tiện, máy móc, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng
b hoạt động đầu tư
Để đa dạng hóa nguồn thu nhập cho NHTM đồng thời góp phần phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh, NHTM còn sử dụng nguồn vốn để đầu tư vào các lĩnh vực khác Hoạt động đầu tư của NHTM thực hiện dưới hai hình thức:
− Hùn vốn, góp vốn liên doanh với các tổ chức tài chính khác, mua cổ phần của các NHTM cổ phần hoặc các tổ chức kinh tế khác
− Đầu tư vào các loại GTCG, các loại chứng khoán có tính thanh khoản cao trên thị trường tài chính
c Nghiệp vụ trung gian
Ngoài nghiệp vụ nguồn vốn và sử dụng vốn, NHTM còn cung ứng cho khách hàng một số dịch vụ, mà trong đó NHTM giữ vai trò là một đơn vị trung gian làm thay cho khách hàng để được hưởng hoa hồng và phí dịch vụ, chẳng hạn:
+ Dịch vụ ngân quỹ
+ Dịch vụ thanh toán
+ Dịch vụ giữ hộ tài sản
+ Dịch vụ tư vấn tài chính
Trang 171.4 Cơ cấu tổ chức ngân hàng thương mại
Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên là cơ quan quản trị có toàn quyền nhân danh tổ chức tín dụng để quyết định, thực hiện các quyền, nghĩa vụ của tổ chức tín dụng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu
Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động tài chính của tổ chức tín dụng, giám sát việc chấp hành chế độ kế toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng
Ban giám đốc của tổ chức tín dụng là người chịu trách nhiệm trước HĐQT điều hành hoạt động hằng ngày theo nhiệm vụ, quyền hạn phù hợp với các quy định của Luật các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật
Phòng nghiệp vụ là các bộ phận chuyên trách thực hiện các hoạt động tác nghiệp kinh doanh cụ thể của NHTM là các bộ phận trực tiếp giao dịch với khách hàng
Mạng lưới hoạt động
Hội sở chính: Mỗi NHTM đều có Hội sở chính, thường đặt tại các trung tâm
kinh tế - tài chính của cả nước hoặc các khu vực, địa phương
Hội sở chính là nơi đặt trụ sở lãnh đạo và điều hành thống nhất của toàn hệ thống Bộ máy lãnh đạo và điều hành cao nhất của một NHTM đặt tại Hội sở chính
Hội sở chính là nơi quyết định các vấn đề quan trọng nhất của một NHTM:
− Kế hoạch và chiến lược phát triển của toàn hệ thống
− Các chính sách lớn của NHTM (chính sách tín dụng, chính sách lãi suất, chính sách nhân sự, chính sách tài chính…)
− Tất cả các quyết định có liên quan đến hoạt động kinh doanh của hệ thống
− Chính sách đầu tư
− Quan hệ đối ngoại…
Tóm lại, Hội sở là cơ quan đầu não của một NHTM, sự thành công hay thất bại trong kinh doanh, sự phát triển đi lên hay dẫm chân tại chỗ… Của một NHTM bị ảnh hưởng lớn bởi bộ máy của Hội sở
Tại Hội sở của một NHTM, khi được bố trí nhân lực cán bộ phù hợp, sắp xếp các bộ máy khoa học và hợp lý, đồng thời có các quyết định sang suốt, đúng đắn trong các chính sách của mình thì NHTM đó sẽ có cơ hội để ổn định và phát triển vững chắc
Trang 18Sở giao dịch và các chi nhánh
Sở giao dịch và các chi nhánh là những đơn vị trực thuộc hội sở - là nơi thực hiện giao dịch với khách hàng, là nơi thực hiện các hoạt động nghiệp vụ của NHTM Tất cả các mặt hoạt động của NHTM (huy động vốn, hoạt động tín dụng, hoạt động thanh toán và ngân quỹ, dịch vụ ngân hàng….) đều được thực hiện tại các sở giao dịch
và các chi nhanh của một ngân hàng Chính vì vậy, việc mở rộng mạng lưới chi nhánh
và sở giao dịch, sẽ làm cho doanh số và quy mô hoạt động của NHTM ngày càng gia tăng, đồng thời giữ vững thị phần để gia tăng năng lực cạnh tranh với các NHTM khác Các sở giao dịch và chi nhanh là những đơn vị cấp dưới của hội sở, nhưng lại là nơi tạo ra các nguồn thu nhập chính của toàn hệ thống, vì vậy, chất lượng và hiệu quả hoạt động của các sở giao dịch và chi nhánh sẽ quyết định tất cả
Sở giao dịch và chi nhánh là nơi tiếp xúc với khách hàng, các mặt hoạt động nghiệ vụ được thực hiện tại đây, do đó, việc bố trí sắp xếp đội ngũ cán bộ lãnh đạo, cán bộ chuyên môn và đội ngũ nhân viên là rất quan trọng Họ phái giỏi và tinh thông
về nghiệp vụ, họ phải nắm bắt và vận dụng linh hoạt công tác tiếp thị và quản trị chuyên môn
Một NHTM mạnh không những về mặt năng lực tài chính hung hậu mà còn phải là ngân hàng có mạng lưới sở giao dịch và chi nhánh rông khắp, hoạt động hiệu quả
Phòng giao dịch và các quỹ tiết kiệm
Phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm là các cơ sở trực thuộc sở giao dịch hoặc chi nhánh, đây là những cơ sở giao dịch với khách hàng về huy động vốn và cho vay theo
sự phân cấp của sở giao dịch và chi nhánh Phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm là những đơn vị hạch toán phụ thuộc hoàn toàn
Các công ty trực thuộc , có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập (các công ty con)
Các NHTM được phép thành lập các công ty con để hoạt động độc lập trong một ngành nghề nhất định phù hợp với pháp luật Các công ty trực thuộc NHTM gồm các loại công ty sau:
Công ty cho thuê tài chính
Công ty chứng khoán
Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản
Công ty kinh doanh vàng bạc đá quý
Trang 19Công ty bảo hiểm
Công ty dịch vụ địa ốc
Công ty tư vấn tài chính tiền tệ
Công ty kho bãi…
1.5 Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
Đặc biệt, sự ra đời của Ngân hàng Quốc gia Việt Nam ngày 6/5/1951 là bước ngoặt lịch sử trong quá trình phát triển hệ thống tiền tệ - ngân hàng Việt Nam
- Ngày 26/1/1961, Ngân hàng Quốc gia Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày 26/03/1988 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã ký Nghị định 53 hình thành
Trang 20CHƯƠNG 2: NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
Giới thiệu: Trong chương 1 bao hàm các nội dung: Giới thiệu về các phương thức huy
động vốn của ngân hàng, cách tính lãi theo các phương thức huy động vốn
2.1.1 Huy động mang tính chất thường xuyên
2.1.1.1 Tiền gửi thanh toán
- Do khách hàng nhận tiền chuyển khoản từ các đơn vị khác
Số dư này nhằm duy trì khả năng thanh toán và chi trả của khách hàng ở bất cứ thời điểm nào
Ngân hàng rất khó có kế hoạch hóa việc sử dụng loại tiền gửi này
Loại tiền gửi này thường ngân hàng trả lãi suất thấp, hoặc thậm chí không trả lãi cho khách hàng
c Tiền lãi
Tiền lãi = Số dư TK x Số ngày tồn tại số dư x Lãi suất (tháng)
30
Trang 212.1.1.2 Tiền gửi có kỳ hạn
a Khái niệm
Là hình thức tiền gửi huy động các khoản tiền để dành, tạm thời chưa sử dụng,
mà khi gửi vào khách hàng chỉ được rút ra sau một khoảng thời gian nhất định
b Đặc điểm
Với hình thức tiền gửi này, khách hàng chỉ được rút tiền ra sau một kỳ hạn nhất định Đây là nguồn vốn tương đối ổn định, xác định kỳ hạn cụ thể nên có thể được sử dụng không chỉ để cấp tín dụng ngắn hạn mà còn được sử dụng để cấp tín dụng trung dài hạn
Mục đích gửi tiền là hưởng lãi, nên khách hàng có xu hướng chung là chọn ngân hàng có lãi suất cao Với lý do đó, các NHTM thương sử dụng công cụ lãi suất để huy động nguồn vốn này Ngoài mục đích hưởng lãi, khách hàng còn gửi vào với mục đích để dự phòng cho tương lai và đảm bảo an toàn về tài sản
Đối tượng khách hàng chủ yếu của loại hình tiền này là các doanh nghiệp tổ chức kinh tế có các khoản tiền nhàn rỗi, chưa có nhu cầu sử dụng ngay Khách hàng gửi tiền với mục đích dự phòng và an toàn cho nguồn vốn công ty
Tương tự như trên, hiện nay ở Việt Nam, NHTM mở tài khoản tiền gửi có kỳ hạn và đồng thời ký hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn Đối tượng khách hàng chủ yếu là các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và các NHTM gửi tiền vào ngân hàng với mục đích sinh lời từ khoản tiền tạm thời chưa sử dụng Các ngân hàng sử dụng hình thức tiền gửi này khá phổ biến nhằm giải quyết tình trạng thừa vốn, đảm bảo tính thanh khoản cho ngân hàng
Sử dụng các hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn để chứng minh năng lực tài chính
Có thể chuyển đổi sang các hình thức tiền gửi khác tùy theo quy định của từng ngân hàng
Trang 22d Cách tính lãi: NHTM áp dụng cách tính lãi theo số dư trong thời gian gửi
với lãi suất tiền gửi có kỳ hạn
Lãi tiền gửi kỳ hạn = Số dư tiền gửi x Thời hạn gửi x Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn
Ví dụ 1: Ông Mai Thanh Bình có tài khoản tiền gửi cá nhân tại Ngân hàng Z
Tình hình số dư tài khoản tiền gửi tháng /20xx như sau
Bài giải:
1/8 3,000,000 8 24,000,000 2,000 9/8 4,800,000 6 28,800,000 2,400 15/8 4,000,000 3 12,000,000 1,000 18/8 20,000,000 2 40,000,000 3,333 20/8 22,000,000 3 66,000,000 5,500 23/8 15,000,000 2 30,000,000 2,500 25/8 18,000,000 1 18,000,000 1,500 26/8 28,000,000 2 56,000,000 4,667 28/8 8,000,000 3 24,000,000 2,000 31/8 2,000,000 1 2,000,000 167
Trang 23Các hình thức tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
nợ, báo có khi số dư biến động
Trang 24- Khách hàng có thể sử dụng sổ tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn làm tài sản bảo đám để cầm cố và vay vốn tại ngân hàng
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
− Người gửi tiền tiết kiệm là khách hàng cá nhân, gửi vào với mục đích nhận lãi
và đảm bảo n toàn tài sản
− Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là hình thức huy động những khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của cá nhân chưa sử dụng tại thời điểm hiện tại và để dành tích lũy trong tương lai
− Khi gửi tiết kiệm có kỳ hạn, khách hàng lập giấy nộp tiền (giấy đề nghị gửi tiền tiết kiệm) ghi rõ các thông tin yêu cầu như: họ tên, số chứng minh nhân dân, địa chỉ,
số tiền, kỳ hạn gửi và chữ ký Ngân hàng căn cứ vào giấy gửi tiền, sau khi nhận đủ tiền sẽ lập số tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn và giao sổ cho khách hàng
− Mỗi lần gửi tiền, khách hàng được cấp một sổ gửi tiết kiệm có kỳ hạn, như vậy ngân hàng không cần phải gửi giấy báo nợ,báo có khi số dư biến động Mỗi một món tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn được ngân hàng theo dõi thẻ lưu chi tiết, vì mỗi món tiền
có ngày đáo hạn khác nhau, lãi suất khác nhau tùy thuộc vào người gửi
− Tiền gửi tiết kiệm thường là tiền tạm thời nhàn rỗi trong một thời gian nhất định, do đó loại tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn thường chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn huy động của NHTM và mang tính ổn định hơn nhiều so với tiền gửi thanh toán Với hình thức tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn, ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn này
để cho vay ngắn, trung và dài hạn
Có nhiều hình thức tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:
Trang 25Căn cứ vào thời hạn, người gửi tiền có thể chọn nhiều kỳ hạn khác nhau, thông thường có các kỳ hạn: 1 tuần, 2 tuần, 3 tuần, 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, trên 12 tháng Thông thường thời hạn gửi càng dài thì lãi suất càng cao
Căn cứ vào thời điểm trả lãi, người gửi có thể chọn lãi thanh toán cuối kỳ, đầu
kỳ, hoặc thanh toán định kỳ từng tháng, 3 tháng/lần, 6 tháng/ lần hoặc từng năm
Căn cứ vào loại tiền gửi, người gửi có thể chọn hình thức gửi bằng tiền trong nước hoặc gửi bằng vàng, ngoại tệ
Căn cứ vào mục đích: hiện nay để tạo sự thu hút và hấp dẫn đối với khách hàng, các NHTM đã đưa ra mục đích nhất định để cho khách hàng có thể dễ dàng chọn lựa như: tiền gửi tiết kiệm an sinh, tiền gửi tiết kiệm giáo dục, tiền gửi tiết kiệm mua nhà, mua xe, tiền gửi tích lũy hưu trí, Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng để sử dụng vào các mục đích nhất định như: mua nhà, trang trải chi phí học tập, công tác, chuẩn bị tài chính cho con cái và khi về hưu Đối với những khách hàng gửi tiền loại này, NHTM
có thể cấp tín dụng để bù đắp thêm phần thiếu hụt khi sử dụng theo mục đích thể hiện trên tài khoản tiền gửi tiết kiệm
Bên cạnh đó, NHTM có thể thực hiện chương trình tiết kiệm tham gia dự thưởng, tặng quà khi khách hàng gửi tiền, hoặc cung cấp các sản phẩm tiền gửi khác như tiền gửi tiết kiệm linh hoạt, tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm bậc thang
Trên thực tế, do áp lực của cạnh tranh, các NHTM Việt Nam cho phép khách hàng rút trước thời hạn với điều kiện là người gửi chấp nhận lãi suất tiền gửi không kỳ hạn hoặc thấp hơn lãi suất tiền gửi ghi trên sổ tiết kiệm, tùy thuộc vào chính sách huy động vốn của từng ngân hàng trong từng thời điểm nhất định
c Tiện ích
− Có thể rút trước hạn một phần hay toàn phần bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản Khi rút trước hạn ngân hàng tính tiền lãi khách hàng được hưởng theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn
− Có thể chuyển nhượng cho người khác hoặc vay cầm cố tại các NHTM
− Nếu đến hạn khách hàng không rút tiền, ngân hàng tự động tính lãi nhập vốn và tái tục lại kỳ hạn tiếp theo với mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm hiện hành
− Có thể chuyển đổi các hình thức tiền gửi khác, hoặc chuyển nhượng cho người khác
Trang 26− Sử dụng các sổ tiết kiệm để chứng minh năng lực tài chính, làm cơ sở bảo đảm tín dụng
− Tiền gửi định kỳ, tiền gửi tiết kiệm còn được gọi là tiền gửi phi giao dịch
2.1.2 Các hình thức huy động khác
2.2 Nguyên tắc huy động vốn
2.2.1 Tuân thủ pháp luật trong huy động vốn
− Hoàn trả gốc và lãi cho khách hàng vô điều kiện
− Tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định hiện hành
− Giữ gìn bí mật số dư và hoạt động của tài khoản khách hàng
− Không được che giấu các khoản tiền lớn và bất thường (thực hiện các quy định của pháp luật chống rửa tiền)
− Không được cạnh tranh bất hợp lý (thông tin giả, khuyến mãi bất hợp pháp)
2.2.2 Thỏa mãn yêu cầu kinh doanh với chi phí thấp nhất
− Áp dụng nhiều phương thức huy động vốn
− Kết hợp chặt chẽ giữa huy động vốn với hiện đại hóa dịch vụ ngân hàng
− Đa dạng hóa phương thức trả lãi đi đôi với dự thưởng để thu hút khách hàng
2.2.3 Ngăn ngừa sự giảm sút bất thường của nguồn vốn huy động
− Tạo uy tín cho khách hàng bằng việc đáp ứng kịp thời đày đủ nhu cầu rút tiền trong mọi tình huống
− Ngăn chặn phao tin đồn nhảm
− Có phương án đáp ứng nhu cầu thanh khoản kịp thời khi có sự cố xảy ra
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn
2.3.1 Yếu tố chủ quan
Uy tín của ngân hàng
Với bất kỳ ai có tiền nhàn rỗi muốn gửi tiền vào một ngân hàng nào đó thì vấn
đề đầu tiên mà họ đặt câu hỏi: Liệu gửi vào đó có an toàn không? Nếu uy tín của ngân hàng cao thì câu trả lời sẽ có ngay; nhưng uy tín của ngân hàng còn chưa cao thì khách hàng sẽ lưỡng lự đắn đo, lựa chọn việc gửi tiền vào ngân hàng nào có uy tín cao hơn
Trang 27Chính sách khách hàng
Khi uy tín được lựa chọn khách hàng sẽ đánh giá xem các chính sách khách hàng có ưu ái không? Có tiện ích gì không? Bạn sẽ gửi tiền vào một ngân hàng khi ngân hàng đã có chương trình khuyến mại quà tặng cho bạn Đó là sở thích và mong muốn của khách hàng Ngân hàng nào nhanh nhạy, thấu đáo điều này thì sẽ giành được nhiều thị phần hơn
Chính sách Marketing
Đây là chính sách rất quan trọng đối với các loại hình doanh nghiệp, đặc biệt là trong ngành ngân hàng hiện nay Để khách hàng biết đến mình, hiểu về những chính sách khách hàng … thì ngân hàng phải quảng cáo mình trên các phương tiện thông tin đại chúng
Chính sách lãi suất
Cũng là một nhân tố không kém phần quan trọng bởi vì nếu ngân hàng có chính sách lãi suất phù hợp, linh hoạt và đảm bảo hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thì sẽ thu hút được nhiều khách hàng
Bên cạnh những nhân tố trên thì những nhân tố như: trình độ công nghệ, thái độ phục vụ khách hàng của cán bộ công nhân viên hay nhu cầu vốn của ngân hàng thương mại trong từng thời kỳ cũng tác động không nhỏ tới tình hình huy động vốn của ngân hàng
2.3.2 Yếu tố khách hàng
Nhân tố khách quan là những nhân tố nằm ngoài ngân hàng, nhưng không có nghĩa là nó không quan trọng Bất kỳ một ngân hàng nào cũng không được xem nhẹ nhân tố này Đó là:
Sự phát triển của nền kinh tế
Như ta đã biết mức độ tăng trưởng của nền kinh tế quyết định đến thu nhập của các tổ chức cá nhân Chính vì vậymột nền kinh tế càng phát triển thì thu nhập của các
tổ chức cá nhân càng lớn Điều đó có nghĩa là sẽ có một khoản tiền nhàn rỗi đưa vào tích luỹ bằng cách gửi vào ngân hàng Đây là yếu tố quyết định đến khả năng huy động vốn của ngân hàng
Chính sách của Nhà nước
Trang 28NHTM là tổ chức chịu sự tác động lớn nhất bởi các chính sách của Nhà nước
Ví như khi ngân hàng nhà nước thay đổi chính sách lãi suất thì khả năng huy động vốn của ngân hàng thương mại cũng thay đổi “Khả năng huy động vốn luôn tỷ lệ thuận với lãi suất tiền gửi”
Nhu cầu về vốn của nền kinh tế
Cũng là nhân tố khách quan khá quan trọng Bởi lẽ NHTM là trung gian tài chính tập trung vốn của nền kinh tế và phân phối vốn cho nền kinh tế Khi nhu cầu về vay vốn giảm dần thì khả năng huy động vốn của ngân hàng cũng giảm
Ngoài những nhân tố trên đây thì những nhân tố như thói quen sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng hay cơ cấu dân cư, vị trí địa lý cũng phần nào tác động đến khả năng huy động vốn của NHTM
Như vậy qua những vấn đề trên cho thấy, công tác huy động vốn có vai trò vô cùng quan trọng, đặc biệt đối với các nhà quản lý kinh doanh ngân hàng thì việc mở rộng, tăng cưòng nguồn vốn huy động là vấn đề cần quan tâm hàng đầu vì mức vốn tự
có của ngân hàng so với tổng vốn huy động là rất nhỏ Để cân đối được vốn trong kinh doanh đảm bảo được cho sự tồn tại và phát triển đòi hỏi các nhà quản trị kinh doanh ngân hàng luôn phải nghiên cứu nhu cầu thị trường, những nhân tố ảnh hưởng đến nghiệp vụ huy động vốn để đưa ra các biện pháp, các hình thức huy động vốn phù hợp vừa phát triển vừa đảm bảo mục đích kinh doanh có lợi nhuận
2.4 Vai trò huy động vốn của ngân hàng thương mại
Đối với NHTM
- Mang lại nguồn vốn cho ngân hàng để thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh
- Đo lường được sự uy tín của khách hàng đối với ngân hàng
Đối với khách hàng
- Giúp cho khách hàng có một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của
họ sinh lời, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai
- Là nơi cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để họ cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi
- Giúp khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác của ngân hàng, đặc biệt là thanh toán qua ngân hàng và dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn cho sản xuất, kinh doanh hoặc cần tiền tiêu dùng
Trang 292.5 Biện pháp gia tăng vốn huy động
2.5.1 Phát triển đa dạng hóa sản phẩm gửi tiền
Khách hàng tới ngân hàng có nhiều tầng lớp khác nhau và nhu cầu gửi tiền của
họ rất đa dạng Do vậy, yếu tố tác động đến động thái và quyết định gửi tiền của khách hàng cũng rát phong phú Một số cho rằng là an toàn với họ, một số khác cho rằng sự tiện lợi là quan trọng và một số khác lại cho rằng cung cách phục vụ của nhân viên quan trọng, trong khi hầu như ai cũng cho rằng yếu tố lãi suât là quan trọng Đứng trước khách hàng có nhu cầu đa dạng và phong phú như vậy, cách phù hợp để thu hút
họ là ngân hàng phải phát triển phong phú và cung cấp sản phẩm đa dạng để họ có điều kiện lựa chọn
Đa dạng hóa sản phẩm có kỳ hạn
Đên nay hầu hết NHTM đều có đầy đủ các loại tiền gửi với kỳ hạn 1, 2, 3, 4, 5,
6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 hoặc tới 36 tháng cho khách hàng lựa chọn
Đa dạng hóa sản phẩm theo loại đồng tiền gửi
Đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi theo số dư
Đa dạng hóa sản phẩm tiết kiệm theo số dư
Đa dạng hóa sản phẩm theo nhóm khách hàng
2.5.2 Tối đa hóa sự tiện lợi cho khách hàng
- Mở rộng mạng lưới chi nhánh để đưa dịch vụ tiền gửi đến sát đại bàn dân cư
- Phát triển công nghệ hiện đại để khách hàng có thể giao dịch qua điện thoại hoặc internet
- Tạo cho khách hàng tâm lý thỏa mái và thỏa mãn khi bước chân đến gửi tiền
2.5.3 Nâng cao trình độ tư vấn và kỹ năng bán hàng của nhân viên
2.5.4 Xây dựng hình ảnh và thương hiệu ngân hàng
Một NHTM có hình ảnh tốt và thương hiệu mạnh cũng góp phần đáng kể trong việc thu hút khách hàng đến gửi tiền Điều này xuất phát từ đặc thù của hoạt động ngân hàng là dựa trên nền tảng niềm tin của công chúng Hình ảnh và thương hiệu mạnh mang lại niềm tin cho công chúng khiến cho họ không ngần ngại khi quyết định gửi tiền
Trang 302.6 Bài tập chương 2
Bài 1: Thông tin tài khoản của khách hàng A trong tháng T9 có những biến động như
sau:
Ngày Diễn giải
Số tiền gửi của A Rút tiền Gửi tiền Số dư
Yêu cầu: Tính lãi tiền gửi của A trong tháng 9
Bài 3: Ngày 21/03/2016 tại ngân hàng X có các nghiệp vụ phát sinh như sau:
1 Khách hàng A: Sổ tiết kiệm 50 triệu đồng, thời hạn 3 tháng (16/02/2016 16/05/2016) lãi trả sau, lãi suất 5,6%/năm
-2 khách hàng B: Sổ tiết kiệm 50 triệu đồng, thời hạn 3 tháng (10/12/2014 – 10/03/2015) lãi trả sau, lãi suất 6%/năm
3 Khách hàng C: Sổ tiết kiệm 100 triệu đồng, thời hạn 6 tháng (08/02/2015 – 08/08/2015) lãi trả sau, lãi suất 5,5%/năm
Yêu cầu: Tính số tiền khách hàng có được vào 21/03/2016 Biết rằng lãi suất
tiền gửi thanh toán 2%/năm Cơ sở tính lãi là 365 ngày/năm Lưu ý: nếu đến hạn thanh toán khách hàng không đến nhận tiền gửi tiết kiệm và lãi, NH tự động tính lãi nhập vốn và tái tục kỳ hạn tiếp theo
Trang 31CHƯƠNG 3: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Giới thiệu: Trong chương 3 giới thiệu các nghiệp cụ cơ bản về tín dụng của ngân
hàng, các hình thức đảm bảo tín dụng hiện nay
3.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một quan hệ ra đời gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế Tín dụng được hiểu là đơn giản là quan hệ sử dụng sự tín nhiệm Có thể em xét khái niệm tín dụng dưới nhiều góc độ và trong những bối cảnh khác nhau, chẳng hạn: trên thị trường tài chính, theo nguồn gốc lịch sử Trong phạm vi tài liệu này chúng ta chỉ tập trung vào quan hệ tín dụng ngân hàng, trong đó tín dụng được nhìn nhận là một chưc năng cơ bản của hệ thống NHTM
Khái niệm tín dụng ngân hàng như sau
Tín dụng ngân hàng là một giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó bên cấp tín dụng (ngân hàng/ tổ chức tín dụng khác) chuyển giao một tài sản cho bên nhận tín dụng (doanh nghiệp, cá nhân hoặc các chủ thể khác) sử dụng theo nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi
3.2 Phân loại tín dụng ngân hàng
3.2.1 Căn cứ theo mục đích sử dụng vốn
− Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp
− Cho vay tiêu dùng cá nhân
− Cho vay mua bán bất động sản
− Cho vay sản xuất nông nghiệp
− Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
Trang 323.2.2 Căn cứ theo thời hạn cho vay
Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới một năm Mục đích của loại
cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư tài sản lưu động
Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm Mục đích của
loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định
Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích của loại cho
vay này thường là nhằm tài trợ đàu tư vào các dự án đầu tư
3.2.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Cho vay không có đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào sự uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay
Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay dựa trên cơ sở cá bảo đảm cho tiền vay
như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác
3.2.4 Căn cứ vào phương thức cho vay
− Cho vay theo món
− Cho vay theo hạn mức tín dụng
− Cho vay theo hạn mức thấu chi
3.2.5 Căn cứ vào phương thức hoàn trả
− Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn
− Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp
− Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả năng tài chính của mình mà người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào
3.3 Một số quy định về hoạt động tín dụng
3.4 Đảm bảo tín dụng
3.4.1 Khái niệm đảm bảo tín dụng
Bảo đảm tín dụng là việc mà khách hàng sử dụng tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của mình (hoặc của một ngưởi thứ ba) để làm cơ sở bảo đảm cho dư nợ tín dụng tại ngân hàng trong một khoảng thời gian nhất định Nếu đến hạn, khách hàng không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi, thì ngân hàng có quyền phát mãi tài sản bảo đảm của khách hàng, để thu hồi nợ
Trang 33Bảo đảm tín dụng là việc thiết lập những cơ sở pháp lý để tạo thêm nguồn thu
nợ thứ hai cho khoản nợ vay, để ngân hàng đảm bảo thu đủ nợ gốc, lãi và chi phía khác của khoản vay, để tạo thêm sự tin tưởng trong quan hệ giữa khách hàng với ngân hàng
Hay nói cách khác, bảo đảm tín dụng là việc NHTM áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay
Bảo đảm tín dụng nói chung có thể được thực hiện bằng nhiều cách, bao gồm bảo đảm bằng tài sản thế chấp, bảo đảm bằng tài sản cầm cố, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay, bảo đảm bằng hình thức bảo lãnh của bên thứ ba và bảo đảm bằng tín chấp
Bảo đảm tín dụng là một trong những điều kiện quan trọng để ngân hàng quyết định cấp tín dụng, nhằm đảm bảo các mục đích an toàn giảm thiểu tổn thất, tạo động lực thúc đẩy khách hàng trả nợ, ngăn chặn các đối tượng có ý đồ lừa đảo khi thiết lập quan hệ tín dụng với ngân hàng
3.4.2 Vai trò đảm bảo tín dụng
Đối với nền kinh tế
− Là giải pháp an toàn không thể thiếu trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
− Bảo đảm tín dụng là một trong những điều kiện pháp lý tạo lập môi trường ổn định cho hoạt động của hệ thống ngân hàng
Đối với ngân hàng
Bảo đảm tín dụng có vai trò bảo vệ quyền lợi của ngân hàng
Khi cấp tín dụng, ngân hàng bị rơi vào thế bị động bởi vì việc trả nợ do khách hàng chủ động Một khi năng lực thanh toán của khách hàng chưa đảm bảo sẽ tạo khả năng dẫn đến bất lơi cho ngân hàng Để bảo vệ nguồn vốn của mình, đòi hỏi ngân hàng phải xác định và kiểm soát khả năng trả nợ của khách hàng, phải có cơ sở đảm bảo để ngân hàng dự tính được khả năng và mức độ tài chính của khách hàng trong việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ Do đó, yêu cầu bảo đảm tín dụng chính là một giải pháp tạo cho ngân hàng có thế chủ động trong việc thu hồi nợ tín dụng cua khách hàng
Bảo đảm tín dụng góp phần hạn chế và phòng ngừa rủi ro tín dụng
Trang 34Rủi ro tín dụng phần lớn là rủi ro về phía khách hàng, nếu bên đi vay gặp phải
rủ ro thì ngân hàng cũng chịu thiệt hại do không thu hồi được nợ vay hoặc thu hồi nợ chậm Việc thiết lập tài sản đảm bảo có tác động tích cực đến khách hàng phải sử dụng vốn đúng mục đích luôn quan tâm đến hiệu quả kinh doanh, hạn chế thấp nhất rủi ro
Bảo đảm tín dụng đóng vai trò phòng ngừa, hỗ trợ và chống rủi ro trong quan
hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng Tuy nhiên, bảo đảm tín dụng phải được đặt trong mối tương thích với sự phát triển của từng ngân hàng, tính ổn định của nền kinh
tế và đặc biệt mức độ quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng
Đối với khách hàng
Là động lực thúc đẩy khách hàng trả nợ, vì nếu khách hàng không trả nợ được thì sẽ bị ngân hàng phát mãi tài sản thu hồi nợ, có thể gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cũng như cuộc sống hàng ngày đối với khách hàng cá nhân, điều này đòi hỏi khách hàng cần thận trọng hơn đối với quyết định vay của mình
Do đó, bảo đảm tín dụng tạo động lực thúc đẩy khách hàng nghiêm túc trả nợ đúng hạn, không những có tác động thúc đẩy các nỗ lực của khách hàng trong việc trả
nợ và còn là rào cản hạn chế những người đi vay có mục đích lừa đảo
3.4.3 Quy trình đảm bảo tín dụng
Bước 1: Nhận hồ sơ và kiểm tra hồ sơ đảm bảo tín dụng
Bước 2: thẩm định tài sản đảm bảo tín dụng
Bước 3: Đánh giá tài sản đảm bảo tín dụng
Bước 4: Xác định mức đảm bảo tín dụng
Bước 5: Lập hợp đồng
Bước 6: Tái định giá tài sản và xử lý khi tái định giá tài sản
Bước 7: Giải chấp
Trang 35Tại Việt Nam, vấn đề thế chấp tài sản bi chi phối bởi luật dân sự và luật đất đai Theo hai luật này thế chấp có hai loại: thế chấp bất động sản, thế chấp giá trị quyền sử dụng đất, thế chấp các tài sản theo quy định của pháp luật
3.4.4.2 Cầm cố tài sản
Là việc bên có nghĩa vụ giao tài sản thuộc sở hữu của mình cùng các giấy tờ sở hữu gốc hợp pháp có liên quan cho bên có quyền nắm giữ để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ dân sự
Trong quan hệ tín dụng cầm cố là việc người xin cấp tín dụng chuyển giao tài sản là bất động sản cho ngân hàng cấp tín dụng năm giữ để đảm bảo cho dư nợ tín dụng, khi đến hạn khách hàng không trả được nợ gốc và lãi cho ngân hàng thì ngân hàng sẽ phát mãi tài sản cầm cố hoặc tiếp nhận tài sản cầm cố để thu nợ
Cầm cố tài sản: là việc khách hàng (gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền
sở hữu củ mình cho ngân hàng cấp tín dụng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ
3.4.4.3 Bảo đảm tín dụng bằng hình thức bảo lãnh
Bảo lãnh là việc bên thứ ba cam kết với bên cấp tín dụng (người nhận bảo lãnh)
sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên xin cấp tín dụng (người được bảo lãnh), nếu khi đến hạn mà người được bảo lãnh không thực hiện hoặc không thể thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ Bảo lãnh có thể chia thành ba loai chính: bảo lãnh bằng tài sản, bảo lãnh bằng tín chấp, bảo lãnh bằng năng lực chi trả
Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba là việc bên thứ ba (bên bảo lãnh) cam kết với bên cho vay về việc sử dụng tài sản thuộc sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bên đi vay nếu đến hạn trả nợ mà bên đi vay không thực hiện hoặc không thực hiện đúng nghĩa vụ Bảo lãnh là việc bên thứ ba cam kết với bên cho vay
Trang 36(người nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên đi vay (người được bảo lãnh) nếu khi đến hạn mà người được bảo lãnh không thực hiện hoặc không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ
3.4.4.4 Bảo đảm tài sản hình thành từ vốn vay
Tài sản hình thành từ vốn vay là tài sản của khách hàng vay mà giá trị tài sản được tạo ra bởi một phần hoặc toàn bộ khoản cho vay của ngân hàng Bảo đảm tín vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay là việc khách hàng vay sử dụng tài sản hình thành
từ vốn vay để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ trả nợ cho chính khoản vay đó đối với ngân hàng
3.4.4.5 Các hình thức đảm bảo tín dụng khác
Đặt cọc: là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá
quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm giao kết thực hiện nghĩa
vụ
Ký cược: là việc bên thuê tài sản là động sản giao cho bên cho thuê một khoản
tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để đảm bảo việc trả lại tài sản
Ký quỹ: là việc bên bảo đảm gửi một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc
vật có giá trị khác vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng để thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng
3.5 Xử lý tài sản đảm bảo
Tài sản bảo đảm được xử lý theo phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng hoặc hợp đồng cầm cố, hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh giữa tổ chức tín dụng và khách hàng vay, bên bảo lãnh (sau đây gọi chung là bên bảo đảm Trường hợp các bên không xử lý được tài sản bảo đảm theo phương thức đã thỏa thuận, thì tổ chức tín dụng có quyền chủ động áp dụng các phương thức xử lý tài sản bảo đảm Tài sản bảo đảm được xử lý theo các phương thức sau đây:
− Bán tài sản bảo đảm
− Nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm: Nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm là việc tổ chức tín dụng trực tiếp nhận tài sản bảo đảm, lấy giá tài sản bảo đảm
Trang 37được định giá khi xử lý làm cơ sở để thanh toán nợ gốc, lãi vay, lãi quá hạn của bên bảo đảm sau khi trừ đi các chi phí khác (nếu có) và được tiếp nhận tài sản
− Nhận các khoản tiền, tài sản mà bên thứ ba phải trả hoặc phải giao cho bên bảo đảm
3.6 Rủi ro tín dụng
3.6.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh do khách nợ không còn khả năng chi trả
3.6.2 Các loại rủi ro tín dụng
Rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất phát sinh khi ngân hàng không khớp được giữa lãi suất thu được
từ tài sản sinh lãi và lãi suất chi ra cho nguồn vốn phải trả lãi Rủi ro lãi suất đặc biệt quan trọng khi ngân hàng huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu, hoặc đầu tư tài chính khá lớn và theo lãi suấ thị trường
Rủi ro tỷ giá
Rủi ro tỷ giá là rủi ro phát sinh do sự biến động của tỷ giá làm ảnh hưởng đến giá trị kỳ vọng trong tương lai Rủi ro tỷ giá có thể phát sinh trong nhiều hoạt động khác nhau của ngân hàng cũng như của khách hàng
3.6.3 Nguyên nhân rủi ro tín dụng
Nguyên nhân từ phía khách hàng
− Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay
− Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém thiếu minh bạch
Nguyên nhân do ngân hàng cho vay
− Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng
− Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ
− Thiếu giám sát và quản lý sau khi vay
3.6.4 Biện pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro tín dụng
Hoàn thiện quy trình cho vay
Nâng cao đội ngũ cán bộ
Ứng dụng các công cụ phái sinh
Tăng cường hoạt đông thông tin tín dụng
Trang 383.7 Bài tập chương 3
Bài 1: Hãy tư vấn cho khách hàng sản phẩm tín dụng của ngân hàng và hình
thức đảm bảo tín dụng phù hợp với từng nhu cầu phát sinh của khách hàng sau đây:
1 Doanh nghiệp cần vốn để thanh toán tiền mua hàng theo hợp đồng đã ký với người cung cấp vật tư nguyên liệu trong thời hạn 6 tháng
2 Ông D trưởng phòng kinh doanh do nhu cầu thường xuyên phải giao tiếp đề nghị ngân hàng cho chi vượt số dư trên tài khoản tiền gửi đang mở tại ngân hàng
3 Doanh nghiệp cần vốn để tiếp tục kinh doanh sau khi đã xuất hàng bán trả chậm cho các đại lý
4 Cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp có nhu cầu vay để mua căn hộ chung cư với thời hạn trên 10 năm
5 Doanh nghiệp dụ định trang bị ngay một số thiét bị máy móc sản xuất theo công nghệ mới
6 Doanh nghiệp đang trong giai đoạn đàm phán chuẩn bị ký hợp đồng bán hàng với một đôi tác mới, vì vậy cần có bảo đảm để củng cố sự tin tưởng của bên đối tác với hợp đồng mà doanh nghiệp sẽ thực hiện
7 Ông C sở hữu một lô trái phiếu kho bạc, tổng giá trị 500 triệu đồng, còn 5 năm nữa thì đáo hạn, nay ông cần tiền sửa chữa nhà 1 căn nhà nhưng nó có diện tích
sử dụng quả nhỏ không đủ giá trị để làm đảm bảo
8 Công ty thiết kế và xây dựng A nhận thầu công trình toà cao ốc thương mai Angel của chủ đầu tư X, thời gian xây dựng 2 năm chủ đàu tư thanh toán cho nhà thầu theo tiến độ nghiệm thu công trình (trung bình khoảng 3-4 tháng/lần) ngânhàng có thể cung cấp sản phẩm tín dụng cho A
9 Doanh nghiệp A vay vốn ngân hàng thanh toán nhu cầu nhập khẩu dàn máy móc thiết bị dây chuyền về gia công giày từ đức để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh
10 Đầu tháng 11 năm 2007, công ty thương mại hoà bình cung cấp cho ngân hàng các thông tin về tài chính, kế hoạch kinh doanh của năm 2008 làm cơ sở cho việc
đề nghị ngânhàng X cung cấp một số sản phẩm tín dụng
Trang 39CHƯƠNG 4: NGHIỆP VỤ CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP Giới thiệu: Trong chương 4 này giới thiệu các phương thức cho vay ngắn hạn đối với
khách hàng là doanh nghiệp: phương thức cho vay theo hạn mức, cho vay từng lần Giúp sinh viên tính được số tiền cho vay và số lãi khách hàng phải trả Cho vay dài hạn đối với doanh nghiệp
4.1.1 Cho vay theo hạn mức tín dụng
4.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm cho vay theo hạn mức tín dụng
a Khái niệm
Là phương thức cho vay mà trong đó ngân hàng và khách hàng thỏa thuận một mức dư nợ cho vay tối đa trong một khoảng thời gian nhất định (thông thường là 1 năm)
Hạn mức cho vay là mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong suốt khoảng thời gian cho vay
b Đặc điểm
− Hạn mức cho vay được xác định gắn liền với nhu cầu lưu động vốn của khách hàng trong suốt khoảng thời gian cho vay
− Mỗi kỳ khách hàng chỉ lập một hồ sơ vay và ký kết một hợp đồng vay hạn mức
− Mỗi lần giải ngân phải lập một khế ước nhận nợ
− Điều kiện cho vay chung được thỏa thuận trong hợp đồng hạn mức, điều kiện cho vay cụ thể được xác định theo từng khế ước nhận nợ
− Giải ngân và thu nợ được thực hiện nhiều lần trong suốt kỳ cho vay
4.1.1.2 Hồ sơ vay vốn
− Hồ sơ pháp lý của KH
Trang 40− Báo cáo tài chính, thu nhập
− Kế hoạch sản xuất, kinh doanh
− Hồ sơ vay bảo đảm nợ vay
- (Nguồn vốn kinh doanh ngắn hạn
+ Nguồn vốn coi như tự có
+ Nguồn) vốn khác
− Vòng quay vốn lưu động kỳ kế hoạch phải tính theo kỳ trước hay cùng kỳ năm trước có điều chỉnh theo tỷ lệ tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động như nói trên
− Nguồn vốn kinh doanh ngắn hạn là một phần nguồn vốn kinh doanh được sử dụng cho các nhu cầu về TSLĐ Nguồn vốn kinh doanh ngắn hạn còn được gọi là vốn luân chuyển Vốn luân chuyển được xác định theo công thức sau:
Vốn luân chuyển = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn
− Nguồn vốn coi như tự có: Tất cả các số dư các quỹ, lợi nhuận chưa phân phối
và khoản chênh lệch tăng giá vật tư theo quy định của nhà nước Các nguồn này có thể tham gia đáp ứng nhu cầu tài trợ vốn lưu động của bản thân khách hàng Trường hợp khách hàng có nhu cầu vay trung dài hạn thì các nguồn này được cân đôi và tham gia vào dự án như một nguồn tài trợ tự có
− Nguồn vốn khác bao gồm: vay ngân hàng khác hoặc vay đối tượng khác, vay nội bộ của công ty…vay do phát hành kỳ phiếu hoặc trái phiếu