1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Nâng cao kiến thức và thực hành tự theo dõi đường huyết của người bệnh đái tháo đường đang điều trị tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định

7 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 686,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tự theo dõi đường hùyết là một phần không thể thiếu trong nội dung ' giáo dục sức khoẻ NB ĐTĐ, là biện pháp quan trọng nhất để chỉ dẫn hành động cho người bệnh ĐTĐ từ đó, giúp NB ĐTĐ điề[r]

Trang 1

NÂNG CAO KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH Tự THEO DÕI ĐƯỜNG HUYÉT CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG ĐANG ĐlỂu TRỊ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA

T ỈN H N A M Đ ỊN H

CN Hoàng Thị Minh Thải*; ThS Nguyễn Thị Là* Người hướng dẫn: ThS Nguyễn Mạnh Dũng*

TÓ M TẤT

Tự theo dõi đường huyết là một phần quan trọng trong tự quản lý đường huyết của người bệnh đái iháo đường (ĐTĐ) và là một trong những nội dung của giáo dục tự quàn lý cho người bệnh ĐTĐ Nghiên cứu của chúng tôi nhằm: Nâng cao kiến thức và thực hành tự th o dõi đường huyết cửa người bệnh ĐTĐ đang điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định 51 người bệnh ĐTĐ chưa thực hiện tự theo dõi đường huyết được ỉựa chọn vào mẫu nghiên cửu Kết quả: 52,9% BN là nữ, tuổi trang b nh: 60,51 ± 1 năm, tr nh độ học vấn chủ yếu là THCS (47%) Kiến thức và thực hành

tự theo dõi đường huyết của người bệnh ĐTĐ cải thiện đáng kể sau giáo dục sức khoẻ Điểm kiến thức chung của người bệnh trước giáo dục sức khoé là 2,61 ± 1,55, sau GDSK tăng lên 8,54 ± 0,6, khác biệt có ý nghĩa thống kê với t = 28,08,

p<0,001 Điểm thực hành của người trước GDSK là 0,73 ± 1,81; sau GDSK tăng lên 9,0B + 0,83; khác biệt có ý nghĩa thống kế vói t = 32,62, p<0,001.

* Từ khóa: Đái tháo đường; Đường huyết; Tự theo dõi; Kiến thức; Thực hành

K now l dg a n d s lý-m onửorỉng practic s o f blood glucos am ong pati nts w ith diab t s

treated at Namdinh General Hospital

Summary

Blood glucose self­monitoring is an important part of self­management of blood glucose and is one of the contents

of self­management education for people with diabetes Our research aims: To nhanc th knowl dg and practic of

s lf-monitoring of blood glucos among pati nts with diab t s tr at d at Namdinh G n ral Hospital Fifty­one diabetic patients not having monitored their blood glucose were enrolled in the study Results: 52.9% were females, mean age: 60.51 ± I years, with educational background of secondary level (47%); Their knowledge and practice of self­monitoring

of blood glucose improved significantly after health­care education program were launched, from 2.61 ± 1.5 points to 8.54 ± 0.6 (corresponding to scores of knowledge); statistically significant difference with t = 28.08, pcO.OOl and from 0.73 ± 1.81 to 9.08 ± 0.83 (corresponding to scores of practice); statistically significant difference with t = 32.62, P<0,001

* Key words: Diabetes; Blood glucose; Self­monitoring; Knowledge; Practice

L Đ Ặ T V Ẩ N Đ Ẻ

Đái tháo đường ià một bệnh rối ỉoạn chuyển hóa, trong những năm gần đây, số lượng người mắc bệnh ĐTĐ gia tăng rất nhanh đặc biệt, ở những nước đang phát triển Theo số liệu năm 2008, Liên đoàn ĐTĐ quốc tế (IDF) ước tính trên thế giới có hơn 250 triệu người mắc bệnh ĐTĐ [103­ Tại Việt Nam, năm 2006 tỷ

lệ mắc bệnh ĐTĐ trên cả nước là 2,7% và đến năm 2010 là 5,7% [1] Sự gia tăng bệnh ĐTĐ ở Việt Nam là một vấn đề phức tạp gây nhiều khó khăn cho công tác điều trị Các chuyên gia về bệnh Đ U ) đã khẳng định ĐTĐ là một bệnh có tốc độ gia tăng nhanh nhưng không phải là căn bệnh chết người, bệnh có thể kiểm soát phòng tránh các biến chứng có thể xảy ra Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra thành tố quan trọng trong điều trị ĐTĐ

là vai trò chủ động tự chăm sóc của người bệnh ĐTĐ [8, 9] Do vậy, ngay từ thời điểm đầu tiên đuợc chẩn đoán D IB , người bệnh cần được tư vấn giáo đục tự quản lý [6]

Giáo dục tự quản lý ià hướng đẫn cho người bệnh để họ có thể tự quàn lỷ bệnh D IB của chính m nh Do vậy,

NB ĐTĐ cần được trang bị kiến thức, thái độ và kỹ năng để có thể tuấn thủ phác đồ điều trị, điều chỉnh chế độ

*Đại học Điều dưỡng Nam Định

Trang 2

ăn hợp lý, có ké hoạch hoạt động thể lực phù họp, phòng và xử trí các biến chứng cùa ĐTĐ [6] Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra hiệu quả của chương tr nh giáo dục sức khoẻ cho người bệnh ĐTĐ trong viêc tự chăm sóc

để cải thiện chỉ số đường huyết [8, 9] Tự theo dõi đường hùyết là một phần không thể thiếu trong nội dung ' giáo dục sức khoẻ NB ĐTĐ, là biện pháp quan trọng nhất để chỉ dẫn hành động cho người bệnh ĐTĐ từ đó, giúp NB ĐTĐ điều chỉnh được chế độ ăn, chế độ ỉuyện tập cùa m nh, đánh giá hiệu quả điều trị, dự phòng các biến chứng, tiết kiệm chi phí điều trị và hơn hết, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống [6]

Tại Việt Nam, nhiều chương tr nh giáo dục đã được triển khai nhưng nhưng nội dung giáo đục mới chỉ

n n ả n liiạiiii VaO lẴUUiig ildik CliO liguOi L/yiili vc CỈÌC uy a lt UOỈỈg, iặp iuyyii, Uuiig iỉiuOts vu tai Kiiciiii Va Wilia

thực sự chú ưọng vào việc tự theo dõi đường huyết nên chỉ có một tỷ lệ rất thấp (24%) người bệnh ĐTĐ tiến hành tự theo dõi đường huyết [5] Tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định, qua theo dõi và chăm sóc người bệnh, chúng tôi nhận thấy kiến thức và thực hành tự theo dõi đường huyết của người bệnh chưa cao Từ thực tiễn này, chúng tôi t m hiểu kỹ hơn về vai trò của GDSK tác động lên kiến thức và thực hành tự theo đõi đường huyết của người bệnh, với mong muốn NB ĐTĐ cải thiện được hành vi tự chăm sóc bản thân V vậy, nhóm nghiên cứu tiến hành đề tài này nhằm:

­ Mô tả kiến thức và thực hành tự th o dõi đường huyết của người bệnh ĐTĐ

- Đánh giá sự thay đỗi kiến thứcJ kỹ năng thực hành tự theo dõi đường huyết cửa người bệnh trước và sau gỉão dục sức khỏ

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Người bệnh ĐTĐ đến khám và điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định tù tháng 7 ­ 2013 hểt 8 ­ 2013 2.2 Thiết kế nghiên cửu

­ Thiết kế nghiên cứu: Can thiệp (giáo dục sức khoẻ đến từng người bệnh)

“ Nội dung giáo dục sức khỏe và các tài liệu hướng dẫn được xây dựng dựa theo các hướng dẫn chăm sóc người bệnh ĐTĐ cùa ADA 2013 [6],

2.3 M u và phương pháp chọn mẫu

­ Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu tất cả

­ Dựa vào phương pháp chọn mẫu, tiêu chuẩn chọn mẫu, tiêu chuẩn loại trừ, địa điểm và thời gian nghiên cứu chúng tôi chọn được 51 người tham gia vào nghiên cứu (n = 51)

U I K ẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1 Đặc điểm chung của đổi tượng nghiên cứu

3 U Đặc điểm về nhân khẩu, xã hội học

B ả n g 1 C á c đ ặ c đ i ể m v ề n h â n k h ẩ u , x ã h ộ i c ủ a đ ổ i t ư ợ n g n g h i ê n c ứ u

Tuổi

Trang 3

Nghề nghiệp

Trinh độ hoc vấn

Tuổi trung b nh của các đối tượng nghiên cứu là 60,51 ± 1 tuổi Trong đó, độ tuổi > 50 chiếm tỷ lệ cao nhất (80,4%) Không có sự khác biệt giữa nam và nữ 56,9% người bệnh cư trú tại thành thị, kết quả này cũng phù hợp với nghiên cứu của Phạm Thị Hằng [4] Nguời bệnh hưu ữí chiếm tỷ lệ cao nhất (54,9%) Tr nh độ học vấn của đối tượng nghiên cứu tương đối thấp, THCS chiếm tỷ lệ cao nhất (47,1%), chỉ có 9,8% người bệnh có tr nh

độ trên trang cấp Kẻt quả của chúng tôi cũng phù hợp với nghiên cứu của Phạm Thị Hằng [4]

3.1.2 Thông tín giáo dục sức khoẻ

* Tĩnh trạng nhận thông tin giáo dục sức khỏ

* Nhu cầu nhận thông tin về tự th o dõi đường huyết

□ Không có nhu cầu 78.4%

745

Biểu đồ 3 Nhu cầu nhận thông tín Biểu đồ 4 Nguồn thông tin NB mong muốn nhận được

Ch có 31,3% đối tượng nghiên cứu biết tự theo dõi đường huỳết chủ yếu thông qua phương tiện írayền thông và bạn bè, chỉ có 11,8% nhận được huớng dẫn từ cán bộ y tể Trong khi đó, nhu cầu về nhận thông tín GDSK của người bệnh rất lớn (78*4%) và người bệnh ĐTĐ mong muốn nhận thông tin nhiều nhất là từ cán

bộ ỵ tế (74,5%) Do đó, chúng ta thấy vai trò của NVYT trong việc lồng ghép điều trị, chăm sóc cho người bệnh và gĩáo dục chơ người hệnh ĐTĐ cần được tíển hành thường xuyên, liên tục, nhiều ỉần và tăng dần độ sâu th kiến thức cửa người bệnh càng được câng cố và nâng cao hơn

Trang 4

3.2 Kiến thức về tự theo dõi đường huyết

3.2.1 Kiến thốc về phương pháp tự theo dõi đường huyết

Bảng 2 Kiến thức về phương pháp tự theo dõi đường huyết

Đúng n(%) Sai n(%) Không biết n(%) Đúng n(%) Sai n(%) Không biết n(%)

Trước GDSK, 39,2% người bệnh có kiến thức phương pháp theo dõi đường huyết, sau GDSK, Ỉ00% người bệnh đã nhận thức đúng về vấn đề này Kết quả nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với nghiên cứu của CH Unachukwu (2011) lại Nigeria chỉ có 4,4% người bệnh không biết phương pháp tự theo dõi [7],

3.2.2 Kiển thức về lọi ích

Bảng 3 Kiến thức lọi ích tự theo dõi đường huyểt

n(%) n(%)Sai Không biếtn(%) Đúngn(%) n(%)Sai Không biếtn(%)

Điều chỉnh chế độ ăn

Phòng được biến chứng 5 (9,8) 0(0) 46 (90,2) 46 (90,2) 3 (5,9) 2(3,9)

t= 15,21 p<0,001 Tnrớc GDSK, số người bệnh không biết về lợi ích của tự theo dõi đường huyết chiếm tỷ lệ cao (4,08 ± 2 19) Sau GDSK, điểm trung b nh kiển thức về lợi ích đã được cải thiện (8,17 ± 1,43) Sự khác biệt có ý nghia thong kê với p<0,001 Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng tương đồng vợi nghiên cứu của Unachukwu năm 2011 tại Nigeria: 96% [7]

3.2.3 Kiến thức về thời điểm và t n su t tự theo dõi đường huyết

Bảng 4 Kiển thức về thời địểm và tần suất tự theo đõi đường huyết

n (%) n (%)Sai Không biếtn(% ) Đúngn(% ) n(% )Sai Không biếtn(%) Thời điểm nên theo dõi đường huyết

Trang 5

Bất cứ khi nào thấy

trong người khó chịu 18 (35,3) 0(0) 33 (64,7) 48(94,1) 1(2,0) 2(3,9)

t= 19,49 p<0,001 2.Tần suất nên theo dõi đường huyết

+ NB ĐTĐ týp 1, đang

+ NB mới chẩn đoán

ĐTĐ, thay đổi điều trị 5 (9,8) 1 (2,0) 45 (88,2) 38 (74,5) 8(15,7) 5 (9,8) + NBĐT dùng thuốc

uống, điều trị ổn định 1 (2,0) 0(0) 50 (98) 40 (78,4) 7(13,7) 4(7,8) fNB ĐTĐ đang ổm,

T = 26,96 p<0,001

­ Trước GDKS, đa số người bệnh chỉ biết theo dõi đường huyết ỉúc đói (66,7%) điểm trung b nh chung của người bệnh về kiến thức thời điểm nên theo dõi đường huyết là: 2,12 ± 1,49 Sau GDSK, kiến thức về vân đề này đã được cải thiện rõ rệt, điểm trung b nh sau GDSK là 7,25 ± 1,14, sự khác biệt có ý nghĩa thống

kê với p<0,001

­ Trước GDSK, kiến thức của NB về tần suất theo dõi đường huyết thấp Điểm trung b nh chung kién thức đúng trước GDSK là 0,96 ± 1,58 (điểm thấp nhất: 0 điểm và cao nhất: 7,5 điểm, trong đó số người điêm 0 chiêm tỷ lệ cao nhất (80,4%) Dựa trên những thiếu hụt của người bệnh, chúng tôi tiến hành tư vấn GDSK kêt quả kiến thức cửa người bệnh về tần suất nên theo dõi được cải thiệt đáng kể Điểm trung b nh chung sau tư vấn GDSK là 8,33 ± 1,63, khác biệt có ý nghĩa thống kê

3.2.4 Kiến thức về theo dõi và quản lý chỉ số đường huyết

Bảng 5 Kién thức về theo dõi và quản lý chỉ số Sường huyết

Nội dung

Đúng n(% )

Sai n(% )

Không biét

ũ (%) Đúng(%) n n(%)Sai Không biếtn(% ) Vùng đường huyết an toàn

t = 22,49 P<0,G01 Ghi nhận và bảo lưu kết quả

Trang 6

­ Trước GĐSK, tỷ lệ người bệnh ĐTĐ nhận biết được vùng đường huyết an toàn rất thấp (trung b nh 0,52 ± 1,22 điểm), sau GDSK tỷ lệ này gia tăng một cách đáng kể (trung b nh: 8,23 ± 2,14 điểm)

-vềghi nhận và bảo lưu kết quả, trước GDSK tỷ lệ người bệnh không ghi kết quả vào sổ nhật ký kết quả

và sử dụng sổ nhật ký để tham khảo ý kiến của thầy thuốc rất cao lần lượt là: 94,1% và 96,1%, sau GDSK số

NB có trả lời đúng chiếm tỷ lệ trên 98%

3.3 Thực hành tự theo dõi đường huyết

Bảng 6 Thực hành tự theo dõi đường huyết

Nội đung

Đúng n(% )

Sai

n (%)

Không biết n(%) ũ (%)Đúng n(% )Sai Không biếtn (%) Rửa tay với xà phòng và nước 3 (5,9) 2(3,9) 46 (90,2) 38(74,5) 12 (23,5) 1 (2,0)

Kiểm tra máy và que thử 7(13,7) 0(0) 44 (86,3) 48 (94,1) 3 (5,9) 0(0)

x.khuẩn tay bằng cồn 70° 4(7,8) 1(2) 46 (90,2) 49(96,1) 1 (2,0) 1 (2,0)

Chờ đến khi tay khô 1 (2,0) 3(5,9) 47 (92,2) Ỉ3 (25,5) 38 (74,5) 0(0)

Chích máu ở đẩu ngón tay 4(8,7) 3 (5,9) 44 (86,3) 51 (Ỉ00) 0(0) 0(0)

Để máu chảy tự nhiên 1 (2,0) 4(7,8) 46 (90,2) 27 (52,9) 24 (47,1) 0(0)

Đua que thử vào giọt máu 5 (9,8) ỉ (2,0) 45.(88,2) 51(100) 0(0) 0(0)

Trước GDSK, đa số người bệnh trong nghiên cứu của chúng tôi hầu hết mới mắc bệnh và chưa thực hành tự theo dõi đưcmg huyết tại nhà, không nhiều người bệnh có thể thực hiện được một số bước nhưng không đổng quy tr nh chuẩn và 100% người bệnh không biết nhận định kết quả đo Sau GDSK, bằng giám sát chặt chẽ và sửa lỗi sai trực tiếp khi người bệnh thực hành từ đó, thực hành của người bệnh đã được cải thiện đáng kể

3.4 Thay đỗi kiến thức và thực hành ỉự theo dõi đường huyết của người bệnh trước và sau tư v n GDSK

Bảng 7 Điểm trung b nh kiến thức, thực hành cùa người bệnh ĐTĐ trước và sau GDSK (tính theo thang điểm 10)

­ Thay đổi về kiến thức: Trước giáo dục sức khỏe điểm kiến thức chung về tự theo dõi đường huyết của người bệnh là 2,61 ± 1,55, th p nh t 0 điểm, cao nh t 5,83 điểm Sau giáo dục sức khỏe, điểm kiến thức chung của ngưòi bệnh về tự theo dõi đường huyết tăng iên 8,54 ± 0,6, thấp nhất 7,08 điểm và cao nhất là 9,58 điểm

­ Thay đổi về thực hành: trước GDSK là: 0,73 ± 1,81 Thấp nhất 0 điểm (84,3%) và cao nhất 6,67 điểm, điểm trung b nh thực hành sau GDSK là 9,09 ± 0,38; thấp nhất là 8,33 và cao nhất 10 điểm

Trang 7

­ Kiến thức và thực hành của người bệnh về tự theo dõi đường huyết trước GDSK nói chụng ỉà thấp: Điểm trung b nh chung về kiến thức: 2,61 ± 1,55, trong đó, điểm kiến thức về lợi ích, thời điểm, tần suất và vùng đường huyết an toàn lần ỉượt là 4,08; 2,12; 0,96 và 0,52 Điểm trung b nh chung thực hành: 0,72 ± 1,8, trong đó, rất ít người bệnh có thể thực hành nhưng hầu hết không đúng các bước của quy tr nh

­ Có sự cải thiện đáng kể về sự thay đổi kiến thức và thực hành sau GDSK: điểm trung b nh chung kiến thức: 8,54 ± 0,60, trong đó điểm kiến thức về lợi ích, thòi điểm, tần suất và vùng đường huyết an toàn tăng lên lần lượt là 8,17; 7,25; 8,33; 8,23 Điểm trung b nh chung thực hành của người bệnh: 9,08 ± 0,38, tỷ lệ các bước người bệnh làm đúng quy tr nh chiếm tỷ ỉệ cao

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Tạ Văn B nh (2006), Thực trạng ĐTĐ và các yếu tố nguy cơ ờ 4 thành phố lớn của Việt nam, availaible at http://www.benhviennoitiet.org.vn

2 Tạ Văn B nh (2007), Người bệnh ĐTĐ cần biết NXBYH

3 Phạm Trí Dũng và cộng sự (2012), Phân tích chi phí điều trị nội trú ngựời bệnh ĐTĐ có biển chứng mạn tính tại Khoa Nội tiết, Bệnh viện Đa khoa tỉnh B nh Định

4 Phạm Thị Hằng (2012) Thay dổi cảm xức của người bệnh ĐTĐ tại BVĐK tỉnh Nam Định

5 Phạm Thị Lan, Linda Baumann (2012) Kiến thức và hành vi tự chãm sóc của người bệnh ĐTĐ tỷp 2 tại Việt Nam

6 American Diabetes Association Standards of Medical Care in Diabetes­2013, avaiaible at http://care.diabetesjoumals org/content/36/Supplement_l/S 11

7 CN Unachukwu (2011) Self blood glucose monitoring among diabetic patients in Port Harcourt, Nigeria Available

at http://www.africanjournalofdiabetesmedicine.coin/articIes/

8 N Gul (2010) Knowledge, attitudes and practices of type 2 diabetic patients At available ttp://www.ncbi nlm.nih.gov/pubmed/22338437

9 Susan L Norris MD,MPH Increasing diabetes self­management education in community settings, avalaible at American Journal of Preventive Medicine Volume 22, Issue 4, Supplement 1, Pages 39­66, May 2002

10 IDF (2008) Millions mark World Diabetes Daỹ Retrieved 20/3/2009, from http://www.idf.org/millions­mark­ world­diabetes­day

IV KẾT LUẬN

Ngày đăng: 29/01/2021, 13:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w