trong một thời điểm nhất định mấy tuần hoặc vài tháng trước khi chuyển đến một môi trường mới (đi nhà trẻ hoặc ở lớp mẫu giáo 5 tuổi) mà công việc này cần được thực hiện từ rất sớm ng[r]
Trang 1GIÁO VIÊN MẦM NON HỖ TRỢ TRẺ TRONG GIAI ĐOẠN CHUYỂN TIẾP
CHUYÊN ĐỀ 7
Đà Nẵng 26-27/6/2017
TS Trương Thị Kim Oanh
Trang 2– Xác định được các yếu tố ảnh hưởng/sự thay đổi của trẻ
trong giai đoạn chuyển tiếp, đặc biệt là chuyển tiếp từ Mầm non lên tiểu học;
– Nhận diện được những dấu hiệu thể hiện: “trẻ sẵn sàng”;
“gia đình sẵn sàng” và “nhà trường sẵn sàng” trong giai đoạn chuyển tiếp
Trang 3cảm giác an toàn, thân thiện và hiệu quả cho trẻ trong giai
đoạn chuyển tiếp (đặc biệt là trẻ 5 tuổi chuẩn bị vào lớp 1)
– Tuyên truyền và hướng dẫn cho cha mẹ kĩ năng tổ chức các hoạt động hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp ở gia đình
phù hợp với đặc điểm kinh tế- xã hội và văn hóa của địa
phương
3
Trang 5NỘI DUNG
5
Trang 6ND1 Khái quát về giai đoạn chuyển tiếp
Hoạt động và câu hỏi thảo luận
* Học viên trao đổi theo nhóm và trả lời các câu hỏi:
1. Thế nào là giai đoạn chuyển tiếp?
2. Tầm quan trọng của giai đoạn chuyển tiếp?
3. Tại sao nói giai đoạn chuyển tiếp là một quá
trình?
4. Mục tiêu của giai đoạn chuyển tiếp là gì?
* Chia sẻ ý kiến với cả lớp
Trang 7Quan sát và nói lên ý nghĩa của hình vẽ?
Trang 8Hiểu về giai đoạn chuyển tiếp
Giai đoạn chuyển tiếp trong giáo dục được hiểu là một quá trình thay đổi trong đó trẻ phải đối mặt với nỗi lo lắng phải
rời xa môi trường quen thuộc đến một môi trường mới Trẻ
chuyển từ môi trường giáo dục này sang môi trường giáo dục khác với những thay đổi về môi trường, không gian, thời gian, phương pháp giảng dạy, bối cảnh học tập, khả năng tự học tập và mối quan hệ xã hội
Giai đoạn chuyển tiếp của lứa tuổi mầm non sẽ đề cập đến
là chuyển tiếp từ gia đình đến trường MN và chuyển tiếp từ Mầm non lên Tiểu học (trẻ 5 tuổi chuẩn bị đi học lớp 1)
Trang 9Tầm quan trọng của giai đoạn chuyển tiếp
Giai đoạn chuyển tiếp đóng vai trò vô cùng quan trọng
trong cuộc đời đứa trẻ Đây là điểm khởi đầu cho việc thích nghi cho sự thay đổi từ môi trường quen thuộc sang một
môi trường mới hoàn toàn mới lạ Trẻ chuyển từ môi
trường vui chơi, học tập theo sự hứng thú sang các hoạt
động học tập có chủ đích Sự khởi đầu thành công ở trường tiểu học có mối liên hệ chặt chẽ với kết quả học tập và nhận thức xã hội trong tương lai của trẻ Những trải nghiệm của trẻ trong giai đoạn này sẽ có tác động lâu dài đến khả năng thích nghi đối với sự thay đổi của trẻ sau này
9
Trang 10Tầm quan trọng của giai đoạn chuyển tiếp (tiếp)
Để giai đoạn chuyển tiếp từ gia đình đến trường MN và từ trường MN lên tiểu học một cách có hiệu quả, trẻ cần phải được chuẩn bị một cách toàn diện về thể chất, nhận thức, ngôn
ngữ; giao tiếp - xã hội Tuy nhiên việc chuẩn bị cho trẻ kĩ năng
giao tiếp - xã hội mới là việc quan trọng nhất Nếu trẻ có sự
chuẩn bị tốt về các kĩ năng giao tiếp thì chúng sẽ nhanh chóng hòa nhập được với môi trường mới, có khả năng kết bạn tốt Tuy nhiên, yếu tố quan trọng tác động đến sự thành công của trẻ trong học tập không chỉ nằm ở chính đứa trẻ mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác trong giai đoạn chuyển tiếp
như: nhà trường, giáo viên, những người thân trong gia đình
Trang 11Giai đoạn chuyển tiếp là một quá trình
Giai đoạn chuyển tiếp không đơn giản là trẻ được nhập học ở môi trường mới mà quan trọng hơn là phải giúp trẻ phát triển khả năng để trẻ thích ứng với môi trường giáo dục mới
Sự sẵn sàng đến trường không chỉ là khả năng tiếp thu kiến
thức của trẻ, hoặc nắm vững những quy tắc ứng xử (trẻ phải đối mặt với sự thay đổi cách dạy và học ở môi trường mới), mà
sự sẵn sàng của trẻ là biết cách quản lý sự thay đổi của bản
thân và thích ứng với môi trường xung quanh như:
Ý thức về bản thân (mình là ai? mình cần phải làm gì?)
Năng lực xã hội (sự thích ứng với những thay đổi của môi
trường xung quanh)
11
Trang 12Giai đoạn chuyển tiếp là một quá trình (tiếp)
Kỹ năng giao tiếp với những người xung quanh
Tự tin (để biết phải làm gì và làm như thế nào)
Tự chủ/độc lập (khả năng tự hành động khi cần thiết)
Vì vậy, hỗ trợ giai đoạn chuyển tiếp không chỉ thực hiện trong một thời điểm nhất định mấy tuần hoặc vài tháng trước khi chuyển đến một môi trường mới (đi nhà trẻ hoặc ở lớp mẫu giáo 5 tuổi) mà công việc này cần được thực hiện từ rất sớm ngay từ khi trẻ còn ở trong vòng tay bố mẹ, trong suốt quá trình ở trường mầm non và thậm chí phải được tiếp tục trong những năm đầu tiểu học
Trang 13Mục tiêu của giai đoạn chuyển tiếp
Chuẩn bị tâm thế sẵn sàng đi học, giúp trẻ không bị hụt hẫng,
bỡ ngỡ với sự thay đổi môi trường học tập mới
Gia đình và nhà trường xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp và sự thay đổi mà trẻ phải đối mặt khi chuyển sang một môi trường mới
Hình thành cho giáo viên mầm non và cha mẹ kĩ năng tìm
kiếm thông tin và tổ chức các hoạt động để hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp
Tạo mối quan hệ chặt chẽ giữa giáo viên mầm non và tiểu học
tổ chức các hoạt động đa dạng để giúp trẻ thích ứng với môi trường mới trong giai đoạn chuyển tiếp
13
Trang 14ND2 Những thay đổi trẻ phải đối mặt và các
yếu tố ảnh hưởng đến giai đoạn chuyển tiếp
Hoạt động và câu hỏi thảo luận
1. Liên hệ bản thân khi con sắp/đã từng bắt đầu đi học mầm
non hoặc đi học lớp 1 và chia sẻ những khó khăn mà trẻ và cha mẹ đã, đang gặp phải?
2. Trong giai đoạn chuyển tiếp, trẻ mầm non phải đối mặt với
những thay đổi nào? (nhà trẻ và trẻ 5 vào lớp 1)?
3. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến giai đoạn chuyển tiếp của
trẻ?
* Các nhóm chia sẻ thông tin
Trang 15ND2 Những thay đổi trẻ phải đối mặt và các yếu
tố ảnh hưởng đến giai đoạn chuyển tiếp
Khó
15
Trang 16Những thay đổi của trẻ dưới 3 tuổi trong giai đoạn
chuyển tiếp
Trang 171 Những thay đổi trẻ phải đối mặt
a Sự thay đổi về môi trường và mối quan hệ xã hội
Trẻ ở gia đình được gần gũi với ông bà, cha mẹ hoặc những người thân trong gia đình quan tâm chăm sóc Trẻ được coi
là “trung tâm vũ trụ”
Khi đi học mầm non phải xa môi trường gia đình, tiếp xúc với người lạ (cô giáo và các bạn) Mặt khác, ở lớp giáo viên phải quan tâm đến nhiều trẻ nên không có thời gian để tập trung vào 1-2 trẻ
Sự thay đổi các thói quen trong sinh hoạt: ở gia đình giờ
giấc sinh hoạt của thoái mái hơn Khi đi nhà trẻ phải phải thực hiện theo đúng chế độ sinh hoạt của trường
17
Trang 18b Thay đổi trong cách dạy và học
Học thông qua bắt chước hành
động của những người trong gia
đình hoặc theo cách thử - sai và
làm lại
Trẻ học thông qua hành động với đồ chơi, đồ vật, trẻ luôn được di chuyển trong quá trình hoạt động GV sử dụng nhiều phương pháp/hình thức để
tổ chức hoạt động cho trẻ Tiếp thu kiến thức một cách linh
hoạt, học mọi lúc mọi nơi không
hệ thống.
Tiếp thu kiến thức có hệ thống nhưng
có sự linh hoạt theo sự hứng thú của trẻ
Học thông qua tình huống và bối
cảnh thực tế gần gũi với cuộc
sống hàng ngày của trẻ
Học qua các tình huống và bối cảnh thực tế và theo nội dung chương trình
Trang 19b Thay đổi trong cách dạy và học
Gia đình Trường mầm non
Thời gian học/chơi linh hoạt theo sự
hứng thú của trẻ
Thời gian học - chơi xen kẽ theo chế độ sinh hoạt hàng ngày của từng độ tuổi
Điều chỉnh phù hợp với mối quan
tâm và nhu cầu đứa trẻ
Điều chỉnh phù hợp với nhu cầu đứa trẻ trong bối cảnh cụ thể
Trẻ đặt câu hỏi khi thấy đồ vật, sự
vật/hiện tượng cụ thể và tự tìm hiểu
Trẻ hoạt động với đồ vật để khám phá tìm hiểu dưới sự gợi mở của giáo viên
19
Trang 202 Sự thay đổi từ bản thân trẻ dưới 3 tuổi
Ở lứa tuổi này tốc độ tăng trưởng (chiều cao cân nặng) và phát triển ngôn ngữ rất nhanh Trẻ dưới 2 tuổi thích tự làm một số việc (mặc dù kĩ năng chưa đủ để thực hiện việc đó) như: tự xúc ăn; tự đi dép/giày; tự mặc quần áo và thích làm ngược (giai đoạn này được gọi là khủng hoảng tuổi lên 3)
Sở thích thay đổi thường xuyên, không ổn định Những thay đổi trong giai đoạn chuyển tiếp mà trẻ phải đối mặt ở trên, nếu trẻ không được chuẩn bị tốt trong giai đoạn này, thì khi bắt đầu đi học ở trường mầm non trẻ có cảm giác bị hẫng hụt thậm chí bị “sốc”
Trang 21Những thay đổi của trẻ 5 tuổi trong giai đoạn chuyển tiếp
21
Trang 221 Những thay đổi trẻ phải đối mặt
a Môi trường không gian lớp học
Sự khác nhau trong việc bố trí không gian lớp học của
mẫu giáo và tiểu học
Sự khác nhau về cách bố trí chỗ ngồi và cách ngồi học: trẻ
có thể thay đổi chỗ ngồi và cách ngồi học: khi ngồi sàn, khi ngồi bàn Ở trường tiểu học học sinh phải ngồi cố định theo hàng hoặc theo nhóm, không được tùy ý thay đổi vị trí ngồi khi chưa có sự cho phép của giáo viên
Trang 231 Những thay đổi trẻ phải đối mặt (tiếp)
b Sự thay đổi về mặt xã hội
Sự thay đổi các thói quen sinh hoạt của trẻ từ MN lên TH.
Sự thay đổi vị thế: từ trẻ lớn nhất và hiểu biết nhất, khi
vào TH lại trở thành HS nhất và ít kinh nghiệm nhất
c Sự thay đổi về mối quan hệ của trẻ trong xã hội:
Mối quan hệ giữa cô và trẻ có sự thay đổi
Mối quan hệ giữa các bạn trong lớp: trẻ MG 5 tuổi là trẻ
từ lớp 4 tuổi chuyển lên, khi ở tiểu học có các bạn cũ, mà còn các bạn mới ở nơi khác và với các anh chị lớp trên;
Sự thay đổi và kì vọng của cha mẹ đối với trẻ
23
Trang 241 Những thay đổi trẻ phải đối mặt (tiếp)
c Sự thay đổi trong cách dạy và học
HĐVC chủ đạo Học thông qua
chơi, trẻ luôn được di chuyển
trong quá trình hoạt động Sử dụng
nhiều PP/HT trong quá trình dạy
học, đặc biệt PP trò chơi và trải
nghiệm
Hoạt động học là chủ đạo Học có chủ đích Ít được di chuyển trong quá trình tìm kiếm tri thức
Quá trình dạy học tập trung vào vào phương pháp bộ môn học
Tiếp thu kiến thức có hệ thống
nhưng linh hoạt (từ dễ đến khó).
Tiếp thu kiến thức theo cấu trúc chặt chẽ
Học qua các tình huống và bối
cảnh thực tế và theo chương trình
Học theo chương trình, SGK khoa được thống nhất trên toàn quốc
Trang 251 Những thay đổi trẻ phải đối mặt (tiếp)
c Sự thay đổi trong cách dạy và học
Thời gian học - chơi xen kẽ theo
chế độ sinh hoạt của từng độ tuổi
Thời gian ở trường chủ yếu là học
và tiết học dài hơn ở mầm non Điều chỉnh phù hợp với nhu cầu
đứa trẻ trong bối cảnh cụ thể
Học sinh phải tự điều chỉnh để thích nghi và phù hợp với yêu cầu của giáo viên và nội dung bài học.
Sử dụng đồ vật/sự vật, hiện
tượng cụ thể để dạy trẻ về các
khái niệm.
Chuyển dần từ sử dụng đồ vật/sự vật, hiện tượng dang sử dụng biểu tượng, sơ đồ (chuyển dần từ tư duy trực quan sang tư duy trừu tượng)
25
Trang 262 Những thay đổi từ bản thân trẻ
Ở giai đoạn này, trẻ tăng trưởng hơn về chiều cao và cân
nặng, kĩ năng vận động tinh tốt hơn
Trẻ tự lập hơn, biết tự phục vụ bản thân như vệ sinh cá nhân,
ăn uống
Biết bày tỏ ý kiến của mình (thích hoặc không thích làm việc này việc kia…)
Trẻ có khả năng tập trung chú ý lâu hơn, bước đầu chuyển từ
tư duy trực quan hành động sang tư duy hình ảnh, tư duy sơ
đồ và tư duy trừu tượng
Trẻ bộc lộ cảm xúc rõ ràng, ví dụ trẻ hào hứng, tự hào vì
Trang 27Các yếu tố ảnh hưởng đến giai đoạn chuyển tiếp
a Cha mẹ là người ảnh hưởng trực tiếp đến giai đoạn chuyển tiếp
Sự khác nhau trong nhận thức của cha mẹ về giai đoạn chuyển tiếp
Nghề nghiệp, công việc của cha mẹ cũng ảnh hưởng việc hỗ trợ trẻ trong gia đoạn chuyển tiếp
Hoàn cảnh kinh tế của gia đình trẻ, các gia đình khó khăn, đặc biệt ở vùng nông thôn, miền núi, dân tộc thiểu số, việc chăm sóc - giáo dục hầu như khoán trắng cho nhà trường
27
Trang 28Các yếu tố ảnh hưởng đến giai đoạn chuyển tiếp
(tiếp)
b Môi trường HT của trường và kỹ năng SP của GVMN
Sĩ số trong lớp đông, lớp chật chội, hoặc MTHT nghèo nàn ảnh hưởng đến việc thích nghi của trẻ với môi trường mới
Một số giáo viên chưa hiểu đúng được tầm quan trong của giai đoạn chuyển tiếp và thiếu kĩ năng tư vấn, thuyết phục cha mẹ cách hỗ trợ cho trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp
c Mối quan hệ trên mạng xã hội
Việc cha mẹ chia sẻ những thông tin trong việc chuẩn bị cho con đi nhà trẻ, hoặc đi học lớp 1 Nhiều ý kiến mang tính tích cực, nhưng cũng có những kiến thức chưa được kiểm chứng
Trang 29ND3.Một số dấu hiệu 3 sẵn sàng trong GĐCT:
“trẻ sẵn sàng”; “gia đình sẵn sàng”; “nhà trường sẵn sàng”
Hoạt động và câu hỏi thảo luận
* Học viên thảo luận nhóm theo các câu hỏi sau:
1. Những dấu hiệu nào cho thấy trẻ sẵn sàng? (trẻ 3 tuổi
sẵn sàng đi học ở trường MN và trẻ 5 tuổi sẵn sàng đi học lớp 1)
2. Những dấu hiệu nào thể hiện gia đình sẵn sàng?
3. Những dấu nào thể hiện nhà trường sẵn sàng?
* Các nhóm chia sẻ ý kiến thảo luận
29
Trang 30ND3 D ấu hiệu 3 sẵn sàng trong GĐCT:
“trẻ sẵn sàng”; “gia đình sẵn sàng”; “nhà trường sẵn sàng”
Quan Không Hình
Hình Không Quan
Trang 31Một số dấu hiện nhận diện trẻ 3 tuổi sẵn sàng đi
học mầm non
Trẻ ăn được những thức ăn đa dạng
Tự xúc ăn và biết yêu cầu đi vệ sinh
Trẻ nghe hiểu và thực hiện được yêu cầu của người lớn
Thích được đi học, dễ hòa nhập được với các bạn ở lớp, chơi cùng các bạn
Trẻ mạnh dạn giao tiếp với người lớn, hoặc nơi đông người
Biết chào hỏi khi gặp người lạ (khi được chắc nhở)
Có thể tập trung chú ý từ 7-10 phút
Thích nghe kể chuyện, đọc thơ, hát
31
Trang 32Một số dấu hiệu trẻ 5 tuổi sẵn sàng
Trẻ tự đi vệ sinh, mặc quần áo cũng như một số kĩ năng tự
chăm sóc bản thân khác
Tập trung chú ý liên tục trong khoảng 30 phút
Trẻ có hiểu biết và thực hành an toàn cá nhân (không chơi ở
Trang 33Một số dấu hiệu trẻ 5 tuổi sẵn sàng (tiếp)
* Khả năng nhận thức
Nói được tên đầy đủ của mình (đủ họ và tên)
Phân biệt được một số hình dạng và kích thước khác nhau
Phân biệt được các màu sắc hoặc tương đồng với nhau
Tìm ra những dấu hiệu giống và khác nhau trong các sự vật, hiện tượng
Nói được đặc điểm nổi bật của các mùa trong năm (nơi trẻ sống)
Dự đoán một số hiện tượng tự nhiên đơn giản sắp xảy ra và giải thích tại sao
33
Trang 34Một số dấu hiệu trẻ 5 tuổi sẵn sàng (tiếp)
Biết được nghề nghiệp và nơi làm việc của bố mẹ/nhớ số điện thoại của bố mẹ
Thích khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh
Nhận biết chữ số phù hợp với số lượng đối tượng trong phạm vi 10
Xác định được vị trí trong không gian (trong, ngoài, trên, dưới, trước, sau, phải, trái) so với một vật khác
Nói được thứ tự các ngày trong tuần, 1 năm có 12 tháng
Phân biệt được hôm qua, hôm nay, ngày mai qua các sự kiện hàng ngày
Trang 35Một số dấu hiệu trẻ 5 tuổi sẵn sàng (tiếp)
* Tình cảm – quan hệ xã hôi
Trẻ luôn cảm thấy thoải mái, vui vẻ, thích được đến trường.
Tự lập, tự tin và tích cực trong các hoạt động tập thể.
Mạnh dạn, dễ hòa nhập với các bạn trong trường và khác Biết đề nghị sự giúp đỡ của người khác khi cần thiết.
Biết chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và lễ phép với người lớn.
Ứng xử phù hợp với bản thâm và những người xung quanh
Trang 36Một số dấu hiệu trẻ 5 tuổi sẵn sàng (tiếp)
* Khả năng ngôn ngữ và giao tiếp
Trẻ biết sử dụng lời nói để giao tiếp và biểu lộ cảm xúc, ý nghĩ một cách rõ ràng cho những người khác hiểu được
Chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ phù hợp.
Biết cách tuân thủ những qui tắc đơn giản.
Biết cách đối thoại với người khác
Thích đọc những chữ đã biết trong môi trường xung quanh.
Thể hiện sự thích thú với sách Biết kể lại một câu chuyện ngắn gọn
Biết cách đọc sách từ trái qua qua phải, và viết theo thứ tự từ trên xuống dưới, từ trái qua phải.