Sự hấp dẫn của Điều Khiển Kết Cấu cùng với sự biến đổi môi trường và các trận động đất xảy ra trong thời gian gần đây đặc biệt là ở Việt Nam với mật độ ngày càng nhiều đã thúc đẩy tác g
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Trang 2Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS TS CHU QUỐC THẮNG
Cán bộ chấm nhận xét 1 : TS Lương Văn Hải
Trang 3
NHIỆM VỤ ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Lê Minh Thành MSHV:11216074 Ngày, tháng, năm sinh: 06/01/1988 Nơi sinh:Tp.HCM Chuyên ngành: Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
I TÊN ĐỀ TÀI:
Phân Tích Đáp Ứng Động Lực Học Có Xét Đến Phi Tuyến Của Vật Liệu Của Công Trình
Sử Dụng Hệ Cản Chất Lỏng Nhớt (VFD) Chịu Tải Trọng Động Đất
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Khảo sát và phân tích đáp ứng động lực học của kết cấu khi xét đến ứng xử trong và ngoài miền đàn hồi, khi có và không có hệ cản chất lỏng nhớt chịu tải trọng động đất tác động vào công trình
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 02/07/2012
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 31/12/2012
V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : PGS TS CHU QUỐC THẮNG.
Tp HCM, ngày 25 Tháng 12 năm 2012.
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
PGS TS CHU QUỐC THẮNG.
BAN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và thực hiện luận văn, được sự tận tình chỉ bảo, động viên của thầy cô và các bạn bè để vượt qua những khó khăn, tác giả đã hoàn thành luận văn theo đúng như quyết định của Phòng Đào Tạo Sau Đại Học Trường Đại Học Bách Khoa – Thành Phố Hồ Chí Minh
Nhưng để có được những kiến thức quý báo hôm nay khi ra trường, tôi xin chân thành cám ơn tất cả bạn bè, thầy cô trong khoa đã giúp đỡ tôi khi học tập cũng như thực hiện luận văn này, đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến thầy
hướng dẫn chính PGS.TS CHU QUỐC THẮNG và thầy hướng dẫn Th.S PHẠM
NHÂN HÒA đã tận tình chỉ bảo và truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi
Tôi cũng chân thành cảm ơn các thầy cô trong thư viện trường ĐH Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho tôi tìm tài liệu để thực hiện luận văn này và những bạn học cùng khóa luôn sát cánh bên tôi trong những ngày học tập khó khăn
Sau cùng, tôi xin cảm ơn gia đình tôi đã tạo điều kiện cho tôi học tập và động viên tôi những khi tôi gặp khó khăn
Chân thành cảm ơn tất cả!
Thành Phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2012
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Các giải pháp chống động đất cho công trình đã được thế giới quan tâm từ lâu, đặc biệt trong hoàn cảnh thế giới có nhiều trận động đất xảy ra với cường độ lớn do sự biến đổi khí hậu toàn cầu Điều khiển dao động công trình đã trở thành một lĩnh vực được các kỹ sư ngày càng quan tâm nhằm tăng khả năng kháng chấn cho công trình
Sự hấp dẫn của Điều Khiển Kết Cấu cùng với sự biến đổi môi trường và các trận động
đất xảy ra trong thời gian gần đây đặc biệt là ở Việt Nam với mật độ ngày càng nhiều
đã thúc đẩy tác giả thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ Phân Tích Đáp Ứng Động Lực Học Có Xét Đến Phi Tuyến Của Vật Liệu Của Công Trình Sử Dụng Hệ Cản Chất Lỏng Nhớt (VFD) Chịu Tải Trọng Động Đất Phương pháp TimeNewmark được sử
dụng để tính đáp ứng kết cấu khi xét đến ứng xử trong và ngoài miền đàn hồi, khi có
và không có hệ cản chất lỏng nhớt Phần ví dụ tính toán minh họa, luận văn phân tích đáp ứng động lực học của các bài toán kết cấu thép mẫu (Benchmark problems) của nhà dân dụng và công nghiệp có xét đến ứng xử trong và ngoài miền đàn hồi, khi có và không có hệ cản chất lỏng nhớt để từ đó thấy được đáp ứng thực của kết cấu và hiệu quả của hệ cản được sử dụng ứng với các loại tải trọng khác nhau
Trang 6ABSTRACT
The solution against earthquake for buildings has been studied for a long time, especially there are strong earthquakes which have recently occurred due to climate change and global warming Structural control of buildings has gradually become the field which motivates more and more civil engineers and scientists all around the world in order to research on and apply it to civil structures in attempts to enhance an ability of resisting the motion of ground As a result of more and more earthquakes which have happened during the past few years in Vietnam and reaping many benefits
of structural control, I have conducted my research - Master’s thesis “Analysis the Nonlinear Dynamics Response of a Structure using Viscous Fluid Dampers Subjected to Seismic Loading” The thesis presents the two improved Time-New Mark
numerical methods based on the classical Time-New Mark method on purpose of
calculating the response of a structure characterized by both the nonlinear model of the column material and the passive VFD modal To illustrate the theory, in the numerical examples, the thesis analyzes the dynamics nonlinear response of steel benchmark buildings using viscous fluid dampers which behave as both one of the two steel models consisting of elastic-plastic model or elastic-hardening model and the passive VFD model The samples also assess effectiveness of the structures equipped with passive viscous dampers and draw conclusions about the advantages and disadvantages of these smart structures
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên Lê Minh Thành, là học viên cao học chuyên ngành Xây Dựng Dân Dụng và Công Nghiệp, khoá 2011 trường Đại Học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh Tôi xin cam đoan rằng, đây là luận văn do chính tôi thực hiện Các số liệu trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố, sử dụng để bảo vệ một học vị nào Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả nghiên cứu trong luận văn của mình
Học viên
LÊ MINH THÀNH
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT LUẬN VĂN ii
ABSTRACT iii
LỜI CAM ĐOAN iv
MỤC LỤC v
1. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KHIỂN DAO ĐỘNG 1
1.1. GIỚI THIỆU 1
1.1.1. Điều khiển bị động 1
1.1.2. Điều khiển chủ động và bán chủ động (active & semi-active control): 3
1.1.3. Điều khiển hỗn hợp (Hybrid control) 3
1.1.4. Tóm tắt 4
1.2. MỤC TIÊU VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA LUẬN VĂN: 5
1.2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước 5
1.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 5
1.3. TỔ CHỨC VÀ NỘI DUNG LUẬN VĂN: 7
2. GIỚI THIỆU HỆ CẢN NHỚT VÀ CÁC GIẢ THIẾT TÍNH TOÁN 8
2.1. Hệ CẢN NHỚT (VFD) ĐƯỢC ĐIỀU KHIỂN BỊ ĐỘNG [12][17][21] 8
2.2. CÁC GIẢ THIẾT TÍNH TOÁN 10
2.2.1. Mô hình tính của kết cấu 10
2.2.2. Các đặc trưng vật liệu 11
2.2.3. Moment kháng uốn dẻo của tiết diện chữ I 12
3. HỆ NHIỀU BẬC TỰ DO SỬ DỤNG HỆ CẢN VFD CÓ XÉT ĐẾN SỰ LÀM VIỆC NGOÀI MIỀN ĐÀN HỒI 13
3.1. PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CHUYỂN ĐỘNG: 13
3.1.1. Mô hình tính: 13
3.1.2. Mô hình cơ học: 13
3.1.3. Phương trình cân bằng của hệ một bậc tự do: 14
3.2. THUẬT TOÁN GIẢI PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG: 15
3.3. ĐÁNH GIÁ SAI SỐ CỦA BÀI TOÁN 23
3.3.1. Các sai số trong quá trình tính toán 23
Trang 94. VÍ DỤ TÍNH TOÁN 25
4.1. KẾT CẤU 1 TẦNG 27
4.1.1. Đáp ứng kết cấu với dao động tự do 28
4.1.2. Đáp ứng của kết cấu với tải trọng điều hòa 29
4.1.3. Đáp ứng của kết cấu dưới tải trọng động đất Kobe 33
4.1.4. Đáp ứng của kết cấu dưới tải trọng động đất Elcentro ứng với 2 mô hình làm việc của vật liệu 37
4.1.5. Đánh giá sai số của kết quả tính toán 39
4.2. PHÂN TÍCH KẾT CẤU 3 TẦNG 41
4.2.1. Mô tả kết cấu 41
4.2.2. Đáp ứng của kết cấu dưới tải trọng động đất Elcentro 43
4.2.3. Đáp ứng của kết cấu dưới tải trọng động đất Northidge 47
4.2.4. Đáp ứng của kết cấu dưới tải trọng xung 51
4.2.5. Phân tích đáp ứng của kết cấu dưới tải trọng động đất Kobe khi thay đổi tham số điều khiển hệ cản VFD 55
4.3. PHÂN TÍCH KẾT CẤU 9 TẦNG 57
4.3.1. Mô tả kết cấu 57
4.3.2. Đáp ứng của kết cấu dưới tải trọng động đất Hachinole 59
4.3.3. Đáp ứng của kết cấu dưới tải trọng động đất Northidge 64
4.3.4. Đáp ứng của kết cấu dưới tải trọng động đất Northidge khi thay đổi hệ số cản của VFD 69
4.3.5. Đáp ứng của kết cấu dưới tải trọng động đất Northidge trong trường hợp độ cứng tầng 1 bị “giảm yếu” 72
4.3.6. Đáp ứng của kết cấu dưới tải trọng gió 73
4.4. PHÂN TÍCH KẾT CẤU 20 TẦNG 77
4.4.1. Mô tả kết cấu 77
4.4.2. Đáp ứng của kết cấu dưới tải trọng động đất Kobe 79
4.4.3. Đáp ứng của kết cấu dưới tải trọng động đất Northidge 83
4.4.4. Đáp ứng của kết cấu dưới tải trọng động đất Kobe trong trường hợp độ cứng tầng 1 bị “giảm yếu” 87
4.4.5. Đáp ứng của kết cấu dưới tải trọng gió 88
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
Trang 105.1. KẾT LUẬN 91
5.2. HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 95
Trang 111 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KHIỂN DAO ĐỘNG
1.1 GIỚI THIỆU
Khi thiết kế cơng trình chịu các tác động bên ngồi như tải trọng giĩ và tải trọng
động đất, chúng ta cĩ hai giải pháp Giải pháp thứ nhất là giải pháp truyền thống, giải
pháp này dựa trên sự tăng cường độ cứng của hệ kết cấu bằng cách kết hợp các cấu
kiện với nhau như hệ cột, dầm, vách cứng, lõi cứng Ngồi ra các yếu tố khác như hình
dáng cơng trình, vật liệu sử dụng…cũng gĩp phần đáng kể vào khả năng chịu tác động
bên ngồi Tuy nhiên, giải pháp truyền thống này cĩ sự hạn chế là dưới tác động của
tải trọng ngồi, đặc biệt là tải trọng động đất, chúng ta phải chấp nhận một phần hư hại
hoặc sụp đổ một phần của cơng trình Chính vì những lý do đĩ, để bảo vệ kết cấu tốt
hơn, giải pháp thứ hai đĩ là dùng các thiết bị điều khiển để hỗ trợ cho kết cấu trong
quá trình tiêu tán năng lượng của tải trọng bên ngồi tác động vào cơng trình Dựa trên
các thành tựu khoa học kỹ thuật của nhiều ngành khác nhau như vật liệu, năng lượng,
cơ học, điều khiển học,… khá nhiều giải pháp giảm dao động đã được nghiên cứu và
phát triển Khi xét về cách thức giảm dao động, điều khiển kết cấu cĩ thể phân thành
các loại theo sơ đồ sau (Hình 1-1):
ĐIỀU KHIỂN HỖN HỢP (CHỦ ĐỘNG + BỊ ĐỘNG)
ĐIỀU KHIỂN CHỦ ĐỘNG VÀ BÁN CHỦ ĐỘNG
HỆ CẢN KHỐI LƯỢNG
THIẾT BỊ TIÊU TÁN NĂNG LƯỢNG
ĐIỀU KHIỂN BỊ ĐỘNG
ĐIỀU KHIỂN KẾT CẤU
CÔ LẬP MÓNG
Hình 1-1: Sơ đồ tổng quan về điều khiển kết cấu
1.1.1 Điều khiển bị động
Các hệ thống điều khiển bị động cĩ khả năng hấp thu và tiêu tán năng lượng, từ
đĩ làm giảm phản ứng cũng như mức độ hư hại của kết cấu Thiết bị được điều khiển
bị động là loại thiết bị khơng cần nguồn năng lượng cung cấp Các loại thiết bị điều
Trang 12khiển bị động thường dùng là: hệ cản khối lượng (Mass dampers), hệ cản chất lỏng
nhớt (Viscous fluid dampers), hệ cô lập móng (Base isolation)…
Hình 1-2: Điều khiển bị động với Tuned Mass Dampers
Hình 1-3: Điều khiển kết cấu với Base Isolation.
Trang 131.1.2 Điều khiển chủ động và bán chủ động (active & semi-active control):
ĐÁP ỨNG ĐẦU RA
TÍN HIỆU ĐIỀU KHIỂN
TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG LỰC
ĐIỀU KHIỂN
BỘ ĐO ĐẠC CẢM BIẾN CÔNG TRÌNH
BỘ SINH LỰC
BỘ ĐIỀU KHIỂN
Hình 1-4: Những thành phần cơ bản của vịng lặp trong điều khiển chủ động
Điều khiển chủ động là hệ thống gồm những thiết bị của hệ cản bị động được
trang bị thêm bộ tác động (actuators), bộ tác động này (actuators) được cung cấp
nguồn năng lượng lớn Dưới tác dụng của tải trọng ngồi, trạng thái của kết cấu được
tiếp nhận thơng qua các bộ cảm biến (sensors) được bố trí trong hệ kết cấu, thơng tin
từ bộ cảm biến được xử lý bởi bộ điều khiển (controller) sau đĩ qua bộ tác động để ra
mệnh lệnh tác động lại phản ứng của kết cấu để giảm hư hỏng đến mức tối thiểu
Điều khiển bán chủ động cũng thực hiện theo nguyên lý của điều khiển chủ
động nhưng cần nguồn năng lượng để vận hành thiết bị thấp hơn nhiều so với hệ chủ
động
1.1.3 Điều khiển hỗn hợp (Hybrid control)
Điều khiển hỗn hợp là hệ thống kết hợp giữa hệ cản chủ động và hệ cản bị
động, hoặc kết hợp giữa hệ cản bán chủ động và hệ cản bị động Khi lực kích thích
nhỏ (động đất yếu) thì hệ làm việc như hệ bị động, khi chịu lực kích thích lớn thì hệ
chuyển sang làm việc như hệ bán chủ động
Hình 1-5: Điều khiển kết hợp giữa chủ động (bán chủ động) và cách ly dao động (bị động)
Trang 141.1.4 Tĩm tắt
PED = (Passive Energy Dissipation): thiết bị tiêu tán năng lượng bị động
ĐÁP ỨNG CỦA KẾT CẤU KẾT CẤU
SỰ KÍCH THÍCH
(TÁC ĐỘNG BÊN NGOÀI)
(a) Kết cấu theo lối cổ truyền
ĐÁP ỨNG CỦA KẾT CẤU KẾT CẤU
SỰ KÍCH THÍCH
(TÁC ĐỘNG BÊN NGOÀI)
PED
(b) Kết cấu với thiết bị tiêu tán năng lượng bị động
ĐÁP ỨNG CỦA KẾT CẤU
KẾT CẤU
SỰ KÍCH THÍCH
(TÁC ĐỘNG BÊN NGOÀI)
Máy tính điều khiển
Bộ cảm biến
Bộ tác động
(c) Kết cấu với điều khiển chủ động
PED
ĐÁP ỨNG CỦA KẾT CẤU
KẾT CẤU
SỰ KÍCH THÍCH
(TÁC ĐỘNG BÊN NGOÀI)
Máy tính điều khiển
Bộ cảm biến
Bộ tác động
(d) Kết cấu với điều khiển bán chủ động
PED
ĐÁP ỨNG CỦA KẾT CẤU
KẾT CẤU
SỰ KÍCH THÍCH
(TÁC ĐỘNG BÊN NGOÀI)
Máy tính điều khiển
Bộ cảm biến
Bộ tác động
(e) Kết cấu với điều khiển hỗn hợp
Trang 151.2 MỤC TIÊU VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA LUẬN VĂN:
1.2.1 Tình hình nghiên cứu ngồi nước
Các nghiên cứu trên thế giới về điều khiển dao động rất đa dạng về chủng loại
hệ cản Rất nhiều nghiên cứu đã được đưa vào áp dụng trong các cơng trình thực tế:
Base Isolation Systems ( Hệ cơ lập dao động), Tuned Mass Dampers (Hệ cản điều
chỉnh khối lượng), Controlled Stiffness Dampers (Hệ cản cĩ độ cứng thay đổi),
Viscous Fluid Dampers (Hệ cản chất lỏng nhớt),… Các bài báo quốc tế về điều khiển
dao động cĩ thể kể đến như:
• Hệ cản điều chỉnh khối lượng: K.C.S Kwok, B Samali – Performance of
tuned mass dampers under wind loads [9]
• Hệ cản chất lỏng nhớt: Robert J MCNAMARA and Douglas P Taylor – Fluid
viscous dampers for high-rise buildings [12]
• Hệ cản ma sát: Servio Tulio de la Cruz Cháidez – Contribution to the
Assessment of the Efficiency of Friction Dissipators for Seismic Protection of
Buildings [14]
• Hệ cản độ cứng thay đổi kết hợp hệ cản ma sát: Y Ribakov – Semi-Active
predictive control of nonlinear structures with controlled stiffness devices and
friction dampers [16]
Trong đĩ, hệ cản chất lỏng nhớt (viscous fluid dampers) là được sử dụng rộng
rãi nhất bởi hiệu quả giảm chấn của nĩ và đặc biệt là giá thành cho việc trang bị hệ cản
thấp
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam và đặc biệt là cao học Ngành Dân dụng và Cơng nghiệp của Đai
học Bách Khoa Tp.HCM đã cĩ nhiều luận văn về điều khiển dao động kết cấu chống
tải trọng động đất với các loại hệ cản khác nhau Các luận văn về điều khiển dao động
kết cấu chống tải trọng động đất với các loại hệ cản khác nhau cĩ thể kể đến như sau:
9 Các loại thiết bị cách chấn:
• Nguyễn Văn Giang – Giảm chấn cho nhà cao tầng bằng hệ cơ lập mĩng BIS –
2002
Trang 16• Trần Tuấn Long – Dao Động tự do của kết cấu khung nhà nhiều tầng có thiết
bị cách chấn HDR (High damping rubber bearings), luận văn thạc sĩ, Trường
đại học Xây dựng-2007
• Nguyễn Văn Nam – Nghiên cứu giảm chấn cho công trình chịu động đất bằng
thiết bị cô lập dao động có mặt lõm ma sát-2008
9 Các loại thiết bị giảm chấn:
• Nguyễn Hữu Anh Tuấn - Khảo sát giải pháp điều khiển bị động kết cấu với hệ
cản điều chỉnh khối lượngTMD - 2002
• Bùi Đông Hoàn – Khảo sát tác dụng kháng chấn của hệ cản chất lỏng nhớt –
• Lê Văn Thắng – Khảo sát khả năng giảm chấn của thiết bị MR DAMPER dựa
trên lý thuyết điều khiển mờ – 2005
• Lê Trường Giang - Phân tích hiệu quả giảm chấn của hệ cản bán chủ động ER
với các giải thuật khác nhau – 2007
• Nguyễn Minh Hiếu - Các giải thuật điều khiển hệ cản MR - 2007
• Phạm Nhân Hòa – Assessment of the Efficiency of Friction Dissipators for
Seismic Protection of Building, EMMC, 2006
• Phạm Nhân Hòa – Điều khiển kết cấu chịu tải trọng động đất với hệ cản ma
sát biến thiên, 2007
• Ngô Minh Khôi – Assessment of the Efficiency of Fluid Viscous Damper for
Seismic Protection of Building – EMMC – 2007
• Nguyễn Quang Bảo Phúc – Khảo sát khả năng giảm chất công trình với hệ cản
có độ cứng biến thiên – 2008
• Trần Văn Bền – Điều khiển kết cấu chịu tải trọng động đất với hệ cản ma sát
biến thiên và hệ cản có độ cứng thay đổi kết hợp – 2008
Trang 17• Hồ Hoàng Đức Thịnh – Điều khiển kết cấu chịu tải trọng động đất với hệ cản
đàn nhớt biến thiên – 2009
• Đặng Duy Khanh – Điều khiển kết cấu với giải pháp kết hợp hệ cản chất lỏng
nhớt và hệ cản có độ cứng thay đổi được điều khiển bị động-2010
Trên cơ sở tìm hiểu, phát triển các tài liệu, các bài báo, luận văn trước, tác giả
nhận thấy các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào phân tích đáp ứng của kết
cấu sử dụng các loại hệ cản thì chỉ mong muốn kết cấu làm việc trong miền đàn hồi,
nghĩa là toàn bộ năng lượng đầu vào gần như được hấp thu bởi hệ cản Hay nói cách
khác, các nghiên cứu trước đây chỉ xét kết cấu làm việc trong miền đàn hồi của vật
liệu Vì vậy, thực hiện nghiên cứu mô hình tính toán kết cấu làm việc trong miền dẻo
của vật liệu để kết cấu làm việc gần với thực tế hơn là điều cần thiết
Các nội dung chính của luận văn:
• Tổng quan về điều khiển dao động
• Giới thiệu hệ cản chất lỏng nhớt (VFD) và các giả thiết tính toán
• Xây dựng mô hình cơ học và phương trình chuyển động của kết cấu một nhịp
nhiều tầng làm việc trong cả miền đàn hồi và chảy dẻo sử dụng hệ cản VFD
• Tính toán đáp ứng của kết cấu khi làm việc trong miền đàn hồi và chảy dẻo sử
dụng hệ cản VFD chịu tác dụng của tải trọng động đất
• Các ví dụ tính toán nhằm đánh giá ứng xử của kết cấu khi làm việc ở miền đàn
hồi và chảy dẻo, mức độ hiệu quả giảm đáp ứng của hệ cản VFD
1.3 TỔ CHỨC VÀ NỘI DUNG LUẬN VĂN:
Luận văn gồm 5 chương và 1 phụ lục:
Chương 1: Tổng quan điều khiển dao động
Chương 2: Giới thiệu hệ cản và các giả thiết tính toán
Chương 3: Cơ sở lý thuyết
Chương 4: Ví dụ tính toán
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Phụ lục: Mã nguồn chương trình MATLAB
Trang 182 HỆ CẢN NHỚT VÀ CÁC GIẢ THIẾT TÍNH TOÁN
2.1 Hệ CẢN NHỚT (VFD) ĐƯỢC ĐIỀU KHIỂN BỊ ĐỘNG [12][17][21]
Hình 2-1: Cấu tạo hệ cản chất lỏng nhớt Viscous Fluid Dampers
Do các luận văn trước đã phân tích chi tiết về hệ cản chất lỏng nhớt (Viscous
Fluid Dampers - VFD) nên tác giả chỉ giới thiệu các đặc điểm chính của hệ cản này
Thiết bị được làm từ thép không gỉ và làm từ nhiều vật liệu siêu bền để đạt
tuổi thọ ít nhất 40 năm Hệ cản nhớt là hệ cản sử dụng chất lỏng silicone, chất lỏng
chuyển động với vận tốc cao qua lỗ trên đầu piston tạo ra chênh áp suất và sinh ra lực
cản
Lực cản sinh ra trong VFD:
( )sign
α
=
VFD
trong đó: C : Hệ số cản của thiết bị cản nhớt
x : Vận tốc tương đối giữa 2 đầu pít tông
α : hệ số mũ, α =[0,1 1,2÷ ]
α < hệ cản nhớt là phi tuyến, có hiệu quả với chấn động mạnh 1
α > ít gặp trong thực tế 1
Trang 19Hình 2-2: Các công trình sử dụng hệ cản chất lỏng nhớt trong thực tế
Một số công trình tiêu biểu áp dụng VFD trong thời gian gần đây [9]
Bảng 2-1: Các công trình sử dụng hệ cản chất lỏng nhớt
Công trình Thành phố Loại damper sử dụng Năm xây
dựng Tải trọng Thông tin Meguro
do tải động đất
Total: 72 1000kN +/-50mm stroke 1500kN +/-50mm stroke 2000kN +/-50mm stroke
do tải động đất
Total: 64
1690 kN ± 100 mmstroke 1500kN +/-50mm stroke
Total: 7
Trang 202.2 CÁC GIẢ THIẾT TÍNH TỐN
2.2.1 Mơ hình tính của kết cấu
(b) Mô hình kết cấu 1 nhịp (c) Chuyển vị của kết cấu vị trí ban đầu của kết cấu
vị trí mới của kết cấu
Hình 2-4: Mơ hình đơn giản hố bài tốn
Thường đối với tính tốn đáp ứng động lực học, trong các bài tốn thiết kế kết
cấu và các bài báo nước ngồi [12],[14],[15], các giả thiết tính tốn là:
• Sàn là tuyệt đối cứng (I b ≈ ∞ ) (mơ hình shear frame)
• Hệ khung nhiều tầng và nhiều nhịp được qui đổi kết cấu nhiều tầng và một
nhịp với độ cứng cột tương đương như sau:
3
12 c
i
EI k
L
Trang 212.2.2 Các đặc trưng vật liệu
2.2.2.1 Quy luật ứng xử của vật liệu
Quan hệ lực và chuyển vị của vật liệu thép khi chịu tải trọng lặp trong thực tế [1] được biểu diễn như Hình 2-5 Quan hệ giữa lực và chuyển vị khơng phải là hàm một biến chỉ phụ thuộc vào biến dạng mà là hàm của hai biến phụ thuộc cả vào chuyển
vị và độ gia tăng hoặc giảm của chuyển vị (hay vận tốc), được biểu diễn như sau:
1
1 1
σ
O
a
c d
tái bền tuyến tính
a Mô hình đàn dẻo tuyệt đối
Hình 2-5: Quan hệ lực-chuyển vị của thép Hình 2-6: Mơ hình làm việc của vật liệu
Từ quan hệ ứng suất biến dạng, ta cĩ quan hệ giữa lực và chuyển vị như sau:
O
c d
O
a
b
c d
a Mô hình đàn dẻo tuyệt đối b.Mô hình đàn dẻo
tái bền tuyến tính
a-Mơ hình đàn dẻo tuyệt đối (elastic-plastic Hình 2.7a)
Trang 222.2.3 Moment kháng uốn dẻo của tiết diện chữ I
Với giả thiết khung chịu uốn thuần túy, khi vật liệu làm việc theo mô hình đàn
hồi-dẻo lý tưởng hoặc đàn dẻo tái bền tuyến tính, moment dẻo giới hạn của tiết diện
được xác định theo công thức [2]:
Hình 2-8: Moment kháng uốn dẻo tiết diện I
Với giả thiết sàn tuyệt đối cứng, cột được xem như ngàm giữa hai tầng, khi
cho đầu cột một chuyển vị cưỡng bức Δ =1, ta có:
EI
L EI
Hình 2-9: Nội lực của kết cấu khi chịu chuyển vị cưỡng bức Δ = 1
Từ (2.7) ta có quan hệ giữa lực cắt và moment như sau (xét về độ lớn):
Trang 233 HỆ NHIỀU BẬC TỰ DO SỬ DỤNG HỆ CẢN VFD CÓ XÉT ĐẾN SỰ LÀM VIỆC NGOÀI MIỀN ĐÀN HỒI
3.1 PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CHUYỂN ĐỘNG:
Trang 243.1.3 Phương trình vi phân chuyển động của hệ nhiều bậc tự do:
Xét công trình có n tầng chịu tác động của động đất, mỗi tầng có thể có
(C VFD i, ≠ ) hoặc không có hệ cản VFD (0 C VFD i, = ) Phương trình vi phân chuyển 0
động của từng tầng dưới tác động của động đất theo nguyên lý D’Alembert được xác
Trang 25Khi hệ số α trong công thức (2.1) bằng 1 (α = ), ta có hệ cản chất lỏng nhớt 1
tuyến tính thường gặp trong thực tế, phương trình (2.1) trở thành:
3.2 THUẬT TOÁN GIẢI PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG:
Do tính chất phi tuyến của bài toán (phi tuyến ứng xử vật liệu và phi tuyến cả
tải trọng tác dụng vào kết cấu) nên phương trình vi phân chuyển động dạng ma trận
(3.1) được giải bằng phương pháp số dựa trên phương pháp Time-Newmark
Với sự trợ giúp của máy tính và phần mềm MATLAB, miền thời gian của bài
toán được rời rạc hóa thành các bước thời gian cách đều nhau Δt ( j =1,2, ,nt với nt là
tổng số bước thời gian tính) Luận văn này sử dụng phương pháp tích phân trực tiếp
với giả thiết rằng ở mỗi bước thời gian, gia tốc tuân theo quy luật tuyến tính
Trong phương pháp Time Newmark, khi sử dụng gia tốc theo quy luật tuyến
tính cần kiểm tra lại điều kiện ổn định của nghiệm bài toán là [1]:
T – chu kỳ dao động của kết cấu
Luận văn xây dựng phương pháp TIME NEWMARK CẢI TIẾN để giải
phương trình vi phân chuyển động trong bài toán điều khiển dao động công trình có
xét đến phi tuyến vật liệu sử dụng hệ cản VFD được mô tả như sau:
Trang 26Hình 3-3: Xấp xỉ chuyển vị, vận tốc, và gia tốc trong phương pháp Time-NewMark
Vì gia tốc là hàm tuyến tính bậc nhất nên
Trang 27(3.19)
Để tìm nghiệm của (3.1), từ (3.18) và (3.19), ta cần biết các dữ liệu:
• dữ liệu ở bước thời gian t trước đó;
• x(t+ Δt)hoặc số gia về chuyển vị Δx( )t
Từ đó ta có thể xây dựng 2 phương pháp giải phương trình (3.1) như sau:
• Phương pháp 1: xác định gia tốc x(t+ Δt) là phương pháp phải tính lặp
• Phương pháp 2: xác định số gia chuyển vị Δx( )t là phương pháp không lặp
9 PHƯƠNG PHÁP 1:
Nghiệm của phương trình (3.1) (có thể giải tổng quát được với hệ số
1
α ≠ trong công thức (2.1) của hệ cản VFD), được xác định bằng phương pháp tính
lặp giá trị x ( t + Δ t ) Độ lớn gia tốc ban đầu được giả sử bằng một giá trị bất kỳ
( t + Δ t )
*
x , các bước tính toán tiếp theo như sau (j là bước thời gian ở thời điểm t ,
1
j + là bước thời gian ở thời điểm t+ Δ ): t
Bước 1: Giả thiết giá trị FVFD j* , 1+
Bước 2: Giả thiết giá trị Fs j*, 1+
Bước 3: Giả thiết giá trị *
Trang 28x x , thoát khỏi Bước 7 và tính toán với Bước 8
Bước 8: Tính toán giá trị lực đàn hồi f s j, 1+ và độ cứng k j+1 ở bước thời gian j+ và ở 1
các tầng theo (2.3) hoặc (2.4)
Bước 9: Kiểm tra lại trạng thái làm việc tại thời điểm j+1 của kết cấu:
• Nếu fs j, 1+ ≤ fp: trạng thái làm việc của kết cấu là đàn hồi (state=0) :
+ Nếu x j+1> : trạng thái làm việc của kết cấu là dẻo (state=1) : 0
đối với vật liệu đàn dẻo tuyệt đối,
Trang 29Bước 11: Tính toán lực điều khiển của từng tầng F VFD i, , ghép nối ma trận FVFD j, 1+ theo
(3.3) và kiểm tra điều kiện hội tụ FVFD j, 1+ ≠FVFD j* , 1+ ±εf :
Nghiệm của phương trình (3.6) (chỉ giải được với hệ số α = của hệ cản VFD 1
trong (2.1)) được xác định bằng phương pháp tính số gia chuyển vị Δx( )t Phương
trình (3.6) được viết lại dưới dạng số gia như sau:
j
K là ma trận độ cứng kết cấu và thay đổi theo từng bước thời gian
tính, phụ thuộc vào trạng thái làm việc của kết cấu, ma trận K xác j
Trang 30Thay phương trình (3.19) vào (3.24) ta được:
Các bước tính toán cho phương pháp 2 như sau:
Bước 1: Tính giá trị Kjtheo (3.27)
Bước 2: Tính giá trị Pj theo (3.28)
Bước 3: Tính giá trị số gia chuyển vị Δxj theo (3.29)
Bước 4: Tính giá trị số gia vận tốc Δxj theo (3.19)
Bước 5: Tính toán chuyển vị và vận tốc ở bước thời gian j+1 theo (3.25)
Bước 6: Tính giá trị lực đàn hồi và độ cứng k j+1 các tầng: fs j, 1+ : tương tự như Bước 8
của phương pháp 1
Bước 7: Kiểm tra lại trạng thái làm việc tại thời điểm j+1 của kết cấu: tương tự như
Bước 9 của phương pháp 1 Ứng với các giá trị độ cứng k j+1, tiến hành ghép nối lại
ma trận tổng thể Kj+1
Bước 8: Tính giá trị: xj+1 theo (3.30), tính toán với bước thời gian kế tiếp
Trang 31Lưu đồ thuật giải của 2 phương pháp Time Newmark cải tiến như sau:
a.- PHƯƠNG PHÁP 1
BƯỚC THỜI GIAN t
SAI ÐÚNG
Kiểm tra lại f s,j+1 và k j+1 theo (3.21),(3.22) hoặc (3.23)
Hình 3-4: Lưu đồ thuật tốn phương pháp 1
Trang 32BƯỚC THỜI GIAN t
Kiểm tra lại f s,j+1 và k j+1 theo (3.21),(3.22) hoặc (3.23)
Ghép nối ma trận tổng thể Fs,j+1 , K j
Tính x(t+Δt) theo (3.30)
Hình 3-5: Lưu đồ thuật tốn phương pháp 2
Trang 333.3 ĐÁNH GIÁ SAI SỐ CỦA BÀI TOÁN
3.3.1 Các sai số trong quá trình tính toán
Đối với việc sử dụng phương pháp số để giải bài toán điều khiển có xét đến
phi tuyến của vật liệu, do phân tích trong cùng một bước thời gian tΔ , các sai số xảy
ra tại những vị trí thay đổi ứng xử của vật liệu:
f i+1
Hình 3-6: Các sai số khi tính toán bằng phương pháp số
Trường hợp (Hình 3-6a): Sai số khi chuyển từ trạng thái dẻo sang đàn hồi
Giả sử tại thời điểm j , chuyển vị và lực đàn hồi của kết cấu được biểu diễn tại
điểm a, khi đó trạng thái của kết cấu là dẻo Tại bước thời gian j+ , chuyển vị và lực 1đàn hồi tính toán của kết cấu được biểu diễn tại điểm a” Khi đó nếu x j+1< thì kết 0cấu chuyển từ trạng thái dẻo sang đàn hồi Tuy nhiên, ứng xử thật của kết cấu là tại vị
phương pháp tính Sai số này có thể khắc phục bằng việc chia nhỏ bước thời gian sao
Trường hợp 2: (Hình 3-6b): Sai số khi chuyển từ trạng thái đàn hồi sang dẻo hoặc
từ dẻo sang đàn hồi
Giả sử tại thời điểm j, chuyển vị và lực đàn hồi của kết cấu được biểu diễn tại
điểm a, khi đó trạng thái của kết cấu là đàn hồi Tại bước thời gian j+1, chuyển vị và
lực đàn hồi tính toán của kết cấu tại điểm b Khi đó f s j, 1+ > f p thì kết cấu chuyển từ trạng thái đàn hồi sang dẻo
Đáp ứng của kết cấu tính toán đi theo đường ab, trong khi đáp ứng thực của
kết cấu là ac do độ cứng kết cấu thay đổi và vẫn còn một số dư lực RΔ Nhưng sai số này có thể khắc phục bằng việc chia nhỏ bước thời gian để giảm chênh lệch giữa f j
và f j+1 (hay làm Δ bé đi) R
Trang 34Do giả thiết về quy tắc ứng xử của vật liệu nên chỉ xét đến độ cứng tiếp tuyến
mà không dùng đến độ cứng cát tuyến nên luận văn không dùng hiệu chỉnh Newton
Raphson với bước tính lặp trong từng bước thời gian tΔ cho bài toán
Sai số của bài toán được đánh giá bằng phương pháp năng lượng được giới
thiệu theo sau
3.3.2 Kiểm tra sai số bài toán bằng phương pháp năng lượng
Đối với kết cấu đã nêu trong (3.1), năng lương của kết cấu được tính như sau:
Lần lượt nhân trước xT và nhân sau dt, cho phương trình (3.1) ta có:
E =∫x Mxdt: động năng
0
t T D
E =∫x Cxdt: năng lượng tiêu tán do cản của vật liệu
0
t T
E =∫x P Mlx− g dt: năng lượng do ngoại lực tác dụng
Sai số của bài toán được đánh giá bằng phương pháp năng lượng, trong đó ta
so sánh năng lượng đầu vào và năng lượng đáp ứng của kết cấu để đánh giá sai số:
Trang 354 VÍ DỤ TÍNH TOÁN
Trong phần ví dụ tính toán, luận văn thực hiện phân tích đáp ứng kế cấu với:
• Hai mô hình làm việc vật liệu:
Đàn dẻo lý tưởng
Đàn dẻo tái bền tuyến tính
• Hai phương pháp tính:
Phương pháp 1: phương pháp tính lặp
Phương pháp 2: phương pháp không tính lặp
• Hai trường hợp đáp ứng của kết cấu:
Phương pháp tìm đáp
ứng Không có hệ
cản VFD
Có hệ cản VFD Đàn hồi Dẻo Phương
pháp 1
Phương pháp 2
Trang 36Bảng 4-2: Các trường hợp tải trọng được sử dụng để phân tích kết cấu
DĐ tự
do
Điều hoả Xung Gió Elcentro Hachinole Kobe Northidge
• Hệ 1 bậc tự do:
Dao động tự do
Tải trọng điều hoà
Tải trọng động đất Kobe
Đáp ứng kết cấu với 2 mô hình làm việc của vật liệu
Đánh giá sai số bài toán
Trang 374.1 KẾT CẤU 1 TẦNG
Kết cấu được điều khiển là khung nhà 1 tầng, cột thép I, số hiệu W8x48, dầm được xem như tuyệt đối cứng (I b = ∞ , khối lượng kết cấu ) m=5000kg Thép có modun đàn hồi E =200GPa và ứng suất chảy dẻo σy =345MPa Độ cứng của hệ khung kết cấu được xác định theo Bảng 4-3
d b
(m)
d c (m) ( )
5 4 10
m
W bd h
24
3.32 10
c i
Trang 384.1.1 Đáp ứng kết cấu với dao động tự do
Với đặc trưng kết cấu 1 tầng, kết cấu có chuyển vị giới hạn đàn hồi là
x = , tải trọng ( ) 0P t = và ( ) 0x t g = Khảo sát chuyển động của kết cấu trong
2.5s với bước thời gian Δ =t 0.001s
Hình 4-3: Quan hệ lực đàn hồi-chuyển vị của hệ khi dao động tự do
Nhận xét:
9 Khi xét đến ứng xử dẻo của kết cấu cột, cột bị chảy dẻo và hệ dao động tự do
ở một vị trí cân bằng mới (vị trí x=5.0cm) (Hình 4-2, Hình 4-3)
9 Hệ cản VFD làm giảm dao động nhanh
9 Đáp ứng của kết cấu ở hai phương pháp là trùng nhau
Trang 394.1.2 Đáp ứng của kết cấu với tải trọng điều hòa
4.1.2.1 Đáp ứng của kết cấu khi không có hệ cản
Phân tích đáp ứng của kết cấu chịu tác dụng của tải trọng điều hòa
= trong 10s với mỗi bước thời gian Δt = 0.001s Điều kiện ban
đầu x( )0 = và 0 x t g( )= Tần số tải trọng điều hoà được lấy trùng với tần số dao 0động tự nhiên của kết cấu để kết cấu xảy ra hiện tượng cộng hưởng Khảo sát đáp ứng của kết cấu khi không có hệ cản, lần lượt thay đổi các thông số cản ξ và chu kì
100
T n =1.00s, ζ=0%
-100 0
100
T n =1.00s, ζ=5%
-100 0 100
Time (s)
T n =1.00s, ζ=10%
Hình 4-4: Đáp ứng của kết cấu khi thay đổi thông số cản ξvà chu kì dao động T n
Trang 40T n =1.00s, ζ=0%
-400 -200 0 200 400
T n =1.00s, ζ=5%
-400 -200 0 200 400
9 Xét về chu kỳ dao động: Khi chu kỳ dao động riêng tăng thì kết cấu đáp ứng
ít chu kỳ hơn và diện tích chu kỳ tiêu tán năng lượng do chảy dẻo của vật
liệu hầu như không thay đổi (Hình 4-4, Hình 4-5)
9 Xét về tỉ số cản: Khi tỉ số cản giảm đi thì kết cấu tiến về vùng cộng hưởng
nhanh hơn nhưng diện tích chu trình tiêu tán năng lượng dẻo tăng lên Điều này cho thấy khi ξ = , sự tiêu tán năng lượng của kết cấu được chuyển về 0
cho cột và làm cột bị chảy dẻo (Hình 4-4, Hình 4-5)