Quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu TÓM TẮT LUẬN VĂN Luận văn nghiên cứu Quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển thành p
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -
Trang 3Quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học :TS ĐẶNG VIẾT HÙNG
Trang 4Quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
PHÒNG ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
Tp HCM, ngày 26 tháng 01 năm 2013
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Trần Hùng Phúc Phái: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 22/10/1985 Nơi sinh: Bạc Liêu Chuyên ngành :Công nghệ Môi trường MSHV: 11250525
I - TÊN ĐỀ TÀI:
NGIÊN CỨU LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG VEN BIỂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU, TỈNH BẠC LIÊU
II - NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Nghiên cứu tìm hiểu và đánh giá hiện trạng sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển Tp Bạc Liêu Trên cơ sở đó lập quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển đến năm 2015 định hướng 2020 nhằm nâng cao hiệu quả khai thác sử dụng và quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu theo hướng phát triển bền vững
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 06/02/2012
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 20/01/2013
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS ĐẶNG VIẾT HÙNG
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CN BỘ MÔN QL CHUYÊN NGÀNH
Trang 5Quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu
LỜI CẢM ƠN
u tiên, tôi in bày t ng bi t n s u s c c nh n th y ng Vi t Hùng, ã tận t nh hướng dẫn và chỉ dạy tôi trong thời gi n qu , nhất à trong quá
tr nh thực hiện uận văn tốt nghiệp
Tôi in ch n thành cả n n ch ẹ, nh chị ã uôn ộng viên, hỗ trợ và tạo ọi iều kiện cho tôi trong suốt quá tr nh học tập và hoàn thành uận văn này Tôi in ch n thành cả n B n ch nhiệ Kho Môi trường, Quý Th y Cô Kho Môi trường nói riêng và ại học Bách Kho nói chung ã tận t nh truyền ạt cho tôi những ki n thức quý báu trong suốt thời gi n học tập tại trường và tạo iều kiện thuận ợi cho tôi trong suốt thời gi n thực hiện ề tài này
Tôi in ch n thành cá n các nh chị trong chi cục bảo vệ ôi trường sở Tài nguyên - Môi trường Bạc Liêu, chi cục thuỷ sản, chi cục kiể sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Bạc Liêu, ph ng Tài nguyên - Môi trường, ph ng Kinh t
Hạ t ng thành phố Bạc Liêu, các UBND phường Nhà Mát, ã Hiệp Thành, Vĩnh Trạch ông ã cung cấp thông tin số iệu c ng như h trợ tôi trong việc ti p cận iều tr nhằ phục vụ tốt ể hoàn thành ề tài
Tôi c ng in cá n các nh chị trong trung t Quy hoạch và Quản ý t ng hợp vùng duyên hải ã nhiệt t nh giúp ỡ tôi trong quá tr nh thực hiện uận văn Cuối cùng, tôi in cả n n tất cả các bạn cùng khó ã giúp ỡ tôi trong suốt quá tr nh học tập và thực hiện uận văn tốt nghiệp này
Xin ch n thành cả n!
Tp Hồ Chí Minh, 01/2013
Tr n Hùng Phúc
Trang 6Quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Luận văn nghiên cứu Quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020" nhằm đãm bảo mục tiêu phát triển kinh tế bền vững
Vì lý do đó, luận văn được thực hiện bao gồm các vấn đề sau:
Giới thiệu chung về thành phố Bạc Liêu, tài nguyên - môi trường ven biển tiềm năng và trữ lượng , phân t ch điều kiện tự nhiên, tài nguyên - môi trường ven biển; kinh tế - xã hội; hiện trạng môi trường; nội dung quy hoạch
và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố Bạc Liêu đến năm 2015 định hướng 2020
Dự báo nhu cầu khai thác sử dụng tài nguyên - môi trường ven biển tài nguyên đất, nước, rừng phòng hộ và tài nguyên biển và các vấn đề môi trường liên quan
Đề xuất quan điểm, mục tiêu và phương hướng quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên - môi trường ven biển tài nguyên đất, nước, rừng phòng hộ, tài nguyên biển các xã, phường ven biển thành phố Bạc Liêu
Xây dựng quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển tài nguyên đất, nước, rừng phòng hộ, ven biển các xã, phường ven biển thành phố Bạc Liêu
Trang 7Quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu
SUMMARY
Thesis research use planning and resource protection - coastal environment Bac Lieu city in 2015 and orientations till 2020 to ensure the objectives of sustainable economic development
For the above reasons, the thesis details as below:
Introduction Bac Lieu city, resources - coastal environment (the reserve and potential), analysis of natural conditions resources - coastal environment; economic - social; environmental status; content planning and development plan socio - economic Bac Lieu city to 2015 and orientations till 2020
Forecast demand for exploitation of natural resources - the coastal environment (land, water, forests and marine resources) and environmental issues involved
Proposal perspective, goals and direction planning exploitation and use of resources - the coastal environment (land, water, forests, marine resources ) the social, ward coastal of Bac Lieu city
Building use planning and resource protection - coastal environment (land resources, water, forests and marine resources) the social, ward coastal of Bac Lieu city
Trang 8Quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi, ngoài những số liệu đã được tr ch dẫn, nội dung, kết quả được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn ch nh xác, trung thực và chưa từng được công bố trong các công trình nghiên cứu nào trước đây
Trần Hùng Phúc
Trang 9Quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu
CHỮ VIẾT TẮT
BOD5 Nhu cầu oxy sinh hóa Boichemical Oxygen Demand
BTNMT Bộ tài nguyên - môi trường
COD Nhu cầu oxy hóa học Chemical Oxygen Demand
GDP Gross domestic product
HDPE High Density Polyethylen
QHTT Quy hoạch tổng thể
SS Chất rắn lơ lửng Suspended Solids
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TSS Tổng chất rắn Total Suspended Solids
Trang 10Quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu
MỤC LỤC
Trang
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ ii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Nội dung nghiên cứu 2
4 Đối tượng nghiên cứu 2
5 Phạm vi nghiên cứu 2
6 Phương pháp nghiên cứu 3
6.1 Th khảo các tài iệu ý thuy t trong và ngoài nước 3
6.2 T ng hợp và ử ý số iệu 3
6.3 iều tr khảo sát thực ị 3
6.4 Th vấn chuyên gi 3
6.5 Phư ng pháp vẽ bản ồ bằng ph n ề MicroSt tion 3
7 Ý nghĩa của đề tài 4
7.1 Ý nghĩ kho học 4
7.2 Ý nghĩ thực tiễn 4
8 Tính mới của đề tài 4
CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU 5
1.1.Điều kiện tự nhiên 5
1.1.1 Vị tr địa lý 5
1.1.2 Địa hình, địa mạo 5
1.1.3.Kh hậu 5
1.2 Đặc điểm tài nguyên thiên nhiên 6
1.2.1 Tài nguyên đất 6
1.2.1.1 Nhóm đất cát 6
1.2.1.2 Nhóm đất mặn 7
1.2.1.3 Nhóm đất phèn 7
1.2.2 Tài nguyên nước 8
Trang 11Quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu
1.2.2.1 Nước mặn 8
1.2.2.2 Nước ngầm 8
1.2.3 Tài nguyên rừng 9
1.2.4 Tài nguyên biển 9
1.2.5 Chất lượng môi trường 10
1.2.5.1 Nước mặt 10
1.2.5.2.Nước ng m 13
1.2.5.3 ất 13
1.2.5.4 Không khí 13
1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 17
1.3.1 Dân số 17
1.3.2 Lao động, việc làm và thu nhập 17
1.3.3 Văn hoá – Giáo dục 17
1.3.4 Tăng trưởng kinh tế 18
1.3.5 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 18
1.4 Định hướng phát triển thành phố Bạc Liêu theoNghị quyết 04/2011/NQ-HĐND 18
CHƯƠNG 2.LÝ THUYẾT QUY HOẠCH SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN – MÔI TRƯỜNG 20
2.1 Cơ sở pháp lý 20
2.2.Cơ sở lý thuyết 21
2.2.1 Khái niệm về quy hoạch môi trường 21
2.2.2.Yêu cầu quy hoạch 21
2.2.3 Mục tiêu và nội dung cơ bản của quy hoạch môi trường 22
2.2.3.1 Mục tiêu 22
2.2.3.2.Nội dung 22
2.2.4.Loại hình, cấp độ và ranh giới quy hoạch môi trường 23
2.2.5.Trình tự tiến hành quy hoạch môi trường 23
2.2.6.Cơ sở dữ liệu phục vụ quy hoạch môi trường 25
2.2.7.Phương pháp quy hoạch môi trường 25
Trang 12Quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu
2.2.8.Lập bản đồ quy hoạch môi trường 26
2.2.8.1 Bản đồ nền địa hình 26
2.2.8.2 Bản đồ phân vùng lãnh thổ 26
2.2.8.3 Bản đồ hiện trạng chất lượng môi trường 26
2.2.8.4 Bản đồ quy hoạch môi trường thành phần 26
2.3.Cơ sở thực tiễn 27
2.3.1.Lược sử nghiên cứu quy hoạch môi trường trên thế giới 27
2.3.2.Tình hình quy hoạch môi trường ở Việt Nam 28
CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG VEN BIỂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU ĐẾN NĂM 2015 ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 30
3.1 Hiện trạng sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường 30
3.1.1 Tài nguyên đất 30
3.1.1.1 Tiềm năng khai thác và sử dụng 30
3.1.1.2.Hiện trạng sử dụng đất 31
3.1.1.3.Hiện trạng suy thoái - ô nhiễm tài nguyên đất 35
3.1.2 Tài nguyên nước dưới đất 36
3.1.2.1.Tiềm năng, trữ lượng khai thác nước dưới đất 36
3.1.2.2.Hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất 37
3.1.2.3.Chất lượng nước dưới đất 39
3.1.3 Tài nguyên rừng 42
3.1.3.1 Tiềm năng, trữ lượng rừng phòng hộ ven biển 42
3.1.3.2.Hiện trạng sử dụng rừng phòng hộ vùng ven biển 43
3.1.3.3.Chất lượng rừng phòng hộ ven biển 44
3.1.4 Tài nguyên biển 47
3.1.4.1 Tiềm năng, trữ lượng 47
3.1.4.2 Hiện trạng khai thác sử dụng 49
3.1.4.3 Chất lượng 50
Hình 3.4: Nguồn lợi giống thủy sản tự nhiên RPH 51
3.2 Định hướng sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu đến năm 2015 và tầm nhìn 2020 53
Trang 13Quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu
3.2.1 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên kỳ
trước 53
3.2.1.1.Chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội 53
3.2.1.2 Chỉ tiêu sử dụng tài nguyên - môi trường 54
3.2.2 ề uất ịnh hướng sử dụng và bảo vệ tài nguyên - ôi trường ven biển thành phố Bạc Liêu n nă 2015 và t nh n 2020 58
3.3 Dự báo xu thế phát triển kinh tế - xã hội, diễn biến tài nguyên và môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu đến năm 2015 và tầm nhìn 2020 59
3.3.1 Tài nguyên đất 59
3.3.1.1 Khu vực 1: phường Nhà Mát 60
3.3.1.2 Khu vực 2: xã Hiệp Thành 64
3.3.1.3 Khu vực 3: xã Vĩnh Trạch Đông 67
3.3.2 Tài nguyên nước 75
3.3.2.1 Khu vực 1: phường Nhà Mát 75
3.3.2.2 Khu vực 2: xã Hiệp Thành 76
3.3.2.3 Khu vực 3: ã Vĩnh Trạch ông 76
3.3.3 Tài nguyên rừng 79
3.3.3.1 Diện t ch và trữ lượng rừng hiện tại trong khu vực 79
3.3.3.2 Quy hoạch trồng rừng phòng hộ đến năm 2 2 80
3.3.4 Tài nguyên biển 83
3.3.4.1 Khu vực 1: phường Nhà Mát 83
3.3.4.2 Khu vực 2: xã Hiệp Thành 83
3.3.4.3 Khu Vực 3: xã Vĩnh Trạch Đông 83
3.4 Quan điểm, chiến lược sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển thành phốBạc Liêu 89
3.4.1 Quan điểm xây dựng giải pháp quy hoạch 89
3.4.2 Chiến lược sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu 89
3.4.2.1 Khai thác sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên và kết hợp bảo vệ môi trường 89
3.4.2.2 Chuyển i mục ích sử dụng tài nguyên 91
Trang 14Quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu
3.4.2.3 Phát triển kinh t k t hợp với an ninh quốc phòng 91
3.5.Phương án quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển 92
3.5.1 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ quy hoạch 92
3.5.1.1 Chỉ tiêu tăng trưởng kinh t và chuyển dịch c cấu kinh t 92
3.5.1.2 Chỉ tiêu quy hoạch phát triển các ngành kinh t 93
3.5.1.3 Chỉ tiêu dân số, o ộng, việc làm và thu nhập 94
3.5.1.4 Chỉ tiêu phát triển ô thị và các khu d n cư nông thôn 94
3.5.1.5 Chỉ tiêu phát triển c sở hạ t ng kỹ thuật, xã hội 96
3.5.2 Đánh giá các tác động trong kỳ quy hoạch 98
3.5.2.1 Môi trường 98
3.5.2.2 Kinh tế 99
3.5.2.3 Xã hội 100
3.6 Giải pháp thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển 101
3.6.1 Giải pháp thực hiện quy hoạch 101
3.6.1.1 Các giải pháp về chính sách 101
3.6.1.2 Giải pháp về nguồn vốn 102
3.6.1.3 Các giải pháp bảo vệ sử dụng tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường 103
3.6.2 Kế hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển 105
3.6.2.1 Tài nguyên ất và biện pháp bảo vệ 105
3.6.2.2 Tài nguyên nước và biện pháp bảo vệ 105
Hình 3.5:Tận dụng nguồn nước mưa phục vụ cho sinh hoạt 108
3.6.2.3 Tài nguyên rừng và biện pháp bảo vệ 109
3.6.2.4 Tài nguyên biển và biện pháp bảo vệ 113
Hình 3.9:Mô hình dùng lưới bao quanh các ô thủy sản 113
4 Xây dựng chính sách hỗ trợ ngư dân, xác định ngư trường mới Đẩy mạnh thực hiện chính sách tài chính tín dụng cho người nghèo 116
3.6.2.5 Bảo vệ ôi trường không khí 117
3.6.2.6 Quản lý chất thải r n 118
Trang 15Quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 119
1.Kết luận 119
2.Kiến nghị 119
TÀI LIỆU THAM KHẢO 121
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 129
Trang 16Quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thành phố Bạc Liêu được thành lập theo nghị định số 32/NQ-CP ngày 27/08/2010 của ch nh phủ, có vị tr nằm ở trung tâm thành phố Bạc Liêu với tổng diện t ch 17.538,19 ha, thành phần dân cư và các hoạt động kinh tế, văn hoá xã hội tương đối phong phú và đa dạng Trong tương lai, khi thành phố đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế, đặc biệt là chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp, nếu không có quy hoạch cụ thể thì áp lực ô nhiễm môi trường đối với vùng ven biển của thành phố Bạc Liêu càng lớn Do đó, việc “Xây dựng quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên – môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu đến năm 2015
và định hướng đến năm 2020” nhằm đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế bền vững Với đường bờ biển dài 12,5 km là vùng ven biển quan trọng ở khu vực bán đảo Cà Mau Địa thế giáp biển đông, có bờ biển khá dài với vùng ngư trường rộng lớn và một vùng nước mặn, lợ ven bờ cho thấy thành phố Bạc Liêu có tiềm năng lớn về nguồn tài nguyên ven biển, đây là nguồn tài nguyên đặc biệt quan trọng Tài nguyên – môi trường ven biển vừa là tư liệu sản xuất vừa là đối tượng sản xuất của nông, công nghiệp phục vụ phát triển kinh tế, dân sinh và an ninh quốc phòng Tuy nhiên tình trạng khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên ven biển tạithành phố Bạc Liêu mang t nh tự phát và tùy tiện dẫn đến lãng ph và ô nhiễm cụ thể như: chiếm dụng đất đai tràn lan, khai thác nghêu ở các bãi bồi, săn bắt chim chóc bừa bãi, khoan giếng lấy nước sản xuất, chặt phá rừng phòng hộ, đánh bắt tôm
cá theo kiểu tận thu… bên cạnh đó ngày càng nhiều chất thải đổ ra biển làm ô nhiễm nguồn nước và suy giảm đa dạng sinh học ven bờ đặc biệt đối với đất ngập nước và rạn san hô
Vì vậy, viêc lập quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên kết hợp bảo vệ môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu là cần thiết cho mục tiêu chiến lược của thành phố trong việc khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên sẳn có này Đây cũng là một công cụ quản lý nhà nước tổng hợp thống nhất góp phần khai thác và sử dụng một cách tiết kiệm và hiệu quả nguồn tài nguyên kết hợp bảo vệ môi trường
Trang 17Quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu
ven biển quý giá, phục vụ tốt nhất yêu cầu phát triển kinh tế bền vững của thành phố Bạc Liêu
2 Mục tiêu của đề tài
Lập quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên – môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu đảm bảo:
- Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên
- Bảo vệ môi trường ven biển
- Phát triển kinh tế, xã hội
3 Nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung vào các nội dung ch nh sau đây:
- Đưa ra cơ sở lý thuyết về Quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên – môi trường
- Đánh giá hiện trạng sử dụng và bảo vệ tài nguyên – môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu
- Nghiên cứu các định hướng quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên – môi trường ven biển
- Đưa ra các thách thức có thể xảy ra và đề xuất quan điểm, mục tiêu và phương hướng quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên đất, nước, rừng phòng hộ, tài nguyên ven biểncác xã, phường thuộc thành phố Bạc Liêu
- Lập quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên – môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu
- Đề xuất kế hoạch thực hiện
4 Đối tƣợng nghiên cứu
Các xã, phường vùng ven biển thuộc thành phố Bạc Liêu, thành phố Bạc Liêu: xã Vĩnh Trạch Đông, xã Hiệp Thành, phường Nhà Mát
5 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: bao gồm tất cả các xã phường ven biển và các bãi bồi ven biển
của thành phố Bạc Liêu, cụ thể: xã Vĩnh Trạch Đông, xã Hiệp Thành, phường Nhà Mát
Thời gi n: từ tháng 02 đến tháng 12 năm 2012
Trang 18Quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Tham khảo các tài liệu lý thuyết trong và ngoài nước
Tài liệu tham khảo bao gồm sách báo, tạp ch có liên quan đến:
- Cơ sở lý thuyết và các phương pháp Quy hoạch
- Các tình hình quy hoạch môi trường trong và ngoài nước
6.3 Điều tra khảo sát thực địa
Điều tra khảo sát thực địa nhằm tiếp cận, nắm vững thực tế địa bàn vùng ven biển thành phố và tiếp cận được với cộng đồng dân cư Thông qua việc khảo sát thực địa, đánh giá được thực trạng khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường của người dân địa phương làm tiền đề cho việc xây dựng quy hoạch sử dụng
và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu
6.4 Tham vấn chuyên gia
Học hỏi kinh nghiệm từ các nghiên cứu trước đó để nắm được những mặt thành công cũng như những yếu tố còn tồn đọng
Xin ý kiến đánh giá về phương án quy hoạch để khắc phục những thiếu sót, đưa ra phương án chọn
6.5 Phương pháp vẽ bản đồ bằng phần mềm MicroStation
Phương pháp này phục vụ cho việc xử lý các số liệu và lập bản đồ quy hoạch
Trang 19Quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu
7 Ý nghĩa của đề tài
7.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu là cơ sở để Tp.Bạc Liêu vận dụngvào công tác quy hoạch
để phục vụ xây dựng quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố
7.2 Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn là tài liệu tham khảo quan trọng cho các sở ban ngành ở thành phố
và thành phố Bạc Liêu đưa ra những quyết định và ch nh sách phù hợp trong việc sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển một cách bền vững
8 Tính mới của đề tài
Quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường là đề tài không phải mới đối với chúng ta, tuy nhiên lập quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển là đề tài mang t nh chất mới mẻ ở thành phố Bạc Liêu
Trang 20Quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu
CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
1.1.Điều kiện tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Thành phố Bạc Liêu là trung tâm hành ch nh kinh tế, văn hóa và là thủ phủ
của thành phố Bạc Liêu, nằm trong vùng đồng bằng sông Cửu Long và tiểu vùng bán đảo Cà Mau, có mười đơn vị hành ch nh gồm bảy phường và ba xã
- Phí N và ông N giáp biển ông
- Phí ông giáp huyện Vĩnh Ch u
Hình 1.1: Vị trí vùng quy hoạch
Thành phố Bạc Liêu có bờ biển dài 12,5km, có cửa biển Nhà Mát thông ra
biển thuận lợi cho xây dựng cảng cá và trung tâm dịch vị hậu cần nghề cá, kết hợp với phát triển vận tải đường thủy, cảng, du lịch vùng ven biển quan trọng ở khu vực bán đảo Cà Mau Địa thế giáp biển đông, có một vùng nước mặn, lợ ven bờ, có tiềm năng lớn về nuôi trồng thủy sản
1.1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình thành phố Bạc Liêu tương đối bằng phẳng và thấp, hướng nghiêng
từ Tây Bắc xuống Đông Nam, cao độ trung bình khoảng 0,2 đến 0,8m, độ dốc trung bình 1 – 1,5 cm/km
Khu vực ph a Nam quốc lộ 1ª có địa hình cao hơn cao trình 0.4 – 0.8m), do
có những dòng cát biển không liên tục, tạo nên khu vực có địa hình cao ven biển hướng nghiêng thấp dần từ biển vào nội địa
1.1.3.Khí hậu
Nhiệt độ cao nhất thường vào tháng 4 trong năm là thời kỳ chuyển tiếp từ gió mùa Đông Bắc sang gió mùa Tây Nam Trong giai đoạn này nước ta chịu ảnh
Trang 21Quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu
hưởng xu thế hiện tượng thời tiết nóng trên toàn cầu đó là hiện tượng El Nino nên nhiệt độ trung bình của năm sau so với năm trước chênh lệch đến 0,2 – 0,40
C (giai đoạn 1987, 1988, 2000, 2002, 2005, 2006, 2007, 2009 nhiệt độ ở mức 26,9 – 270C)
Biểu đồ 1.1: Diễn biến nhiệt độ qua các năm 1985 – 2009
(Nguồn: ài Khí tượng Th y văn Khu vực N Bộ)
Chế độ mưa chia theo hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 chiếm tới 90% lượng mưa cả năm , mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa trung bình là 1.874,4 mm trạm kh tượng thuỷ văn Bạc Liêu , phân bố không đều theo thời gian ngay cả trong các tháng của mùa mưa Lượng mưa đáp ứng cho nhu cầu nước cho sản xuất nông nghiệp và một phần cho sinh hoạt Tuy nhiên, lượngmưa tập trung lớn và kéo dài cũng làm giảm độ mặn ảnh hưởng xấu đến nuôi trồng thuỷ sản
Chế độ thủy văn của thành phố có liên quan chặt chẽ với chế độ mưa, gió, đặc điểm địa hình và thủy triều, trong đó có một số đặc điểm cần chú ý như sau:
Thủy triều: Thành phố Bạc Liêu nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông biên độ triều khoảng 2,8 – 2,9 m)
1.2 Đặc điểm tài nguyên thiên nhiên
1.2.1 Tài nguyên đất
1.2.1.1 Nhóm đất cát
Có diện t ch 1.555 ha, phân bố chủ yếu nơi địa hình trung bình - cao trên địa bàn ven biển thành phố Bạc Liêu, nhóm đất này chiếm tỷ lệ nhỏ, độ phì thấp, thành phần cơ giới nhẹ, điều kiện tưới tiêu tương đối thuận lợi, th ch hợp cho cây
ăn trái, cây lâu năm hoặc trồng xen các loại cây rau mầm
26.2 26.4 26.6 26.8 27 27.2
Trang 22Quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu
Nhóm đất cát,
1555, 21%
Nhóm đất mặn, 4946, 67%
Nhóm đất phèn, 843, 12%
1.2.1.2 Nhóm đất mặn
Có diện t ch 4.946 ha, đất mặn được hình thành và phát triển trên các trầm
t ch biển, sông biển hỗn hợp và trầm t ch biển – đầm lầy, tuổi Holocence Đất chịu ảnh hưởng mặn của nước biển do thủy triều hoặc do mao dẫn đưa muối từ các tầng đất ph a dưới lên bề mặt Mặc dù, nhóm đất mặn chiếm tỉ lệ lớn nhưng đây là điều kiện thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản và phát triển rừng phòng hộ trong vùng
1.2.1.3 Nhóm đất phèn
Có diện t ch 843 ha, do hệ thống đê bao ngăn mặn và kênh tưới tiêu nội đồng được phát triển tốt trong những năm qua nên mức độ ảnh hưởng của nước mặn đối với đất phèn hoạt động đã giảm đáng kể, nhiều khu vực đã thoát khỏi ảnh hưởng của nước mặn Tuy nhiên, trong khi các yếu tố mặn giảm xuống thì độc tố phèn lại là một hạn chế lớn đối với cây trồng canh tác trên loại đất này
Biểu đồ 1.2: Biểu đồ thể hiện diện tích các nhóm đất
Nhìn chung chất lượng đất vùng ven biển thành phố Bạc Liêu có hàm lượng chất dinh dưỡng ở mức trung bình, các chất dể tiêu nghèo, đạm và kali tổng số ở mức trung bình, lân tổng số và lân dể tiêu ở mức trung bình đến nghèo Chất hữu cơ trong đất khá giàu ở tầng mặt và giảm dần theo chiều sâu tầng đất
Trang 23Quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu
1.2.2 Tài nguyên nước
1.2.2.1 Nước mặn
Trong mùa khô tất cả các kênh rạch đều bị nhiễm mặn, với độ mặn cao 15
- 30‰ , vì vậy nhu cầu sử dụng nước phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất của người dân trong vùng chủ yếu dựa vào nước ngầm Tuy nhiên, vấn đề khoang giếng nước một cách tự phát không có quy hoạch đang dần làm cạn kiệt nguồn tài nguyên quan trọng này
1.2.2.2 Nước ngầm
Có 4 tầng nước ngầm có thể khai thác nằm ở độ sâu từ 80 - 500m trên địa bàn thành phố Hiện tại tầng nước được khai thác và sử dụng ở độ sâu trung bình khoảng 80 - 150 m Nhìn chung, ở độ sâu 100 - 250 m, nguồn nước ngầm trên địa bàn thành phố khá dồi dào, có khả năng khai thác, sử dụng cho sinh hoạt và sản xuất quy mô nhỏ, chất lượng tương đối tốt song chưa được đầu tư nghiên cứu, đánh giá về chất lượng và trữ lượng để làm cơ sở cho khai thác và bảo vệ
Hình 1.2: Khai thác nước ngầm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
Trang 24Quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu
1.2.3 Tài nguyên rừng
Tổng diện t ch đất rừng của thành phố năm 2010 là 705,46 ha, chiếm 9,9% tổng diện t ch tự nhiên, trong đó chủ yếu là rừng trồng phòng hộ 702,46 Rừng phòng hộ của thành phố Bạc Liêu phát triển dọc theo 12,50 km bờ biển với chiều rộng trung bình khoảng 500 m, tập trung chủ yếu ở xã Vĩnh Trạch Đông, xã Hiệp Thành và phường Nhà Mát Đây là một phần của dự án trồng mới 5 triệu ha rừng
cả nước theo Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ Các loại cây rừng ở đây khá đa dạng, được quan tâm đầu tư bảo vệ và trồng mới thường xuyên như mắm trắng, đước, dà, cóc,… Diện t ch rừng phòng hộ tăng
từ 524 ha năm 1996 lên 900 ha năm 2000 và giảm xuống còn 711 ha năm 2005
Hình 1.3: Rừng ven bờ biển thành phố Bạc Liêu 1.2.4 Tài nguyên biển
Thành phố Bạc Liêu có 12,5 km bờ biển với vùng lãnh hải và thềm lục địa trải rộng Vùng bãi triều là khu vực sinh sản của động vật hai mảnh vỏ như nghêu, sò,… Tài nguyên biển phong phú là nguồn cung cấp nguồn thủy hải sản cho khu vực, tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội vùng ven bờ, tạo cảnh quan môi trường phát triển du lịch sinh thái
Theo tài liệu điều tra của Tổng cục Thủy sản, vùng ven biển của thành phố Bạc Liêu nói riêng và thành phố Bạc Liêu nói chung có hệ sinh thái đa dạng với trữ lượng hải sản lớn, phong phú về chủng loại với trên 600 loài cá, 33 loài tôm và hàng trăm loại mực cùng động vật nhuyễn thể khác Nhiều loại hải sản có trữ lượng lớn
và có giá trị kinh tế cao như tôm, cá hồng, cá gộc, cá sao, cá thu, cá chim, cá
Trang 25Quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu
đường… Theo kết quả khảo sát của ngành thủy sản, trữ lượng cá, tôm của khu vực này vào khoảng250 nghìn tấn, hàng năm có thể khai thác 50 – 60 nghìn tấn Khu vực nước lợ ven biển tạo thành vùng sinh thái đặc thù có tiềm năng cho phát triển nuôi trồng thủy sản Nguồn lợi thủy sản, biển còn cung cấp lượng muối quan trọng cho công nghiệp và sinh hoạt của nhân dân Vào mùa khô, độ mặn nước biển lên tới 30‰, năng suất muối đạt 40 – 50 tấn/ha Ngoài ra nguồn nước biển cũng là tài nguyên quý cho sự phát triển rừng phòng hộ ven biển
1.2.5 Chất lượng môi trường
1.2.5.1 Nước mặt
Hiện nay, nguồn nước trên mặt của Bạc Liêu đang có nguy cơ bị ô nhiễm do nuôi trồng thủy sản quá mức và sử dụng hoá chất trong sản xuất nông nghiệp, cùng với sự biến đổi của kh hậu, hạn hán ngày càng gay gắt dẫn đến tình trạngxâm nhập mặn ngày càng nghiêm trọng hơn
Nhìn chung môi trường nước trên mặt của thành phố Bạc Liêu hiện nay đã
có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ nhẹ, nồng độ của BOD5, COD, SS và Coliform đều vượt tiêu chuẩn khoảng 1 – 2 lần Đây là hậu quả của việc xả thải bừa bãi nước thải trực tiếp chưa qua xử l , hoặc đã có xử l nhưng không đạt tiêu chuẩn xả thải trực tiếp vào các nguồn nước trên mặt và từ các nguồn khác
Ô nhiễm các hợp chất hữu cơ là tình trạng phổ biến trên tất cả các khu vực nước trên mặt trong địa bàn thành phố Trên các trục sông ch nh, cũng như trên các kênh rạch chỉ tiêu COD và BOD5 đều vượt tiêu chuẩn từ 1,5 – 2 lần, COD dao động trong khoảng 10 – 62 mg/L, BOD5 dao động khoảng 5 – 25 mg/L
Ô nhiễm các chất dinh dưỡng cũng đang diễn ra trên các nguồn nước trên mặt do nhiều nguyên nhân: nước thải sinh hoạt, nước thải các ngành công nghiệp các ngành chế biến thủy sản và các sản phẩm từ nông nghiệp , các làng nghề đều là những loại nước thải có nồng độ các chất hữu cơ cao
Ở các vùng nông thôn, các chất thải từ các hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm, sử dụng phân hóa học phục vụ thâm canh tăng vụ cũng là một trong những nguyên nhân đáng kể gây ô nhiễm nguồn nước trên mặt Coliform tại các vị tr quan trắc dao động từ 210 – 24 x 104 MPN/100ml, vượt đến 48 lần so với QCVN
Trang 26Quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu
08:2008/BTNMT Sử dụng các nguồn nước nhiễm bẩn vi sinh vật gây ra nhiều bệnh
có thể chuyển thành dịch trong cộng đồng, đặc biệt là ở các vùng nông thôn
Trang 27Quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu
Bảng 1.1: Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng nước vùng ven biển thành phố Bạc Liêu
STT
Vị tr lấy mẫu pH BOD5 COD DO TSS Amoni Nitrat Nitrit Clorua Sắt
tổng coliform Tổng Đơn vị - (mg/l) (mg/l) (mg/l) (mg/l) (mg/l) (mg/l) (mg/l) (mg/l) (mg/l) (MPN/100
Trang 28Quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu
1.2.5.2.Nước ngầm
Hiện tại, thành phố đang khai thác và sử dụng nguồn nước ngọt chủ yếu ở độ sâu từ 80 - 100 m Nguồn nước ngọt ở độ sâu này dễ bị nhiễm phèn và ô nhiễm do nhiều tác nhân
Nhìn chung nguồn nước ngầm hiện đang có dấu hiệu ô nhiễm vi sinh cục bộ
và tình trạng xâm nhập mặn vào nguồn nước ngầm tầng nông tại một số khu vực vùng Nam quốc lộ 1a Bên cạnh đó, do việc khai thác và sử dụng nước ngầm không hợp l đã và đang tác động làm suy giảm trữ lượng nguồn nước ngầm và gián tiếp làm gia tăng các yếu tố tác động làm suy giảm chất lượng nguồn nước ngầm của thành phố
1.2.5.3.Đất
Nguồn tài nguyên đất của thành phố thì phèn và mặn là hai yếu tố tồn tại gây ảnh hưởng chủ yếu đến việc sử dụng đất Đồng thời do quá trình phát triển kinh tế -
xã hội đã thúc đẩy nhu cầu cuộc sống của con người ngày càng tăng cao, trong đó
có nhu cầu về lương thực thực phẩm
Để đáp ứng kịp thời nhu cầu đó, người dân đã không ngừng đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ nhằm khai thác triệt để nguồn tài nguyên đất Bên cạnh đó, với việc độc canh cây lúa đã tạo khe hở sinh thái làm cho dịch bệnh bùng phát gây ảnh đến quá trình canh tác của người dân Vì muốn loại trừ nhanh dịch bệnh và mang lại hiệu quả ngay, người dân có thói quen sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật, phân bón hóa học trong hoạt động sản xuất, canh tác của mình Đồng thời làm phát tán một phần dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật tồn lưu vào môi trường đất, nước và t ch lũy trong sinh vật gây ô nhiễm môi trường làm ảnh hưởng đến sức khoẻ người dân
1.2.5.4 Không khí
Chất lượng không kh xung quanh trên địa bàn thành phố Bạc Liêu hiện chưa
có dấu hiệu ô nhiễm các chất độc hại như SO2, NO2, CO Tuy nhiên, chất lượng không kh tại các cơ sở sản xuất cũng như các làng nghề thủ công nằm bên ngoài khu công nghiệp một vài nơi đã có dấu hiệu ô nhiễm từ nhiều năm nay và đến nay vẫn chưa được cải thiện
Trang 29Quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu
Ô nhiễm không kh trên địa bàn thành phố Bạc Liêu mang t nh cục bộ, xảy ra tại một số khu vực đặc trưng bị ảnh hưởng bởi các chất và kh thải từ các hoạt động giao thông vận tải, công nghiệp, xây dựng, sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và sinh hoạt của dân cư
Chất lượng không kh đô thị
Nhìn chung chất lượng môi trường không kh trong các đô thị tại thành phố Bạc Liêu khá tốt, chỉ có một số nơi chỉ số chất lượng không kh vượt ngưỡng 01 trong năm 2007, còn ở các năm khác thì chất lượng không kh khá tốt
Mặc dù chỉ số vượt ngưỡng 01 nhưng vượt rất thấp, cùng với môi trường bị ô nhiễm bụi và tiếng ồn nhẹ ở các trục đường giao thông nên môi trường không kh trong những năm 2006 – 2010 tác động không đáng kể đến đời sống, sinh hoạt của người dân trong thành phố
Chất lượng không kh tại các huyện
Chất lượng không kh ở các khu vực xung quanh các thị trấn ở các huyện đều
có chất lượng khá tốt
Chất lượng không kh tại cơ sở sản xuất
Tại hầu hết các cơ sở sản xuất, chất lượng không kh tương đối tốt Bên cạnh
đó, theo thống kê vào năm 2006 tại một số nơi còn ô nhiễm H2S nhưng với nồng độ không quá lớn, nguyên nhân của hiện tượng này là do năm 2006 lượng vỏ đầu tôm bán đi không nhiều gây một lượng lớn vỏ đầu tôm của các cơ sở chế biến để tồn đọng và phân huỷ gây ra nồng độ H2S tăng lên vượt mức tiêu chuẩn và đến các năm
về sau thì lượng chất thải này đã được thu mua toàn bộ, nên hiện tượng này không còn xảy ra nữa
Trang 30Quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu
Bảng 1.2: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí và tiếngồn ven biển Tp Bạc Liêu
Trang 31Quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu
Trang 32Quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu
1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội
1.3.1 Dân số
Dân số của thành phố Bạc Liêu t nh đến tháng 01 năm 2010 là 150,207 người trong đó nam có 75.857 người và nữ có 77.350 người , chiếm 17,49% dân
số của thành phố, cấu trúc dân số trẻ Dự báo đến năm 2011 dân số toàn thành phố
và vào khoảng 151.799 người Mật độ dân số đạt 856,45 người/km2
Bảng 1.3: Phân bố dân cư tính đến tháng 01 năm 2010 theo đơn vị hành chính
TT Đơn vị hành chính Diện tích
(km 2 )
Dân số tháng 1/2010 Mật độ
dân số (người/km 2 )
Dânsố (người) Số hộ
Toàn thành phố 175,382 150.207 32.986 856,5
3 Xã Vĩnh Trạch Đông 48,378 13.775 2.738 284,7
(Nguồn: Niên giá thống kê 2010 Thành phố Bạc Liêu)
1.3.2 Lao động, việc làm và thu nhập
Tổng số lao động trong độ tuổi của thành phố năm 2009 là 95.677 người, chiếm 63,7% dân số Số dân trong độ tuổi lao động của vùng là 15.150 người chiếm 52,69% tổng số dân, phần lớn lao độngtrẻ đã tốt nghiệp trung học phổ thông nên khả năng đào tạo nghề và tiếp thu, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất
Theo kết quả điều tra thống kê năm 2009 về tình hình hộ nghèo theo tiêu ch mới khu vực thành thị thu nhập < 260.000 đồng/người/tháng, khu vực nông thôn < 200.000 đồng/người/tháng trên địa vùng, kết quả cho thấy số hộ nghèo chỉ còn 3,40%, giảm gần 2/3 so với năm 2005
1.3.3 Văn hoá – Giáo dục
Nhìn chung, mạng lưới trường lớp đang dần được ổn định và phát triển hơn các năm trước, t nh đến năm 2009, 100% số xã phường đã phổ cập giáo dục tiểu học Tuy nhiên, một số trường tiểu học cần phải sắp xếp, thu dọn lại, các điểm xây
Trang 33Quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu
dựng trường đạt chuẩn quốc gia còn rất chậm so với kế hoạch, tình trạng học sinh
bỏ học vẫn còn, nhất là với bậc trung học cơ sở
1.3.4 Tăng trưởng kinh tế
Tốc độ tăng trưởng giá trị tổng sản phẩm GDP bình quân hàng năm giai đoạn 2000 – 2004 là 14,34% và giai đoạn 2004 – 2010 là 15,86% Nhịp độ tăng trưởng kinh tế cao chủ yếu do giá trị sản xuất thủy sản có mức tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2004 – 2010 đạt tới 80,35% Công nghiệp và dịch vụ đạt mức tăng trưởng khá, nhịp độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2004 – 2010 của công nghiệp và xây dựng là 18,71%, dịch vụ là 20,22%
1.3.5 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong những năm giai đoạn từ năm 2000 – 2010 cho thấy chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thành phố Bạc Liêu đang chuyển dần từ nông, lâm, ngư nghiệp sang công nghiệp và xây dựng
Bảng 1.4: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Bạc Liêukỳ 2000 – 2010
(Nguồn: Niên giá thống kê 2010 Thành phố Bạc Liêu)
1.4 Định hướng phát triển thành phố Bạc Liêu theoNghị quyết 04/2011/NQ-HĐND
- Tiếp tục khơi dậy và phát huy tối đa nguồn nội lực, đồng thời đẩy mạnh thu hút nguồn lực từ bên ngoài, gắn mở rộng sản xuất hàng hóa của Bạc Liêu với thị trường trong và ngoài nước, đẩy mạnh xuất khẩu; khai thác lợi thế của từng tiểu vùng, sử dụng hợp lý tài nguyên, chuyển kinh tế nông nghiệp của thành phố một cách hợp lý từ phát triển theo chiều rộng sang phát triển hài hòa giữa chiều rộng và
Trang 34Quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu
chiều sâu; phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, tập trung; phát triển mạnh và toàn diện kinh tế biển và ven biển; tiếp tục thực hiện các
ch nh sách về phát triển nông nghiệp và nông thôn, tập trung nguồn lực xây dựng nông thôn mới theo tiêu ch của Ch nh phủ
- Đẩy mạnh xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng hiện đại, nhất là hạ tầng đô thị thành phố Bạc Liêu, hạ tầng giao thông, các vùng trọng điểm và các trung tâm huyện lỵ; ứng phó được với biến đổi kh hậu và nước biển dâng, tạo sự đột phá trong phát triển kinh tế - xã hội thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Phát triển nhanh các ngành kinh tế, tạo ra bước đột phá về chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất trong từng ngành, từng lĩnh vực, hình thành cho được vùng trọng điểm Khu kinh tế Gành Hào; phát triển nhanh công nghiệp, du lịch và dịch vụ; gắn Bạc Liêu trong mối quan hệ tổng thể với các thành phố trong vùng và các đô thị của vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long và Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng để phát triển công nghiệp và dịch vụ du lịch
- Xây dựng thành phố Bạc Liêu trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật và trở thành đô thị loại II vào năm 2015; xây dựng đạt được các tiêu ch để thị trấn Hộ Phòng và Giá Rai trở thành thị xã vào năm 2015 và thị trấn Gành Hào trở thành thị xã Gành Hào vào năm 2020 Đồng thời cải tạo, nâng cấp và phát triển hệ thống đô thị, các thị trấn trở thành các trung tâm kinh tế phát triển với chức năng là hạt nhân thúc đẩy và lan tỏa tới các vùng nông thôn trong thành phố phát triển
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, có ch nh sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao từ các thành phố, thành phố, trong nước và ở nước ngoài về thành phố; tiếp tục thực hiện ch nh sách xã hội hóa trong phát triển giáo dục, đào tạo
- Gắn chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế với chỉ tiêu công bằng xã hội, nhất là tạo việc làm, giảm nghèo và nâng cao mức sống vật chất, tinh thần cho nhân dân
- Phát triển kinh tế - xã hội phải kết hợp chặt chẽ với quốc phòng - an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái, giữ vững ổn định ch nh trị và trật tự an toàn xã hội trong các giai đoạn phát triển Chủ động phòng ngừa những ảnh hưởng, tác động của biến đổi kh hậu và nước biển dâng
Trang 35Quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu
CHƯƠNG 2.LÝ THUYẾT QUY HOẠCH SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ
TÀI NGUYÊN – MÔI TRƯỜNG
2.1 Cơ sở pháp lý
-Luật bảo vệ môi trường 2005
- Nghị quyết 27/2007/NQ-CP ngày 30/5/2007 của Ch nh phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020
- Nghị định 25/2009/NĐ-CP về quản lý tổng hợp tài nguyên - môi trường biển, hải đảo
- Nghị quyết số 27/NQ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2009 của Ch nh phủ về một
số giải pháp cấp bách trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên - môi trường
- Quyết định số 568/QĐ-TTg ngày 28/4/2010 của Thủ tướng Ch nh phủ về phê duyệt quy hoạch phát triển kinh tế biển đảo Việt Nam đến năm 2020
- Luật bảo vệ Môi trường, Chiến lược bảo vệ Môi trường quốc gia đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020
- Thông TưSố: 19 /2011/TT-BTNMTngày 10 tháng 06 năm 2011 về việc quy định kỹ thuật về lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển
- Quyết định số 2054/QĐ-UBND ngày 10/10/2008 của chủ tịch UBND thành
phố Bạc Liêu ban hành đề án phát triển kinh tế biển thành phố Bạc Liêu đến năm
Trang 36Quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu
- Quyết định số 2149/QĐ-UBND ngày 24/09/2010 của Chủ tịch UBND thành phố Bạc Liêu về việc ban hành kế hoạch lập quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm 2011 – 2015 của cấp thành phố, huyện, xã
2.2.Cơ sở lý thuyết
2.2.1 Khái niệm về quy hoạch môi trường
Trong từ điển về môi trường và phát triển bền vững Dictionary of Envroment and Sustainable Development Alan Gilpin 1996 cho rằng QHMT
là “sự xác định các mục tiêu mong muốn về kinh tế - xã hội đối với môi trường
tự nhiên và tạo ra các chương trình, quy trình quản l để đạt được mục tiêu đó”
Lê Thạc Cán 1994 sử dung thuật ngữ “Lập kế hoạch hóa môi trường “ Environmental Planning là việc lập kế hoạch, trong đó các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội được xem xét một cách tổng hợp với các mục tiêu về môi trường
Mặc dù có nhiều cách diễn giải khác nhau về QHMT, nhưng trong những nghiên cứu ứng dụng của nhiều nước trên thế giới vẫn có nhiều điểm chung là trong quy hoạch phát triển phải xem xét các yếu tố tài nguyên và môi trường, các mục tiêu phát triển phải gắn với mục tiêu bảo vệ môi trường
Vậy QHMT là việc xác lập các mục tiêu môi trường mong muốn đề xuất và lựa chọn các phương án, giải pháp để bảo vệ, cải thiện và phát triển một hay những môi trường thành phần hay tài nguyên của môi trường nhằm tăng cường tốt nhất năng lực, chất lượng của chúng theo mục tiêu đã đề ra
QHMT sẽ cải tổ chức năng không gian lãnh thổ và sử dụng các thành phần môi trường phù hợp với chức năng môi trường và điều kiện tự nhiên, làm cho khu vực quy hoạch đảm bảo được các chức năng chủ yếu của môi trường: không gian sống của con nguời, nguồn tài nguyên, nơi tiếp nhận chất thải
2.2.2.Yêu cầu quy hoạch
- Tuân thủ các bước công việc, quy trình, quy chuẩn kỹ thuật đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành khi tiến hành các bước trong quá trình lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo;
Trang 37Quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu
- Việc phân t ch, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo phải bảo đảm t nh thống nhất, khách quan, ch nh xác, đầy đủ;
- Bảo đảm t nh tổng hợp, hệ thống; phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế
- xã hội của đất nước và đặc điểm, vị tr địa lý, quy luật tự nhiên của các vùng biển, vùng ven biển và hải đảo; bảo đảm sử dụng bền vững tài nguyên biển, thúc đẩy sự phát triển kinh tế biển, hải đảo; bảo đảm an toàn trên biển;
- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường, h ài hòa lợi ch của các ngành, lĩnh vực và địa phương trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên biển, hải đảo
2.2.3 Mục tiêu và nội dung cơ bản của quy hoạch môi trường
2.2.3.1 Mục tiêu
QHMT là một công cụ quan trọng trong hệ thống công cụ quản l nhà nước về bảo vệ môi trường QHMT phải đạt được các mục tiêu chủ yếu sau đây:
- Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với từng đơn vị không gian chức năng môi trường
- Điều chỉnh các hoạt động phát triển và xử lý chất thải nhằm đảm bảo môi trường sống trong sạch cho con người
- Nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên và quản lý môi trường theo vùng, khu vực
Trang 38Quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu
2 vùng chưa có QHTT phá triển kinh tế - xã hội: người làm QHMT phải đề xuất kịch bản phát triển hợp l và dự báo diễn biến tài nguyên - môi trường vùng dựa vào kịch bản này
- Phân vùng các đơn vị chức năng môi trường và dự báo vấn đề tài nguyên -môi trường ưu tiên trong các đơn vị lãnh thổ được phân chia
- Sau khi dựng được bản đồ hay sơ đồ quy hoạch các đơn vị chức năng môi trường sẽ hoạch định các biện pháp quản l môi trường nhằm thực hiện mục tiêu phát triển bền vững lãnh thổ quy hoạch
Tóm lại, QHMT có những điểm chung tương đồng với QHTT phát triển kinh tế - xã hội với một số QH nghành khác như QH sử dụng đất về phương pháp luận Sự khác nhau tuy không rõ rệt nhưng rất quan trọng giữa QHMT với các QH khác đó là chất lượng môi trường của từng đơn vị lãnh thổ phân chia và mối quan hệ ảnh hưởng môi trường giữa các đơn vị lãnh thổ với nhau được xem xét một cách nghiêm túc, có hệ thống QHMT thực chất là công tác QH lồng ghép kinh tế với môi trường E-c-E)
2.2.4.Loại hình, cấp độ và ranh giới quy hoạch môi trường
QHMT là việc tổ chức không gian lãnh thổ Lãnh thổ được quy hoạch có thể không theo đơn vị hành ch nh mà tùy thuộc vào đối tượng và mục đ ch quy hoạch
Trong QHMT vùng lãnh thổ thì vai trò quan trọng nhất thuộc về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vì các yếu tố này luôn hiện diện và biến đổi tương đối rõ theo thời gian Ngược lại, trong QHMT cho một đô thị từ thành phố lớn đến thị xã nhỏ thì các yếu tố môi trường như đất, nước, không
kh lại giữ vai trò chủ đạo, vì trong phạm vi không gian hẹp các yếu tố tài nguyên t gặp hoặc tương đối đồng nhất Vì vậy có thể quy ước chia các QHMT thành hai nhóm ch nh: QHMT vùng lãnh thổ và QHMT đô thị
2.2.5.Trình tự tiến hành quy hoạch môi trường
QHMT được tiến hành dựa theo các nguyên tắc ch nh sau đây:
- QHMT phải được tiến hành đồng thời với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, lồng ghép các vấn đề môi trường vào quy hoạch phát triển
Trang 39Quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu
- QHMT phải phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội và hoàn cảnh tự nhiên trên cơ sở phân t ch đánh giá hiện trạng
Hình 2.1: Quy hoạch môi trường (Vũ Quyết Thắng, 2005)
- Xác định mục tiêu và đối tượng quy hoạch phù hợp với định hướng phát triển bền vững Phân loại và lựa chọn các vấn đề ưu tiên
- Xác định quy mô về không gian và giới hạn về thời gian quy hoạch
- Xác định mục tiêu và chỉ tiêu giảm nhẹ ô nhiễm môi trường trong quá trình quy hoạch
- Trong QHMT phải đề xuất các kế hoạch và giải pháp đảm bảo thực hiện
Các bước ti n hành QHMT:
- Bước 1: Thu thập tài liệu, lập các bản đồ thành phần về các dạng tài
nguyên cơ bản: đất, nước, rừng, động thực vật…trên cơ sở đó lập bản đồ cảnh quan sinh thái của vùng bằng công cụ GIS
- Bước 2: Thu thập tư liệu, đánh giá tác động môi trường đối với các
hoạt động phát triển: Công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển đô thị… trên cơ sở đó thành lập bản đồ chất lượng môi trường, bản đồ hiện trạng môi trường
- Bước 3: Phân tích, đánh giá quy hoạch tổng thể phát triển KT – XH,
lựa chọn kịch bản phát triển, lập bản đồ phân khu chức năng môi trường
- Bước 4: Xây dựng bản thảo quy hoạch môi trường, lấy ý kiến chuyên
gia cộng đồng, hoàn chỉnh bản đồ QHMT kèm theo bản thuyết minh
Quy trình
quy hoạch
Thiết kế quy hoạch
Điều
kiện tự
nhiên
Vấn đề tài nguyên thiên nhiên
Mục tiêu môi trường
Quản lý
Thực hiện, giám sát
Trang 40Quy hoạch sử dụng và bảo vệ tài nguyên - môi trường ven biển thành phố Bạc Liêu
2.2.6.Cơ sở dữ liệu phục vụ quy hoạch môi trường
Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường là bước đi đầu tiên, rất quan trọng nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho việc lập QHMT vùng lãnh thổ
Các dữ liệu cơ bản cần thu thập để phục vụ QHMT bao gồm:
- Dữ liệu nền: Thông tin về ranh giới hành ch nh, địa hình, mạng lưới thủy văn, kh tượng, kh hậu…
- Dữ liệu tài nguyên vùng quy hoạch: Nước mặt, nước ngầm, thủy sinh vật, rừng, khoáng sản, tài nguyên đất, đa dạng sinh học, tài nguyên du lịch…
- Dữ liệu môi trường nước: Số lượng, đặc t nh và phân bố các nguồn thải, mạng lưới quan trắc thủy văn, hiện trạng nước mặt, nước ngầm…
- Dữ liệu môi trường không kh : Số lượng, đặc t nh và phân bố các nguồn phát thải ô nhiễm không kh từ các nhà máy, các phương tiện giao thông,
từ các khu công nghiệp và các cụm công nghiệp, mạng lưới quan trắc, hiện trạng chất lượng môi trường không kh …
- Dữ liệu chất thải rắn: Số lượng, khối lượng, đặc t nh và phân bố các nguồn phát sinh, các bãi chôn lấp, các lò thêu đốt, mạng lưới quan trắc
- Dữ liệu phát triển kinh tế - xã hội: Dân số, dân tộc và phân bố dân cư, phát triển sản xuất, phát triển nông nghiệp, hệ thống công trình thủy lợi, hệ thống giao thông đường bộ, đường thủy, Nhà máy nước, hệ thống công viên, cây xanh, di tích lịch sử, văn hóa, mức sống cư dân, lao động, nước sạch và vệ sinh môi trường…Các sự cố môi trường, thiên tai, các dự án đầu tư phát triển, ĐTM dự án
- Dữ liệu về cơ chế ch nh sách: Các văn bản pháp luật, ch nh sách phát triển vùng quy hoạch, ch nh sách quản lý tài nguyên, chiến lược bảo vệ môi trường, các văn bản pháp lý, các hương ước về môi trường
2.2.7.Phương pháp quy hoạch môi trường
Các phương pháp ch nh thường được sử dụng trong quy hoạch môi trường:
- Phương pháp phân t ch hệ thống, chủ yếu là địa hệ thống
- Phương pháp đánh giá tác động môi trường, kinh tế môi trường