- Trƣờng hợp trả trƣớc lãi trái phiếu ngay khi phát hành, chi phí lãi vay đƣợc phản ánh vào bên Nợ TK 242 (chi tiết lãi trái phiếu trả trƣớc), sau đó phân bổ dần vào các đối tƣợng chịu[r]
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 2 NGÀNH: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Trang 2THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 2 NGÀNH: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
THÔNG TIN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
Họ tên: Chung Ngọc Quế Chi
Trang 3dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 4KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 4
Giáo trình Kế toán tài chính được biên soạn nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, chương trình giảng dạy và mục tiêu đào tạo của Trường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Giáo trình gồm 4 chương đã thể hiện được những kiến thức cơ bản và cập nhật về
kế toán doanh nghiệp trong điều kiện áp dụng Luật kế toán Việt Nam 2015 và thông tư
200/2014/TT-BTC Thông tư “ Hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp “ ngày
22/12/2014 do Bộ tài chính ban hành
Chương 1: Kế toán các khoản thanh toán
Chương 2: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Chương 3: Kế toán hoạt động đầu tư tài chính
Chương 4: Báo cáo tài chính
Giáo trình đã được hội đồng khoa học của trường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh đánh giá và cho phép lưu hành nội bộ để làm tài liệu phục vụ công tác giảng dạy và học tập ở trường, đồng thời cũng là tài liệu tham khảo thiết thực cho giảng viên , sinh viên - học sinh
Trong quá trình nghiên cứu, biên soạn, tác giả đã có nhiều cố gắng để giáo trình đảm bảo được tính khoa học, hiện đại và gắn liền với thực tiễn Việt Nam
Tuy nhiên giáo trình chắc chắn khó tránh khỏi những thiếu sót về nội dung và hình thức Nhà trường và tác giả mong nhận được những ý kiến đóng góp của giảng viên và sinh viên trong quá trình sử dụng để xây dựng ngày một hoàn thiện hơn
CHỦ BIÊN
CHUNG NGỌC QUẾ CHI
Trang 5KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 5
5
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC 11
12
1.1 KẾ TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG 12
1.1.1 Những vấn đề chung về kế toán phải thu khách hàng 12
1.1.2 Chứng từ sử dụng 14
1.1.3 Tài khoản sử dụng 15
1.2 KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN 18
1.2.1 Những vấn đề chung về kế toán phải trả người bán 18
1.2.2 Chứng từ sử dụng 20
1.2.3 Tài khoản sử dụng 20
1.2.4 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu: 21
1.3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN VAY 24
1.3.1 Những vấn đề chung về kế toán các khoản vay 24
1.3.2 Chứng từ sử dụng 25
1.3.3 Tài khoản sử dụng 25
1.3.4 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu: 26
1.4 KẾ TOÁN TRÁI PHIẾU CÔNG TY 32
1.4.1 Những vấn đề chung về kế toán trái phiếu công ty 32
1.4.2 Chứng từ sử dụng 35
1.4.3 Tài khoản sử dụng 35
Trang 6KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 6
1.5.1 Những vấn đề chung về kế toán cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược 45
1.5.2 Chứng từ sử dụng 46
1.5.3 Tài khoản sử dụng: 46
1.5.4 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu: 47
1.6 BÀI TẬP CHƯƠNG 1 49
58
58
2.1 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG 58
2.1.1 Những vấn đề chung về kế toán doanh thu bán hàng 58
2.1.2 Chứng từ sử dụng 61
2.1.3 Tài khoản sử dụng 61
2.1.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 62
2.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU 67
2.2.1 Những vấn đề chung về kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 67
2.2.2 Chứng từ sử dụng 67
2.2.3 Tài khoản sử dụng 68
2.2.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 68
2.3 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN 70
2.3.1 Những vấn đề chung về kế toán giá vốn hàng bán 70
2.3.2 Chứng từ sử dụng 72
2.3.3 Tài khoản sử dụng 72
2.3.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 73
Trang 7KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 7
2.4.2 Chứng từ sử dụng 76
2.4.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế kinh tế chủ yếu 76
2.5 KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH 80
2.5.1 Những vấn đề chung về kế toán chi phí tài chính 80
2.5.2 Chứng từ sử dụng 81
2.5.3 Tài khoản kế toán sử dụng 81
2.5.4 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu: 82
2.6 KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG 83
2.6.1 Những vấn đề chung về Kế toán chi phí bán hàng 83
2.6.2 Chứng từ sử dụng 85
2.6.3 Tài khoản sử dụng 85
2.6.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 86
2.7 KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 90
2.7.1 Những vấn đề chung về Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 90
2.7.2 Chứng từ sử dụng 92
2.7.3 Tài khoản sử dụng 92
2.7.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 93
2.8 KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC 98
2.8.1 Những vấn đề chung về Kế toán thu nhập khác 98
2.8.2 Chứng từ sử dụng 99
2.8.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 100
2.9 KẾ TOÁN CHI PHÍ KHÁC 102
2.9.1 Những vấn đề chung về Kế toán chi phí khác 102
2.9.2 Chứng từ sử dụng 103
Trang 8KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 8
2.10 KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 105
2.10.1 Những vấn đề chung về kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 105
2.10.2 Chứng từ sử dụng 106
2.10.3 Tài khoản sử dụng 106
2.10.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 107
2.11 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 108
2.11.1 Những vấn đề chung về kế toán xác định kết quả kinh doanh 108
2.11.2 Chứng từ sử dụng 110
2.11.3 Tài khoản sử dụng 110
2.11.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 111
2.12 BÀI TẬP CHƯƠNG 2 113
127
3.1 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN CHỨNG KHOÁN KINH DOANH 127
3.1.1 Những vấn đề chung về kế toán các khoản chứng khoán kinh doanh 127
3.1.2 Chứng từ sử dụng 128
3.1.3 Tài khoản sử dụng 128
3.1.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 129
3.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ NẮM GIỮ ĐẾN NGÀY ĐÁO HẠN 133
3.2.1 Những vấn đề chung về kế toán các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 133
3.2.2 Chứng từ sử dụng 134
3.2.3 Tài khoản sử dụng 134
3.2.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 135
3.3 KẾ TOÁN ĐẦU TƯ VÀO CÔNG TY CON 138
Trang 9KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 9
3.3.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 139
3.4 KẾ TOÁN GÓP VỐN LIÊN DOANH, LIÊN KẾT 144
3.4.1 Những vấn đề chung về kế toán góp vốn liên doanh, liên kết 144
3.4.2 Chứng từ sử dụng 145
3.4.3 Tài khoản sử dụng 145
3.4.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 146
3.5 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ KHÁC 150
3.5.1 Những vấn đề chung về kế toán các khoản đầu tư khác 150
3.5.2 Chứng từ sử dụng 151
3.5.3 Tài khoản sử dụng 151
3.5.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 152
3.6 BÀI TẬP CHƯƠNG 3 154
163
4.1 Ý NGHĨA CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH 163
4.2 YÊU CẦU, NGUYÊN TẮC VỀ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH 164
4.3 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 164
4.3.1 Ý nghĩa 164
4.3.2 Nội dung và kết cấu 165
4.3.3 Cơ sở và phương pháp lập 172
4.4 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 182
4.4.1 Ý nghĩa 182
4.4.2 Nội dung và kết cấu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 182
Trang 10KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 10
4.5.1 Ý nghĩa 188
4.5.2 Nội dung và kết cấu 188
4.5.3 Cơ sở và phương pháp lập 195
4.6 THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 202
4.6.1 Ý nghĩa 202
4.6.2 Nội dung và kết cấu 202
4.6.3 Cơ sở và phương pháp lập 237
4.7 BÀI TẬP CHƯƠNG 4 250
HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 257
DANH MỤC VIẾT TẮT 271
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 271
Trang 11KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 11
Tên môn học: Kế toán tài chính 2
Mã môn học: MH3104320
Vị trí, tính chất của môn học:
- Vị trí: Môn Kế toán tài chính 2 là một môn cơ sở quan trọng trong chương trình đào
tạo nghề Tài chính doanh nghiệp, được học sau các môn kế toán tài chính 2
- Tính chất: Kế toán tài chính 2 là môn bắt buộc Môn này có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế theo từng phần hành kế toán cụ thể tại doanh nghiệp
+ Trình bày được ý nghĩa, nguyên tắc, cơ sở lập báo cáo tài chính doanh nghiệp
- Về kỹ năng:
+ Vận dụng tính giá được các đối tượng kế toán liên quan đến kế toán các khoản thanh toán, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, Kế toán hoạt động đầu tư tài chính
+ Vận dụng được phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu về các khoản thanh toán, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, kế toán hoạt động đầu tư tài chính
+ Vận dụng tính được các chỉ tiêu cơ bản trên báo cáo tài chính
Trang 12Giới thiệu:
Chương 1 giới thiệu các khái niệm, nguyên tắc, thủ tục chứng từ, tài khoản kế toán,phương pháp kế toán chủ yếu liên quan đến các khoản thanh toán
Mục tiêu:
Trình bày được các vấn đề chung về kế toán các khoản thanh toán
Trình bày được chứng từ, tài khoản sử dụng của kế toán các khoản thanh toán
Vận dụng tính giá được các đối tượng kế toán liên quan đến kế toán các khoản thanh toán Vận dụng được phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu về khoản thanh toán
1.1 KẾ TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG
1.1.1 Những vấn đề chung về kế toán phải thu khách hàng
1.1.1.1 Khái niệm
Phải thu khách hàng là quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với khách hàng phát sinh chủ yếu trong quá trình bán sản phẩm, vật tư, hàng hoá, cung cấp lao vụ dịch vụ, bàn giao thanh toán khối lượng thi công mà khách hàng đã nhận của doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán tiền
1.1.1.2 Nguyên tắc kế toán phải thu khách hàng
Theo quy định tại điều 17, thông tư 200/2014/TT-BTC thông tư hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải thu như sau:
– Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp
– Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc:
+ Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh
từ giao dịch có tính chất mua – bán, như: Phải thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh
lý, nhượng bán tài sản (TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính) giữa doanh nghiệp và người mua (là đơn vị độc lập với người bán, gồm cả các khoản phải thu giữa công ty mẹ
Trang 13KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 13
tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác thông qua bên nhận ủy thác;
+ Phải thu nội bộ gồm các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc;
+ Phải thu khác gồm các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua – bán, như:
– Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn Các chỉ tiêu phải thu của Bảng cân đối kế toán có thể bao gồm cả các khoản được phả á ở các tài khoản khác ngoài các tài khoản phải thu, như: Khoản cho vay được phản ánh ở TK 1283; Khoản ký quỹ, ký cược phản ánh ở TK 244, khoản tạm ứng ở TK 141… Việc xác định các khoản cần lập dự phòng phải thu khó đòi được căn cứ vào các khoản mục được phân loại là phải thu ngắn hạn, dài hạn của Bảng cân đối kế toán
– Kế toán phải xác định các khoản phải thu thỏa mãn định nghĩa của các khoản mục tiền
tệ có gốc ngoại tệ (được hướng dẫn chi tiết ở tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái)
để đánh giá lại cuối kỳ khi lập Báo cáo tài chính
1.1.1.3 Nguyên tắc hạch toán
Phải mở sổ chi tiết theo từng đối tượng phải thu, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết
kì hạn thu hồi (trên 12 tháng hay không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo) và theo dõi chi tiết theo từng lần thanh toán
Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận các hoản phải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường Định kì tiến hành kiểm tra đối chiếu khoản phải thu đối với những khách hàng có giao dịch thường xuyên hoặc có số dư Nợ lớn
Phải tiến hành phân loại nợ: đúng hạn, quá hạn, nợ khó đòi có khả năng không thu hồi được để có căn cứ trích lập dự phòng nợ khó đòi và có biện pháp xử lí đối với khoản nợ phải thu không đòi được
Phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu của khách hàng theo từng loại nguyên tệ, theo nguyên tắc:
Bên Nợ TK 131 qui đổi ra VND theo tỉ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (là tỉ giá mua của ngân hàng thương mại nơi chỉ định khách hàng thanh toán)
Trang 14KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 14
Nợ của TK 131 áp dụng tỉ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với số tiền đã nhận trước
Bên Có TK 131 qui đổi ra VND theo tỉ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượng khách nợ Trường hợp khách nợ có nhiều giao dịch thì tỉ giá thực tế đích danh được xác định là tỉ giá bình quân gia quyền di động các giao dịch của khách nợ đó
Riêng trường hợp phát sinh giao dịch nhận trước tiền của người mua thì bên Có TK 131
áp dụng tỉ giá giao dịch thực tế (là tỉ giá ghi vào bên Nợ TK Tiền) tại thời điểm nhận trước
Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải thu của KH có gốc ngoại tệ tại tất cả các thời điểm lập BCTC theo qui định của pháp luật
1.1.1.3 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán phải thu khách hàng
Kế toán phải thu khách hàng phải nắm bắt về tình hình phải thu, chính sách bán chịu, thanh toán quốc tế Định kỳ tiến hành lập báo cáo về tình hình phải thu khách hàng Đối với những khách hàng thường xuyên cuối kỳ tiến hành đối chiếu công nợ
Các khoản phải thu chủ yếu có số dư bên nợ , nhưng trong quan hệ đối với từng đối tượng phải thu có thể xuất hiện số dư bên có Cuối kỳ kế toán, khi lập báo cáo tài chính, khi tính toán các chỉ tiêu phải thu , phải trả cho phép lấy số dư chi tiết các khoản nợ phải thu để lên hai chỉ tiêu bên “ Tài Sản” và bên “ Nguồn vốn” của bảng cân đối kế toán
Ghi chép phản ánh kịp thời chặt chẽ các khoản nợ phải thu khách hàng theo từng đối tượng, thời hạn thanh toán , chiết khấu
Kế toán phải xác minh bằng văn bản các khoản nợ tồn đọng lâu ngày chưa và khó có khả năng thu hồi được để làm căn cứ lập dự phòng phải thu khó đòi về các khoản thu này
1.1.2 Chứng từ sử dụng
Các nghiệp vụ phát sinh các khoản phải thu đều được theo dõi qua chứng từ kế toán gốc Hóa đơn GTGT (mẫu số 01GTGT-3LL), Hóa đơn bán hàng (mẫu số 02GTGT-3LL) Giấy nhận nợ, lệnh phiếu do khách hàng lập
Các chứng từ thanh toán : Phiếu thu , Giấy báo có
Các chứng từ khác có liên quan
Trang 15KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 15
Tài khoản 131 Phải thu của khách hàng (Trade receivables)
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng
TK 131
Số dư bên Nợ:
Số tiền còn phải thu của khách hàng
tháng trước
- Số tiền phải thu của khách hàng phát
sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng
hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, dịch vụ, các
khoản đầu tư tài chính ;
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng
- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng
ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng
so với Đồng Việt Nam)
- Số tiền khách hàng đã trả nợ;
- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng;
- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng
1.1.4 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu:
Bán hàng thu tiền sau
Khi giao sản phẩm, hàng hoá cho người mua hay cung cấp các dịch vụ
Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333.1- Thuế GTGT phải nộp
Trang 16KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 16
Nợ TK 131-Phải thu của khách hàng
Trường hợp giảm giá do hàng kém phẩm chất, sai qui cách, hàng bán bị trả lại
Nợ TK 521.2, 521.3- Số giảm giá cho khách hàng, Hàng bán bị trả lại
Nợ TK 333.1- Giảm GTGT phải nộp cho số hàng giảm tương ứng
Có TK 131- Giảm trừ số phải thu
Phản ánh số tiền khách hàng đã thanh toán
Nợ TK 111, 112- Tiền mặt
Có TK 131- Phải thu của khách hàng
Thanh toán bù trừ (Khách hàng vừa là khách nợ vừa là chủ nợ)
Nợ 331- Chi tiết khách hàng
Có 131- Chi tiết khách hàng
Khách hàng thanh toán bằng vật tư hàng hoá
Nợ TK 152, 153, 156- Số thực nhận chưa thuế GTGT
Nợ TK 133.1- Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá dịch vụ
Có TK 131- Phải thu của khách hàng
Trường hợp người mua đặt trước tiền hàng:
Khi nhận tiền người mua đặt trước tiền hàng
Nợ TK 111, 112- Tiền mặt
Có TK 131- Phải thu của khách hàng
Trang 17KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 17
Nợ TK 131- Tổng số thanh toán
Có TK 515, 511, 711- Doanh thu hay thu nhập
Có TK 333.1- Thuế GTGT phải nộp
Xử lý chênh lệch thừa thiếu
Số thiếu thu bổ sung
Nợ TK 111, 112- Tiền
Có TK 131- Số thiếu
Số thừa trả lại người mua
Nợ TK 131- Số thừa trả lại người mua
Có TK 111, 112- Tiền mặt
Phát sinh nợ phải thu không thu hồi được phải được xử lý xoá sổ:
Nợ khó đòi: là khoản nợ đã quá hạn ba năm kể từ ngày đến hạn thu nợ Nợ khó đòi
được xử lý xoá sổ khi có các bằng chứng tin cậy của toà án, của cơ quan thẩm quyền
theo qui định Khoản nợ khó đòi được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp
Khi xóa sổ kế toán ghi:
Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 131- Nợ khó đòi đã xoá sổ
Nếu sau này thu hồi được thì kế toán sẽ ghi
Nợ TK 111, 112- ,Tiền gửi Ngân hàng
Trang 18KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 18
Số tiền công ty A phải thanh toán: 33.000.000 – 3.300.000 = 29.700.000
1.2 KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN
1.2.1 Những vấn đề chung về kế toán phải trả người bán
1.2.1.1 Khái niệm
Phải trả người bán là quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với người bán, người cung cấp dịch vụ phát sinh chủ yếu trong quá trình mua sản phẩm, vật tư, hàng hoá, nhận cung
Trang 19KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 19
người bán, người cung cấp dịch vụ nhưng chưa thanh toán tiền
1.2.1.2 Nguyên tắc kế toán phải trả người bán
Theo quy định tại điều 50, thông tư 200/2014/TT-BTC thông tư hướng dẫn chế độ kế toán
nợ phải trả doanh nghiệp, nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả như sau:
– Các khoản nợ phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp
– Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, phải trả nội bộ, phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc:
+ Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán Khoản phải trả này gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác (trong giao dịch nhập khẩu ủy thác); + Phải trả nội bộ gồm các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc;
+ Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung ấp hàng hóa dịch vụ:
– Khi lập Báo cáo tài chính , kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn
– Khi có các bằng chứng cho thấy một khoản tổn thất có khả năng chắc chắn xảy ra, kế toán phải ghi nhận ngay một khoản phải trả theo nguyên tắc thận trọng
– Kế toán phải xác định các khoản phải trả thỏa mãn định nghĩa của các khoản mục tiền tệ
có gốc ngoại tệ (được hướng dẫn chi tiết ở Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái) để đánh giá lại cuối kỳ khi lập Báo cáo tài chính
1.2.1.3 Nhiệm vụ kế toán phải trả người bán
Kế toán theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải trả
Cuối niên độ kế toán phải đánh giá lại số dư các khoản vay, nợ ngắn hạn và nợ dài hạn có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm khóa sổ lập báo cáo tài chính Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn và dài hạn có gốc ngoại
tệ được phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 20KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 20
hoạch trả các khoản nợ dài hạn để xác định số nợ dài hạn đã đến hạn phải thanh toán trong niên độ kế toán tiếp theo và kết chuyển sang nợ dài hạn đến hạn trả
1.2.1.4 Nguyên tắc hạch toán
Phải mở sổ chi tiết cho từng đối tượng phải trả
Bên giao ủy thác nhập khẩu ghi nhận số tiền phải trả cho người bán về hàng nhập khẩu thông qua bên nhận nhập khẩu ủy thác như khoản phải trả người bán thông thường
Phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải trả cho người bán theo từng loại nguyên tệ, theo nguyên tắc:
Khi phát sinh các khoản nợ phải trả cho người bán có gốc ngoại tệ, bên Có TK 331 qui đổi ra VND theo tỉ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (là tỉ giá bán của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên có giao dịch)
Riêng trường hợp ứng trước cho người nhận thầu hoặc người bán, khi đủ điều kiện ghi nhận tài sản hoặc chi phí thì bên Có của TK 331 áp dụng tỉ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với số tiền đã ứng trước
Khi thanh toán nợ phải trả cho người bán có gốc ngoại tệ, bên Nợ TK 331 kế toán qui đổi theo tỉ giá sổ thực tế đích danh cho từng đối tượng chủ nợ trên cơ sở bình quân gia quyền di động các giao dịch của chủ nợ đó
Trường hợp có nhiều giao dịch thì áp dụng tỉ giá giao dịch thực tế (là tỉ giá bán của ngân hàng nơi thường xuyên giao dịch tại thời điểm ứng trước
1.2.2 Chứng từ sử dụng
Các chứng từ về mua hàng : hợp đồng mua bán, hoá đơn bán hàng (hoặc hoá đơn VAT )
do người bán lập, phiếu nhập kho, biên bản giao nhận TSCĐ
Chứng từ ứng trước tiền : phiếu thu (do người bán lập)
Các chứng từ thanh toán tiền hàng mua : phiếu chi, giấy báo Nợ, uỷ nhiệm chi ,séc…
1.2.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 331: Phải trả cho người bán
Kết cấu và nội dung tài khoản 331 – Phải trả người bán (Trade payables)
Trang 21KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 21
- Số tiền đã trả cho người bán, người cung cấp
dịch vụ, người nhận thầu xây lắp;
- Số tiền ứng trước cho người bán, người cung
cấp, người nhận thầu xây lắp
- Số tiền người bán chấp thuận giảm giá hàng
hóa hoặc dịch vụ theo hợp đồng;
- Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương
mại được người bán chấp thuận giảm trừ vào
khoản nợ phải trả
- Giá trị vật tư, hàng hóa thiếu hụt, kém phẩm
chất trả lại người bán
- Đánh giá lại các khoản phải trả cho người
bán bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ
giảm so với Đồng Việt Nam)
- Số tiền phải trả cho người bán vật
tư, hàng hoá, người cung cấp dịch
vụ và người nhận thầu xây lắp;
- Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của số vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã nhận, khi có hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức;
- Đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam)
Số dư bên nợ: số tiền đã ứng trước cho người
bán hoặc số tiền đã trả nhiều hơn số phải trả
cho người bán theo chi tiết của từng đối tượng
cụ thể
Số dư bên Có: Số tiền còn phải trả
cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp
Tài khoản này được mở chi tiết cho từng người bán
1.2.4 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu:
Doanh nghiệp mua chịu chưa trả tiền:
Phản ánh vật tư hàng hóa, tài sản, dịch vụ mua chịu phải trả
Nợ TK 152, 153, 156, 211 213 -Giá trị vật tư hàng hoá tài sản
Nợ TK 241- Giao thầu
Nợ TK 627, 641, 642- Các dịch vụ phát sinh
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331- Chi tiết người bán
Trang 22KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 22
Nợ TK 331- Phải trả cho người bán
Có TK 133.1- Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 152, 153, 211, 213
Số chiết khấu thanh toán công ty được hưởng trừ vào số nợ phải trả
Nợ TK 331- Phải trả cho người bán
Có TK 515- Số chiết khấu được hưởng
Trường hợp ứng trước tiền hàng cho người bán
Số ứng trước cho người bán
Nợ TK 331- Phải trả cho người bán
Có TK 111, 112- Xuất tiền ứng cho khách hàng
Khi nhận hàng
Nợ TK 152, 153, 156, 211, 213
Nợ TK 133.1- Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331- Tổng số tiền phải trả người bán
Khi thanh lý hợp đồng
Ứng trước < Số phải trả
Nợ TK 331- Phải trả cho người bán
Có TK 111, 112- Tiền mặt ,Tiền gửi Ngân hàng
Ứng trước > Số phải trả
Nợ TK 111, 112 - Tiền mặt ,Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
Phát sinh nợ phải trả nhưng không trả được xử lý xoá sổ:
Nợ TK 331- Phải trả cho người bán
Có TK 711- Thu nhập khác
Ví dụ Có các tài liệu trong tháng 3/N của công ty T&A như sau:
Trang 23KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 23
+ TK 331 công ty Long Vũ: 7.000.000 (dư Có)
+ TK 331 công ty Phát Đạt: 2.000.000 (dư Có)
+ TK 331 công ty Thành Long: 0.000.000 (dư Nợ)
Các tài khoản khác có số dư hợp lý
B- Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:
1 Nhập kho hàng hóa chưa trả tiền cho công ty Linh Hải 5.000 mét hàng hóa A, giá mua chưa thuế 10.000đ/mét, thuế suất GTGT 10% Nếu thanh toán trước thòi hạn quy định sẽ được hưởng chiết khấu 1%/ giá thanh toán
5 ứng trước bằng chuyển khoản cho công ty TT Contruction 200.000.000d để chuẩn
bị xây dựng văn phòng công ty
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
Trang 24KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 24
1.3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN VAY
1.3.1 Những vấn đề chung về kế toán các khoản vay
1.3.1.1 Khái niệm
Các khoản vay phải trả để bổ sung vốn lưu động,vốn cố định tài sản, thiết bị xây dựng cơ
bản, được thanh toán bằng các khoản nợ hoặc nguồn vốn tăng thêm hay bằng kết quả sản xuất kinh doanh
Chi phí vay: Là lãi tiền vay và các khoản chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến
các khoản vay của doanh nghiệp
Bao gồm:
- Lãi vay ngắn hạn, dài hạn
- Phần phân bổ khoản chiết khấu, hoặc phụ trội phát sinh những khoản vay do phát hành trái phiếu
- Phân bổ các chi phí khác phát sinh liên quan đến quá trình làm thủ tục vay
- Chi phí tài chính của TSCĐ thuê tài chính
1.3.1.2 Phân loại tiền vay
Theo thời gian
- Vay ngắn hạn: Là loại vay có thời hạn dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh bình thường (Vay ngắn hạn thường dùng cho các mục đích vay vốn lưu động: như vay mua sắm vật tư, vay để trả nợ người bán, )
Trang 25KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 25
thường (Vay dài hạn thường dùng cho các mục đích vay vốn cố định: như mua sắm
TSCĐ, vay đầu tư xây dựng cơ bản, Vay sửa chữa lớn tài sản cố định )
Theo hình thức vay:
- Vay bằng tiền Việt Nam
- Vay bằng ngoại tệ
1.3.1.3 Nhiệm vụ kế toán tiền vay
- Kế toán phải theo dõi tình hình vay và trả nợ của từng khoản tiền vay (Thời gian cho vay được tính từ khi phát tiền vay đến khi trả hết nợ cả lãi và gốc, lãi suất tiền vay được tính theo từng hình thức vay, mục đích vay và thời hạn vay)
- Phải giám đốc tình hình chấp hành nguyên tắc, chế độ vay và hiệu quả kinh tế của việc
sử dụng tiền vay
- Nguyên tắc vay:
+ Khi vay phải có kế hoạch vay kèm theo kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính, tiền vay phải sử dụng đúng mục đích
+ Khi vay phải có vật tư tương đương làm đảm bảo hoặc tài sản thế chấp
+ Khi vay phải hoàn trả cả lãi và gốc theo đúng kỳ hạn
Tài khoản 341: Vay và nợ thuê tài chính
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 341 – Vay và nợ thuê tài chính
Trang 26KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 26
- Số tiền đã trả nợ của các khoản vay,
nợ thuê tài chính;
- Số tiền vay, nợ được giảm do được
bên cho vay, chủ nợ chấp thuận;
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá
lại số dư vay, nợ thuê tài chính bằng
ngoại tệ cuối kỳ (trường hợp tỷ giá ngoại
tệ giảm so với Đồng Việt Nam)
- Số tiền vay, nợ thuê tài chính phát sinh trong kỳ;
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư vay, nợ thuê tài chính bằng ngoại tệ cuối kỳ (trường hợp tỷ giá ngoại
tệ tăng so với Đồng Việt Nam)
Số dư bên Có:
Số dư vay, nợ thuê tài chính chưa đến hạn trả
Tài khoản 341 - Vay và nợ thuê tài chính có 2 tài khoản cấp 2
Tài khoản 3411 - Các khoản đi vay: Tài khoản này phản ánh giá trị các khoản tiền
đi vay và tình hình thanh toán các khoản tiền vay của doanh nghiệp (tài khoản này không phản ánh các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu)
Tài khoản 3412 - Nợ thuê tài chính: Tài khoản này phản ánh giá trị khoản nợ thuê tài chính và tình hình thanh toán nợ thuê tài chính của doanh nghiệp
1.3.4 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu:
1.3.4.1 Kế toán vay Ngân hàng
1) Khi vay tiền về nhập quỹ tại đơn vị
-Trường hợp vay bằng Đồng Việt Nam , ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111)
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121)
Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411)
- Vay bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế
Trang 27KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 27
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1122) (vay gửi vào ngân hàng)
Nợ các TK 221, 222 (vay đầu tư vào công ty con, liên kết, liên doanh)
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (vay thanh toán thẳng cho người bán)
Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (vay mua TSCĐ)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411)
- Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến khoản vay (ngoài lãi vay phải trả) như chi phí kiểm toán, lập hồ sơ thẩm định ghi:
Nợ các TK 241, 635
Có các TK 111, 112, 331
2) Vay chuyển thẳng cho người bán để mua sắm hàng tồn kho, TSCĐ, để thanh toán về
đầu tư XDCB, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 152, 153, 156, 211, 213, 241 (giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411)
3) Vay thanh toán hoặc ứng vốn (trả trước) cho người bán, người nhận thầu về XDCB
Nợ các TK 331, 641, 642, 811
Có TK 341 - Vay và thuê tài chính (3411)
4) Vay để đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, đầu tư cổ phiếu, trái phiếu
Nợ các TK 221, 222, 228
Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411)
5) Trường hợp lãi vay phải trả được nhập gốc, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Nợ các TK 154, 241 (nếu lãi vay được vốn hóa)
Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411)
Trang 28KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 28
Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411)
Có các TK 111, 112, 131
7) Khi trả nợ vay bằng ngoại tệ:
Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (theo tỷ giá ghi sổ của TK 3411)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá)
Có các TK 111, 112 (theo tỷ giá trên sổ kế toán của TK 111, 112)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá)
8) Kế toán các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động thuê tài chính: Thực hiện theo quy định của TK 212 – TSCĐ thuê tài chính
9) Khi lập Báo cáo tài chính, số dƣ vay và nợ thuê tài chính bằng ngoại tệ đƣợc đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế cuối kỳ:
- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính
- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Ví dụ : Tại một doanh nghiệp trong tháng 05/N (1.000 đ)
I Số dư đầu kỳ TK 341: 350.000
Các tài khoản khác có số dư hợp lý
II Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng
1 Vay 120.000 tiền mặt chuẩn bị trả lương
2 Một vật liệu chính, nhập kho đủ, giá thanh toán 330.000, trong đó thuế GTGT là 30.000, tiền hàng được Ngân hàng cho vay thanh toán, thời hạn vay 3 tháng Người bán thưởng cho DN là 3.000, do thanh toán tiền hàng kịp thời
Trang 29KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 29
Thiết bị đã bàn giao cho bộ phận sản xuất
4 Vay ngân hàng 100.000 đặt trước tiền mua vật tư cho Công ty K
5 Vay 4.000 USD để đặt trước tiền mua thiết bị sản xuất cho Công ty V Tỷ giá thực tế 20.800đ
6 Dùng TGNH thanh toán lãi vay trong tháng
Lãi vay ngắn hạn 3.000
Lãi vay dài hạn 2.000 (Trong thời gian XDCB 1.200, trong thời gian khai thác 800)
Yêu cầu : Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trang 30KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 30
Đối với chi phí vay
Trường hợp thanh toán định kỳ lãi tiền vay
Trường hợp lãi trả sau cho bên vay khi đáo hạn (Theo kế ước vay)
Định kỳ tính lãi tiền vay vào chi phí tài chính
Trang 31KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 31
Nợ TK 635 Chi phí tài chính
Có TK 242 Phân bổ số lãi vào chi phí kỳ này
Trường hợp chi phí vay đủ điều kiện vốn hoá
Đối với khoản vốn vay riêng biệt chi phí vay được vốn hoá cho tài sản dở dang được xác định là chi phí vay thực tế phát sinh từ các khoản vay trừ (-) các khoản thu nhập phát sinh
Nơ TK 111, 112 Các khoản thu nhập do đầu tư tạm thời
Nợ TK 241 Tài sản đầu tư dở dang
Nợ TK 627 Tài sản đang SX dở dang
Có TK 242 Phân bổ chi phí vay phải trả trong kỳ
Có TK 335 Trích trước chi phí vay (Nếu chi phí vay trả sau)
Đối với các khoản vay chung, chi phí vay được vốn hoá là toàn bộ chi phí vay liên quan trực tiếp đến đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào chi phí đầu tư, CPSX sản phẩm mà không điều chỉnh các khoản thu nhập phát sinh do đầu tư tạm thời
Nợ TK 241 Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung
Có TK 242 Phân bổ chi phí vay phải trả trong kỳ
Có TK 335 Trích trước chi phí vay (Nếu chi phí vay trả sau)
Có TK 111, 112 (Nếu trả lãi vay định kỳ)
Các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của khoản vốn vay chung
Nợ TK 111, 112 Số thu nhập phát sinh
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí vay liên quan trực tiếp đến tài sản dở dang trong giai đoạn mà qui trình đầu tư xây dựng, hoặc sản xuất tài sản dở dang bị gián đoạn một cách bất thường hoặc kể từ khi
chấm dứt vốn hoá phải tính vào chi phí tài chính
Nợ TK 635 Chi phí tài chính
Có TK 111, 112, 242, 335 Chi phí phát sinh
Trang 32KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 32
1.4.1 Những vấn đề chung về kế toán trái phiếu công ty
1.4.1.1 Khái niệm
Trái phiếu là một loại chứng khoán mà người phát hành vay nợ và phải có trách nhiệm thanh toán tiền gốc và tiền lãi cho trái chủ (Chủ sở hữu trái phiếu) khi đến hạn.Phát hành trái phiếu là kênh huy động vốn an toàn, hiệu quả cho cả nhà đầu tư và người phát hành
1.4.1.2 Đặc điểm
Trái phiếu công ty: là loại giấy chứng nhận nợ có kỳ hạn do các công ty phát hành Đến thời hạn công ty phải thanh toán cho chủ sở hữu trái phiếu cả tiền vốn và lãi Trái phiếu công ty có các đặc điểm sau:
- Có ghi thời hạn đáo hạn và hoàn trả gốc khi đáo hạn
- Có lợi tức cố định không lệ thuộc vào lợi nhuận của công ty phát hành
- Trái chủ được quyền ưu tiên phân chia tài sản và trả lãi trước so với cổ đông
- Chủ trái phiếu không có quyền đầu phiếu khi trái phiếu chưa được chuyển thành cổ phiểu phổ thông
1.4.1.3 Phân loại
a Căn cứ vào hình thức của trái phiếu
• Trái phiếu vô danh:
Là trái phiếu mà trên chứng chỉ và trên sổ sách của người phát hành không mang tên trái chủ;
Trái phiếu trả lãi đính kèm tờ chứng chỉ;
Đến thời hạn trả lãi, người giữ trái phiếu xé ra và mang đến ngân hàng nhận lãi;
Khi trái phiếu đáo hạn, người nắm giữ nó mang chứng chỉ đến ngân hàng để nhận lại khoản cho vay
• Trái phiếu ghi danh:
Là trái phiếu có ghi tên và địa chỉ của trái chủ trên chứng chỉ và trên sổ của người phát hành;
Hình thức ghi danh có thể chỉ thực hiện cho phần vốn gốc, cũng có thể là ghi danh toàn bộ cả gốc lẫn lãi;
Hình thức ghi sổ là dạng ghi danh toàn bộ phổ biển nhất hiện nay
Trang 33KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 33
• Trái phiếu chính phủ:
Là những trái phiếu do Chính phủ phát hành nhằm mục đích bù đắp thâm hụt ngân sách,
tài trợ cho các công trình công ích hoặc làm công cụ điều tiết tiền tệ;
Không có rủi ro thanh toán và có tính thanh khoản cao;
Lãi suất của trái phiếu chính phủ được xem là lãi suất chuẩn để làm căn cứ ấn định lãi suất của các công cụ nợ khác có cùng kỳ hạn
• Trái phiếu công trình:
Được phát hành để huy động vốn cho những mục đích cụ thể, thường để xây dựng những công trình cơ sở hạ tầng hay công trình phúc lợi công cộng;
Do chính phủ trung ương hoặc chính quyền địa phương phát hành
Trái phiếu công ty: Là trái phiếu do công ty phát hành để vay vốn dài hạn;
1.4.1.4 Các yếu tố của trái phiếu
Bản chất của trái phiếu là hợp đồng vay nợ của tổ chức phát hành với nhà đầu tư nên trái phiếu bao gồm các yếu tố:
• Mệnh giá của trái phiếu: Là giá trị ghi trên trái phiếu, là căn cứ để xác định lợi tức trả cho trái chủ
• Ngày đáo hạn: Là hạn cuối cùng tổ chức phát hành phải thanh toán tiền lãi và tiền gốc của trái chủ
• Lãi suất trái phiếu: Là tỷ lệ tiền lãi theo mệnh giá mà tổ chức phát hành phải trả cho chủ trái phiếu theo thời hạn quy định
• Ngày trả lãi: Là ngày mà tổ chức phát hành phải thanh toán tiền lãi cho chủ trái phiếu
• Ngày trái phiếu được phép phát hành: ngày sớm nhất trái phiếu được phép phát hành
Giá phát hành trái phiếu là số tiền mà người đầu tư phải trả cho công ty phát hành
để mua trái phiếu
• Trái phiếu có thể được phát hành theo mệnh giá hoặc với giá cao hơn hoặc thấp
hơn mệnh giá tuỳ thuộc vào lãi suất kỳ vọng của thị trường
• Giá trái phiếu được xác định theo công thức
Trang 34KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 34
Trong đó:
G là giá trái phiếu
L: Lãi suất trái phiếu phải trả hàng năm
M: Mệnh giá trái phiếu
R: Lãi suất thị trường
i: Kỳ tính lãi trái phiếu thứ i
n: Tổng số kỳ hạn tính lãi trái phiếu
1.4.1.5 Một số vấn đề cần lưu ý về kết toán trái phiếu công ty
a Doanh nghiệp phát hành trái phiếu có thể xảy ra 3 trường hợp:
Phát hành trái phiếu ngang giá (giá phát hành bằng mệnh giá):
- Là phát hành trái phiếu với giá đúng bằng mệnh giá của trái phiếu
- Xảy ra khi lãi suất thị trường bằng lãi suất danh nghĩa của trái phiếu phát hành
Phát hành trái phiếu có chiết khấu (giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá):
- Là phát hành trái phiếu với giá nhỏ hơn mệnh giá của trái phiếu
- Xảy ra khi lãi suất thị trường lớn hơn lãi suất danh nghĩa
- Phần chênh lệch giữa giá phát hành trái phiếu nhỏ hơn mệnh giá của trái phiếu gọi là chiết khấu trái phiếu
Phát hành trái phiếu có phụ trội (giá phát hành lớn hơn mệnh giá):
- Là phát hành trái phiếu với giá lớn hơn mệnh giá của trái phiếu
- Xảy ra khi lãi suất thị trường nhỏ hơn lãi suất danh nghĩa
- Phần chênh lệch giữa giá phát hành trái phiếu nhỏ hơn mệnh giá của trái phiếu gọi là phụ trội trái phiếu
b Phân bổ chiết khấu trái phiếu và phụ trội trái phiếu
Trang 35KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 35
tình hình phân bổ từng khoản chiết khấu, phụ trội khi xác định chi phí đi vay tính vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc vốn hoá theo từng kỳ
Chiết khấu trái phiếu được phân bổ dần để tính vào chi phí đi vay từng kỳ trong suốt thời hạn của trái phiếu
Phụ trội của trái phiếu được phân bổ dần để giảm trừ chi phí đi vay từng kỳ trong suốt thời hạn của trái phiếu
Trường hợp đi vay của trái phiếu đủ điều kiện vốn hoá, các khoản lãi tiền vay và khoản phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội được vốn hoá trong từng thời kỳ không được vượt quá số lãi vay thực tế phát sinh và số phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội được vốn hoá trong từng thời kỳ không được vượt quá số lãi thực tế phát sinh và số phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội trong thời kỳ đó
- Việc phân bổ khoản chiết khấu hoặc phụ trội có thể sử dụng phương pháp lãi suất thực
tế và phương pháp lãi suất đường thẳng
Theo phương pháp lãi suất thực tế: khoản chiết khấu hoặc phụ trội phân bổ vào mỗi kỳ được tính bằng chênh lệch giữa chi phí lãi vay phải trả cho mỗi kỹ trả lãi với số tiền phải trả từng kỳ
Theo phương pháp đường thẳng: khoản chiết khấu hoặc phụ trội phân bổ đều trong suốt kỳ hạn của trái phiếu
1.4.2 Chứng từ sử dụng
Các chứng từ liên quan đến mua bán trái phiếu : Các loại trái phiếu, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ
1.4.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 343 - Trái phiếu phát hành có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3431 “Trái phiếu thường" Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 3:
Tài khoản 34311 - Mệnh giá trái phiếu
Tài khoản 34312 - Chiết khấu trái phiếu
Tài khoản 34313 - Phụ trội trái phiếu
- Tài khoản 3432 “Trái phiếu chuyển đổi"
Kết cấu và nội dung tài khoàn 3431 Trái phiếu thường
Trang 36KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 36
- Thanh toán trái phiếu khi đáo hạn;
- Chiết khấu trái phiếu phát sinh;
- Phân bổ phụ trội trái phiếu trong kỳ
- Trị giá trái phiếu phát hành theo mệnh giá trong kỳ;
- Phân bổ chiết khấu trái phiếu trong kỳ;
- Phụ trội trái phiếu phát sinh trong kỳ
- Thanh toán nợ gốc trái phiếu khi đáo hạn
nếu người nắm giữ trái phiếu không thực hiện
quyền chọn chuyển đổi thành cổ phiếu;
- Kết chuyển nợ gốc trái phiếu để ghi tăng vốn
chủ sở hữu nếu người nắm giữ trái phiếu thực
hiện quyền chọn chuyển đổi thành cổ phiếu
- Trị giá phần nợ gốc trái phiếu ghi nhận tại thời điểm phát hành;
- Giá trị được điều chỉnh tăng phần
nợ gốc trái phiếu trong kỳ
Số dư bên Có:Giá trị phần nợ gốc
trái phiếu tại thời điểm báo cáo
1.4.4 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
1.4.4.1 Kế toán phát hành trái phiếu theo mệnh giá
- Phản ánh số tiền thu về phát hành trái phiếu, ghi:
Nợ các TK 111, 112, (số tiền thu về bán trái phiếu)
Có TK 34311 - Mệnh giá trái phiếu
- Nếu trả lãi trái phiếu định kỳ, khi trả lãi tính vào chi phí SXKD hoặc vốn hoá, ghi:
Trang 37KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 37
Nợ các TK 627, 241 (nếu được vốn hoá)
Có các TK 111, 112, (số tiền trả lãi trái phiếu trong kỳ)
- Nếu trả lãi trái phiếu sau (khi trái phiếu đáo hạn), từng kỳ doanh nghiệp phải tính trước chi phí lãi vay phải trả trong kỳ vào chi phí SXKD hoặc vốn hoá, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ)
Nợ các TK 241, 627 (nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản dở dang)
Có TK 335 - Chi phí phải trả (phần lãi trái phiếu phải trả trong kỳ)
Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho người mua trái phiếu, ghi:
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (tổng số tiền lãi trái phiếu)
Nợ TK 34311 - Mệnh giá trái phiếu (tiền gốc)
Có các TK 111, 112,
- Trường hợp trả trước lãi trái phiếu ngay khi phát hành, chi phí lãi vay được phản ánh vào bên Nợ TK 242 (chi tiết lãi trái phiếu trả trước), sau đó phân bổ dần vào các đối tượng chịu chi phí
+ Tại thời điểm phát hành trái phiếu, ghi:
Nợ các TK 111, 112, (tổng số tiền thực thu)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (chi tiết lãi trái phiếu trả trước)
Có TK 34311 - Mệnh giá trái phiếu
+ Định kỳ, phân bổ lãi trái phiếu trả trước vào chi phí đi vay từng kỳ, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ)
Nợ các TK 241, 627 (nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản dở dang)
Có TK 242 - Chi phí trả trước (chi tiết lãi trái phiếu trả trước) (số lãi trái phiếu phân bổ trong kỳ)
- Chi phí phát hành trái phiếu:
+ Khi phát sinh chi phí phát hành trái phiếu, ghi:
Trang 38KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 38
Có các TK 111, 112,
+ Định kỳ, phân bổ chi phí phát hành trái phiếu theo phương pháp đường thẳng hoặc phương pháp lãi suất thực tế, ghi:
Nợ các TK 635, 241, 627 (số phân bổ chi phí phát hành trái phiếu trong kỳ)
Có TK 34311 - Mệnh giá trái phiếu
- Thanh toán trái phiếu khi đáo hạn, ghi:
Nợ TK 34311 - Mệnh giá trái phiếu
Có các TK 111, 112,
1.4.4.2 Kế toán phát hành trái phiếu có chiết khấu
- Phản ánh số tiền thực thu về phát hành trái phiếu, ghi:
Nợ các TK 111, 112, (số tiền thu về bán trái phiếu)
Nợ TK 34312 - Chiết khấu trái phiếu (chênh lệch giữa số tiền thu về bán trái phiếu nhỏ hơn mệnh giá trái phiếu)
Có TK 34311 - Mệnh giá trái phiếu
- Trường hợp trả lãi định kỳ, khi trả lãi vay tính vào chi phí SXKD hoặc vốn hóa, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ)
Nợ các TK 241, 627 (nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản dở dang)
Có các TK 111, 112, (số tiền trả lãi trái phiếu trong kỳ)
Có TK 34312 - Chiết khấu trái phiếu (số phân bổ chiết khấu từng kỳ)
- Trường hợp trả lãi sau (khi trái phiếu đáo hạn):
+ Từng kỳ doanh nghiệp phải tính chi phí lãi vay phải trả trong kỳ, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ)
Nợ các TK 241, 627 (nếu được vốn hóa vào giá trị tài sản dở dang)
Có TK 335 - Chi phí phải trả (phần lãi trái phiếu phải trả trong kỳ)
Có TK 34312 - Chiết khấu trái phiếu (số phân bổ trong kỳ)
Trang 39KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 39
người mua trái phiếu, ghi:
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (tổng số tiền lãi trái phiếu)
Nợ TK 34311 - Mệnh giá trái phiếu
Có các TK 111, 112,
- Trường hợp trả trước lãi trái phiếu ngay khi phát hành, chi phí lãi vay được phản ánh vào bên Nợ TK 242 (chi tiết lãi trái phiếu trả trước), sau đó phân bổ dần vào chi phí + Khi phát hành trái phiếu, ghi:
Nợ các TK 111, 112, (tổng số tiền thực thu)
Nợ TK 34312 - Chiết khấu trái phiếu
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (số tiền lãi trái phiếu trả trước)
Có TK 34311 - Mệnh giá trái phiếu
+ Định kỳ tính chi phí lãi vay vào chi phí SXKD trong kỳ, hoặc vốn hoá, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ)
Nợ các TK 241, 627 (nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản dở dang)
Có TK 242 - Chi phí trả trước (số lãi trái phiếu phân bổ trong kỳ)
Có TK 34312 - Chiết khấu trái phiếu (số phân bổ chiết khấu từng kỳ)
+ Thanh toán trái phiếu khi đáo hạn, ghi:
Nợ TK 34311 - Mệnh giá trái phiếu
Có các TK 111, 112,
1.4.4.3 Kế toán phát hành trái phiếu có phụ trội
- Phản ánh số tiền thực thu về phát hành trái phiếu:
Nợ các TK 111, 112 (số tiền thu về bán trái phiếu)
Có TK 34313 - Phụ trội trái phiếu
Có TK 34311 - Mệnh giá trái phiếu
- Trường hợp trả lãi định kỳ:
+ Khi trả lãi tính vào chi phí SXKD hoặc vốn hoá, ghi:
Trang 40KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 40
Nợ các TK 241, 627 (nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản dở dang)
Có các TK 111, 112, (số tiền trả lãi trái phiếu trong kỳ)
+ Đồng thời phân bổ dần phụ trội trái phiếu để ghi giảm chi phí đi vay từng kỳ, ghi:
Nợ TK 34313 - Phụ trội trái phiếu (số phân bổ dần từng kỳ)
Có TK 335 - Chi phí phải trả (phần lãi trái phiếu phải trả trong kỳ)
+ Đồng thời phân bổ dần phụ trội trái phiếu để ghi giảm chi phí đi vay từng kỳ, ghi:
Nợ TK 34313 - Phụ trội trái phiếu
Có các TK 635, 241, 627
+ Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp phải thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho người có trái phiếu, ghi:
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (tổng số tiền lãi trái phiếu)
Nợ TK 34311 - Mệnh giá trái phiếu (tiền gốc)
Có các TK 111, 112,
- Trường hợp trả trước lãi trái phiếu ngay khi phát hành, chi phí lãi vay được phản ánh vào bên Nợ TK 242 (chi tiết lãi trái phiếu trả trước), sau đó phân bổ dần vào các đối tượng chịu chi phí
+ Khi phát hành trái phiếu, ghi:
Nợ các TK 111, 112, (tổng số tiền thực thu)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (số tiền lãi trái phiếu trả trước)
Có TK 34313 - Phụ trội trái phiếu
Có TK 34311 - Mệnh giá trái phiếu