1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU SAO VÀNG

62 355 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Kế Toán Tiêu Thụ Và Xác Định Kết Quả Tiêu Thụ Thành Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần Cao Su Sao Vàng
Tác giả Trần Thị Thu Quỳnh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 140,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức bộ máy kế toán Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và sự phân cấp quản lý, đồng thời để sử dụng tốt nhất năng lực của đội ngũ kế toán và đảm bảo thông tin nhanh gọn chính

Trang 1

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ

THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU SAO VÀNG

I TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU SAO VÀNG

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

1.1 Những thông tin chung về Công ty

Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng thuộc Tổng công ty hoá chất Việt Nam, tiền thân là Công ty Cao su Sao Vàng được chuyển đổi từ loại hình doanh nghiệp Nhà nước sang công ty cổ phần theo quyết định số 3500/QĐ-BNC ngày 24 tháng 10 năm

2005 của Bộ Công nghiệp Đến ngày 03 tháng 4 năm 2006 công ty hoàn thiện cổ phần hoá và chính thức lấy tên là: Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng Một số thông tin chung về Công ty như sau:

* Tên công ty: Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng

* Tên giao dịch quốc tế: Sao Vang Rubber Joint stock Company

* Địa chỉ: Số 231 Đường Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Tài khoản ngoại tệ: 220-110370.569 tại Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội

* Số đăng kí kinh doanh: 0103011568 Ngày cấp: 03/4/2006

Vốn điều lệ: 108.000.000.000 đồng Việt Nam

* Các ngành nghề kinh doanh tại Công ty:

- Kinh doanh các sản phẩm cao su

- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, máy móc, thiết bị, hoá chất phục vụ sản xuất ngành công nghiệp cao su

Trang 2

- Mua bỏn, sửa chữa, bảo dưỡng ụ tụ, xe mỏy và phụ tựng thay thế.

- Mua bỏn kớnh mắt thời trang, thiết bị quang học

- Mua bỏn hàng điện, điện tử, điện lạnh, điện gia dụng, đồ dựng cỏ nhõn và gia đỡnh

- Đại lý mua, bỏn, ký gửi hàng hoỏ

* Cỏc sản phẩm chủ yếu tại Cụng ty

- Săm, lốp xe đạp cỏc loại;

- Săm, lốp xe mỏy cỏc loại;

- Săm, lốp ụ tụ cỏc loại;

- Yếm ụ tụ, ủng, ống cao su, băng tải;

- Dõy chuyền sản xuất đắp lốp

1.2 Túm tắt quỏ trỡnh hỡnh thành - phỏt triển và những thành tựu đạt được

Cụng ty cổ phần Cao su Sao Vàng - một thành viờn của Tổng cụng ty Húa chất Việt Nam - tiền thõn là Xưởng đắp vỏ săm lốp ụ tụ thành lập ngày 7/10/1956 tại số 2 Đặng Thỏi Thõn,Thành phố Hà Nội (nguyờn là xưởng Indoto của quõn đội Phỏp), bắt đầu hoạt động vào thỏng 11/1956, đến đầu năm 1960 thỡ sỏp nhập vào Nhà mỏy cao

su Sao Vàng và trở thành Nhà mỏy Cao su Sao Vàng Hà Nội sau này

Trong kế hoạch khụi phục và phỏt triển kinh tế 3 năm (1958 -1960), Đảng và Chớnh phủ đó phờ duyệt phương ỏn xõy dựng khu cụng nghiệp Thượng Đỡnh gồm 3 nhà mỏy : Cao su – Xà phũng - Thuốc lỏ Thăng Long (gọi tắt là khu Cao-Xà-Lỏ) nằm

ở phớa nam Hà Nội thuộc quận Thanh Xuõn ngày nay Cụng trường được khởi cụng xõy dựng ngày 22/12/1958, vinh dự được Bỏc Hồ về thăm ngày 24/2/1959

Sau hơn 13 thỏng lao động, quỏ trỡnh xõy dựng nhà xưởng, lắp đặt thiết bị, đào tạo cỏn bộ, cụng nhõn cơ bản hoàn thành, ngày 6/4/1960 nhà mỏy tiến hành sản xuất thử những sản phẩm săm lốp xe đạp đầu tiờn mang nhón hiệu “Sao Vàng” Vào ngày 23/5/1960 Nhà mỏy Cao su Sao Vàng Hà Nội được khỏnh thành và đi vào hoạt động.Theo quyết định số 645/CNNg ngày 27/8/1992 của Bộ Cụng nghiệp nặng, nhà mỏy đổi tờn thành CễNG TY CAO SU SAO VÀNG

Khoan, nổ, xúc chuyển tầng đá bẩn ra bãi thải

Trang 3

Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước cũng như của Tổng công ty Hóa chất Việt Nam trong việc đổi mới sắp xếp lại các Doanh nghiệp Nhà nước, ngày 24 tháng 10 năm 2005, Công ty Cao su Sao Vàng được Cổ phần hoá theo Quyết định số 3500/QĐ-BCN của Bộ công nghiệp Ngày 03 tháng 04 năm 2006, Công ty được Sở

Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu với số vốn điều lệ 49.048.000.000 đồng Ngày 07 tháng 12 năm 2006, Công ty đã thay đổi lại đăng ký kinh doanh lần đầu với số vốn điều lệ đã tăng lên thành

80.000.000.000 đồng Ngày 27 tháng 07 năm 2007 C«ng ty thay đổi lần 2 đăng ký

kinh doanh với số vốn điều lệ đã tăng lên thành 108.000.000.000 đồng

Bảng 01: Cơ cấu vốn điều lệ của Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng tại thời

Trong đó:

Cổ đông cá nhân (305 CĐ) 2.280.964 22.809.640.000 21,12%

Cổ đông pháp nhân (17CĐ) 252.958 2.529.580.000 2,34%

(Nguồn: Phòng tổ chức nhân sự Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng)

Với bề dày lịch sử của hơn 47 năm, Công ty đã khẳng định được uy tín cũng như thương hiệu Sao Vàng của mình trên thị trường trong nước và thế giíi Công ty

Cổ phần Cao su Sao Vàng đã được Đảng và Nhà nước khen tặng nhiều huân chương cao quý trong suốt hơn 47 năm qua vì những đóng góp xuất sắc vì sự nghiệp bảo vệ

tổ quốc và xây dựng đất nước Các sản phẩm chủ yếu của công ty như : săm lốp xe đạp, xe máy, săm lốp ô tô mang tính truyền thống đạt chất lượng quốc tế, có tín nhiệm trên thị trường và được người tiêu dùng yêu chuộng Ngoài ra, nhờ đầu tư đổi

Trang 4

lốp mỏy bay TU-134(930x305), IL 18 và MIG-21(800x200); lốp ụ tụ cho xe vận tải

cú trọng tải lớn ( từ 12 tấn trở lờn) và nhiều sản phẩm cao su kỹ thuật cao cấp khỏc

Để cụ thể húa những cam kết về chất lượng sản phẩm, Cụng ty đặc biệt chỳ trọng khõu giỏm sỏt chất lượng từng cụng đoạn sản xuất Sản phẩm mang nhón hiệu SRC hiện nay được đảm bảo bởi hệ thống Quản lý Chất lượng theo tiờu chuẩn ISO 9001:2000 do Trung tõm chứng nhận phự hợp tiờu chuẩn quốc tế Quacert cấp giấy chứng nhận

Bằng những sản phẩm chất lượng cao nổi tiếng, sản phẩm Cao su Sao Vàng đó đoạt nhiều giải thưởng uy tớn:

• Giải Vàng – giải thưởng Chất lượng Việt Nam do Bộ Khoa học Cụng nghệ và Mụi trường trao tặng;

• Giải Sỏng tạo Khoa học Cụng nghệ VIFOTEC cho đề tài Nghiờn cứu Sản xuất săm lốp mỏy bay phục vụ Quốc phũng;

• 5 năm liền đoạt giải TOP-TEN hàng tiờu dựng Việt Nam;

• Vị trớ thứ nhất trong TOP-5 Sản phẩm hàng Việt nam chất lượng cao – Ngành hàng xe và phụ tựng;

• Đạt danh hiệu “THƯƠNG HIỆU MẠNH” năm 2007 do người tiờu dựng bỡnh chọn

Mọi nỗ lực của Cụng ty cổ phần Cao su Sao Vàng đều hướng tới mục tiờu:

"LỐP VIỆT Vè LỢI ÍCH NGƯỜI VIỆT "

1.3 Kết quả kinh doanh thời gian gần đõy

Một trong những thước đo đỏnh giỏ quy mụ và sự tăng trưởng của doanh nghiệp là hệ thống chỉ tiờu tài chớnh Sau đõy là trớch dẫn một số chỉ tiờu tài chớnh quan trọng 3 năm gần đõy tại Cụng ty cổ phần Cao su Sao Vàng

Bảng số 02: Một số chỉ tiờu tài chớnh 3 năm gần đõy tại Cụng ty cổ phần Cao

su Sao Vàng

Tổng giỏ trị tài sản 450.630.591.701 469.166.601.750 473.069.625.185

Trang 5

- Tài sản ngắn hạn 206.432.006.500 214.923.891.080 264.743.397.125

- Tài sản dài hạn 244.198.585.201 254.242.710.670 208.326.228.060

Doanh thu thuần 618.608.745.858 644.911.527.173 895.917.204.830

Lợi nhuận trước thuế 445.869.464 9.767.996.135 26.020.754.061

(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng)

So sánh các năm 2005, 2006, 2007 nhận thấy rằng các chỉ tiêu cơ bản phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty liên tục tăng, đặc biệt là các chỉ tiêu lợi nhuận Lợi nhuận sau thuế năm 2006 tăng hơn 29 lần so với năm 2005; năm 2007 tăng hơn 1,7 lần so với năm 2006 Tỷ lệ trả cổ tức năm 2007 tăng 0,7% về số tuyệt đối so với năm 2006 Doanh thu thuần năm 2006 tăng 4,25% so với năm 2005; năm

2007 tăng 39% so với năm 2006 Tổng giá trị tài sản năm 2006 tăng 4,1% so với năm 2005; năm 2007 tăng 0,83% so với năm 2006 Ba năm 2005, 2006 và 2007 được coi là ba mốc thời gian quan trọng, đó là ba thời điểm trước, trong và sau cổ phần hoá Như vậy có thể thấy sức mạnh của cổ phần hoá mang lại cho doanh nghiệp như thế nào, tất cả các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh đều tăng, đặc biệt là

sự gia tăng đột biến của lợi nhuận Bên cạnh đó, có một số chỉ tiêu khác tuy không tăng nhưng đó lại là sự thay đổi hợp lý, ví dụ như tài sản dài hạn năm 2007 giảm so với năm 2006, nhằm cân đối lại tỷ lệ giữa tài sản ngắn hạn và dài hạn trong tổng tài sản Năm 2006 tỷ lệ tài sản dài hạn trên tổng tài sản là 54,1%, đến năm 2007, tỷ lệ này là 47,8% Duy trì một tỷ lệ tài sản dài hạn thấp hơn tài sản ngắn hạn sẽ có lợi hơn cho Công ty, vì khi đó vốn được sử dụng hiệu quả hơn vào quá trình kinh doanh Còn chỉ tiêu về tổng số lao động, năm 2006 giảm 115 người, đó là dấu hiệu cho thấy

sự hợp lý hoá trong chính sách lao động, Công ty đã tiến hành giảm biên chế sau cổ

Trang 6

Bảng số 03: Các khoản thuế đóng góp vào ngân sách

Thuế GTGT 17.437.537.920 18.881.946.670 28.323.554.020Thuế thu nhập doanh

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán - Công ty cổ phần cao su Sao Vàng)

Chú thích: Năm 2007 là năm cổ phần hoá đầu tiên, được miễn 100% thuế thu nhập doanh nghiệp

Cùng với sự tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh, thì những khoản thuế đóng góp vào Nhà nước cũng không ngừng tăng lên Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng, cùng với những công ty đầu tầu khác, tạo nên mạch máu của nguồn tài chính công, đồng hành cùng sự phát triển đất nước

Sau đây là kế hoạch lợi nhuận của Công ty trong thời gian tới:

Trang 7

Bảng 04: Kế hoạch lợi nhuận của Công ty trong các năm 2008, 2009, 2010

T

1 Giá trị sản lượng 600.000.000 720.000.000 860.000.000

2 Doanh thu thuần 1.050.000.000 1.260.000.000 1.520.000.000

4

Tỷ lệ lợi nhuận sau

(Nguồn:Phòng Tài chính - Kế toán - Công ty cổ phần cao su Sao Vàng)

Với kế hoạch lợi nhuận trên, thiết nghĩ Công ty hoàn toàn có khả năng thực hiện được trong thời gian tới Công ty đã và đang có đủ năng lực cũng như vận hội và thời cơ để đạt được sự tăng trưởng vượt bậc, đặc biệt khi công ty đang có kế hoạch niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Khi đó những dòng vốn sẽ chảy về ồ

ạt hơn, tạo nhiều cơ hội trong quá trình kinh doanh

2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Kể từ khi thành lập cho đến nay, Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng tiếp tục duy trì mô hình tổ chức bao gồm các phòng ban, trụ sở chính, các xí nghiệp và chi nhánh trực thuộc Hiện nay, ngoài khối văn phòng đặt tại trụ sở chính, Công ty có 07 xí nghiệp trực thuộc và 3 chi nhánh Các chi nhánh có mặt tại rải rác tại cả ba miền Bắc – Trung – Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển một mạng lưới thị trường

và các kênh phân phối sản phẩm rộng khắp

Sau đây là sơ đồ tổ chức quản lý tại Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng

Trang 8

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU SAO VÀNG

P.Tài chính kế toánP.Tổ chức nhân sự

P.Kỹ thuật cơ năng

P.Kỹ thuật cao su

Xí nghiệp cao su số 3

Xí nghiệp cao su số 2

Xí nghiệp cao su số 1P.Xây dựng cơ bản

Phòng kho vậnP.Kế hoạch vật tư

P.Môi trường-An toànVăn phòng công ty

P.Quản trị bảo vệ

P.Xuất nhập khẩu

P.Tiếp thị bán hàng

T.Tâm chất lượng

Xí nghiệp cơ điện

Xí nghiệp năng lượng

Xí nghiệp cao su kỹ thuật

Xí nghiệp luyện Xuân HoàChi nhánh Thái BìnhPhó Giám đốc1.Phụ trách nội chính2.Phụ trách XDCB và kỹ thuật3.Phụ trách sản xuấtTổng giám đốc

Bankiểm soátHội đồng quản trịChi nhánh Đà NẵngChi nhánh TP HCMĐại hội đồng cổ đông

Trang 10

Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty và các văn bản pháp luật khác có liên quan Bộ máy tổ chức của Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng, bao gồm:

Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, họp ít nhất mỗi năm một lần Đại hội đồng cổ đông quyết định những vấn đề được Luật pháp và Điều lệ Công ty quy định Đại hội đồng cổ đông thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo, bầu miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của Công ty

Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty

để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị của Công ty có 05 thµnh viên, mỗi nhiệm kỳ tối đa của từng thành viên là 05 năm và có thể được bầu lại với nhiệm kỳ không hạn chế Chủ tịch Hội đồng quản trị do Hội đồng quản trị bầu ra

Ban kiểm soát

Ban kiểm soát là cơ quan có chức năng hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị

và Ban Tổng Giám đốc, Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra và thay mặt Đại hội đồng cổ đông giám sát mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, báo cáo trực tiếp cho Đại hội đồng cổ đông Ban kiểm soát của Công ty có 03 thành viên

Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc của Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng gồm có 04 thành viên, trong đó có 01 Tổng Giám đốc và 03 Phó Tæng Giám đốc Tổng Giám đốc là người điều hành và chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo quy định của Pháp luật và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, quyết

Trang 11

định của Hội đồng quản trị, Điều lệ Công ty Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty.

Phòng Kỹ thuật cơ năng

Chịu trách nhiệm quản lý, giám sát duy trì hoạt động ổn định của toàn bộ thiết

bị trong Công ty và điều hành công tác cơ điện, năng lượng, kiểm định hiệu chuẩn các dụng cụ đo, điều độ ổn định điện cho sản xuất, tham gia vào chương trình phát triển mở rộng Công ty trong lĩnh vực thiết bị

Trung tâm chất lượng

Có trách nhiệm thí nghiệm, kiểm tra, đánh giá, thống kê chất lượng: nguyên vật liệu đầu vào, các bán thành phẩm trong quá trình sản xuất, sản phẩm xuất xưởng và bảo hành

Trang 12

Phòng Tiếp thị Bán hàng

Thực hiện công tác tiếp thị bán hàng, quảng cáo sản phẩm của Công ty Căn cứ vào thông tin về nhu cầu thị trường thu thập được, Phòng tiếp thị sẽ xây dựng các kế hoạch Marketing phù hợp để quảng bá thương hiệu và đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm

Phòng Xuất nhập khẩu

Có chức năng nhập khẩu vật tư hàng hóa cần thiết mà trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng chất lượng chưa đạt yêu cầu và xuất khẩu các sản phẩm hoàn chỉnh sang thị trường nước ngoài

Phòng M«i trêng an toàn

Chịu trách nhiệm về công tác an toàn lao động và môi trường sản xuất trong sản xuất kinh doanh của công ty, giám sát việc đảm bảo có đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động khi tham gia sản xuất, phòng ngừa tai nạn trong quá trình sản xuất, duy trì và cải thiện môi trường làm việc trong toàn Công ty

Phòng Kế hoạch vật tư

Có trách nhiệm tham mưu, giúp việc Tổng Giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch sản xuất – kinh doanh hàng tháng, quý, năm và kế hoạch dài hạn; đồng thời tổ chức mua sắm, tiếp nhận vật tư trong lãnh thổ Việt Nam

Phòng Kho vận

Có nhiệm vụ lưu giữ và chuyển hàng hóa qua lại giữa các xí nghiệp theo yêu cầu, vận chuyển hàng hóa phục vụ tới các khâu bán hàng trong nước; quản lý kho không để bị hư hỏng hàng hóa và thất thoát

Trang 13

Chuyên sản xuất lốp ô tô, lốp máy bay.

Xí nghiệp cơ điện

Có nhiệm vụ cung cấp, chế tạo, lắp đặt máy móc thiết bị, chế tạo khuôn mẫu, sửa chữa về điện

Xí nghiệp năng lượng

Có nhiệm vụ cung cấp hơi nóng, khí nén và nước cho các đơn vị sản xuất kinh doanh chính trong Công ty

Xí nghiệp cao su kỹ thuật

Sản xuất các sản phẩm cao su kỹ thuật băng tải, gioăng cao su, dây curoa, cao

su chống ăn mòn, ống cao su

Xí nghiệp luyện cao su Xuân Hòa

Sản xuất cao su bán thành phẩm cung cấp cho toàn Công ty

Trang 14

3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh

3.1 Một số đặc điểm chung về hoạt động sản xuất kinh doanh

Công ty Cao su cổ phần Sao Vàng là một doanh nghiệp sản xuất có quy mô lớn, chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, hàng năm đóng góp cho Nhà nước hàng chục tỷ đồng tiền thuế Với lịch sử phát triển gần 50 năm qua, Công ty xứng đáng là lá cờ đầu trong ngành công nghiệp cao su Việt Nam nói chung và trong ngành công nghiệp hóa chất nói riêng

Sự lớn mạnh và phát triển không ngừng về mọi mặt của Công ty thể hiện trước hết ở quy mô kinh doanh, từ một nhà máy nhỏ từ khi mới thành lập, Công ty đã trở thành doanh nghiệp lớn với hàng ngàn công nhân viên, có thị trường rộng khắp cả nước, chiếm được lòng tin của người tiêu dùng trong và ngoài nước

Không chỉ dừng lại ở đó, với sự chỉ đạo đúng đắn của Nhà nước, cùng với sự năng động của đội ngũ lãnh đạo, Công ty cổ phần cao su Sao Vàng đang từng bước cải tiến hoạt động quản lý cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh để nhanh chóng nắm bắt được những vận hội mới trong nền kinh tế mở đầy biến động Điều này được

mở đầu bằng việc Công ty đã tiến hành cổ phần hóa năm 2006, để huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực về vốn, để nhanh chóng bắt kịp thị trường cao su thế giới với những sản phẩm tốt về chất lượng và phong phú về chủng loại

3.2 Đặc điểm về quy trình sản xuất sản phẩm

Khi nhà máy bắt đầu đi vào hoạt động, toàn bộ máy móc thiết bị sản xuất có được là do Trung Quốc tài trợ với công nghệ còn lạc hậu Cho đến nay qua nhiều năm đầu tư và đổi mới công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty có nhiều thay đổi theo hướng ngày càng hiện đại, ví dụ:

- Thay đổi công nghệ săm nối đầu bằng săm liền không nối;

- Nghiên cứu sử dụng cao su tổng hợp vào sản xuất lốp ô tô;

- Cải tạo mở rộng dây chuyền sản xuất săm ô tô, thay đổi hoàn toàn công nghệ sản xuất sản phẩm này bằng lưu hóa cốt nước bằng màng trên máy lưu hóa định hình tự động (nhập ngoại)

Hiện nay, Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng là doanh nghiệp Việt Nam duy nhất sản xuất được lốp máy bay

Trang 15

Nhìn chung, quy trình sản xuất sản phẩm của công ty là quy trình sản xuất liên tục khép kín, qua nhiều giai đoạn chế biến song chu kỳ ngắn Do đó việc sản xuất một loại sản phẩm được thực hiện khép kín trong một phân xưởng Đây là điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức sắp xếp cũng như bố trí lao động phù hợp, đồng thời cũng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn của công ty Mặc dù sản phẩm của công ty rất đa dạng (trên 100 mặt hàng chính), nhưng mỗi xí nghiệp đảm nhiệm sản xuất một hay một số loại sản phẩm Các loại sản phẩm tại Công ty đều được sản xuất

từ cao su và có đặc tính sử dụng tương đối giống nhau, vì vậy quy trình công nghệ chung tương đối giống nhau

Sau đây là sơ đồ nguyên tắc về quy trình công nghệ chung cho hầu hết các loại sản phẩm của Công ty

Sơ đồ 02: Công nghệ sản xuất chung của Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng

Sơ - hỗn luyện (máy luyện kim)

Phối liệu hoá chất

Trang 16

Quy trình công nghệ của công ty có thể được tóm tắt như sau:

- Khâu chuẩn bị nguyên liệu: Cao su được cắt thành miếng 20 kg và đưa vào

sơ luyện cùng các chất làm mềm như: stearic, farafin cùng các chất độn như: thanh đen, ZnO,… Hóa chất qua sàng sấy và cân định lượng căn cứ vào đơn pha chế xác định thành phẩm và định lượng phù hợp

- Khâu luyện: Gồm hai quá trình sơ luyện và hỗn luyện Cao su sơ luyện và hóa chất đã được cân định lượng đưa vào máy luyện (có thể là máy luyện kín hoặc hở) để thực hiện quá trình hỗn luyện Đây là quá trình trộn lẫn và hòa tan các hoá chất vào cao su để đảm bảo tính cơ lý của sản phẩm Cao su hỗn luyện được đưa vào nhiệt luyện sau đó được cán đều để tăng độ đồng nhất và độ dẻo của hỗn hợp cao su theo yêu cầu kỹ thuật của cả giai đoạn tiếp theo

- Ép bóc tanh và thành hình tanh: Dây thép làm tanh được ép bọc cao su và cuốn thành vòng theo quy định để đảm bảo độ kết dính phục vụ cho giai đoạn công nghệ sau

- Cán tráng thành hình ống vải: Vải được cán cao su lên hai mặt sau đó đưa lên máy cắt theo các cỡ quy định

- Hình thành sản phẩm: Là bước lắp ráp hoàn chỉnh các kết cấu của sản phẩm

- Lưu hóa: Đây là giai đoạn có tác dụng chuyển trạng thái cao su từ mạch thẳng sang mạch không giãn tạo ra tính chất cơ lý đảm bảo yêu cầu chất lượng sản phẩm như chịu mài mòn, va đập, đàn hồi…nhờ tác dụng của lưu huỳnh và chất phụ gia với mạch cao su ở nhiệt độ và áp suất thích hợp

Trang 17

Trên đây là quy trình chung cho tất cả cấc loại sản phẩm, khi đưa vào sản xuất sản phẩm cụ thể có thể thêm hay bớt một vài giai đoạn phụ.

3.3 Đặc điểm về thị trường tiêu thụ và các kênh phân phối sản phẩm

Một hệ thống phân phối vững chắc là xương sống của dây chuyền cung ứng , đảm bảo đầu ra thông suốt cho sản phẩm của Công ty Hiện tại, Công ty đang áp dụng mô hình phân phối trực tiếp cho các doanh nghiệp lớn sử dụng trực tiếp sản phẩm SRC làm vật tư thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và hệ thống phân phối gián tiếp thông qua hệ thống phân phối theo từng địa bàn từ đó phân cấp cho các đại lý Công ty chỉ quản lý các đại lý cấp 1, qua đó giúp công ty tận dụng được triệt để các yếu tố về hậu cần và nguồn lực quản lý của các đại lý, cũng như tiết kiệm được thời gian, chi phí quản lý, chi phí vận chuyển Hiện nay, Công ty đang trực tiếp giao dịch khoảng 130 đại lý cấp 1 và số lượng này trải đều khắp 64 tỉnh thành trong cả nước Còn số lượng đại lý cấp 2, 3 công ty không trực tiếp giao dịch thì lên đến con số hàng ngàn Việc chia địa bàn phân phối cho các đại lý giúp cho Công ty phân tán được rủi ro và nâng cao chất lượng phân phối

Theo ước tính của Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam, Công ty Cổ phần Cao su Sao Vàng chiếm khoảng 30% thị phần cả nước

4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng

4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và sự phân cấp quản lý, đồng thời để sử dụng tốt nhất năng lực của đội ngũ kế toán và đảm bảo thông tin nhanh gọn chính xác, theo dõi kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, Công ty áp dụng mô hình bộ máy kế toán kết hợp giữa kế toán phân tán và kế toán tập trung

- Kế toán phân tán: Được thực hiện tại các đơn vị trực thuộc, có nhiệm vụ thu thập xử lý thông tin ban đầu và ghi sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại các

bộ phận, cuối tháng gửi số liệu lên phòng kế toán của Công ty

Trang 18

- Kế toán tập trung: Cuối tháng, phòng kế toán công ty căn cứ vào các chứng

từ nhận được từ các đơn vị kế toán phân tán gửi lên để thực hiện việc đối chiếu, so sánh và điều chỉnh cho phù hợp, từ đó lập các báo cáo chung của toàn Công ty

Tại các xí nghiệp sản xuất chính, các xí nghiệp phụ trợ, và các chi nhánh không có bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí một số nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu, thu thập xử lý, kiểm tra chứng từ sau đó gửi lên phòng kế toán Công ty Phòng kế toán có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở Công ty và các đơn vị không có bộ máy kế toán riêng, tổng hợp báo cáo kế toán của các đơn vị trực thuộc để lập báo cáo chung cho toàn Công ty

Như vậy, có thể hình dung khối lượng công việc kế toán tại Phòng kế toán Công ty là tương đối lớn, đòi hỏi một số lượng tương đối nhân viên với trình độ và kinh nghiệm chắc chắn Tại Công ty cổ phần cao su Sao Vàng, Phòng kế toán hiện tại hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu trên

Hiện nay Phòng kế toán của Công ty có 14 người, phụ trách các phần hành kế toán cụ thể được phân công theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 03 : Bộ máy tổ chức phòng kế toán Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng

Trưởng phòng - KTTPhó phòng 2Phó phòng 1

KT tiền gửi tiền vay ngân hàng(1)

KT tiền mặt(1)KTNVL-Công cu dụng cụ(3)

Trang 19

- Trưởng phòng tài chính - kế toán kiêm kế toán trưởng: Là người phụ trách chung, chỉ đạo chung các công việc của phòng kế toán đảm bảo cho bộ máy kế toán hoạt động hiệu quả, hàng quý có trách nhiệm lập các báo cáo kế toán, là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Nhà nước về mặt quản lý tài chính.

- Phó phòng thứ nhất kiêm kế toán tổng hợp: Giúp trưởng phòng chỉ đạo các công việc kế toán, có nhiệm vụ tổng hợp các số liệu kế toán của toàn Công ty từ số liệu của các phần hành riêng biệt

- Phó phòng thứ hai kiêm kế toán tiêu thụ và quyết toán thuế: Theo dõi tình hình tiêu thụ của toàn Công ty và lập báo cáo và tờ khai thuế GTGT đầu ra đầu vào

- Kế toán tiền mặt: Một người - Chịu trách nhiệm thu chi tiền mặt trong kỳ, các khoản thanh toán với người mua người bán phát sinh bằng tiền mặt

- Kế toán tiền gửi - tiền vay ngân hàng: Một người - Theo dõi các khoản giao dịch qua ngân hàng mà Công ty có liên quan, hạch toán ghi sổ các giao dịch, các nghiệp vụ thu chi thông qua ngân hàng, hạch toán các khoản vay, trả nợ, gửi tiền, nộp tiền tại ngân hàng Hạch toán các khoản chi phí về lãi tiền vay và thu nhập từ lãi các

Trang 20

khoản tiền gửi tại các ngân hàng, định kỳ đối chiếu số liệu trên sổ sách và số tiền trong tài khoản tại các ngân hàng.

- Kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ: Ba người - có nhiệm vụ:

+ Theo dõi tình hình nhập nguyên vất liệu, công cụ dụng cụ và thanh toán với người bán

+ Theo dõi các nghiệp vụ xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ; tính giá xuất vật tư; lập bảng phân bổ vật liệu công cụ dụng cụ sử dụng trong kỳ

+ So sánh số tồn vật liệu trên sổ chi tiết với số thực tế trong kho, đối chiếu với thủ kho

- Kế toán TSCĐ và huy động vốn: Một người - Theo dõi và phản ánh mọi trường hợp biến động tăng, giảm TSCĐ, tính khấu hao và lập bảng phân bổ khấu hao theo quy định Người này còn có nhiệm vụ theo dõi các khoản tạm ứng, phải thu khác

và tình hình vay vốn cán bộ công nhân viên

- Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội: Một người – Theo dõi, hạch toán tiền lương tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, chế độ ốm đau, thai sản cho cán bộ công nhân viên nhưng chỉ gián tiếp thanh toán cho các bộ phận, còn tại các bộ phận, kế toán phân xưởng sẽ trực tiếp thanh toán cho người lao động

- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: Một người - Chuyên theo dõi và phản ánh các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến nghiệp vụ tập hợp chi phí

Trang 21

kịp thời để đưa ra những quyết định kinh doanh phù hợp Về mặt kế toán, chứng từ là giai đoạn đầu tiên để thực hiện việc ghi sổ kế toán và lập báo cáo kế toán Bên cạnh

đó về mặt pháp lý, do chứng tù kế toán ghi chép thông tin ngay khi phát sinh nghiệp

vụ và gắn trách nhiệm vật chất với cá nhân tham gia nên chứng từ còn là căn cứ để xác minh khi thanh tra, kiểm tra và giải quyết các tranh chấp kế toán

Ý thức rõ được vấn đề trên, đặc biệt khi Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh với quy mô lớn nên công tác tổ chức vận dụng chứng từ rất được quan tâm Phương châm của Công ty là hệ thống chứng từ được sử dụng không những tuân thủ quy định hiện hành mà còn phải đáp ứng kịp thời kịp nhu cầu quản lý của các phòng ban một cách thuận tiện nhất

Hiện nay, hệ thống chứng từ mà công ty sử dụng về cơ bản là theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về các chứng từ kế toán được phép sử dụng trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Tuy nhiên do yêu cầu quản lý, do đặc điểm của bộ máy tổ chức sản xuất và quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty đã linh hoạt trong việc tổ chức vận dụng chứng từ đối với những chứng từ mang tính hướng dẫn nhưng vẫn đảm bảo tuân thủ những quy định của Bộ Tài chính, như có đủ các yếu tố bắt buộc theo quy định, và được sự đồng ý, cho phép của cơ quan quản lý tài chính

Về công tác bảo quản chứng từ, hệ thống chứng từ của Công ty được phân loại rõ ràng và được bảo quản đồng thời tại các phòng ban dưới dạng giấy tờ và được bảo quản trong hệ thống máy tính của Công ty dưới dạng dữ liệu Đối với các chứng

từ liên quan đến việc thành lập Công ty thì được bảo quản vĩnh viễn, đối với các chứng từ quản trị được lưu giữ năm năm, các chứng từ còn lại được lưu giữ mười năm

Hệ thống chứng từ tại Công ty cổ phần cao su Sao Vàng nhìn chung là đầy đủ

và đáp ứng các nguyên tắc chung về tổ chức chứng từ Tuy nhiên Công ty vẫn đang từng bước cải tiến dần công tác tổ chức vận dụng chứng từ để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh ngày càng mở rộng hiện nay

Trang 22

Kế toán tại Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo quy định tại quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Tuy nhiên để công tác kế toán được thực hiện nhanh gọn, chính xác, Công ty tiến hành chi tiết các tài khoản cho phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý và đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh Cụ thể tất cả các tài khoản đều được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 theo từng xí nghiệp, sau đó các tài khoản này lại được chi tiết thành các tài khoản cấp 3 theo các nội dung cụ thể tương ứng với từng tài khoản

Ví dụ: Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được chi tiết như sau:

TK 6211 – Chi phí nguyên vật liệu tại xí nghiệp chính số 1;

TK 6212 – Chi phí nguyên vật liệu tại xí nghiệp chính số 2;

TK 6213 – Chi phí nguyên vật liệu tại xí nghiệp chính số 3;

Tại mỗi xí nghiệp này, tài khoản lại được chi tiết thành những tài khoản cấp 3 theo từng loại nguyên vật liệu

Ví dụ tại xí nghiệp chính số 2, tài khoản nguyên vật liệu được chi tiết như sau:

TK 62122 – Chi phí nguyên vật liệu chính;

TK 62123 – Chi phí nguyên vật liệu phụ;

TK 62127 – Chi phí van

Riêng tài khoản 627, ngoài chi tiết ở những xí nghiệp sản xuất chính như trên (thành 6271, 6272, 6273), còn được mở cho những phân xưởng sản xuất phụ, bổ trợ như sau:

TK 6276 – Xí nghiệp năng lượng;

TK 6277 – Xí nghiệp cơ điện;

TK 6278 – Xí nghiệp cao su kỹ thuật

Sau đó tài khoản này được mở chi tiết theo công dụng của nó Ví dụ tại xí nghiệp chính số 2, tài khoản này được chi tiết như sau:

TK 62721 – Chi phí nhân viên phân xưởng

TK 62722 – Chi phí vật liệu

TK 62723 – Chi phí dụng cụ sản xuất

Trang 23

TK 62724 – Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 62727 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 62728 – Chi phí bằng tiền khác

4.2.3 Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán

Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng là doanh nghiệp có quy mô lớn, có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh, trình độ quản lý tương đối cao, bộ máy kế toán được chuyên môn hoá cao Hình thức kế toán mà đơn vị sử dụng là hình thức “Nhật ký - Chứng từ” Đây là hình thức sổ phức tạp nhưng lại đạt hiệu quả quản lý rất cao Lý

do doanh nghiệp dùng hình thức “Nhật ký - Chứng từ” vì khối lượng các nghiệp vụ phát sinh tại doanh nghiệp là rất lớn, đặc biệt là các nghiệp vụ liên quan đến tập hợp chi phí, tính giá thành, tiêu thụ sản phẩm, trong khi đó ưu điểm của hình thức “Nhật

ký - Chứng từ” khắc phục được việc ghi chép trùng lặp và thuận tiện cho công tác tập hợp chi phí và tính giá thành Do đó đây là hình thức thích hợp nhất Tuy nhiên hình thức này có kết cấu và trình tự ghi sổ phức tạp nên đòi hỏi nhân viên kế toán phải có trình độ cao

Phòng kế toán của Công ty được trang bị hệ thống máy tính khá đồng bộ và thực hiện kế toán trên phần mềm viết trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu Foxpro kết hợp sử dụng phần mềm Excel để lập các bảng biểu, các bảng tính kế toán Giữa các phần hành kế toán thường không tiến hành luân chuyển số liệu trực tiếp qua mạng nội bộ

mà thông tin được xử lý trực tiếp theo các bộ phận trên giấy rồi mới cập nhật vào máy chủ

Trình tự ghi sổ kế toán được tiến hành theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 04: Trình tự ghi sổ kế toán chung tại Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng

Trang 24

Chú thích:

:Ghi trong kỳ

: Ghi cuối kỳ

: Quan hệ đối chiếu

Trong kỳ, dựa vào các chứng từ gốc và các bảng phân bổ, kế toán ghi vào bảng kê, các sổ kế toán chi tiết và các nhật ký chứng từ thích hợp Cuối kỳ, kế toán hoàn thiện nốt nhật ký chứng từ dựa vào các bảng kê và sổ kế toán chi tiết; từ sổ kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợp; từ nhật ký chứng từ vào sổ cái các tài khoản Cuối cùng dựa vào bảng kê, nhật ký chứng từ, sổ cái tài khoản và bảng tổng hợp để lập các báo cáo tài chính theo quy định

4.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo tài chính

Hệ thống báo cáo kế toán của Công ty được lập vào cuối mỗi quý và theo quy định hiện hành tại quyết định 15/2006/QĐ – BTC ngày 20 tháng 3 của Bộ trưởng Bộ tài chính Kế toán trưởng căn cứ vào báo cáo của các đơn vị trực thuộc và các số tổng hợp của Công ty để lên các báo cáo kế toán Hệ thống báo cáo kế toán gồm:

- Bảng cân đối kế toán: Mẫu B01- DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu B02 – DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu B03 – DN

- Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu B09 – DN

Trang 25

II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU SAO VÀNG

1 Những vấn đề kinh tế cơ bản tại Công ty có ảnh hưởng tới kế toán tiêu thụ

và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm

Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng là một doanh nghiệp lớn, có vị trí vững chắc trên thị trường cao su trong nước và nhận được sự tín nhiệm của nhiều bạn hàng nước ngoài Ban lãnh đạo Công ty đã ý thức được tầm quan trọng của khâu tiêu thụ

và xác định kết quả tiêu thụ, vì đây là khâu đánh giá hiệu quả của các chính sách sản xuất kinh doanh của Công ty Do đó công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm luôn rất được quan tâm Sự thông thoáng trong chính sách bán hàng cùng với sự nhanh gọn trong những thủ tục kế toán đã tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng khi giao dịch với Công ty, khiến cho lượng khách hàng thường xuyên của Công ty ngày càng tăng lên Khâu tiêu thụ luôn được coi là khâu nhậy cảm nhất của quá trình kinh doanh của bất cứ doanh nghiệp nào Đây là khâu tạo ra lợi nhuận, nó thể hiện kết quả của toàn bộ các khâu trước đó và khẳng định sự thành công hay thất bại của quá trình kinh doanh Nhận thức được điều này, Công ty cổ phần cao su Sao Vàng luôn đòi hỏi bộ máy kế toán, đặc biệt là công tác kế toán tiêu thụ phải được thực hiện nghiêm chỉnh, nhanh gọn và chính xác để đưa những thông tin kịp thời, giúp ban lãnh đạo có những quyết định đúng đắn đẩy mạnh công tác tiêu thụ thành phẩm

1.1 Đặc điểm của công tác tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ và những ảnh

hưởng đến công tác kế toán:

Hiện nay Công ty có các hình thức tiêu thụ như sau:

- Phân loại theo quan hệ giữa Công ty với người tiêu dùng: Tiêu thụ trực tiếp

và tiêu thụ gián tiếp

- Phân loại theo hình thức thanh toán với khách hàng: Bán hàng trả tiền ngay

và bán hàng trả chậm

Để vốn của Công ty không bị chiếm dụng quá nhiều, Công ty đã có sự kết hợp linh hoạt giữa hai hình thức trên, ví dụ Công ty có chính sách áp dụng chiết khấu

Trang 26

một tháng đối với mặt hàng săm lốp xe máy Mặt khác, để thu hút được khách hàng trên địa bàn có các đối thủ cạnh tranh mạnh, Công ty tiến hành áp dụng những mức giá khác nhau theo khu vực, cụ thể khách hàng tại khu vực Đà Nẵng (đối thủ cạnh tranh là công ty cổ phần cao su Đà Nẵng – DRC) được giảm giá 5%, khách hàng thuộc khu vực phía Nam (đối thủ cạnh tranh là công ty cổ phần CASUMINA) được giảm giá 8%.

Ngoài ra, để bổ trợ cho công tác bán hàng, Công ty cũng xúc tiến nhiều công tác quảng cáo tiếp thị mang lại hiệu quả cao với những chính sách Marketing được thực hiện quy mô bài bản Do vậy trong nhiều năm gần đây, sản phẩm của Công ty đã chiếm được chỗ đứng trên thị trường Nhưng điều cốt lõi là sản phẩm của Công ty có chất lượng cao mà giá cả chỉ bằng 1/2, 1/3 giá sản phẩm nhập ngoại cùng loại

Với những chính sách bán hàng như trên, đòi hỏi công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ phải hết sức linh hoạt, chính xác trong việc xác định doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu - đặc biệt là các khoản chiết khấu thương mại, các khoản thanh toán với khách hàng để đảm bảo thủ tục nhanh gọn, tạo điều kiện cho khách hàng, nhưng đồng thời cũng phải đảm bảo sự thận trọng trong tác nghiệp, hạn chế thấp nhất những sự nhầm lẫn cho Công ty hay cho khách hàng

1.2 Đặc điểm công tác quản lý tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm

và những ảnh hưởng đến công tác kế toán

Tại Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng, các nghiệp vụ có liên quan đến khấu tiêu thụ thành phẩm diễn ra thường xuyên với khối lượng và doanh số lớn đòi hỏi phải có sự phối hợp thống nhất giữa các phòng ban để quản lý mang lại hiệu quả cao nhất Sản phẩm của Công ty chỉ có thể được người tiêu dùng chấp nhận nếu nó đáp ứng được nhu cầu người tiêu dùng về chỉ tiêu chất lượng và chỉ tiêu giá cả Theo đó, tại Công ty tất cả các khâu này đã được quản lý chặt chẽ

Về chất lượng sản phẩm: Thành phẩm trước khi nhập kho đã được trung tâm kiểm tra chất lượng sản phẩm tiến hành kiểm định nghiêm ngặt về chất lượng và quy cách Công ty đặc biệt chú trọng chất lượng sản phẩm, vì vậy chỉ có những sản phẩm

đủ tiêu chuẩn mới được nhập kho chờ tiêu thụ Bên cạnh đó, trước khi giao hàng cho người mua, Công ty cũng cử cán bộ kỹ thuật kiểm tra kỹ lưỡng chất lượng và quy

Trang 27

cách sản phẩm so với hóa đơn để giảm thiểu những nhầm lẫn ảnh hưởng đến việc kinh doanh của khách hàng và của Công ty.

Về giá cả: Chính sách giá cả của Công ty được xây dựng dựa trên cơ sở giá thành và những biến động của thị trường, tuỳ từng thời điểm khác nhau, Ban lãnh đạo sẽ đưa ra giá bán sao cho phù hợp nhất Do những thay đổi giá bán nên Phòng tiếp thị bán hàng thường xuyên gửi báo giá chi tiết của từng mặt hàng cho khách hàng

để họ chủ động trong kinh doanh

Với những chính sách quản lý công tác tiêu thụ như trên, phòng kế toán phải thực hiện tốt nhiệm vụ, chức năng của mình, đồng thời phải luôn có sự trao đổi thông tin giữa các phòng ban liên quan đẻ đảm bảo công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ được tiến hành nhanh gọn, chính xác, cung cấp thông tin kịp thời cho ban lãnh đạo để có những điều chỉnh phù hợp

2 Đặc điểm chung về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng

Tại Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng hiện nay, phần hành kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ được theo dõi bởi ba người, gồm có một phó phòng kế toán cùng hai kế toán viên khác đặt dưới sự chỉ đạo chung của kế toán trưởng

Trình tự ghi sổ được khái quát bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 05: Trình tự ghi sổ kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty

cổ phần Cao su Sao Vàng

Sổ chi tiết thanh toán với khách hàngBảng tổng hợp thanh toán với khách hàngChứng từ ban đầu

Bảng tính giá thành thực tế sản phẩm

Sổ chi tiết Giá vốn hàng bánBảng chi tiết CPBHBảng chi tiết CPQLDNBảng kê doanh thu bán hàng

Sổ chi tiết DT bán thành phẩmBảng kê Nhập Xuất TồnBảng chi tiết tiêu thụ thành phẩmNhật ký chứng từ số 8

Sổ cái các tài khoản liên quan

Trang 28

3 Kế toán tiêu thụ tại Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng

3.1 Kế toán giá vốn hàng bán

3.1.1 Phương pháp tính giá thành thành phẩm

Trang 29

Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng là một doanh nghiệp sản xuất nhiều mặt hàng với khối lượng lớn, công tác quản lý thành phẩm ở Công ty được tiến hành cả

về mặt hiện vật và giá trị

Thành phẩm được sản xuất tại các xí nghiệp, nhập kho xí nghiệp, cuối cùng được nhập và theo dõi tại kho Công ty và được phân loại và quản lý theo từng danh điểm thành phẩm

Công tác kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp thành phẩm ở Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng đều được tiến hành theo giá thực tế Kế toán tổng hợp do phòng kế toán đảm nhiệm, còn kế toán chi tiết do phòng tiếp thị bán hàng đảm nhận

Thành phẩm nhập kho hàng tháng, giá thành công xưởng thực tế của Công ty được xác nhận vào cuối tháng nên ở kho thành phẩm của Công ty chỉ quản lý về mặt hiện vật: số lượng, chủng loại, quy cách của từng thứ sản phẩm Do Công ty có nhiều

xí nghiệp sản xuất nên thành phẩm được nhập kho và giá thành công xưởng của sản phẩm được tính vào cuối tháng theo phương pháp giản đơn (trực tiếp) áp dụng cho từng loại sản phẩm

Giá thành sản phẩm xuất kho được tính theo phương pháp: Bình quân cả kỳ

dự trữ (bằng bình quân gia quyền của trị giá vốn hàng tồn kho đầu kỳ và nhập kho trong kỳ) Công tác tính giá thành thực tế của thành phẩm được thực hiện ở từng xí nghiệp, sau đó kế toán tính giá thành chung của từng loại sản phẩm theo phương pháp bình quân gia quyền trên bảng tính giá thành thực tế sản phẩm nhập kho hàng tháng Giá thành chung này sau này sẽ làm căn cứ để ghi vào cột giá đơn vị của cột nhập trên bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn kho thành phẩm

Sau đây là Bảng tính giá thành thực tế thành phẩm nhập kho tháng 02 năm

2008 của một số sản phẩm tiêu biểu tại Công ty

Trang 30

GT đơn vị

3.1.2 Chứng từ sử dụng

Khi khách hàng có nhu cầu mua sản phẩm của Công ty, khách hàng viết giấy

đề nghị xuất hàng (theo yêu cầu của khách hàng) Giám đốc Công ty hoặc trưởng phòng kinh doanh căn cứ vào yêu cầu của khách hàng ra lệnh xuất kho, nhân viên phòng tiếp thị bán hàng sẽ viết phiếu xuất kho (hay lệnh xuất kho) có ghi số lượng và giá bán đơn vị từng loại sản phẩm

Phiếu xuất kho (Lệnh xuất kho ) gồm 2 liên :

+ Một liên : Lưu tại Phòng tiếp thị bán hàng để làm căn cứ ghi thẻ kho.+ Một liên : Khách hàng chuyển tới Phòng Tài chính kế toán để làm căn cứ ghi hoá đơn giá trị gia tăng (GTGT)

Sau đây là mẫu lệnh xuất kho tại Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng :

Biểu 01: Mẫu lệnh xuất kho tại Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng

Tổng công ty hoá chất Việt Nam

Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng

Trang 31

LỆNH XUẤT KHO

Ngày 20 tháng 02 năm 2008

Số 2566

- Họ và tên người nhận hàng: Anh Hưng

- Địa chỉ (Bộ phận): Công ty cổ phần Xây dựng thương mại và vận tải Hà Nội

Thị trấn Sóc Sơn, Hà Nội

- Lý do xuất kho: Xuất bán

- Xuất tại kho: Kho Công ty Địa điểm: 231 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

3.1.3 Kế toán chi tiết

3.1.3.1 Kế toán chi tiết xuất thành phẩm

Ở Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng, việc bố trí kế toán chi tiết thành phẩm được tiến hành theo phương pháp thẻ song song Tuy nhiên công việc này không được làm ở Phòng kế toán mà do Phòng tiếp thị Bán hàng đảm nhiệm

Ngày đăng: 30/10/2013, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 03: Các khoản thuế đóng góp vào ngân sách - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU SAO VÀNG
Bảng s ố 03: Các khoản thuế đóng góp vào ngân sách (Trang 6)
Bảng 04: Kế hoạch lợi nhuận của Công ty trong các năm 2008, 2009, 2010 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU SAO VÀNG
Bảng 04 Kế hoạch lợi nhuận của Công ty trong các năm 2008, 2009, 2010 (Trang 7)
Bảng số 06: Trích bảng tính giá thành thực tế thành phẩm - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU SAO VÀNG
Bảng s ố 06: Trích bảng tính giá thành thực tế thành phẩm (Trang 30)
Biểu số 04: Bảng kê Nhập - Xuất - Tồn Thành phẩm - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU SAO VÀNG
i ểu số 04: Bảng kê Nhập - Xuất - Tồn Thành phẩm (Trang 35)
BẢNG CHI TIẾT TIÊU THỤ THÀNH PHẨM - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU SAO VÀNG
BẢNG CHI TIẾT TIÊU THỤ THÀNH PHẨM (Trang 38)
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN GTGT ĐẦU RA - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU SAO VÀNG
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN GTGT ĐẦU RA (Trang 47)
BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN VỚI KHÁCH HÀNG (TK 131) - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU SAO VÀNG
131 (Trang 50)
Bảng số 06  : Một số chỉ tiêu liên quan đến quá trình tiêu thụ và xác định kết quả  tiêu thụ thành phẩm tại Công ty tháng 02 năm 2008 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU SAO VÀNG
Bảng s ố 06 : Một số chỉ tiêu liên quan đến quá trình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty tháng 02 năm 2008 (Trang 61)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w