1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO TSCĐ

66 519 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Tài Sản Cố Định Và Chi Phí Khấu Hao Tscđ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 110,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, nguyênvật liệu bị tiêu hao toàn bộ và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp t

Trang 1

KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO TSCĐ

I Phương pháp kế toán tổng hợp chi tiết TSCĐ và cách đánh giá các loại TSCĐ

Tài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụngdài Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tài sản cố định bị hao mòn dần

và giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí kinh doanh

* Tài sản cố định được chia làm ba loại:

- TSCĐ hữu hình: bao gồm toàn bộ những tư liệu lao động có hình thái vậtchất cụ thể, có đủ tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng theo chế độ quy định (hiệnnay giá trị được coi là TSCĐ phải  5.000.000 và có thời gian sử dụng  1 năm)

- Tài sản cố định vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất phảnánh một lượng giá trị mà doanh nghiệp đã thật sự đầu tư Theo quy định mọi khoảnchi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra liên quan đến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp có giá trị từ 5.000.000 đồng và thời gian sử dụng từ một năm trở lên

mà không hình thành TSCĐ hữu hình thì được coi là TSCĐ vô hình

- TSCĐ thuê tài chính: là TSCĐ mà doanh nghiệp đi thuê dài hạn và đượcbên cho thuê trao quyền quản lý và sử dụng trong hầu hết thời gian tuổi thọ củaTSCĐ Tiền thu về cho thuê đủ cho người cho thuê trang trải được chi phí của tàisản cộng với các khoản lợi nhuận từ đầu tư đó

1.1 Tài sản cố định hữu hình:

TSCĐ tại công ty chủ yếu là TSCĐ hữu hình Trong quá trình sản xuất kinhdoanh của công ty TSCĐ thường xuyên biến động Vì vậy để quản lý tốt TSCĐ kếtoán cần theo dõi chặt chẽ, phản ánh kịp thời mọi biến động của TSCĐ

Theo chế độ kế toán hiện hành việc hạch toán TSCĐ được theo dõi trên TK

211 - "TSCĐ hữu hình" và TK 214 "hao mòn TSCĐ hữu hình"

Trang 2

1.1.1 Phương pháp hạch toán

* Kế toán tăng TSCĐ hữu hình

Công ty cổ phần đại lý Ford Hà Nội là doanh nghiệp cổ phần TSCĐ tăngnhiều nguyên nhân như mua sắm, xây dựng trong thời gian qua chủ yếu là tăng domua sắm Nguyên giá được xác định như sau:

Nguyên giá TSCĐ mua mới = giá mua + chi phí vận chuyển + chi phí lắpđặt, chạy thử + thuế nhập khẩu +thuế GTGT + chi phí bằng tiền khác

- Trường hợp tăng TSCĐ do mua sắm

Nợ TK 211

Có TK 111, 112, 331

Ví dụ: Trong quý I/2002 công ty mua bộ máy nâng đỡ xe để sửa chữa gầm

xe tổng số tiền phải trả là 1.622.400.000 đồng công ty chưa thanh toán Công ty đãdùng nguồn vốn kinh doanh để mua Kế toán ghi:

* Kế toán giảm TSCĐ hữu hình

Trang 3

Nguyên nhân giảm TSCĐ tại công ty chủ yếu là do thanh lý, nhượng bánnhững tài sản cũ, không dùng đến hoặc chuyển thành công cụ, dụng cụ

- Giảm TSCĐ do thanh lý nhượng bán

Có TK 334 Phải trả công nhân viên

Có TK 331 Chi phí thuê ngoài

- Mua 1 bộ máy vi tính IBM 111 18.984.000

- Mua 1 máy, 2 xe ô tô 331 796.121.000

Trang 4

- Giảm do chuyển TSCĐ thành công cụ dụng cụ

* Nếu TSCĐ mới chưa sử dụng kế toán ghi:

Trang 5

Trong quá trình đầu tư và sử dụng, dưới tác động của môi trường tự nhiên vàđiều kiện làm việc cũng như tiến bộ kỹ thuật TSCĐ bị hao mòn Hao mòn nàyđược thể hiện dưới 2 dạng: Hao mòn hữu hình (là sự hao mòn vật lý Trong quátrình sử dụng do bị cọ sát, bị ăn mòn, bị hư hỏng từng bộ phận) và hao mòn vôhình (là sự giảm giá trị của TSCĐ do tiến bộ khoa học kỹ thuật đã sản xuất ranhững TSCĐ cùng loại có nhiều tính năng, với năng xuất cao hơn và với chi phí íthơn)

Để thu hồi lại giá trị hao mòn của TSCĐ, người ta tiến hành trích khấu haobằng cách chuyển phần giá trị hao mòn của TSCĐ vào giá trị sản phẩm làm ra.Như vậy, hao mòn là một hiện tượng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sửdụng của TSCĐ, còn khấu hao là một biện pháp chủ quan trong quản lý nhằm thuhồi lại giá trị đã hao mòn của TSCĐ

Vê phương diện kinh tế, khấu hao cho phép doanh nghiệp phản ánh được giátrị thực của tài sản, đồng thời làm giảm lợi nhuận rộng của doanh nghiệp

Về phương diện tài chính: Khấu hao là một phương tiện tài trợ giúp chodoanh nghiệp thu được bộ phận giá trị đã mất củaTSCĐ Về phương diện thuế,khấu hao là một khoản chi phí được trừ vào lợi tức chịu thuế tức là được tính vàochi phí kinh doanh hợp lệ

Về phương diện kế toán, khấu hao là việc ghi nhận sự giảm giá của TSCĐ Việc tính khấu hao có thể tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau.Việc lựa chọn phương pháp tính khấu hao là tuỳ thuộc vào quy định của nhà nước

về chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp và yêu cầu quản lý của doanhnghiệp Phương pháp khấu hao lựa chọn phải đảm bảo thu hồi vốn nhanh, đầy đủ

và phù hợp với khả năng trang trải chi phí của doanh nghiệp Trên thực tế hiện nayphương pháp tính khấu hao đều theo thời gian đang được áp dụng phổ biến vàCông ty cổ phần đại lý Ford Hà Nội cũng đã và đang áp dụng phương pháp này

Trang 6

hay còn gọi là phương pháp "khấu hao đường thẳng" để tính hao mòn và khấu haotrong kinh doanh của công ty

Phương pháp nàyêu cầuố định mức khấu hao theo thời gian nên có tác dụngthúc đẩy doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, tăng số lượng sản phẩm làm

ra để hạ giá thành, tăng lợi nhuận Tuy nhiên việc thu hồi vốn chậm, không theokịp mức hao mòn thực tế, nhất là hao mòn vô hình (do tiến bộ kỹ thuật) nên doanhnghiệp không có điều kiện để đầu tư trang bị TSCĐ mới

Cách tính khấu hao theo phương pháp này như sau:

Mức KH phải tính

bình quân năm =

Nguyên giáTSCĐ bình quân x

Tỷ lệ KH bìnhquân năm

Số khấu hao phải

trích tháng này =

Số KH phải trích trong tháng trước +

Số KH của những TSCĐ tăng trên trong tháng trước

-Số KH của những TSCĐ giảm đi trong tháng trước

Trang 7

Ví dụ: Ngày 2/1/2002 công ty mua 01 chiếc xe để phục vụ cho công tác(mới 100%) với giá ghi trên hoá đơn là: 412.000.000đ, triết khấu mua hàng10.000.000đ, chi phí vận chuyển là 8.000.000đ

Biết rằng chiếc xe có tuổi thọ kỹ thuật là 12 năm, thời gian sử dụng là 6 năm(phù hợp với quy định của nhà nước) chiếc xe được đưa vào sử dụng ngày20/2/2001

Trang 8

Biểu số 8:

HOÁ ĐƠN GTGT

Liên 1 lưuNgày 2/1/2002Đơn vị bán hàng: Công ty Ford Việt Nam

Địa chỉ: Số 4 - Lê Hồng Phong - Số TK

Điện thoại: 8.526.267

Họ tên người mua hàng: Anh Minh

Đơn vị: Công ty cổ phần đại lý Ford Hà Nội

Địa chỉ: Số 1 - Cẩm Hội - Lò Đúc : Số TK:

Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số

tính

Sốlượng

Đơn giá Thành

tiền

Xe RAY

Mang nhãn hiệu Ford Việt Nam Chiếc 1 412.000.000

Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

Ký Ký và ghi rõ họ tên Ký đóng dấu, ghi rõ họ tên

Với doanh nghiệp kinh doanh hàng đặc biệt, nội dung đặc thù thuế khấu trừ3% Như vậy giá xe không bao gồm thuế là 412.000.000đ

Trang 9

Căn cứ vào hoá đơn chứng từ và áp dụng phương pháp tính khấu hao theophương pháp khấu hao đều "khấu hao theo thời gian" hay còn gọi là khấu hao theođường thẳng

Kế toán tài sản tính giá khấu hao cho chiếc xe (tài sản) này như sau:

- Nguyên giá chiếc xe = Số được triết khấu + Các chi phí liên quan

Số KH giảm trong kỳ

Tài sản ở bộ phận nào thì trích khấu hao ở kế hoạch đó và tính chi phí vào

bộ phận đó

* Kết cấu:

Tài khoản sử dụng 214 "Hao mòn TSCĐ"

Bên cạnh đó kế toán còn sử dụng TK 009 "Nguồn vốn khấu hao cơ bản" đểtheo dõi tình hình, hình thành và sử dụng vốn khấu hao cơ bản TSCĐ

Dư: Giá trị hao mòn củaTSCĐ hiện có

Trang 10

Hàng quý trích khấu hao tính vào chi phí của từng bộ phận sử dụng kế toánghi:

Nợ TK 627

Nợ TK 641

Nợ TK 642

Có TK 214Đồng thời ghi đơn trên TK 009 "mức khấu hao cơ bản" từ đó lập bảng phân

bổ khấu hao

Bảng phân bổ khấu hao

Từ bảng phân bổ khấu hao TSCĐ kế toán ghi

Diễn giải

TKđốiứng

Trang 11

Mua hai xe ô tô 331 796.121.000

Trang 14

1.1 Khái niệm: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động một trong ba yếu tố

cơ bản của quá trình sản xuất (tư liệu sản xuất, đối tượng sản xuất và sức laođộng), là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm

Trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, nguyênvật liệu bị tiêu hao toàn bộ và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ

* Nguyên vật liệu ở công ty được chia làm hai loại

+ Nguyên vật liệu chính là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành lên thựcthể của sản phẩm

Bao gồm phụ tùng như: (vòng bi, xăm, lốp, in, phanh, ba đờ xốc )

+ Nguyên vật liệu phụ: Có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất làm tăngchất lượng của sản phẩm, phục vụ cho nhu cầu công nghệ, làm tăng màu sắc củasản phẩm như: sơn, nước hoá chất

+ Nhiên liệu: Phục vụ cho công nghệ sản xuất, sửa chữa kinh doanh phục

vụ cho máy móc thiết bị hoạt động như: (xăng, dầu, điện năng )

- Phụ tùng thay thế: Dùng để thay thế sửa chữa máy móc thiết bị trong công

- Phiếu nhập kho vật liệu

- Phiếu chuyển tiền, giấy báo nợ

- Phiếu xuất kho

- Thẻ kho

Trang 15

* Tài khoản sử dụng:

TK 152, TK 156, TK 153Hàng ngày kế toán hàng hoá căn cứ vào chứng từ và tài khoản sử dụng đểghi các nghiệp vụ phát sinh

1.3 Tính giá vật liệu

Công ty sử dụng giá thực tế để hạch toán

* Giá thực tế nhập kho

Công ty cổ phần đại lý Ford Hà Nội kinh doanh chủ yếu là xe và phụ tùng

xe Nguyên vật liệu chính là sản phẩm của ngành công nghiệp và chế biến như:Cao xu, lốp, gang, sắt, thép

Giá vật liệu nhập kho = Giá mua thực tế + Chi phí phát sinh

Trong quá trình mua + Thuế GTGT + Thuế nhập khẩu (nếu có hàng nhậpkhẩu như sơn từ hãng TOYOTA của Nhật Bản)

+ Các chi phí mua hàng khác

1.3.1 Giá thực tế xuất kho

Vật liệu công cụ dụng cụ của công ty được thu, mua nhập kho chủ yếu làmua ngoài Cho nên giá thực tế của từng lần nhập kho là khác nhau Do vậy đểthuận lợi cho kế toán trong việc tính giá vật liệu được chính xác công ty áp dụngphương pháp giá vật liệu xuất kho theo phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ

Giá thực tếp vậtliệu nhập trong kỳ

Số lượng vật liệu

Số lượng vật liệunhập trong kỳ

Trang 16

Sau đó đã có đơn giá thực tế xuất kho của từng loại vật liệu kế toán áp dụngvào phiếu xuất kho cho từng đối tượng sử dụng từ đó tính ra giá thực tế vật liệuxuất dùng

Giá nguyên vật

liệu thực tế xuất

kho

= Số lượng nguyênvật liệu xuất kho x

Đơn giá bìnhquân cả kỳ dự trữ

Ví dụ: Căn cứ vào số lượng và giá trị tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ tính ra giávật liệu xuất kho

Biểu số 1 5:

Tên hàng Đơn vị

tính Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ

Lốp Chiếc 20 10.000.000 2.000 1.000.000.000 1.980 990.000.000

Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ = 10.000.000 + 1.000.000.000 = 500.000

20 + 2000Trị giá lốp xuất dùng và bán = 1980 x 500.000 = 990.000.000

4 Hạch toán chi tiết vật liệu - công cụ - dụng cụ

Chứng từ sử dụng:

Trang 17

- Hoá đơn GTGT

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

- Biên bản kiểm nghiệm chất lượng nguyên vật liệu

để viết phiếu nhập kho

Ví dụ: Ngày 04/01/2002 công ty mua 4000 chiếc lốp mang nhãn hiệu saovàng, giá ghi trên hoá đơn là 2.060.000.000, hình thức thanh toán tiền mặt

Căn cứ vào hoá đơn kế toán ghi

Nợ TK 152 2.060.000.000

Có TK 111 2.060.000.000

Trang 18

Biểu số 16

HOÁ ĐƠN (GTGT)

Liên 1 (lưu)

Ngày 04 tháng 01 năm 2002

Đơn vị bán hàng: Công ty Ford Việt Nam

Địa chỉ: Số 8 Trần Khánh Dư Số tài khoản: Điện thoại: MS:

Họ tên người mua hàng: Anh Kiên

Đơn vị: Công ty cổ phần đại lý Ford Hà Nội

Địa chỉ: Số 1 - Cẩm Hội Số tài khoản: Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS:

TT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị

tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

1 Lốp sao vàng Chiếc 4.000 500.000 2.000.000.000

Thuế suất GTGT: 3% Tiền thuế GTGT: 60.000.000

Tổng cộng tiền thanh toán: 2.060.000.000

Số tiền viết bằng chữ: Hai tỷ không trăm, sáu mươi triệu chẵn

Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên)

Biểu số 17

Trang 19

Họ tên người giao hàng: Anh Kiên

Theo số ngày tháng năm

Nhập tại kho Phụ tùng A1

TT Tên, nhãn hiệu, quy cách

phẩm chất vật tư hàng hoá

Mã số

Lốp sao vàng Chiếc 4.000 4.000 500.000 2.000.000.000

Tổng cộng tiền thanh toán: 2.000.000.000

Số tiền viết bằng chữ: Hai tỷ chẵn

Ngày 04 tháng 01 năm 2002

Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng

Trang 20

* Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên

- Liên 1: Kế toán lưu

- Liên 2: Giao cho thủ kho để ghi vào thẻ kho định kỳ, thủ kho giao lại chophòng kế toán

- Liên 3: Giao cho người mua để thanh toán

* Thủ kho xuất kho

Hàng ngày phân xưởng lên kế hoạch lĩnh vật tư được xét duyệt của phòng kếhoạch sản xuất kinh doanh sau đó căn cứ vào kế hoạch lĩnh vật tư kế toán sẽ viếtphiếu xuất kho cho người lĩnh vật tư xuống lĩnh, thu kho căn cứ vào phiếu xuấtkho và thực lĩnh ghi số lượng vật tư thực lĩnh vào thẻ kho

Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên

- Liên 1: Phòng kế toán

- Liên 2: Thủ kho sử dụng để ghi vào thẻ kho

- Liên 3: Giao cho người lĩnh vật tư

Ví dụ: Ngày 31 tháng 1 năm 2002 công ty bán 20 chiếc lốp với giá700.000đ/1chiếc căn cứ vào chứng từ hoá đơn kế toán ghi:

Nợ TK 111 14.000.000

Có TK 152 14.000.000

Trang 21

TT Tên, nhãn hiệu, quy cách

Tổng cộng tiền thanh toán: 22.431.000

Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi hai triệu, bốn trăm ba mươi mốt ngàn chẵn

Ngày 31 tháng 1 năm 2002

Thủ trưởng Phụ trách cung tiêu Kế toán Người nhận Thủ quỹ

Biểu số 19:

Trang 22

HOÁ ĐƠN (GTGT)

Liên 1 (lưu)

Ngày 31 tháng 01 năm 2002

Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần đại lý Ford Hà Nội

Địa chỉ: Số 1 - Cảm Hội Số tài khoản: Điện thoại: MS:

Họ tên người mua hàng: Chị bích

Đơn vị: Xưởng sửa chữa số 7 - Phố Lê Duân - Hà Nội

Địa chỉ: Số 7 - Lê Duẩn Số tài khoản: Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS:

TT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị

tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Thuế suất GTGT: 3% Tiền thuế GTGT: 700.000

Tổng cộng tiền thanh toán: 14.700.000

Số tiền viết bằng chữ: Mười bốn triệu, bảy trăm ngàn đồng chẵn

Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên)

Trang 23

Biểu mẫu thẻ kho được sử dụng tại công ty như sau:

Đơn vị: Công ty cổ phần đại lý Ford Hà Nội

Tên kho: Nguyên vật liệu chính (kho phụ tùng A1)

Trang 24

* Phương pháp ghi sổ

Với phương pháp ghi thẻ song song, việc theo dõi chi tiết nhập xuất, tồn cácloại vật liệu, công cụ dụng cụ được tổ chức cả ở kho và phòng kế toán, nội dungphương pháp này như sau:

- Tại kho

Việc ghi chéo tình hình nhập - xuất - tồn kho do thủ kho tiến hành trên thẻkho và chỉ ghi theo chỉ tiêu số lượng mỗi loại vật liệu được ghi chép theo dõi trênthẻ kho

Khi nhận được các chứng từ kế toán về nhập xuất kho vật liệu thủ kho kiểmtra tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ, kiểm tra đối chiếu số liệu lượng thực tếnhập kho, xuất kho với số liệu ghi trên phiếu thực tế nhập kho, xuất kho với sốliệu ghi trên phiếu nhập phiếu xuất vật liệu, công cụ dụng cụ vào thẻ kho Cácchứng từ nhập xuất hàng ngày được thủ kho phân loại từ nhập xuất hàng ngàyđược thủ kho phân loaị thành phiếu nhập kho, phiếu xuất riêng cho từng loại

Môi thẻ kho có thể được mở trên một hay nhiều tờ tuỳ thuộc vào khối lượngnghiệp vụ nhập xuất phát sinh của từng thứ vật liệu

- Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ ghichép tình hình nhập xuất tồn kho của từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ theo từngkho dùng cho cả năm Vào cuối mỗi quý thủ kho gửi các chứng từ nhập xuất khovật liệu công cụ dụng cụ lên phòng kế toán, các chứng từ này đã được phân loạitheo từng thứ vật liệu Kế toán sẽ tổng hợp số liệu ở các chứng từ này để ghi vào

sổ chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ sổ này theo dõi cả hai chỉ tiêu (số lượng vàgiá trị) đơn giá vật liệu công cụ dụng cụ để ghi sổ là giá bình quân cả kỳ dự trữgia truyền quyền của tổng số lượng vật liệu công cụ dụng cụ tồn đầu kỳ và nhậpkho trong kỳ Cuối mỗi tháng sẽ có sự kiểm tra đối chiếu số liệu giữa thẻ kho, sổchi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ và số liệu kế toán tổng hợp

Trang 25

Chứng từ Tên vật tư Đơn

vị

Sốlượng

Đơn giá Thành tiền

Kế toán trưởng(ký)

Vì công ty áp dụng phương pháp tính giá thieo phương pháp bình quân cả

ky dự trữ nên từ số liệu ở bảng bi tiết nhập vật tư có bảng tính giá nhập bìnhquân cả kỳ như sau:

Trang 26

Số lượng Đơn giá Thành tiền

cầu

ThựcnhậpB1

1350 1350

vàng(3)

Chiếc

1980 1980 507500

vàng(4)

Chiếc

4000 4000 507500

Trang 27

Đơn vị: Công ty cổ phần đại lý Ford Hà Nội

phòng tài chính

Biểu số 23:

SỔ CHI TIẾT XUẤT KHO TK 1521

lượng

Đơn giá Thành tiền

Trang 28

Số lượng Đơn giá Thành

2.2 Chứng từ sử dụng

- Hoá đơn GTGT

- Biên lai bán lẻ

- Phiếu nhập vật liệu công cụ dụng cụ

* Tài khoản sử dụng bao gồm

Trang 29

HOÁ ĐƠN BÁN LẺ Mẫu số

Ngày 24 tháng 1 năm 2002

Họ tên người bán hàng: Đại lý số 2 : Huyền Mai" Lò Đúc

Địa chỉ: Số 2 Lò Đúc

Điện thoại: 8519517 ms:

Họ tên người mua hàng: Cô Mai

Đơn vị: Công ty Cẩm Hội - Lò Đúc

Địa chỉ: Số 1 thanh toán : Tiền mặt

STT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn

vị tính

Sốlượng

Đơn giá Tành tiền

Viết bằng chữ: Một triệu bốn trăm bảy mươi bảy nghìn

Trang 30

Họ tên người mua hàng

Nhập tại kho A2: (công cụ dụng cụ)

Đơn vịtính

Trang 31

Đơn giá Thành tiền

Hàng ngày phân xưởng lên kế hoạch lĩnh vật tư được sét duyệt của phòng

kế hoạch sản xuất kinh doanh sau đó căn cứ vào kế hoạch lĩnh vật tư kế toán sẽviết phiếu xuất kho cho người lĩnh vật tư xuống lĩnh thủ kho căn cứ vào phiếu xuấtkho và thực lĩnh ghi số lượng vật tư thực lĩnh vào thẻ kho

Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên

- Liên 1: Phòng kế toán lưu

- Liên 2: thủ kho sử dụng để ghi vào thẻ kho

- Liên 3: Gao cho người lĩnh vật tư

Ví dụ: Ngày 24/1/2002 công ty xuất dùng một sốcông cụ dụng cụ tổng trịgiá 347000 kế toán ghi

Trang 32

Biểu số 28:

PHIẾU XUẤT KHO

Đơn vị: PHIẾU XUẤT KHO Mẫu số 02.vật tư

(ban ngành theo QĐ Ngày 26 tháng 1 năm 2002 Số 1141-tính chất/QĐ/CĐKT

Đơn vị tính

tiền Yêu cầu Thực

Viết bằng chữ: Ba trăm bốn mươi bảy ngàn đồng

Xuất , ngày 20 tháng 1 năm 2002

Thủ trưởng đơn vị

(ký, họ tên)

Kế toán trưởng (ký, họ tên)

Phụ trách chung tiêu (ký, họ tên)

Người nhận

Ký, họ tên)

Thủ kho (ký, họ tên)

Ngày đăng: 30/10/2013, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân bổ khấu hao - KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO TSCĐ
Bảng ph ân bổ khấu hao (Trang 10)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS: - KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO TSCĐ
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MS: (Trang 18)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS: - KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO TSCĐ
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MS: (Trang 22)
BẢNG TÍNH  GIÁ NHẬP VẬT TƯ BÌNH QUÂN CẢ KỲ - KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO TSCĐ
BẢNG TÍNH GIÁ NHẬP VẬT TƯ BÌNH QUÂN CẢ KỲ (Trang 26)
BẢNG TÍNH GIÁ BÌNH QUÂN VẬT LIỆU XUẤT. - KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO TSCĐ
BẢNG TÍNH GIÁ BÌNH QUÂN VẬT LIỆU XUẤT (Trang 28)
Bảng số 29: - KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO TSCĐ
Bảng s ố 29: (Trang 33)
Bảng tổng hợp  - N - X - T - KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO TSCĐ
Bảng t ổng hợp - N - X - T (Trang 35)
BẢNG CHẤM CÔNG - KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO TSCĐ
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 44)
Bảng số 40 - KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO TSCĐ
Bảng s ố 40 (Trang 48)
BẢNG CHẤM CÔNG NĂNG SUẤT - KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO TSCĐ
BẢNG CHẤM CÔNG NĂNG SUẤT (Trang 48)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO TSCĐ
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 49)
Bảng số 42: BẢNG CHI TIẾT TIỀN LƯƠNG NGOÀI GIỜ - KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO TSCĐ
Bảng s ố 42: BẢNG CHI TIẾT TIỀN LƯƠNG NGOÀI GIỜ (Trang 50)
Sơ đồ số 47: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG - KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO TSCĐ
Sơ đồ s ố 47: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 54)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH - KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO TSCĐ
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w