1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP

24 440 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý luận chung về tài sản cố định và công tác kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 43,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm tài sản cố định TSCĐ TSCĐ là bộ phận chủ yếu trong cơ sở vật chất - kỹ thuật của một doanhnghiệp để thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh khác nhau.. Để được xem là TSCĐ

Trang 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP

I KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI TSCĐ TRONG DN

1 Khái niệm tài sản cố định ( TSCĐ)

TSCĐ là bộ phận chủ yếu trong cơ sở vật chất - kỹ thuật của một doanhnghiệp để thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh khác nhau TSCĐ bao gồmrất nhiều loại và được biểu hiện ở nhiều dạng khác nhau Xét một cách tổng quátthì TSCĐ được chia thành hai loại: Loại có hình thái vật chất cụ thể được gọi làTSCĐ hữu hình, loại chỉ tồn tại dưới hình thái giá trị được gọi là TSCĐ vô hình

Để được xem là TSCĐ thì bản thân tài sản phải thực hiện được một hoặcmột số chức năng nhất định đối với quá trình hoạt động của doanh nghiệp; có giátrị lớn đạt đến mức qui định; nếu tồn tại dưới hình thái vật chất cụ thể thì hình tháinày sẽ giữ nguyên trong suốt quá trình sử dụng; có thời gian sử dụng dài nênphương thức luân chuyển là chuyển dần giá trị của mình vào chi phí của các đốitượng sử dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất

Theo qui định hiện hành, để trở thành TSCĐ thì bản thân tài sản phải có đủ

2 tiêu chuẩn sau:

- Có giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên

- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên

Những tài sản nào không đạt 2 tiêu chuẩn này thì được gọi là công cụ, dụng

cụ ( hữu hình ) hoặc gọi là chi phí trả trước ( tồn tại dưới hình thức giá trị)

Tuy nhiên tiêu chuẩn giá trị thường mang tính linh hoạt để phù hợp với tínhđặc thù về tư liệu lao động được sử dụng trong các ngành khác nhau

2 Đặc điểm TSCĐ

Đặc điểm quan trọng của TSCĐ là tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinhdoanh mà không thay đổi hình dạng vật chất ban đầu Trong quá trình sản xuấtkinh doanh giá trị sử dụng của TSCĐ bị hao mòn và dịch chuyển từng phần vàogiá trị sản phẩm mới sáng tạo ra và được bù đắp lại bằng tiền khi sản phẩm được

Trang 2

tiêu thụ TSCĐ cũng là một loại hàng hoá có giá trị sử dụng và giá trị Nó là sảnphẩm của lao động và được mua bán trao đổi trên thị trường tư liệu sản xuất

3 Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp

Việc quản lý TSCĐ là công việc phức tạp và khó khăn, nhất là ở các doanhnghiệp có tỷ trọng tài sản lớn, phương tiện kĩ thuật tiên tiến Trong thực tế TSCĐđược sắp xếp phân loại theo những tiêu thức khác nhau nhằm phục vụ công tácquản lý, bảo dưỡng tài sản, đánh giá hiệu quả sử dụng của từng loại, từng nhómtài sản

3.1 Phân loại tài sản theo hình thái biểu hiện gồm :

a) TSCĐ hữu hình

Là những tư liệu có hình thái vật chất cụ thể, có đủ tiêu chuẩn, giá trị, thờigian sử dụng theo chế độ quy định

TSCĐ hữu hình gồm :

- Nhà cửa, vật kiến trúc : Phản ánh giá trị TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp là

các loại nhà xưởng, kho tàng văn phòng và các công trình kiến trúc trong doanhnghiệp

- Máy móc thiết bị : Phản ánh giá trị TSCĐ hữu hình là các thiết bị phục vụ cho

sản xuất kinh doanh

- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn : Phản ánh giá trị TSCĐ hữu hình là

các phương tiện vận tải đường thuỷ, đường bộ, đường hàng không và các phươngtiện truyền dẫn như đường điện, đường nước, đường dẫn thông tin

- Thiết bị, dụng cụ quản lý: Phản ánh giá trị TSCĐ là các loại thiết bị và dụng

cụ sử dụng trong quản lý, kinh doanh, quản lý hành chính ( máy tính điện tử, quạttrần, quạt bàn, bàn ghế, thiết bị dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút

ẩm, hút bụi, chống mối mọt )

- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Phản ánh giá trị TSCĐ là

các loại cây lây năm ( cà phê, chè, cao su, vườn cây ăn quả ) súc vật làm việc( voi, bò, ngựa cày kéo) và súc vật nuôi để lấy sản phẩm như bò sữa, súc vật sinhsản

- TSCĐ hữu hình khác : Là toàn bộ TSCĐ chưa phản ánh ở trên

Trang 4

b) TSCĐ vô hình

Là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đãđược đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệpnhư chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí về đất sử dụng, chi phí về bằng phátminh sáng chế, bản quyền tác giả

TSCĐ vô hình gồm:

- Chi phí về sử dụng đất : Là bao gồm các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan

trực tiếp tới đất sử dụng bao gồm : tiền chi ra để có quyền sử dụng đất ( cả tiềnthuế đất hay tiền sử dụng đất trả một lần nếu có, lệ phí trước bạ) nhưng khôngbao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất

- Chi phí thành lập doanh nghiệp : Là các chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ và cần

thiết đã được những người tham gia thành lập doanh nghiệp chi ra có liên quantrực tiếp tới việc chuẩn bị khai sinh ra doanh nghiệp bao gồm các chi phí cho côngtác nghiên cứu, thăm dò, lập dự án để thành lập

- Chi phí nghiên cứu phát triển : Là toàn bộ các chi phí thực tế mà doanh

nghiệp đã chi ra để thực hiện các công tác nghiên cứu, thăm dò, xây dựng các kếhoạch đầu tư dài hạn nhằm đem lại lợi ích đầu tư lâu dài cho doanh nghiệp

- Chi phí về bằng phát minh sáng chế, bản quyền tác giả, mua bản quyền tác giả, nhận chuyển giao công nghệ : Là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp đã chi

ra cho các công trình nghiên cứu ( bao gồm chi phí thử nghiệm, chi phí cho côngtác kiểm nghiệm, nghiệm thu của nhà nước) được nhà nước cấp bằng phát minhsáng chế, bản quyền tác giả, bản quyền nhãn hiệu, chi phí cho việc chuyển giaocông nghệ từ các tổ chức và cá nhân mà các chi phí này có tác dụng phục vụ trựctiếp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Chi phí về lợi thế kinh doanh : Là khoản chi phí cho phần chênh lệch doanh

nghiệp phải trả thêm ( Chênh lệch trả thêm = Giá mua - Giá trị của tài sản theođánh giá thực tế ) Ngoài tài sản theo đánh giá thực tế (TSCĐ, TSLĐ) khi doanhnghiệp đi mua, nhận sát nhập, hay hợp nhất của một doanh nghiệp khác Lợi thếnày được hình thành từ ưu thế về vị trí kinh doanh, về danh tiếng, về uy tín vớibạn hàng, về trình độ đội ngũ tay nghề của người lao động, về trình độ điều hành

tổ chức của ban quản lý doanh nghiệp đó

Trang 5

Trên thực tế TSCĐ vô hình trong tổng số tài sản của doanh nghiệp có chiềuhướng gia tăng Nhưng việc đánh giá các TSCĐ vô hình rất phức tạp TSCĐ hữuhình có thể tham khảo giá trên thị trường của chúng một cách tương đối kháchquan Trong khi đó TSCĐ vô hình thường khó khăn hơn và mang nhiều tính chủquan

3.2 Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng gồm :

Đây là những tài sản do nhiều nguyên nhân chủ quan, khách quan chưa thể

đưa vào sử dụng như : tài sản dự trữ, tài sản mua sắm, xây dựng thiết kế chưa

đồng bộ, tài sản trong giai đoạn lắp ráp chạy thử

c TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý

Đây là những tài sản hư hỏng không sử dụng được hay còn sử dụng đượcnhưng lạc hậu về mặt kĩ thuật đang chờ đợi để giải quyết Như vậy có thể thấyrằng cách phân loại này giúp người quản lý tổng quát tình hình về khả năng sửdụng tài sản, thực trạng tài sản trong doanh nghiệp

3.3 Phân loại tài sản theo tính chất công dụng kinh tế

a) Tài sản dùng cho mục đích kinh doanh : Là những tài sản do doanh

nghiệp sử dụng nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình

b) Tài sản dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh quốc phòng:

Là những tài sản do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho mục đích phúc lợi, sựnghiệp an ninh quốc phòng trong doanh nghiệp

c) TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất hộ nhà nước : Là những TSCĐ doanh

nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho các đơn vị khác hoặc cất giữ hộ nhà nước theoquyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trang 6

Nói chung tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, doanh nghiệp tựphân loại chi tiết hơn TSCĐ của theo từng nhóm cho phù hợp

3.4 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu

Cách phân loại này giúp cho người sử dụng TSCĐ phân biệt được TSCĐnào thuộc quyền sở hữu của đơn vị mình để trích khấu hao, TSCĐ nào đi thuêngoài không tính trích khấu hao nhưng phải có trách nhiệm thanh toán tiền đi thuê

và hoàn trả đầy đủ khi kết thúc hợp đồng giữa hai bên

TSCĐ sẽ được phân ra là :

a) TSCĐ tự có: Là những tài sản mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự có,

tự bổ xung, nguồn do doanh nghiệp đi vay, do liên doanh liên kết

b)TSCĐ đi thuê: Để tăng cường sức sản xuất đồng thời cũng nhằm đáp ứng

nhu cầu sản xuất kinh doanh thì các doanh nghiệp có thể đi thuê TSCĐ của cácđối tượng khác nhau Thuê dài hạn TSCĐ có thể thực hiện theo các phương thức:Thuê tài chính và thuê hoạt động

- TSCĐ đi thuê hoạt động : Thuê TSCĐ tính theo thời gian sử dụng hoặc khối

lượng công việc hoàn thành, không đủ điều kiện và không mang tính chất thuêvốn

-TSCĐ thuê tài chính : Đây là hình thức thuê vốn dài hạn, phản ánh giá trị hiện

có và tình hình biến động toàn bộ số TSCĐ đi thuê tài chính của đơn vị

Cách phân loại này giúp đơn vị sử dụng có thông tin về cơ cấu, từ đó tính vàphân bổ chính xác số khấu hao cho các đơn vị sử dụng Đối với các TSCĐ chờthanh lý phải có những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ

3.5 Phân loại TSCĐ theo cách khác

Toàn bộ TSCĐ phân thành các loại sau :

a) TSCĐ tài chính : Là khoản đầu tư dài hạn, đầu tư vào chứng khoán và các

giấy tờ giá trị khác Các loại tài sản này được doanh nghiệp giữ lâu dài nhằm mục

Trang 7

đích thu lợi và các mục đích khác như chiếm ưu thế quản lý hoặc đảm bảo an toàncho doanh nghiệp

b) TSCĐ phi tài chính : Bao gồm các TSCĐ khác phục vụ cho lợi ích của

doanh nghiệp, nhưng không được chuyển nhượng trên thị trường tài chính

II YÊU CẦU QUẢN LÝ TSCĐ VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN TSCĐ

1 Yêu cầu quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp

TSCĐ là cơ sở vật chất kĩ thuật, yếu tố chủ yếu thể hiện năng lực sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Nói cách khác, TSCĐ là hệ thống xương và bắp thịtcủa quá trình kinh doanh Vì vậy trang thiết bị hợp lý, bảo quản và sử dụng tốtTSCĐ có ý nghĩa quyết định đến việc tăng năng suất lao động, tăng thu nhập vàlợi nhuận cho doanh nghiệp

Các Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác nhau thì vấn đề trang thiết bị và

sử dụng TSCĐ có những điểm khác nhau TSCĐ chủ yếu của doanh nghiệp kinhdoanh dịch vụ bao gồm : nhà cửa, kho tàng, phương tiện truyền dẫn, máy mócthiết bị Tăng cường đầu tư TSCĐ hiện đại nâng cao chất lượng xây dựng, lắp đặtTSCĐ là một trong những phương pháp hàng đầu để tăng năng suất lao động tạo

ra sản phẩm chất lượng cao, hạ giá thành, tạo điều kiện cho doanh nghiệp ngàycàng phát triển làm tốt nghĩa vụ đối với nhà nước Do đó TSCĐ cần được quản lýchặt chẽ cả về nguyên giá, nguồn hình thành, thanh lý cũng như về số lượng, chấtlượng từng loại TSCĐ Nói cách khác, TSCĐ phải được quản lý như là một bộphận cơ bản nhất của vốn kinh doanh, đảm bảo tồn vốn sau mỗi niên độ kế toán,

kể cả vốn do ngân sách cấp và vốn do nhà nước tự bổ xung, quản lý TSCĐ phảiphản ánh được phần TSCĐ đã dùng và tiêu hao với tư cách là một khoản chi phívật chất trong quá trình hoạt động kinh doanh Quản lý TSCĐ của doanh nghiệp

để bảo vệ TSCĐ của doanh nghiệp Để đảm bảo sử dụng TSCĐ có hiệu quả, đúngmục đích phát huy hết công suất TSCĐ và có kế hoạch đầu tư mới

2 Nhiệm vụ kế toán TSCĐ

Kế toán TSCĐ có vai trò quan trọng trong quản lý TSCĐ của doanh nghiệp

vì nó theo dõi ghi chép, phản ánh một cách chính xác, toàn diện và cung cấp các

Trang 8

thông tin về tình hình biến động của TSCĐ, từ đó thực hiện kiểm tra, kiểm soáttình hình sử dụng quản lý thông tin đã thu thập được để cung cấp cho bộ phậnquản lý nhằm phục vụ cho công tác quản lý trong doanh nghiệp.

Để thực hiện vai trò quan trọng của mình kế toán TSCĐ phải thực hiện cácnhiệm vụ sau:

- Phản ánh ghi chép một cách kịp thời đầy đủ về số lượng, hiện trạng và giátrị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm TSCĐ

- Kiểm tra tình hình quản lý, bảo quản và sử dụng tài sản, tính toán đánh giáhiệu quả sử dụng tài sản trên cơ sở số liệu kế toán

- Lựa chọn phương pháp khấu hao phù hợp, tính toán phân bổ kịp thời đầy

đủ khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh

- Tham gia lập dự toán về chi phí sửa chữa TSCĐ, chi phí nâng cấp, cải tạoTSCĐ, phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện dự toán chi phí sửa chữa, nângcấp, cải tạo TSCĐ

III NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ

1 Đánh giá TSCĐ

Ngoài việc phân loại TSCĐ, đánh giá TSCĐ là một công việc hết sức quantrọng Thực chất việc đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi sổ của tài sản.TSCĐ được đánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng Đánhgiá TSCĐ bắt nguồn từ sự biến động lớn của mặt bằng giá mà chủ yếu là do tìnhhình lạm phát gây ra Ngoài ra cuộc đánh giá lại còn xảy ra khi đem TSCĐ làmvốn góp liên doanh Việc đánh giá TSCĐ có thể được đánh giá theo: Nguyên giáTSCĐ; theo giá trị hao mòn và giá trị còn lại

a) Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá

Nguyên giá TSCĐ là giá trị đầu tư ban đầu của TSCĐ Nguyên giá TSCĐđược xác định theo nguyên tắc giá phí tuỳ thuộc vào trường hợp tăng TSCĐ mànguyên giá TSCĐ được xác định như sau :

- Đối với TSCĐ mua vào :

Trang 9

Nguyên giá TSCĐ = Giá mua ( giá hoá đơn) +Các chi phí trước khi dùng

* Giá mua hay giá hoá đơn được xác định như sau:

- Là giá thanh toán với người bán nếu đơn vị áp dụng thuế VAT trực tiếp hoặckhông áp dụng VAT

- Giá mua chưa có thuế VAT nếu áp dụng thuế VAT theo phương pháp khấutrừ

- Nếu TSCĐ nhập khẩu thì giá nhập khẩu TSCĐ gồm: Giá hoá đơn + thuếnhập khẩu

* Các chi phí trước khi dùng gồm: Toàn bộ các phí tổn mua tài sản, giaonhận tài sản, chuyển quyền sở hữu tài sản, chi trước khi sử dụng tài sản

- Đối với TSCĐ tiếp nhận từ bộ phận xây dựng cơ bản :

Nguyên giá TSCĐ = Giá trị quyết toán của công trình + các khoản phụ phíkhác (nếu có)

- TSCĐ nhận được từ liên doanh ( nhận lại vốn góp liên doanh )

Nguyên giá = Giá đánh giá lại + Chi phí lắp đặt chạy thử ( nếu có )

- Đối với TSCĐ được nhà nước cấp hay cấp trên cấp

Nguyên giá TSCĐ = Giá ghi trong sổ của đơn vị cấp + Chi phí trước khi sửdụng

Ngoài ra còn một số TSCĐ vô hình ở dạng đặc biệt: Chi phí trước khi sửdụng lợi thế thương mại thì nguyên giá của nó được xác định theo giá trị thựccủa nó trên thị trường vào thời điểm mua vào, nhận được nhưng phải loại phần giátrị của bản thân TSCĐ hữu hình chứa đựng yếu tố lợi thế hoặc uy tính ( như bảnthân cửa hàng )

Nguyên giá TSCĐ được giữ nguyên trong quá trình kế toán và chỉ thay đổikhi :

- Đánh giá lại TSCĐ theo quyết định của nhà nước

- Tháo bớt bộ phận hay lắp thêm các bộ phận chi tiết

Trang 10

Tuy nhiên, nguyên giá TSCĐ phản ánh chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã

bỏ ra để mua sắm hoặc xây dựng cơ bản TSCĐ và là cơ sở để khấu hao

b) Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại.

Việc đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại thực chất là việc xác định chính xác,hợp lý số vốn còn phải tiếp tục thu hồi trong quá trình sử dụng TSCĐ để đảm bảocho việc mua sắm, xây dựng TSCĐ Giá trị còn lại của TSCĐ được xác định dựatrên nguyên giá và giá trị hao mòn

Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị hao mònGiá trị hao mòn được phản ánh qua chỉ tiêu khấu hao luỹ kế

2 Nội dung, phương pháp kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp

2.1 Nội dung, kế toán TSCĐ

Bao gồm : - Kế toán biến động tăng TSCĐ hữu hình

- Kế toán biến động giảm TSCĐ hữu hình

- Kế toán TSCĐ vô hình

- Kế toán TSCĐ thuê tài chính

- Kế toán khấu hao TSCĐ

- Kế toán sửa chữa TSCĐ

2.2 Phương pháp kế toán TSCĐ

a) Chứng từ sử dụng :

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ của doanh nghiệp thườngxuyên biến động Để quản lý tốt TSCĐ, kế toán phải theo dõi chặt chẽ, phản ảnhánh đầy đủ tình hình tăng giảm TSCĐ và phải có chứng từ hợp lệ theo chế độchứng từ quy định theo quyết định số 1417C/ QĐ/ CĐKT ngày 01/11/1995 của

Bộ trưởng Bộ tài chính về các chứng từ tăng giảm TSCĐ

Hệ thống chứng từ bao gồm :

- Biên bản giao nhận TSCĐ ( mẫu số 01 - TSCĐ )

- Thẻ TSCĐ ( mẫu số 02 - TSCĐ )

- Biên bản thanh lý TSCĐ ( mẫu số 02 – TSCĐ )

- Biên bản giao nhận sửa chữa lớn hoàn thành ( mẫu số 04- TSCĐ)

Trang 11

- Biên bản đánh giá lại TS ( mẫu số 05- TSCĐ)

- Biên bản kiểm kê TSCĐ

Bên cạnh việc sử dụng chứng từ để chứng minh cho các nghiệp vụ phát sinh

do liên quan đến TSCĐ, quản lý TSCĐ, còn phải dựa trên cơ sở các hồ sơ baogồm :

- Hồ sơ kỹ thuật do bộ phận kỹ thuật lập

- Hồ sơ kế toán do bộ phận kế toán lập để quản lý nguyên giá, khấu haoTSCĐ

2134: Chi phí nghiên cứu phát triển

2135: Chi phí về lợi thế thương mại

2138: TSCĐ vô hình khác

Các tài khoản tổng hợp và chi tiết này có kết cấu chung như sau:

BÊN NỢ: Giá trị của TSCĐ tăng thêm ( nguyên giá)

Trang 12

BÊN CÓ: Giá trị của TSCĐ giảm xuống ( nguyên giá)

DƯ NỢ: Giá trị của TSCĐ hiện có (nguyên giá)

Ngày đăng: 30/10/2013, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán tăng TSCĐ - LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP
Sơ đồ h ạch toán tăng TSCĐ (Trang 13)
Sơ đồ hạch toán giảm TSCĐ - LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP
Sơ đồ h ạch toán giảm TSCĐ (Trang 15)
Sơ đồ hạch toán TSCĐ thuê tài chính - LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP
Sơ đồ h ạch toán TSCĐ thuê tài chính (Trang 18)
Sơ đồ hạch toán khấu hao TSCĐ - LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP
Sơ đồ h ạch toán khấu hao TSCĐ (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w