1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình Thực tập tiện

80 31 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 7,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Vận hành thành thạo máy tiện để tiện mặt đầu, khoan lỗ tâm gá trên mâm cặp 3 vấu tự định tâm đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 9-11, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đ[r]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN: THỰC TẬP TIỆN NGÀNH/NGHỀ: CẮT GỌT KIM LOẠI

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN: THỰC TẬP TIỆN NGÀNH/NGHỀ: CẮT GỌT KIM LOẠI

TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP

THÔNG TIN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI

Họ tên: LÊ NGUYỄN ANH TUẤN

Học vị: THẠC SỸ CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY

Đơn vị: KHOA CÔNG NGHỆ CƠ KHÍ

Email: lenguyenanhtuan@hotec.edu.vn

BỘ MÔN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI

HIỆU TRƯỞNG DUYỆT

Tháng 12, năm 2017

Trang 3

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 4

LỜI GIỚI THIỆU

Nâng cao chất lượng đào tạo ở các bậc học hiện nay là việc làm hết sức cần thiết và quan trọng Điều này ảnh hưởng rất lớn đến những người được đào tào, để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa Nâng cao chất lượng đào tạo là cung cấp cho người học những giáo trình chuyên môn theo ngành, nghề, lĩnh vực đào tạo

Giáo trình Thực tập Tiện được biên soạn với nội dung ngắn gọn, dễ hiểu Khi biên

soạn giáo trình này, tác giả đã kế thừa những kiến thức ở trong và ngoài nước, cập nhật nhiều kiến thức về công nghệ gia công trên máy Tiện, các loại dụng cụ cắt tiên tiến về vật liệu và thông số hình học nhằm đổi mới công nghệ ngày càng hiện đại Giáo trình được biên soạn bám sát với chương trình môn học và điều kiện máy móc nhà xưởng tại trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Tp Hồ Chí Minh

TP.Hồ Chí Minh, ngày……tháng 12 năm 2017

Tác giả

Lê Nguyễn Anh Tuấn

Trang 5

MỤC LỤC

Lời giới thiệu

Bài 2 Mài dụng cụ cắt

Bài 3 Tiện trụ trơn (ngắn)

Bài 4 Tiện vạt mặt đầu và khoan lỗ tâm

Bài 5 Tiện trụ bậc ngắn

Bài 6 Tiện trụ dài

Bài 7 Tiện rãnh và tiện cắt đứt

Bài 8 Tiện côn ngoài

Bài 9 Tiện ren tam giác ngoài

Bài 10 Khoan và tiện lỗ suốt

Bài 11 Tiện lỗ bậc

Bài 12 Tiện ren tam giác trong

Tài liệu tham khảo

Trang 6

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN Tên môn học/mô đun: THỰC TẬP TIỆN

Mã môn học/mô đun: 2103582

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:

- Vị trí: Thực tập Tiên được bố trí sau sau khi học xong môn học An toàn lao động, Vẽ

kỹ thuật, Vật liêu cơ khí, Dung sai đo lường kỹ thuật, Công nghệ chế tạo máy

- Tính chất: là môn học thực tập chuyên ngành, thuộc môn học đào tạo nghề bắt buộc

- Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:

Mục tiêu của môn học/mô đun:

- Về kiến thức:

+ Trình bày được khả năng công nghệ của máy tiện

+Xây dựng được quy trình công nghệ gia công các chi tiết trụ ngoài (trụ trơn, trụ bậc, rãnh, ren tam giác lắp ghép….)

+Xây dựng được quy trình công nghệ gia công các chi tiết dạng lỗ (lỗ suốt, lỗ bậc, ren tam giác…)

Trang 7

BÀI 1 MÁY TIỆN VÀ PHỤ TÙNG MÁY TIỆN

KHOA CÔNG NGHỆ CƠ KHÍ

BÀI 1: MÁY TIỆN VÀ PHỤ TÙNG MÁY TIỆN

Giới thiệu:

Mục tiêu:

+ Trình bày được tính năng, cấu tạo của máy tiện, các bộ phận máy và các phụ tùng kèm theo máy

+ Trình bày được quy trình thao tác vận hành máy tiện

+ Phân tích được quy trình bảo dưỡng máy tiện

+ Vận hành thành thạo máy tiện đúng quy trình, quy phạm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và máy

+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập

Nội dung chính:

1 Giới thiệu về máy tiện

1.1 Thực chất của gia công tiện

Trong số những phương pháp chế tạo chi tiết máy cho các loại máy móc, cơ cấu, khí

cụ, cũng như cho các sản phẩm khác thì phương pháp cắt gọt là phương pháp được sử

dụng rộng rãi nhất Đó là các phương pháp như tiện, phay, khoan, bào, mài,…

Thực chất của phương pháp cắt gọt là tạo nên những bề mặt mới bằng cách làm biến

dạng, bóc tách những lớp vật liệu bề mặt để tạo thành phoi

Các chi tiết là chi tiết tròn xoay như trục, puli, các bánh răng, mặt bích,…đều được gia công trên máy tiện Hình thức gia công này được gọi là gia công tiện

Hình 1.1 Các chi tiết trục và bánh răng trong hộp số

Trang 8

KHOA CÔNG NGHỆ CƠ KHÍ

1.2 Cấu tạo của máy tiện ren vít vạn năng

Hình 1.2 là hình dáng bên ngoài của máy tiện ren vít vạn năng

Máy gồm các bộ phận cơ bản sau:

Hình 1.2 Máy tiện ren vít vạn năng Thân máy 4 là một thân lớn bằng gang trên lắp các bộ phận chính của máy Mặt trên của thân máy có 2 băng trượt phẳng và 2 băng trượt lăng trụ dung để dẫn hướng cho xa dao và ụ sau Thân máy được đặt trên bệ máy (màu xanh dương)

Ụ trước 1 là một hộp đúc bằng gang, bên trong có lắp các bộ phận làm việc chủ yếu của máy, đó là hộp trục chính và hộp tốc độ máy tiện

Trục chính là một trục rỗng, đầu bên phải lắp mâm cặp để gá đặt phôi Trục chính nhận truyền động tự động cơ đặt ở bệ bên trái cảu máy, qua đai truyền và cơ cấu bánh răng đặt trong hộp tốc độ

Xa dao gồm có bàn trượt di chuyển dọc theo băng trượt của thân máy, hộp xa dao trong đó có bố trí cơ cấu biến chuyển động quay của trục trơn và vít me thành chuyển động thẳng của bàn xa dao

Hộp bước tiến 3 là cơ cấu truyền chuyển động quay từ trục chính đến trục trơn hoặc trục vít me Hộp bước tiến dùng để thay đổi tôc độ chuyển động của xa dao ( trị số bước tiến)

Bất kể một máy tiện nào được sản xuất ra ngoài kích thước dài, rộng, cao của máy còn

có kích thước công nghệ của máy Kích thước này đặc trưng cho đường kính lớn nhất

có thể gia công được khi vật không chạm vào băng trượt , khi vật không chạm vào mặt

Trang 9

BÀI 1 MÁY TIỆN VÀ PHỤ TÙNG MÁY TIỆN

KHOA CÔNG NGHỆ CƠ KHÍ

bàn dao ngang Ngoài ra, kích thước máy còn thể hiện chiều dài lớn nhất của vật có thể gia công được khi gá trên hai mũi tâm

Hình 1.3 Kích thước công nghệ của máy Tiện Theo hình 1.3 kích thước máy Tiện gồm:

D- đường kính lớn nhất của vật có thể gia công mà không chạm vào băng máy

d- Đường kính lớn nhất của vật có thể gia công mà không chạm vào bàn trượt ngang L- chiều dài lớn nhất của vật có thể gia công được khi gá trên 2 mũi tâm

2 Khả năng công nghệ trên máy tiện:

Khả năng công nghệ của tiện rất cao, nguyên công tiện chiếm trên 60% các nguyên công gia công chi tiết cơ khí

Gia công tiện có thể gia công được các bề mặt sau:

Hình 2.1 Khả năng công nghệ của gia công tiện a- tiện mặt trụ ngòai

b- tiện lỗ

c- tiện mặt đầu

d- tiện cắt đứt

e- tiện ren ngòai

f- tiện ren trong g- tiện côn ngòai h- tiện côn trong i- tiện định hình

Trang 10

KHOA CÔNG NGHỆ CƠ KHÍ

3 Các loại dụng cụ cắt trên máy tiện

Dụng cụ cắt sử dụng trên máy tiện gọi là dao tiện

Người ta phân loại dao tiện dựa trên các đặc điểm:

Dựa vào vị trí của lưỡi cắt chính

Ta có: dao trái (hình a) và dao phải (hình b)

Hình 3.1 Phân loại dao theo hướng tiến dao Theo hình dáng của đầu dao, ta có: dao thẳng (hình a), dao cong (hình b) và dao có vuốt dài (dao cắt) (hình c)

Hình 3.2 Phân loại dao theo hình dáng đầu dao Theo công dụng dao ta có: dao phá thẳng, dao phá đầu cong, dao vai, dao xén mặt đầu, dao cắt rãnh, dao cắt đứt, dao định hình, dao ren, dao tiện lỗ

Trang 11

BÀI 1 MÁY TIỆN VÀ PHỤ TÙNG MÁY TIỆN

KHOA CÔNG NGHỆ CƠ KHÍ

Hình 3.3 Phân loại dao theo công dụng Ngoài ra khi gia công trên máy tiện, còn có thể sử dụng các loại dụng cụ cắt khác như mũi khoan (dùng để khoan lỗ trên các chi tiết bạc, mặt bích), bàn ren – ta rô (dùng để cắt ren bước nhỏ), dụng cụ lăn nhám,…

4 Thao tác vận hành máy Tiện

Các bước cần phải kiểm tra trước khi vận hành máy:

- Kiểm tra điện vào máy

- Kiểm tra mâm cặp và các tấm chắn hộp vi sai các được lắp chặt hay không

- Gạt các tay gạt tự động về vị trí trung gian (Không làm việc)

- Đưa ụ động về vị trí cuối cùng của băng máy (Chú ý không để ụ động trượt ra khỏi băng dẫn hướng của thân máy

- Di chuyển hộp xa dao về vị trí giữa băng máy

Trang 12

KHOA CÔNG NGHỆ CƠ KHÍ

- Chọn số vòng quay trục chính (Trong phạm vi bài tập này chỉ chọn số vòng quay nhỏ hơn hoặc bằng 180 vòng/phút)

- Chọn lượng tiến dao bàn xa dao

Lưu ý: Trong quá trình vận hành máy chỉ được phép đổi tốc độ trục chính khi động

cơ điện của máy ngừng quay hẳn

Không được rời khỏi vị trí làm việc khi trục chính máy còn quay

Các bước thực hiện:

Theo sự hướng dẫn của giáo viên, kiểm tra lại máy và lựa chọn số vòng quay trục chính thích hợp, đưa các tay gạt tự động về vị trí trung gian

Bước 1: Chuẩn bị vào công việc

Kiểm tra chiều cao của máy và người

Xác định vị trí làm việc bên máy

- Lựa chọn bục để chân sao cho khi gập khuỷu tay vuông góc, bàn tay nằm ngang tâm máy

-

-

- - Đứng vững hơi dạng chân, đối diện với xa dao máy cách tay quay xa ngang một khoảng 80-100mm

Trang 13

BÀI 1 MÁY TIỆN VÀ PHỤ TÙNG MÁY TIỆN

KHOA CÔNG NGHỆ CƠ KHÍ

Bước 2: Nối động cơ điện với nguồn

- Kiểm tra sự tiếp đất của máy có tốt không?

- Kiểm tra cần gat tốc độ (04) và (07)

- Kiểm tra mâm cặp (08)

- Khởi động điện cho máy bằng nút (09) Theo qui tắt an toàn thì nút cấp nguồn màu xanh và nút tắt nguồn là màu đỏ

Bước 3: Cho chạy và hãm trục chính

của máy

Cho trục chính quay thuận

- Kiểm tra mâm cặp có được bắt chặt trên trục chính và chấu cặp có bắt chặt vào mâm không

- Điều chỉnh số vòng quay thích hợp

- Quay thuận: Dùng tay đẩy tay quay 1

từ vị trí trung gian - Vị trí giữa (Mâm cặp không quay) xuống vị trí (I) Khi

đó trục chích sẽ quay theo chiều kim đồng hồ (Chiều thuận)

- Quay nghịch: Dùng tay đẩy tay quay

1 từ vị trí trung gian_Vị trí giữa (Mâm cặp không quay) lên vị trí (II) Khi đó trục chích sẽ quay theo ngược chiều kim đồng hồ (Chiều nghịch)

- Dừng máy: Dùng tay đẩy cần gạt 1

về vị trí giữa I và II Chờ ít giây trục chính sẽ ngừng lại

Trang 14

KHOA CÔNG NGHỆ CƠ KHÍ

Trong đó: S là bước ren của trục vít me N là tổng số vạch trên du xích

Đối với xa dọc các máy thường có k=1 (T6M16) hoặc k=0.1 (Bemato)

Đối với xa ngang thường k=0.05

Vậy số vạch cần quay nv của du xích được xác định như sau: nv = t/k

Trong đó: t là khoảng cần dịch chuyển của bàn dao

Trang 15

BÀI 1 MÁY TIỆN VÀ PHỤ TÙNG MÁY TIỆN

KHOA CÔNG NGHỆ CƠ KHÍ

Trang 16

KHOA CÔNG NGHỆ CƠ KHÍ

Bước 5 Vận hành xa dao ngang - Vận hành xa ngang: Ngón cái tay phải

ôm lấy đuôi trên, các ngón còn lại ép vào tay quay, ngón trỏ và ngón giữa của tay trái

ôm lấy đuôi hình cầu của tay quay, ngón cái tỳ vào chính giữa hình cầu Sau khi quay tay quay nữa vòng, chuyển tay phải trước rồi sau đó chuyển tay trái Quay tay quay theo chiều kim đồng hồ

Bước 6 Vận hành bàn trượt trên

- Thực hiện tương tự như vận hành xa dao ngang

Bước 7 Vận hành xa dao dọc, xa dao ngang bằng bước tiến tự động

- Cho bàn dao về vị trí an toàn

- Chỉnh các vị trí cần gạt ở bước tiến thấp nhất (0.08mm/ vòng)

- Gài cần chạy tự động xa dao dọc hoặc ngang

- Gài cần thực hiện chạy tự động

- Quan sát di chuyển của bàn dao

- Ngắt cần chạy tự động khi bàn dao đến vị trí mong muốn

Bước 8 Đưa bàn dao về vị trí an toàn,

ngắt nguồn điện vào máy

- Ngắt nguồn điện vào động cơ máy

Trang 17

BÀI 1 MÁY TIỆN VÀ PHỤ TÙNG MÁY TIỆN

KHOA CÔNG NGHỆ CƠ KHÍ

Bài tập:

Trên cơ sở máy Tiện Bemato, các học viên tìm hiểu và vận hành máy Tiện Eastar bao gồm các nội dung sau:

- Kích thước công nghệ của máy

- Công suất động cơ

- Cấp tốc độ của máy

- Bước của trục vít me

- Thao tác vận hành

Trang 18

Dao trá i Dao phải

BÀI 2 MÀI DỤNG CỤ CẮT Mục tiêu:

+ Trình bày được các yếu tố cơ bản dao tiện, đặc điểm của các lưỡi cắt, các thơng số hình học của dao tiện

+ Phân tích được yêu cầu của vật liệu làm phần cắt gọt

+ Nhận dạng được các bề mặt, lưỡi cắt, thơng số hình học của dao tiện

+ Mài được dao tiện ngồi (thép giĩ) đạt độ nhám Ra1.25, lưỡi cắt thẳng, đúng gĩc độ, đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an tồn tuyệt đối cho người

và máy

+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập

Nội dung chính:

1 Phân loại dao tiện ngồi:

Tuỳ theo cơng dụng từng loại dao, mà dao tiện ngồi được phân thành các loại cơ bản sau

Hình 1.1 Phân loại dao tiện ngồi 1: Dao vai (Dao tiện bậc): dùng để tiện mặt ngồi, tiện các bậc 90o

2: Dao phá thẳng: dùng để tiện mặt ngồi, do đầu dao thẳng nên độ cứng vững cao cho khả năng cắt gọt với chiều sâu lớn, vì vậy được dùng nhiều khi tiện thơ

3: Dao đầu cong: dùng để tiện mặt ngồi, tiện mặt đầu, tiện vát cạnh

4: Dao tiện cắt rãnh, cắt đứt chi tiết: Khi cần cắt rãnh định hình thì mũi cắt chính của dao cĩ hình dạng như đường sinh chi tiết

Trang 19

BÀI 2 MÀI DỤNG CỤ CẮT

2 Cấu tạo của dao tiện:

Kết cấu chung của dao tiện:

- Dao tiện gồm hai phần, phần đầu dao và phần thân dao

- Thân dao có tiết diện vuông hoặc chữ nhật, vật liệu bằng thép

Hình 2.1 Kết cấu dao tiện ngoài

Hình 2.2 Kết cấu phần mũi dao

2.1 Thông số hình học của dao tiện ngoài:

Để xác định các góc độ cơ bản của dao tiện ta cần phải xác định các mặt phẳng toạ độ sau:

Trang 20

Mặt phẳng chính

Mặt phẳng cắt gọt

Mặt phẳng cơ bản

Hình 2.3 Các mặt phẳng tọa độ Mặt phẳng cơ bản: Là mặt // với mặt đáy của dao

Mặt phẳng cắt gọt: Là mp đi qua mũi cắt chính đồng thời với mặt phẳng cơ bản Mặt phẳng chính: Là mp với mp cắt gọt đi qua một điểm nằm trên mũi cắt chính và với mp cơ bản

Trang 21

BÀI 2 MÀI DỤNG CỤ CẮT

Hình 2.4 Các góc độ trên mặt phẳng cơ bản

Các góc độ cơ bản của dao tiện:

- Góc trước γ: Là góc hợp bởi mặt trước và mặt phẳng đi qua mũi dao // với mặt phẳng

cơ bản, thông thường chọn trong khoảng γ= 00 ÷ 300

- Góc sau chính α: Là góc hợp bởi mặt sau chính và mặt phẳng cắt gọt, thông thường

Bước 1: Kiểm tra đá mài - Kiểm tra khe hở giữa đá mài và bệ tỳ

điều chỉnh từ 2-3mm

- Bệ tỳ điều chỉnh được gá lắp sao cho tâm dao ngang tâm với tâm đá mài, hoặc cao hơn nhưng không được vượt quá 10mm

- Kiểm tra đá mài có bị nứt mẻ không

- Mở máy, chờ đạt số vòng quay, kiểm tra độ rung động của máy mài

Bước 2: Mài mặt sau chính - Tay phải cầm ở phần đầu dao, tay trái

cầm ở phần cuối dao

- Ngón tay út kẹp vào bệ tỳ

- Để mặt trước (mặt thoát phoi) lên trên, điều chỉnh dao sao cho lưỡi cắt chính song song với mặt đầu của đá

- Nghiêng dao để tạo một góc α = 80

- Lực tỳ mài vừa phải, di chuyển dao

Trang 22

chậm đều sang trái rồi sang phải

- Kiểm tra góc đã mài bằng dưỡng góc

- Tiếp tục mài cho đến khi hoàn chỉnh Bước 3: Mài mặt sau phụ - Tương tự như mài mặt sau chính

- Thay đổi tay cầm dao cho thuận tiện

và nghiêng dao để tạo một góc α1 = 60

Bước 4: Mài mặt trước (mặt thoát phoi) - Đổi vị trí đá mài

- Cho mặt sau chính hướng lên trên

- Mặt trước của dao hướng vào trong mặt lưng đá

- Lưỡi cắt chính song song với tâm đá

- Nghiêng dao tạo góc γ = 150

Bước 5: Mài bán kính mũi dao - Cho đường giao tuyến giữa mặt sau

chính và mặt sau phụ tiếp xúc vào mặt lưng đá mài

- Vị trí tiếp xúc từ dưới lên để tạo bán kính mũi dao R (để giảm mài mòn mũi dao thép gió, khuyến nghị mài R dao lớn r=1)

2.3 Sai hỏng thường gặp và biện pháp khắc phục

- Dao mài không phẳng, nhiều mặt cung

không liền lạc

- Các góc độ dao quá lớn hoặc quá nhỏ

- Phối hợp hai tay nhịp nhàng, rê dao qua lại thật đều khi mài, ấn lực khi mài vừa phải

- Xác định góc xoay phù hợp khi mài,

Trang 23

BÀI 2 MÀI DỤNG CỤ CẮT

- Các lưỡi cắt không thẳng

- Dao bị cháy xém, chuyển màu

trong quá trình mài đo kiểm thường xuyên bằng dưỡng góc, hoặc thước thợ

2.4 Lưu ý an toàn khi mài dao:

- Khi mài không đứng đối diện với đá mài, phải đứng lệch về một phía

- Đeo kính bảo hộ trước đá mài

- Mài đều mặt đá, không được làm hỏng đá mài

- Mài từng người một, tránh trường hợp nhiều người mài chung một máy mài cùng lúc

- Cầm dao bằng tay cho chắc chắn, tuyệt đối không đeo bao tay, hay dùng khăn, giẻ lau để cầm dao

Trang 25

BÀI 3 TIỆN TRỤ TRƠN

BÀI 3: TIỆN TRỤ TRƠN (NGẮN) Mục tiêu:

+ Vận hành thành thạo máy tiện để tiện trụ trơn ngắn gá trên mâm cặp 3 vấu tự định tâm đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 9-11, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy

+ Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục

+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập

- Độ đồng tâm không vượt quá 0.1/100

- Mặt đầu gia công phẳng, đảm bảo độ vuông góc với đường tâm chi tiết, sai lệch không quá 0.1 mm

- Độ nhám bề mặt Rz40

2 Quy trình công nghệ gia công:

2.1 Xác định thông số chế độ cắt:

n = 1000v/πd , với d là đường kính chi tiết gia công

Tốc độ cắt trung bình của thép gió khi tiện thép với độ cứng thấp (CT3):

Trang 26

Mâm cặp có 2 loại: ba chấu tự định tâm và bốn chấu không tự định tâm

Mâm cặp ba chấu tự định tâm có 3 chấu chuyển động ra và vào tâm đồng thời với nhau Các chấu này đảm bảo tự định tâm chính xác cho phôi (làm cho trục của phôi trùng với trục chính máy tiện)

Hình 2.1 Mâm cặp ba chấu tự định tâm Mặt làm việc của chấu mòn không đều nhau trong quá trình sử dụng, do đó định kì phải khoét hoặc mài lại Thông thường, người ta sử dụng chấu cứng để gia công thô, chấu mềm để khoét lỗ chính xác theo đường kính chuẩn tinh ngoài của phôi khi gia công tinh

Khi tháo lắp mâm phải dùng 1 tấm gỗ kê phía dưới mâm cặp

Hình 2.2 Tháo mâm cặp

Trang 27

BÀI 3 TIỆN TRỤ TRƠN

2.3 Trình tự gia công

trên mâm cặp ba chấu

- Phần chiều dài phôi gá trên chấu kẹp lớn hơn hoặc bằng 1.2 lần đường kính gia công:

- Các miếng đệm lót dao phải được lắp sao cho đỡ hết phần cán dao

Trang 28

Bước 2: Tiện vạt mặt đầu

- Xoay cho lưỡi cắt chính

nghiêng với tâm chi tiết 1 góc

- Dùng dao vai lấy dấu chiều

dài gia công L =80mm

- Kiểm tra lại kích thước và thực hiện lát cắt tiếp theo

- Mài lại dao trước khi thực hiện cắt tinh đảm bảo dung sai kích thước và độ bóng bề mặt

Trang 29

BÀI 3 TIỆN TRỤ TRƠN

- Lấn dao dọc bằng du xích bàn trượt trên 1.5mm

Bước 5: Vạt mặt đầu còn lại, đạt kích thước chiều dài

- Rà tròn bằng đồng hồ so hoặc cần mũi dò

- Lấy dấu chiều dài 140 bằng

du xích bàn trượt trên

- Tiến hành vạt mặt đầu cho

đủ kích thước L = 140.5±0.2

Trang 30

- Rà gá đồng tâm để không có giao tuyến trên bề mặt trụ ɸ40 do trở đầu chi tiết

Trang 31

BÀI 3 TIỆN TRỤ TRƠN

- Lấn dao dọc bằng du xích bàn trượt trên 1.5mm

3 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục

Hiện tượng và nguyên nhân Biện pháp khắc phục

1 Còn một phần trên bề mặt trụ chưa được gia công

- Lượng dư không đủ

- Chi tiết không tròn đều

- Kiểm tra kích thước phôi, sai lệch hình dáng, độ cong vênh trước khi gia công

- Rà tròn phoi bằng đồng hồ so, đảm bảo độ đảo cho phép

2 Sai kích thước đường kính

- Đo sai khi cắt thử

- Không khử rơ du xích ngang

- Đo chính xác kích thước phôi khi cắt thử từng lát

Trang 32

- Ngắt bước tiến tự động không kịp thời - Ngắt chuyển động xa dao khi cách vạch lấy

- Không khử rơ bàn trượt ngang

- Thay mới hoặc mài lại dao

- Kẹp chặt dao trên ổ dao

- Khử rơ bàn trượt ngang

5 Mặt đầu không vuông góc với đường tâm chi tiết

- Dao bị đẩy do bàn trượt ngang bị rơ

- Dao bị đẩy do gá dao quá dài

- Dao bị đẩy do cắt với lượng dư lớn

- Điều chỉnh chêm lót ở bàn trượt ngang

- Gá dao đúng yêu cầu

- Phân chia lại lượng dư gia công cho lát cắt thô, tinh Khi cắt tinh lát cuối cùng nên cho dao tiến từ tâm ra

6 Mặt trụ hình tang trống hoặc yên ngựa

- Do băng máy bị mòn

- Do dao bị đẩy trong quá trình cắt gọt

- Báo cáo, ghi nhận để thực hiện bảo dưỡng, sửa chửa

- Chọn chế độ cắt hợp lý, giảm chiều sâu cắt, bước tiến để giảm lực cắt

7 Độ nhẵn bề mặt không đạt

- Dao mài chưa tốt, dao bị mòn

- Dao gá thấp hoặc cao tâm

Trang 33

BÀI 4 TIỆN MẶT ĐẦU VÀ KHOAN LỖ TÂM

BÀI 4: TIỆN MẶT ĐẦU VÀ KHOAN LỖ TÂM Mục tiêu

+ Nhận dạng đươc các loại lỗ tâm và giải thích được công dụng của chúng

+ Vận hành thành thạo máy tiện để tiện mặt đầu, khoan lỗ tâm gá trên mâm cặp 3 vấu

tự định tâm đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 9-11, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy

+ Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục

+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo

Nội dung chính

1 Phân tích bản vẽ

Hình 1.1 Chi tiết gia công Yêu cầu kỹ thuật:

- Độ đồng tâm không vượt quá 0.1/100

- Mặt đầu gia công phẳng, đảm bảo độ vuông góc với đường tâm chi tiết, sai lệch không quá 0.1 mm

- Độ nhám bề mặt Rz40

2 Quy trình công nghệ gia công:

2.1 Xác định thông số chế độ cắt:

n = 1000v/πd , với d là đường kính chi tiết gia công

Tốc độ cắt trung bình của thép gió khi tiện thép với độ cứng thấp (CT3):

Tiện thô: v = 25-30 (m/ph), s = 0.5 – 1.2 (mm/vòng), t = 2 – 4 (mm)

Tiện tinh: v = 35-45 (m/ph), s = 0.2 – 0.4 (mm/vòng), t = 0.2 – 0.4 (mm)

Trang 34

2.2 Gá đặt

Phôi được gá trên mâm cặp ba chấu, với chiều dài phần trục ló ra khỏi mâm cặp là ngắn nhất có thể

Mặt đầu có thể được khỏa bằng dao vai, dao đầu cong hay dao mũi tàu

Hình 2.1 Khỏa mặt đầu chi tiết Thông thường khoan lỗ tâm được gia công ở phân xưởng chuẩn bị phôi trên máy khoan tâm chuyên dung hoặc máy tổ hợp phay- khoan tâm Nhưng ở các dạng sản xuất đơn lẻ, khoan tâm có thể thực hiện trên máy Tiện

Khi khoan tâm, phôi được gá trên mâm cặp, còn mũi khoan tâm được gá trên bầu kẹp

và lắp vào nòng ụ động

Hình 2.2 Mũi khoan tâm và khoan tâm trên máy Tiện Đối với các phôi dài hoặc phức tạp, không thể gá trên mâm cặp dễ dàng, khi khoan tâm cần phải lấy dấu tâm

Trang 35

BÀI 4 TIỆN MẶT ĐẦU VÀ KHOAN LỖ TÂM

Hình 2.3 Dụng cụ vạch dấu tâm Chế độ cắt khi khoan tâm được chọn thấp hơn khi khoan vì đảm bảo độ chính xác của

vị trí lỗ tâm Yếu tố đặc biệt quan trọng là phải đảm bảo độ trơn nhẵn của bề mặt côn của lỗ tâm

Chế độ cắt khi khoan tâm:

V = 10 – 12 m/ph

S = 0.02 – 0.1 mm/ vòng

2.3 Trình tự gia công

Bước 1: Vạt mặt – khoan tâm - Chi tiết gia công được gá trên

mâm cặp ba chấu, với chiều dài

ló ra khỏi chấu cặp càng ngắn càng tốt ( 5-10 mm)

- Không để tay khóa chấu trên

lỗ khóa mâm, đây là yếu tố

không an toàn thường mắc

Trang 36

n s t Khoan tâm ɸ3 900 0.1 1.5

ngang từ ngoài vào tâm chi tiết

có làm cho dao dễ bị hút vào tâm do lực cắt tác động vào lưỡi cắt phụ của dao, dẫn đến hiện tượng mặt đầu bị lõm vào tâm Để tránh hiện tượng này ở lát cắt tinh, ta cho dao đi từ tâm ra ngoài, khi đó dao cắt bằng lưỡi cắt chính

- Lắp chuôi côn bầu khoan vào nòng ụ động, lưu ý lau sạch bề mặt côn tiếp xúc trước khi lắp ghép

- Khoan tâm ɸ3 đạt chiều sâu

l =2.2d Bước 2: Trở đầu chi tiết, vạt mặt và khoan tâm đủ

kích thước chiều dài L

- Trở đầu chi tiết

- Rà tròn để đảm bảo độ đồng tâm

- Tiến hành khỏa mặt và khoan tâm

3 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục

Hiện tượng và nguyên nhân Biện pháp khắc phục

1 Bề mặt đầu bị rung gằn, không nhẵn

- Chiều sau cắt quá lớn

- Dao cùn, góc sau chính nhỏ cạ vào bề

mặt gia công

- Dao bị hút vào tâm

- Chọn chiều sâu cắt phù hợp

- Mài lại dao

- Cho dao đi từ tâm ra ngoài ở lát cắt tinh

- Thực hiện tưới nguội

3 Sai kích thước chiều dài trục

- Lấy dấu sai

- Đo kiểm không chính xác

- Lấy dấu xong phải kiểm tra lại

- Kiểm tra lại thao tác đo kiểm bằng dụng cụ

Trang 37

BÀI 4 TIỆN MẶT ĐẦU VÀ KHOAN LỖ TÂM

đo, có thể làm dưỡng để kiểm tra

4 Lỗ tâm không giữ được góc côn, làm cho mũi chống tâm bị mòn nhanh

- Trắc diện góc côn của mũi khoan tâm

bị sai số

- Chiều sâu khoan tâm không đạt

- Thay mũi khoan tâm

- Kiểm tra lại chiều sâu khi khoan

Trang 38

BÀI 5: TIỆN TRỤ BẬC NGẮN Mục tiêu

+ Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật khi tiện trụ bậc

+ Vận hành thành thạo máy tiện để tiện trụ bậc gá trên mâm cặp 3 vấu tự định tâm

đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 9-11, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ

thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy

+ Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục

+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập

Nội dung chính

1 Phân tích bản vẽ chi tiết

Hình 1.1 Bản vẽ chi tiết Yêu cầu kỹ thuật:

- Độ đồng tâm các bậc trụ không vượt quá 0.1/100

- Mặt đầu gia công phẳng, đảm bảo độ vuông góc với đường tâm chi tiết, sai lệch

không quá 0.1 mm

- Độ nhám bề mặt Rz40

2 Quy trình công nghệ gia công

2.1 Xác định thông số chế độ cắt:

n = 1000v/πd , với d là đường kính chi tiết gia công

Tốc độ cắt trung bình của thép gió khi tiện thép với độ cứng thấp (CT3):

Tiện thô: v = 25-30 (m/ph), s = 0.5 – 1.2 (mm/vòng), t = 2 – 4 (mm)

Tiện tinh: v = 35-45 (m/ph), s = 0.2 – 0.4 (mm/vòng), t = 0.2 – 0.4 (mm)

Trang 39

BÀI 5 TIỆN TRỤ BẬC NGẮN

2.2 Gá đặt

Trục có một số đoạn với đường kính và chiều dài khác nhau được gọi là trục bậc Chiều dài của bậc được kiểm tra bằng thước cặp có đuôi đo sâu, bằng thước đo sâu chuyên dung hoặc thước lá như hình bên dưới

Hình 2.1 Kiểm tra chiều dài các bậc của trục bậc Trong sản xuất hang loạt, để nâng cao năng suất gá đặt và đảm bảo chiều dài bậc trục, người ta thường dùng cử dọc cố định trên máy

Hình 2.2 Cử cố định dọc trên máy Hoặc dung cử trong lắp phía trong trục chính máy tiện để định vị bậc tự do tịnh tiến dọc trục của phôi

Trang 40

Hình 2.3 Cử trong 2.3 Trình tự gia công

mâm cặp ba chấu

- Phần chiều dài phôi gá trên chấu kẹp lớn hơn hoặc bằng 1.2 lần đường kính gia công:

- Không để tay khóa chấu trên

lỗ khóa mâm, đây là yếu tố

không an toàn thường mắc

phải

Ngày đăng: 29/01/2021, 09:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w