Nội dung chính: 1.1 Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động Mục đích : - Thông qua các biện pháp về khoa học kỹ thuật, tổ chức, kinh tế, xã hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm có[r]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIÁO TRÌNHMÔN HỌC: AN TOÀN LAO ĐỘNG & MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP
NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: AN TOÀN LAO ĐỘNG & MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP
NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
THÔNG TIN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
Họ tên: LÊ THANH VINH
Học vị: THẠC SĨ
Đơn vị: KHOA CN CƠ KHÍ
Email: lethanhvinh@hotec.edu.vn
BỘ MÔN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
HIỆU TRƯỞNG DUYỆT
Tháng 08, năm 2020
TRANG PHỤ BÌA
Trước nghiệm thu
Trang 4LỜI GIỚI THIỆU
Trong quá trình tham gia sản xuất tạo ra của cải vật chất cho xã hội, con người phảitiếp xúc nhiều với máy, thiết bị, môi trường, do đó, vấn đề tai nạn lao động sẽ nảysinh
Hiện nay, trong công tác đào tạo nguồn nhân lực của Nhà trường cho xã hội, thìhọc sinh sinh viên khi ra trường tham gia vào quá trình lao động sản xuất ngoài nắmvững về trình độ chuyên môn, phải được trang bị kiến thức nhất định về công tác bảo
hộ lao động Bảo hộ lao động là bảo vệ sức khỏe cho bản thân và mọi người nhằmgiảm tổn thất cho gia đình và xã hội
Giáo trình này được dùng cho học sinh sinh viên ngành CN kỹ thuật Cơ khí nênnội dung trình bày được biên soạn theo chương trình môn học của ngành
Rất mong sự góp ý chân thành của các thầy cô, các em học sinh sinh viên để tạođiều kiện cho nội dung cuốn sách những lần sau tốt hơn
TP.Hồ Chí Minh, ngày……tháng năm 20
Giáo viên biên soạn
Trang 5MỤC LỤC
Lời giới thiệu
Chương 1 Mục đích, ý nghĩa, tính chất và nhiệm vụ công tác bảo hộ lao động
1.1 Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động 5
1.2 Tính chất của công tác bảo hộ lao động 5
1.3 Nội dung của công tác BHLĐ 6
1.4 Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan Nhà nước, địa phương, ngành, người sử dụng lao động và người lao động trong công tác BHLĐ 8
Chương 2 Những khái niệm cơ bản và công tác tổ chức về bảo hộ lao động 2.1 Những khái niệm cơ bản về BHLĐ 11
2.2 Phân tích điều kiện và nguyên nhân gây ra tai nạn LĐ 13
2.4 Công tác tổ chức BHLĐ 15
Chương 3 Kỹ thuật an toàn vệ sinh lao động 3.1 Khái niệm vệ sinh lao động 17
3.2 Vi khí hậu trong sản xuất 18
3.3 Tiếng ồn và rung động trong sản xuất 21
3.4 Bụi trong sản xuất 24
3.5 Kỹ thuật chiếu sáng 26
3.6 Thông gió công nghiệp 28
3.7 Phòng chống nhiễm độc trong sản xuất 30
Chương 4: Kỹ thuật an toàn khi sửa chữa máy 4.1 Khái niệm về kỹ thuật an toàn 35
4.2 Kỹ thuật an toàn khi sửa chữa 36
Chương 5: Kỹ thuật an toàn khi gia công cơ khí, thiết bị chịu áp lực và thiết bị nâng 5.1 Kỹ thuật an toàn trong cơ khí 38
5.2 Kỹ thuật an toàn với thiết bị chịu áp lực 42
5.3 Kỹ thuật an toàn với thiết bị nâng hạ 43
Chương 6: Kỹ thuật an toàn điện và phòng chống cháy nổ 6.1 Một số khái niệm trong an toàn điện 48
6.2 Điện áp tiếp xúc và điện áp bước 51
Trang 66.3 Nguyên nhân và các dạng tai nạn điện 53
6.4 Các biện pháp an toàn điện 54
6.5 Những kiến thức cơ bản về cháy nổ 55
6.6 Biện pháp phòng chống cháy nổ 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8GIÁO TRÌNH Tên môn học: An toàn lao động và môi trường công nghiệp
Mã môn học : 3103406
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
- Vị trí: Môn học này được bố trí học kỳ 1, năm thứ nhất của chương trình đào t ạongành công nghệ kỹ thuật cơ khí
- Tính chất: là môn học kỹ thuật cơ sở thuộc các môn học, mô đun đào tạo chuyên mônnghề bắt buộc
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Là mô đun có vai trò, nhiệm vụ quan trọng trongchiến lược phát triển kinh tế - xã hội
Mục tiêu của mô đun:
- Về kiến thức:
+ Trình bày được các quy định của Luật Lao động áp dụng cho sản xuất
+ Giải thích được các yếu tố nguy hiểm và có hại đến sức khoẻ người lao động
+ Phân tích được nguyên nhân gây ra tai nạn
+ Trình bày được cách sử dụng các phương tiện bảo hộ lao động và các phương tiệnkhác nhằm ngăn ngừa tai nạn lao động
+ Trình bày được các biện pháp phòng tránh tai nạn lao động trong ngành kỹ thuật cơkhí
Trang 9CHƯƠNG 1: MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA, TÍNH CHẤT VÀ NHIỆM VỤ CỦA
CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG Mục tiêu:
- Trình bày được mục đích, ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động
- Trình bày được tính chất và nhiệm vụ của công tác bảo hộ lao động
Ý nghĩa :
- Công tác BHLĐ là chính sách kinh tế – xã hội của mỗi nước, làm tốt công tác nàycòn mang ý nghĩa chính trị và xã hội sâu sắc Đối với nước ta đây là nhiệm vụ quantrọng trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của Đất nước
1.2 Tính chất của công tác bảo hộ lao động
Có 3 tính chất:
+ Tính chất quần chúng
- Quần chúng LĐ là những người trực tiếp thực hiện quy phạm, quy trình và cácbiện pháp kỹ thuật an toàn, cải thiện kiện làm việc Do đó, chỉ khi nào quần chúng tựgiác thực hiện thì mới ngăn ngừa được tai nạn LĐ và bệnh nghề nghiệp
+ Tính chất luật pháp
Tính chất này được thể hiện ở các quy định về BHLĐ bao gồm:
- Các quy định về kỹ thuật: quy phạm,tiểu chuẩn kỹ thuật an toàn lao động là cácvăn bản pháp luật bắt buộc và mọi người phải tuân thủ theo
- Tất cả các vi phạm tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn, tiêu chuẩn vệ sinh LĐ đều đượccoi là hành vi vi phạm luật pháp về BHLĐ
+ BHLĐ mang tính khoa học - công nghệ
- Tính chất này luôn gắn liền với sản xuất, khoa học kỹ thuật
Trang 10- Người LĐ làm việc trực tiếp trên dây chuyền chịu ảnh hưởng của các yếu tố như:bụi, khí độc, tiếng ồn, rung động, phải áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật mớikhắc phục được.
-Để thực hiện tốt công tác BHLĐ phải nghiên cứu khoa học kỹ thuật, tại các cơ sởsản xuất, các vấn đề kỹ thuật an toàn cải thiện điều kiện làm việc cần được đưa vàochương trình tiến bộ kỹ thuật công nghệ nhằm huy động đảo mọi người cùng tham gia
1.3 Nội dung của công tác bảo hộ lao động
1.3.1 Nội dung khoa học kỹ thuật
Đây là nội dung quan trọng nhất, là phần cốt lõi trong công tác bảo hộ lao động và
là lĩnh vực khoa học rất rộng rãi Những phần của nội dung này bao gồm: Khoa học vệsinh lao động, kỹ thuật vệ sinh, kỹ thuật an toàn và phương tiện bảo vệ, kỹ thuật phòngchống cháy nổ
a Khoa học vệ sinh lao động:
Đi sâu khảo sát đánh giá các yếu tố nguy hiểm có hại phát sinh trong sản xuất,nghiên cứu ảnh hưởng của chúng tới cơ thể người lao động Từ đó đề ra các biện phápphòng ngừa, bảo vệ và giải quyết các vấn đề khi phát sinh
b Khoa học kỹ thuật vệ sinh:
Là những lĩnh vực khoa học chuyên ngành đi sâu nghiên cứu và ứng dụng các giảipháp khoa học kỹ thuật để loại trừ các yếu tố có hại phát sinh trong sản xuất và bảo vệmôi trường xung quanh…Các ngành như: thông gió, chống nóng, tiến ồn rung động,bụi, …
c Kỹ thuật an toàn:
Là hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức và kỹ thuật nhằm bảo vệngười lao động không bị chấn thương trong sản xuất…Nghiên cứu đánh giá tình trạng
an toàn của thiết bị, quá trình sản xuất Đề ra những yêu cầu về an toàn cả kỹ thuật lẫn
tổ chức, tiến tới chuyển từ kỹ thuật an toàn sang an toàn kỹ thuật
d Phương tiện bảo vệ cá nhân.
Ngành khoa học này có nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế, chế tạo những phương tiệnbảo vệ tập thể hay cá nhân người lao động đẻ sử dụng trong sản xuất nhằm chống lạinhững ảnh hưởng của các yếu tố nguy hiểm và có hại, khi các biện pháp về mặt kỹthuật an toàn không thể loại trừ được chúng
Ngày nay các phương tiện bảo vệ cá nhân như mặt nạ phòng độc, kính mày chốngbức xạ, quần áo chống nóng, quần áo kháng áp, các loại bao tay, giày, ủng cá ch điện,
là các phương tiện thiết yếu, cần thiết trong lao động
e Ecgônômi với an toàn sức khỏe lao động
Trang 11Ecgônômi là môn khoa học liên ngành nghiên cứu tổng hợp sự thích ứng giữa cácphương tiện kỹ thuật và môi trường lao động với khả năng của con người về giải phẫu,tâm lý, sinh lý nhằm đảm bảo cho lao động có hiệu quả nhất, đồng thời bảo vệ sứckhỏe, an toàn cho con người.
Ecgônômi tập trung vào sự thích ứng của máy móc, công cụ với người điều khiểnnhờ vào việc thiết kế Tập trung vào sự thích nghi giữa người lao động với máy mócnhờ sự tuyển chọn và huấn luyện Tập trung vào việc tối ưu hóa môi trường xungquanh thích hợp với con người và sự thích nghi của con người với điều kiện môitrường
Người lao động phải làm việc trong tư thế gò bó, ngồi hoặc đứng trong thời giandài, thường bị đau lưng, đau cổ và căng thẳng cơ bắp Hiện tượng bị chói loá do chiếusáng không tốt làm giảm hiệu quả công việc, gây mệt mỏi thị giác và thần kinh tạo nêntâm lý khó chịu
Sự khác biệt về chủng tộc và nhân chủng học cần được chú ý khi nhập khẩu haychuyển giao công nghệ của nước ngoài có sự khác biệt về cấu trúc văn hoá, xã hội, cóthể dẫn đến hậu quả xấu
Những nguyên tắc Ecgônômi trong thiết kế hệ thống lao động
- Cơ sở nhân trắc học, cơ sinh, tâm sinh lý và những đặc tính khác của người laođộng
- Cở sở về vệ sinh lao động, và an tòan lao động
- Các yêu cầu về thẩm mỹ kỹ thuật
Thiết kế không gian làm việc và phương tiện lao động:
- Thích ứng với kích thước ngườii điều khiển
- Phù hợp với tư thế của cơ thể con người, lực cơ bắp và chuyển động
- Có các tín hiệu, cơ cấu điều khiển, thông tin phản hồi
Thiết kế môi trường lao động:
- Môi trường lao động cần phải được thiết kế và bảo đảm tránh được tác động cóhại của các yếu tố vật lý, hoá học, sinh học và đạt điều kiện tối ưu cho hoạt động chứcnăng của con người
Thiết kế quá trình lao động:
- Thiết kế quá trình lao động nhằm bảo vệ sức khoẻ an toàn cho người lao động,tạo cho họ cảm giác dễ chịu, thoải mái và dễ dàng thực hiện mục tiêu lao động
1.3.2 Nội dung xây dựng và thực hiện các luật pháp, chế độ, thể lệ về công tác BHLĐ
Trang 12Nội dung phải được xây dựng đầy đủ dưới dạng văn bản chặt chẽ và thể hiệnthành chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước và được ban hành dưới dạng văn bảnpháp luật.
1.3.3 Nội dung giáo dục , vận động quần chúng làm tốt công tác BHLĐ:
Người lao động vừa là đối tượng cần được bảo vệ vừa là chủ thể của hoạt độngBHLĐ , vậy phải làm cho tất cả mọi người nhận thức đầy đủ và tham gia thực hiện tốtcông tác bảo hộ lao động
1.4 Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan Nhà nước, địa phương, ngành, người sử dụng lao động và người lao động trong công tác BHLĐ
1.4.1 Trách nhiệm của cơ quan Nhà nước về công tác BHLĐ
Theo nghị định 06/CP của Chính phủ các cơ quan Nhà nước có trách nhiệm gồm:
- Bộ Lao Động – Thương Binh và Xã Hội
- Bộ Y tế
- Bộ Khoa Học- Công Nghệ và Môi Trường
- Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
- Các Bộ, Ngành khác
- Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1.4.2 Trách nhiệm của tổ chức Công Đoàn về công tác BHLĐ.
Tổng Liên Đoàn Lao Động Việt Nam tham gia với cơ quan Nhà nước xây dựngchương trình Quốc gia về BHLĐ, an toàn lao động, vệ sinh lao động Xây dựngchương trình nghiên cứu khoa học và xây dựng pháp luật, chế độ về BHLĐ
Tổ chức Công Đoàn phối hợp với các cơ quan Lao Động – Thương Binh và XãHội, cơ quan Y tế cùng cấp tham gia kiểm tra, giám sát và thi hành các quy định về antoàn lao động, vệ sinh lao động, tham gia điều tra tai nạn lao động
Công Đoàn cơ sở có trách nhiệm giáo dục, vânh động người lao động chấp hànhnghiêm chỉnh các quy định, nội quy về an toàn, xây dựng phong trào an toàn trongdoanh nghiệp, đơn vị Xây dựng và duy trì mạng lưới an toàn - vệ sinh viện
1.4.3 Người sử dụng lao động
Nghĩa vụ của người sử dụng lao động :
- Hàng năm, khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phảilập kế hoạch, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện laođộng
- Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân và thực hiện các chế độ khác về antoàn lao động, vệ sinh lao động đối với người lao động theo quy định của Nhà nước
Trang 13- Cử người giám sát các quy định, nội quy, biện pháp an toàn lao động trongdoanh nghiệp Phối hợp với Công Đoàn cơ sở xây dựng và duy trì hoạt động củamạng lưới an toàn – vệ sinh.
- Xây dựng nội quy, quy trình an toàn, vệ sinh lao động phù hợp với từng loạimáy, thiết bị, vật tư và nơi làm việc theo quy định công việc của Nhà nước
- Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy định, biện pháp an toà n, vệsinh lao động đối với người lao động
- Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động theo tiêu chuẩn, chế độ củaNhà nước
- Chấp hành nghiêm chỉnh khai báo, điều tra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
và định kỳ 6 tháng, 12 tháng báo cáo kết quả tình hình thực hiện an toàn, vệ sinh laođộng, cải thiện điều kiện lao động với Sở Lao Động – Thương Binh và Xã Hội nơidoanh nghiệp hoạt động
Quyền hạn của người sử dụng lao động :
- Buộc người lao động phải tuân thủ các quy định, nội quy, biện pháp an toàn, vệsinh lao động
- Khen thưởng người chấp hành tốt và kỷ luật người vi phạm trong việc thực hiện
an toàn, vệ sinh lao động
- Khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về quyết định sai của thanh traviên về an toàn, vệ sinh lao động nhưng trong thời gia chờ giải quyết vẫn phải chấphành nghiêm quyết định đó
1.4.4 Người lao động
Nghĩa vụ của người lao động
- Chấp hành các quy định, nội quy về an toàn, vệ sinh lao động có liên quan đếncông việc, nhiệm vụ được giao
- Phải sử dụng và bảo quả n các phương tiện bảo vệ các nhân đã được trang cấp, cácthiết bị an toàn, vệ sinh nơi làm việc, nếu làm mất hoặc hư hỏng phải bồi thường
- Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tai nạn,bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm, tham gia cấp cứu và khắc phụchậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động
Quyền lợi của người lao động :
- Yêu cầu người sử dụng lao động bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh, cảithiện điều kiện lao động, trang cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ các nhân, huấn luyện,thực hiện biện pháp an toàn, vệ sinh lao động
Trang 14- Từ chối hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, đedoạ nghiêm trọng đến tính mạng, sức khoẻ của mình và phải báo ngay với người phụtrách trực tiếp Từ chối trở lại nơi nói trên nếu những nguy cơ đó chưa được khắcphục.
- Khiếu nại hoặc khiếu tố với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi người sử dụnglao động vi phạm quy định của Nhà nước hoặc không thực hiện đúng các giao kết về
an toàn, vệ sinh lao động như trong hợp đồng, thoả ước lao động
Trang 15CHƯƠNG 2: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC
BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm về điều kiện lao động, tai nạn lao động
- Giải thích được các yếu tố nguy hiểm và có hại
- Phân tích được điều kiện và nguyên nhân gây ra tai nạn lao động
2.1.2 Điều kiện lao động
Là một tập hợp tổng thể các yếu tố kỹ thuật, kinh tế, xã hội, được biểu hiện thôngqua các công cụ và phương tiện lao động, quá trình công nghệ, môi trường lao động và
sự sắp xếp, bố trí tác động qua lại của trong môi trường quan hệ con người, tạo nênmột điều kiện nhất định cho con người trong quá trình lao động
+ Các yếu tố của lao động:
- Máy, thiết bị công cụ
- Nhà xưởng
- Năng lượng, nguyên liệu vật liệu
- Đối tượng lao động
- Người lao động.
+ Các yếu tố lao động:
- Các yếu tố tự nhiên (đối tượng lao động, môi trường lao động, )
- Các yếu tố kỹ thuật (quá trình công nghệ, thiết bị công nghệ, )
- Các yếu tố kinh tế-xã hội (trình độ sản xuất, quan hệ sản xuất, )
- Sự sắp xếp bố trí, cũng như các tác động qua lại của chúng trong mối quan hệ vớicon người, tạo nên những điều kiện nhất định cho con người trong quá trình LĐ
+ Điều kiện lao động không thuận lợi chia làm hai loại:
Trang 16- Yếu tố nguy hiểm gây chấn thương, tai nạn lao động.
- Yếu tố có hại đến sức khỏe, gây bệnh nghề nghiệp
2.1.3 Các yếu tố nguy hiểm và có hại
Là các yếu tố vật chất có ảnh hưởng xấu, nguy hiểm, có nguy cơ gây tai nạn hoặc
bệnh nghề nghiệp cho người lao động
Cụ thể là:
- Các yếu tố vật lý : nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, rung động, bức xạ có hại, bụi,
- Các yếu tố hoá học : hoá chất độc, các loại hơi, khí, bụi, chất phóng xạ,
- Các yếu tố sinh vật-vi sinh vật, vi khuẩn-siêu vi khuẩn, ký sinh trùng,
- Các yếu tố bất lợi : tư thế lao động, tiện nghi vị trí, không gian,
- Các yếu tố tâm lý bất ổn,
2.1.4 Tai nạn lao động.
Tai nạn lao động là sự cố không may xảy ra trong quá trình lao động gắn liền vớingười thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ lao động, gây tai nạn làm tổn thương, làmảnh hưởng sức khoẻ con người, làm giảm khả năng lao động ha y làm chết người.+ Phân loại tai nạn lao động:
- Chấn thương : là tai nạn mà kết quả gây nên những vết thương hay hủy hoại mộtphần cơ thể người lao động, làm tổn thương tạm thời hay mất khả năng lao động vĩnhviễn, thậm chí gây ảnh hưởng đến tính mạng (tử vong), có tác dụng đột ngột
- Nhiễm độc nghề nghiệp : là sự huỷ hoại sức khoẻ do tác dụng của các chất độcxâm nhập vào cơ thể người lao động trong điều kiện sản xuất
- Bệnh nghề nghiệp : là sự làm suy yếu dần sức khoẻ hay làm ảnh hưởng đến khảnăng làm việc và sinh hoạt của người lao động, do kết quả tác dụng của những điềukiện làm việc bất lợi (tiếng ồn, rung động, ) hoặc do thường xuyên tiếp xúc với cácchất độc hại (sơn, bụi, ), bệnh nghề nghiệp có tác dụng dần dần và lâu dài
+ Nguyên nhân tai nạn lao động chủ yếu thể hiện ở:
- Điều kiện lao động
- Các yếu tố môi trường lao động
- Các hình thức vệ sinh an toàn lao động
+ Phân tích nguyên nhân TNLĐ
- Kỹ thuật an toàn là hệ thống các biện pháp, phương tiện, tổ chức và kỹ thuậtnhằm phòng ngừa các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương sản xuất đối với người LĐ.+ Những đặc trưng tai nạn lao động :
Trang 17- Sự cố gây tổn thương và tác động từ ngoài.
- Sự cố đột ngột
- Sự cố không bình thường
- Các hoạt động an toàn vệ sinh lao động
+ Phân tích tác động :
- Là phương pháp mô tả và đánh giá những sự cố không mong muốn xảy ra
Ví dụ : Tai nạn lao động khi tham gia sản xuất, tai nạn trên đường đi làm, bệnhnghề nghiệp, sự cố cháy nổ,
+ Phân tích tình trạng :
- Là phương pháp đánh giá chung tình trạng an toàn và kỹ thuật an toàn của hệthống lao động, quan tâm khả năng xuất hiện những tổn thương, khả năng dự phòngtrên cơ sở những điều kiện lao động và những giả thiết khác nhau
2.2 Phân tích điều kiện và nguyên nhân gây ra tai nạn lao động
2.2.1 Phân tích điều kiện gây tai nạn LĐ
Những yếu tố công cụ lao động, phương tiện lao động, đối tượng lao động, quátrình công nghệ, môi trường lao động có tác động và ảnh hưởng lớn đến người LĐ , đócũng là các yếu tố đặc trưng và nguyên nhân gây ra tai nạn lao động
a Công cụ lao động và phương tiện lao động
Trong sản xuất công nghiệp, tình trạng của công cụ LĐ và phương tiện LĐ nhưmáy móc , thiết bị thô sơ hay hiện đại , mới hay cũ , độ tin cậy cao hay thấp , sử dụngthuận tiện hay không chính là một yếu tố quan trọng để đánh giá điều kiện LĐ tốt hayxấu
b Đối tượng lao động
Trong các nhà máy , xí nghiệp , thông qua công cụ , máy móc con người tác độngvào đối tượng sản xuất để tạo thành sản phẩm cho xã hội Đối tượng sản xuất đa dạng,
có thể không gây tác hại, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người hoặc rất nguy hiểmđối với con người như các chất hóa học có tính độc cao , các chất phóng xạ ,vật liệunổ ,vì vậy đối tượng LĐ cũng chính là một trong những yếu tố cần phải xem xét khikhảo sát điều kiện LĐ
c Quá trình công nghệ trong sản xuất
Trong sản xuất công nghiệp nếu quá trình công nghệ còn lạc hậu , thô sơ thì người
LĐ phải làm việc nặng nhọc, phải trực tiếp tiếp xúc với các yếu tố độc hại , nguyhiểm, ảnh hưởng đến sức khỏe người LĐ hoặc dễ gây ra tai n ạn LĐ
Trang 18Nếu quá trình công nghệ hiện tại, các máy móc thiết bị tiên tiến, tự động hóa thìngười LĐ có thể không trực tiếp tiếp xúc với công cụ LĐ, đối tượng LĐ và các yếu tố
có hại khác , họ trở thành người điều khiển quá trình sản xuất , có thể cách ly ho àntoàn với phân xưởng đang chế tạo sản phẩm
Ví dụ: sử dụng các máy tự động điều khiển số CNC để gia công
Như vậy quá trình công nghệ hiện đại , tiên tiến có thể giúp cho người LĐ đượclàm việc trong các điều kiện LĐ tiện nghi , an toàn , tránh xa được c ác yếu tố nguyhiểm
d Môi trường lao động
Môi trường lao động là nơi con người trực tiếp làm việc Tại đây xuất hiện nhiềuyếu tố do quá trình hoạt động của máy móc , thiết bị , do tác động và sự thay đổi củađối tượng sản xuất , do tác động con người trong khi thực hiện quá trình công nghệ và
do các yếu tố của điều kiện khí hậu thiên nhiên gây ra Những yếu tố này có thể thuậnlợi cho người LĐ nhưng cũng có thể bất lợi , gây tác hại xấu cho người LĐ
Ví dụ: nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp, độ ẩm lớn , ánh sáng không đủ , nồng độ bụi
và hơi khí độc cao , vận tốc gió quá lớn, tiếng ồn và độ rung động vượt quá giới hạncho phép
Ngoài những yếu tố khách quan kể trên thì tình trạng tâm sinh lý của người LĐtrong khi làm việc là yếu tố chủ quan rất quan trọng , đôi khi chính tâm trạng bất ổncủa người lao động là nguyên nhân gây ra tai nạn LĐ
Tất cả các yếu tố khách quan và chủ quan trên có thể xuất hiện đồng thời hay riêng
lẻ trong những thời gian và không gian cụ thể Tổng hợp các yếu tố đó tạo nên mộtđiều kiện LĐ thuận lợi , tiện nghi và hiện đại cho người LĐ hay thiếu tiện nghi, có hại
và là nguyên nhân dẫn đến bệnh nghề nghiệp , tai nạn LĐ Khi đánh giá điều kiện LĐ, chúng ta phải xem xét , phân tích toàn diện các yếu tố trên để đánh giá đúng thực ch ất
và cố gắng tìm ra các biện pháp cụ thể để cải thiện điều kiện LĐ
3.2 Phân tích nguyên nhân gây ra tai nạn LĐ
Việc nghiên cứu, phân tích nguyên nhân nhằm tìm ra được những quy luật phátsinh nhất định, cho phép thấy được những nguy cơ tai nạn LĐ Từ đó đề ra biện phápphòng ngừa và loại trừ chúng Thông thường có các phương pháp sau :
a Phương pháp phân tích thống kê:
Dựa vào số liệu tai nạn lao động, tiến hành thống kê theo nghề nghiệp, theo côngviệc, tuổi đời, tuổi nghề, giới tính, thời điểm trong ca, tháng và năm Từ đó thấy rõ mật
độ của thông số tai nạn lao động để có kế hoạch tập trung chỉ đạo, nghiên cứu các biệnpháp thích hợp để phòng ngừa
Trang 19Sử dụng phương pháp này cần phải có thời gian thu thập số liệu và biện pháp đề rachỉ mang ý nghĩa chung chứ không đi sâu phân tích nguyên nhân cụ thể của mỗi vụ tainạn.
b Phương pháp địa hình:
Dùng dấu hiệu có tính chất quy ước đánh dấu ở những nơi hay xảy ra tai nạn, từ đóphát hiện được các tai nạn do tính chất địa hình
c Phương pháp chuyên khảo:
Nghiên cứu các nguyên nhân thuộc về tổ chức và kỹ thuật theo các số liệu thốngkê
Phân tích sự phụ thuộc của nguyên nhân đó với các phương pháp hoàn thành cácquá trình thi công và các biện pháp an toàn đã thực hiện
2.3 Công tác tổ chức bảo hộ lao động
2.3.1 Ý nghĩa của công tác tổ chức BHLĐ
Công tác tổ chức BHLĐ là công tác nhằm chủ động phòng ngừa, ngăn chặn tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp hoặc những tác động xấu đến sức khỏe người lao động
Do đó kế hoạch bảo hộ lao động là một văn bản pháp lý của doa nh nghiệp nêu lênnhững nội dung, những công việc doanh nghiệp phải làm nhằm đạt các mục tiêu trên.Mặt khác, đây cũng là nghĩa vụ đầu tiên trong các nghĩa vụ của người sử dụng laođộng Nghị định số: 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính Phủ quy định "Hàng năm, khixây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp phải lập kếhoạch, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động" Công tác BHLĐ là một yếu tố rất quan trọng nhẳm bảo đảm cho công tác bảo hộlao động của doanh nghiệp được thực hiện tốt
2.3.2 Yêu cầu của công tác bảo hộ lao động
Tổ chức bảo hộ lao động phải bao gồm các nội dung sau:
- Các biện pháp về kỹ thuật an toàn và phòng chống cháy nổ
- Các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện làm việc
- Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động
- Chăm sóc sức khỏe người lao động, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp
- Tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện về bảo hộ lao động.
Cùng với những biện pháp cụ thể kèm theo kinh phí, vật tư, ngày công, thời gianbắt đầu, thời gian hoàn thành, trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân trong việc tổchức thực hiện
Trang 20- Công tác bảo hộ lao động phải đảm bảo an toàn vệ sinh lao động, đáp ứng yêucầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.3.3 Lập và tổ chức thực hiện tổ chức BHLĐ
+ Cơ sở lập
- Nhiệm vụ, phương pháp kế hoạch sản xuất kinh doanh, tình hình lao động củanăm kế hoạch
- Tổ chức bảo hộ lao động và những thiếu sót tồn tại của năm trước
- Các kiến nghị của người lao động, ý kiến của tổ chức công đoàn, kiến nghị củathanh tra, kiểm tra
- Tình hình tài chính của doanh nghiệp Kinh phí trong kế hoạch bảo hộ lao độngđược hạch toán vào giá thành sản phẩm, phí lưu thông của doanh nghiệp
Trang 21CHƯƠNG 3: KỸ THUẬT AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG
Mục tiêu:
- Trình bày được đối tượ ng và nhiệm vụ vệ sinh lao động như : nhiệt độ, độ ẩm, bức
xạ, ion hóa, tiếng ồn và vi khí hậu ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động
- Trình bày được các biện pháp phòng tránh
Nội dung chính:
3.1 Khái niệm vệ sinh lao động
3.1.1 Đối tượng và nhiệm vụ của vệ sinh lao động
+ Đối tượng của VSLĐ:
- Vệ sinh lao động là môn khoa học nghiên cứu tìm ra những yếu tố có hại trongsản xuất, công tác ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ và gây bệnh đối với người lao động.Đồng thời nghiên cứu tìm ra những biện pháp cải t hiện điều kiện lao động, giữ gìn sứckhoẻ, ngăn ngừa bệnh nghề nghiệp, góp phần tăng năng suất lao động và bảo vệ ngườilao động
- Trong những nghề nghiệp khác nhau các yếu tố gây tác hại có thể cũng khác nhaunên còn gọi là những tác hại nghề nghiệp Nhữ ng tác hại nghề nghiệp có thể làm chongười chóng mệt mỏi, giảm sút sức khoẻ, các bệnh khác nặng thêm và gây bệnh nghềnghiệp
+ Nhiệm vụ của VSLĐ :
- Tiến hành nghiên cứu khoa học và thực hiện các biện pháp kỹ thuật tìm ra nhữngyếu tố có hại trong điều kiện sản xuất, ảnh hưởng và quá trình tác động của chúng đốivới cơ thể người
- Tìm ra tiêu chuẩn giới hạn cho phép của các yếu tố có hại
- Đưa ra những phương hướng, biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và khắc phục hậuquả đối với các yếu tố có hại, bao gồm: biện pháp khoa học, kỹ thuật, biện pháp tổchức – kỹ thuật, biện pháp y – sinh học
3.1.2 Nội dung của khoa học vệ sinh lao động :
- Nghiên cứu đặc điểm vệ sinh của các quá trình sản xuất
- Nghiên cứu các biến đổi sinh lý, sinh hóa của cơ thể, trong quá trình sản xuất
- Nghiên cứu việc tổ chức lao động và nghỉ ngơi hợp lý
- Quy định các tiêu chuẩn vệ sinh, chế độ vệ sinh xí nghiệp, chế độ BHLĐ
- Tổ chức khám tuyển và bố trí người lao động trong sản xuất
- Quản lý theo dõi tình hình sức khỏe công nhân, khám sức khỏe
Trang 22- Định kỳ, phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp.
- Giám định khả năng lao động của người lao động bị tai nạn lao động, mắc bệnhnghề nghiệp và các bệnh mãn tính khác
- Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp vệ sinh an toàn trong sản xuất
3.1.3 Phân loại tác hại nghề nghiệp
Tác hại liên quan đến quá trình sản xuất : yếu tố vật lý và hóa học, yếu tố sinh vật.Tác hại liên quan đến tổ chức lao động :
- Thời gian làm việc liên tục quá dài, làm việc thông ca
- Cường độ lao động quá cao không phù hợp với tình trạng sức khỏe công nhân
- Chế độ làm việc và nghỉ ngơi bố trí không hợp lý
- Làm việc với tư thế gò bó
- Sự hoạt động quá khẩn trương, căng thẳng quá độ của các giác quan và hệ thốngthần kinh, thính giác, thị giác
Tác hại liên quan đến điều kiện vệ sinh và an toàn
- Thiếu hoặc thừa ánh sáng, ánh sáng không hợp lý
- Làm việc ở ngoài trời có thời tiết xấu, nóng về mùa hè, lạnh về mùa đông
- Nơi làm việc chật chội, thiếu ngăn nắp
- Thiếu trang thiết bị thông gió, chống bụi, chống nóng, phòng chống hơi khí độc
- Thiếu trang bị phòng hộ, trang thiết bị phòng hộ không tốt, không đúng tiêuchuẩn
- Thực hiện quy tắc vệ sinh và an toàn lao động thiếu sự nghiêm minh
3.2 Vi khí hậu trong sản xuất
3.2.1 Khái niệm về điều kiện vi khí hậu
- Điều kiện vi khí hậu là trạng thái vật lý của không khí trong khoảng không gianthu hẹp (không gian của người lao động), bao gồm các yếu tố: nhiệt độ, độ ẩm khôngkhí, bức xạ nhiệt và vận tốc chuyển động của không khí
- Trạng thái vi khí hậu phụ thuộc vào thời tiết, khí hậu địa phương, đặc tính củaquá trình công nghệ sản xuất
3.2.2 Các yếu tố của vi khí hậu
+ Yếu tố về nhiệt :
- Bao gồm nhiệt độ của không khí, nhiệt của quá trình sản xuất, của ánh sáng mặttrời, nhiệt do người sản ra,…
Trang 23- Các nguồn nhiệt này sẽ tác động lên người bằng truyền qua không khí hoặc bứcxạ.
+ Độ ẩm :
- Là lượng hơi nước tính bằng gam trong 1m3 không khí Thông thường độ ẩmđược đo bằng độ ẩm tương đối là tỷ số tính theo % giữa độ ẩm ở một thời điểm nào đó
so với độ ẩm tối đa
+ Vận tốc chuyển động của không khí
3.2.3 Ảnh hưởng của điều kiện vi khí hậu đối với cơ thể người
- Điều kiện vi khí hậu ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ và bệnh tật con người
a Ảnh hưởng của vi khí hậu nóng:
- Có thể gây biến đổi sinh lý hoặc gây bệnh lý.
+ Gây biến đổi sinh lý
- Sự tích nhiệt và cảm giác nhiệt của da, đặc biệt là da vùng trán, vùng da này bịnóng lên và tuỳ theo nhiệt độ sẽ có những cảm giác: nóng, rất nóng, nóng ngạt
- Khi cơ thể tăng nhiệt từ (0,3 đến 1,5)0C là đã có sự tích nhiệt Nếu thân nhiệt đến38,50C được coi là nhiệt báo động
- Chuyển hoá nước: Do mồ hôi ra nhiều dẫn đến thiếu nước đồng thời còn mất một
số khoáng chất I, K, Na, Ca, Fe,… và vitamin B1, B2, C, PP,… làm chóng mệt mỏi, làmảnh hưởng xấu và có thể gây bệnh cho các bộ phận: thận, dạ dày, gan
- Ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thần kinh trung ương: Giảm chú ý, phản ứngchậm, hợp đồng thao tác kém chính xác,… dẫn đến năng suất thấp dễ xảy ra sự cố, tainạn LĐ
- Mức độ nặng hơn, da tím tái, mất một phần hoặc toàn bộ cảm giác, hôn mê Đặcbiệt hơn còn bị co giật và các cơn đau kéo dài, nếu không kịp thời đưa vào chỗ máthoặc cấp cứu sẽ bị chết
b Ảnh hưởng của vi khí hậu lạnh
- Làm nhiệt độ da giảm xuống, màu chuyển dần sang xanh xám, nhịp tịm nhịp thởgiảm nhưng sự tiêu thụ ô xy lại tăng nhiều do cơ và gan phải tăng cường làm việc đểchuyển hoá sinh nhiều nhiệt Nếu bị lạnh nhiều sẽ nổi da gà và cơ sẽ rét rung
Trang 24- Bị lạnh nhiều mao mạch sẽ co thắt sinh cảm giác tê cóng, lâm râm ngứa, khó vậnđộng, mất dần cảm giác,…
- Nếu làm việc trong điều kiện lạnh thường xuyên có thể mắc các bệnh viêm cơ,viêm dây thần kinh, hen phế quản, giảm sức đề khàng miễn dịch, gây bệnh thấp khớp,bệnh đường hô hấp Trường hợp vi khí hậu lạnh và khô sẽ làm giảm tiết niêm dịchđường hô hấp, gây khô niêm mạc, nứt nẻ da
c Ảnh hưởng của bức xạ nhiệt
Có nhiều loại tia bức xạ nhiệt nhưng chủ yếu là tia hồng ngoại và tia tử ngoại
- Tia hồng ngoại có trong ánh nắng mặt trời, các vật nung nhiệt độ cao, chất nóngchảy, tia hồng ngoại có thể rọi sâu qua da đến 3 cm và gây các tác động: say nắng,giảm dần thị lực, làm đục thuỷ tinh thể,…
- Tia tử ngoại có trong ánh nắng mặt trời, ngọn lửa hàn, ánh sáng các loại đèn điện,kim loại nóng chảy,…tia tử ngoại có thể làm bỏng da (đỏ da, xạm da, cháy da), giảmthị lực, đau mắt, đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, kém ăn,…
3.2.4 Khoảng giới hạn của các yếu tố vi khí hậu
Để đảm bảo sản xuất được tiến hành bình thường v à an toàn cho người lao độngcần phải tìm ra khoảng giới hạn của các yếu tố vi khí hậu tương ứng với các loại côngviệc
Bảng mức giới hạn nhiệt độ cho phép khi tiếp xúc với nhiệt
Chế độ lao động – nghỉ ngơi Loại lao động
Nhẹ Vừa NặngLao động liên tục
75% LĐ - 25% NN
50% LĐ - 50% NN
25% LĐ - 75% NN
30,030,631,432,2
26,728,029,431,1
25,025,927,930,0
Độ ẩm không khí: (75 – 85)% là phù hợp nhất
Vân tốc không khí: không quá 3 m/s
3.2.5 Biện pháp phòng chống tác hại của vi khí hậu xấu
a Biện pháp đối với vi khí hậu nóng
+ Biện pháp kỹ thuật:
- Cơ khí hoá, tự động hoá để giải phóng con người
- Ngăn cách như bọc kín, che chắn
- Phương tiện bảo vệ
- Thông gió
Trang 25+ Biện pháp y – sinh học:
- Chế độ làm việc – nghỉ ngơi hợp lý
- Chế độ ăn uống
- Khám và điều trị bệnh
b Đối với vi khí hậu lạnh:
- Cũng có các biện pháp tương tự như trên
3.3 Tiếng ồn và rung động trong sản xuất
- Các vật thể dao động được gọi là nguồn âm, các chất truyền âm được gọi là môitường truyền âm
- Trong sản xuất các nguồn âm có thể là các chất rắn, chất lỏng, chất khí bị daođộng Môi trường truyền âm khác nhau thì vận tốc truyển âm cũng khác nhau
- Tần số âm thanh: bình thường tai người nghe được các âm thanh có tần số từ 20) Hz đến (16-20)KHz Các âm tần số (16-20)Hz không nghe được, gọi là hạ âm,các âm tần số (16; 20)KHz tai người cũng không nghe được, gọi là siêu âm Âmthanh của người từ (500 – 2000)Hz
(16-+ Mức âm: là đại lượng đặc trưng cho áp suất và cường độ âm thanh, ký hiệu Lđơn vị đo là Đexibel (dB)
Trang 26P P
L 20 lg
+ Trong đó: P - áp suất âm N/m2
Po– ngưỡng qui ước của áp suất âm = 2.10-5N/m2
Ở tần số trung bình âm thanh tai người nghe được có mức âm từ (0 – 120)dB
b Ảnh hưởng của tiếng ồn đến cơ thể người
Tuỳ theo loại tiếng ồn và mức độ tác động mà con ngư ời có thể bị các ảnh hưởngnhư:
- Giảm tập trung chú ý vào công việc, chóng mệt mỏi dẫn đến năng suất thấp, dễxảy ra phế phẩm và tai nạn, sự cố
- Nếu thường xuyên bị tác động của tiếng ồn sẽ bị ảnh hưởng xấu cho hệ thần kinhtrung ương, hệ tuần hoàn, các bộ phận khác của cơ thể rồi sau đó đến cơ quan thínhgiác
+ Ảnh hưởng tới hệ thần kinh trung ương
- Kích thích mạnh mẽ làm căng thẳng và rối loạn chức năng của hệ Có thể bị đauđầu, chóng mặt, cảm giác sợ hãi, bực tức vô cớ, trạng thái thần kinh không ổn định,giảm sút trí nhớ
+ Ảnh hưởng tới cơ quan thính giác
- Tuỳ từng mức độ có thể bị giảm độ nhạy, cảm giác mệt mỏi cơ quan thính giác.Sau một thời gian dài chịu tác động có thể xuất hiện bệnh lý như thoái hoá trong taidẫn đến bệnh nặng tai, điếc tai
+ Ảnh hưởng tới các cơ quan khác
Rối loạn nhịp tim, rối loạn chức năng bình thường của dạ dầy dẫn đến các bệnh của
hệ tuần hoàn, dạ dầy
3.3.2 Rung động
a Khái niệm
- Rung động là những dao động của vật quanh vị trí cân bằng có tần số từ (12 –8000)Hz và biên độ tương đối lớn Rung động được t ruyền sang vật khác khi nó tiếp
Trang 27xúc hoặc đặt trên vật đang rung động Rung động có thể gây ra cộng hưởng làm biên
độ tăng lên rất lớn Một vật đồng thời có thể phát ra cả tiếng ồn và rung động
- Trong sản xuất có rất nhiều các nguồn gây ra rung động Hầu hết các máy và thiết
bị khi làm việc đều có rung động, đặc biệt là các bộ phận chuyển động không đều thayđổi theo chu kỳ, các vật quay nhanh mất cân bằng, va chạm giữa các vật rắn,…
b Ảnh hưởng của rung động đến cơ thể người
Rung động có thể tác động chung lên cơ thể người hoặc chỉ tác động cục bộ Tuỳmức độ, con người có thể bị các ảnh hưởng:
- Ảnh hưởng tới hệ thần kinh: Nhanh chóng cảm thấy mệt mỏi, tính ổn định thăngbằng của cơ thể bị tổn thương, hạ thấp độ tinh của mắt, có cảm giác loạn sắc
- Bị các bệnh về khớp xương
- Ngoài ra còn bị các bệnh khác như: rối loạn tuyến giáp trạng, vô sinh, bị các bệnhđau đầu, mất ngủ, mệt mỏi nhiều, dễ cáu gắt
3.3.3 Biện pháp chống tiếng ồn và rung động nhằm bảo vệ sức khoẻ người LĐ
Phải kết hợp nhiều biện pháp khoa học kỹ thuật khác nhau Phải tiến hành từ khithiết kế qui hoạch đến khi xây dựng và cả trong quá trình sản xuất của nhà máy
Những biện pháp chủ yếu:
+ Biện pháp kỹ thuật
- Hạn chế tiếng ồn và rung động phát sinh trong sản xuất
- Ngăn cách và loại bỏ tiếng ồn
- Giảm tiếng ồn và rung động trên đường lan truyền (có cả hàng rào cây xanh)
- Trang bị phương tiện phòng hộ cá nhân: nút bịt tai, che tai, bao ốp tai, bao tay códệm đàn hồi,…
Trang 283.4 Phòng chống bụi trong sản xuất
3.4.1 Những kiến thức cơ bản về bụi
a Định nghĩa :
- Bụi là tập hợp nhiều hạt chất rắn có kích thước nhỏ, tồn tại lâu trong khí dướidạng bụi lắng, bụi bay, bụi mù, bụi khói Đặc điểm chung các bụi chuyển động trongkhông khí không hoàn toàn giống như chuyển động của vật rắn kích thước lớn (rơixuống với gia tốc trọng trường) Kích thước của các hạt bụi thường từ 0,001 m đếntrên 10m
- Không khí trong môi trường sống và môi trường lao động rất hay bắt gặp bụi, bởi
vì có rất nhiều loại bụi và do nhiều nguyên nhân gây ra, cả do thiên nhiên và do conngười
- Do thiên nhiên như: gió, lốc, sạt lở núi, đổ cây, cháy rừng, núi lửa,…
- Do con người như khai thác vận chuyển đất, đá, khoáng sản, nấu luyện kim loại,sản xuất và vận chuyển vật liệu xây dựng, chế biến bông vải sợi, gia công cắt gọt, thicông các công trình, … và rất nhiều hoạt động trong đời sống hàng ngày cũng gây rabụi…
b Phân loại
Bụi được phân loại theo ba cách: Nguồn gốc sinh bụi, kích thước hạt bụi, tác hạicủa bụi đối với cơ thể người
+ Theo nguồn gốc: bao gồm bụi hữu cơ, bụi vô cơ.
- Bụi hữu cơ như: gỗ, bông, lông, tóc, nhựa hoá học, cao su,…
- Bụi vô cơ như: đất sét, thạch anh, đá vôi, bụi kim loại, bụi hỗn hợp sinh ra ở các
lò đốt, làm sạch vật đúc,…
c Theo kích thước hạt:
- Bụi có kích thước lớn hơn 10m là bụi rơi xuống với vận tốc tăng dần
- Bụi có kích thước từ 0,1m đến 10m có dạng sương mù
- Bụi có kích thước nhỏ thua 0,1m có dạng khói
d Theo kích thước hạt còn liên quan đến sự xâm nhập của bụi vào cơ thể người:
- Bụi có kích thước lớn hơn 10m không xâm nhập được đến phổi
- Bụi có kích thước trên 5 đến 10 vào được đến phổi nhưng cũng lại được sự hôhấp thải ra
- Bụi có kích thước từ 0,1m đến 5m chủ yếu nằm lại ở phổi (80 – 90)%
- Bụi có kích thước nhỏ thua 0,1m thì đi qua phế nang thâm nhập vào máu
Trang 29e Theo tác hại gồm:
- Bụi gây tổn thương cơ học
- Bụi gây nhiễm độc
- Bụi gây bệnh nghề nghiệp
3.4.2 Tác hại của bụi
- Bụi có thể tiếp xúc với các bộ phận bên ngoài hoặc lọt vào bên trong cơ thể quađường hô hấp, đường tiêu hoá nê n có thể gây tác hại cho cả các nhiều cơ quan củangười
- Bụi gây nhiễm độc chung (có chứa chì, thuỷ ngân,…)
- Bụi sinh ung thư (bụi quặng, bụi có chứa crôm, asen, các chất phóng xạ, )
- Bụi gây xơ hoá phổi (bụi thạch anh, amiăng, )
- Bụi gây nhiễm trùng (bụi lông, xương, tóc,…)
- Bụi gây dị ứng, nổi ban, hen, viêm mũi,…(bụi bông, gai, phân hoá học, gỗ có tinhdầu,…)
- Bụi gây tổn thương cho mắt: viêm màng tiếp hợp, viêm mi mắt, sinh ra nhài quạt,mộng thịt Bụi hoá chất còn gây thêm các nguy hiểm k hác
- Bụi gây tác hại hệ tiêu hoá: Làm hỏng men răng, sâu răng bụi kim loại, bụikhoáng có kích thước lớn lọt vào dạ dày có thể gây tổn thương niêm mạc dạ dày làmrối loạn tiêu hoá
- Bụi gây bệnh ngoài da: bụi tác động đến các tuyến nhờn làm khô da, vi êm da, lởloét, mụn nhọt như tiếp xúc với bụi vôi, bụi thiếc, thuốc trừ sâu hoặc các thợ đốt lòhơi, sản xuất xi măng, sành sứ,… Đặc biệt bụi đồng có thể gây nhiễm trùng da rất khóchữa
3.4.3 Biện pháp phòng chống bụi bảo vệ người lao động
Phòng chống bụi trong sản xuất rất quan trọng vì bệnh bụi phổi chiếm tỷ lệ rất lớntrong các bệnh nghệ nghiệp (40 – 70)% mà lại chưa có thuốc chữa hữu hiệu
+ Biện pháp khoa học kỹ thuật:
- Thay đổi quá trình công nghệ sản xuất để hạn chế phát sinh bụi như thay vật liệu
có nhiều bụi độc bằng vật liệu ít bụi độc hơn, thay công nghệ khô bằng công nghệướt,…
- Không cho bụi lan toả ra ngoài bằng cách bọc kín thiết bị và dây truyền côngnghệ, cơ khí hoá, tự động hoá để cách ly người lao động với bụi,…
- Trang bị hệ thống thu hút bụi tại nơi phát sinh
+ Trang bị phương tiện phòng hộ :
Trang 30- Trong nhiều trường hợp trang bị phương tiện phòng hộ là biện pháp quan trọng
khi các biện pháp khác không loại bỏ, ngăn chặn được bụi Các phương tiện phòng hộnhư: các loại khẩu trang, mặt nạ, quần áo chống bụi,…
Ánh sáng nhân tạo có nhiều loại nhưng để dùng được trong sản xuất chủ yếu làánh sáng của các loại đèn dùng năng lượng điện Có hai loại đèn chủ yếu: đèn điện trở
và đèn huỳnh quang
So sánh giữa hai loại ánh sáng chúng có những đặc điểm như sau:
- Ánh sáng tự nhiên: Rất phù hợp với mắt người và có tác dụng tốt về mặt sinh lýđối với con người, đây là ánh sáng có sẵn trong tự nhiên Song ánh sáng này chỉ có vàoban ngày, không ổn định và phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như thời tiết, khí hậu, vị tríđịa lý, thời gian, địa hình,… nên không chủ động được hoàn toàn trong chiếu sáng
- Ánh sáng điện có thể chiếu sáng một cách chủ động và ổn định, có khả năng tậptrung ánh sáng với cường độ cao Nhưng phải dùng năng lượng điện và các thiết bịkhác nên tốn kém, không phù hợp với mắt người như ánh sáng tự nhiên
3.5.2 Yêu cầu chung
- Chiếu sáng đầy đủ theo quy định, ánh sáng phân bố đều trên bề mặt của các vậttrong khoảng nhìn làm việc
- Không bị chói, bị loá (không có tia từ nguồn sáng hoặc những tia phản xạ chiếuthẳng vào mắt)
- Không tạo thành bóng đổ trong khoảng nhìn
- Đạt được hiệu quả kinh tế cao
- Đối với chiếu sáng tự nhiện phải đảm bảo hệ số chiếu sáng:
Trang 31Trong đó: HSTN – Hệ số chiếu sáng tự nhiên.
EM- Độ sáng tại vị trí cần chiếu sáng trong nhà
Eng- Độ sáng ngoài nhà cùng thời điểm do ánh sáng phản xạ tại vị trítrên mặt phẳng nằm ngang, nơi quang đãng
- Tuỳ từng loại công việc mà yêu cầu trị số giới hạn dưới cho phép của HSTN cókhác nhau
- Đối với nước ta việc triệt để lợi dụng ánh sáng tự nhiên không những tiết kiệmđược nguồn năng lượng điện mà còn tạo được điều kiện lao động thuận lợ i và gópphần bảo vệ môi trường
3.5.3 Thiết kế chiếu sáng tự nhiên
Nhiệm vụ của thiết kế chiếu sáng tự nhiên là chọn hình dáng, kích thước, số lượng
và vị trí của các cửa để tạo được điều kiện ánh sáng theo yêu cầu Thông thường yêucầu ánh sáng trong không gian nhà sản xuất công nghiệp phải cao, phải đảm bảo nhìn
rõ, phân giải nhanh các vật nhìn của mắt Hướng của ánh sáng chiếu vào không gâybóng đổ của người, thiết bị và các kết cấu khác lên khoảng nhìn làm việc Độ sángtrong khoảng nhìn làm việc phải cao hơn các vị trí khác trong phòng
Cửa chiếu sáng là các cửa sổ, cửa mái (trời), và cửa hoa Hệ thống cửa chỉ nên vừa
đủ theo quy định, kết cấu đơn giản, thống nhất để dễ sử dụng bảo quản
Vị trí đặt các cửa còn liên quan đến dây truyền công nghệ, thông gió, thoát nhiệt,che mưa, che nắng,…
Ở nước ta để tránh ánh nắng chiếu vào phòng các nhà nên đặt theo hướng Bắc –Nam, quay mặt về hướng Nam Trường hợp nhà chỉ đặt được theo hướng Đông – Tâythì cần thiết bố trí cửa chiếu sáng là cửa trời ở phía Bắc
3.5.4 Thiết kế chiếu sáng nhân tạo
Chiếu sáng nhân tạo được dùng vào ban đêm hoặc ban ngày khi ánh sáng tự nhiênkhông đủ Nhiệm vụ của thiết kế chiếu sáng nhân tạo là tìm ra phương thức chiếusáng, chọn loại đèn để đảm bảo ánh sáng theo yêu cầu sản xuất mà tiết kiệm nănglượng điện và chi phí hạ nhất
Có ba phương thức chiếu sáng cơ bản: chiếu sáng chung, chiếu sáng cục bộ, chiếusáng hỗn hợp
+ Phương thức chiếu sáng chung:
- Trong nhà có một hệ thống chiếu sáng từ trên xuống, toàn bộ mặt bằng của nhà có
độ sáng như nhau Phương thức này được dùng khi mặt độ lao động cao, có cùng mộtloại công việc, không đòi hỏi cao về độ sáng, không khắt khe đên hướng của ánh sáng
Trang 32- Ví dụ : Xưởng may, phòng đọc,…
+ Phương thức chiếu sáng cục bộ:
- Trong không gian rộng lớn của nhà sản xuất được chia thành những không giannhỏ khác nhau, các không gian nhỏ được chiếu sáng với độ sáng khác nhau Phươngthức này được dùng khi trong nhà sản xuất có những vị trí thực hiện những loại côngviệc khác nhau mà yêu cầu độ sáng khác nhau rõ rệt
Ví dụ : Trong phân xưởng làm khuôn mẫu, khu vực sản xuất, kho chứa và đườngvận chuyển trong cùng một nhà,…
+ Phương thức chiếu sáng hỗn hợp :
- Đây là phương thức chiếu sáng chung được bổ xung thêm các đèn cần thiết để có
độ sáng cao hơn tại những chỗ làm việc của người Hầu hết trong nhà sản xuất cơ khíđều dùng phương thức này, ngoài hệ thống đèn công suất lớn bố trí ở trên cao, tại vị trícác máy còn bố trí thêm các đèn (đèn chung và đèn riêng cho vùng làm việc của máy)
3.5.5 Chiếu sáng bảo vệ và chiếu sáng không gian bên ngoài
Ngoài chiếu sáng cho sản xuất cần phải thiết kế chiếu sáng bảo vệ để chiếu sángkhi có sự cố hoặc tai nạn nhằm thuận lợi cho thoát người và cứu tài sản Đồng thờichiếu sáng không gian bên ngoài có độ sáng nhất định Điều này sẽ làm cho con ngườithấy thoải mái, đầu óc minh mẫn, tránh có những suy nghĩ tản mạn để tập trung làmviệc nhanh nhẹn, chính xác và năng suất cao hơn
3.6 Thông gió công nghiệp
3.6.1 Nhiệm vụ của thông gió
Trong nhà ở cũng như nhà sản xuất không khí luôn bị nóng lên và bị ô nhiễm do
hô hấp, bài tiết của con người, do bụi và chất độc sinh ra trong quá trình sản xuất.Đồng thời lượng ôxy trong không khí còn bị giảm dần Thông gió có nhiệm vụ trao đổikhông khí giữa trong và ngoài nhà
Tuỳ từng trường hợp cụ thể mà thông gió có những nhiệm vụ chính khác nhau
+ Thông gió chống nóng
Sự trao đổi nhằm đưa không khí nóng, ẩm, oi bức từ trong nhà ra và đưa khôngkhí sạch, khô ráo, mát mẻ bên ngoài vào thay thế
+ Thông gió lọc bụi và khử độc
Dùng hệ thống thiết bị thu hút không khí tại vùng có toả bụi hoặc hơi khí độc đểthải ra ngoài Trước khi thải cần phải lọc bụi, khử độc để không làm ô nhiễm môitrường Đồng thời đưa không khí sạch mát mẻ từ ngoài vào bù cho lượng đã hút đi.Lượng đưa vào phả i đủ để hoà loãng lượng bụi, hơi và khí độc còn sót lại nhỏ hơnnồng độ cho phép