1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY SƠN TỔNG HỢP HÀ NỘI

48 367 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Công Tác Hạch Toán Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Sơn Tổng Hợp Hà Nội
Trường học Công Ty Sơn Tổng Hợp Hà Nội
Thể loại báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 79,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quỹ tiền lương Doanh thu tiêu thụ sản phẩm = Đơn giá tiền lương theo % doanh thux Sắp xếp lại lao động hợp lý với khả năng và nhu cầu công tác của từng người và của Công ty  Tiến hành

Trang 1

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY SƠN TỔNG HỢP HÀ NỘI

2.1 Đặc điểm lao động

Trong nền kinh tế thị trường, việc sản xuất kinh doanh hàng hoá luôn

có sự cạnh tranh gay gắt Vì vậy, các doanh nghiệp muốn tồn tại được tất yếuphải biết sử dụng nguồn lực của mình một cách có hiệu quả Vấn đề sử dụnglao động và thực hiện chế độ trả lương cho người lao động là vấn đề hết sứcquan trọng cho sự nghiệp phát triển của doanh nghiệp

Thực tế ở Công ty Sơn tổng hợp Hà Nội đã xây dựng quy chế nội bộ

về chi trả tiền lưong gắn liền với kết quả lao động nhằm khuyến khích cán bộcông nhân viên không ngừng nâng cao năng suất lao động, góp sức của mìnhcho Công ty ngày càng phát triển, đồng thời góp phần xây dựng công bằng xãhội Vấn đề tiền lương, tiền thưởng đã thực sự thu hút sự quan tâm của ngườilao động

Với số lượng lao động 520 người được quản lý theo từng phòng ban,đơn vị Trong mỗi phòng ban, đơn vị tổ trưởng chịu trách nhiệm quản lý vàđiều hành số lao động trong tổ Đối với các phòng ban có thể chia thành các

bộ phận theo nhiệm vụ

Mỗi năm Công ty đều có sự điều chỉnh lao động về cả số lượng và cơcấu tuỳ theo kế hoạch sản xuất - kinh doanh Cụ thể, số lượng lao động và cơcấu lao động thực hiện năm 2001, năm 2002 và kế hoạch năm 2003 như sau :

Trang 2

Bảng số 2.1.1: Bảng số lượng lao động và cơ cấu lao động của công ty

Chỉ tiêu

Thực hiện năm 2001

Thực hiện năm 2002

Kế hoạch năm 2003 Số

lượng (người)

Tỷ trọng (%)

Số lượng (người )

Tỷ trọn g (%)

Số lượng (người )

Tỷ trọn g (%)

100

81,418,6

520

43882

100

84,215,8

600

51090

100

8515

(Nguồn: Báo cáo tình hình lao động – tiền lương năm 2002)

Qua bảng số liệu trên cho thấy :

Năm 2001, tổng số lao động 440 người, trong đó số lượng lao động trựctiếp là 358 người chiếm 81,4% ; số lượng lao động gián tiếp là 82 người,chiếm 18,6% Với cơ cấu lao động như vậy chứng tỏ Công ty đã sử dụngtương đối hiệu quả lực lượng lao động gián tiếp

Năm 2002, tổng số lao động 520 người, trong đó số lượng lao động trựctiếp là 438 người, chiếm 84,2%; số lượng lao động gián tiếp là 82 người,chiếm 15,8% Điều này chứng tỏ trong năm 2002, cơ cấu lao động chuyểndịch theo hướng tăng tỉ trọng lao động trực tiếp, giảm tỉ trọng lao động giántiếp Đây là một sự dịch chuyển tích cực bởi Công ty đã và đang đổi mớitrang thiết bị, công nghệ và mở rộng quy mô sản xuất

Năm 2003, căn cứ vào kế hoạch sản xuất -kinh doanh, Công ty điềuchỉnh lao động theo hướng

+ Tăng tổng số lao động 80 người (số tương đối tăng 15,4%)

Trang 3

+ Tăng số lao động trực tiếp cả về số tuyệt đối(72 người) và tương đối(0,8%).

+ Tăng số lao động gián tiếp thêm 8 người nhưng tỷ trọng lại giảm 0,8%

do tốc độ tăng lao động trực tiếp lớn hơn tốc độ tăng lao động gián tiếp

Sự điều chỉnh này là phù hợp với kế hoạch mở rộng sản xuất kinh doanh,

hạ thấp giá thành sản phẩm, dịch vụ của Công ty năm 2003

Số lượng lao động và cơ cấu lao động ảnh hưởng rất lớn đến tình hìnhsản xuất kinh doanh của Công ty Tuy nhiên, còn một yếu tố nữa của lao độngkhông kém phần quan trọng đó là trình độ lao động (chất lượng lao động) củangười lao động trong Công ty

Bảng 2.1.2: Bảng cơ cấu lao động theo trình độ của công ty năm 2002

(%)

1 Đại học , cao đẳng

2 Trung học

3 Công nhân kỹ thuật

4 Công nhân bậc 4 trở lên

NgườiNgườiNgườiNgười

12195145159

23,417,827,831

(Nguồn: Báo cáo tình hình lao động – tiền lương năm 2002)

Từ bảng trên cho thấy nguồn nhân lực của Công ty có trình độ khá cao:60% số lao động gián tiếp có trình độ đại học, lao động trực tiếp 12% có trình

độ đại học còn lại được đào tạo tại các trường cao đẳng, trung học chuyênnghiệp và tại Công ty Đây là một điều kiện tốt về nhân lực để Công ty có thểkhai thác và phát triển

2.2 Chế độ tiền lương của Công ty

Căn cứ vào nghị định 26/CP ngày 23/05/1993 của Chính Phủ, côngvăn 4320/LĐTBXH ngày 29/12/1998 của Bộ Lao động - Thương binh Xã hội,

Trang 4

các văn bản hướng dẫn thi hành Công ty đã xây dựng quy chế trả lương nhưsau:

2.2.1 Đối tượng, nguyên tắc trả lương của Công ty

Đối tượng trả lương :

Quy chế trả lương này áp dụng đối với tất cả viên chức và người laođộng đang làm việc trong Công ty Sơn Tổng Hợp Hà Nội (trừ hợp đồng côngnhật ).Viên chức và người lao động được gọi chung là người lao động

Nguyên tắc trả lương :

+ Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau: nguyên tắc này xuấtphát từ nguyên tắc phân phối theo lao động Nguyên tắc này dùng thước đolao động để đánh giá và thực hiện trả lương Những người có hao phí laođộng như nhau mặc dù khác về tuổi tác, dân tộc, giới tính thì được trảlương như nhau Đây là nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo đựơc sựcông bằng, bình đẳng trong trả lương Điều này có ý nghĩa khuyến khíchngười lao động rất lớn

Trả lương ngang nhau cho những lao động như nhau bao hàm ý nghĩa :đối với những công việc khác nhau thì cần có sự đánh giá đúng mức và côngbằng, chính xác trong tính toán trả lương

+ Tiền lương được trả cho người lao động theo khối lượng và chấtlượng công việc được giao trên cơ sở mức độ phức tạp và trách nhiệm đảmnhận của công việc

+ Đảm bảo tiền lương thấp nhất trong Công ty không thấp hơn mứclương tối thiểu do Nhà Nước quy định

+ Bội số lương năng suất của người cao nhất không vượt quá 2 lần hệ

số lương chức danh mà người đó đang hưởng

+ Quỹ tiền lương được phân phối trực tiếp cho người lao động, không

sử dụng vào mục đích khác

Trang 5

Để thực hiện các nguyên tắc trên, Công ty đã thực hiện các biện pháp sau :

Trang 6

Quỹ tiền lương Doanh thu tiêu thụ sản phẩm = Đơn giá tiền lương theo % doanh thux

 Sắp xếp lại lao động hợp lý với khả năng và nhu cầu công tác của từng người

và của Công ty

 Tiến hành phân loại một cách tương đối chính xác về khả năng lao động củacán bộ công nhân viên dựa vào khả năng hoàn thành công việc được giao vàkết quả công việc thực hiện

 Hàng tháng Giám đốc họp với các trưởng phòng, quản đốc, chủ tịch côngđoàn để đánh giá kết quả và năng suất lao động để quy định mức lương tốithiểu, đồng thời xem xét các trường hợp khen thưởng, kỷ luật (nếu có )

2.2.2 Nội dung quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương của Công ty là toàn bộ tiền lương trả cho tất cả các loạilao động thuộc Công ty quản lý và sử dụng

Quỹ tiền lương :

Quỹ tiền lương thực hiện toàn Công ty được xác định như sau :

Thành phần quỹ tiền lương của Công ty:

Quỹ tiền lương của Công ty bao gồm các khoản chủ yếu là: tiền lươngtrả cho người lao động trong thời gian thực tế làm việc (theo thời gian, theosản phẩm ) ; tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng viềc,nghỉ phép hoặc đi học ; các loại tiền thưởng trong sản xuất, các khoản phụ cấpthường xuyên (phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại )

Trang 7

Nguồn hình thành quỹ tiền lương:

+ Quỹ tiền lương theo đơn giá được giao

+ Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang (nếu có)

+ Quỹ tiền lương từ các hoạt động sản xuất - kinh doanh, dịch vụ khácngoài đơn giá tiền lương

+ Quỹ tiền lương bổ sung từ tiền lương còn lại của năm, quý, thángtrước chuyển sang

Phân phối quỹ tiền lương :

Để đảm bảo quỹ tiền lương không vượt quá so với quỹ tiền lương đượchưởng, dồn chi quỹ lương vào các tháng cuối năm hoặc để dự phòng quỹ tiềnlương quá lớn, tổng quỹ tiền lương hàng tháng phân chia như sau :

+Tiền lương trả trực tiếp cho can bộ công nhân viên theo lương sảnphẩm, lương khoán, lương thời gian bằng 76% tổng quỹ lương

+Tiền thưởng trong lương bằng 12% tổng quỹ lương

+ Quỹ dự phòng cho năm sau tối đa không quá 12%tổng quỹ lương.Kết thúc năm thực hiện (2002) Công ty sẽ cân đối và phân phối (gốc +lãi) quỹ lương dự phòng để lại của năm trước (2001) cho người lao động (kể

cả người lao động chấm dứt hợp đồng lao động ) theo lương cấp bậc

Công ty sẽ thanh toán cho người lao động bằng cách ghi số tiền gửi càoCông ty và được tính lãi theo lãi suất Công ty vay của Ngân hàng

Quy định trả lương và căn cứ trả lương:

+ Quy định trả lương:

Quỹ tiền lương dùng chi trả trực tiếp cho người lao động được thực hiện theo

2 phần :

Trang 8

 Phần lương chính : tiền lương trả theo hệ số lương được quy định tại Nghịđịnh 26/CP ngày 23/05/1993 của Chính PHủ (NĐ 26/CP) với mức lương tốithiểu quy định của Nhà nước (290.000 đồng /tháng)

 Phần lương năng suất: tiền lương trả theo công việc được giao với hệ sốlương gắn với mức độ phức tạp, tính trách nhiệm của công việc đòi hỏi, mức

độ hoàn thành công việc và số ngày công thực tế (không phụ thuộc vào mứclương được quy định trong NĐ 26/CP )

+ Căn cứ trả lương:

 Tiền lương được trả trên cơ sở ngày công làm việc thực tế với 8 giờ làm việc,những ngày được Công ty cử đi công tác, nghỉ phép và nghỉ việc riêng theothời hạn quy định trong nội quy lao động được hưởng 100% lương

 Người lao động nghỉ việc 3 tháng chờ giải quyết chế độ hưu được trả lươngtheo NĐ 26/CP

 Người lao động nghỉ ốm, trông con ốm, thai sản được hưởng trợ cấp BHXH

 Người lao động nghỉ việc do tai nạn lao động theo thời hạn quy định củapháp luật được hưởng 100% tiền lương theo NĐ 26/CP

 Người lao động phải ngừng việc do lỗi của Công ty thì được trả nguyên lươngtheo NĐ 26/CP, do lỗi của người lao động thì không đựơc trả lương

 Người lao động phải ngừng việc do thiên tai, hoả hoạn, do sự cố bất khảkháng được hưởng ít nhất bằng mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định

 Người lao động bị tố cáo có hành vi vi phạm kỷ luật lao động, nội quy cơquan, pháp luật Nhà Nước phải tạm đình chỉ công việc Thời gian tạm đìnhchỉ công việc dể làm kiểm điểm được tạm ứng 50% lương theo NĐ 26/CP(bậc lương trước khi bị đình chỉ công việc ) Hết thời hạn tạm đình chỉ côngviệc nếu người lao động không có lỗi thì Công ty sẽ trả đủ lương theo NĐ26/CP

Trang 9

Tiền lương làm thêm giờ(Bộ phận lương thời gian) Tiền công một giờ làm việc= 150%hay 200%hoặc 300%Số giờ làm thêmx x

Tiền lương làm thêm giờ(Bộ phận lương sản phẩm)

Đơn giá

150%hay 200%hoặc 300% Sản phẩm thêm ngoài định mức giờ tiêu chuẩn

 Người lao động làm đêm (ca 3 từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau ) được trả

lương bằng 140% lương làm việc vào ban ngày

 Người lao động làm thêm giờ vào ngày thường được hưởng 150% lương giờ

làm việc theo tiêu chuẩn ; vào ngày nghỉ hàng tuần được hưởng bằng 200%

lương giờ làm việc theo tiêu chuẩn; vào ngày lễ, ngày nghỉ có lương bằng

300% lương giờ làm việc theo tiêu chuẩn

 Người lao động trong thời gian thử việc được hưởng ít nhất bằng 80% tiền

lương theo NĐ 26/CP và 50% tiền lương theo hệ số chức danh công việc đang

đảm nhiệm

Tổ chức thực hiện:

+ Từ ngày 01 đến 05 hàng tháng các đơn vị gửi về Công ty (phòng tổchức nhân sự tiếp nhận) bảng chấm công, giấy thanh toán lương sản phẩm,

phiếu nhập kho sản phẩm để làm cơ sở thanh toán tiền lương

+ Thanh toán tiền lương :Hàng tháng Công ty sẽ trả lương cho người lao động làm 2 kỳ :

 Kỳ I :tạm ứng (từ ngày 01 đến 04 hàng tháng )

 Kỳ II : thanh toán (từ ngày 15 đến 18 hàng tháng )

Trang 10

Tiền lương tháng =Lương cấp bậc +Hệ số lương năng suất x Lương cấp bậc

Lương cấp bậc = Hệ số lương cấp bậc x 290.00026Số ngày làm việc thực tế trong tháng x

Nếu trả lương chậm trên 15 ngày sẽ thực hiện theo luật lao động

2.3 Các hình thức trả lương và phương pháp xác định của Công ty

Dựa trên đặc điểm của từng loại lao động, tính chất công việc của các

phòng ban, phân xưởng khác nhau, Công ty Sơn Tổng hợp Hà Nội đã áp

dụng 2 hình thức trả lương trả lương sau :

Hình thức trả lương theo thời gian

Hình thức trả lương theo sản phẩm

2.3.1 Hình thức trả lương theo thời gian

Đối tượng được trả lương theo thời gian

+ Đối với mọi cán bộ công nhân viên toàn Công ty trong thời gian nghỉ

lễ tết, hội họp, thai sản

+ Cán bộ nhân viên khối phòng ban và các cán bộ quản lý cấp phân

xưởng

+ Các tổ thí nghiệm, tổ điện, bảo vệ

Phương pháp phân phối tiền lương theo thời gian :

Hiện nay Công ty đang thực hiện phân phối tiền lương dựa vàocấp bậc công việc và số ngày làm việc thực tế trong tháng

Tiền lương tháng của mỗi người được nhận là:

Trong đó:

Trang 11

Hệ số lương năng suất = Tổng số tiền lương bộ phận hưởng lương sản phẩmLương cấp bậc Số công nhân công nhân bậc x hưởng lương x 1,25/7 nghề hoá sản phẩm- 1

Hệ số lương cấp bậc là mức lương cấp bậc của từng người theo NĐ26/CP

Cuối tháng trên cơ sở số ngày làm việc thực tế trên bảng chấm công và

hệ số lương cấp bậc, tổng số tiền lương bộ phận hưởng lương sản phẩm,lương cấp bậc công nhân bậc 5/7 nghề hoá, số công nhân hưởng lương sảnphẩm, kế toán tiền lương tiến hành tính lương cho từng người cũng như từngphòng ban

_Thời gian nghỉ việc để đi học chỉ tính 70% lương cấp bậc _Thời gian công tác, nghỉ phép tính 100% lương cấp bậc

_Thời gian nghỉ hưởng BHXH Công ty thực hiện đúng theoNĐ12/CP của Chính phủ về việc ban hành điều lệ về BHXH

Có thể thấy rõ hơn cách tính lương trên qua ví dụ sau:

Tính lương cho anh Lê Văn Nam ở phòng kế hoạch trong tháng 1/2003+ Chức vụ: Phó phòng kế hoạch

+ Hệ số lương: 2,98+ Số công làm việc thực tế trong tháng: 26Trong đó:

_ Số công hưởng phụ cấp độc hại:16_ Ăn ca: 24

Trang 12

Hệ số lương năng suất =

Qua phân tích trên có thể thấy:

Đối tượng hưởng lương theo thời gian là hợp lý

Phương pháp tính lươngcho các đối tượng hưởng lương theo thời giantương đối hợp lý, tiền lương đã phần nào gắn tinh thần trách nhiệm, quyền lợicủa người lao động với công việc mà họ phải thực hiện Tuy nhiên nó còn cómột số hạn chế vì tiền lương không gắn với kết quả lao động, nó mang tínhchất bình quân không khuyến khích sử dụng hợp lý thời gian làm việc, tiếtkiệm nguyên vật liệu, tận dụng công suất máy móc thiết bị tăng năng suất laođộng

Do những hạn chế nhất định của hình thức trả lương theo thời gian nên

để khắc phục phần nào hạn chế đó, Công ty có thể trả lương theo thời gian kếthợp chế độ tiền thưởng để khuyến khích người lao động hăng hái làm việc

2.3.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm và phương pháp xác định

Trang 13

Lương sản phẩm = Đơn giá sản phẩm xSản lượng sản phẩm

Đây là hình thức trả lương tiên tiến nhất trong giai đoạn hiện nay,trả lương cho người lao động theo kết quả lao động, sản phẩm lao vụ hoànthành đảm bảo tính công bằng và hợp lý, khuyến khích người lao động nângcao năng suất lao động

Đối tượng trả lương sản phẩm:

+ Công nhân trực tiếp sản xuất tại các phân xưởng sản xuất + Tổ trưởng và tổ phó sản xuất

+ Công nhân phục vụ sản xuất

cả phân xưởng Từ tổng lương sản phẩm toàn phân xưởng sẽ được phân chiacho từng công nhân sản xuất căn cứ vào phương án chia lương sản phẩm màcán bộ công nhân viên trong phân xưởng đã thống nhất qua các kỳ đại hộicông nhân viên chức hàng năm được gửi lên giám đốc và phòng Tổ chứcnhân sự của Công ty xem xét và phê duyệt Cụ thể như sau :

Mấu số 1: Phương án chia lương sản phẩm xưởng Tổng hợp nhựa

Alkyd.

Trang 14

Qti1 = 290.000đ x h26 x Số công tham gia

_ Gọi tổng quỹ lương sản phẩm trong tháng là: QT

_ Hệ số quy định bậc thợ do Bộ Lao động quy định là: h

Quỹ lương QT chi trả:

1 Lương cơ bản theo từng bầc thợ với số công trừc tiếp tham gia:

Lương cơ bản của một công nhân trong phân xưởng được tính:

Lương cơ bản phải thanh toán: QT1 = ΣQti1

2 Quỹ lương năng suất sẽ là:

QT2 = QT - QT1

QT2 còn lại chia theo hệ số khu vực:

Xưởng Tổng hợp nhựa Alkyd chia 2 khu vực chính:

_ Trong phòng điều hành hệ số: 1,2

_ Bên ngoài: Kiểm tra a xít, độ nhớt, nạp liệu, bơm lọc sản phẩm,cấp nhiệt hệ số: 1,0

Ta có thể lập bảng dựa vào số mẻ tương ứng với số công tương ứng:

Bảng 2.3.2.1: Bảng tính lương năng suất

S

TT

Họ và tên công nhân

Số công thamgia (Công)

Hệ số khu vực

Số công được tính năngsuất (Công) 1

….

21

1,2 1,2 1,0

….

1,0

24 25,2 20

… 21

Trang 15

QT2296

Vậy tiền lương năng suất 1 công nhân là:

Qti2 = X 24 (i=1,18)

Tổng thu nhập công nhân i = Qti1 + Qti2

Ví dụ: Tính lương sản phẩm cho từng công nhân trong phân xưởngTổng hợp nhựa Alkyd

Bảng 2.3.2.2: Bảng thanh toán lương sản phẩm đính liền với Bảng

chấm công của phân xưởng.

S

TT

Tên sản phẩm

Đ

ơn vị

Số lượng

Đ

ơn giá

(đ ồng)

Thàn h

Xử lý nước thải

Bảo dưỡng thiết bị

K g

K g

C ông

T ấn

14 1.000

56.

400

09 19 7,4

62 000

62 000

10 800

10 000

8.74 2.000

3.49 6.800

97.2 00

1.97 4.000

10.000

Trang 16

Bảng 2.3.2.3: Bảng tính lương cho từng công nhân

Sốcôngđượctínhnăngsuất

H

ệ sốquyđịnhbậcthợ

Lươ

ng cơ bản

Lương năngsuất

Phạm ThếTâm

NguyễnThịNhuần

……

Nguyễ VănHùng

202120

…21

2425,220

…21

3,943,943,94

2,17

280

138.634

145.566

115.528

…121.305

1.017.557

1.068.435

994.451

…629.585

80

296

12.600.178

1.709.822

14.310.000

Trang 17

Qti1 = 290.000đ x3,9426 x 20 = 878.923đ_ Lương cơ bản của chị Lý:

Tương tự tính lương cho những người khác trong phân xưởng

_ Quỹ lương năng suất trong tháng: 14.310.000đ - 12.600.178đ =1.709.822đ

Lương năng suất của chị Lý:

Tiền thưởng là một loại kích thích vật chẩt rất tích cực đối với ngườilao động trong việc phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn Sớm nhận ra đượctầm quan trọng của tiền thưởng nên Công ty sơn Tổng Hợp Hà Nội đã cónhiều hình thức thưởng khác nhau và lấy từ nhiều nguồn khác nhau Cụ thể :

_Nguồn tiền thưởng : tiền thưởng đựoc hình thành từ hai nguồn chủyếu là từ 12% quỹ tiền lương hàng tháng để lại và trích từ lợi nhuận hàngnăm

_ Các hình thức thưởng :

+ Thưởng hoàn thành kế hoạch năm:

 Đối tượng xét thưởng : bao gồm cán bộ công nhân viên, công nhân hợp đồngchính thức kể cả trường hợp thử việc của Công ty có làm việc đến hết ngày31/12 hàng năm Những trường hợp sau không được xét thưởng :

1.709.822đ x 24 =138.634đ 296

Trang 18

1.Trong năm có ngày nghỉ tự do, bị thi hành kỉ luật từ cảnh cáotrở lên hoặc vi phạm những quy định không được thưởng ghi trong

"Nội quy lao động "

2 Đang trong thời gian chờ xét kỷ luật, tạm để lại chưa xétthưởng

3 Chuyển công tác do yêu cầu cá nhân mà thời gian công tácchưa đủ 12 tháng trong năm

4 Thôi việc trợ cấp một lần

 Tiêu chuẩn xét thưởng:

Theo quy định của Công ty, có 4 hạng thành tích như sau :

Trang 19

A 1 Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao,

hiệu suất công tác cao, chấp hành tốt kỷ luậtlao động, các chế độ của Nhà nước và nộiquy của Công ty

,8

Hoàn thành nhiệm vụ được giao, có viphạm nội quy, quy chế của Công ty nhưngkhông đến mức kỷ luật

,6

Hoàn thành nhiệm vụ được giao ở mứcthấp, có vi phạm nội quy, quy chế của Côngty

Trang 20

xếp hạng

0 Không hoàn thành nhiệm vụ đượcgiao, vi phạm nội quy, quy chế của Công ty

Trang 21

Tiền thưởng Tiền lương cơ bản 1 tháng= x Hệ sốSố tháng quy định được thưởng trong nămx

Tiền thưởng = 2,98 x 210.000đ26 x 26 x 1 x 3 = 1.877.400 đ

 Mức thưởng hàng năm của Công ty : Mức này cao hay thấp căn cứ vào nguồn

lương của Công ty, hiệu quả sản xuất kinh doanh trong năm Sau khi đã trừ đi

phần tiền đã chi cho thu nhập hàng tháng Công ty sẽ cân đối và xác định mức

thưởng năm theo mức thưởng năm theo mức lương cấp bậc bản thân và phân

hạng thành tích cá nhân trong năm

Công thức tính tiền thưởng năm như sau :

Mỗi năm được thưởng ở các mức khác nhau Năm 2002 đượcthưởng 3 tháng lương cấp bậc

Ví dụ Tính tiền thưởng cho anh Lê Văn Nam năm 2002 Biết : _ Hệ số lương cấp bậc :2,98

_ Tiêu chuẩn thưởng loại A

+ Ngoài ra, Công ty còn thưởng đột xuất 6 tháng, hàng năm cho tập thể và

cá nhân người lao động có thành tích xuất sắc trong công tác theo quyết định

của Giám đốc Công ty sau khi thống nhất ý kiến vói hội đồng thi đua khen

thưởng

b Tiền ăn ca.

Tiền ăn ca của cán bộ, công nhân viên trong Công ty được tính theo

ngày công thực tế của mỗi người theo mức 4000đồng /ngày công

c Phụ cấp.

Trang 22

Đơn giá lương ngày = Hệ số cấp bậc X Mức lương tối thiểu26

Phụ cấp ca 3 = Số công ca 3 X HS lương cấp bậc x 290.000đ25 xHS phụ cấp ca 3

Song song với chế độ tiền lương, chế độ phụ cấp có vị trí quan trọng.Chế độ này bao gồm những quy định của Nhà nước có tác dụng bổ sung chochế độ tiền lương nhằm tính đến đầy đủ những yếu tố không ổn định thườngxuyên trong điều kiện lao động và điều kiện sinh hoạt mà khi xác định tiềnlương chưa tính hết

Theo quy định của Công ty, chế độ phụ cấp bao gồm những loạisau :

+ Phụ cấp trách nhiệm : áp dụng đối với công việc đòi hỏi trách nhiệmcao hoặc phải kiêm nhiệm công tác quản lý không thuộc chức vụ lãnh đạo.công thức tính :

phụ cấp trách nhiệm = hệ số phụ cấp trách nhiệm * mức lương tốithiểu

Trong đó : Hệ số phụ cấp trách nhiệm gồm 2 mức : 0,2 và 0,3

Mức lương tối thiểu là :290.000đồng

+Phụ cấp độc hại : áp dụng đối với công việc có điều kiện lao động độchại chưa được xác định trong mức lương Công thức tính :

Phụ cấp độc hại = số công độc hại * đơn giá lương ngày * hệ sốphụ cấp độc hại

Trang 23

 Phụ cấp an toàn vệ sinh viên :40000đồng /người/tháng

Ví dụ : Tính phụ cấp tháng 01/2001 cho anh Lê Văn Nam biết : _Hệ số lương cấp bậc :2,98

_số ngày công thực tế ;26 công Trong đó, số cônghưởng độc hại :16 công

d Điều chỉnh thu nhập tiền lương

Quỹ tiền lương hàng tháng còn lại được điều chỉnh thu nhập tiềnlương cho cán bộ công nhân viên sau khi đã chi cáckhoản:

_ Lương theo thời gian

Trang 24

_ Lương theo sản phẩm

_ Các khoản phụ cấp

Đối với những lao động mới được tuyển dụng thì chỉnh như sau ;

Hệ số 0,85 : Đại học, Cao đẳng thời hạn 6 tháng

Hệ số 0,7 : trung học, Công nhân kỹ thuật đào tạo hệ bậc 3/7 thời hạn

24 tháng

*Giám đốc Công ty uỷ quyền cho đồng chí phụ trách đơn vị phối hợp vớiCông đoàn bộ phận tiến hành phân phối điều chỉnh thu nhập tiềnlương

*Trên cơ sở thu nhập tiền lương của Giám đốc không vượt quá 2,8lần thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên trong Công ty và đểkhuyến khích lao động giỏi nâng cao hiệu quả công tác, thu nhập tiềnlương của một số đối tượng được điều chỉnh như sau:

 Phó giám đốc, chủ tịch công đoàn Công ty không vượt quá 2,4 lần thu nhậptiền lương bình quân cuả cán bộ công nhân viên trong Công ty

 Trợ lý giám đốc không vượt quá 2,2 lần thu nhập tiền lương bình quân củacán bộ công nhân viên trong Công ty

 Trưởng phòng, quản đốc hoặc chức vụ tương đương không vượt quá 1,9 lầnthu nhập tiền lương bình quân cuả cán bộ công nhân viên trong Công ty

Quỹ TL còn lạiTổng số CNV trong

DS hưởng lương

Điều chỉnh thu nhập TLBQ 1CNVmức hệ số 1

=

Ngày đăng: 30/10/2013, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 2.1.1: Bảng số lượng lao động và cơ cấu lao động của công ty - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY SƠN TỔNG HỢP HÀ NỘI
Bảng s ố 2.1.1: Bảng số lượng lao động và cơ cấu lao động của công ty (Trang 2)
Bảng 2.3.2.1: Bảng tính lương năng suất - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY SƠN TỔNG HỢP HÀ NỘI
Bảng 2.3.2.1 Bảng tính lương năng suất (Trang 14)
Bảng 2.3.2.2: Bảng thanh toán lương sản phẩm đính liền với Bảng chấm công của phân xưởng. - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY SƠN TỔNG HỢP HÀ NỘI
Bảng 2.3.2.2 Bảng thanh toán lương sản phẩm đính liền với Bảng chấm công của phân xưởng (Trang 15)
Bảng 2.3.2.3: Bảng tính lương cho từng công nhân - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY SƠN TỔNG HỢP HÀ NỘI
Bảng 2.3.2.3 Bảng tính lương cho từng công nhân (Trang 16)
Bảng số 2.4.1.1: Bảng chấm công - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY SƠN TỔNG HỢP HÀ NỘI
Bảng s ố 2.4.1.1: Bảng chấm công (Trang 28)
Bảng 2.4.1.2:Bảng thanh toán tiền lương - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY SƠN TỔNG HỢP HÀ NỘI
Bảng 2.4.1.2 Bảng thanh toán tiền lương (Trang 29)
Bảng 2.4.1.3: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY SƠN TỔNG HỢP HÀ NỘI
Bảng 2.4.1.3 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Trang 31)
Sơ đồ 2.4.1:  Quy trình luân chuyển chứng từ  hạch toán kế toán tiền lương tại Công ty sơ tổng hợp Hà nội - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY SƠN TỔNG HỢP HÀ NỘI
Sơ đồ 2.4.1 Quy trình luân chuyển chứng từ hạch toán kế toán tiền lương tại Công ty sơ tổng hợp Hà nội (Trang 33)
Bảng số 2.4.1.2. - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY SƠN TỔNG HỢP HÀ NỘI
Bảng s ố 2.4.1.2 (Trang 36)
Bảng thanh toán tiền thưởngnăm 2002 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY SƠN TỔNG HỢP HÀ NỘI
Bảng thanh toán tiền thưởngnăm 2002 (Trang 38)
Bảng 2.6.2: Bảng tổng hợp tình hình sử dụng lao động và quỹ lương  năm 2001 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY SƠN TỔNG HỢP HÀ NỘI
Bảng 2.6.2 Bảng tổng hợp tình hình sử dụng lao động và quỹ lương năm 2001 (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w