Ứng dụng công nghệ GIS để xác định vị trí tối ưu cho các cửa hàng trong chuỗi nhà hàng lẩu nướng thuộc địa bàn quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Từ đó nhằm giúp cho các nhà kinh doanh có thêm tư liệu để quyết định vị trí đặt cửa hàng tối ưu nhằm mở rộng chuỗi kinh doanh, thu hút khách đến nhà hàng hiệu quả. Ứng dụng công nghệ GIS để xác định vị trí tối ưu cho các cửa hàng trong chuỗi nhà hàng lẩu nướng thuộc địa bàn quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Từ đó nhằm giúp cho các nhà kinh doanh có thêm tư liệu để quyết định vị trí đặt cửa hàng tối ưu nhằm mở rộng chuỗi kinh doanh, thu hút khách đến nhà hàng hiệu quả.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Mai Thùy Vân
ỨNG DỤNG GIS TRONG PHÂN TÍCH VỊ TRÍ TỐI ƯU CỦA CHUỖI NHÀ HÀNG TẠI QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2020
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Mai Thùy Vân
ỨNG DỤNG GIS TRONG PHÂN TÍCH VỊ TRÍ TỐI ƯU CỦA CHUỖI NHÀ HÀNG TẠI QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Bản đồ, viễn thám và hệ thông tin địa lý
Mã số: 8440211.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS Nguyễn Thị Thúy Hằng
Hà Nội - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng bản thân Toàn
bộ quá trình nghiên cứu được tiến hành một cách khoa học, các số liệu, kết quả trình
bày trong luận văn là chính xác, trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Mai Thùy Vân
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của
các thầy cô, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ
quý báu đó Trước hết, tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS
Nguyễn Thị Thúy Hằng, người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình cũng như định
hướng về phương pháp làm việc và phương pháp nghiên cứu, tạo mọi điều kiện để
tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong bộ môn Bản đồ,
và địa thông tin, các thầy cô trong khoa Địa lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên,
Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt những năm học vừa qua
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn với gia đình, người thân và bạn bè về
sự động viên giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và hoành thành luận văn
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC HÌNH VẼ vi
DANH MỤC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
1.1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu về ứng dụng GIS trong phân tích vị trí tối ưu 6
1.1.1 Trên thế giới 6
1.1.2 Tại Việt Nam 10
1.1.3 Một số khái niệm liên quan đến vị trí tối ưu 11
1.2 Cơ sở lý luận về nghiên cứu ứng dụng GIS trong phân tích vị trí tối ưu 16
1.2.1 Phương pháp phân tích đa chỉ tiêu AHP để lựa chọn vị trí tối ưu chuỗi nhà hàng 16
1.2.2 Mô hình xác suất Huff 24
1.2.3 Tích hợp mô hình Huff và AHP 26
1.2.4 Tích hợp GIS và mô hình Huff và AHP 27
1.3 Sơ đồ các bước nghiên cứu 28
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC XÂY DỰNG CSDL CHUỖI NHÀ HÀNG LẨU NƯỚNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU 29
2.1 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế, xã hội khu vực nghiên cứu 29
2.1.1 Đặc điểm chung về điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý 29
2.1.2 Đặc điểm kinh tế và xã hội 31
2.1.3 Dữ liệu thu thập 34
2.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS 51
2.3 Phân tích đặc điểm phân bố và khách hàng mục tiêu của chuỗi nhà hàng lẩu nướng 55
2.3.1 Đặc điểm phân bố 55
2.3.2 Đặc điểm khách hàng mục tiêu 58
Trang 6CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM ỨNG DỤNG GIS TRONG PHÂN TÍCH
VỊ TRÍ TỐI ƯU CỦA CHUỖI NHÀ HÀNG LẨU NƯỚNG TẠI QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 64
3.1 Bài toán lựa chọn vị trí tối ưu của chuỗi nhà hàng 64
3.2 Xây dựng mô hình phân tích đa chỉ tiêu AHP 64
3.2.1 Định ra các chỉ tiêu 64
3.2.2 Mô hình xử lý dữ liệu trong phần mềm ArcGIS 66
3.3 Ứng dụng GIS với AHP và Huff lựa chọn vị trí tối ưu chuỗi nhà hàng lẩu nướng 67
3.3.1 Phân tích các chỉ tiêu sử dụng 67
3.3.2 Thang điểm và phương pháp đánh giá 68
3.3.3 Tính trọng số các chỉ tiêu 75
3.3.4 Lựa chọn địa điểm sơ bộ 79
3.3.5 Điều tra khảo sát và đánh giá chung cuộc 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu Giải thích chữ viết tắt
AHP Quá trình phân tích thứ bậc ANQP An ninh quốc phòng
CNTT Công nghệ thông tin
GIS Hệ thống thông tin địa lý GPS Hệ thống định vị toàn cầu
KT - XH Kinh tế xã hội MCDA Phân tích đa tiêu chí
VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sơ đồ mô tả bài toán phân tích thứ bậc 18
Hình 1.2 Số mờ dạng tam giác 23
Hình 1.3 Các bước lựa chọn vị trí tối ưu nhà hàng tại quận Đống Đa, Hà Nội 28
Hình 2.1 Bản đồ hành chính quận Đống Đa 30
Hình 2.2 Công cụ Euclidean Distance 49
Hình 2.3 Công cụ Raster Calculator 49
Hình 2.4 Tạo dữ liệu Raster theo điều kiện 50
Hình 2.5 Chuyển đổi dữ liệu vùng Polygon sang dữ liệu Raster 50
Hình 2.6 Chuyển đổi dữ liệu điểm sang Raster 51
Hình 2.7 Chuyển đổi dữ liệu Raster to Point 51
Hình 2.8 Lược đồ quan hệ của các lớp nền 52
Hình 2.9 Lược đồ quan hệ của các lớp dữ liệu chuyên đề 53
Hình 2.10 CSDL sau khi nhập dữ liệu thuộc tính 54
Hình 2.11 CSDL sau khi nhập dữ liệu không gian 54
Hình 2.12 Phân bố vị trí các nhà hàng lẩu nướng ở quận Đống Đa 56
Hình 2.13 Đa giác Thiessen của chuỗi nhà hàng lẩu nướng quận Đống Đa 58
Hình 2.14 Quy trình các bước nghiên cứu 60
Hình 3.1 Mô hình xử lý các lớp dữ liệu trong phần mềm ArcGIS 66
Hình 3.2 Thiết lập mô hình fuzzy bằng công cụ Raster Calculator 70
Hình 3.3 Quy trình tính toán thị phần theo mô hình Huff 70
Hình 3.4 Công cụ Polygon to Raster 71
Hình 3.5 Công cụ Raster to Point 71
Hình 3.6 Dữ liệu tính toán mô hình Huff 72
Hình 3.7 Sơ đồ khối lập trình tính mô hình thị phần Huff 73
Hình 3.8 Dữ liệu thang điểm thị phần của nhà hàng dự kiến 74
Hình 3.9 Raster Calculator dùng để tính tổng hợp các tiêu chí với trọng số 80
Hình 3.10 Dữ liệu kết quả chạy Mô hình AHP kết hợp Huff 80
Hình 3.11 Kết quả lựa chọn vị trí nhà hàng tối ưu với giá trị từ 0.8 đến 0.8518 82
Hình 3.12 Tương quan vị trí nhà hàng lẩu nướng dự kiến với khoảng cách tới các nhà hàng lẩu nướng hiện có 83
Hình 3.13 Bản đồ vị trí tối ưu đặt nhà hàng lẩu nướng mới tại quận Đống Đa 86
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Ma trận vuông cấp n 18
Bảng 1.2 Ma trận vuông cấp n theo tiêu chí 19
Bảng 1.3 Đánh giá các tiêu chí theo cặp dựa vào mức độ ưu tiên 19
Bảng 1.4 Ma trận 1 cột n hàng 20
Bảng 1.5 Chỉ số ngẫu nhiên ứng với số tiêu chí lựa chọn được xem xét 21
Bảng 1.6 Phân khoảng các tiêu chí theo lý thuyết tập mờ và số mờ fuzzy 24
Bảng 1.7 Bảng ma trận tích hợp HUFF và AHP 26
Bảng 2.1 Danh sách chuỗi nhà hàng lẩu nướng của Golden Gate 36
Bảng 2.2 Danh sách Chuỗi nhà hàng lẫu nướng cạnh tranh 37
Bảng 2.3 Hình ảnh một số nhà hàng lẩu nướng điển hình trong quận Đống Đa 38
Bảng 2.4 Khoảng cách trung bình và thời gian từ một số nhà hàng lẩu nướng điển hình đến các khu tiện ích 46
Bảng 2.5 Thu nhập của cộng đồng dân cư 47
Bảng 3.1 Các tiêu chí quyết định vị trí chuỗi nhà hàng dự kiến 65
Bảng 3.2 Bảng khoảng giá trị và cách tính các chỉ tiêu phân tích 69
Bảng 3.3 Ma trận so sánh cặp chỉ tiêu lựa chọn vị trí tối ưu chuỗi nhà hàng 76
Bảng 3.4 Bảng tiêu chí và trọng số 77
Bảng 3.5 Vector tổng trọng số và vector nhất quán 78
Bảng 3.6 Tổng hợp thông tin về ý kiến của chính quyền địa phương và cộng đồng dân cư 85
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vị trí đặt cửa hàng thường được coi là nhân tố quan trọng nhất dẫn đến sự thành công trong việc kinh doanh Với nhóm cửa hàng liên quan ăn uống, cho dù là cửa hàng nhỏ ở địa phương hay một chuỗi cửa hàng lớn hay thương hiệu có quy mô liên quốc gia, việc đặt cửa hàng ở vị trí hợp lý sẽ giúp tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Việc chọn được một vị trí đặt cửa hàng tốt sẽ giúp doanh nghiệp tiếp cận với các khách hàng tiềm năng tốt hơn, giảm thiểu chi phí đầu vào và từng bước phát triển ổn định
Tại Việt Nam, trong suốt 5 năm qua, thị trường thực phẩm và dịch vụ ăn uống Việt Nam (Food and Beverage, F&B) đã có sự tăng trưởng vượt bậc, thông qua số lượng nhà hàng, quán cafe, pub và bar tăng lên rõ rệt ở các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng Người tiêu dùng cũng sẵn sàng chi tiêu nhiều hơn khi
ăn uống bên ngoài và sự tăng trưởng này diễn ra ở nhiều nhà hàng ăn uống Số liệu nghiên cứu từ Statista cho thấy, doanh thu từ thị trường F&B tại Việt Nam trong năm
2019 chạm mốc 200 tỷ USD, tăng 34,3% so với số liệu của năm 2018 Dự báo đến cuối năm 2023, doanh thu của ngành hàng F&B có thể tăng lên gấp đôi, xấp xỉ 408 tỷ USD Cùng với dân số thuộc tầng lớp trung lưu gia tăng, ước đạt quy mô 45 triệu người vào năm 2025, khiến cho thị trường ngành F&B trở nên tiềm năng hơn bao giờ hết [6]
Với tiềm năng phát triển cao, nhu cầu mở rộng quy mô nhà hàng càng được các thương hiệu chú trọng Trên thị trường Hà Nội hiện nay đã xuất hiện nhiều
doanh nghiệp với chuỗi nhà hàng lẩu nướng được mở ngày càng nhiều trên địa bàn
các quận, huyện Những câu hỏi về tính tối ưu kinh tế khi mở cửa hàng tại một vị trí nào đó [16], lợi nhuận thu được sẽ cao hay thấp? Nhu cầu khách hàng địa phương tại vị trí mới của cửa hàng có được như kỳ vọng? Mức độ cạnh tranh với các nhà hàng khác cùng phần khúc như thế nào luôn được đặt ra
Do đó, nhiều doanh nghiệp đã và đang sử dụng nhiều công cụ phân tích vị trí khác nhau nhằm xác định mục tiêu và quảng bá sản phẩm tới khách hàng Bên cạnh
Trang 11đó, kết quả phân tích thường đưa ra những bản đồ kết quả, với sức mạnh trực quan trong tiết lộ những xu hướng, những mô hình và những cơ hội trong kinh doanh, mà các bảng biểu đơn thuần sẽ không thấy được Chính vì vậy, bản đồ góp phần mang lại cơ hội thành công cho các chiến lược tiếp thị
Từ các vấn đề cấp thiết nêu trên, đề tài luận văn ―Ứng dụng GIS trong phân
tích vị trí tối ưu của chuỗi nhà hàng tại quận Đống Đa, thành phố Hà Nội‖ được
thực hiện, để xác định vị trí tối ưu khi mở mới của chuỗi nhà hàng lẩu nướng khi
mở rộng chuỗi đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở dữ liệu chuỗi nhà hàng trên địa bàn quận Đống Đa
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến vị trí đặt nhà hàng
- Xây dựng phương pháp xác định vị trí tối ưu của chuỗi nhà hàng
- Đề xuất vị trí đặt nhà hàng phù hợp để mang lại hiệu quả về lượng khách cũng như doanh thu
3 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu ứng dụng GIS kết hợp với phân tích đa chỉ tiêu và AHP, Huff
được thực hiện trên cơ sở dữ liệu GIS của chuỗi nhà hàng lẩu nướng trên địa bàn
quận Đống Đa ở tỷ lệ 1:2000
4 Kết quả của luận văn
Trang 12- Nghiên cứu và phân tích tổng quan về ứng dụng GIS trong nghiên cứu xác định vị trí tối ưu trên cơ sở các phương pháp phân tích AHP và mô hình xác xuất Huff
- Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu chuỗi nhà hàng lẩu nướng trên địa bàn quận Đống
Đa, thành phố Hà Nội
- Thực nghiệm phân tích vị trí tối ưu của chuỗi nhà hàng lẩu nướng tại quận Đống Đa, trên cơ sở phương pháp AHP và mô hình Huff với CSDL đã xây dựng cho khu vực thực nghiệm
- Từ các kết quả thực nghiệm đã đánh giá và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến vị trí đặt nhà hàng, đề xuất vị trí đặt nhà hàng phù hợp, đểmang lại hiệu quả về khối lượng khách cũng như doanh thu
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
5.1 Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu sử dụng phương pháp ứng dụng GIS, AHP và mô hình Huff giúp phân tích vị trí tối ưu nói chung và vị trí tối ưu của chuỗi nhà hàng lẩu nướng trên địa bàn quận Đống Đa, thành phố Hà Nội nói riêng
Nguồn dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu bao gồm:
- Dữ liệu mã nguồn mở OpenStreetMap: dữ liệu giao thông, vị trí các cửa hàng, chuỗi nhà hàng lẩu nướng
- Dữ liệu thu thập được từ thực địa: cập nhật số liệu, thông tin điều tra: tên nhà hàng, vị trí tọa độ nhà hàng (kinh độ, vĩ độ), địa chỉ (số nhà, đường phố, tên phường)
- Các dữ liệu thu thập khác: bản đồ ranh giới hành chính được thu thập ở trung tâm tư liệu Cục đo đạc Bản đồ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, số liệu thống
Trang 13kê kinh tế- xã hội tham khảo nguồn tại Cục Thống kê Hà Nội và quận Đống Đa
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp kế thừa dữ liệu
Phương pháp này sử dụng và kế thừa những tài liệu đã có về vấn đề nghiên cứu trước trong và ngoài nước Dựa trên những thông tin, tư liệu sẵn có để xây dựng và phát triển cơ sở dữ liệu cho nghiên cứu
Sử dụng phương pháp kế thừa dữ liệu giúp tiết kiệm được thời gian, kinh phí, tránh được sự chồng chéo khi thực hiện nghiên cứu
7.2 Phương pháp khảo sát, điều tra thực địa
- Phương pháp điều tra thực địa là phương pháp truyền thống trong nghiên cứu địa lý, phương pháp được sử dụng nhằm mục đích:
+ Khắc phục tình trạng thiếu dữ liệu cần kiểm chứng ngoài thực địa + Tăng cường độ tin cậy chất lượng dữ liệu, nhằm nâng cao hiệu quả,
độ chính xác của kết quả nghiên cứu
+ Làm rõ tường tận các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác kết quả nghiên cứu
- , - Dữ liệu được thu thập dưới dạng điểm tọa độ (kinh độ, vĩ độ), thông tin điểm nhà hàng (tên, địa chỉ); dữ liệu giao thông, địa giới hành chính từ mã nguồn
mở OpenStreetMap và các số liệu thống kê kinh tế, xã hội, dữ liệu từ các phiếu điều tra… Dữ liệu này là tư liệu đầu vào quan trọng được thu thập phục vụ cho quá trình nghiên cứu thực nghiệm
7.3 Phân tích thống kê
Phương pháp phân tích thống kê được sử dụngđể xử lý và chuẩn hóa dữ liệu
từ những dữ liệu thu thập được từ OpenStreetMap, từ thực địa và các phiếu điều tra
Thống kê là một hệ thống các phương pháp (thu thập, tổng hợp, trình bày số liệu và tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu) nhằm phục vụ cho quá trình phân tích, dự đoán và ra quyết định Trong nghiên cứu này phương pháp phân tích thống kê rất quan trọng nhằm phân tích dữ liệu đầu vào luận văn, sau khi có kết
Trang 14quả thực nghiệm việc phân tích thống kê kết quả, để đưa ra luận chứng đúng đắn nghiên cứu là yếu tố rất cần thiết
7.4 Phương pháp bản đồ
Xây dựng các bản đồ chuyên đề đường giao thông, mật độ dân số… Việc xây dựng các bản đồ này nhằm đánh giá được tầm quan trọng của tiêu chí lựa chọn
và mối tương quan chặt chẽ của các bản đồ này với kết quả nghiên cứu đưa ra
7.5 Phân tích không gian bằng GIS
- Phương pháp phân tích không gian và các công cụ trong GIS là phương pháp chính để phân tích mối tương quan về mặt không gian và các yêu cầu về đặc điểm thuộc tính khác của nhà hàng, giúp tìm ra vị trí tối ưu của chuỗi nhà hàng lẩu nướng
7.6 Phân tích đa tiêu chí
Việc lựa chọn vị trí nhà hàng tối ưu đòi hỏi phải xem xét nhiều yếu tố khác nhau như giao thông, hình dạng, diện tích của khu vực đặt cửa hàng và đặc trưng dân cư xung quanh Tuy nhiên làm thế nào để tích hợp các yếu tố này cùng lúc với nhau, cần phải sử dụng phương pháp phân tích đa tiêu chí, nhằm tìm ra sự kết hợp hợp lý và tối ưu các yếu tố liên quan nhất, giúp nâng cao độ chính xác của kết quả nghiên cứu
8 Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm các nội dung như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở khoa học xây dựng CSDL chuỗi nhà hàng lẩu nướng khu
vực nghiên cứu
Chương 3: Thực nghiệm ứng dụng GIS trong phân tích vị trí tối ưu của
chuỗi nhà hàng lẩu nướng tại quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Trang 15
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu về ứng dụng GIS trong phân tích vị trí tối ưu
1.1.1 Trên thế giới
Một trong những ứng dụng cơ bản của GIS đó là xác định vị trí tối ưu cho một mục đích nhất định Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của dữ liệu lớn, việc phân tích, xác định vị trí đã phát triển mạnh mẽ, được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau từ bất động sản đến quy hoạch, từ kinh doanh đến tiếp thị sản phẩm
Những ứng dụng về phân tích vị trí trong kinh doanh có thể kể từ các công trình của Weber [9] đầu thế kỷ 20 và Christaller về lý thuyết địa trung tâm (Central place theory) [29] Theo quan điểm kinh tế của Walter Christaller, vị trí trung tâm tồn tại chính yếu là để cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho dân số cư trú tại các khu vực chung quanh nó Nhưng nếu kể về thời kỳ xa hơn, lý thuyết về vị trí tối ưu đã được các nhà toán học như Fermat, Torricelli đưa ra các bài toán kinh điển trong hình học và đại số Năm 1826, Von Thunen [28] đề xuất mô hình đánh giá các hình thức canh tác nông nghiệp để phân tích giá đất thuê cho các sản phẩm hàng hóa nông nghiệp
Tới những năm 1960 và 1970, với sự phát triển của công nghệ thông tin và năng lực xử lý dữ liệu của máy tính, khoa học về xác định vị trí đã có khả năng phân tích những mô hình phức tạp hơn [21]
Các mô hình vị trí đã cung cấp những công cụ & kỹ thuật hiệu quả trong xây dựng hệ thống hỗ trợ ra quyết định và phát triển các chiến lược dựa trên vị trí địa lý Theo Grant Thrall [26], có hai quy tắc để xác định vị trí của một khu vực kinh doanh, đó là khoảng cách và thời gian đi từ trung tâm vị trí đó ra các điểm phụ cận Thông thường, người ta thường dùng một chuỗi các vòng tròn đồng tâm với bán kính khác nhau để xác định khoảng cách giữa khách hàng và địa điểm kinh doanh Việc xác định thời gian đi lại phức tạp hơn, dựa trên khoảng cách mà khách hàng phải đi qua nhiều địa điểm khác nhau để tới được nơi mua sắm Tuy nhiên việc xác
Trang 16định vị trí thông qua các vòng tròn này không tính đến các yếu tố có thể ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của khách hàng như: mạng lưới giao thông, hay phân bố dân
cư, các ranh giới tự nhiên hoặc nhân tạo, quy định về pháp luật Do đó, người bán hàng phải dùng cách tiếp cận đa giác không đều giống như các a míp để tránh các sai lệch theo mô hình vòng tròn đồng tâm gây ra
GIS trong marketing được sử dụng chủ yếu để phân tích vị trí tối ưu Mô hình xác định vị trí đơn giản nhất là tìm vị trí giả định gần nhất Mô hình này, theo
lý thuyết về lực hấp dẫn bán lẻ của Reily [11], thường tỏ ra hợp lý trong xác định các điểm bán hàng hơn là hiểu thêm về hành vi liên quan đến không gian của người tiêu thụ, mô hình có liên quan đến lý thuyết địa trung tâm của Christaller và quy luật nỗ lực tối thiểu [14].Quan điểm này cho rằng mỗi cá nhân thường đi đến địa điểm gần nhất để mua sắm sản phầm cần thiết, miễn là sản phẩm đáp ứng được các yêu cầu sử dụng Tuy nhiên sự thay đổi về thói quen tiêu dùng mua ở chợ sang cửa hàng hàng tiện lợi, siêu thị có thể khiến khách hàng có xu hướng đi xa hơn gần nhà
Họ không cần giảm thời gian di chuyển và chi phí mà cần thêm nhiều nhu cầu khác
Do vậy, nhiều mô hình xác định vị trí tối ưu được phát triển dựa trên những hành vi tiêu dùng này
Dựa trên mô hình trọng lực cơ bản [11], tính hấp dẫn của cửa hàng được xác định bởi mặt tiền bán hàng của nó [15] Theo lý thuyết này, một cửa hàng có mặt tiền bán hàng rộng và chứa được nhiều sản phẩm sẽ hấp dẫn với người mua hàng Khách hàng sẽ bị thu hút bởi một cửa hàng có mặt tiền rộng và có biển quảng cáo hấp dẫn, đánh trúng nhu cầu mua hàng của họ Trong mô hình Huff, khoảng cách được đo bằng thời gian tiếp cận (chi phí đi lại có thể được sử dụng) Ngoài ra, xác suất người khác có thể đi đến một cửa hàng, có nghĩa họ có thể muốn qua lại một vài điểm khác nhau, không giống với mô hình quyết định: họ sẽ chọn tùy thuộc vào mặt tiền bán hàng và khoảng cách theo thời gian đi lại
Xác suất mà người đó trở thành khách hàng sẽ bằng tỷ số giữa lần sử dụng cửa hàng chia tổng số lần đi lại và mua sắm và sử dụng dịch vụ khác trong cùng cửa hàng
Mô hình Huff được ứng dụng trong kinh doanh như: đánh giá khả năng mua sắm của khách hàng trong các cửa hàng ở cộng hòa Slovak [23]; Đánh giá các khu
Trang 17vực thương mại sử dụng dữ liệu truyền thông xã hội bằng mô hình Huff hiệu chuẩn
ở Trung Quốc; phân tích các khu vực thương mại bán lẻ bằng mô hình Huff; ứng dụng Huff để dẫn đường đến các địa điểm làm đẹp Spa ở Nhật Bản
Trên thế giới, việc ứng dụng AHP trong việc ra quyết định được sử dụng khá phổ biến, đặc biệt là các quyết định liên quan đến kinh tế, xã hội và các vấn đề liên quan đến lựa chọn chỉ tiêu kinh doanh [19]
Trên thế giới, ứng dụng GIS trong việc phân tích vùng kinh doanh đã hình thành từ rất lâu Năm 2005, Ela Dramowicz và các cộng sự [12] đã ứng dụng thành công mô hình Huff vào việc phân tích thị trường bán lẻ Vùng kinh doanh sẽ được thể hiện bởi một bề mặt xác suất, thể hiện sự bảo trợ của khách hàng đối với một cửa hàng cụ thể
Trên thế giới các nhà quản lý và các nhà khoa học đã quan tâm rất sớm đến phân tích vị trí tối ưu của chuỗi nhà hàng phục vụ nhu cầu ăn uống của người dân
Nghiên cứu của Linder G Ringo [23] sử dụng GIS, công cụ phân tích kinh doanh để lựa chọn vị trí tối ưu thu hút cho khách hàng tiềm năng và mô hình hóa sự phù hợp vị trí để nhượng quyền thương mại cafe ở Minnesota Sử dụng công cụ GIS
và lựa chọn các tiêu chí cụ thể như: khoảng cách, thời gian, thu nhập của vị trí nhà hàng tới các địa điểm giải trí phù hợp Kết quả nghiên cứu thiết kế đánh giá được các vị trí lựa chọn tốt nhất, vị trí ít phù hợp và không phù hợp để đặt quán cafe trong tương lai Qua đó cho thấy GIS có thể được sử dụng để mô tả không gian vị trí phù hợp, nơi mà một nhà kinh doanh có thể lựa chọn vị trí quán cafe tốt nhất cho mình trong thời gian tới
Trong một nghiên cứu của Xiangyi Lin [19], phân tích GIS được sử dụng để lựa chọn vị trí quán bán cafe Ngoài ra, các mô hình tương tác không gian, mô hình Huff và mô hình ra quyết định, quy trình phân cấp phân tích (AHP) cũng được sử dụng Kết quả cho thấy vị trí quán cafe được xác định tối ưu nhất qua kết hợp 2 mô hình AHP và Huff, kết quả cũng khẳng định yếu tố giao thông và dân số là tiêu chí quan trọng để đánh giá vị trí tối ưu của quán cafe
Nghiên cứu của nhóm tác giả Bakul Budhiraja [24] sử dụng AHP và GIS để phân tích đa tiêu chí cho thương hiệu bánh Pizza Domino ở Delhi, Ấn Độ Mục tiêu
Trang 18của nghiên cứu là lựa chọn vị trí phù hợp để mở thêm các của hàng mới phục vụ nhu cầu ăn bánh Pizza khu vực Delhi Việc xây dựng cửa hàng mới cần xem xét các tiêu chí: mô hình sử dụng đất, giao thông, sở thích xã hội, thói quen ăn uống của giới trẻ… Kết quả nghiên cứu cho thấy vị trí phù hợp để xây dựng cửa hàng bánh Pizza mới là các khu định cư đô thị đông, các khu có sự kết nối với mạng lưới tàu điện ngầm, khu trung tâm mua sắm và khu khuôn viên tập trung đông dân văn phòng và người trẻ Đây sẽ là vị trí thuận lợi nhất để lựa chọn
Nghiên cứu của nhóm tác giả Lorri Krebs [17] sử dụng GIS để mô hình hóa mạng phân phối chuỗi cung ứng thực phẩm Nghiên cứu minh họa cách thu thập và lưu trữ dữ liệu bởi nhiều người tham gia trong mạng lưới cung ứng thực phẩm Ở địa phương, thực phẩm có thể được lưu trữ và phân phối trong một hệ thông tin địa
lý từ đó cung cấp được thông tin chính xác và hữu ích tới người sử dụng Từ đó, các nhà cung cấp có thể tận dụng các yêu cầu lưu trữ và phân phối kết hợp để cải thiện hiệu suất chuỗi cung ứng của họ thông qua quy trình chính thức để hiểu và ghi lại yêu cầu của khách hàng, một hệ thống thông tin phù hợp đáp ứng nhu cầu của những người tham gia Thông qua việc bổ sung các nguyên tắc cơ sở dữ liệu không gian, giờ đây việc xử lý dữ liệu có thể tính đến các vấn đề không gian và thời gian liên quan đến phân phối thực phẩm GIS sẽ kết hợp máy chủ bản đồ dựa trên WebGIS (GeoServe) và các phần mềm CSDL không gian QGIS, PostGIS và phần mềm trình chiếu để mọi người có thể truy cập tìm kiếm các thông tin về nhà hàng
Nghiên cứu của Dalal Hassan Badawi Fagir [13] sử dụng GIS, AHP để xác định vị trí tốt nhất xây dựng nhà hàng Kết quả của nghiên cứu đã chứng minh được sức mạnh của GIS trong lựa chọn vị trí tối ưu nhất xây dựng nhà hàng khi xác định
vị trí tiềm năng của nhà hàng Khuyến nghị của nghiên cứu cần đưa ra nhiều tiêu chí
để phân tích tiêu chí nào cần thiết và hiệu quả để lựa chọn từ đó có thể tạo ra kết quả thuyết phục hơn đối với việc lựa chọn vị trí tối ưu Tuy nhiên, hạn chế của nghiên cứu đã chỉ ra là việc thiếu dữ liệu thu thập, xây dựng dữ liệu, yếu tố tiêu chí lựa chọn phụ thuộc vào người / chủ doanh nghiệp dẫn đến sự không chắc chắn trong lựa chọn
Trang 191.1.2 Tại Việt Nam
Việc ứng dụng GIS trong lĩnh vực kinh tế, marketing ở Việt Nam được thực hiện từ năm 2009 tới nay vẫn còn ít các nghiên cứu đề cập Điển hình, năm 2009, Nguyễn Văn Hiệp là một trong những người đầu tiên ở Việt Nam ứng dụng của GIS vào kinh tế
Trần Đắc Phi Hùng và Trần Trọng Đức [2], đã sử dụng mô hình Huff để tính xác xuất lựa chọn khu vực mua hàng và tính thị phần của các siêu thị trong khu vực nghiên cứu Kết quả nghiên cứu sẽ là tiền đề cho các nghiên cứu sâu hơn, ở một cấp
độ chi tiết hơn, phù hợp với thực tế ở Việt Nam Tác giả đã xây dựng thành công một công cụ xây dựng vùng kinh doanh và phân tích thị phần của các siêu thị bán lẻ dựa trên mô hình Huff Với công cụ này, các nhà doanh nghiệp Việt Nam có thêm một công cụ phân tích thị trường, hỗ trợ việc ra quyết định đầu tư Mở sang trang mới cho việc kết hợp GIS và Marketing
Nghiên cứu của Lê Thị Dung [1], ứng dụng công nghệ GIS để xác định xu hướng phát triển cũng như thị phần của thị trường kinh doanh sữa trên địa bàn quận Thủ Đức Kết quả của nghiên cứu đã xây dựng được CSDL các cửa hàng sữa Vinamilk trên địa bàn quận Thủ Đức; phân tích kinh doanh hệ thống cửa hàng bán sữa bột trên địa bàn quận; đưa ra phương án tối ưu cho bài toán giả định đầu tư; xây dựng công cụ quản lý, hỗ trợ ra quyết định cho các nhà kinh doanh cũng như người tiêu dùng Tuy nhiên nghiên cứu có hạn chế sai số dữ liệu dẫn tới độ chính xác kết quả chưa cao, đề tài sử dụng chủ yếu là khoảng cách đo được trên bản đồ nên chưa đưa được lớp giao thông vào việc lấy khoảng cách
Nghiên cứu của Phan Hiền Vũ và cộng sự [8] tập trung vào việc xác định những vị trí tối ưu để thành lập các trạm dừng của một tuyến buýt nhanh BRT Trước tiên, khảo sát các tiêu chí có ảnh hưởng đến sự vận hành hiệu quả của một trạm dừng buýt nhanh, gồm: nhu cầu đi lại, ví dụ các khu dân cư, văn phòng, khu công nghiệp, bệnh viện; phương tiện công cộng, ví dụ nhà ga metro, trạm dừng xe buýt; cơ sở hạ tầng đường giao thông, ví dụ giao lộ, bãi đậu xe,… Sau đó, mỗi tiêu chí được gán một trọng số thể hiện mức độ ảnh hưởng của nó lên sự hiệu quả của
Trang 20trạm dừng xe buýt nhanh, được xác định bằng phương pháp phân tích phân cấp AHP Cuối cùng, một quy trình xử lý dữ liệu trong môi trường GIS được thiết lập
để thành lập lớp dữ liệu vị trí điểm trọng số, được chồng lớp từ tất cả các lớp dữ liệu tiêu chí thành phần Theo đó, những vị trí có giá trị cao sẽ phù hợp để xây dựng trạm dừng xe buýt nhanh Quy trình này được áp dụng để định vị các trạm dừng của tuyến xe buýt nhanh Võ Văn Kiệt – Mai Chí Thọ, Thành phố Hồ Chí Minh Kết quả xác định được 40 trạm dừng dọc theo tuyến buýt này, và đây được xem như một tham chiếu khoa học giúp chính quyền thành phố trong hỗ trợ ra quyết định xây dựng trạm dừng BRT trên tuyến khảo sát
* Nhận xét:
Các nghiên cứu nước ngoài đã có những bước tiến lớn trong sử dụng GIS, AHP và Huff trong kinh doanh, tuy nhiên các nghiên cứu ở Việt Nam khi sử dụng GIS, AHP và Huff trong lĩnh vực kinh doanh còn khá ít các công trình nghiên cứu
và đang từng bước tiếp cận để cải thiện
Như vậy qua các nghiên cứu trong nước và nước ngoài như đã trình bày ở trên chưa có nghiên cứu nào đề cập đến ứng dụng GIS, AHP và Huff trong lựa chọn
vị trí tối ưu chuỗi nhà hàng ở khu đô thị lớn Do vậy nghiên cứu trong luận văn góp phần giúp các doanh nghiệp Việt Nam có khả năng phân tích thị trường nhanh, hỗ trợ ra quyết định tìm vị trí nhà hàng tối ưu, từ đó gia tăng lượng khách đến cũng như doanh thu
1.1.3 Một số khái niệm liên quan đến vị trí tối ưu
Một số khái niệm về GIS
GIS là một tập hợp các phần cứng, dữ liệu, phần mềm và phân tích dữ liệu địa
lý giúp tạo ra bản đồ và các phân tích phức tạp khác GIS có tiềm năng to lớn trong xác định vị trí kinh doanh, bao gồm các phép phân tích dữ liệu không gian, thuộc tính
và hiển thị kết quả thông qua vị trí tối ưu trên bản đồ GIS mang lại hiệu quả nhanh chóng, thể hiện phương pháp tốiưu và khoa học, tìm được những vị trí mới theo tiêu chí mà người phân tích đưa ra khi có dữ liệu [10] Một số ứng dụng GIS nổi tiếng có
Trang 21thể kể đến như ArcGIS của ESRI, AutoDesk Map, MapInfo Ngoài ra còn vô số các phần mềm mã nguồn mở như QGIS, Map Window, và Open Source GIS
Điểm đặc trưng của dữ liệu địa lý là các dữ liệu này chứa cả thông tin tọa độ
và thuộc tính Do đó, việc phân tích mối quan hệ vị trí và các thuộc tính sẽ được ứng dụng trong lĩnh vực Geo-Marketing (kết hợp giữa GIS và marketing), giúp phân tích vị trí khách hàng và mối liên hệ qua lại giữa các thị trường mục tiêu và nhờ vậy mang lại hiệu quả rất tốt cho hoạt động của tổ chức và doanh nghiệp
1.1.3.1 Tiếp thị theo phương pháp địa lý (Geomarketing)
Trong thị trường cạnh tranh ngày nay, các nhãn hiệu thành công luôn luôn lắng nghe và tìm hiểu xem khách hàng thực sự quan tâm những gì Các hình thức tiếp thị truyền thống và các hình thức trước đây đang trở nên kém hiệu quả Do đó, việc đưa công nghệ GIS vào trong tiếp thị, giúp cho việc hiển thị trực quan hóa vị trí khách hàng về đặc trưng dân số, tâm lý, thói quen mua sắm Từ đó, cho phép các doanh nghiệp xác định rõ từng phân khúc khách hàng và đưa sản phẩm đến gần họ hơn
Geo-Marketing [27] (tiếp thị theo phương pháp địa lý) là giải pháp ứng dụng công nghệ GIS vào lĩnh vực marketing đã được sử dụng ở nhiều quốc gia trên thế giới Đây là công cụ marketing tác động một cách trực tiếp và mạnh mẽ vào sự phát triển của thương mại hiện đại và sự tái cấu trúc của các loại hình bán lẻ, giúp nhiều doanh nghiệp nhận ra toàn cảnh của chính mình
Điểm đặc biệt của Geo-Marketing là phân tích các vùng miền địa lý để đưa
ra các giải pháp tiếp thị phù hợp với đặc điểm văn hóa xã hội của từng vùng kinh doanh Geo-Marketing giúp giải quyết các vấn đề về quản lý kênh phân phối, quản
lý thị phần và xây dựng bản đồ cạnh tranh cho các doanh nghiệp, thương hiệu đang
có địa bàn kinh doanh ở nhiều vùng địa lý khác nhau [1]
Trong thành phần của Geo-Marketing bao giờ cũng phải có GIS với các thành phần chính về phần cứng, phần mềm GIS (ArcGIS, QGIS, PostGIS, …), cơ
sở dữ liệu gồm dữ liệu không gian (bản đồ nền, bản đồ chuyên đề) và dữ liệu thuộc tính (thông tin sản phẩm, khách hàng, thị trường, đối thủ kinh doanh, ) Cơ sở dữ liệu khách hàng luôn được gắn liền với đặc điểm phân bố địa lý Mỗi phân khúc
Trang 22khách hàng điều chứa các thông tin vị trí quan trọng giúp xác định khách hàng và thói quen mua sắm của họ Việc xác định rõ các đặc trưng và xu hướng mua sắm của khách giúp người làm tiếp thị có được chân dung khách hàng chính xác Từ đó giúp đưa được các thông tin quảng bá tới tập khách hàng hiện có và trong tương lai một cách hợp lý và hiệu quả hơn [1, 27, 19]
Việc tìm kiếm vị trí tối ưu thông qua việc lượng hóa các lớp thông tin dữ liệu
đã có kết hợp với kiến thức chuyên gia và các công cụ hỗ trợ của GIS Việc đưa ra các chỉ tiêu phục vụ cho việc thu thập các dữ liệu đầu vào hay chính là các bản đồ Sau đó là phân khoảng các chỉ tiêu và xác định trọng số Qua các chức năng phân tích không gian của GIS, chúng ta sẽ có bản đồ chiết xuất với chỉ số thích hợp cho từng vị trí Trên cơ sở đó, người ra quyết định sẽ lựa chọn phương án thích hợp nhất
là một trong các phương án có chỉ số cao nhất
1.1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn vị trí tối ưu chuỗi nhà hàng
Một trong các quyết định có ý nghĩa chiến lược đối với chuỗi nhà hàng lẩu nướng là việc xác định địa điểm đặt nhà hàng của mình ở đâu để hoạt động kinh doanh được ổn định và có hiệu quả Một vị trí đặt nhà hàng tốt có thể giúp nhà hàng nâng cao khả năng thu hút khách hàng, thâm nhập và chiếm lĩnh thị trường mới, tăng doanh thu và lợi nhuận của nhà hàng Chọn được một địa điểm tốt có thể giảm được chi phí nguyên vật liệu, lao động, tăng sản lượng tiêu thụ và giúp cửa hàng kinh doanh ổn định Ngược lại, địa điểm không tốt có thể gây ra nhiều bất lợi và kéo dài trong thời gian dài sẽ rất khó khắc phục Bên cạnh đó, địa điểm của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đến sức cạnh tranh và hiệu quả hoạt động kinh doanh
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến vị trí đặt chuỗi nhà hàng lẩu nướng Tuy nhiên, vai trò và tầm quan trọng của các nhân tố không giống nhau Trong tập hợp rất nhiều các nhân tố đó cần kể đến là các điều kiện và đặc điểm tự nhiên, kinh tế,
xã hội, văn hoá
Các điều kiện tự nhiên
Những yếu tố thuộc điều kiện tự nhiên bao gồm địa hình, địa chất, thủy văn, khí tượng, tài nguyên, môi trường sinh thái Những điều kiện này phải thỏa mãn yêu cầu xây dựng công trình bền vững, ổn định, đảm bảo cho chuỗi nhà hàng hoạt động
Trang 23bình thường, lâu dài và không ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái Trong đó, địa hình là yếu tố quan trọng để đặt vị trí nhà hàng ổn định, không gian rộng và thông thoáng để đảm bảo môi trường nhà hàng sạch sẽ
Các điều kiện văn hóa - xã hội
Đây là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến việc lựa chọn vị trí tối ưu Văn hoá luôn được xem như một trong những nhân tố có tác động rất lớn đến quyết định tới
vị trí nhà hàng Những nhân tố văn hóa - xã hội cần tính tới là:
- Tình hình dân số, dân sinh, phong tục tập quán, thái độ của chính quyền địa phương, khả năng cung cấp lao động, thái độ lao động và năng suất lao động
- Các hoạt động kinh tế của địa phương về nông nghiệp, công nghiệp chăn nuôi, buôn bán, khả năng cung cấp lương thực, thực phẩm, dịch vụ;
- Cơ sở hạ tầng của địa phương như điện, cấp và thoát nước, giao thông vận tải, thông tin liên lạc, giáo dục, khách sạn, nhà ở
- Trình độ văn hóa kỹ thuật bao gồm số trường học, số học sinh, kỹ sư, công nhân lành nghề, các cơ sở văn hóa, vui chơi giải trí;
- Chính sách phát triển kinh tế - xã hội của các vùng;
- Sự phát triển của các ngành bổ trợ trong vùng
- Đặc điểm của sản phẩm và loại hình kinh doanh;
- Quy mô của thị trường
Gần nguồn nguyên liệu
Nguyên liệu có ảnh hưởng lớn đến quyết định đặt nhà hàng vì nhà hàng cần
sử dụng nguyên liệu tươi sống như chế biến lương thực, thực phẩm, đồ ăn…
Khi xác định vị trí tối ưu của nhà hàng, cần phân tích các yếu tố sau:
- Chủng loại, số lượng và quy mô nguồn nguyên liệu
Trang 24- Chất lượng và đặc điểm của nguyên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh
- Khả năng sẵn có của nguyên liệu
Nhân tố lao động
Thường cửa hàng đặt ở đâu, thì sử dụng nguồn lao động tại đó là chủ yếu Nguồn lao động dồi dào, được đào tạo, có trình độ chuyên môn, kĩ năng tay nghề cao là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đặt nhà hàng Nguồn lao động phải gần những khu dân cư; có những chuỗi nhà hàng đặc thù cần lao động có tay nghề cao, đòi hỏi gần những thành phố lớn, gần các trung tâm đào tạo
Chi phí lao động là một trong những yếu tố cần được tính tới tuy nhiên chi phí thuê nhân công rẻ không phải là yếu tố quyết định đến quyết định vị trí tối ưu
mà thái độ lao động, năng suất lao động và chất lượng nguồn lao động, trình độ chuyên môn mới thực sự là yếu tố quyết định
Nhân tố vận chuyển
Nhân tố vận chuyển cần được xem xét cả hai mặt: vận chuyển nguyên vật liệu đến cửa hàng và chuyển sản phẩm đến thị trường tiêu thụ Chi phí vận chuyển thường chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành sản phẩm Nguyên tắc chung là khi chi phí vận chuyển nguyên liệu lớn hơn chi phí vận chuyển sản phẩm thì vị trí đặt nhà hàng được lựa chọn gần vùng nguyên liệu và ngược lại
Khoảng cách đến đối thủ cạnh tranh
Khoảng cách đến đối thủ cạnh tranh là yếu tố quan trọng để xác định vị trí đặt chuỗi nhà hàng
Các nhân tố ảnh hưởng đến chọn địa điểm
Sau khi đánh giá những nhân tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn vùng, một vấn
đề quan trọng khác là tiến hành đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chọn địa điểm đặt cửa hàng như:
- Điều kiện giao thông nội vùng;
- Hệ thống cấp và thoát nước;
- Hệ thống điện;
- Yêu cầu về môi trường, chỗ đổ chất thải;
Trang 25- Diện tích mặt bằng và khả năng mở rộng sản xuất, mở rộng kinh doanh;
- Điều kiện về an toàn, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy;
1.2 Cơ sở lý luận về nghiên cứu ứng dụng GIS trong phân tích vị trí tối ƣu
1.2.1 Phương pháp phân tích đa chỉ tiêu AHP để lựa chọn vị trí tối ưu chuỗi nhà hàng
AHP là phương pháp phân tích phân cấp đã được sử dụng rất nhiều trong các bài toán ứng dụng GIS nhằm khảo sát các tiêu chí lựa chọn, đưa ra tiêu chí được gán các trọng số thể hiện mức độ ảnh hưởng của nó đến kết quả nghiên cứu
Huff là công cụ mạnh trong xây dựng vùng, vị trí điểm kinh doanh và phân tích thị phần kinh doanh đã được các nghiên cứu trên thế giới sử dụng và đã bước đầu được sử dụng ở Việt Nam qua một số tác giả
Việc kết hợp AHP và Huff trong nghiên cứu này vừa góp phần nâng cao độ chính xác lựa chọn vị trí tối ưu chuỗi nhà hàng lẩu nướng, mặt khác đưa ra cơ sở khoa học đúng đắn của việc lựa chọn phương pháp kết hợp này trong nghiên cứu kinh doanh hiện nay có độ tin cậy cao và hứa hẹn tương lai sẽ là công cụ mạnh để phân tích kinh doanh nhằm đem lại lợi ích kinh tế lớn cho các nhà đầu tư, các doanh nghiệp Từ nghiên cứu này khẳng định việc phát triển kinh doanh dịch vụ khi sử dụng GIS, AHP, Huff góp phần cải thiện doanh thu trong kinh doanh, một hướng
Trang 26quản lý kinh doanh chặt chẽ và khoa học dành cho các nhà quản lý trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ
1.2.1.1 Định ra các chỉ tiêu
Trong các nghiên cứu thực nghiệm, khi nói đến chủ đề về lựa chọn vị trí nhà hàng, các nhân tố như: khoảng cách, lượng truy cập, khả năng nhìn thấy, quy mô cửa hàng và số lượng nhân khẩu luôn được đề cập Việc truy cập vào vị trí lựa chọn thường liên quan đến vị trí có gần bãi đậu xe hay không, khả năng tiếp cận giao thông và khả năng khách hàng có thuận tiện để đến không McGuire (1993) [20] đã xác định, các yếu tố của nhân khẩu học, phạm vi thị trường, dân cư so với thương mại, khả năng tiếp cận, tuổi thọ, trực tiếp và cạnh tranh gián tiếp và khả năng hiển thị thích hợp cho vị trí cạnh tranh của nhà hàng Những vị trí quan trọng nhất để đặt nhà hàng là phải phân tích được đặc điểm khu vực, tiện ích, thị trường, khả năng cạnh tranh, tầm nhìn và thông tin giao thông, vị trí trang web quảng cáo cho nhà hàng, tính sẵn có của dịch vụ, xem xét chi phí và loại dịch vụ của nhà hàng Việc lựa chọn địa điểm cần thực hiện với quan điểm địa lý, khả năng tiếp cận giao thông,
thị trường, tiếp cận cộng đồng và sự cạnh tranh trong kinh doanh.[19]
1.2.1.2 Quá trình phân tích thứ bậc AHP dựa trên mô hình
AHP là phương pháp phân tích đa chỉ tiêu được Thomas L Saaty [25] phát triển Dựa trên nguyên tắc so sánh cặp, phương pháp AHP có thể được mô tả với 3 nguyên tắc chính, đó là phân tích, đánh giá và tổng hợp AHP trả lời các câu hỏi như ―Chúng ta nên chọn phương án nào?‖ hay ―Phương án nào tốt nhất?‖ bằng cách chọn một phương án tốt nhất thỏa mãn các tiêu chí của người ra quyết định dựa trên
cơ sở so sánh các cặp phương án và một cơ chế tính toán cụ thể Phương pháp AHP
có nhiều ưu điểm so với các phương pháp ra quyết định đa mục tiêu khác, như sau:
AHP định hướng vào việc xác định mức độ quan trọng của từng tiêu chí, đó
là điểm yếu của nhiều phương pháp ra quyết định đa tiêu chí; chính vì vậy, AHP có thể kết hợp với các phương pháp khác dễ dàng để tận dụng được lợi thế của mỗi phương pháp trong giải quyết vấn đề
Trang 27AHP có thể kiểm tra tính nhất quán trong cách đánh giá của người ra quyết định Quy trình phân tích theo thứ bậc dễ hiểu, có thể xem xét nhiều tiêu chí nhỏ đồng thời với các nhóm tiêu chí và có thể kết hợp phân tích cả yếu tố định tính lẫn định lượng
* Trình tự tiến hành một phân tích thứ bậc để lựa chọn phương án
Giả sử ta có một vấn đề cần ra quyết định (gọi là mục tiêu), phải dựa trên nhiều tiêu chí (Tiêu chí C1, Tiêu chí C2, …, Tiêu chí Cn) Các phương án có thể đưa vào so sánh là PA1, PA2, … PAm Các vấn đề của bài toán được mô hình hóa
ở Hình 1.12 như sau:
Hình 1.1 Sơ đồ mô tả bài toán phân tích thứ bậc 1.2.1.3 Xác định trọng số
Phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) được thực hiện theo các bước như sau:
Bước 1: Xác định mức độ ưu tiên cho các tiêu chí
Với n tiêu chí, ta thực hiện lập ma trận vuông cấp n như ở bảng sau:
Trang 28Sau đó, ta tiến hành thực hiện việc so sánh các tiêu chí theo từng cặp và điền giá trị mức độ ưu tiên của các tiêu chí vào bảng (các giá trị aij, với i chạy theo hàng,
j chạy theo cột) Các mức độ ưu tiên theo cặp của các tiêu chí được tra cứu từ Bảng
1, có các giá trị nguyên dương từ 1 đến 9 hoặc nghịch đảo của các số này Lưu ý rằng ta phải ghi hai giá trị mức độ ưu tiên cho mỗi cặp tiêu chí tùy thuộc vào việc ta xem xét giá trị nào trước [25]
Giả sử tiêu chí C1 có mức độ ưu tiên bằng 1/3 tiêu chí C3, khi ấy tiêu chí C3
sẽ có mức độ ưu tiên bằng 3 lần tiêu chí C1 Ta ghi vào dòng tương ứng với C1 và
cột C3 giá trị 1/3, dòng tương ứng C3 và cột C1 giá trị 3 như trong bảng sau:
Bảng 1.2 Ma trận vuông cấp n theo tiêu chí
Có thể thấy ma trận trên nghịch đảo đối xứng theo đường chéo từ trái qua phải
Bảng 1.3 Đánh giá các tiêu chí theo cặp dựa vào mức độ ưu tiên
Ưu tiên bằng nhau cho đến vừa phải 2
Ưu tiên vừa phải cho đến hơi ưu tiên 4
Hơi ưu tiên hơn cho đến rất ưu tiên 6
Rất ưu tiên cho đến vô cùng ưu tiên 8
Trang 29Bước 2: Tính toán trọng số cho các tiêu chí
Sau khi lập xong ma trận trên, người đánh giá sẽ tiến hành tính toán trọng số cho các tiêu chí bằng cách cộng tổng các giá trị của ma trận theo cột, sau đó lấy từng giá trị của ma trận chia cho số tổng của cột tương ứng, giá trị thu được được thay vào chỗ giá trị được tính toán Trọng số của mỗi tiêu chí C1, C2, C3, … Cn tương ứng sẽ bằng bình quân các giá trị theo từng hàng ngang Kết quả là ta có một
Trang 30Trọng số
W1 W2 W3
…
wn Tuy nhiên, trước khi đưa ra kết luận cuối cùng, phải đảm bảo sự nhất quán trong cách đánh giá của chuyên gia trong suốt quá trình áp dụng phương pháp Tỷ
số nhất quán (consistency ratio – CR) được xác định như sau:
Trong đó :
CI (consistance index): là chỉ số nhất quán
Với là giá trị riêng của ma trận so sánh (eigenvalue), được tính như sau:
RI (random index): chỉ số ngẫu nhiên RI được xác định từ bảng số cho sẵn
Bảng 1.5 Chỉ số ngẫu nhiên ứng với số tiêu chí lựa chọn được xem xét
RI 0.00 0.00 0.58 0.90 1.12 1.24 1.32 1.41 1.45 1.49 1.51 1.54 1.56 1.57 1.59
Trong mọi trường hợp, CR cần không lớn hơn 10% Với các ma trận kích thước 3x3, CR cần không lớn hơn 5%, và giá trị tương ứng cho ma trận kích thước 4x4 là 9% Nếu CR lớn hơn các mức vừa đề cập, chứng tỏ có sự không nhất quán trong đánh giá của chuyên gia và cần phải đánh giá và tính toán lại
Trang 31Bước 3: Tính độ ưu tiên của các phương án theo từng tiêu chí
Ở bước này người ta tính toán cho từng tiêu chí, cách tính toán giống như trong Bước 1 và Bước 2, nhưng số liệu đưa vào đánh giá là kết quả so sánh mức
độ ưu tiên của các phương án xem xét theo từng tiêu chí Như thế, người đánh giá phải thực hiện n ma trận cho n tiêu chí khác nhau Kết quả là ta có n ma trận
1 cột m hàng
Cũng cần tiến hành kiểm tra tỷ số nhất quán để đảm bảo kết quả thu được có
độ tin cậy phù hợp
Bước 4: Tính điểm cho các phương án và lựa chọn
Đây là bước cuối cùng trong quá trình đánh giá và đưa ra phương án Ta ghép n ma trận 1 cột m hàng là sản phẩm ở Bước 3 thành ma trận m hàng n cột Nhân ma trận này với 1 cột n hàng là kết quả của Bước 2, được kết quả là một ma trận m hàng 1 cột Ma trận kết quả sẽ cho biết phương án tốt nhất nên chọn, là phương án có giá trị kết quả cao nhất [10]
1.2.1.2 Phân khoảng chỉ tiêu theo lý thuyết tập mờ và số mờ (fuzzy)
Lý thuyết tập mờ được tác giả Zadeh giới thiệu vào năm 1965 [30] nhằm giải quyết những vấn đề có tính chất không chắc chắn do sự thiếu chính xác hoặc thiếu
rõ ràng Ứng dụng của lý thuyết tập mờ có thể được tìm thấy ở nhiều lĩnh vực khác nhau như trí tuệ nhân tạo, khoa học máy tính, y học, lý thuyết ra quyết định
Xét X là tập hợp gồm các phần tử Tập mờ là một tập hợp được biểu diễn dưới dạng một hàm thành viên µM( ) thể hiện khả năng để thuộc vào tập M Giá trị biểu diễn mức độ thành viên của một phần tử nằm trong khoảng từ 0 tới 1
Nếu µM( )=0 có nghĩa phần tử hoàn toàn không thuộc tập M và ngược lại nếu µM( )=1 có nghĩa phần tử hoàn toàn thuộc tập M [17]
Khái niệm số mờ (fuzzy number) được Zadeh [31]đề xuất để diễn tả một đại lượng mà giá trị của nó không thể đo lường chính xác Có rất nhiều dạng số mờ, nhưng dạng số mờ tam giác (Triangle fuzzy number) thường được dùng phổ biến nhất Số mờ dạng tam giác được biểu diễn bằng một bộ 3 số thực (a1, a2, a3) và biểu diễn thông qua hàm thành viên và đồ thị như sau:
Trang 32Hình 1.2 Số mờ dạng tam giác
Trong phân khoảng chỉ tiêu theo lý thuyết tập mờ và số mờ [18] mỗi chỉ tiêu lại có ý nghĩa và tầm quan trọng khác nhau vì vậy cần phải sắp xếp các chỉ tiêu theo từng mục đích riêng biệt Có 2 cách tiếp cận để phân khoảng chỉ tiêu là tiếp cận kiểu Boolean và cách tiếp cận kiểu nhân tố phân loại hoặc liên tục
a Cách tiếp cận kiểu Boolean
Cách tiếp cận này [22] dựa vào việc phân chia khu vực nghiên cứu thành 2 nhóm đó là: vùng thích hợp (có giá trị là 1) và vùng không thích hợp (có giá trị là 0)
Ví dụ chỉ tiêu đặt ra là nhà hàng phải cách đường phố gần nhất trong phạm vi
30 m thì các điểm nào cách đường giao thông dưới 30 m là phù hợp và có giá trị là 1; vị trí nào cách đường giao thông lớn hơn 30 m thì không phù hợp có giá trị 0 Phương pháp tiếp cận này chỉ phù hợp với các trường hợp khi chúng ta biết được mức độ thích hợp trong một vài mục đích nhất định, do đó các chỉ tiêu này thường là đơn giản Trong trường hợp các chỉ tiêu có mức độ quan trọng khác nhau
và độ phức tạp tăng lên thì phương pháp Boolean không thích hợp nữa vì nó đánh giá các yếu tố đều quan trọng như nhau
Trang 33b Phân khoảng các tiêu chí theo lý thuyết tập mờ và số mờ fuzzy
Bảng 1.6 Phân khoảng các tiêu chí theo lý thuyết tập mờ và số mờ fuzzy
Tên chỉ tiêu
cần cách xa
đối tƣợng
Khoảng giá trị (A) Hàm thành viên Đồ thị
- Giá trị phân khoảng sẽ giao động từ 0 đến 1 với chỉ tiêu cần xa đối tượng với khoảng cách A thì từ đối tượng đến khoảng cách A giá trị sẽ tăng dần tuyến tính
từ 0 đến 1, với khoảng cách lớn hơn A giá trị của phân khoảng sẽ bằng 1
- Giá trị phân khoảng sẽ giao động từ 0 đến 1 với chỉ tiêu cần gần đối tượng với khoảng cách A thì từ đối tượng đến khoảng cách A giá trị sẽ giảm dần tuyến tính từ 1 đến 0, với khoảng cách lớn hơn A giá trị của phân khoảng sẽ bằng 0
1.2.2 Mô hình xác suất Huff
Mô hình Huff, đây là tên gọi chính thức của mô hình, đây là một công cụ phân tích không gian hữu hiệu và hỗ trợ việc đánh giá các quyết định trong kinh doanh về mặt địa lý Mô hình đã tồn tại hơn 40 năm và được kiểm tra qua một thời gian dài [15] Với sự phát triển của GIS, mô hình đã nhận được nhiều sự chú ý Mô hình được sử dụng trong các trường hợp:
+ Đánh giá ảnh hưởng của các đối thủ cạnh tranh và sự thay đổi của thị trường đến cửa hàng mới[1]
+ Dự đoán sự lựa chọn về mua sắm của khách hàng
Trang 34+ Xây dựng cơ sở dữ liệu về khách hàng và xác định khách hàng mục tiêu + Xác định thị phần của từng cửa hàng nằm trong vùng nghiên cứu Mô hình dựa trên giả thuyết rằng khi con người đứng trước rất nhiều sự lựa chọn, xác suất
mà một lựa chọn được chọn sẽ tỷ lệ thuận với sự tiện lợi có được từ sự lựa chọn đó Công thức chính của mô hình như sau:
là sự tiện lợi mà cá nhân I có được từ sự lựa chọn j
∑ là tổng hợp sự tiện lợi từ tất cả sự lựa chọn mà cá nhân i có được
Để mô hình có thể áp dụng được thì sự tiện lợi của mỗi sự lựa chọn phải được xác định Và sự tiện lợi Uij được xác định như sau:
là sự tiện lợi mà cá nhân i có được từ sự lựa chọn nhà hàng j
là chỉ số đo lường sự thu hút của nhà hàng j
là khoảng cách từ nhà hàng j đến khách hàng ở vị trí i
Chỉ số đo lường sự thu hút được sử dụng ở đây là quy mô của nhà hàng Sự tiện lợi của một nhà hàng được xác định bằng tỷ lệ của quy mô nhà hàng và khoảng cách từ nơi cư trú của khách hàng đến nhà hàng Nếu Sj là quy mô của nhà hàng j, Dij là khoảng cách từ i đến j và α, β là các số mũ được xác định thông qua việc nghiên cứu dữ liệu thực tế (β luôn nhận giá trị âm) Xác suất để một khách hàng ở
vị trí i chọn nhà hàng j được xác đinh theo công thức [19]:
∑
1.1.3.1 Phân tích thị phần (Market Share Analysis)
Khi xác suất đã được xác định, mô hình có thể được áp dụng trong việc phân tích xem cửa hàng j sẽ hi vọng nhận được bao nhiêu phần trăm lợi nhuận từ chi phí mua sắm của người dân trong khu vực địa lý i
Trang 35
Eij: chi phí mua sắm hi vọng của khách hàng ở vị trí i đối với cửa hàng j
Bi: tổng số chi phí chi phí có thể của khách hàng ở vị trí i
Tổng doanh thu (Tj) của mỗi cửa hàng có thể được xác định bằng tổng Chi phí mua sắm hi vọng của tất cả các khách hàng trong vùng nghiên cứu
1.2.3 Tích hợp mô hình Huff và AHP
Trong luận văn này, mô hình Huff được xử dụng như 1 tiêu chí của quá trình phân tích MCA Khi đưa mô hình Huff vào AHP với trọng số cần ước tính, sự quan trọng của Huff có lẽ được coi như cao hơn hẳn các tiêu chí khác vì nó cũng chứa kết quả phân tích khá tổng hợp Quá trình kết hợp AHP với mô hình Huff cũng tương
tự như quá trính tạo ra kết quả phân tích đa chỉ tiêu như bình thường, làm tăng hiệu quả tổng quát của quá trình đánh giá chọn vị trí
Bảng 1.7 Bảng ma trận tích hợp HUFF và AHP
…
Với Aij = 1/Aji & Aii = 1
Trang 361.2.4 Tích hợp GIS và mô hình Huff và AHP
Trong đề tài, GIS được sử dụng ở hai phần, phần đầu tiên tạo ra cơ sở dữ liệu đầu vào để phân tích đa tiêu chí và thống kê, phần thứ hai là chuyển đổi và kết nối các dữ liệu địa lý đã được đánh giá (qua ý kiến chuyên gia chọn lọc trong các mô hình AHP và Huff) để hiển thị trực quan các kết quả này
Các lớp dữ liệu bản đồ nền khu vực nghiên cứu được đưa vào cùng hệ thống tọa độ VN-2000 bao gồm các lớp sử dụng đất, giao thông và các công trình phụ trợ (trạm xăng, nhà ga, bến xe buýt), các cửa hàng, bệnh viện, trường học, trung tâm thương mại, trụ sở cơ quan, công viên, hồ nước để đưa vào ArcMap
Một số lớp có sẵn sẽ được chuyển đổi hệ tọa độ Một số lớp thu thập từ GPS
và máy ảnh GPS được chuẩn hóa hệ thống cơ sở dữ liệu thuộc tính và nhập vào trong GIS Sau khi chuyển đổi, các dữ liệu có thể được phân tích dễ dàng chuyển đổi định dạng từ vector sang raster, thuận tiện cho phân tích chồng xếp sau này
Trang 371.3 Sơ đồ các bước nghiên cứu
Hình 1.3 Các bước lựa chọn vị trí tối ưu chuỗi nhà hàng tại quận Đống Đa, Hà Nội
Trang 38CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC XÂY DỰNG CSDL CHUỖI NHÀ HÀNG
LẨU NƯỚNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU 2.1 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế, xã hội khu vực nghiên cứu
2.1.1 Đặc điểm chung về điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý
Quận Đống Đa có diện tích 9,96 km², dân số năm 2019 là 420.900 người, đông nhất trong các đơn vị hành chính của thành phố Hà Nội [7, 5]
Quận Đống Đa là một trong 4 quận trung tâm thủ đô Hà Nội Phía bắc giáp quận Ba Đình, phía đông bắc giáp quận Hoàn Kiếm (ranh giới là phố Lê Duẩn), phía đông giáp quận Hai Bà Trưng (ranh giới là phố Lê Duẩn và đường Giải Phóng), phía nam giáp quận Thanh Xuân (ranh giới là đường Trường Chinh và đường Láng), phía tây giáp quận Cầu Giấy (ranh giới là đường Láng và sông Tô Lịch)
Quận Đống Đa có địa hình bằng phẳng, với ranh giới tự nhiên phía tây là sông Tô Lịch Trên địa bàn quận có khá nhiều hồ nước đã được kè hóa, góp phần điều hòa hệ thống thoát nước và tạo cảnh quan hấp dẫn cho các khu dân cư như: hồ Kim Liên, hồ Đống Đa, hồ Xã Đàn, hồ Ba Mẫu, hồ Láng, hồ Giám Quận Đống
Đa có cùng kiểu khí hậu của miền bắc là khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, mưa nhiều và
có mùa đông lạnh
Trên địa bàn quận hiện nay có 21 đơn vị hành chính [7] là các phường: Cát Linh, Hàng Bột, Láng Hạ, Láng Thượng, Kim Liên, Khâm Thiên, Khương Thượng, Nam Đồng, Ngã Tư Sở, Ô Chợ Dừa, Phương Liên, Phương Mai, Quang Trung, Quốc Tử Giám, Thịnh Quang, Thổ Quan, Trung Liệt, Trung Phụng, Trung Tự, Văn Chương, Văn Miếu [3]
Hình 2.1 dưới đây là Bản đồ hành chính quận Đống Đa, thành phố Hà Nội được biên tập thu nhỏ từ tỉ lệ 1:2000
Trang 402.1.2 Đặc điểm kinh tế và xã hội
2.1.2.1 Kinh tế
Quận Đống Đa là địa bàn có kinh tế phát triển ổn định Trong nhiệm kỳ 5 năm từ 2015 - 2020, quận liên tục nằm trong tốp những đơn vị thu ngân sách cao nhất thành phố
Năm 2015, quận Đống Đa thu ngân sách đạt hơn 4.200 tỷ đồng, năm 2018 tăng gấp đôi và năm 2019, lần đầu quận đạt hơn 11 nghìn tỷ đồng Nguồn thu từ các khoản thuế về sản xuất, kinh doanh, phí, lệ phí… Để có được kết quả đó, quận đã tập trung tăng dần tỷ trọng thương mại - dịch vụ, đổi mới mô hình tổ chức quản lý cho các doanh nghiệp, hộ gia đình tham gia hoạt động dịch vụ, thương mại
Quận tập trung đầu tư nhiều công trình hạ tầng kỹ thuật xã hội, sắp xếp lại các chợ, xây dựng và duy trì các tuyến phố kinh doanh văn minh đô thị - thương mại, bảo đảm an ninh trật tự và môi trường kinh doanh để khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế, các loại hình kinh doanh dịch vụ - thương mại phát triển, đẩy mạnh các hoạt động kinh tế
So với giai đoạn 2010 - 2015, hiện số doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn tăng 44%, số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng 21% Cùng với đó, tăng trưởng kinh tế luôn đạt hai con số, bình quân tăng 11,92%/năm
Kế hoạch tăng trưởng nhiệm kì 2020 - 2025 sẽ tăng trưởng kinh tế 12%; thu ngân sách vượt chỉ tiêu theo kế hoạch được giao; đưa tỷ trọng thương mại - dịch vụ đạt 65% (năm 2019 thương mại - dịch vụ là 61,5% và công nghiệp - xây dựng là 38,5%)
Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, đời sống nhân dân tăng lên , nhu cầu
về dịch vụ ăn uống của người dân tại quận Đống Đa cũng tăng nhanh khiến cho các
cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống phát triển mạnh mẽ và đa dạng với các hình thức nhà hàng, quán ăn, quán bar… Nhằm tác đảm bảo an toàn thực phẩm (ATTP) đối với kinh doanh dịch vụ ăn uống trên địa bàn quận năm 2020, UBND quận Đống Đa ban hành Kế hoạch số 114/KH-UBND, đặt mục tiêu tăng cường kiểm soát ATTP, tạo ra sự chuyển biến rõ nét đối với kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhằm giảm thiểu