1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẤM LỢP VÀ VLXD ĐÔNG ANH

19 473 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tính giá thành sản phẩm và phân tích giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tấm lợp và VLXD Đông Anh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 37,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Công ty đã xác định đối tượng tập hợp CPSX từng Phân xưởng,đội sản xuất và đối tượng tính giá thành từng loại sản phẩm hoàn thành là rất phù hợp với đặc điểm quy trình công nghệ sản xu

Trang 1

3.1.1 Ưu điểm:

+ Cơ cấu tổ chức Bộ máy kế toán ở Công ty khá phù hợp với yêu cầu, khả năng và trình độ của từng người Đội ngũ kế toán của Công ty cũng có năng lực, kinh nghiệm và tinh thần trách nhiệm cao Bên cạnh đó, được sự trang bị máy vi tính và phần mềm kế toán phù hợp với đặc điểm của Công ty, do đó phần hành kế toán nói chung và phần hành kế toán giá thành nói riêng được tiến hành khá suôn sẻ

+ Công ty đã xác định đối tượng tập hợp CPSX (từng Phân xưởng,đội sản xuất) và đối tượng tính giá thành (từng loại sản phẩm hoàn thành) là rất phù hợp với đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm giản đơn, khép kín, chu kỳ sản xuất ngắn, xem kẽ liên tục, mỗi Phân xưởng chỉ sản xuất ra 1 loại sản phẩm và trong quá trình sản xuất không phát sinh CPSXDD Việc này giúp cho công tác quản lý CPSX, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tiến hành được khoa học

+ Với đặc điểm tổ chức sản xuất với khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, xen

kẽ liên tục thì việc xác định kỳ tính giá thành của Công ty là hàng tháng là rất phù hợp

+ Hệ thống sổ sử dụng ở Công ty được mở theo quy định và tương đối đầy đủ đã đáp ứng được phần lớn yêu cầu hạch toán, quản lý của Công ty Bên cạnh việc ghi chép khá tỷ mỷ, Công ty cũng quan tâm tới việc khai thác phần mềm kế toán để có thể cập nhật thông tin và lập các báo cáo nhanh khi cần thiết, đáp ứng yêu cầu quản trị của Công ty

MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẤM LỢP VÀ VLXD ĐÔNG

ANH

3.1 Một số nhận xét chung về công tác kế toán giá thành và phân tích giá thành tại Công ty Cổ phần Tấm lợp và Vật liệu Xây dựng Đông anh:

Trang 2

+ Công ty đã đánh giá đúng mức tầm quan trọng của công tác kế toán giá thành sản phẩm nên hàng tháng, hàng quý, hàng năm đều tiến hành tính giá thành sản phẩm, phân tích giá thành sản phẩm và đưa ra những biện pháp để quản lý CPSX, giá thành một cách khoa học, nhằm từng bước hạ giá thành sản phẩm, nâng cao lợi nhuận, góp phần giúp Công ty tồn tại và phát triển vững mạnh trong thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt hiện nay

3.1.2 Nhược điểm:

1 Tại Công ty, kế toán không sử dụng TK 153 và không mở sổ chi tiết,

sổ cái TK153, nên để phản ánh các nghiệp vụ xuất, nhập về công cụ-dụng cụ kế

toán sử dụng TK 152 (đối với CCDC phân bổ 1 lần) và TK 1421 (đối với CCDC loại phân bổ nhiều lần) Mặc dù, việc hạch toán này không ảnh hưởng tới tổng CPSX và tổng giá thành, nhưng sẽ làm cho chi phí nguyên vật liệu xuất dùng tăng lên, chi phí về CCDC (loại phân bổ 1 lần) giảm đi Khi xuất CCDC (loại phân bổ 1 lần) sử dụng chung cho Phân xưởng, Đội sản xuất, thì chi phí về CCDC này sẽ được phản ánh vào chi phí vật liệu thuộc CPSXC; làm cho chi phí vật liệu thuộc CPSXC tăng lên và làm cho chi phí DCSX thuộc CPSX giảm đi Điều này sẽ làm cho công tác quản lý chi phí gặp khó khăn, cũng như ảnh hưởng đến việc tính đúng CPSX

2 Công ty có 2 Phân xưởng sản xuất là Phân xưởng sản xuất tấm lợp AC và phân xưởng sản xuất tấm lợp kim loại mầu, ngoài ra còn có Đội xe vận tải và Đội xây lắp Chi phí sản xuất phát sinh trong tháng sẽ được tính và tập hợp cho từng Phân xưởng, đội sản xuất và để hạch toán CPSX phục vụ công tác tính giá thành

sản phẩm, Công ty sử dụng các TK621,622,627, 154, nhưng không mở chi tiết cho

từng Phân xưởng, đội sản xuất.Việc mở chi tiết TK cho từng Phân xưởng, đội sản xuất không phải là bắt buộc và không ảnh hưởng đến kết quả tính giá thành, nhưng

sẽ làm cho công việc tập hợp CPSX để tính giá thành ở từng Phân xưởng, đội sản xuất phức tạp hơn Nếu xem các sổ cái TK621, 622, 627 khi chưa kết chuyển sang

Trang 3

TK154 để tính giá thành thì sẽ khó biết được CPSX của từng Phân xưởng mà phải cộng số tổng cộng cho từng Phân xưởng, đội sản xuất

3 Theo quy định hiện hành thì để phục vụ tốt cho việc phân bổ NVL trong tháng cho từng đối tượng sử dụng và ghi chép vào các sổ kế toán có liên quan, các Doanh

nghiệp nên lập "Bảng phân bổ NVL, CCDC", nhưng tại Công ty chưa lập các bảng

này Đối với phân bổ NVL, kế toán chỉ dựa vào Bảng kê chi tiết TK152 để làm căn cứ ghi vào các sổ kế toán có liên quan Do đó, công việc tập hợp CPSX, tính giá thành sản phẩm sẽ tỷ mỷ, phức tạp và khó khăn hơn Nếu lập bảng phân bổ này thì việc nhận biết từng đối tượng sử dụng sẽ nhanh chóng và thuận tiện hơn cho việc tính giá thành sản phẩm

4 Trong Bảng phân bổ tiền lương và BHXH tháng 12 năm 2001, em thấy có

bổ sung thêm các khoản tiền lương nghỉ phép, họp, tiền lễ tết của 11 tháng trước chưa phân bổ hết của CNTTSX là: 291.547.649 (đ), của NVPX là: 7.073.850 (đ) Theo em, Công ty nên hạch toán các khoản tiền này theo tháng thực tế phát sinh để không làm cho tiền lương tháng 12 tăng nhiều, trong khi tiềng lương của các tháng khác giảm, làm ảnh hưởng đến giá thành sản xuất sản phẩm tấm lợp AC, cũng như lợi nhuận đạt được trong tháng

5 Tại Công ty, mặc dù CP phát sinh trong tháng sẽ được tập hợp theo từng đối tượng sử dụng, nhưng với lập luận rằng một số khoản CP (như: BHXH, BHYT, KPCĐ và các khoản CPDCSX, CPDVMN thuộc phần CPSXC) khi tính cho Phân xưởng tấm lợp Kim loại mầu, Đội xe Vận tải, Đội Xây lắp và bộ phận

Bán hàng, bộ phận Quản lý doanh nghiệp là nhỏ, do vậy, chúng được tính hết vào CPSX của Phân xưởng tấm lợp AC Tuy nhiên, việc tính hết các CP này vào

CPSX của Phân xưởng tấm lợp AC sẽ làm cho việc tính CPSX và giá thành sản phẩm không phù hợp với thực tế Do vậy, để hạch toán đúng, đủ, hợp lý CPSX cần phải tập hợp CP vào Phân xưởng, đội sản xuất hoặc bộ phận Bán hàng, bộ phận Quản lý doanh nghiệp có phát sinh CPSX đó Có như vậy mới giúp cho công tác

Trang 4

tính giá thành sản phẩm ở mỗi Phân xưởng, đội sản xuất được trung thực, phù hợp hơn

6 Công ty không thực hiện trích trước hoặc phân bổ dần các chi phí như: tiền lễ tết, chi phí sửa chữa mương nước thải Khi các chi phí này phát sinh sẽ gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm, ảnh hưởng tới kết quả sản xuất kinh doanh trong tháng Do đó, theo em, Công ty nên tiến hành phân bổ hoặc lập kế hoạch để tiến hành trích trước các chi phí phát sinh lớn, có ảnh hưởng lớn đến CPSX, giá thành sản phẩm

7 Tại Công ty, trong quá trình sản xuất có phát sinh phế phẩm và số phế phẩm này được bán đi, thu hồi lại 1 khoản tiền; ngoài ra, còn có khoản sản phẩm hỏng bắt bồi thường Công ty hạch toán các khoản này vào TK6272 Cụ thể, khoản thu hồi do bán phế phẩm, Công ty trừ luôn vào chi phí vật liệu xuất dùng trong tháng (thuộc CPSXC); còn khoản bồi thường sản phẩm hỏng, Công ty hạch toán giảm chi phí vật liệu (thuộc CPSXC) Mặc dù việc hạch toán này không làm ảnh hưởng đến việc tính giá thành sản phẩm, và không sai bản chất của các khoản tiền này là các khoản giảm CPSX, nhưng theo em, Công ty nên hạch toán riêng khoản phế liệu thu hồi, khoản bồi thường sản phẩm hỏng và trừ các khoản này vào tổng CPSX (sau khi

đã tập hợp được) để tính giá thành sản phẩm Có như vậy mới giúp cho nhà quản lý trong doanh nghiệp biết được khoản thu về phế phẩm là bao nhiêu, khoản chi vật liệu xuất dùng chung cho Phân xưởng tấm lợp AC là bao nhiêu, chi phí vật liệu thực tế phát sinh trong kỳ là bao nhiêu để có được những quyết định đúng trong công tác quản lý

8 Trong công tác phân tích giá thành, Công ty chưa đi sâu nghiên cứu sự tăng giảm của từng khoản mục CPSX; phân tích, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành và xác định xu hướng hợp lý của CPSX trong mối tương quan với khối lượng sản xuất của sản phẩm tấm lợp AC mà chỉ dừng lại ở việc phân tích, đánh giá chung giá thành đơn vị sản phẩm và tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành sản phẩm

Trang 5

3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác tính giá thành sản phẩm và phân tích giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần Tấm lợp và Vật liệu Xây dựng Đông anh

3.2.1 Ý kiến thứ nhất: Sử dụng TK153 và mở sổ chi tiết, sổ cái TK153:

Để phục vụ công tác quản lý CPSX, tính giá thành sản phẩm, Công ty nên sử dụng

TK 153 để phản ánh tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của các loại CCDC theo giá thực tế Bên cạnh đó, Công ty nên sử dụng các TK chi tiết để theo dõi đối với từng loại CCDC

Tương ứng, kế toán mở và sử dụng các sổ chi tiết và mở các sổ cái TK153,

ví dụ như: Tháng 12/2001, tại Phân xưởng tấm lợp AC, trị giá Bảo hộ lao động xuất dùng là: 90.271.000(đ) Số liệu này sẽ được phản ánh trên sổ chi tiết

TK153-CCDC-Bảo hộ lao động, sổ chi tiết TK153-CCDC-CCDCLĐ khác (Trang sau) và

ghi vào sổ cái TK153 như sau:

Công ty cổ phần Tấm lợp

và vật liệu xây dựng Đông

anh

SỔ CÁI TK 153 (Trích) Tháng 12 năm 2001

Đơn vị tính: VNĐ Ngày

chứng từ

Số hiệu chứng

từ

Diễn giải TK ĐƯ Số tiền

Nợ

Số tiền Có

Nợ Có

31/12/20

01

CT15

3

Xuất BHLĐ/PX AC

627 3

15 3

90.271.000

Tổng cộng

SDDK:

Trang 6

Người lập biểu Kế toán trưởng

Ngày 31 tháng 12 năm 2001 Thủ trưởng đơn vị

3.2.2 Ý kiến thứ hai: Sử dụng TK chi tiết và mở sổ phản ánh chi tiết

CPSX cho từng Phân xưởng, đội sản xuất.

Để phản ánh và tập hợp CPSX của cả Công ty, kế toán chỉ sử dụng các TK cấp I như: TK621, 622, 627, 154 Như vậy, trên mỗi TK cấp I đều phản ánh CPSX của các Phân xưởng và Đội khác Đến cuối tháng, muốn kết chuyển CPSX sang TK154, kế toán phải dùng phương pháp thủ công để cộng số phát sinh về CPSX của từng Phân xưởng, Đội ; sau

đó ghi tổng số kết chuyển Do đó, việc quản lý CPSX, tập hợp CPSX, cũng như việc cung cấp nhanh các thông tin về CPSX của từng Phân xưởng, Đội gặp nhiều khó khăn Hơn nữa khi nhập kho thành phẩm, giá thành sản xuất được cộng thủ công, sau đó mới kết chuyển từ TK154 sang TK155

Vì vậy, để quản lý chi phí một cách khoa học, cung cấp thông tin về CPSX, giá thành sản phẩm, Công ty nên sử dụng các TK chi tiết để phản ánh CPSX của mỗi Phân xưởng, Đội

Cụ thể:

+ Các TK6211, 6221, 627(PX tấm lợp AC), 62711, 62721, 62731, 62741,

62771, 62781, 1541 là các TK dùng để phản ánh CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC và

để tập hợp CPSX, phục vụ công tác tính giá thành của sản phẩm tấm lợp AC

+ Các TK6212, 6222, 627(PX tấm lợp Kim loại mầu), 62712, 62722, 62732,

62742, 62772, 62782, 1542 là các TK dùng để phản ánh CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC

và để tập hợp CPSX, phục vụ công tác tính giá thành của sản phẩm tấm lợp Kim loại mầu

+ Các TK6213, 6223, 627(Đội xe vận tải), 62713, 62723, 62733, 62743,

62773, 62783, 1543 là các TK dùng để phản ánh CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC và

để tập hợp CPSX, phục vụ công tác tính giá thành

Trang 7

+ Các TK6214, 6224, 627(Đội xây lắp), 62714, 62724, 62734, 62744,

62774, 62784, 1544 là các TK dùng để phản ánh CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC và

để tập hợp CPSX, phục vụ công tác tính giá thành

Và để phản ánh, tập hợp CPSX từng Phân xưởng, Đội thì sử dụng các sổ tương ứng cho từng Phân xưởng, Đội Ví dụ như khoản CPNVLTT của Phân xưởng tấm lợp AC được phản ánh và tập hợp như sau:

Đơn vị tính: VNĐ Ngày

chứng từ

Số hiệu chứng

từ

Diễn giải TK ĐƯ Số tiền

Nợ

Số tiền Có

N ợ Có

31/12/20

01

31/12/20

01

BK15

2 BK15

4

Xuất NVL /TLAC KCCPNVLTT/TL AC

62 1 15 4

15 2 62 1

4.515.603.8

35 4.515.603.8

35

35

4.515.603.8

35

SDDK:

SDCK:

Người lập biểu Kế toán trưởng

Ngày 31 tháng 12 năm 2001 Thủ trưởng đơn vị Khoản mục CPNVLTT ở các Phân xưởng, Đội khác, cũng như các khoản mục CPSX khác cũng được phản ánh và tập hợp tương tự như trên

Công ty cổ phần Tấm lợp

và vật liệu xây dựng Đông

anh

SỔ CÁI TK 6211 (Trích) Tháng 12 năm 2001

Trang 8

3.2.3 Ý kiến thứ ba: Lập Bảng phân bổ NVL, CCDC.

Để phục vụ tốt cho việc ghi sổ, phân bổ VVL, CCDC đúng đối tượng sử dụng và công tác tính giá thành sản phẩm ở mỗi Phân xưởng, Đội, Công ty nên lập Bảng phân bổ NVL và CCDC

+ Nội dung của Bảng phân bổ NVL, CCDC: Dùng để phản ánh giá trị NVL, CCDC xuất kho trong tháng theo giá thực tế và phân bổ giá trị NVL, CCDC xuất dùng cho các đối tượng sử dụng hàng tháng (Ghi Có TK152,153; ghi Nợ các TK liên quan)

+ Cơ sở để lập Bảng: căn cứ vào các chứng từ xuất kho NVL, CCDC và giá thực tế của từng loại NVL, CCDC

+ Kết cấu và nội dung chủ yếu của Bảng:

Các cột dọc: Phản ánh các loại NVL, CCDC xuất kho trong tháng tính theo giá thực tế xuất kho

Các dòng ngang: Phản ánh các đối tượng sử dụng NVL, CCDC

+ Bảng này được sử dụng làm căn cứ để ghi vào bên Có TK152, 153 (không cần lập Bảng kê chi tiết TK152) và các sổ kế toán có liên quan và sử dụng để tính giá thành sản phẩm

Ví dụ, tháng 12/2001, ta lập Bảng phân bổ NVL, CCDC như sau:

ST

T

Ghi có TK Ghi nợ TK

1

2

TK 621-CPNVLTT

+ Phân xưởng tấm lợp AC

TK 627-CPSXC

+ Phân xưởng tấm lợp AC

4.515.603.835

40.391.938

97.271.278

Trang 9

4

5

TK 641-CP BH

TK 642-CPDN

TK 142-Chi phí trả trước

3.2.4 Ý kiến thứ tư: Phản ánh và tập hợp CPSX đúng, đủ và đúng kỳ.

Ví dụ như, tại Phân xưởng tấm lợp AC, có các số liệu sau:

+ Tháng 12 năm 2001, chi phí tiền lương phát sinh là:

- Tiền lương của CNTTSX là: 1.011.102.062 (đ)

- Tiền lương của NVPX là: 21.221.550 (đ)

+ Tiền lương nghỉ phép, họp, tiền lễ tết 11 tháng đầu năm chưa phân bổ hết:

- Của CNTTSX là: 291.547.649 (đ)

- Tiền lương của NVPX là: 7.073.850(đ)

Số tiền lương chưa phân bổ hết của 11 tháng đầu năm sẽ được tính cả vào tiền lương của tháng 12, khi đó

- Tiền lương thực tế của CNTTSX là: 1.302.649.711(đ)

- Tiền lương thực tế của NVPX là: 28.295.400(đ)

Như vậy, quỹ lương của tháng 12 đã tăng lên và sẽ làm ảnh hưởng đến việc xác định giá thành của sản phẩm

Vì vậy, tại Công ty nên xác định doanh thu của từng tháng, bằng cách vận dụng ưu điểm của việc sử dụng phần mềm kế toán máy, để xác định đúng quỹ lương của từng tháng Điều này sẽ giúp cho việc xác định CPSX, giá thành sản phẩm đúng đủ và phù hợp hơn

Nếu xác định CPNCTT và CPNVPX đúng như trên thì ta có Bảng phân bổ

tiền lương và BHXH tháng 12 năm 2001 như ở trang sau

Khi đó, số tiền lương (ghi có TK334) của CNTTSX là 1.011.102.062 (đ), so với tiền lương trên Bảng phân bổ tiền lương và BHXH của Công ty tháng 12/2001

Trang 10

là 1.302.649.711 (đ), đã giảm 291.547.649 (đ), tức là giảm được 768,5(đ/tấm SP) trong giá thành đơn vị của sản phẩm tấm lợp AC Mặc dù việc hạch toán như vậy

sẽ làm cho CPSX, giá thành ở 11 tháng đầu năm tăng lên so với trước, nhưng việc hạch toán như vậy sẽ không làm cho giá thành của tháng 12 tăng lên một cách đột ngột, và giá thành ở các tháng tương đối đồng đều Nếu với giá thành đơn vị giảm được 768,5 (đ/tấm) thì sẽ giúp cho nhà quản lý có thể đưa ra các quyết định liên quan đến giá bán (ví dụ, có thể bán với giá thấp hơn để mở rộng thị trường) hoặc xác định được lợi nhuận trong tháng 12 tăng tương ứng là 768,5 (đ/tấm)

3.2.5 Ý kiến thứ năm: Xác định đúng, đủ và hợp lý CPSX của từng Phân

xưởng sản xuất để phục vụ công tác tính giá thành sản phẩm.

* Đối với các khoản trích theo lương (KPCĐ, BHXH, BHYT): Được trích

theo lương thuộc Phân xưởng, đội sản xuất và bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp nào thì được tập hợp vào CPSX của Phân xưởng, đội sản xuất đó, không tính hết vào chi phí NCTT, NVPX của Phân xưởng tấm lợp AC

Nếu theo số liệu tháng 12 năm 2001, ở Phân xưởng tấm lợp AC, các khoản trích theo lương của:

+ NCTT được tính như sau:

Quỹ lương cơ bản: 46.267.618(đ)

Quỹ lương thực tế: 1.011.102.062(đ)

Vậy, KPCĐ là: 2% x 1.011.102.062 = 20.222.041(đ)

BHXH là: 15% x 46.267.618 = 6.940.143(đ)

BHYT là: 2% x 46.267.618 = 925.352(đ)

+ CPNV Phân xưởng tính như sau:

Quỹ lương cơ bản: 15.422.539(đ)

Quỹ lương thực tế: 21.221.550(đ)

Vậy, KPCĐ là: 2% x 21.220.550 = 424.431(đ)

BHXH là: 15% x 15.422.539 = 2.313.381(đ)

Ngày đăng: 30/10/2013, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.2.3. Ý kiến thứ ba: Lập Bảng phân bổ NVL, CCDC. - MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẤM LỢP VÀ VLXD ĐÔNG ANH
3.2.3. Ý kiến thứ ba: Lập Bảng phân bổ NVL, CCDC (Trang 8)
Ta có bảng sau: - MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẤM LỢP VÀ VLXD ĐÔNG ANH
a có bảng sau: (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w