Nhu cầuvốn lưu động của xí nghiệp là thể hiện số vốn tiền cần thiết xí nghiệp phải trựctiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng tồn kho vật tư, sản phẩm dở... dang, thành phẩm và
Trang 1TÌNH HÌNH CHUNG VỀ NGUỒN VỐN DÙNG TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP
Bảng 3: Vốn lưu động của xí nghiệp Kim năm 2000 và 2001
1 Vốn lưu động trong ngành sản xuất 4.887.094 5.098.614
2 Vốn lưu động theo sở hữu 4.887.094 97% 5.098.614 96%
- Vốn lưu động chủ sở hữu 4.720.000 3% 4.896.214 4%
3 Vốn lưu động trong các khâu 4.887.094 5.098.614
- Khâu lưu thông 1.807.992 36,7% 1.645.508 32,1%
Qua bảng trên ta thấy Công ty Kim vốn lưu động theo chủ sở hữu của Công
ty là 4.720.000 chiếm 97% vốn lưu động toàn Công ty năm 2000 đến năm 2001.Vốn lưu động chủ sở hữu của Công ty đã giảm xuống chỉ còn có 96% tổng vốn lưuđộng toàn Công ty tuy nhiên nguồn vốn lưu động của Công ty đã tăng từ 4.877.094lên 5.098.614 triệu đồng
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ của Công ty tăng từ 57% lên 62% năm
2001 đảm bảo cho quá trình sản xuất của Công ty diễn ra một cách thuận lợi donguồn nhiên liệu, vật liệu được cung cấp ổn định
Bảng 4: Nguồn vốn của xí nghiệp Kim năm 1999 - 2001
Đơn vị: Triệu đồng
Trang 2% -236.648 0,24%
Từ bảng trên ta thấy năm 2000 vốn của Công ty bị giảm -14.717 (giảm0,075%) so với năm 1999
Nhưng đến năm 2001 thì vốn của Công ty tăng 51.167 triệu đồng so với năm
Trang 3Bảng 5: Một số chỉ tiêu về cơ cấu vốn của xí nghiệp Kim năm 1999
để sản xuất hoặc lúc đó mới đi huy động vốn dẫn đến chậm tiến độ sản xuất từ đókhông ký được hợp đồng sản xuất và mất khách hàng
Ngoài ra dây chuyền sản xuất kim khâu máy và dây chuyền sản xuất kim dệtđược đầu tư từ thời kỳ bao cấp từ nguồn viện trợ nhân đạo và vốn vay, tính đến nay
đã gần 15 năm sử dụng Trong quá trình sản xuất do máy móc thiết bị nhập vềthiếu đồng bộ dẫn đến có những thiết bị thiếu trong việc phục vụ công nghệ sảnxuất bên cạnh đó lại thừa quá nhiều thiết bị trên dây chuyền sản xuất
Trang 4Đến ngày 31 tháng 12 năm 2001 giá trị tài sản không cần dùng và chờ thanh
lý của xí nghiệp trị giá (theo giá trị còn lại) là trên 4 tỷ đồng, từ đó dẫn đến hiệuquả sử dụng vốn của xí nghiệp không cao vì số vốn không phát huy được hiệu quảlớn
Mặt khác do ngành sản xuất kim là một ngành hoàn toàn mới do đó trongnhững năm đầu nhập dây chuyền về phải qua nhiều lần chế thử để rút kinh nghiệm,nhằm hoàn thiện sản phẩm dẫn đến sản phẩm tồn kho, ứ đọng, kém phẩm chất từnhững năm chế thử chiếm giá trị tương đối lớn mà chưa thu hồi được vốn Ngoài ra
xí nghiệp còn tồn đọng nhiều sản phẩm kim dệt xuất khẩu do sản xuất theo hợpđồng cho Liên Xô cũ nhưng thị trường Liên Xô bị vỡ dẫn đến không tiêu thụ được(vì là hàng đặc chủng)
Ở bài viết này sẽ đề cập đến một số vấn đề trong sử dụng và bảo toàn vốnlưu động tại xí nghiệp cùng một số giải pháp trước mắt cũng như lâu dài trong huyđộng và sử dụng vốn để khắc phục các hạn chế trong sử dụng và bảo toàn vốn của
xí nghiệp
4.2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH Ở XÍ NGHIỆP KIM HÀ NỘI.
4.2.1 Tài sản và nguồn vốn của xí nghiệp
Kết quả sử dụng vốn lưu động của xí nghiệp Kim Hà Nội năm 2000 - 2001.Trong những năm gần đây, việc phát huy hiệu quả sử dụng vốn đặc biệtlàvốn lưu động của xí nghiệp ngày càng có tiến triển khả quan Theo các số liệuchính thức của bảng cân đối kế toán trong hai năm 2000 và 2001 cho thấy các sốliệu như sau:
Bảng 6: Bảng cân đối kế toán năm 2000 và 2001
Trang 5Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001
Đầu năm Cuối năm Đầu năm Cuối năm
- Nguồn vốn kinh doanh 7.085.000 7.185.000 7.185.000 7.385.000
- Nguồn vốn xây dựng cơ bản 1.161.333 864.709 864.709 897.826
2 Kinh phí sự nghiệp
Cộng B (nguồn vốn) 19.503.823 19.489.106 19.489.106 19.546.273
Trang 64.2.2 Thực trạng sử dụng vốn lưu động dùng trong sản xuất.
Bảng 7: Vốn lưu động dùng trong sản xuất
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 So sánh năm 2001 với 2000
Chênh lệch %
* Giai đoạn mua sắm và dự trữ 2.769.284 3.153.106 +383.822 13,9%
* Giai đoạn sản xuất 309.818 300.000 -9.818 -32%
* Giai đoạn tiêu thụ 1.807.992 1.645.508 162.484 -8,98%
Để nhằm đảm bảo phục vụ cho quá trình sản xuất ta phải xác định được nhucầu về vốn lưu động của xí nghiệp từ đó có kế hoạch huy động vốn Trong chu kỳkinh doanh phát sinh ra nhu cầu vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh Nhu cầuvốn lưu động của xí nghiệp là thể hiện số vốn tiền cần thiết xí nghiệp phải trựctiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng tồn kho (vật tư, sản phẩm dở
Trang 7dang, thành phẩm và khoản cho khách hàng nợ sau khi đã sử dụng khoán tín dụngcủa người cung cấp).
Chu kỳ kinh doanh của xí nghiệp là thời gian trung bình cần thiết để thựchiện việc mua sắm, dự trữ vật tư sản xuất ra sản phẩm và bán thành phẩm thuđược tiền bán hàng Ta có thể chia chu kỳ kinh doanh của xí nghiệp thành ba giaiđoạn gồm:
+ Giai đoạn mua sắm và dự trữ vật tư: nhằm tạo lập nên một lượng vật tư dựtrữ Giai đoạn này phát sinh một luồng vật tư đi vào xí nghiệp Trong trường hợpphải trả tiền ngay thì có luồng tiền ra khỏi xí nghiệp Tuy nhiên, trong trường hợptrả tiền sau thì có nghĩa là người cung cấp vật tư đã cấp cho xí nghiệp một khoảntín dụng
+ Giai đoạn sản xuất: giai đoạn này vật tư được sử dụng và chuyển hoá sanghình thái sản phẩm dở dang và thành phẩm Để thực hiện quá trình này doanhnghiệp phải ứng ra một số vốn nhất định
+ Giai đoạn bán sản phẩm và thu tiền bán hàng: sau khi hàng đã sản xuấtsong hoặc mua song phải phân kho và hình thành nên một lượng dự trữ nhất định.Nếu doanh nghiệp bán hàng và thu tiền ngay thì khi xuất hàng doanh nghiệp đãthu hồi được vốn đã ứng ra để phục vụ chu kỳ kinh doanh mới Nếu doanh nghiệpbán chịu hàng cho khách thì khi nào thu được tiền mới thu hồi được số vốn ứng ra.Nhu cầu vốn
4.2.2 Vốn lưu động trực tiếp sản xuất
Theo phương pháp trực tiếp để xác định nhu cầu vốn lưu động của xí nghiệptheo trình tự sau: xác định lượng hàng tồn kho cần thiết cho hoạt động kinh doanhcủa xí nghiệp theo trình tự sau: xác định lượng hàng tồn kho cần thiết cho hoạtđộng kinh doanh của xí nghiệp, xác định chính sách tiêu thụ sản phẩm và khoản
Trang 8tín dụng cung cấp cho khách hàng, xác định các khoản nợ phải trả cho người cungcấp, tổng hợp xác định nhu cầu vốn lưu động của xí nghiệp.
Trong đó:
+ Xác định lượng hàng tồn kho cần thiết: để quá trình sản xuất được thựchiện liên tục đòi hỏi phải duy trì một lượng dự trữ sản xuất nhất định bao gồmnguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế vật đóng gói,công cụ, dụng cụ Việc xác định lượng dự trữ nguyên vật liệu được xác định bằngcông thức tổng quát:
Dn = Nd x FnTrong đó:
Dn: Dự trữ cần thiết nguyên vật liệu chính trong kỳNd: Số ngày dự trữ cần thiết về nguyên vật liệu chínhFn: Chi phí nguyên vật liệu chính bình quân 1 ngày trong kỳ
4.2.3 Vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh.
Nhu cầu vốn lưu động của xí nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố Trong đócần chú ý một số yếu tố chủ yếu sau:
- Tính chất của ngành nghề kinh doanh và mức độ kinh doanh của xí nghiệp:
Từ quy mô chu kỳ kinh doanh, công nghệ, có ảnh hưởng rất lớn đến lượng vốnlưu động mà xí nghiệp phải ứng ra và thời gian thu hồi vốn
- Các yếu tố và mua sắm vật tư tiêu thụ sản phẩm như khoản cách giữ nơimua, nơi bán, điều kiện giao thông điều kiện thanh toán, kỳ hạn thanh toán, thủ tụcthanh toán ảnh hưởng đến vốn lưu động phục vụ sản xuất
- Các yếu tố về giá cả vật tư, hàng hoá dự trữ cũng ảnh hưởng lớn đến vốnlưu động phục vụ sản xuất, số vốn lưu động xí nghiệp phải ứng ra trực tiếp phụthuộc vào nhu cầu vốn lưu động trong từ kỳ kinh doanh Trong công tác quản lý
Trang 9vốn lưu động phục vụ sản xuất một vấn đề quan trọng là phải xác định được nhucầu cần thiết tương ứng với quy mô và định hướng kinh doanh nhất định, đây làmột vấn đề phức tạp có thể áp dụng các phương pháp khác nhau để xác định vốnlưu động dùng trong phân phối sản phẩm (tiêu thụ sản phẩm) thường xuyên.
4.2.4 Thực trạng vốn lưu động dùng trong phân phối sản phẩm (tiêu thụ sản phẩm).
Bảng 8: Vốn lưu động dùng trong phân phối sản phẩm
Ngành
Hàng tồn
kho
Phải thu
Nợ ngắn hạn
Nhu cầu VLĐ thường xuyên
Hàng tồn kho Phải thu
Nợ ngắn hạn
Nhu cầu VLĐ thường xuyên Kim khâu
tay
1.020.45
0
212.15 0
312.020 920.580 996.125 345.000 295.000 1.046.125
Kim máy 425.000 82.180 412.125 95.055 379.250 432.125 400.250 411.125 Kim dệt 714.250 100.00
1.668.66 0
2.844.618 3.153.10
6
1.428.27 1
1.251.71 0
3.329.667
Do quá trình sản xuất diễn ra liên tục vì thế trong dây chuyền có một lượngsản phẩm dở dang nhất định Xí nghiệp phải ứng vốn ra một lượng nhất định vềsản phẩm dở dang Lượng vốn ứng ra tuỳ thuộc vào lượng giá trị của sản phẩm dởdang
Bên cạnh việc dự trữ về nguyên, nhiên liệu, công cụ, phụ tùng, sản phẩm
dở dang để đảm bảo cho quá trình tiêu thụ sản phẩm được thường xuyên, liêntục đòi hỏi xí nghiệp phải dự trữ một lượng nhất định thành phẩm trong kho Mức
dự trữ được xác định dựa trên cơ sở xem xét quá trình sản xuất và cách thức tiêu
Trang 10thụ sản phẩm của xí nghiệp Nhu cầu dự trữ thành phẩm được xác định theo côngthức:
Dt = Zn x NtTrong đó:
Dt: Số dự trữ cần thiết về thành phẩm trong kỳZn: Giá thành sản xuất của sản phẩm sản xuất bình quân mỗi ngày kỳ kế hoạch
Nt: Số ngày dự trữ thành phẩm
Giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hoá bình quân mỗi ngày kỳ kế hoạch
có thể tính bằng cách lấy tổng giá thành sản xuất hàng hoá sản phẩm trong nămchia cho số ngày trong năm Số ngày dự trữ thành phẩm là số ngày kể từ lúc thànhphẩm nhập kho cho đến khi thành phẩm được xuất khỏi kho tiêu thụ
Trên cơ sở xác định mức dự trữ về nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang vàthành phẩm tổng hợp lại sẽ xác định được tổng mức dự trữ hàng tồn kho:
+ Dự kiến khoản phải thu: trong tiêu thụ sản phẩm, xí nghiệp đã sử dụngbiện pháp bán chịu cho khách hàng từ đó hình thành nên các khoản phải thu từkhách hàng Khi bán chịu cho khách hàng cũng có nghĩa là xí nghiệp đã cấp chokhách hàng một khoản tín dụng Việc bán chịu có thể giúp cho xí nghiệp tăng thêmđược lượng hàng hoá bán ra và từ đó tăng được lợi nhuận Nhưng việc bán chịucũng khiến cho xí nghiệp phải ứng thêm một lượng vốn, tăng thêm chi phí quản lý,chi phí thu hồi tiền bán chịu và mức độ rủi ro cũng tăng lên Điều đó đòi hỏi xínghiệp phải có sự cân nhắc để lựa chọn phương thức bán chịu thích hợp Một trongnhững yếu tố quan trọng là cần xác định trong việc bán chịu là thời gian bán chịuhàng, thời gian cho khách nợ Trên cơ sở xác định được độ dài thời gian này có thểxác định được khoản nợ phải thu trung bình từ khách hàng theo công thức sau:
Trang 11Nợ phải thu dự
kiến trong kỳ =
Thời hạn trung bìnhcho khách hàng nợ x
Doanh thu tiêu thụ bìnhquân 1 ngày trong kỳ+ Dự kiến khoản nợ phải trả: trong hoạt động kinh doanh xí nghiệp có thểmua chịu nguyên vật liệu, hàng hoá của người cung cấp từ đó hình thành khoảnphải trả người cung cấp khi được chấp thuận mua chịu cũng có nghĩa là người bán
đã âps một khoản tín dụng thương mại cho người mua hàng Việc sử dụng tín dụngthương mại đòi hỏi xí nghiệp phải xem xét xác điều kiện do người cung cấp đưa ra
và tình hình tài chính của xí nghiệp, từ đó có thể dự kiến khoản phải trả ngườicung cấp theo công thức:
Nợ phải trả
người cung cấp =
Kỳ trả tiềntrung bình x
Giá trị vật tư, hàng hoá mua vào (muachịu) bình quân 1 ngày trong kỳ
Từ các yếu tố tính toán về nhu cầu hàng tồn kho, khoản phải thu, khoản phảitrả như tính toán ở trên ta có thể xác định được nhu cầu vốn lưu động thườngxuyên của xí nghiệp
Để xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, ngoài phương pháp trựctiếp đã nêu ở trên ta còn có thể xác định được một cách gián tiếp Dựa vào tìnhhình thực tế sử dụng, vốn lưu động ở thời kỳ vừa qua của xí nghiệp để xác địnhnhu cầu về vốn cho các thời kỳ tiếp theo Nội dung chủ yếu của phương pháp này
là dựa vào mối quan hệ giữa các mối quan hệ hợp thành nhu cầu vốn lưu động vớidoanh thu của kỳ vừa qua để xác định tỷ lệ chuẩn nhu cầu vốn lưu động tính theodoanh thu và tỷ lệ này để xác định nhu cầu vốn lưu động cho các kỳ tiếp theo Cóthể thực hiện phương pháp này theo các trình tự sau:
+ Xác định số dư bình quân các khoản trong năm, bao gồm số hàng tồn khobình quân (nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm ) số phải thu từ khách
Trang 12hàng bình quân, số nợ phải trả bình quân Khi xác định số dư bình quân các khoảnphải phân tích tình hình để loại trừ số không hợp lý.
+ Xác định tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần trong năm từ đó xácđịnh tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu, đồng thời có thể xác định nhucầu vốn lưu động cho các kỳ sau Chỉ khi tình hình kinh doanh, quản lý có sự thayđổi tương đối lớn vì điều kiện và tổ chức mua sắm, dự trữ vật tư, công nghệ sảnxuất, chính sách tiêu thụ, chính sách tín dụng của xí nghiệp thì mới cần thay đổi,điều chỉnh tỷ lệ này
4.2.5 Đánh giá chung về tình hình sử dụng vốn lưu động ở xí nghiệp.
Vốn là yếu tố rất cần thiết cho doanh nghiệp, không có vốn mọi hoạt độngcủa doanh nghiệp sẽ bị ngừng trệ hoặc kém hiệu quả, nguồn vốn là có hạn vàkhông phải doanh nghiệp nào cũng có nhiều vốn Do vậy vấn đề sử dụng vốn nhưthế nào để có hiệu quả cao là vấn đề mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải quantâm và giải quyết
Qua các số liệu thực tế của xí nghiệp Kim Hà Nội trong hai năm 2000 và
2001 về các chỉ tiêu tài chính, sự tăng trưởng đóng góp cho Nhà nước Xí nghiệp
Theo bảng Cân đối kế toán:
- Vốn lưu động thường xuyên năm 2000:
Trang 13- Hàng tồn kho:
Năm 2001 giá trị hàng tồn kho: 3.153.106 nghìn đồng
Năm 2000 giá trị hàng tồn kho: 4.413.074 nghìn đồng
Giá trị hàng tốn kho năm 2001 giảm: 1.259.968 nghìn đồng
Hàng tồn kho cua xí nghiệp giảm chứng tỏ sản phẩm của xí nghiệp sản xuất
ra không bị ứ đọng trong kho mà đều được tiêu thụ Nó giúp cho doanh thu của xínghiệp sẽ tăng nhanh làm cho lợi nhuận của xí nghiệp tăng lên tạo điều kiện thuậnlợi cho việc mở rộng sản xuất kinh doanh và nâng cao đời sống cán bộ công nhânviên
Điều này cho thấy xí nghiệp đã tích cực tiêu thụ sản phẩm, tăng nhanh vòngquay của vốn bằng cách chỉ để lượng tồn kho hợp lý Lượng hàng tồn kho đã đượcgiải phóng nhanh để thu hồi vốn cho sản xuất Mặt khác, lượng tiền dự trữ của xínghiệp cũng tăng nên đáp ứng nhu cầu chi trả trong quá trình sản xuất kinh doanh
Các khả năng thanh toán của xí nghiệp năm 2001 đều cao hơn năm 2000 Số
nợ phải trả năm 2001 giảm đi so với năm 2000 Từ các chỉ số cơ bản trên cho thấyvòng quay của vốn lưu động của xí nghiệp năm 2001 tăng cao hơn năm 2000, sốngày của một kỳ luân chuyển giảm đi từ đó giúp xí nghiệp có thể tiết kiệm được
Trang 14vốn lưu động cho sản xuất Hàng tồn kho của xí nghiệp cũng tăng được vòng quaynhiều hơn các hệ số sinh lời năm 2001 nói chung đều cao hơn năm 2000.
* Bên cạnh những thành tích đã đạt được, trong quản lý và sử dụng vốn lưuđộng của xí nghiệp cũng còn có một số tồn tại cần khắc phục cụ thể là:
Bảng 9: Tổng hợp thành phẩm, ứ đọng, mất phẩm chất
(c)
Theo giá thành(1000đ)
Dự kiến thu(1000đ)
* Đứng trước thực trạng trên, xí nghiệp đã có một số giải pháp nhằm pháthuy những thành tích đã đạt được, khắc phục nghiên cứu mặt hạn chế nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói riêng.Một số biện pháp cơ bản xí nghiệp đã tiến hành là:
- Tiếp tục nâng cao công suất sử dụng máy móc thiết bị, ổn định thị trườngtiêu thụ đồng thời tìm kiếm thị trường mới Cải tiến mẫu mã sản phẩm để tăng tínhcạnh tranh trên thị trường
- Triệt để thực hiện tiết kiệm để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
- Tăng cường thu hồi nợ nhằm tránh rủi ro đối với các khoản nợ phải thu vàtận thu vốn cho sản xuất Hạn chế bán chịu cho khách hàng
Trang 15- Tìm các biện pháp bán thanh lý đối với các vật tư, hàng hoá ứ đọng, kém,mất phẩm chất như: chấp nhận bán lỗ, bán trả chậm để thu hồi phần nào vốn đã
sử dụng vốn ngày càng có hiệu quả hơn Tuy nhiên, xí nghiệp cần có những giảipháp triệt để hơn nữa để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và sử dụng vốnlưu động nói riêng
4.2.6 Hiệu quả và kết quả sử dụng vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh ở xí nghiệp.
Bảng 10: Hiệu quả, kết quả sử dụng vốn lưu động của