1.Sự cần thiết của đề tài nghiên cứuHiện nay sự cạnh tranh trong nền kinh tế nước ta ngày càng trở nên gay gắt trước xu hướng khu vực hóa, toàn cầu hóa. Bên cạnh những khó khăn thì cũng có rất nhiều thuận lợi cho các DN trong nước phát triển như môi trường kinh doanh mở rộng, cơ hội học hỏi, chiếm lĩnh công nghệ kĩ thuật của các đối tác trong và ngoài nước. Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới cơ chế quản lý, hệ thống cơ sở hạ tầng ở nước ta có nhiều bước phát triển vượt bậc đóng góp cho sự phát triển này là nỗ lực không ngừng của ngành xây dựng cơ bản, một ngành mũi nhọn trong chiến lược của đất nước. Sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản có tính chất kinh tế, kỹ thuật, văn hóa, nghệ thuật cao, góp phần quan trọng trong việc đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng phát triển của khoa học kỹ thuật và nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người dân. Tuy nhiên, hiện nay vẫn có rất nhiều DN xây dựng đang phải đối mặt với những thách thức về vốn, đặc biệt là vốn lưu động trong quá trình xây dựng, một yếu tố vô cùng quan trọng trong việc góp phần tạo nên thành công của một dự án. Vấn đề quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn là vấn đề rất quan trọng. Chúng ta biết rằng vốn là điều kiện không thể thiếu để thành lập một DN và tiến hành các hoạt động SXKD. Vốn kinh doanh bao gồm VCĐ và VLĐ. Các DN muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải có chiến lược và bước đi thích hợp. Trước tình hình đó, vấn đề nâng cao hiệu quả dử dụng VLĐ càng được đặc biệt quan tâm. Đặc biệt là đối với những DN xây dựng khi đầu tư lượng tiền mặt nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu...phục vụ cho quá trình xây dựng. Như vậy, VLĐ là điều kiện đầu tiên để DN đi vào hoạt động nói cách khác VLĐ là điều kiện tiên quyết của quá trình SXKD. Chính vì lẽ đó, VLĐ là yếu tố quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ VKD sản xuất, đặc biệt là đối với các DN xây dựng.luận văn tài chính ngân hàng,luận văn tài chính doanh nghiệp,LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG 2020, luan van ngan hang tài chính, luan van tài chính 2020, luan văn tốt nghiệp mới nhất, luan van tài chính doanh nghiệp mới nhất 2020, luận văn tốt nghiệp tài chính ngân hàng điểm cao,
Trang 1HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
- - -
SINH VIÊN: LÊ THỊ MAI LỚP: CQ54/11.04
ĐỀ TÀI: QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hìnhthực tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn tốt nghiệp(Ký và ghi rõ họ tên)
Lê Thị Mai
Trang 41.1.3.Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 101.2 QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 141.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động 141.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động 161.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị vốn lưu động của
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của DN 48CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VLĐ TẠI CÔNG TY CỔ
2.1 Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh
2.1.3 Khái quát tình hình quản trị tài chính của Công ty Cổ phần
Trang 52.2 Thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Đầu tư và
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới
92
3.1.2 Mục tiêu, phương hướng phát triển của Công ty cổ phần Đầu
tư và Xây dựng HUD3 trong thời gian tới 943.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại
3.2.1 Xác định đúng đắn, hợp lý nhu cầu VLĐ và có kế hoạch huy
3.2.2 Nâng cao chất lượng quản lí hàng tồn kho 993.2.3 Chủ động xây dựng kế hoạch đẩy nhanh tiến độ thi công để
Trang 63.2.4 Tăng cường công tác quản trị các khoản phải thu và hạn chế
3.2.5 Tăng cường công tác quản lý vốn bằng tiền, nâng cao khả
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CTCP : Công ty cổ phần
HTK : Hàng tồn kho
LNST : Lợi nhuận sau thuế
LNTT : Lợi nhuận trước thuế
Trang 8Bảng 2.4 : Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp qua các năm (ĐVT: Đồng) 70Bảng 2.5: Cơ cấu và sự biến động tiền và các khoản tương đường tiền 72Bảng 2.6: Kết quả hoạt động và lưu chuyển tiền tệ Công ty Cổ phần Đầu tư và
Bảng 2.7: Chỉ tiêu đánh giá tình hình dòng tiền của doanh nghiệp 79Bảng 2.8: Tình hình quản lý các khoản phải thu của công ty năm 2018, 2019
81Bảng 2.9 : So sánh vốn bị chiếm dụng và vốn đi chiếm dụng 85Bảng 2.10 : Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu của công ty năm 2019 87
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.2 Phân loại vốn lưu động theo vai trò 9
Sơ đồ 2.3 Nguồn VLĐ thường xuyên trong doanh nghiệp 12
Sơ đồ 2.5 : Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng
Hình 2.6 : Biểu đồ biến động cơ cấu VKD của Công ty Cổ phần Đầu tư và
Hình 2.7 : Biểu đồ biến động nguồn vốn bằng tiền 73
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Hiện nay sự cạnh tranh trong nền kinh tế nước ta ngày càng trở nên gaygắt trước xu hướng khu vực hóa, toàn cầu hóa Bên cạnh những khó khăn thìcũng có rất nhiều thuận lợi cho các DN trong nước phát triển như môitrường kinh doanh mở rộng, cơ hội học hỏi, chiếm lĩnh công nghệ - kĩ thuậtcủa các đối tác trong và ngoài nước
Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới cơ chế quản lý, hệ thống
cơ sở hạ tầng ở nước ta có nhiều bước phát triển vượt bậc đóng góp cho sựphát triển này là nỗ lực không ngừng của ngành xây dựng cơ bản, một ngànhmũi nhọn trong chiến lược của đất nước Sản phẩm của ngành xây dựng cơbản có tính chất kinh tế, kỹ thuật, văn hóa, nghệ thuật cao, góp phần quantrọng trong việc đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng phát triển của khoa học kỹthuật và nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người dân Tuy nhiên, hiệnnay vẫn có rất nhiều DN xây dựng đang phải đối mặt với những thách thức
về vốn, đặc biệt là vốn lưu động trong quá trình xây dựng, một yếu tố vôcùng quan trọng trong việc góp phần tạo nên thành công của một dự án Vấn đề quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn là vấn đề rất quan trọng.Chúng ta biết rằng vốn là điều kiện không thể thiếu để thành lập một DN vàtiến hành các hoạt động SXKD Vốn kinh doanh bao gồm VCĐ và VLĐ Các DNmuốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải có chiến lược và bước đi thíchhợp Trước tình hình đó, vấn đề nâng cao hiệu quả dử dụng VLĐ càng đượcđặc biệt quan tâm Đặc biệt là đối với những DN xây dựng khi đầu tư lượngtiền mặt nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ cho quátrình xây dựng Như vậy, VLĐ là điều kiện đầu tiên để DN đi vào hoạt động
Trang 11nói cách khác VLĐ là điều kiện tiên quyết của quá trình SXKD Chính vì lẽ đó,VLĐ là yếu tố quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ VKD sảnxuất, đặc biệt là đối với các DN xây dựng.
Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, hiệu quả sửdụng VLĐ vẫn còn thấp so với mục tiêu Thực tế do ảnh hưởng tiêu cực tớihiệu quả hoạt động của công ty xây dựng nói riêng và toàn ngành nói chung.Với nhận thức như vậy, bằng những kiến thức đã tích lũy được trong suốt
thời gian học tập tại trường em đã quyết định lựa chọn đề tài “ Quản trị vốn lưu động và một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động của Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng HUD3” làm đề tài cho khóa luận tốt
nghiệp của mình
2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu
⮚ Đối tượng nghiên cứu là thực trạng quản trị VLĐ tại Công ty Cổ phầnĐầu tư và Xây dựng HUD3
⮚ Mục đích nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về VLĐ và quản trịVLĐ Phân tích thực trạng huy động, sử dụng VLĐ của Công ty Cổ phần Đầu
tư và Xây dựng HUD3 qua đó chỉ ra những kết quả đạt được và những hạnchế còn tồn tại để đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường quản trị VLĐ
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu từ khái quát đến chi tiết từng hoạt động về VLĐ củacông ty, đồng thời sử dụng các phương pháp phân tích, thống kê, so sánh,tổng hợp số liệu kết hợp giữa lý luận và thực tiễn thông qua các số liệu sổ
Trang 12sách và cả các số liệu thị trường để xem xét giải quyết các vấn đề đặt ratrong đề tài nghiên cứu.
5 Kết cấu đề tài
Ngoài các phần lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo,phục lục thì nội dung luận văn gồm 3 phần:
Chương 1: Lý luận về VLĐ và quản trị VLĐ của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng sử dụng và hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công ty Cổphần Đầu tư và Xây dựng HUD3
Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị VLĐ ởCông ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD3
Qua thời gian thực tập tại công ty, với sự giúp đỡ tận tình của cán bộlãnh đạo phòng Tài Chính – Kế toán và được sự hướng dẫn của Cô giáoBùi Thị Hà Linh, em đã hoàn thành bài luận văn này Mặc dù đã hết sức cốgắng, song với kiến thức và sự hiểu biết còn nhiều khiếm khuyết nên đềtài nghiên cứu này chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế và sai sót
Em rất mong nhận được sự góp ý, giúp đỡ của các thầy cô trong Khoa Tàichính doanh nghiệp và các anh chị trong phòng Tài chính - Kế toán, cùngban lãnh đạo công ty Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD3 để đề tàinghiên cứu được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn Bùi Thị Hà Linh, banlãnh đạo công ty và các anh chị phòng Tài chính - Kế toán đã giúp đỡ emhoàn thành đề tài nghiên cứu này
Trang 13
Hà Nội, tháng 4, năm 2020 Sinh viên
Lê Thị Mai
Trang 14CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ VLĐ VÀ QUẢN TRỊ VLĐ CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của DN
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp
⮚ Khái niệm VLĐ
Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra đểđầu tư hình thành nên các tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nói cách khác, vốn lưu động làbiểu hiện bằng tiền của các tài sản lưu động trong doanh nghiệp
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài việc cần VCĐ thìVLĐ cũng vô cùng quan trọng và cần thiết Các hoạt động sản xuất kinhdoanh có được diễn ra thường xuyên, liên tục hay không là phụ thuộc lớnvào hàm lượng vốn lưu động trong doanh nghiệp Do vậy, vốn lưu động làmột yếu tố quan trọng gắn liền với toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động
và vốn lưu thông, vì vậy nó tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, kinhdoanh
⮚ Đặc điểm VLĐ
Trong nền kinh tế thị trường để tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh cần có 3 yếu tố: Đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động
Có thể nói quá trình sản xuất kinh doanh chính là quá trình kết hợp các yếu
tố đó để tạo ra hàng hoá, dịch vụ Khác với các tư liệu lao động, đối tượnglao động khi tham gia vào quá trình sản xuất luôn thay đổi hình thái vật chất
Trang 15ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sảnphẩm và được bù đắp khi doanh nghiệp bán được sản phẩm và thu tiền về Những đối tượng sản xuất: Gồm những vật tư dự trữ để phục vụ choquá trình sản xuất được liên tục như: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,nhiên liệu… Những vật tư đang nằm trong quá trình chế biến như sản phẩm
dở dang, bán thành phẩm… và những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn làtài sản cố định còn gọi là công cụ lao động nhỏ
Trong quá trình sản xuất, vốn lưu động được chuyển qua nhiều hìnhthái khác nhau qua từng giai đoạn Các giai đoạn của vòng tuần hoàn đó luônđan xen và kế tiếp nhau Ban đầu khi tham gia vào quá trình sản xuất, vốnlưu động thể hiện dưới trạng thái tiền tệ, qua các giai đoạn nó dần chuyểnthành các sản phẩm dở dang và bán thành phầm Giai đoạn cuối cùng củaquá trình sản xuất kinh doanh thì vốn lưu động được chuyển hóa hết vào sảnphẩm cuối cùng Khi sản phẩm này được bán trên thị trường sẽ thu về tiền -hình thái ban đầu của vốn lưu động Do quá trình sản xuất kinh doanh đượctiến hành thường xuyên liên tục nên vốn lưu động cũng vận động khôngngừng,lặp đi lặp lại có tính chu kỳ gọi là sự chu chuyển của vốn lưu động
mô tả sự vận động của vốn lưu động trong chu trình như sau:
Trang 16
Mua vật tư Sản xuất
Vốn bằng tiền Vốn dự trữ SX Vốn trong sản xuất Hàng hóa Sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm
Sơ đồ 2.1 : Mô hình sự vận động của VLĐ
Qua phần trình bày trên ta có thể thấy được trong cùng một thời gianvốn lưu động của doanh nghiệp được chuyển hóa trên tất cả các giai đoạnluân chuyển và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau Vì vậy muốn cho quátrình sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải có đủ lượng vốn lưu động đểđầu tư cho từng khâu, để vòng quay vốn diễn ra nhanh hơn, tạo được nhiềulợi nhuận hơn Nếu như một doanh nghiệp không đủ vốn lưu động thì việc tổchức sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn gặp nhiều khó khăn và đó sẽ làm choquá trình sản xuất bị trở ngại hoặc gián đoạn
1.1.2 Phân loại vốn lưu động
Vốn lưu động của doanh nghiệp có vai trò quan trọng đảm bảo cho quátrình sản xuất kinh doanh thường xuyên, liên tục Việc tổ chức quản lý sửdụng hiệu quả vốn lưu động có ý nghĩa lớn trong việc quyết định sự tăngtrưởng và phát triển của doanh nghiệp Vốn lưu động được quay vòng
Trang 17nhanh, doanh nghiệp tổ chức tốt khâu mua sắm, sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm làm tăng tốc độ luân chuyển vốn, giảm được nhu cầu vốn lưu động cần
sử dụng mà kết quả đạt được tương đương sẽ đem lại hiệu quả kinh doanhcao hơn
Để quản lý tốt việc sử dụng vốn lưu động thì doanh nghiệp cần phân loạitheo các tiêu thức khác nhau để có thể dễ dàng quản lý, đánh giá tình hìnhquản trị vốn lưu động và có những định hướng quản lý ở những kỳ tiếp theo
Có thể căn cứ vào một số tiêu thức sau để phân loại
⮚ Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động
- Vốn vật tư hàng hoá: Là khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện bằng
hiện vật cụ thể như: Nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm
- Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản như: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân
hàng, tiền đang chuyển, vốn cho thanh toán để đảm bảo đáp ứng nhu cầu tàichính cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu khách hàng, thể hiện
số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp được phát sinh trong quá trình bánhàng hóa dịch vụ
- Vốn về hàng tồn kho: Trong doanh nghiệp sản xuất, vốn vật tư hàng hóa
bao gồm: Vốn về vật tư dự trữ, vốn sản phẩm dở dang, vốn thành phẩm Cụthể bao gồm:Vốn về nguyên vật liệu chính, Vốn vật liệu phụ, Vốn nhiên liệu,Vốn phụ tùng thay thế, Vốn vật liệu đóng gói, Vốn công cụ, dụng cụ; Vốn sảnphẩm đang chế, Vốn về chi phí trả trước và Vốn thành phẩm
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp biết vai trò của từng loại vốn, làcăn cứ để xác định mức độ dự trữ tồn kho, khả năng thanh toán, tính thanhkhoản của các tài sản đầu tư trong doanh nghiệp
Trang 18Trong thực tế các doanh nghiệp có thể phối hợp các phương phápphân loại vốn lưu động để phát huy ưu điểm của từng phương pháp
⮚ Phân loại theo vai trò của vốn lưu động
Dựa vào vai trò của vốn lưu động trong quá trình hoạt động, được chialàm 3 loại
Sơ đồ 2.2 Phân loại vốn lưu động theo vai trò
- VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm:Vốn nguyên vật liệu chính,Vốn vật liệu phụ, Vốn phụ tùng thay thế,Vốn công cụ dụng cụ nhỏ dự trữ sảnxuất
- VLĐ trong khâu sản xuất bao gồm:Vốn bán thành phẩm, Vốn sản phẩm
dở dang, Vốn chi phí trả trước
- VLĐ trong khâu lưu thông bao gồm:Vốn thành phẩm, Vốn trong thanhtoán, Vốn đầu tư ngắn hạn, Vốn bằng tiền
Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng loại VLĐ trong quá trìnhsản xuất kinh doanh, từ đó lựa chọn cơ cấu vốn đầu tư hợp lý, đảm bảo sự
SẢN XUẤT
- Bán thành phẩm
- Sản phẩm dởdang
- Vốn chi phí trả trước
LƯU THÔNG
-Vốn thành phẩm
-Vốn trong thanh toán
- Vốn đầu tư ngắn hạn
- Vốn bằng tiền
Trang 19cân đối về năng lực sản xuất giữa các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinhdoanh, tăng được tốc độ luân chuyển VLĐ, tránh tình trạng ngừng trệ, giánđoạn do hoạt động phân phối không đều, không hợp lý làm giảm hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác, căn cứ vào khả năng nhu cầu tiêuthụ để có thể tăng lượng vốn trong sản xuất tạo nên giá trị mới.
Trong thực tế các doanh nghiệp có thể phối hợp các phương pháp phânloại vốn lưu động để phát huy ưu điểm của từng phương pháp
1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp
Doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh đều cần một lượngVLĐ đủ lớn để hình thành nên TSLĐ cần thiết Để đáp ứng nhu cầu này thìdoanh nghiệp cần xem xét và đưa ra các quyết định huy động VLĐ từ cácnguồn khác nhau Nguồn hình thành VLĐ thường được phân loại dựa trên batiêu thức sau: quan hệ sở hữu, thời gian huy động và sử dụng, phạm vi huyđộng vốn
⮚ Căn cứ vào quan hệ sở hữu: Theo tiêu thức này, nguồn VLĐ được
chia thành Nguồn VCSH và NPT
- Nguồn VCSH : Là nguồn VLĐ được hình thành từ VCSH, số vốn này thuộc
quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, bao gồm vốn do chủ sở hữu đầu tưvốn, vốn tự bổ sung, vốn chủ yếu từ lợi nhuận để lại và quỹ đầu tư pháttriển, quỹ dự phòng tài chính doanh nghiệp, vốn do ngân sách cấp (nếu có).Nguồn vốn này không phải bỏ ra chi phí để sử dụng, doanh nghiệp có quyền
sở hữu định đoạt, không có thời gian hoàn trả và nó có vai trò rất quan trọngvới doanh nghiệp Tùy theo loại hình doanh nghiệp mà VCSH có nội dung cụthể riêng
- NPT: Là các khoản VLĐ được hình thành từ vốn vay ngân hàng thương
Trang 20mại hoặc các tổ chức tài chính tín dụng, vốn vay thông qua phát hành tráiphiếu, các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanhnghiệp phải có trách nhiệm thanh toán cho chủ nợ nhưng chưa thanh toán.Nguồn vốn này doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí để sử dụng vốn, thời gian sửdụng vốn có hạn, doanh nghiệp chỉ được sử dụng trong thời gian thỏa thuận,hết thời hạn này doanh nghiệp phải hoàn trả cho chủ nợ.
⮚ Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng: Theo tiêu thức này,
nguồn VLĐ được chia thành nguồn VLĐ thường xuyên và nguồn VLĐtạm thời
- Nguồn VLĐ thường xuyên: là nguồn vốn ổn định, có tính chất dài hạn
mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh Nguồnvốn này thường được sử dụng để mua sắm tài sản cố định và một bộ phận tàisản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Có thể huy động từ nguồn vốn chủ sở hữu, phát hành trái phiếudài hạn hoặc có thể vay dài hạn từ các ngân hàng hay các tổ chức tài chính tíndụng Nguồn VLĐ thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm đượcxác định:
Nguồn VLĐ
thường
xuyên
= Tổng nguồn vốnthường xuyên của DN
- Giá trị còn lại của TSCĐ
và các tài sản dài hạn khác = TSLĐ - Nợ ngắn hạn
Trang 21Có thể xem xét mô hình nguồn vốn thường xuyên qua sơ đồ sau:
Tài
sản ngắn
hạn
Nợ ngắnhạn
Nguồn vốn thườngxuyên
Nguồn VLĐ thường xuyên Nợ trung
và dài hạnTài
sản dài
hạn
VCSH
Sơ đồ 2.3 Nguồn VLĐ thường xuyên trong doanh nghiệp
Để quá trình sản xuất, kinh doanh được diễn ra một cách thường xuyên,liên tục thì với mỗi mô hình kinh doanh nhất định cần có một lượng TSLĐnhất định trong các giai đoạn luân chuyển
Nguồn VLĐ thường xuyên tạo ra một mức độ an toàn cho doanh nghiệptrong kinh doanh, làm cho tình trạng tài chính của doanh nghiệp được đảmbảo vững chắc hơn Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, sử dụng nguồn VLĐthường xuyên để tài trợ cho TSCĐ thì doanh nghiệp phải trả chi phí cao hơncho việc sử dụng vốn DO vậy, đòi hỏi nhà quản lý doanh nghiệp phải xemxét tình hình thực tế của doanh nghiệp để có quyết định phù hợp trong việc
tổ chức vốn
Trang 22- Nguồn VLĐ tạm thời : là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1
năm) doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạmthời phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn tạmthời thường bao gồm : vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các
nợ ngắn hạn khác
Nguồn VLĐ tạm thời được xác định như sau:
NVLĐTT = Tổng tài sản - Nguồn vốn thường xuyên
Hoặc: NVLĐTT = TSLĐ – Nguồn VLĐ thường xuyên
Mỗi doanh nghiệp có cách thức phối hợp khác nhau giữa nguồn VLĐthường xuyên và nguồn VLĐ tạm thời trong công việc đảm bảo nhu cầuchung về VLĐ của doanh nghiệp Nhà quản trị cần xem xét, huy động cácnguồn phù hợp với thực tế của doanh nghiệp và thời gian sử dụng của cácyếu tố cần thiết cho quá trình kinh doanh để nâng cao hiệu quả tổ chức và
sử dụng VLĐ Mặt khác đây cũng là cơ sở để lập kế hoạch quản lý và sử dụngvốn sao cho có hiệu quả lớn nhất với chi phí nhỏ nhất
⮚ Căn cứ vào phạm vi huy động vốn: Căn cứ vào phạm vi huy động
vốn, các nguồn vốn của doanh nghiệp có thể chia thành nguồn vốn bêntrong và nguồn vốn bên ngoài
- Nguồn vốn bên trong: Nguồn vốn bên trong là nguồn vốn có thể huy
động được vào đầu tư từ chính hoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra.Nguồn vốn bên trong thể hiện khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp Nguồnvốn từ bên trong của doanh nghiệp bao gồm: lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư.Đây là nguồn tăng thêm tài sản và nguồn vốn của công ty Khi sử dụng nguồnvốn bên trong có những điểm lợi và bất lợi như sau:
+ΔT) Điểm lợi:
Trang 23● Chủ động đáp ứng các nhu cầu vốn của doanh nghiệp, nắm bắt kịpthời các thời cơ trong kinh doanh
● Tiết kiệm chi phí sử dụng vốn
● Giữ quyền kiểm soát doanh nghiệp
● Tránh áp lực phải thanh toán đúng kì hạn
● Giúp DN dễ dàng hơn trong các quan hệ tín dụng với Ngân hàng, tổchức tín dụng
+ΔT) Điểm bất lợi:
● Hiệu quả sử dụng thường không cao
● Sự giới hạn về quy mô nguồn vốn
Nguồn vốn huy động bên trong có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự pháttriển của doanh nghiệp Tuy nhiên, thông thường nguồn vốn bên trongkhông đủ đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư, nhất là đối với các doanh nghiệpđang trong quá trình tăng trưởng Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìmkiếm nguồn vốn từ bên ngoài doanh nghiệp
- Nguồn vốn bên ngoài: Việc huy động nguồn vốn từ bên ngoài doanh
nghiệp để tăng thêm nguồn thu tài chính cho hoạt động kinh doanh là vấn đềhết sức quan trọng đối với một doanh nghiệp Cùng với sự phát triển của kinh
tế thị trường đã làm nảy sinh nhiều hình thức và phương pháp mới có phépdoanh nghiệp huy động vốn từ bên ngoài Nguồn vốn từ bên ngoài gồm một
số nguồn vốn chủ yếu sau:
● Vay người thân
● Vay Ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác
Trang 24● Gọi góp vốn liên doanh liên kết.
● Tín dụng thương mại nhà cung cấp
● Thuê tài sản
● Huy động vốn bằng phát hành chứng khoán (đối với một số loại hìnhdoanh nghiệp được pháp luật cho phép)
Nguồn vốn huy động từ bên ngoài từ mỗi chủ thể lại có ưu, nhược điểm
cụ thể khác nhau Tuy nhiên nhìn chung với nguồn vốn vay từ bên ngoài thìquy mô vốn huy động được mở rộng hơn so với từ vốn bên trong, nhưng lạichịu áp lực thanh toán, chi phí huy động vốn cao, giảm quyền tự chủ tàichính và trong trường hợp phát hành chứng khoán đối với công ty Cổ phầnthì còn phải chia sẻ quyền kiểm soát DN
1.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động
Để một doanh nghiệp hình thành và phát triển đều cần có một lượng
vốn nhất định và nguồn tài trợ tương ứng, song việc quản lý và sử dụng đồngvốn đó như thế nào chính là yếu tố quyết định tạo ra thành công, sự khácbiệt giữa các doanh nghiệp Dù DN hoạt động ở quy mô lớn hay nhỏ, ở bất kỳlĩnh vực nào thì VLĐ luôn là phần quan trọng nhất của hoạt động kinh doanh.VLĐ (cơ bản bao gồm tiền mặt, các khoản phải thu và hàng tồn kho) là nhữngtài sản nhạy cảm nhất với hoạt động kinh doanh và cũng là những tài sản cómức độ rủi ro cao, giá trị các loại tài sản này thường chiếm một tỷ trọng lớntrong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp Vì vậy, quản trị và sử dụng hợp lýcác loại TSLĐ có ảnh hưởng rất quan trọng đối với việc hoàn thành nhiệm vụchung của doanh nghiệp
Trang 25Có thể nói, “Quản trị vốn lưu động là việc lựa chọn và đưa ra các quyếtđịnh tài chính liên quan đến việc huy động và sử dụng vốn lưu động(vốnbằng tiền, vốn phải thu và vốn tồn kho dự trữ), tổ chức thực hiện các quyếtđịnh đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động tài chính của doanh nghiệp nóichung, đó là tối đa hoá giá trị cho chủ doanh nghiệp hay là tối đa hóa lợinhuận, không ngừng làm tăng giá trị doanh nghiệp và khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp trên thị trường”.
Bất kỳ mảng quản trị tài chính nào trong DN thì đều hướng tới mục tiêutối đa hóa hiệu quả hoạt động và giá trị DN cũng như lợi ích của CSH Để đạtđược mục tiêu chung thì quản trị VLĐ phải làm sao cho từng đồng vốn bỏ rađầu tư vào TSLĐ tạo ra nhiều giá trị nhất và làm sao cho đồng vốn đó quayvòng nhanh nhất Cụ thể, công tác quản trị VLĐ phải đạt được các mục tiêuriêng đó là:
Thứ nhất, phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu VLĐ chosản xuất kinh doanh.Quá trình sản xuất kinh doanh nhất thiết đòi hỏi có tàisản lưu động và từ đó phát sinh nhu cầu về VLĐ để đảm bảo các tài sản đó Thứ hai, đó là tăng tốc độ luân chuyển vốn để đảm bảo sử dụng vốn tiếtkiệm hiệu quả Tốc độ luân chuyển của VLĐ gắn liền với sự quay vòng củachu kỳ kinh doanh Vốn quay vòng càng nhanh thì càng tăng hiệu suất sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
Thứ ba, đó là tìm các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả và hiệu suất sửdụng VLĐ.Bỏ bất cứ đồng vốn nào vào sản xuất kinh doanh thì chủ sở hữuluôn mong đồng vốn đó sinh lời cao nhất.VLĐ không phải ngoại lệ.Vì vậy,nâng cao hiệu quả và hiệu suất sử dụng VLĐ cũng là một mục tiêu chủ yếutrong quản trị VLĐ trong doanh nghiệp
Trang 261.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động
1.2.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động
Duy trì sự liên tục, đều đặn trong sản xuất kinh doanh là yếu tố vô cùng
quan trọng của mỗi doanh nghiệp Quá trình đó luôn đòi hỏi DN cần có mộtlượng VLĐ cần thiết để đáp ứng các yêu cầu mua sắm vật tư dự trữ, bù đắpchênh lệch các khoản phải thu, phải trả giữa các DN với khách hàng, đảm bảocho quá trình đó được diễn ra thường xuyên, liên tục Đó chính là nhu cầuvốn lưu động thường xuyên, cần thiết của DN
Vậy, nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết là số VLĐ tối thiểu cần thiết phải
có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục
Nếu xác định nhu cầu vốn quá cao, doanh nghiệp sẽ không khai thác đượckhả năng tiềm tàng của mình về vốn, không khuyến khích doanh nghiệp tìmnhững biện pháp để cải tiến hoạt động kinh doanh này nên tình trạng đầu tưthừa ứ đọng về vốn, sử dụng tăng phí vật tư dự trữ, thành phẩm tồn đọngtrong kho phát sinh những chi phí không cần thiết, làm tăng giá thành, giảmhiệu quả sử dụng vốn
Ngược lại, nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lưu động quá thấp sẽgây nên tình trạng thiếu vốn giả tạo, gây căng thẳng về vốn, tốc độ sản xuất
bị ngừng trệ do thiếu vốn, doanh nghiệp thiếu vốn sẽ phải đi vay đột xuất vớinhững điều kiện nặng nề về lãi suất do đó làm giảm lợi nhuận của doanhnghiệp Quan trọng hơn doanh nghiệp thiếu vốn sẽ không thực hiện đượccác hợp đồng kinh tế đã ký kết, không có khả năng thanh toán, từ đó mất uytín trong quan hệ mua bán, không giữ được khách hàng
Chính vì vậy trong quản trị VLĐ, các doanh nghiệp cần chú trọng xác định
Trang 27đúng đắn nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết, phù hợp với quy mô và điềukiện kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp Với quan niệm nhu cầu VLĐ là sốvốn tối thiểu, thường xuyên cần thiết nên nhu cầu vốn lưu động được xácđịnh theo công thức:
Nhu cầu
vốn lưu động =
Mức dự trữ hàng tồn kho
+
Khoản phải thu từ khách hàng
-Khoản phải trả nhà cung cấp
Để xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết cho doanh nghiệp cóthể sử dụng các phương pháp khác nhau Tùy theo đặc điểm kinh doanh vàđiều kiện cụ thể của doanh nghiệp trong từng thời kỳ mà có thể lựa chọnphương pháp thích hợp Hiện nay có 2 phương pháp chủ yếu như sau:
a Phương pháp trực tiếp
Nội dung phương pháp này là xác định trực tiếp nhu cầu VLĐ cho hàng tồnkho, các khoản phải thu, khoản NPT nhà cung cấp rồi tập hợp lại thành tổngnhu cầu VLĐ của doanh nghiệp
⮚ Xác định nhu cầu vốn hàng tồn kho:
Bao gồm vốn hàng tồn kho trong các khâu dự trữ sản xuất, khâu sản xuất
và khâu lưu thông
- Nhu cầu VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất
- Nhu cầu VLĐ dự trữ trong khâu sản xuất
- Nhu cầu VLĐ dự trữ trong khâu lưu thông
Cộng nhu cầu VLĐ trong các khâu dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông(vốn hàng tồn kho) với khoản chênh lệch giữa các khoản phải thu, phải trảnhà cung cấp sẽ có tổng nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp
Trang 28Phương pháp trực tiếp có ưu điểm là phản ánh rõ nhu cầu VLĐ cho từngloại vật tư hàng hóa và trong từng khâu kinh doanh, do vậy tương đối sát vớinhu cầu vốn của doanh nghiệp Tuy nhiên phương pháp này tính toán phứctạp, mất nhiều thời gian trong xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp.
b Phương pháp gián tiếp
Phương pháp gián tiếp dựa vào phân tích tình hình thực tế sử dụng VLĐcủa doanh nghiệp năm báo cáo, sự thay đổi về quy mô kinh doanh và tốc độluân chuyển VLĐ năm kế hoạch, hoặc sự biến động nhu cầu VLĐ theo doanhthu thực hiện năm báo cáo để xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp năm
kế hoạch
Các phương pháp gián tiếp cụ thể như sau:
⮚ Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so với năm báo cáo: Thực chất phương pháp này là dựa vào thực tế nhu cầu VLĐ
năm báo cáo và điều chỉnh nhu cầu theo quy mô kinh doanh và tốc độ luânchuyển VLĐ năm kế hoạch
Công thức tính toán như sau:
Trong đó:
VKH: VLĐ năm kế hoạch
MKH: Mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
MBC: Mức luân chuyển VLĐ năm báo cáo
Trang 29t%: Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
⮚ Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân chuyển vốn năm kế hoạch: Theo phương pháp này, nhu cầu VLĐ được xác
định căn cứ vào tổng mức luân chuyển VLĐ (hay doanh thu thuần) và tốc độluân chuyển VLĐ dự tính của năm kế hoạch Công thức tính như sau:
Trong đó:
Mkh: Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch (doanh thu thuần)
Lkh: Số vòng quay VLĐ năm kế hoạch
⮚ Phương pháp dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu: Nội dung
phương pháp này dựa vào sự biến động theo tỷ lệ trên doanh thu của cácyếu tố cấu thành VLĐ của doanh nghiệp năm báo cáo để xác định nhu cầuVLĐ theo doanh thu năm kế hoạch
- Ưu điểm của mô hình này là:
Trang 30+ Giúp doanh nghiệp hạn chế được rủi ro trong thanh toán, mức độ an toàncao hơn.
+ Giảm bớt được chi phí sử dụng vốn
- Tuy nhiên, mô hình này có những hạn chế nhất định như:
+Chưa linh hoạt trong việc tổ chức sử dụng vốn khi nguồn chiếm dụng cótính chất chu kỳ, chi phí nhỏ có thể sử dụng như một nguồn thường xuyên đểtài trợ cho TSLĐ thường xuyên nhưng mô hình này lại không nói đến
+Doanh nghiệp thường phải duy trì một lượng vốn thường xuyên khá lớnngay cả khi khó khăn buộc phải giảm bớt quy mô kinh doanh
❖ Mô hình 2:
Toàn bộ tài sản cố định, tài sản lưu động thường xuyên và một phần tài sảnlưu động tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, phần tài sảnlưu động tạm thời còn lại được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời
Sử dụng mô hình này có ưu điểm là tăng cường khả năng thanh toán chodoanh nghiệp, giúp doanh nghiệp an toàn ở mức cao
Tuy nhiên cũng có một số hạn chế nhất định
- Đẩy cao chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp khi phải sử dụng phầnlớn nguồn vốn thường xuyên như vay dài hạn và vốn chủ sở hữu là nguồn cóchi phí sử dụng cao hơn nguồn tạm thời rất nhiều
- Gây lãng phí vốn của doanh nghiệp khi mà phải duy trì một lượng vốnthường xuyên nhất định để tài trợ cho TSLĐ tạm thời trong khi có những thờiđiểm doanh nghiệp không phát sinh các nhu cầu về loại tài sản này
❖Mô hình 3:
Toàn bộ tài sản cố định và một phần tài sản lưu động thường xuyên đượcđảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, phần tài sản lưu động thường xuyêncòn lại và toàn bộ tài sản lưu động tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốntạm thời:
Trang 31Mô hình thứ ba giúp doanh nghiệp sử dụng vốn một cách linh hoạt, tiếtkiệm từ đó giảm chi phí sử dụng vốn chung của doanh nghiệp vì sử dụngnhiều hơn nguồn vốn tín dụng ngắn hạn đặc biệt là nguồn vốn ngắn hạn cótính chất chu kỳ và tương đối ổn định.
Hạn chế khi sử dụng mô hình này là doanh nghiệp đối mặt với nguy cơ rủi
ro cao và không đảm bảo khả năng thanh toán do đó đòi hỏi doanh nghiệp cần
có sự năng động trong việc tổ chức nguồn vốn
⮚ Phân bổ VLĐ
Bên cạnh công tác quản trị VLĐ thì DN cũng phải thực hiện tổ chức phân
bổ nguồn VLĐ sao cho sử dụng một cách hợp lý và hiệu quả Tuy nhiên, tùythuộc vào đặc điểm mỗi loại hình DN, lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh lại cóhình thức phân bổ phù hợp để tạo ra một cơ cấu TSLĐ hợp lý và cân đối Nóphải thỏa mãn đồng thời, vừa đảm bảo đủ lượng TSLĐ cho từng bộ phận đểphục vụ quá trình SXKD, vừa đảm bảo không thừa hoặc thiếu để tránh tìnhtrạng dư thừa, lãng phí gây ra tình trạng ứ đọng nguồn vốn, đẩy chi phí sửdụng vốn lên cao hoặc khi thiếu sẽ đánh mất cơ hội kinh doanh, gián đoạnquá trình SXKD
Bởi vậy mà việc tổ chức phân bổ nguồn VLĐ một cách hợp lý đóng vai tròrất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế của DN, giúp doanhnghiệp sử dụng vốn một cách tiết kiệm, hiệu quả, đáp ứng được đầy đủ vàkịp thời nhu cầu vốn lưu động để hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liêntục và bình thường Việc phân tích kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệptheo các tiêu thức phân loại để hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về số vốnvốn lưu động mà mình đang quản lý và sử dụng Từ đó xác định đúng đắncác trọng điểm và biện pháp quản trị vốn lưu động có hiệu quả hơn, phù hợp
Trang 32với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.
Kết cấu VLĐ phản ánh thành phần trong tổng số VLĐ của doanh nghiệp
Tỷ trọng từng loại
Giá trị từng loại VLĐ
x 100%Tổng VLĐ
1.2.2.3 Quản trị vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền đó chính là nguồn tiền để DN duy trì hoạt động SXKD.Bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển - đó là một bộ phậncấu thành TSNH của DN Đây là những loại tài sản có tính thanh khoản caonhất và quyết định khả năng thanh toán của DN Tuy nhiên vốn sẽ không tựsinh lời mà chỉ khi nó đi vào lưu thông và được sử dụng trong mục đích nhấtđịnh Hơn nữa với đặc điểm là loại tài sản có tính linh hoạt, thanh khoản vàluân chuyển cao nên đây cũng chính là đối tượng của sự gian lận tham ô vàtiêu cực trong doanh nghiệp Bởi vậy, vốn bằng tiền cần được quản lý chặtchẽ theo các nguyên tắc nhất định
Quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp có yêu cầu cơ bản là vừa phảiđảm bảo sự an toàn tuyệt đối, đem lại khả năng sinh lời cao nhưng đồng thờicũng phải đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt của doanhnghiệp Như vậy khi có tiền mặt nhàn rỗi, doanh nghiệp có thể đầu tư vàochứng khoán ngắn hạn, cho vay hay gửi tiền vào ngân hàng để thu lợi nhuận.Ngược lại khi cần tiền mặt, doanh nghiệp có thể rút tiền gửi ngân hàng, bánchứng khoán hoặc đi vay ngắn hạn ngân hàng để có tiền mặt sử dụng
Trong doanh nghiệp, nhu cầu lưu giữ vốn bằng tiền thường do 3 lý dochính:
Trang 33- Nhằm đáp ứng các yêu cầu giao dịch, thanh toán hàng ngày như trả tiềnmua hàng, trả tiền lương, tiền công, thanh toán cổ tức hay nộp thuế… củadoanh nghiệp.
- Giúp doanh nghiệp nắm bắt các cơ hội đầu tư sinh lời hoặc kinh doanhnhằm tối đa hóa lợi nhuận
- Nhu cầu dự phòng hoặc khắc phục các rủi ro bất ngờ có thể xảy ra ảnhhưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Quản trị vốn bằng tiền trong doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu:
❖ Xác định đúng đắn lượng tồn quỹ mục tiêu hợp lý tối thiểu để đáp ứng
các nhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ:
❖Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt bao gồm các biện pháp:
❖ Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm:
❖Quản trị hiệu quả dòng tiền trong doanh nghiệp:
1.2.2.4 Quản trị nợ phải thu
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịuhàng hóa hoặc dịch vụ Trong kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều cócác khoản nợ phải thu nhưng với quy mô, mức độ khác nhau Nếu các khoảnphải thu quá lớn hoặc không kiểm soát nổi sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt độngsản xuất kinh doanh
Quản trị khoản phải thu liên quan đến sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi
ro trong bán chịu hàng hóa, dịch vụ Nếu không bán chịu doanh nghiệp sẽmất đi cơ hội tiêu thụ sản phẩm, do đó mất cơ hội thu lợi nhuận Song nếubán chịu hay bán chịu quá mức sẽ dẫn tới tăng chi phí quản trị các khoảnphải thu, làm tăng nguy cơ nợ phải thu khó đòi hoặc rủi ro không thu được
nợ Do đó nếu khả năng sinh lời lớn hơn rủi ro thì doanh nghiệp có thể mởrộng bán chịu, còn nếu khả năng sinh lời nhỏ hơn rủi ro doanh nghiệp phải
Trang 34thu hẹp việc bán chịu hàng hóa dịch vụ.
Nội dung quản trị các khoản phải thu:
❖Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng:
- Trước hết, DN cần phải xác định đúng đắn các tiêu chuẩn bán chịu – làtiêu chuẩn tối thiểu về mặt uy tín tín dụng của khách hàng để được doanhnghiệp chấp nhận bán chịu Tùy theo mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn này mà
DN áp dụng chính sách bán chịu nới lỏng hay thắt chặt cho phù hợp
- Trong chính sách bán chịu, doanh nghiệp còn cần phải quan tâm tới điềukhoản bán chịu – là điều khoản xác định độ dài thời gian hay thời hạn bánchịu và tỷ lệ chiết khấu thanh toán áp dụng nếu khách hàng thanh toán sớm
❖Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu:
Nội dung chủ yếu là đánh giá khả năng tài chính và mức độ đáp ứng yêucầu thanh toán của khách hàng khi khoản nợ đến hạn thanh toán Do đódoanh nghiệp cần thu thập thông tin về khách hàng (báo cáo tài chính, cáckết quả xếp hạng tín nhiệm, xếp hạng tín dụng, các thông tin khác,…); đánhgiá uy tín khách hàng theo các thông tin thu nhận được; lựa chọn quyết địnhnới lỏng hay thắt chặt bán chịu, thậm chí từ chối bán chịu
❖Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ:
Tùy theo điều kiện cụ thể có thể áp dụng các biện pháp phù hợp như:
- - Sử dụng kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp
- - Xác định trọng tâm quản lý và thu hồi nợ trong từng thời kỳ để cóchính sách thu hồi nợ thích hợpThực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi robán chịu như trích trước dự phòng nợ phải thu khó đòi, trích lập quỹ dự phòngtài chính…
Trang 351.1.2.5 Quản trị hàng tồn kho
Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để đưa vàosản xuất hoặc bán ra sau này Nếu căn cứ vào vai trò của chúng, tồn kho dựtrữ của doanh nghiệp được chia thành 3 loại: Tồn kho nguyên vật liệu; tồnkho sản phẩm dở dang, bán thành phẩm; tồn kho thành phẩm Nếu căn cứvào mức độ đầu tư vốn, tồn kho dự trữ của doanh nghiệp được chia thànhtồn kho có suất đầu tư vốn cao, thấp hoặc trung bình Thông thường đối vớiloại tồn kho có suất đầu tư vốn cao, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểmsoát và duy trì ở mức dự trữ tồn kho thấp để tiết kiệm chi phí và hạn chế rủi
ro Ngược lại, loại tồn kho có suất đầu tư vốn thấp thì doanh nghiệp có thểduy trì ở mức dự trữ tồn kho cao hơn
Việc hình thành lượng hàng tồn kho đòi hỏi phải ứng trước một lượngtiền nhất định gọi là vốn tồn kho dự trữ Việc quản lý vốn tồn kho dự trữ làrất quan trọng, không phải vì nó thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sốvốn lưu động của doanh nghiệp mà quan trọng hơn là giúp doanh nghiệptránh được tình trạng vật tư hàng hóa ứ đọng, chậm luân chuyển, đảm bảocho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường,góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Quy mô vốn tồn kho dự trữ chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi mức tồn kho
dự trữ của doanh nghiệp Tuy nhiên từng loại tồn kho dự trữ lại có các nhân
tố ảnh hưởng khác nhau:
Đối với tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, thường chịu ảnh hưởng bởi yếu
tố quy mô sản xuất, khả năng sẵn sàng cung ứng vật tư của trị trường, giá cảvật tư hàng hóa, khoảng cách vận chuyển từ nơi cung ứng đến doanhnghiệp
Trang 36Đối với các loại sản phẩm dở dang, bán thành phẩm thường chịu ảnhhưởng bởi các yếu tố kỹ thuật, công nghệ sản xuất, thời gian chế tạo sảnphẩm, trình độ tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.
Đối với mức tồn kho thành phẩm thường chịu ảnh hưởng bởi số lượngsản phẩm tiêu thụ, sự phối hợp nhịp nhàng giữa khâu sản xuất và khâu tiêuthụ, sức mua của trị trường,…
Nhận thức rõ các nhân tố ảnh hưởng sẽ giúp cho doanh nghiệp có biệnpháp quản lý phù hợp nhằm duy trì lượng tồn kho dự trữ hợp lý nhất Doanhnghiệp có thể sử dụng mô hình quản lý hàng tồn kho dựa trên cơ sở tối thiểuhóa tổng chi phí tồn kho dự trữ hay gọi là mô hình tổng chi phí tối thiểu đểxác định mức đặt hàng kinh tế EOQ
Nội dung quản trị vốn tồn kho
Lựa chọn nhà cung cấp hợp lý
Xác định mức tồn kho tối thiểu
Quản lý chặt chẽ chi phí, tổ chức sản xuất
1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
Việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm VLĐ được biểu hiện trước hết ở tốc độluân chuyển VLĐ của DN nhanh hay chậm Tốc độ luân chuyển VLĐ được đobằng hai chỉ tiêu là số lần luân chuyển (L) và kỳ luân chuyển (K)
1.2.3.1 Chỉ tiêu phản ánh tình hình phân bổ vốn lưu động
Phân bổ VLĐ là việc ước lượng, xác định nhu cầu vốn cho từng bộ phậnsao cho VLĐ đầu tư được sử dụng một cách hợp lý.Việc phân bổ VLĐ là kếtquả của quyết định đầu tư ngắn hạn và được thể hiện chủ yếu qua kết cấu
Trang 37Kết cấu VLĐ phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần VLĐ trong tổng
số VLĐ của công ty.Tuỳ theo các cách phân loại VLĐ sẽ có kết cấu tương ứngkhác nhau để xác định đúng trọng điểm và biện pháp quản lý VLĐ sao chophù hợp và hiệu quả
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu VLĐ bao gồm: nhân tố về dựtrữ sản xuất (khoảng cách với nhà cung cấp, tính thời vụ, mức độ khan hiếmsản phẩm); nhân tố về mặt sản xuất (đặc điểm công nghệ, độ dài chu kỳ sảnxuất); nhân tố về mặt thanh toán (tổ chức thu hồi tiền, chấp hành kỷ luậtthanh toán)
Để đánh giá tình hình phân bổ (kết cấu) vốn lưu động ta sử dụng hainhóm chỉ tiêu là: (1) Các chỉ tiêu đánh giá về kết cấu vốn lưu động theo vaitrò; (2) Các chỉ tiêu đánh giá về kết cấu vốn lưu động theo hình thái và tínhthanh khoản
❖ Các chỉ tiêu đánh giá về kết cấu vốn lưu động theo vai trò
a Tỷ trọng vốn lưu động dự trữ sản xuất trên tổng vốn lưu động.
Trang 38Căn cứ đặc điểm kinh doanh, quy mô và tình hình tài chính thì mỗi DN
có một chính sách tài trợ vốn khác nhau Tuy nhiên để đảm bảo an toàn thìcần đáp ứng những đòi hỏi của nguyên tắc cân bằng tài chính: “ Tài sản dàihạn chỉ được tài trợ bởi một phần của nguồn vốn dài hạn và chỉ một phầncủa tài sản ngắn hạn được tài trợ bởi nguồn vốn ngắn hạn” Nguyên tắc này
Trang 39được thể hiện qua chỉ tiêu nguồn vốn lưu động thường xuyên NWC
NWC = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn
Hoặc NWC = Nguồn vốn dài hạn - Tài sản dài hạn
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá cách thức tài trợ VLĐ của DN và thườngđược kết hợp với nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán để phân tích,đánh giá mức độ an toàn hay rủi ro tài chính trong hoạt động của DN Cáctrường hợp diễn biến của nguồn vốn lưu động thường xuyên NWC
+ΔT) TH1: NWC>0 Nguyên tắc cân bằng tài chính được đảm bảo, tạo sự
ổn định trong hoạt động kinh doanh của DN vì có một bộ phận nguồn vốnLĐTX tài trợ cho TSLĐ để đảm bảo cho hoạt động SXKD diễn ra thườngxuyên, liên tục
+ΔT) TH2: NWC<0 Không đảm bảo được nguyên tắc cân bằng tài chính,đây là dấu hiệu đáng lo ngại cho DN khi họat động trong lĩnh vực côngnghiệp hay xây dựng đòi hỏi nguồn VLĐTX lớn, là dấu hiệu việc sử dụng vốnsai, cán cân thanh toán chắc chắn đã mất thăng bằng, hệ số thanh toán nợngắn hạn <1 Tuy nhiên đối với ngành thương mại thì cách tài trợ này vẫn cóthể xảy ra vì ngành này có tốc độ quay vòng vốn nhanh
+ΔT) TH3: NWC = 0 Không đảm bảo được nguyên tắc cân bằng tài chính,không tạo được tính ổn định trong hoạt động SXKD của DN, đặc biệt vớinhững ngành có tốc độ quay vòng vốn chậm
Với mỗi DN tại các thời điểm khác nhau thì cách thức tài trợ VLĐ cũngkhác nhau Tuy nhiên xem xét mối quan hệ trên cho phép nhà quản trị đánhgiá được tình hình tài trợ TSLĐ của DN, trên cơ sở đó sẽ có những điều chỉnh
và lựa chọn chính sách tài trợ VLĐ phù hợp cho DN, chủ động trong công tác
tổ chức đảm bảo nguồn VLĐ
Trang 401.2.3.3 Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị vốn bằng tiền
Để đánh giá tình hình quản lý vốn bằng tiền, người ta xem xét các chỉtiêu thanh toán của doanh nghiệp Nhóm hệ số này cho biết khả năng tàichính của doanh nghiệp trong việc thanh toán các khoản nợ Bao gồm:
- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:
Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trảicác khoản nợ ngắn hạn, vì thế hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảothanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Thông thường nếu hệ
số này thấp sẽ thể hiện khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
là yếu và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn tiềm ẩn về tài chính màdoanh nghiệp có thể gặp phải trong việc trả nợ Tuy nhiên trong một sốtrường hợp hệ số này cao chưa chắc đã phản ánh năng lực thanh toán củadoanh nghiệp là tốt
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
Đây là chỉ tiêu mà chủ nợ quan tâm để đánh giá tại thời điểm phân tíchdoanh nghiệp có khả năng thanh toán ngay các khản nợ ngắn hạn hay không
mà không phụ thuộc vào việc phải bán các loại vật tư, hàng hóa… chủ nợthấy yên tâm hơn nếu chỉ tiêu này cho thấy doanh nghiệp luôn có khả năng