1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát tình trạng việc làm của cựu sinh viên ngành công nghệ sinh học trường đại học bách khoa tp hồ chí minh

76 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ Họ và tên học viên: LÊ THỊ THU TRANG Giới tính: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 08/02/1985 Nơi sinh: Quảng Ngãi Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH MSHV : 09170806 Kho

Trang 1

Đại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-

LÊ THỊ THU TRANG

KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG VIỆC LÀM CỦA

CỰU SINH VIÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 04 năm 2012

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS TRẦN THỊ KIM LOAN

Cán bộ chấm nhận xét 1:

Cán bộ chấm nhận xét 2:

Khóa luận thạc sĩ được nhận xét tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ KHÓA LUẬN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ngày… tháng… năm 2012

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM

Tp HCM, ngày tháng năm

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ

Họ và tên học viên: LÊ THỊ THU TRANG Giới tính: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 08/02/1985 Nơi sinh: Quảng Ngãi Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH MSHV : 09170806 Khoá (Năm trúng tuyển): 2009

1- TÊN ĐỀ TÀI: KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG VIỆC LÀM CỦA CỰU SINH VIÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HỒ CHÍ MINH

2- NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN:

Cung cấp một bức tranh tổng quát về tình trạng việc làm của cựu sinh viên ngành Công nghệ sinh học trường Đại Học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh thông qua các thông tin về tỷ lệ có việc làm, tỷ lệ làm đúng ngành được đào tạo, mức thu nhập, khả năng thăng tiến…

Xem xét mối quan hệ giữa kết quả xếp loại tốt nghiệp, kinh nghiệm làm thêm đã tích lũy lúc học tại trường đại học và công việc đang đảm nhận của cựu sinh viên Đưa ra một số kiến nghị nâng cao hiệu quả đào tạo của trường, khoa

3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 05/12/2011

4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 08/04/2012

5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS TRẦN THỊ KIM LOAN

Nội dung và đề cương Khóa luận thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QL CHUYÊN NGÀNH

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô ở Khoa Quản lý Công nghiệp Trường Đại Học Bách Khoa TP.HCM đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt nhiều kiến thức quý báu

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến cô Trần Thị Kim Loan, người

đã tận tình chỉ bảo cũng như truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và giúp tôi hoàn thành tốt khóa luận này

Xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô thuộc bộ môn Công nghệ sinh học và khoa Công nghệ hóa học đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thu thập dữ liệu Cuối cùng, xin cảm ơn những người bạn và gia đình đã hỗ trợ và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận

Tp Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 04 năm 2012 Người thực hiện

Lê Thị Thu Trang

Trang 5

TÓM TẮT

Đề tài phân tích các chỉ số về tỷ lệ có việc làm, tỷ lệ làm đúng ngành, mức thu nhập, khả năng thăng tiến nhằm mục đích cung cấp một bức tranh tổng quát về tình trạng việc làm của cựu sinh viên ngành Công nghệ sinh học trường đại học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh Đồng thời tác giả xem xét mối quan hệ giữa hoạt động làm thêm, kết quả xếp loại tốt nghiệp và việc làm hiện tại của các cựu sinh viên Và một phần quan trọng trong đề tài này đó chính là những suy nghĩ của các cựu sinh viên muốn đóng góp, chia sẻ với những người làm công tác giáo dục - đào tạo và các bạn sinh viên, đặc biệt là những bạn đang chuẩn bị tốt nghiệp ra trường, chuẩn bị đối mặt với việc tìm kiếm việc làm

Đề tài này được thực hiện thông qua thu thập dữ liệu sơ cấp về tình hình tốt nghiệp

và tỷ lệ xếp loại tốt nghiệp đối với các cựu sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ sinh học tại trường, thu thập dữ liệu thứ cấp thông qua phỏng vấn bằng bảng câu hỏi trên 80 cựu sinh viên các khóa K2003, K2004, K2005 và K2006

Từ kết quả khảo sát và thông tin phản hồi của các cựu sinh viên, tác giả trình bày một số kiến nghị xoay quanh vấn đề nghề nghiệp giúp nhà trường nắm bắt thực trạng việc làm của sinh viên tốt nghiệp tương ứng với thị trường lao động và tính phù hợp của chương trình đào tạo so với nhu cầu thực tế, nhằm đánh giá đúng thực trạng sinh viên tốt nghiệp, từ đó có những điều chỉnh hợp lý trong chương trình giảng dạy cũng như cải tiến chất lượng đào tạo của nhà trường

Đề tài này vẫn còn một số hạn chế Dữ liệu chỉ thu thập trên 4 khóa với số lượng sinh viên trả lời hạn chế và chưa phân tích kỹ sự ảnh hưởng của giới tính, năm tốt nghiệp

Trang 6

ABSTRACT

This topic analyzes indexs about the rates of job, the rate of job with right majors, income level, and promotion ability in order to provide an overall picture about job status of former students with Biotechnology major in Ho Chi Minh City University

of Technology At the same time, the author reviews the relationship between time jobs, results of graduation grade and current jobs of former students And an important part in this topic is thoughts of former students who want to contribute and share with those who work in education - training fields and students, especially those who are going to graduate from the university and prepare to face with finding jobs

part-This topic is carried out through collecting the primary data about graduation status and percentage of graduation grade for former students who graduate Biotechnology from the university, collecting the secondary data through interviewing by questionnaire table with over 80 former students in Batch 2003, Batch 2004, Batch 2005 and Batch 2006

From the survey results and feedbacks of former students, the author presents some recommendations about the job issue that will helps the university catch up with job status of the graduates corresponding to labor market and suitability of training programs compared to the actual demands, in order to assess the true status of graduates, so there should be reasonable adjustments in curriculums as well as improvements in the training quality of the university

This topic still has some limitations The data is only collected on four batches with numbers of students who still has the limited answers and it doesn’t analyze thoughtfully the influence of gender and number of graduation years

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN iv

TÓM TẮT v

ABSTRACT vi

MỤC LỤC vii

DANH MỤC HÌNH x

DANH MỤC BẢNG xi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xi

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 2

1.3 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 2

1.4 PHẠM VI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 3

1.5 QUY TRÌNH THỰC HIỆN KHÓA LUẬN 3

1.6 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 6

2.1.1 Việc làm 6

2.1.2 Tình trạng việc làm 7

2.1.3 Thu nhập 8

2.1.4 Công việc trái ngành 8

2.1.5 Sự thỏa mãn trong công việc 9

2.1.6 Lợi ích từ hoạt động làm thêm 10

2.1.7 Kỹ năng mềm- yếu tố cần thiết cho sinh viên 11

2.2 NGHIÊN CỨU TRƯỚC CÓ LIÊN QUAN 11

2.3 KHUNG PHÂN TÍCH 12

Trang 8

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG

3.1 XU HƯỚNG VÀ CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH

HỌC TẠI VIỆT NAM 15

3.1.1 Định nghĩa CNSH 15

3.1.2 Những chuyên ngành trong bộ môn CNSH 15

3.1.3 Những lĩnh vực ứng dụng CNSH 16

3.1.4 Xu hướng việc làm ngành CNSH 17

3.1.5 Cơ hội việc làm ngành CNSH 17

3.2 NHỮNG NÉT KHÁI QUÁT VỀ SINH VIÊN NGÀNH CNSH TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA TP.HCM 18

3.2.1 Số lượng sinh viên qua từng khóa 18

3.2.2 Tình hình tốt nghiệp 18

3.2.3 Kết quả xếp loại tốt nghiệp của sinh viên 20

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ KHẢO SÁT 4.1 PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA VÀ CỰU SINH VIÊN 21

4.1.1 Mục tiêu phỏng vấn chuyên gia 21

4.1.2 Nội dung phỏng vấn chuyên gia 21

4.1.3 Kết quả phỏng vấn chuyên gia 21

4.1.4 Phỏng vấn cựu sinh viên 22

4.2 THỰC TRẠNG VIỆC LÀM CỦA CỰU SINH VIÊN 23

4.2.1 Tỷ lệ có việc làm 23

4.2.2 Lý do xin được việc của các cựu sinh viên 23

4.2.3 Tỷ lệ làm trái ngành 24

4.2.4 Thời gian cựu sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp 26

4.2.5 Các loại hình thức doanh nghiệp mà cựu sinh viên đang công tác 27

4.2.6 Địa phương nơi sinh viên công tác 27

4.2.7 Mức thu nhập của cựu sinh viên 28

4.2.8 Mức độ ổn định công việc 29

Trang 9

4.2.9 Vị trí cựu sinh viên đang đảm nhận 31

4.2.10.Mức độ thỏa mãn với công việc hiện tại 32

4.2.11.Các khóa học/đào tạo thêm cựu sinh viên tham gia 33

4.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ SỰ THÀNH CÔNG TRONG CÔNG VIỆC HIỆN NAY CỦA CỰU SINH VIÊN 34

4.3.1 Mối quan hệ giữa xếp loại tốt nghiệp và chức vụ 34

4.3.2 Mối quan hệ giữa xếp loại tốt nghiệp và thu nhập 34

4.4 SỰ TÁC ĐỘNG TỪ HOẠT ĐỘNG LÀM THÊM CỦA CỰU SINH VIÊN 35

4.4.1 Tỷ lệ làm thêm của cựu sinh viên 35

4.4.2 Sự phù hợp giữa công việc làm thêm và chuyên ngành học 36

4.4.3 Những kỹ năng từ hoạt động làm thêm đem lại 37

4.4.4 Mối quan hệ giữa làm thêm và thời gian có việc làm 37

4.4.5 Mối quan hệ giữa làm thêm và chức vụ 38

4.4.6 Mối quan hệ giữa làm thêm và thu nhập hiện tại 38

4.5 ĐÁNH GIÁ CỦA CỰU SINH VIÊN VỀ MỨC ĐỘ ỨNG DỤNG KIẾN THỨC ĐƯỢC HỌC VÀO THỰC TẾ CÔNG VIỆC 39

4.6 CÁC PHẨM CHẤT VÀ KỸ NĂNG CẦN THIẾT 39

4.6.1 Các phẩm chất cần thiết 39

4.6.2 Các kỹ năng cần thiết 40

4.7 NHỮNG ĐÓNG GÓP CHO CÔNG TÁC ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG 41

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 NHẬN XÉT CHUNG 43

5.1.1 Tình trạng việc làm của cựu sinh viên ngành CNSH trường ĐH Bách Khoa TP.HCM 43

5.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến công việc của cựu sinh viên 43

5.2 KIẾN NGHỊ 44

5.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

PHỤ LỤC 48

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Quy trình thực hiện 3

Hình 2.1 Khung phân tích 13

Hình 3.1 Thực trạng tốt nghiệp của từng lớp (tính đến tháng 10/2011) 19

Hình 3.2 Kết quả xếp loại tốt nghiệp 20

Hình 4.1 Tỷ lệ có việc làm/tổng mẫu khảo sát 23

Hình 4.2 Các lý do có việc làm sau khi tốt nghiệp 24

Hình 4.3 Tỷ lệ làm đúng ngành nghề đào tạo 25

Hình 4.4 Các nguyên nhân làm công việc trái ngành 26

Hình 4.5 Thời gian cựu sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp 26

Hình 4.6 Các loại hình thức doanh nghiệp sinh viên đang công tác 27

Hình 4.7 Địa phương công tác 28

Hình 4.8 Mức thu nhập hàng tháng của cựu sinh viên 28

Hình 4.9 Mức độ ổn định công việc 29

Hình 4.10.Các nguyên nhân thay đổi chỗ làm 30

Hình 4.11.Mức độ ổn định công việc trong 3 năm tới 31

Hình 4.12.Chức vụ trong công việc hiện nay 31

Hình 4.13.Mức độ thỏa mãn với công việc hiện tại 32

Hình 4.14.Cựu sinh viên tham gia các khóa học/đào tạo thêm 33

Hình 4.15.Những khóa học/đào tạo mà cựu sinh viên tham gia 33

Hình 4.16.Mối quan hệ giữa xếp loại tốt nghiệp và chức vụ 34

Hình 4.17.Mối quan hệ giữa xếp loại tốt nghiệp và thu nhập 35

Hình 4.18.Tỷ lệ làm thêm của cựu sinh viên 36

Hình 4.19.Mối quan hệ giữa công việc làm thêm và chuyên ngành học 36

Hình 4.20.Những kỹ năng từ hoạt động làm thêm 37

Hình 4.21.Mối quan hệ giữa hoạt động làm thêm và thời gian chờ việc 37

Hình 4.22.Mối quan hệ giữa làm thêm và chức vụ 38

Hình 4.23.Mối quan hệ giữa làm thêm và thu nhập hiện tại 38

Trang 11

Hình 4.24.Mức độ ứng dụng kiến thức đã học vào thực tế công việc 39 Hình 4.25.Các phẩm chất cần thiết 40 Hình 4.26.Các kỹ năng cần thiết 40

GMP Good Manufacturing Practice

ISO International Organization for Standardization

K Khóa

PCR Polymerase Chain Reaction

R&D Research & development

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

Chương 1 nêu lên những lý do tác giả chọn lựa đề tài này, các mục tiêu, ý nghĩa

thực tiễn, phạm vi, quy trình thực hiện và bố cục của đề tài

Có một công việc ổn định, yêu thích với mức lương cao, làm đúng chuyên ngành luôn là mong muốn của tất cả mọi người, đặc biệt là những sinh viên mới tốt nghiệp Song phần lớn sinh viên ra trường vẫn chưa tìm được việc làm mong muốn hay chưa phù hợp Một thực tế khác đang diễn ra là sinh viên một số ngành thì dễ dàng xin việc trong khi đó một số ngành khác lại khó khăn trong cơ hội việc làm Sau vài năm vất vả đèn sách tích luỹ kiến thức và tìm kiếm việc làm, sinh viên đành phải chấp nhận một công việc mà không phải như những gì mình đã được đào tạo

Có những sinh viên còn chẳng sử dụng một chút kiến thức chuyên môn đã được trang bị trong những năm học ở trường Đó có thể coi là một sự lãng phí cả về nguồn lao động cũng như nguồn vốn cho nhà nước Sinh viên học chuyên ngành này lại đi làm một chuyên ngành khác là một thực tế đang diễn ra khá phổ biến trong nền kinh tế thị trường hiện nay

Hằng năm tại TP.HCM có khoảng 60.000 sinh viên các trường Đại học, cao đẳng tốt nghiệp Phần lớn sinh viên ra trường vẫn gặp nhiều khó khăn trong tìm kiếm việc làm phù hợp và ổn định, khoảng 20% sinh viên tìm việc rất khó khăn hoặc không tìm được việc phải chuyển đổi ngành học hoặc làm những công việc thấp

hơn trình độ đào tạo (http://tutinvaodoi.com.vn) Hiện tượng này đang trở thành một

vấn nạn không chỉ của một hai trường mà hầu như của tất cả các trường đại học ở Việt Nam Đối với trường ĐH Bách Khoa, ngành Công nghệ sinh học được thành lập từ 1/8/2001 trên cơ sở tách từ bộ môn Công nghệ thực phẩm, đã có 10 khóa đào

Trang 13

tạo và 6 khóa tốt nghiệp ngành này Mặc dù ngành này là một ngành mũi nhọn và

có triển vọng trên thế giới nhưng hầu hết các sinh viên ra trường rất khó xin được một công việc tốt, một số bạn không làm đúng với chuyên ngành được đào tạo và phải chuyển sang một lĩnh vực hoàn toàn mới Vì vậy nên việc làm hiện nay của các cựu sinh viên ngành này là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp, của nhà trường và toàn xã hội

Với những lý do nêu trên nên tác giả đã lựa chọn đề tài “Khảo sát tình trạng việc

làm của cựu sinh viên ngành Công nghệ sinh học trường Đại Học Bách Khoa

TP Hồ Chí Minh” làm nội dung phân tích cho khóa luận cao học

1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

Khóa luận này tập trung vào ba mục tiêu chính:

viên ngành Công nghệ sinh học trường ĐH Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh thông qua các thông tin về tỷ lệ có việc làm, tỷ lệ làm đúng ngành được đào tạo, mức thu nhập, khả năng thăng tiến…

đã tích lũy được thời đại học và công việc đang đảm nhận của cựu sinh viên

1.3 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Với những mục tiêu mà đề tài hướng đến, kết quả khóa luận này sẽ cung cấp đến các đối tượng tương ứng những ý nghĩa thiết thực:

gồm: Sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp ra trường, các sinh viên đang theo học và các bạn đang chuẩn bị dự thi vào ngành Công nghệ sinh học, tạo cho các bạn có sự chuẩn bị thật tốt cho nghề nghiệp sau này Thông qua các kết quả mà đề tài đem lại như thu nhập hiện tại, khả năng thăng tiến, đơn vị công tác,…sẽ là những tài liệu tham khảo rất lớn cho các sinh viên chuẩn bị ra trường

Trang 14

- Với những ý kiến phản hồi từ các cựu sinh viên, lấy làm cơ sở tham khảo cho kế hoạch đào tạo cũng như giảng dạy của trường ĐH Bách Khoa, đặc biệt là ngành Công nghệ sinh học trong tương lai

- Làm cơ sở tham khảo cho các hội nghề nghiệp và cơ quan hữu quan trong chiến lược quản lý nghề nghiệp và thu hút nhân tài, tạo điều kiện cho các sinh viên ngành này có thể phát huy những kiến thức tiếp thu được ứng dụng trong tương lai

1.4 PHẠM VI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

Đối tượng khảo sát: Cựu sinh viên khóa 2003, 2004, 2005 và 2006 đã tốt nghiệp ngành Công nghệ Sinh học trường Đại học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh Không tiến hành khảo sát trên các sinh viên chưa tốt nghiệp

Thời gian: Từ 05/12/2011 đến 08/04/2012

1.5 QUY TRÌNH THỰC HIỆN KHOÁ LUẬN

Quy trình thực hiện khóa luận trải qua các giai đoạn sau:

Hình 1.1: Quy trình thực hiện khóa luận

Phỏng vấn chuyên gia

Phân tích dữ liệu

Thu thập dữ liệu thứ cấp

Kết luận và kiến nghị Thu thập dữ liệu sơ cấp

Cơ sở lý thuyết

Trang 15

Bước 1: Tìm hiểu về các lý thuyết, khái niệm cơ bản.

Bước 2: Phân tích các dữ liệu thứ cấp: Xem xét các thông tin về số lượng sinh

viên, tỷ lệ tốt nghiệp, tỷ lệ xếp loại tốt nghiệp của các cựu sinh viên ngành Công nghệ sinh học trường Đại Học Bách Khoa khóa 2002, 2003, 2004, 2005 và 2006 được lưu trữ tại văn phòng khoa và phòng đào tạo của trường

Bước 3: Phỏng vấn chuyên gia: Trao đổi với một số giảng viên đang giảng dạy

ngành Công nghệ sinh học tại trường Bách Khoa về các vấn đề dự định phân tích, các lĩnh vực chính cần xoáy sâu,…

Bước 4: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua bảng câu hỏi

Phát bảng câu hỏi chính thức: bảng câu hỏi gồm có 29 câu (xem phụ lục 3) Nội dung bảng câu hỏi sẽ gồm 4 phần:

- 3 câu về hoạt động làm thêm khi còn đang theo học tại trường

- 14 câu về nghề nghiệp, môi trường làm việc, thu nhập, thăng tiến,

- 5 câu về chia sẻ kinh nghiệm và ý kiến đóng góp cho chương trình đào tạo của trường

- 7 câu giới thiệu chung về cá nhân

Bước 5: Phân tích dữ liệu

Sau khi thu thập dữ liệu từ các đáp viên, số liệu sẽ được phân loại, sắp xếp, xử lý qua phần mềm Microsoft Excel

Bước 6: Kết luận và kiến nghị

Bước này sẽ rút ra kết luận và đưa ra các kiến nghị cần thiết

1.6 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

Khóa luận gồm 5 chương:

 Chương 1: Tổng quan

Chương này nêu lên những lý do tác giả chọn lựa đề tài này, các mục tiêu, ý nghĩa thực tiễn, phạm vi phân tích và phương pháp thực hiện của đề tài

 Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương này nêu lên các khái niệm cơ bản, cơ sở lý thuyết và ứng dụng nghiên cứu trước có liên quan

Trang 16

 Chương 3: Phân tích thực trạng

Chương này phân tích thực trạng đặc điểm ngành CNSH hiện nay tại Việt Nam, các xu hướng việc làm, đồng thời phân tích thực trạng về tỷ lệ tốt nghiệp và tỷ lệ xếp loại của cựu sinh viên ngành CNSH trường ĐH Bách Khoa TP HCM

 Chương 4: Kết quả khảo sát

Chương này nêu lên kết quả khảo sát thông qua phân tích dữ liệu từ các chương trên

 Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả thu thập được qua đề tài khóa luận này, trình bày các kiến nghị của tác giả

Chương 1 đã giới thiệu những lý do tác giả chọn lựa đề tài này, các mục tiêu, ý

Trang 17

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Chương 1 đã trình bày phần tổng quan của khóa luận Tiếp theo chương 2 sẽ trình bày các khái niệm được sử dụng trong đề tài, nghiên cứu trước có liên quan và đưa

Theo điều 13 Bộ luật lao động của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì

việc làm được định nghĩa như sau: “Mọi hoạt động tạo ra nguồn thu nhập, không bị

pháp luật cấm đều thừa nhận là việc làm.” (http://www.congdoanbdvn.org.vn)

Trên thực tế việc làm nêu trên được thể hiện dưới ba hình thức:

+ Một là, làm công việc để nhận tiền lương, tiền công hoặc hiện vật cho công việc đó

+Hai là, làm công việc để thu lợi nhuận cho bản thân mà bản thân lại có quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu (một phần hay toàn bộ) tư liệu sản xuất để tiến hành công việc đó

+Ba là, làm các công việc cho hộ gia đình mình nhưng không được trả thù lao dưới hình thức tiền lương, tiền công cho công việc đó Bao gồm sản xuất nông nghiệp, hoạt động kinh tế phi nông nghiệp do chủ hộ hoặc một thành viên khác trong gia đình có quyền sử dụng, sở hữu hoặc quản lý

Khái niệm trên nói chung là khá bao quát nhưng chúng ta cũng thấy rõ hai hạn chế

cơ bản Hạn chế thứ nhất: hoạt động nội trợ không được coi là việc làm trong khi đó hoạt động nội trợ tạo ra các lợi ích phi vật chất và gián tiếp tạo ra lợi ích vật chất

Trang 18

không hề nhỏ Hạn chế thứ hai: khó có thể so sánh tỉ lệ người có việc làm giữa các quốc gia khác nhau phụ thuộc vào luật pháp, tập quán,…

Theo quan điểm của Mác: Việc làm là phạm trù để chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao động và những điều kiện cần thiết (vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ ) để sử dụng sức lao động đó Sức lao động do người lao động sở hữu Những điều kiện cần thiết như vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ, có thể do người lao động có quyền sở hữu, sử dụng hay quản lý hoặc không Theo quan điểm của Mác thì bất cứ tình huống nào xảy ra gây nên trạng thái mất cân bằng giữa sức lao động và điều kiện cần thiết để sử dụng sức lao động đó đều có thể dẫn tới sự thiếu việc làm hay mất việc làm

Kết hợp các định nghĩa về việc làm và sự phù hợp với mục tiêu đề tài, khoá luận

cấm và dưới sự quản lý của một tổ chức, cơ quan cá nhân hay nhà nước

 Các chỉ tiêu đo lường việc làm

Tỷ lệ người có việc làm: là tỷ lệ % của số người có việc làm so với dân số hoạt động kinh tế

Tỷ lệ người có việc làm đầy đủ: là tỷ lệ % của số người có việc làm đầy đủ so với dân số hoạt động kinh tế

Dân số hoạt động kinh tế (DSHĐKT) là một bộ phận dân số cung cấp hoặc sẵn sàng cung cấp sức lao động cho sản xuất của cải vật chất và dịch vụ

DSHĐKT = Những người đang làm việc + những người thất nghiệp

Những người đang làm việc = Những người trong độ tuổi lao động + ngoài tuổi lao động đang tham gia làm việc trong các ngành của nền kinh tế quốc dân

Những người thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, có nhu cầu tìm việc nhưng hiện tại chưa tìm được việc làm (http://tailieu.vn)

2.1.2 TÌNH TRẠNG VIỆC LÀM

Tình trạng việc làm trong khóa luận này được định nghĩa là một bức tranh tổng quát

mô tả các thông số liên quan đến việc làm của nhân viên như: tỷ lệ có việc làm, tỷ lệ

Trang 19

làm đúng ngành, mức thu nhập, địa phương công tác, mức độ thỏa mãn công việc, khả năng thăng tiến…

2.1.3 THU NHẬP

Thu nhập của người lao động: là tổng các khoản mà người lao động nhận được do

sự tham gia của họ vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thu nhập của người lao động bao gồm:

 Tiền lương, tiền thưởng và các khoản phụ cấp, thu nhập khác: Gồm tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và tiền thưởng trong lương; các khoản phụ cấp

và thu nhập khác của người lao động được hạch toán vào chi phí sản xuất, vào giá thành sản phẩm như phụ cấp ca 3, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp đi lại, ăn giữa ca, trợ cấp thuê nhà và các khoản phụ cấp thường xuyên, không thường xuyên khác cho người lao động Bao gồm các hình thức trả bằng tiền, bằng hiện vật như: Thực phẩm, đồ uống, nhiên liệu, quần áo (trừ quần áo bảo hộ lao động)

 Bảo hiểm xã hội trả thay lương: Là khoản cơ quan BHXH chi trả cho người lao động của doanh nghiệp trong thời gian nghỉ ốm, thai sản, tai nạn lao động theo chế độ quy định hiện hành

 Các khoản thu nhập khác không tính vào chi phí sản xuất kinh doanh: Là các khoản chi trực tiếp cho người lao động nhưng không hạch toán vào chi phí sản xuất

mà nguồn chi lấy từ quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, lợi nhuận của chủ doanh nghiệp hoặc từ các nguồn khác (quà tặng, thưởng của cấp trên )

2.1.4 CÔNG VIỆC TRÁI NGÀNH

Trái ngành hay đúng ngành là do cách nhìn của từng người ở quy mô phạm vi nhỏ hay rộng, khó có ranh giới chính xác

Có định nghĩa cho rằng công việc mà bản thân không yêu thích và chán nản gọi là công việc trái ngành Công việc thực sự thích, thực sự đam mê được gọi là công việc đúng ngành

Trang 20

Công việc trái ngành trong khóa luận này được hiểu là làm công việc không liên quan đến chuyên môn được học ở trường, chính xác hơn là làm công việc không liên quan đến các từ ghi trong cái bằng đã được trường cấp

2.1.5 SỰ THỎA MÃN TRONG CÔNG VIỆC

Hiện có khá nhiều khái niệm về sự thỏa mãn công việc Ellickson & Logsdon (2002) cho rằng sự thỏa mãn công việc là mức độ người nhân viên yêu thích công việc của họ, đó là thái độ dựa trên nhận thức của người nhân viên (tích cực hay tiêu cực) về công việc hay môi trường làm việc của họ Theo Quinn & Staines (1979), thỏa mãn công việc là phản ứng tích cực đối với công việc Luddy (2005) cho rằng

sự thỏa mãn công việc là phản ứng về mặt tình cảm và cảm xúc đối với các khía cạnh khác nhau của công việc Luddy nhấn mạnh rằng các yếu tố của sự thỏa mãn công việc bao gồm: vị trí công việc, sự giám sát của cấp trên, mối quan hệ với đồng nghiệp, nội dung công việc, sự đãi ngộ và các phần thưởng gồm: thăng tiến, điều kiện vật chất của môi trường làm việc, cơ cấu của tổ chức (Hà Nam Khánh Giao và

Võ Thị Mai Phương, 2010)

Herzberg & ctg (1959) cho rằng có 2 nhóm nhân tố liên quan đến sự thỏa mãn công việc: nhóm các nhân tố động viên và nhóm nhân tố duy trì Các nhân tố động viên gồm: thành tích, sự công nhận, công việc có tính thử thách, sự tiến bộ, sự trưởng thành trong công việc; các nhân tố duy trì gồm: chính sách công ty và cách quản trị của công ty, sự giám sát của cấp trên, lương bổng, mối quan hệ giữa các cá nhân, điều kiện làm việc, đời sống cá nhân, sự đảm bảo của công việc Chỉ có những nhân

tố động viên mới có thể mang lại sự thỏa mãn cho nhân viên, và nếu không làm tốt các nhân tố duy trì sẽ dẫn đến sự bất mãn của nhân viên

Mô hình đặc điểm công việc của Hackman và Oldham (1974) có 5 đặc điểm cốt lõi:

sự đa dạng kỹ năng, hiểu công việc, công việc có ý nghĩa, tính tự chủ trong công việc và thông tin phản hồi, những đặc điểm cốt lõi này tác động lên 3 trạng thái tâm lý: hiểu được ý nghĩa công việc, trách nhiệm đối với kết quả công việc và nhận thức

về kết quả công việc, từ trạng thái tâm lý này sẽ sinh ra các kết quả về công việc

Trang 21

Theo Beckmann (1991) thông qua các bằng chứng về số liệu khảo sát của Chương trình khảo sát xã hội học quốc tế lấy ý kiến của những người đang làm việc tại 9 quốc gia (Úc, Hungary, Ireland, Italy, Netherlands, Norwway, Mỹ, Anh và Tây Đức) với độ tuổi từ 16 đến 65 tuổi và có thể tóm tắt ở nội dung chính sau: Một công việc tốt là một công việc phải đảm bảo các yếu tố sau:

+ Nội dung công việc phải phù hợp sở thích + Thu nhập cao

+ Thời gian làm việc vừa phải + Nội dung công việc phù hợp với năng lực + Có điều kiện phát triển năng lực cá nhân + Có cơ hội nghề nghiệp và khả năng thăng tiến + Ổn định công việc

+ Độc lập trong công việc + Không khí làm việc hòa nhã, năng động, đoàn kết

Định nghĩa sự thỏa mãn công việc trong khóa luận này bao gồm sự thỏa mãn các yếu tố như vị trí công việc, sự giám sát của cấp trên, mối quan hệ với đồng nghiệp, nội dung công việc, sự đãi ngộ và các phần thưởng gồm: thăng tiến, điều kiện vật chất của môi trường làm việc và cơ cấu của tổ chức

2.1.6 LỢI ÍCH TỪ HOẠT ĐỘNG LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN

Nhu cầu đi làm thêm của các sinh viên là vô cùng lớn, theo thống kê của hộị sinh viên thì có hơn 80% sinh viên Việt Nam trong thời gian học đại học ít nhất một lần

đi làm thêm (http://www.vn-zoom.com) Có rất nhiều công việc phù hợp với sinh viên: tiếp thị, bán hàng và gia sư Việc làm thêm giúp ích sinh viên rất nhiều như kiếm thêm thu nhập, học được những kĩ năng ứng xử trong cuộc sống từ việc trao đổi với mọi người hàng ngày, được va chạm với thực tế để không bỡ ngỡ khi ra trường, mở rộng các mối quan hệ xã hội Và cũng theo quy luật hiện đại đang thay đổi chóng mặt hiện giờ thì sinh viên đi làm thêm là xu hướng tất yếu của giới trẻ năng động khi mà ngày càng nhiều hơn các nhà tuyển dụng đều đòi hỏi kinh nghiệm

Trang 22

công việc, việc đi làm thêm khi còn trên ghế nhà trường giúp sinh viên bắt kịp guồng quay công việc sau khi tốt nghiệp

2.1.7 KỸ NĂNG MỀM- YẾU TỐ CẦN THIẾT CHO SINH VIÊN

Kỹ năng mềm là thuật ngữ dùng để chỉ các kỹ năng quan trọng trong cuộc sống con người như: kỹ năng sống, giao tiếp, lãnh đạo, làm việc theo nhóm, kỹ năng quản lý thời gian, thư giãn, vượt qua khủng hoảng, sáng tạo và đổi mới

Có 1 nghịch lý, học sinh phổ thông phải rất vất vả mới chen chân vào được cánh cổng Đại học, thế nhưng sau khi ra trường, dù có tấm bằng khá hay giỏi, việc kiếm được một công việc phù hợp với năng lực và yêu cầu của sinh viên không phải là chuyện dễ Nơi danh tiếng và lương cao thì yêu cầu cả kinh nghiệm, kỹ năng, còn nơi nhận rồi thì việc lại không xứng với trình độ đại học

Bà Nguyễn Thị Thu Giao, Giám đốc nhân sự Công ty Interfloor Việt Nam, nhận xét: “Kỹ năng của sinh viên mới ra trường là chưa hình thành nếu không muốn nói

là không có, điều đó làm mất điểm ngay từ lần đầu tiếp xúc với các nhà tuyển dụng.” (www.giaoduc.edu.vn)

Kiến thức chuyên môn không chưa đủ, các nhà tuyển dụng ngày nay hầu hết đều tìm kiếm những ứng viên có kỹ năng mềm và khả năng giao tiếp tiếng Anh tốt Yêu cầu của doanh nghiệp do đó trở thành nhiệm vụ của các trường đại học, cao đẳng: đào tạo chuyên môn gắn liền với phát triển kỹ năng và trình độ ngoại ngữ Chính vì vậy, sinh viên ngay khi đang ngồi trên ghế nhà trường cần tìm và học những kỹ năng cần thiết để rèn luyện phát triển bản thân và mở ra cơ hội cho mình sau khi ra trường đi tìm việc và khi đã có việc rồi thì có thể thăng tiến nhanh

2.2 NGHIÊN CỨU TRƯỚC CÓ LIÊN QUAN

Trong các đề tài khảo sát trước đây, đã có một đề tài về Tình trạng việc làm của

sinh viên tốt nghiệp tại trường ĐH Bách Khoa TP HCM do ban Đảm bảo chất

lượng của trường khảo sát hàng năm Cuộc khảo sát được tiến hành trên toàn thể sinh viên các ngành tham gia dự lễ tốt nghiệp hàng năm Bảng khảo sát gồm 20 câu hỏi, trong đó 7 câu hỏi về thông tin cá nhân, 11 câu hỏi về tình hình của các sinh viên sau khi tốt nghiệp và 2 câu hỏi thêm về các thông tin (xem phụ lục 1) Sau khi

Trang 23

nhận được phiếu trả lời, ban Đảm bảo chất lượng sẽ tiến hành xử lý số liệu và đưa

ra các kết quả về tỷ lệ xếp loại tốt nghiệp, số sinh viên làm thêm trong năm học cuối, các khóa đào tạo sinh viên tham gia sau khi tốt nghiệp, tỷ lệ và thời gian sinh viên có việc làm, kiến thức học ở trường sử dụng hữu ích trong công việc hiện nay, mức độ ổn định và khả năng thăng tiến trong công việc, đồng thời xem xét mối quan hệ giữa mức thu nhập bình quân/tháng, kết quả xếp loại tốt nghiệp đại học và các hoạt động làm thêm Ban Đảm bảo chất lượng đã xử lý thông tin và gửi đến các khoa tham khảo kết quả khảo sát kèm theo, nhằm mục đích giúp các khoa nghiên cứu và chọn các giải pháp thích hợp trong công tác nâng cao chất lượng đào tạo

Đề tài Khảo sát tình trạng việc làm của cựu sinh viên ngành Công nghệ sinh học

trường Đại Học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh cũng dựa trên bảng câu hỏi của ban

Đảm bảo chất lượng, cũng xem xét các tỉ lệ về việc làm, thu nhập, trái ngành…, đồng thời xem xét mối quan hệ giữa kết quả xếp loại tốt nghiệp, hoạt động làm thêm và công việc hiện tại của các cựu sinh viên, tuy nhiên đề tài này chỉ tiến hành trong phạm vi của ngành CNSH tại trường và phân tích các kết quả thu được, nhằm đưa ra các kiến nghị phù hợp đối với nhà trường

2.3 KHUNG PHÂN TÍCH

Dựa trên các mục tiêu đề ra, cơ sở lý thuyết và nghiên cứu trước có liên quan, để giúp người xem có thể tiếp cận vấn đề một cách lôgic, dễ hình dung, tác giả xây dựng khung phân tích như sau:

Trang 24

- Tỷ lệ có việc làm/mẫu khảo sát

- Tỷ lệ làm đúng ngành/mẫu khảo sát

- Thu nhập

- Địa phương công tác

- Mức độ thỏa mãn công việc

- Mức độ ổn định công việc

- Mức độ thăng tiến

Hình 2.1: Khung phân tích Các bước được tiến hành theo thứ tự đã được đánh số:

(1): Thông qua các chỉ số nêu những nét khái quát về việc làm của cựu sinh viên (2), (3): Xem xét mối quan hệ của học lực và quá trình làm thêm đến công việc hiện tại

Từ (1), (2), (3) sẽ cung cấp bức tranh tổng quát về việc làm của các cựu sinh viên ngành CNSH

(4): Đánh giá của cựu sinh viên về mức độ ứng dụng của chương trình đào tạo vào công việc thực tế

(5): Cựu sinh viên chia sẻ kinh nghiệm với các sinh viên đang và sẽ theo học ngành CNSH tại trường

Thông qua tất các các bước (1), (2), (3), (4), (5), tác giả nêu lên các nhận định của mình qua bước (6)

Trang 25

Chương này đã giới thiệu các khái niệm cơ bản về việc làm, các chỉ tiêu đo lường việc làm, thu nhập, công việc trái ngành, sự thỏa mãn trong công việc và dựa vào đề tài trước có liên quan, tác giả đưa ra khung phân tích

Trang 26

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG

Chương 2 đã trình bày về cơ sở lý thuyết Chương 3 sẽ tiếp tục trình bày về thực trạng ngành CNSH tại Việt Nam và tỷ lệ tốt nghiệp, xếp loại học lực của sinh viên ngành CNSH trường ĐH Bách Khoa TP.HCM

3.1 XU HƯỚNG VÀ CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC (CNSH) TẠI VIỆT NAM

3.1.1 Định nghĩa CNSH

CNSH là bộ môn tập hợp các ngành khoa học và công nghệ gồm: sinh học phân tử,

di truyền học, vi sinh vật học, sinh hóa học, công nghệ học, nhằm tạo ra các quy trình công nghệ khai thác ở quy mô công nghiệp các hoạt động sống của vi sinh vật,

tế bào động, thực vật để sản xuất các sản phẩm có giá trị phục vụ đời sống, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường

CNSH được chia làm 3 giai đoạn chính trong sự phát triển:

* CNSH truyền thống: chế biến các thực phẩm dân dã đã có từ lâu đời như tương, chao, nước mắm theo phương pháp truyền thống; xử lí đất đai, phân bón để phục

vụ nông nghiệp

* CNSH cận đại: có sử dụng công nghệ trong quá trình chế biến sản phẩm như việc

sử dụng các nồi lên men công nghiệp để sản xuất ở quy mô lớn các sản phẩm sinh hạt như mì chính, acid amin, acid hữu cơ, chất kháng sinh, vitamin, enzym

* CNSH hiện đại: Công nghệ di truyền, công nghệ tế bào, công nghệ enzym và tein, công nghệ vi sinh vật, công nghệ lên men, công nghệ môi trường

pro-3.1.2 Những chuyên ngành trong bộ môn CNSH

Các trường Đại học ở Việt Nam hiện đang đào tạo các chuyên ngành CNSH sau: Công nghệ tế bào: Vi nhân giống, lai tạo giống mới, tế bào mầm

Công nghệ vi sinh: Sử dụng vi sinh vật trong các ngành chế biến, y dược sản xuất rượu bia, sữa chua, nước mắm các sản phẩm lên men, men vi sinh, vacxin

Công nghệ gen: Liệu pháp gen nghiên cứu tế bào, sinh vật tìm ra các biện pháp chữa bệnh do gen, tạo và nghiên cứu các đột biến

Công nghệ xử lý môi trường: Sử dụng sinh vật để cải tạo, xử lý rác thải, nước thải

Trang 27

Công nghệ enzyme: Thuốc chữa các bệnh về tiêu hóa, ứng dụng enzyme trong công nghệ thực phẩm, chế biến

3.1.3 Những lĩnh vực ứng dụng CNSH

Ngày nay, CNSH đang được ứng dụng vào trong rất nhiều lĩnh vực như công nghiệp, nông nghiệp, y học, dịch vụ, du lịch… nhằm phục vụ cho mọi như cầu của cuộc sống như dinh dưỡng, giải trí, chăm sóc sức khỏe

Theo "Kế hoạch tổng thể phát triển và ứng dụng CNSH ở Việt Nam đến năm 2020"

đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 22/1/2008, việc phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học sẽ tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực nông – lâm - ngư nghiệp, công nghiệp chế biến thực phẩm, vệ sinh an toàn thực phẩm, y - dược và bảo vệ sức khoẻ con người, bảo vệ môi trường

Một trong những nhiệm vụ chủ yếu của kế hoạch là tập trung nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng công nghệ gien, công nghệ tế bào, công nghệ vi nhân giống,

vi sinh, công nghệ enzym và protein, công nghệ di truyền để tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi mới, có đặc tính ưu việt, phù hợp với yêu cầu của thị trường Đồng thời, nghiên cứu, phát triển và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ sinh học trong lĩnh vực y - dược để tạo ra các sản phẩm y - dược mới, hiệu quả chữa bệnh cao, các dịch

vụ y học công nghệ cao Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng CNSH để tạo ra các công nghệ, sản phẩm thân thiện với môi trường, xử lý các chất thải ô nhiễm, phục hồi và phát triển các hệ sinh thái tự nhiên, sản xuất nhiên liệu sinh học phục vụ mục tiêu sản xuất sạch hơn và bảo đảm an ninh năng lượng

Theo kế hoạch, giai đoạn 2006-2010 đào tạo được trên 8.000 cán bộ khoa học có trình độ đại học và sau đại học về CNSH, trong đó có 200 tiến sĩ, 800 thạc sĩ, gửi đi đào tạo ở nước ngoài khoảng 100 lượt người; đào tạo ở trong nước được 3.000 kỹ thuật viên Đến giai đoạn 2011-2015 đào tạo được trên 12.000 cán bộ khoa học có trình độ đại học và sau đại học

Như vậy, trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngành CNSH được coi ngành kinh tế - kỹ thuật mũi nhọn, có vai trò quan trọng Tuy nhiên, lĩnh

Trang 28

vực nghiên cứu và triển khai CNSH của chúng ta còn rất lạc hậu, trang thiết bị hiện đại phục vụ ngành học còn chưa đầy đủ và yếu kém

3.1.4 Xu hướng việc làm ngành CNSH

Diễn đàn sinh học Việt Nam liệt kê và đưa ra nhận định về các xu hướng công việc

mà các sinh viên đã tốt nghiệp ngành CNSH năm 2011 như sau:

- Tiếp tục học cao học chuyên ngành CNSH trong nước hoặc nước ngoài 25%) do không tìm ra cơ hội tốt cho trình độ hiện tại

(20% Học cao học ngành khác (đa số là ngành quản lý công nghiệp) (10(20% 15%) với 2 lý do: chán với ngành CNSH vì đã chọn sai ngành, hai là học để tích luỹ thêm kĩ năng

và bằng cấp sẽ sử dụng sau này khi thành đạt tiến dần lên vai trò quản lý

- Đi làm đúng chuyên ngành (20%-25%): đa số làm trong các nhà máy với các vị trí: QC, QA, R&D, suppevisor, labs technician, các sinh viên này là những người yêu thích kỹ thuật và có nhu cầu về một công việc ổn định, một số sinh viên khác làm trong các công ty dịch vụ ở vị trí kỹ sư bán hàng, trường hợp này thuộc về những người năng động tham vọng về thu nhập, yêu thích giao tiếp và làm kinh tế

- Đi làm ngoài chuyên ngành (10%-15%): do không thích CNSH và thực phẩm, không thích kỹ thuật, không tìm được việc chuyên ngành nên phải đi làm tạm

- Chưa đi làm (khoảng 20-25%): chưa muốn đi làm vì nhiều lý do có thể đang lựa chọn giữa các xu hướng nghề nghiệp, muốn làm đúng chuyên ngành nhưng chưa tìm được việc (http://www.sinhhocvietnam.com/)

3.1.5 Cơ hội việc làm ngành CNSH

CNSH đã và đang ngày càng tỏ ra thực sự có ý nghĩa lớn đối với đời sống con người Nhận thức được tầm quan trọng đó, CNSH đã được chính phủ nước ta ưu tiên đầu tư rất lớn cho những nghiên cứu và những kế hoạch mang tính ứng dụng

Do đó, có rất nhiều cơ hội dành cho các cử nhân/ kỹ sư tốt nghiệp ngành CNSH Thông thường, các công ty nước ngoài hay có các phòng thí nghiệm (phòng lab) để đánh giá chỉ tiêu nước thải hoặc mức độ độc hại của sản phẩm, chính vì thế mà nhu cầu tuyển dụng ở các vị trí này cũng khá nhiều và cần thiết Còn đối với các doanh nghiệp trong nước chuyên về môi trường, xử lý nước thải, cây xanh… cũng luôn có

Trang 29

nhu cầu tuyển những nhân viên mới, có năng lực để tiếp cận các công nghệ hiện đại Một số công ty nước ngoài có nhu cầu tuyển dụng thường xuyên trong ngành này là: Unilever, Kimberly, Bia Việt Nam, San Miguel, Dutch Lady…

Chuyên viên CNSH có thể tham gia công tác tại các cơ quan nhà nước hoặc viện nghiên cứu, các công ty chọn tạo giống cây con, hoặc chế biến các sản phẩm nông, thủy, hải sản v.v… Ngoài ra sinh viên ngành CNSH cũng có thể làm việc trong các

tổ chức liên quan đến ngành môi trường Công việc của chuyên viên CNSH thường diễn ra trong các phòng thí nghiệm, các khu vực kỹ thuật tương đối khép kín

Tuy nhiên, ngành học này làm việc trên các trang thiết bị hiện đại, đắt tiền chỉ có ở các cơ sở nghiên cứu, các công ty lớn tập trung ở các Thành phố lớn Do đó, phần đông sinh viên tốt nghiệp hiện nay chỉ tập trung ở thành phố, ở các tỉnh không phát huy hết khả năng ngành nghề được đào tạo do thiếu trang thiết bị Đây là lý do đầu

ra gặp phần nào khó khăn cho các sinh viên tốt nghiệp ngành CNSH

3.2 NHỮNG NÉT KHÁI QUÁT VỀ SINH VIÊN NGÀNH CNSH TRƯỜNG

ĐH BÁCH KHOA TP HCM

3.2.1 Số lượng sinh viên qua từng khóa

Trường Đại Học Bách Khoa đã có 6 khóa tốt nghiệp chuyên ngành CNSH, tuy nhiên tác giả thu thập số liệu năm khóa từ khóa 2002 đến khóa 2006 như sau:

Bảng 3.1: Số sinh viên qua từng khóa

Nhìn chung số sinh viên qua từng khóa có sự thay đổi, trong đó số sinh viên K2004 chiếm số lượng cao nhất (80 sinh viên), và K2005 có số lượng sinh viên thấp nhất (43 sinh viên), điều này có thể do phụ thuộc vào quy chế tuyển sinh của trường và

sự thay đổi nhu cầu việc làm hàng năm của thị trường lao động

3.2.2 Tình hình tốt nghiệp

Được vào đại học là một bước ngoặt thành công nhưng để nhận được tấm bằng tốt nghiệp thật sự mới chính là thành công lớn nhất Hơn 12 năm phổ thông, hơn 4 năm

Trang 30

dưới giảng đường, biết bao công sức và tiền của để đổi lấy những kiến thức và

chứng nhận cho thành quả đó là tấm bằng tốt nghiệp đại học

Nhưng không phải sinh viên nào cũng ra trường theo đúng tiến độ ban đầu Có rất nhiều nguyên nhân, phần lớn đều xuất phát từ lề lối học tập, sự nỗ lực, cố gắng của các sinh viên, nhưng bên cạnh đó cũng còn phải nói đến những nguyên nhân thuộc

về phạm vi gia đình sinh viên và cả những điều kiện khách quan về phía nhà trường Trường ĐH Bách Khoa có 2 đợt tốt nghiệp hàng năm, đó là đợt 1 vào tháng 4 và đợt 2 vào tháng 10 Hầu hết các bạn thuộc hệ đại học tốt nghiệp đúng tiến độ vào tháng 4 (sau 4,5 năm), những trường hợp còn lại thuộc chậm tiến độ tốt nghiệp

Hình 3.1: Thực trạng tốt nghiệp của từng đơn vị lớp (tính đến tháng 10/2011)

Cả năm khóa có số sinh viên tốt nghiệp đều ở tỉ lệ tương đối cao Số sinh viên ra trường đúng tiến độ ở cả bốn khóa tương đối bằng nhau (K2002: 60.7%, K2003: 59.2%, K2004: 63.8%, K2006: 73.2%), sinh viên K2005 tốt nghiệp đúng tiến độ cao nhất (88.4%) Đối với các sinh viên phải ra trường chậm tiến độ thì các sinh viên ở các khóa sau có tỷ lệ càng giảm xuống, điều này chứng tỏ việc ra trường chậm tiến độ ngày càng được cải thiện

Riêng các đối tượng chưa tốt nghiệp thì K2006 chiếm tỷ lệ cao nhất (18%), điều này cũng thật sự dễ hiểu vì các sinh viên K2006 là khóa tốt nghiệp muộn nhất, chỉ mới trải qua hai đợt tốt nghiệp của năm 2011, trong khi các khóa khác đã trải qua nhiều đợt tốt nghiệp, thông qua những lần tốt nghiệp đó tỷ trọng các sinh viên tốt nghiệp

Trang 31

tăng lên dần Những sinh viên chưa tốt nghiệp K2002 và K2003 có lẽ đã nghỉ học hoặc chuyển sang học ngành khác trong quá trình học tại trường

3.2.3 Kết quả xếp loại tốt nghiệp của sinh viên

Kết quả xếp loại tốt nghiệp của cựu sinh viên được thể hiện qua sơ đồ dưới đây:

Hình 3.2: Kết quả xếp loại tốt nghiệp Qua biểu đồ trên, ta thấy tỉ lệ sinh viên tốt nghiệp loại khá, giỏi có sự thay đổi qua từng năm Tỉ lệ khá, giỏi ở K2005 cao hơn so với các khóa còn lại, nhưng điều đó không chứng tỏ các khóa còn lại học không tốt bằng khóa K2005 Nguyên nhân của vấn đề này là do quy chế xét xếp loại tốt nghiệp của trường có sự thay đổi Càng về sau, nhà trường chấm điểm có phần dễ hơn, tạo điều kiện cho các bạn sau khi ra trường dễ tìm được việc Nhưng có một dấu hiệu rất đáng mừng, đó là tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp loại trung bình ở các khóa là 0% (trừ K2003 có 1 bạn), tỉ lệ khá, giỏi khá cao ở những năm về sau, một sự chuyển dịch mang ý nghĩa rất khả quan Để lý giải cho điều này có rất nhiều nguyên nhân, bao gồm sự chuyển biến tích cực trong cách học tập và giảng dạy của sinh viên và giảng viên, được bổ trợ thêm nhiều công

cụ, thiết bị học tập tiên tiến

Chương này đã nêu lên những nét khái quát về thực trạng ngành CNSH tại Việt Nam, xu hướng và cơ hội nghề nghiệp của ngành này, đồng thời trình bày về tình hình tốt nghiệp và kết quả xếp loại tốt nghiệp của cựu sinh viên ngành CNSH, trong

đó số sinh viên tốt nghiệp qua từng năm và loại khá, giỏi có tỷ lệ tương đối cao

Trang 32

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ KHẢO SÁT

Chương 3 đã trình bày thực trạng ngành CNSH tại Việt Nam Tiếp theo chương 4 sẽ nêu lên các kết quả khảo sát của đề tài này

4.1 PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA VÀ CỰU SINH VIÊN

4.1.1 Mục tiêu phỏng vấn chuyên gia

Nội dung của buổi phỏng vấn với mục tiêu tìm kiếm những thông tin để hiểu hơn về đặc điểm và việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên CNSH, từ đó hoàn chỉnh bảng câu hỏi trước khi khảo sát và đưa ra những kiến nghị phù hợp

4.1.2 Nội dung phỏng vấn chuyên gia

 Nội dung phỏng vấn

Lấy ý kiến đóng góp của các chuyên gia về tình trạng việc làm của ngành CNSH từ dàn bài phỏng vấn chuyên gia (xem phụ lục 2) và bảng câu hỏi sơ bộ (xem phụ lục 1)

 Tiến hành phỏng vấn các chuyên gia sau:

Tiến sĩ Nguyễn Đức Lượng- trưởng bộ môn CNSH

Thạc sĩ Lê Thị Thủy Tiên- giảng viên bộ môn CNSH

Thạc sĩ Nguyễn Thị Hiền Lương- giảng viên bộ môn CNSH

4.1.3 Kết quả phỏng vấn chuyên gia

Qua tham khảo ý kiến của chuyên gia, các giảng viên đều đi đến quan điểm thống nhất chỉ cần phân tích các nhóm vấn đề sau:

 Nhóm thông tin chung về việc làm cựu sinh viên: tỷ lệ có có việc làm, lao động đúng ngành, trái ngành, thu nhập,…

 Nhóm xem xét các yếu tố tác động đến việc làm: như kết quả xếp loại, làm thêm, các kỹ năng,…

 Nhóm ý kiến đóng góp, kinh nghiệm: cho trường và các sinh viên đã và đang theo học

Trong phần bảng khảo sát sơ bộ (xem phụ lục 1) thiếu các câu hỏi liên quan đến hoạt động làm thêm trong quá trình còn học tại trường Vì vậy, bảng khảo sát được

Trang 33

bổ sung thêm 3 câu liên quan đến vấn đề này (câu số 1, 2 và câu 3 trong phần phụ lục 3)

4.1.4 Phỏng vấn cựu sinh viên

Sau khi chỉnh sửa bảng câu hỏi theo ý kiến của các chuyên gia, tiến hành thảo luận nhóm Mời 5 cựu sinh viên của 4 khóa tham gia đọc thử bảng câu hỏi và nhận xét Kết quả thu được: bảng câu hỏi rõ ràng, tuy nhiên cần điều chỉnh thêm câu hỏi số

14 và 16 như sau:

14 Anh (chị) có thỏa mãn với công

16 Thu nhập bình quân hàng tháng của anh/chị (bao gồm tất cả các khoản thu)

Dưới 3 triệu

Từ 3-6 triệu

Từ 6-10 triệu Trên 10 triệu

Tiếp theo, bảng câu hỏi được gửi đến các cựu sinh viên thông qua email, gửi trực tiếp và đường bưu điện (phát 149 bảng câu hỏi) và thu được bảng trả lời như sau:

Trang 34

4.2 THỰC TRẠNG VIỆC LÀM CỦA CỰU SINH VIÊN

4.2.1 Tỷ lệ có việc làm

Hình 4.1: Tỷ lệ có việc làm/mẫu khảo sát Theo khảo sát, tỷ lệ có việc làm của các cựu sinh viên khá cao (92.6%) Như vậy hầu hết các sinh viên sau khi tốt nghiệp đều kiếm được việc làm

Tỷ lệ thất nghiệp là 7.4% nhưng trong đó không phải là thất nghiệp hoàn toàn Một

số sinh viên đang tập trung theo học tiếp lên cao học để tìm kiếm một cơ hội làm việc cao hơn, một số khác chọn con đường đi du học, một số thuộc đối tượng thất nghiệp tạm thời, đang chờ câu trả lời từ phía nhà tuyển dụng, một số chưa có ý định tìm kiếm việc làm, ngoài ra là một số sinh viên đang tìm việc nhưng chưa tìm được

4.2.2 Lý do xin được việc của các cựu sinh viên

Kết thúc 4 năm đại học, nhiều sinh viên tốt nghiệp ra trường hăm hở thể hiện năng lực bản thân, áp dụng hết kiến thức đã được học Thế nhưng trên thực tế, để kiếm được một việc làm ưng ý, phù hợp với chuyên ngành được đào tạo không phải là chuyện dễ Có rất nhiều nguyên nhân để lý giải cho vấn đề này

Trang 35

Hình 4.2: Các lý do có việc làm sau khi tốt nghiệp Qua khảo sát, có rất nhiều lý do sinh viên sau khi tốt nghiệp có được việc làm, trong

đó trình độ ngoại ngữ chiếm tỉ lệ cao nhất (80.8%) giúp sinh viên dễ tìm được công việc mơ ước Điều này là dễ hiểu vì trong xu thế hội nhập ở Việt Nam hiện nay, hầu hết các công ty đều chọn ngoại ngữ là một tiêu chí để đánh giá và sàng lọc các ứng viên để có thể làm việc dễ dàng và giao tiếp tốt Đặc biệt đối với công ty nước ngoài họ hoàn toàn sử dụng ngoại ngữ trong suốt quá trình làm việc, ngoài ra khi sử dụng ngoại ngữ thành thạo, cơ hội làm việc và thăng tiến cũng cao hơn Tiếp theo là học lực và trình độ vi tính Kết quả khảo sát này cũng tương tự như kết quả khảo sát hàng năm của trường ĐH Bách Khoa TP HCM

4.2.3 Tỷ lệ làm trái ngành

Theo khảo sát của Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và thông tin thị trường lao động TPHCM, khoảng 20% sinh viên rất khó hoặc không tìm được việc làm, phải chuyển đổi ngành học hoặc làm những công việc thấp hơn trình độ đào tạo Trong

số sinh viên tìm được việc, 50% phải làm việc trái ngành nghề, thu nhập thấp, việc làm không ổn định (laodong.com.vn) Trường hợp ngành CNSH tại trường ĐH Bách Khoa cũng không phải ngoại lệ

Trang 36

Hình 4.3: Tỷ lệ làm đúng ngành nghề đào tạo

Tỷ lệ sinh viên làm trái ngành chiếm một tỉ lệ khá cao (50%), đa số các bạn chuyển qua làm trong lĩnh vực kinh tế, khối văn phòng, một số sinh viên chọn lĩnh vực kinh doanh, đa số là các sinh viên nữ chọn công việc trái ngành, các rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, chủ yếu là đảm bảo cuộc sống Các sinh viên chọn công việc có liên quan đến một ít kiến thức đã được đào tạo áp dụng công việc hiện tại như nhân viên kinh doanh thiết bị, kinh doanh hóa chất… chiếm tỉ lệ 35.1%, ngoài ra chỉ có 14.9% các bạn làm công việc đúng chuyên môn, có thể các bạn này làm việc trong các viện nghiên cứu, các phòng thí nghiệm, hay các công ty sản xuất tại các khu công nghiệp

 Các nguyên nhân làm công việc trái ngành

Trong điều kiện thị trường lao động nhiều cạnh tranh, khó khăn như hiện nay, sinh viên trẻ mới ra trường chưa vững chuyên môn, ít kinh nghiệm không dễ tìm được việc làm tốt Vì vậy, nhiều người phải tạm chấp nhận làm việc trái ngành, chờ cơ hội tìm việc đúng ngành tốt hơn Tuy nhiên, cũng có nhiều người lại gặt hái được thành công với công việc trái ngành vốn ban đầu chỉ được coi là công việc tạm thời, thậm chí có người đã đi làm lâu năm vẫn chuyển việc trái ngành Có rất nhiều

nguyên nhân dẫn đến tình trạng này

Trang 37

Hình 4.4: Các nguyên nhân làm công việc trái ngành Nguyên nhân chính các cựu sinh viên chọn công việc trái ngành là do lương thấp, không phù hợp sở thích, không thích nghi với môi trường làm việc và địa điểm làm việc ở xa, các nguyên nhân này chiếm một tỉ lệ tương đối bằng nhau, một số bạn trong suốt quá trình đi học mới nhận ra mình không yêu thích ngành CNSH, ngoài

ra yếu tố độc hại khi làm việc trong các viện nghiên cứu hay phòng thí nghiệm cũng

là những nguyên nhân dẫn đến chọn công việc trái ngành và một số lý do khác

4.2.4 Thời gian cựu sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp

Thị trường việc làm ngày càng khan hiếm, càng khó khăn hơn với sinh viên mới tốt nghiệp, trong khi nhiều công ty, doanh nghiệp khi tuyển dụng đòi hỏi phải có kỹ năng, kinh nghiệm từ 1-2 năm Do vậy thời gian kiếm việc của mỗi sinh viên cũng khác nhau giữa những sinh viên chưa có kinh nghiệm với những sinh viên đã có kinh nghiệm

Hình 4.5: Thời gian cựu sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp

Trang 38

Qua khảo sát, hơn một nửa các cựu sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp (58.1%), điều này quả thật đáng mừng bởi vì nhiều công ty muốn tuyển nhân viên

có năng lực, hiểu biết về mọi mặt công việc, điều này đòi hỏi phải có kinh nghiệm Sinh viên mới ra trường ít người có thể thỏa mãn tiêu chí này Sau một thời gian tìm việc, có những sinh viên kiếm việc làm sau 3 tháng (35.1%), 6 tháng (4.1%), thậm chí sau 1 năm (2.7%)

4.2.5 Các loại hình thức doanh nghiệp mà cựu sinh viên đang công tác

Hình 4.6: Các loại hình thức doanh nghiệp sinh viên đang công tác

Hiện nay, tại TP Hồ Chí Minh và các khu công nghiệp, đa số là các công ty có vốn đầu tư nước ngoài Chính vì thế, số lượng cựu sinh viên làm việc chủ yếu trong các công ty có vốn đầu tư nước ngoài (57.7%) Ngoài ra, một số cựu sinh viên lựa chọn làm việc trong các doanh nghiệp tư nhân, cổ phần, TNHH Thông thường các loại hình thức này không cần nhiều kinh nghiệm, trình độ ngoại ngữ, lương thấp, do vậy nên sinh viên dễ xin vào làm cho những công ty này Loại hình hợp tác xã không thích hợp đối với những sinh viên này

4.2.6 Địa phương nơi cựu sinh viên đang công tác

như cơ hội tìm việc phù hợp với chuyên môn rộng, thu nhập khá, môi trường sống năng động, có điều kiện học thêm những chuyên ngành phụ trợ, giao lưu học hỏi kinh nghiệm sống và kỹ năng nâng cao tay nghề Hàng năm có biết bao nhiêu sinh viên từ các tỉnh lẻ theo học ở TP Hồ Chí Minh ra trường, và trong số đó, một tỷ lệ không nhỏ tìm cách trụ lại hoặc thử trụ lại một thời gian tại thành phố này

Ngày đăng: 29/01/2021, 08:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w