1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương chi tiết địa lí THPTQG 2020 ms chi

125 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 323,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, trong khu vực ảnh hưởng của chế độ gió Mậu dịch và gió mùa châu Á, nên: A.. Sự phân hóa phức tạp của địa hình vùng núi

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI THPTQG MÔN ĐỊA LÝ 2020

VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP

1 Công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế - xã hội:

a Bối cảnh:

- Ngày 30 - 4 - 1975: Đất nước thống nhất, cả nước tập trung vào hàn gắn vết thươngchiến tranh và xây dựng, phát triển đất nước

- Nước ta đi lên từ một nước nông nghiệp lạc hậu

- Tình hình trong nước và quốc tế những năm cuối thập kỉ 70, đầu thập kỉ 80 diễnbiến phức tạp

 Trong thời gian dài nước ta lâm vào tình trạng khủng hoảng

b Diễn biến:

- Năm 1979: Bắt đầu thực hiện đổi mới trong một số ngành (nông nghiệp, côngnghiệp)

- Đường lối Đổi mới được khẳng định từ Đại hội VI - Năm 1986 với ba xu thế:

+ Dân chủ hóa đời sống kinh tế - xã hội

+ Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN

+ Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới

c Thành tựu:

- Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài Lạm phátđược đẩy lùi và kiềm chế ở mức một con số

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao (đạt 9,5% năm 1999, 8,4% năm 2005)

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (giảm tỉtrọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III)

- Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng chuyển biến rõ rệt

- Đời sống nhân dân được cải thiện, giảm tỉ lệ nghèo của cả nước

d Thách thức:

- Các thành tựu kinh tế chưa thật vững chắc Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm

- Lạm phát có xu hướng tăng lên Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn

- Chênh lệch trình độ phát triển KT-XH giữa các vùng

- Thiếu vốn đầu tư, kết cấu hạ tầng và csvc chưa đáp ứng nhu cầu phát triển

- Nhiều vấn đề xã hội cần giải quyết: Nhà ở, việc làm, môi trường, y tế,

2 Nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực:

a Bối cảnh:

- Thế giới: Toàn cầu hóa là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thế giới, đẩy mạnh hợptác khu vực Các tổ chức liên minh kinh tế được thành lập

- Ngày 15/11/1994, tổ chức thương mại thế giới (WTO) ra đời, hoạt động chính thức

từ 1/1/1995 Hiện nay gồm 150 nước thành viên

- Việt Nam là thành viên của ASEAN (tháng 7/1995), bình thường hóa quan hệ Việt

- Mỹ, thành viên WTO năm 2007

- Năm 1997, Việt Nam tham gia vào khu vực mậu dịch tự do Đông Nam Á (APTA).Tham gia diễn đàn kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC)

b Thành tựu:

- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài ODA, FDI

- Đẩy mạnh hợp tác kinh tế, khoa học kĩ thuật, bảo vệ môi trường

Trang 2

GOOD LUCK TO YOU!

- Phát triển ngoại thương ở tầm cao mới, xuất khẩu gạo

c Thách thức:

- Bộc lộ những khó khăn của nước ta: Vốn, công nghệ và lao động lành nghề

- Sự cạnh tranh các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta

- Sự phá hoại của các thế lực thù địch

3 Một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới:

- Thực hiện chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo

- Hoàn thiện và thực hiện đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN

- Đẩy mạnh công nghiệp hoá gắn liền với kinh tế tri thức

- Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế để tăng tiềm lực kinh tế quốc gia

- Có các giải pháp hữu hiệu bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững

- Phát triển nền văn hoá mới, chống lại các tệ nạn xã hội, mặt trái của kinh tế thị trường

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1:(THPT QG 2017 – Đề chính thức – MĐ 303) Đặc điểm nào sau đây không đúng với tình

hình xuất khẩu của nước ta từ sau Đổi mới đến nay?

A Kim ngạch xuất khẩu nhìn chung tăng qua các năm

B Hoa Kì, Trung Quốc, Nhật Bản là các thị trường lớn

C Kim ngạch xuất khẩu luôn luôn cao hơn nhập khẩu

D Thị trường được mở rộng và đa dạng hóa

Câu 2:(THPT Trần Hưng Đạo – TP Hồ Chí Minh 2016 L1 – MĐ 136) Trong công cuộc đổi mới

ở nước ta, lĩnh vực nào được đổi mới đầu tiên?

A Công nghiệp B Dịch vụ C Nông nghiệp D Thương mại

Câu 3: (THPT Trần Hưng Đạo – TP Hồ Chí Minh 2016 L2 – MĐ 140) Đây không phải là một

trong những định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới?

A Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế để tăng thêm sức mạnh quốc gia

B Đẩy mạnh phát triển kinh tế ở các vùng núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa

C Phát triển nền văn hoá mới đậm đà bản sắc dân tộc

D Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển tri thức

Câu 4: (THPT Sào Nam – Quảng Nam 2017 – MĐ 104) Công cuộc đổi mới tạo nên tốc độ tăng

trưởng kinh tế nước ta cao nhất (9,5 %) vào năm:

A 1992 B 1993 C 1995 D 1999

Câu 5: (THPT Sào Nam – Quảng Nam 2017 – MĐ 104) Chính sách nào không phải là đường lối

đổi mới nước ta sau đại hội Đảng lần thứ VI:

A Dân chủ hóa đời sống kinh tế xã hội

B Xây dựng nền kinh tế thị trường, đinh hướng XHCN

C Tăng cường giao lưu hợp tác với các nước

D Xây dựng nền kinh tế quan liêu bao cấp

Câu 6: (THPT Chuyên Nguyễn Quang Diêu – Đồng Tháp 2018 L4 – MĐ 132) Hiện nay Việt

Nam là một trong những nước đứng đầu thế giới về xuất khẩu các loại nông sản:

A cà phê, cao su, hồ tiêu B cao su, chè, hồ tiêu

C cà phê, cao su, chè D cà phê, chè, hồ tiêu

Trang 3

Câu 7: (THPT Chuyên Nguyễn Trãi – Hải Dương 2018) Sự kiện có ý nghĩa đặc biệt diễn ra vào

giữa thập niên 90 đánh dấu xu thế hội nhập của nước ta:

A Phát triển khoa học - kĩ thuật - công nghệ ; giáo dục và đào tạo

B Đầu tư phát triển các ngành công nghiệp nặng, coi đó là khâu then chốt

C Phát triển công nghiệp nhẹ, nông nghiệp gắn với công nghiệp chế biến

D Gia nhập APEC và bình thường hoá quan hệ với Hoa Kì

Câu 8: (THPT Nguyễn Cảnh Chân – Nghệ An 2018 L2) Việt Nam gia nhập ASEAN năm nào?

A 1995 B 1997 C 1967 D 1999

Câu 9: (THPT Nguyễn Thị Giang – Vĩnh Phúc 2018 L1 – MĐ 132) Việt Nam chính thức gia

nhập tổ chức Thương mại thế giới vào năm nào?

A 2000 B 2002 C 2005 D 2007

Câu 10: (THPT Trần Hưng Đạo – TP Hồ Chí Minh 2016 L1 – MĐ 481) Ý nào sau đây không

phải là định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới và hội nhập?

A Thực hiện chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đối giảm nghèo

B Phát triển kinh tế một cách nhanh chóng dựa trên những tài nguyên sẵn có

C Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế để tăng tiềm lực kinh tế quốc gia

D Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển nền kinh tế tri thức

Câu 11: (THPT Trần Hưng Đạo – TP Hồ Chí Minh 2016 L2 – MĐ 218) Đây không phải là một

trong những định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới?

A Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế để tăng thêm sức mạnh quốc gia

B Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển tri thức

C Đẩy mạnh phát triển kinh tế ở các vùng núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa

D Phát triển nền văn hoá mới đậm đà bản sắc dân tộc

Câu 12: (THPT Chuyên Bắc Kạn – Bắc Kạn 2017 L1 – MĐ 132) Công cuộc đổi mới được manh

nha từ năm nào, và từ lĩnh vực nào ở nước ta:

A Cuối thập kỉ 60 của thế kỉ XX và đầu tiên từ lĩnh vực công nghiệp nặng

B Đầu thập kỉ 70 của thế kỉ XX và đầu tiên từ lĩnh vực công nghiệp nhẹ và dịch vụ

C Từ năm 1979 và đầu tiên từ lĩnh vực nông nghiệp với khoán sản phẩm theo khâu đến nhóm vàngười lao động trong hợp tác xã nông nghiệp

D Từ năm 1986 và đầu tiên trong lĩnh vực công nghiệp

Câu 13: (THPT Chuyên Bắc Kạn – Bắc Kạn 2017 L1 – MĐ 132) Sau khi thống nhất đất nước,

nước ta tiến hành xây dựng nền kinh tế từ xuất phát điểm là nền sản xuất:

C Nông - công nghiệp D Nông nghiệp lạc hậu

Câu 14: (THPT Liễn Sơn – 2018 L1 – MĐ 132) Công cuộc đổi mới kinh tế nước ta bắt đầu từ

năm:

A 1986 B 1987 C 1979 D 1995

Trang 4

GOOD LUCK TO YOU!

Câu 15: (THPT Nguyễn Thị Giang – Vĩnh Phúc 2018 L1 – MĐ 132) Công cuộc Đổi mới của

nước ta được khẳng định từ:

A sau nghị quyết 10 của Bộ chính trị

B sau chỉ thị 100 CT-TW

C sau Đại Hội lần thứ V của Đảng Cộng Sản Việt Nam

D Đại hội Đảng lần thứ VI của Đảng Cộng Sản Việt Nam

Câu 16: (Sở GD và ĐT Kiên Giang 2018 – MĐ 136) Vấn đề có ý nghĩa chiến lược quan trọng

trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là:

A thúc đẩy sự chuyển dịch giữa dân tỉ lệ thành thị và nông thôn

B đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu lao động hợp lí

C tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho các ngành kinh tế

D xác định cơ cấu kinh tế hợp lí, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Câu 17: (THPT Quang Trung – Hải Dương 2017 L1 – MĐ 132) Yếu tố quan trọng nhất giúp Việt

Nam nhanh chóng hoà nhập vào khối ASEAN là do:

A Đường lối Đổi mới của Việt Nam

B Xu hướng chuyển đổi từ đối đầu sang đối thoại của khu vực

C Vị trí địa lí

D Điều kiện tự nhiên thuận lợi

Câu 18: (THPT Nguyễn Thị Giang – Vĩnh Phúc 2018 L1 – MĐ 132) Nước ta từng bước thoát

khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế- xã hội kéo dài từ sau công cuộc Đổi mới được triển khai, thểhiện qua:

A đời sống nhân dân được cải thiện B tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao

C giảm tỷ lệ thất nghiệp D giảm phân hóa giàu nghèo

Câu 19: (THPT Chuyên Sơn La – Sơn La 2018 L1 – MĐ 361) Thách thức được coi là lớn nhất

mà Việt Nam cần phải vượt qua khi tham gia ASEAN là:

A các tai biến thiên nhiên như bão, lũ lụt, hạn hán

B chênh lệch trình độ phát triển kinh tế, công nghệ

C quy mô dân số đông và phân bố chưa hợp lí

D nước ta có nhiều thành phần dân tộc

Câu 20: (THPT Trần Hưng Đạo – TP Hồ Chí Minh 2016 L1 – MĐ 136) Việt Nam không phải là

thành viên của tổ chức nào dưới đây:

A NAFTA B ASEAN C UN D APEC

Trang 5

- Vị trí bán đảo, vừa gắn liền với lục địa Á - Âu, vừa tiếp giáp với Thái Bình Dương.

- Nằm trên các tuyến đường giao thông hàng hải, đường bộ, đường hàng không quốc

tế quan trọng

- Nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động của thế giới

2 Phạm vi lãnh thổ:

- Hệ tọa độ trên đất liền:

Điểm cực Kinh, vĩ tuyến Địa giới hành chính

Bắc 23023'B Xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang

Nam 8034' B Xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau

Tây 102009’Đ Xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên

Đông l09024'Đ Xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa

- Tọa độ địa lí trên biển: Phía Đông 117020’Đ, phía Nam 6050'B và phái Tây 1010Đ

- Nằm hoàn toàn trong vòng đai nhiệt đới Bắc bán cầu, thường xuyên chịu ảnhhưởng của gió mậu dịch và gió mùa châu Á

- Nằm hoàn toàn trong múi giờ thứ 7, thuận lợi cho việc thống nhất quản lí đất nước

về thời gian sinh hoạt và các hoạt động khác

- Phạm vi lãnh thổ bao gồm:

a Vùng đất:

- Gồm toàn bộ phần đất liền và các hải đảo ở nước ta (S: 331.212 km2)

- Biên giới trên đất liền dài hơn 4600km, phần lớn nằm ở khu vực miền núi, trong đóđường biên giới chung với:

+ Phía Bắc giáp Trung Quốc dài (hơn 1400km)

+ Phía Tây giáp Lào (gần 2100km)

+ Phía Tây Nam giáp Campuchia (hơn 1100km)

Đường biên giới được xác định theo các dạng địa hình đặc trưng: đỉnh núi, đườngsống núi, đường chia nước, khe, sông, suối, Giao thông với các nước thông qua nhiềucửa khẩu tương đối thuận lợi

b Vùng biển:

Trang 6

Diện tích khoảng 1 triệu km2 Đường bờ biển dài 3260km chạy theo hình chữ S từthị xã Móng Cái (Quảng Ninh) đến thị xã Hà Tiên (Kiên Giang) Có 29/63 tỉnh và thànhphố giáp với biển.

sở 24 hải lí)

Trang 7

- Vùng đặc quyền kinh tế: Là vùng nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt kinh

tế nhưng vẫn để các nước khác đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyển, máy bay củanước ngoài vẫn đi lại theo Công ước quốc tế về đi lại Vùng này có chiều rộng 200 hải lítính từ đường cơ sở

- Thềm lục địa: Là phần ngầm dưới đáy biển và trong lòng đất dưới đáy biển thuộcphần lục địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của lục địa, có độ sâu200m hoặc hơn nữa Nhà nước ta có toàn quyền thăm dò, khai thác, bảo vệ, quản lí cácnguồn tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa Việt Nam

- Hệ thống đảo và quần đảo: Nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, phần lớn là các đảoven bờ và hai quần đảo xa bờ là quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa

c Vùng trời:

Khoảng không gian, không giới hạn bao trùm trên lãnh thổ Việt Nam Trên đất liềnđược xác định bởi đường biên giới, trên biển là ranh giới bên ngoài lãnh hải và không giancủa các đảo

3 Ý nghĩa của vị trí địa lí:

- Vị trí và hình thể tạo nên sự phân hoá đa dạng về tự nhiên giữa các vùng miền

b Ý nghĩa về kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng:

- Về kinh tế:

+ Tạo thuận lợi trong phát triển kinh tế và vùng lãnh thổ, thực hiện chính sách mởcủa, thu hút vốn đầu tư nước ngoài

+ Điều kiện phát triển các loại hình giao thông, thuận lợi trong việc phát triển quan

hệ ngoại thương với các nước trong và ngoài khu vực

- Về văn hoá - xã hội:

+ Tạo thuận lợi nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triểnvới các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á

+ Góp phần làm giàu bản sắc văn hóa, kể cả kinh nghiệm sản xuất…

- Về chính trị và quốc phòng:

+ Là khu vực quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á Một khu vực kinh

tế năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới

+ Biển Đông của nước ta là một hướng chiến lược có ý nghĩa rất quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển và bảo vệ đất nước

c Khó khăn:

- Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa thiếu ổn định, tính thất thường của thời tiết, các taibiến thiên nhiên (bão, lụt, hạn hán, sâu bệnh ) thường xuyên xảy ra gây tổn thất lớn đếnsản xuất và đời sống

- Việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ gắn với vị trí chiến lược quan trọng ở nước ta

- Đặt nước ta vào thế vừa hợp tác vừa cạnh tranh quyết liệt trên thi trường thế giới

Trang 8

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1 Cửa khẩu nào sau đây nằm trên đường biên giới Việt – Trung?

A Cầu Treo B Lào Cai C Mộc Bài D Vĩnh Xương

Câu 2 Nội thủy là:

A Nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở

B Có chiều rộng 12 hải lí

C Tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lí

D Nước ở phía ngoài đường cơ sở với chiều rộng 12 hải lí

Câu 3 Vùng biển, tại đó Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế, nhưng vẫn để cho các

nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do vềhàng hải và hàng không nhưng công ước quốc tế quy định, được gọi là:

A Nội thủy B Lãnh hải

C Vùng tiếp giáp lãnh hải D Vùng đặc quyền kinh tế

Câu 4 Vùng biển chủ quyền của Việt Nam trên biển Đông rộng khoảng (triệu km²):

A 1,0 B 2,0 C 3,0 D 4,0

Câu 5 Nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, trong khu vực ảnh

hưởng của chế độ gió Mậu dịch và gió mùa châu Á, nên:

A Có nhiều tài nguyên khoáng sản B Có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá

C Khí hậu có hai mùa rõ rệt D Thảm thực vật bốn mùa xanh tốt

Câu 6 Nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản là do vị trí địa lí:

A Tiếp giáp với biển Đông

B Trên vành đai sinh khoáng châu Á – Thái Bình Dương

C Trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật

D Ở khu vực gió mùa điển hình nhất thế giới

Câu 7 Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta:

A Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, thu hút vốn đầu

tư nước ngoài

B Tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển vờicác nước

C Có vị trí địa lí đặc biệt qun trọng ở vùng Đông Nam Á, khu vực kinh tế rất năng động và nhạycảm với những biến động chính trị thế giới

D Tất cả đều đúng

Câu 8 Nhờ tiếp giáp biển nên nước ta có:

A Nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng B Khí hậu có hai mùa rõ rệt

C Thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống D Nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật

Câu 9 Một hải lí tương ứng với bao nhiêu m?

A 1851m B 1852m C 1853m D 1854m

Câu 10 (THPT QG 2018 – Đề chính thức – MĐ 303) Do nằm trong khu vực chịu ảnh

hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có

A tổng bức xạ trong năm lớn B khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt

C hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh D nền nhiệt độ cả nước cao

Câu 11 (THPT QG 2018 – Đề chính thức – MĐ 304) Nước ta nằm hoàn toàn trong

vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

A sông ngòi dày đặc B địa hình đa dạng

C khoáng sản phong phú D tổng bức xạ lớn

Trang 9

Câu 12 (THPT QG 2019 – Đề chính thức – MĐ 301) Nước ta có vị trí:

A Bán cầu Nam B Vùng ngoại chí tuyến

C Bán cầu Tây D Vùng nội chí tuyến

Câu 13 Vấn đề chủ quyền biên giới quốc gia trên đất liền, Việt Nam cần tiếp tục đàm phán với :

A Trung Quốc và Lào B Lào và Cam-pu-chia

C Cam-pu-chia và Trung Quốc D Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia

Câu 14 Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú nhờ :

A Lãnh thổ kéo dài từ 8º34’B đến 23º23’B nên thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng

B Nằm hoàn toàn trong miền nhiệt đới Bắc bán cầu thuộc khu vực châu Á gió mùa

C Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên vành đai sinh khoáng của thế giới

D Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên đường di lưu của các loài sinh vật

Câu 15 Đây là cảng biển mở lối ra biển thuận lợi cho vùng Đông Bắc Cam-pu-chia

A Hải Phòng B Cửa Lò C Đà Nẵng D Nha Trang

Câu 16 Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi khác hẳn với các nước có cùng độ vĩ ở Tây Á, châu

Phi là nhờ :

A Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến

B Nước ta nằm ở trung tâm vùng Đông Nam Á

C Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp của nhiều hệ thống tự nhiên

D Nước ta nằm tiếp giáp Biển Đông với chiều dài bờ biển trên 3260 km

Câu 17 Tổng diện tích phần đất của nước ta (theo Niên giám thống kê 2006) là (km²):

A 331 211 B 331 212 C 331 213 D 331 214

Câu 18 Đối với vùng đặc quyền kinh tế, Việt Nam có nghĩa vụ và quyền lợi nào dưới đây ?

A Có chủ quyền hoàn toàn về thăm dò, khai thác, bảo vệ, quản lí các tất cả các nguồn tài nguyên

B Cho phép các nước tự do hàng hải, hàng không, đặt ống dẫn dầu, cáp quang ngầm

C Cho phép các nước được phép thiết lập các công trình nhân tạo phục vụ cho thăm dò, khảo sátbiển

D Tất cả các ý trên

Câu 19 Đặc điểm của thiên nhiên nhiệt đới - ẩm - gió mùa của nước ta là do:

A Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ quy định

B Ảnh hưởng của các luồng gió thổi theo mùa từ phương bắc xuống và từ phía nam lên

C Sự phân hóa phức tạp của địa hình vùng núi, trung du và đồng bằng ven biển

D Ảnh hưởng của Biển Đông cùng với các bức chắn địa hình

Câu 20 Khung hệ tọa độ địa lí của nước ta có điểm cực Bắc ở vĩ độ:

A 23°23'B B 23°24'B C 23°25'B D 23°26'B

Trang 10

GOOD LUCK TO YOU!

B ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

1 Đặc điểm chung của địa hình:

a Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp:

- Địa hình cao dưới 1000m chiếm 85%, từ 1000 - 2000m núi trung bình 14%, trên2000m núi cao chỉ có 1%

- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ

b Cấu trúc địa hình khá đa dạng:

- Cấu trúc: 2 hướng chính:

+ Hướng Tây Bắc - Đông Nam: vùng núi Trường Sơn Bắc, Tây Bắc

+ Hướng vòng cung: vùng núi Đông Bắc, Trường Sơn Nam

- Địa hình già trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt

- Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

c Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa: Xói mòn, rửa trôi ở miền núi, bồi tụ nhanh ở

đồng bằng

d Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người: Thông qua các hoạt động kinh tế:

Các công trình thủy lợi, thủy điện, đắp đê… làm biến đổi các dạng địa hình

2 Các khu vực địa hình:

a Khu vực đồi núi:

* Địa hình núi: 4 vùng: Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam

Đông Bắc - Nằm ở tả ngạn sông

Hồng - Hướng vòng cung.- Hướng nghiêng chung: Thấp dần từ TB xuống ĐN

- Chủ yếu là đồi núi thấp

- Gồm 4 cánh cung chụm lại ở Tam Đảo, mở rộng về phía Bắc, Đông

- Thung lũng: Sông Cầu, sông Thương, Lục Nam

Tây Bắc - Nằm giữa sông Hồng

+ Phía Tây: Địa hình núi Tây Bắc

+ Ở giữa: Địa hình thấp hơn: dãy núi, sơn nguyên, cao nguyên đá vôi

Trường

Sơn Bắc. - Từ phía Nam sôngCả đến dãy Bạch Mã - Hướng địa hình: Tây Bắc - Đông Nam.- Các dãy núi song song, so le nhau

- Thấp, hẹp ngang nâng cao hai đầu

Trường

Sơn Nam. - Phía Nam Bạch Mã. - Có sự bất đối xứng giữa hai sườn Đông, Tây của Tây Trường Sơn

+ Địa hình núi ở phía Đông với những đỉnh cao trên 2000m nghiêng dần về phía Đông

+ Cao nguyên badan tương đối bằng phẳng, bán bình nguyên xen đồi phía Tây

* Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du: Nắm chuyển tiếp giữa miền núi vớiđồng bằng

Trang 11

- Bán bình nguyên (Đông Nam Bộ): Bậc thềm phù sa cổ và bề mặt phủ badan.

Trang 12

- Đồi trung du (Rìa phía Bắc, phía Tây ĐBSH thu hẹp rìa đồng bằng ven biển miềnTrung): Phần lớn là bậc thềm phù sa cổ bị chia cắt do tác động của dòng chảy.

b Khu vực đồng bằng:

* Đồng bằng châu thổ sông gồm: đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.

- Giống nhau: Đều được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên vịnhbiển nông, thềm lục địa mở rộng

Địa hình. Cao ría phía Tây - Tây Bắc,

thấp dần phía Đông, bị chia cắtthành nhiều ô

Thấp, bằng phẳng

Hệ thống đê/kênh

rạch. Có hệ thống đê ngăn lũ. Có hệ thống kênh rạch chằngchịt

Sự bồi đắp phù sa. Vùng trong đê không được bồi

phù sa hằng năm, chỉ có vùngngoài đê

Được bồi đắp phù sa hàngnăm

Tác động của thuỷ

triều. Ít chịu tác động của thuỷ triều. Chịu tác động mạnh của thuỷtriều

* Đồng bằng ven biển (Miền Trung):

- Diện tích 15000 km2 Hẹp ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ

- Chủ yếu do phù sa biển bồi đắp Đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông

- Các đồng bằng lớn: Đồng bằng Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Nam, Tuy Hoà,

3 Thế mạnh và hạn chế về thiên nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng trong

phát triển kinh tế - xã hội:

a Khu vực đồi núi:

* Thế mạnh (thuận lợi):

- Khoáng sản: Nguồn gốc nội sinh, ngoại sinh là cơ sở để phát triển công nghiệp

- Rừng: Giàu có về loài động, thực vật với nhiều loại quý hiếm

- Đất đai: Bề mặt cao nguyên bằng phẳng thuận lợi cho việc thành lập các vùngchuyên canh cây công nghiệp, chăn nuôi đại gia súc

- Thủy điện: Các dòng sông ở miền núi có tiềm năng thủy điện lớn (sông Đà, ĐồngNai, Xê Xan…)

- Du lịch: Với khí hậu mát mẽ, phong cảnh đẹp nhiều vùng trở thành nơi nghĩ mátnổi tiếng như: Đà Lạt, Sa Pa, Tam Đảo, Mẫu Sơn…

* Hạn chế:

- Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại chogiao thông, khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các miền

- Thiên tai: Lũ quét, xói mòn, sạt lở đất, sương muối, rét hại…

- Nơi khô nóng thường xảy ra nạn cháy rừng Miền núi đá vôi thiếu đất trồng trọt vàkhan hiếm nước về mùa khô

b Khu vực đồng bằng:

* Thế mạnh (thuận lợi):

+ Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản, đặc biệt là lúa

+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như khoáng sản, thuỷ sản và lâm sản

Trang 13

TRẦN THỊ KIM CHI

+ Có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp và các trung tâmthương mại

* Hạn chế: Thường xuyên chịu nhiều thiên tai bão, lụt, hạn hán

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1 So với diện tích đất đai của nước ta, địa hình đồi núi chiếm:

A 5/6 B 4/5 C 3/4 D 2/3

Câu 2 Tây Bắc – Đông Nam là hướng chính của:

A Dãy núi vùng Tây Bắc B Dãy núi vùng Đông Bắc

C Vùng núi Trường Sơn Nam D Câu A + C đúng

Câu 3 Hướng vòng cung là hướng chính của:

A Vùng núi Đông Bắc B Các hệ thống sông lớn

C Dãy Hoàng Liên sơn D Vùng núi Bắc Trường Sơn

Câu 4 Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ rõ rệt địa hình núi Việt Nam đa dạng?

A Miền núi có các cao nguyên badan xếp tầng và cao nguyên đá vôi

B Bên cạnh các dãy núi cao, đồ sộ, ở miền núi có nhiều núi thấp

C Bên cạnh núi, miền núi còn có đồi

D Miền núi có núi cao, núi trung bình, núi thấp, cao nguyên, sơn nguyên

Câu 5 Điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi là:

A Được hình thành do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ

B Có cả đất phù sa cổ lẫn đất badan

C Được nâng lên yếu trong vận động Tân Kiến Tạo

D Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và Đồng bằng

Câu 6 : (THPT QG 2017 – Đề chính thức – MĐ 304) Mặc dù nước ta có 3/4 (ba phần tư) diện

tích lãnh thổ là đồi núi, nhưng tính chất nhiệt đới vẫn được bảo toàn, nguyên nhân là do

A chịu tác động của Tín phong bán cầu Bắc B chịu tác động của gió mùa Tây Nam

C địa hình phân hóa đa dạng D địa hình chủ yếu là đồi núi thấp

Câu 7 : (THPT QG 2019 – Đề chính thức – MĐ 301) Phát biểu nào sau đây đúng về vùng núi

Trường Sơn Nam ở nước ta?

A Có các cao nguyen badan xếp tầng B Có nhiều núi cao hàng đầu cả nước

C Hướng chủ yếu là tây bắc – đông nam D Gồm nhiều dãy núi chạy song song

Câu 8 Kiểu cảnh quan chiếm ưu thế ở Việt Nam là rừng:

A Thưa, cây bụi gai khô hạn B Mưa ôn đới núi cao

C Nhiệt đới gió mùa ở vùng đồi núi thấp D Á nhiệt đới trên núi

Câu 9 Cấu trúc địa hình Việt Nam đa dạng, thể hiện ở:

A Địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích

B Hướng núi Tây bắc – Đông nam chiếm ưu thế

C Địa hình có nhiều kiểu khác nhau

D Đồi núi thấp chiếm ưu thế

Trang 14

GOOD LUCK TO YOU!

TRẦN THỊ KIM CHI Câu 10 Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng đồi núi Tây Bắc và Đông Bắc là:

A Đồi núi thấp chiếm ưu thế B Nghiêng theo hướng tây bắc – đông nam

C Có nhiều sơn nguyên, cao nguyên D Có nhiều khối núi cao, đồ sộ

Câu 11 Khó khăn thường xuyên đối với giao lưu kinh tế giữa các vùng ở miền núi là:

C Địa hình bị chia cắt mạnh, sườn dốc D Thiên tai (lũ quét, xói mòn, trượt lỡ đất)

Câu 12 Núi thấp ở nước ta có độ cao trung bình từ (m)

A 500 – 100 B 500 – 1500 C 600 – 1000 D 500 – 1200

Câu 13 Đỉnh Phanxipăng cao bao nhiêu (m)?

A 3 143 B 3 134 C 3 144 D 3 343

Câu 14 Đồng bằng sông Hồng giống Đồng bằng sông Cửu Long ở điểm:

A Do phù sa sông ngòi bồi tụ tạo nên B Có nhiều sông ngòi, kênh rạch

C Diện tích 40 000 km² D Có hệ thống đê sông và đê biển

Câu 15 Điểm khác chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng so với Đồng bằng sông Cửu Long là ở

đồng bằng này có:

A Diện tích rộng hơn Đồng bằng sông Cửu Long

B Hệ thống đê điều chia đồng bằng thành nhiều ô

C Hệ thống kênh rạch chằng chịt

D Thủy triều xâm nhập gần như sâu toàn bộ đồng bằng về mùa cạn

Câu 16 Đặc điểm nào sau đây không phải của dải đồng bằng ven biển miền Trung?

A Hẹp ngang

B Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ

C Chỉ có một số đồng bằng được mở rộng ở các cửa sông lớn

D Được hình thành do các sông bồi đắp

Câu 17 Ở đồng bằng ven biển miền Trung, từ phía biển vào, lần lượt có các dạng địa hình:

A Cồn cát và đầm phá; vùng thấp trũng; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng

B Vùng thấp trũng; cồn cát và đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng

C Vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng ; cồn cát và đầm phá; vùng thấp trũng

D Cồn cát và đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng ; vùng thấp trũng

Câu 18 Khó khăn chủ yếu của vùng đồi núi là:

A Động đất, bão và lũ lụt B Lũ quét, sạt lở, xói mòn

C Bão nhiệt đới, mưa kèm lốc xoáy D Mưa giông, hạn hán, cát bay

Câu 19 Mỗi năm, nước triều lấn mạnh làm cho số diện tích đồng bằng sông Cửu Long bị nhiễm

mặn là:

A 1/3 B 2/3 C 3/4 D 3/2

Câu 20 Đây là đồng bằng lớn ở miền Trung là:

A Đồng bằng sông Mã B Đồng bằng sông Cả

Trang 15

TRẦN THỊ KIM CHI

C Cả hai đều sai D Cả hai đều đúng

C THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN

1 Khái quát về biển Đông:

- Một vùng biển rộng (3,477 triêụ km2 - Thứ 2 ở Thái Bình Dương)

- Là biển tương đối kín

- Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và tínhkhép kín được thể hiện qua các yếu tố hải văn và sinh vật biển

2 Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam:

a Khí hậu:

Nhờ có Biển Đông nên khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hòa, lượng mưanhiều, độ ẩm tương đối của không khí trên 80% Giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiếtlạnh khô vào mùa đông, làm dịu bớt thời tiết nóng bức vào mùa hạ

b Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển:

- Địa hình ven biển: vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, các tam giác châu, các đảo ven

bờ và những rạn san hô,…

- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: hệ sinh thái rừng ngập mặn,

hệ sinh thái đất phèn, rừng trên các đảo, nước lợ, …

c Tài nguyên thiên nhiên vùng biển:

- Tài nguyên khoáng sản: Dầu mỏ, khí đốt, cát, quặng ti tan,

- Tài nguyên hải sản: tiêu biểu cho hệ sinh vất vùng biển nhiệt đới: giàu thành phầnloại, năng suất sinh học cao (Đặc biệt vùng ven bờ)

d Thiên tai:

- Bão lớn (3 - 4 cơn), mưa to, sóng lừng, lũ lụt

- Sạt lở bờ biển (Dải bờ biển Trung Bộ)

- Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng ở ven biển miền Trung =>Hoang mạc hoá đất đai

=> Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên biển, bảo vệ vùng ven biển và phòng tránh thiên tai

là vấn đề hệ trọng trong khai thác phát triển kinh tế biển ở nước ta

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1 (THPT QG 2018 – Đề chính thức – MĐ 301) Nước ta tiếp giáp với Biển Đông, nên có

A nhiệt độ trung bình cao B độ ẩm không khí lớn

C địa hình nhiều đồi núi D sự phân mùa khí hậu

Câu 2. Ở nước ta thời tiết mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng bức là nhờ :

A Nằm gần Xích đạo, mưa nhiều

B Địa hình 85% là đồi núi thấp

C Chịu tác động thường xuyên của gió mùa

D Tiếp giáp với Biển Đông (trên 3260 km bờ biển)

Câu 3 (THPT Trần Hưng Đạo – TP Hồ Chí Minh 2016 L1 – MĐ 481) Rừng ngập mặn ven biển

ở nước ta phát triển mạnh nhất ở:

A Bắc Trung Bộ B Bắc Bộ C Nam Bộ D Nam Trung Bộ

Câu 4 (THPT Trần Hưng Đạo – TP Hồ Chí Minh 2016 L1 – MĐ 481; THPT Hàn Thuyên – Bắc

Ninh 2018 L1 – MĐ 132) Biển Đông là cầu nối giữa hai đại dương:

Trang 16

GOOD LUCK TO YOU!

TRẦN THỊ KIM CHI

A Thái Bình Dương và Đại Tây Dương B Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương

C Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương D Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương

Câu 5. Hạn chế lớn nhất của Biển Đông là :

A Tài nguyên sinh vật biển đang bị suy giảm nghiêm trọng

B Thường xuyên hình thành các cơn bão nhiệt đới

C Hiện tượng sóng thần do hoạt động của động đất núi lửa

D Tác động của các cơn bão nhiệt đới và gió mùa đông bắc

Câu 6. Vân Phong và Cam Ranh là hai vịnh biển thuộc tỉnh (thành) :

A Quảng Ninh B Đà Nẵng C Khánh Hoà D Bình Thuận

Câu 7. Hai bể trầm tích có diện tích lớn nhất nước ta là :

A Sông Hồng và Trung Bộ B Cửu Long và Sông Hồng

C Nam Côn Sơn và Cửu Long D Nam Côn Sơn và Thổ Chu - Mã Lai

Câu 8 Đặc điểm của Biển Đông có ảnh hưởng nhiều nhất đến thiên nhiên nước ta là :

A Nóng, ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa B Có diện tích lớn gần 3,5 triệu km²

C Biển kín với các hải lưu chạy khép kín D Có thềm lục địa mở rộng hai đầu thu hẹp

ở giữa

Câu 9. Độ mặn trung bình của nước biển Đông là:

A 33 – 35‰ B 31 – 33‰ C 34 – 35‰ D 35 – 37‰

Câu 10. Hệ sinh thái vùng ven biển nước ta chiếm ưu thế nhất là:

A Hệ sinh thái rừng ngập mặn B Hệ sinh thái trên đất phèn

C Hệ sinh thái rừng trên đất, đá pha cát ven biển D Hệ sinh thái rừng trên đảo và rạnsan hô

Câu 11. Hiện nay hệ sinh thái rừng ngập mặn giảm sút do:

A Biến đổi khí hậu, nước biển dâng cao, triều cường thay đổi thất thường

B Mức độ phức tạp của bão ngày càng tăng, đe dọa hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển

C Chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa đông-bắc từ biển vào

D Tất cả ý trên

Câu 12. Các bãi tắm từ Bắc vào Nam là:

A Sầm Sơn, Nha Trang, Đà Nẵng, Bạch Long Vĩ B Đà Nẵng, Nha Trang, Mũi Né,Vũng Tàu

C Sầm Sơn, Cửa Lò, Lăng Cô, Mũi Né D Hạ Long, Đà Nẵng, Nha trang, Cửa Lò

Câu 13. Điểm nào sau đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của biển Đông đối với khí hậu nướcta?

A Biển Đông làm tăng độ ẩm tương đối của không khí

B Biển Đông mang lại một lượng mưa lớn

C Biển Đông làm giảm độ lục địa của các vùng phía tây đất nước

D Biển Đông làm tăng độ lạnh của gió mùa Đông Bắc

Trang 17

TRẦN THỊ KIM CHI

Câu 14. Ở vùng ven biển, dạng địa hình nào sau đây thuận lợi cho nuôi trồng thủy hải sản?

A Các tam giác châu với bãi triều rộng B Vịnh cửa sông

C Các đảo ven bờ D Các rạn san hô

Câu 15. Điểm nào sau đây không đúng với hệ sinh thái rừng ngập mặn?

A Cho năng suất sinh vật cao B Phân bố ở ven biển

C Có nhiều loài cây gỗ quý hiếm D Giàu tài nguyên động vật

Câu 16. Lượng ẩm cao do biển Đông mang lại đã ảnh hưởng như thế nào đối với cảnh quan thiênnhiên nước ta?

A Xúc tiến mạnh mẽ hơn cường độ vòng tuần hoàn sinh vật

B Làm cho cảnh quan thiên nhiên rừng chiếm ưu thế

C Thảm thực vật xanh tươi quanh năm (trừ những nơi có khí hậu khô hạn)

D Làm cho quá trình tái sinh, phục hồi rừng diễn ra nhanh chóng

Câu 17. Thủy triều lên cao nhất và lấn sâu nhất ở:

A Bắc Trung Bộ B Đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ

C Đông Nam Bộ D Đồng bằng sông Hồng

Câu 18. Sóng biển mạnh nhất vào thời kì

A Gió mùa Đông Bắc B Mùa mưa C Mùa khô D Gió mùa TâyNam

Câu 19 Tính chất nhiệt đới gió mùa của biển Đông được thể hiện qua yếu tố:

A Diện tích B Biên độ D Nhiệt độ D Giàu ôxi

Câu 20. Biển Đông là biển lớn thứ mấy trong số các biển ở Thái Bình Dương?

A 1 B 2 C 3 D 4

D THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

1 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa:

a Tính chất nhiệt đới:

* Biểu hiện:

- Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương quanh năm

- Nhiệt độ trung bình năm cao trên 200C (Vượt chỉ tiêu của khí hậu nhiệt đới), trừvùng núi cao

- Độ ẩm không khí cao trên 80%, cân bằng ẩm luôn luôn dương

* Nguyên nhân: Do các khối khí khi di chuyển qua biển được tăng độ ẩm

Trang 18

Thời gian hoạt động

Lạnh ẩm (Nửasau mùa đông)

Mùa đông lạnh ởmiền Bắc

Độ Dương

Cả nước

Từ tháng 5 tháng 7

-Nóng ẩm Mưa cho Nam Bộ

và Tây Nguyên.Khô nóng choTrung Bộ

Giữa, cuốimùa: Ápcao cận chítuyến Nambán cầu

Từ tháng 6 tháng 10

-Nóng ẩm Kết hợp với dải hội

tụ nhiệt đới gây mưacho cả nước

2 Các thành phần tự nhiên khác:

a Địa hình:

* Biểu hiện:

- Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi:

+ Bề mặt địa hình bị chia cắt, nhiều nơi đất trơ sỏi đá

+ Vùng núi có nhiều hang động, thung lũng khô

+ Các vùng thềm phù sa cổ bị bào mòn tạo thành đất xám bạc màu

+ Đất trượt đá lỡ làm thành nón phóng vật ở chân núi

- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông

Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long hàng năm lấn ra biển vài chụcđến hàng trăm mét

- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa (khoảng 200 triệu tấn/năm)

- Chế độ nước theo mùa và thất thường

* Nguyên nhân:

Trang 20

TRẦN THỊ KIM CHI

c Đất:

Quá trình feralít là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta

* Nguyên nhân:

- Do mưa nhiều nên các chất Ca++, Mg++ bị rửa trôi mạnh mẽ làm đất chua đồng thời

có sự tích tụ ôxít sắt, ôxít nhôm tạo nên đất feralít đỏ vàng

- Quá trình phong hoá xảy ra mạnh mẽ tạo sự phân huỷ mạnh mẽ trong đất

- Khí hậu có sự phận hoá theo độ cao

3 Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống:

* Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.

- Thuận lợi: Nền nhiệt ẩm cao, khí hậu phân hóa theo mùa tạo điều kiện thuận lợiphát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi, phát triển môhình nông - lâm kết hợp

- Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán, khí hậu, thời tiết không ổn định

* Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống:

- Thuận lợi: Phát triển các ngành lâm nghiệp, thuỷ sản, GTVT, du lịch,… và đẩymạnh hoạt động khai thác, xây dựng vào mùa khô

- Khó khăn:

+ Các hoạt động giao thông, vận tải du lịch, công nghiệp khai thác chịu ảnh hưởng

trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế độ nước sông

+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quản máy móc, thiết bị, nông sản

+ Các thiên tai như mưa bão, lũ lụt, hạn hán và diễn biến bất thường như dông, lốc, mưa đá, sương mù, rét hại, khô nóng, … cũng gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống

+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái

Trang 21

TRẦN THỊ KIM CHI CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Ở nước ta, nơi có chế độ khí hậu với mùa hạ nóng ẩm, mùa đông lạnh khô, hai mùa chuyểntiếp xuân thu là:

A Khu vực phía nam vĩ tuyến 16ºB B Khu vực phía đông dãy Trường Sơn

C Khu vực phía bắc vĩ tuyến 16ºB D Khu vực Tây Nguyên và Nam Bộ

Câu 2. Gió mùa mùa đông ở miền Bắc nước ta có đặc điểm:

A Hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô

B Hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô và lạnh ẩm

C Xuất hiện thành từng đợt từ tháng tháng 11đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô hoặc lạnh

ẩm

D Kéo dài liên tục suốt 3 tháng với nhiệt độ trung bình dưới 20ºC

Câu 3. Ở đồng bằng Bắc Bộ, gió phơn xuất hiện khi:

A Khối khí nhiệt đới từ Ấn Độ Dương mạnh lên vượt qua được hệ thống núi Tây Bắc

B Áp thấp Bắc Bộ khơi sâu tạo sức hút mạnh gió mùa tây nam

C Khối khí từ lục địa Trung Hoa đi thẳng vào nước ta sau khi vượt qua núi biên giới

D Khối khí nhiệt đới từ Ấn Độ Dương vượt qua dãy Trường Sơn vào nước ta

Câu 4. Vào đầu mùa hạ gió mùa Tây Nam gây mưa ở vùng :

A Nam Bộ B Tây Nguyên và Nam Bộ

C Phía Nam đèo Hải Vân D Trên cả nước

Câu 5. Đây là một đặc điểm của sông ngòi nước ta do chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

A Lượng nước phân bố không đều giữa các hệ sông

B Phần lớn sông chảy theo hướng tây bắc - đông nam

C Phần lớn sông đều ngắn dốc, dễ bị lũ lụt

D Sông có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao

Câu 6. Kiểu rừng tiêu biểu của nước ta hiện nay là :

A Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh B Rừng gió mùa thường xanh

C Rừng gió mùa nửa rụng lá D Rừng ngập mặn thường xanh ven biển

Câu 7 (THPT QG 2017 – Đề chính thức – MĐ 302) Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất

làm cho sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn?

A Thảm thực vật có độ che phủ cao và lượng mưa lớn

B Lượng mưa lớn trên đồi núi dốc và ít lớp phủ thực vật

C Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp và lượng mưa lớn

D Mưa lớn và nguồn nước từ ngoài lãnh thổ chảy vào

Câu 8 (THPT QG 2017 – Đề chính thức – MĐ 302) Mùa đông ở khu vực Đông Bắc nước ta

thường

A đến muộn và kết thúc sớm B đến sớm và kết thúc muộn

Trang 22

TRẦN THỊ KIM CHI

C đến muộn và kết thúc muộn D đến sớm và kết thúc sớm

Câu 9 (THPT QG 2017 – Đề chính thức – MĐ 302) Đặc điểm nào sau đây đúng với chế độ mưa

của vùng ven biển Trung Bộ?

A Mưa tập trung nhất vào mùa hạ B Mùa mưa dài nhất trong cả nước

C Mưa đều giữa các tháng trong năm D Mưa nhiều vào thời là thu đông

Câu 10 (THPT QG 2017 – Đề chính thức – MĐ 301) Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ khác với

miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ở những đặc điểm nào sau đây?

A Đồi núi thấp chiếm ưu thế, gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh

B Địa hình núi ưu thế, có nhiều cao nguyên và lòng chảo giữa núi

C Ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc giảm, tính nhiệt đới tăng dần

D Mùa hạ chịu tác động mạnh của Tín phong, có đủ ba đai cao

Câu 11 (THPT QG 2017 – Đề chính thức – MĐ 303) Nguyên nhân nào sau đây làm cho tháng

mưa lớn nhất ở Nam Bộ nước ta đến muộn hơn so với Bắc Bộ?

A Vị trí Nam Bộ xa chí tuyến Bắc và gần xích đạo hơn

B Dải hội tụ nhiệt đới hoạt động ở Nam Bộ muộn hơn

C Gió tây nam từ Bắc Ẩn Độ Dương đến Nam Bộ sớm hơn

D Gió mùa Tây Nam kết thúc hoạt động ở Nam Bộ muộn hơn

Câu 12 (THPT QG 2017 – Đề chính thức – MĐ 303) Sự khác nhau về thiên nhiên của sườn

Đông Trường Sơn và vùng Tây Nguyên chủ yếu là do tác động của

A Tín phong bán cầu Nam với độ cao của dãy Bạch Mã

B gió mùa với độ cao của dãy núi Trường Sơn

C Tín phong bán cầu Bắc với hướng của dãy Bạch Mã

D gió mùa với hướng của dãy núi Trường Sơn

Câu 13 (THPT QG 2018 – Đề chính thức – MĐ 303) Loại gió nào sau đây gây mưa lớn cho

Nam Bộ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ?

A Gió mùa Tây Nam B Tín phong bán cầu Bắc

Câu 14 (THPT QG 2018 – Đề chính thức – MĐ 304) Loại gió nào sau đây hoạt động quanh năm

ở nước ta?

A Tín phong bán cầu Bắc B Gió phơn Tây Nam

Câu 15 (THPT QG 2019 – Đề chính thức – MĐ 301) Gió phơn Tây Nam làm cho khí hậu vùng

đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có:

A Mưa nhiều vào thu đông B Lượng bức xạ mặt trời lớn

C Thời tiết đầu hạ khô nóng D Hai mùa khác nhau rõ rệt

Câu 16 (THPT QG 2019 – Đề chính thức – MĐ 302) Gió mùa Đông Bắc làm cho khí hậu Bắc

Bộ nước ta có

Trang 23

TRẦN THỊ KIM CHI

A nhiệt độ đồng nhất khắp nơi B nhiều thiên tai lũ quét, lở đất

C một mùa đông lạnh và ít mưa D thời tiết lạnh ẩm, mưa nhiều

Câu 17 (THPT QG 2019 – Đề chính thức – MĐ 303) Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa khô ở Tây

Nguyên là:

Câu 18 (THPT QG 2019 – Đề chính thức – MĐ 304) Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa mưa ở Nam

Bộ nước ta là

A gió mùa Tây Nam B gió phơn Tây Nam

C gió mùa Đông Bắc D Tín phong bán cầu Bắc

Câu 19. Lượng mưa trung bình năm của nước ta dao động

A 1500-2000 B 1600-2000 C 1700-2000 D 1800-2000

Câu 20. Chế độ nước sông ngòi nước ta theo mùa, do

A Trong năm có hai mùa mưa và khô B Độ dốc địa hình lớn, mưa nhiều

C Mưa nhiều trên địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn D Đồi núi bị cắt xẻ, độ dốc lớn, mưa nhiều

Trang 24

TRẦN THỊ KIM CHI

E THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ ĐA DẠNG

1 Thiên nhiên phân hóa theo Bắc - Nam:

a Phần lãnh thổ phía Bắc:

- Giới hạn: Từ dãy Bạch Mã trở ra Bắc

- Thiên nhiên: Đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

- Khí hậu:

+ Nhiệt độ trung bình năm trên 200C

+ Có mùa đông lạnh 2 - 3 tháng với nhiệt độ < 180C (Đồng bằng Bắc bộ và vùng núi phía Bắc)

+ Về phía Nam, gió mùa Đông Bắc yếu dần, số tháng lạnh giảm dần

+ Biên độ nhiệt/năm lớn (9 - 140C)

+ Phân thành 2 mùa là mùa đông và mùa hạ

- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu: Đới rừng nhiệt đới gió mùa

+ Thành phần sinh vật: Loài nhiệt đới chiếm ưu thế, cây cận nhiệt, ôn đới

b Phần lãnh thổ phía Nam:

- Giới hạn: Từ dãy Bạch Mã trở vào Nam

- Thiên nhiên mang sắc thái của khí hậu cận xích đạo gió mùa

- Khí hậu:

+ Nhiệt độ trung bình năm trên 250C Nóng đều quanh năm và có tính chất gió mùa cận xích đạo

+ Không có mùa đông lạnh

+ Biên độ nhiệt năm nhỏ (< 90C)

+ Phân thành 2 mùa là mưa và khô

- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu: Đới rừng cận xích đạo gió mùa

+ Thành phần sinh vật mang đặc trưng vùng xích đạo và nhiệt đới phía Nam lên

2 Thiên nhiên phân hoá theo Đông - Tây:

a Vùng biển và thềm lục địa:

- Độ nông, sâu, rộng hẹp của thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng, vùng đồi núi kề bên và có sự thay đổi theo từng đoạn ở biển

+ Thềm lục địa phía Bắc, Nam: Đáy nông, mở rộng có nhiều đảo ven bờ

+ Thềm lục địa Trung Bộ: thu hẹp tiếp giáp vùng biển nước sâu

b Vùng đồng bằng ven biển:

- Thiên nhiên thay đổi tuỳ nơi, thể hiện mối quan hệ chặt chẽ với dải đồi núi phía

Tây và vùng biển phía Đông

+ ĐB Bắc Bộ, Nam Bộ: Mở rộng, bài triều thấp, phẳng, thềm lục địa nông, rộng

+ ĐB ven biển Trung Bộ: Hẹp ngang bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ Thiên

nhiên khắc nghiệt, giàu tiềm năng du lịch, phát triển kinh tế biển

c Vùng đồi núi:

Thiên nhiên phân hoá vùng đồi núi rất phức tạp chủ yếu do tác động của gió mùa và hướng các dãy núi

Thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt đới gió

mùa Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa (Nam TB)Vùng ôn đới (Vùng núi cao TB)

Trang 25

TRẦN THỊ KIM CHI

- Mùa mưa vào thu đông

- Khô nóng - Mùa mưa vào cuối hạ, đầu thu.- Mùa khô

3 Thiên nhiên phân hoá theo độ cao:

a Đai nhiệt đới gió mùa:

- Ở miền Bắc: Độ cao trung bình dưới 600-700m, miền Nam độ cao 900 - 1000m

- Khí hậu nhiệt đới biểu hiện rõ rệt

+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa

b Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi:

Miền Bắc có độ cao từ 600 700m đến 2600m, miền Nam có độ cao từ 900 1000m đến độ cao 2600m

Từ 600 700 đến 1600 1700m: Khí hậu mát mẻ, độ ẩm tăng Đất feralít có mùn,chua, tầng mỏng Hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng, lá kim Động vật: chim, thú cậnnhiệt đới phương Bắc

- Từ trên 1600 - 1700m: Khí hậu lạnh Đất mùn Rừng kém phát triển, đơn giản vềthành phần loài Xuất hiện các loại cây ôn đới, chim di cư thuộc khu hệ Himalaya

c Đai ôn đới gió mùa trên núi:

- Có độ cao từ 2600m trở lên (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn)

- Khí hậu: Tính chất ôn đới, nhiệt độ < 150C

- Đất: Chủ yếu mùn thô

- Thực vật: Ôn đới: đỗ quyên, lãnh sam

Trang 26

- Từ hữu ngạn sôngHồng đến dãy Bạch Mã.

Từ dãy Bạch Mã trởvào Nam

Địa hình - Chủ yếu là đồi núi thấp.

Độ cao trung bình 600m,hướng vòng cung

- Nhiều núi đá vôi, đồngbằng Bắc Bộ mở rộng,thấp phẳng, nhiều vịnh,quần đảo

- Địa hình cao nhấtnước, núi cao, trungbình chiếm ưu thế

- Hướng TBắc - ĐôngNam, nhiều bề mặt sơnnguyên, cao nguyên,đồng bằng giữa núi

- Đồng bằng thu nhỏ,chuyển tiếp từ đồngbằng châu thổ sangđồng bằng ven biển

- Chủ yếu là caonguyên, sơn nguyên

- Hướng vòng cung:sườn Đông dốc mạnh,sườn Tây thoải

- Đồng bằng Nam Bộthấp, phẳng và mởrộng, đồng bằng venbiển Nam Trung Bộnhỏ hẹp

Khoáng

sản - Giàu khoáng sản: than,sắt, dầu khí, … - Đất hiếm, sắt, crôm,titan, - Dầu khí ở thền lụcđịa, bôxit ở TNguyên

Khí hậu - Mùa đông lạnh, ít mưa

Mùa hạ nóng, mưa nhiều

- Có nhiều biến động

- Gió mùa ĐB suy yếu

- Gió Phơn TNam hoạtđộng mạnh, bão mạnh,

- Cận xích đạo giómùa: Có 2 mùa mưa

- Có độ dốc lớn, chảytheo hướng Tây Bắc -Đông Nam (Bắc TrungBộ: hướng Tây - Đông)

- Ở NTB: ngắn, dốc

- Ở NB: dày đặc

- 2 hệ thống sông 9:Đồng Nai, Cửu Long

Thổ

Nhưỡng. - Đai cận nhiệt đới hạthấp - Có đủ 3 hệ thống đaicao - Nhiệt đới, cận xíchđạo

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1 (THPT QG 2017 – Đề chính thức – MĐ 301) Vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất

nước ta là:

A Đồng bằng sông Cửu Long B Đồng bằng sông Hồng

Câu 2 (THPT QG 2018 – Đề chính thức – MĐ 302) Phát biểu nào sau đây không đúng với khí

hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta (từ dãy Bạch Mã trở vào)?

A Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn B Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt

C Nhiệt độ trung bình năm trên 250C D Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo

Câu 3 (THPT QG 2019 – Đề minh họa – MĐ 001) Phát biểu nào sau đây không đúng với dải

đồng bằng ven biển miền Trung?

Trang 27

TRẦN THỊ KIM CHI

A Biển đóng vai trò hình thành chủ yếu B Đất thường nghèo, có ít phù sa sông

C Ở giữa có nhiều vùng trũng rộng lớn D Hẹp ngang và bị các dãy núi chia cắt

Câu 4 Nguyên nhân tạo nên sự phân hóa khí hậu theo Bắc – Nam ở nước ta là:

A Sự di chuyển của dải hội tụ từ Bắc vào Nam đồng thời cùng với sự suy giảm ảnh hưởng củakhối khí lạnh

B Sự tăng lượng bức xạ Mặt Trời đồng thời với sự giảm sút ảnh hưởng của khối khí lạnh về phíaNam

C Góc nhập xạ tăng, đồng thời với sự tác động mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc, đặc biệt từ 16°Btrở vào

D Do càng vào Nam, càng gần xích đạo đồng thời với sự tác động mạnh mẽ của gió mùa TâyNam

Câu 5 Cảnh quan tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc là:

A Đới rừng gió mùa cận xích đạo B Đới rừng xích đạo

C Đới rừng gió mùa nhiệt đới D Đới rừng nhiệt đới

Câu 6 Điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?

A Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích đất liền

B Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam có đáy nông, mở rộng

C Đường bờ biển Nam Trung bộ bằng phẳng

D Thềm lục địa ở miền Trung thu hẹp, tiếp giáp vùng biển nước sâu

Câu 7 Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở điểm:

A Mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn

B Mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây, lượng mưa giảm

C.Mùa đông lạnh đến sớm hơn các vùng núi thấp

D Khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình

Câu 8 Sự khác nhau về mùa khô và mưa ở Tây Nguyên (sườn Tây Trường Sơn) và sườn Đông của

Trường Sơn là do tác động của hướng dãy núi Trường Sơn đối với các luồng gió:

A Đông Nam B Tây Nam C Đông Bắc D Tất cả đều đúng

Câu 9 Điểm giống nhau về tự nhiên của vùng ven biển phía Đông Trường Sơn Nam và vùng Tây

Nguyên là:

A Mưa và thu đông (từ tháng IX, X – I, II) B Có một mùa khô sâu sắc

C Mùa mưa vào hạ thu (từ tháng V – X) D Về mùa hạ có gió Tây khô nóng

Câu 10 Biểu hiện của mối quan hệ chặt chẽ giữa dải đồi núi phía Tây với vùng biển phía Đông là:

A Dải đồng bằng ven biển miền Trung hẹp ngang, đồi núi lan ra sát biển, chia cắt thành nhữngđồng bằng nhỏ

B Nơi hình thành các đồng bằng châu thổ sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, đồi núi lùi xavào đất liền, đồng bằng mở rộng với các bãi triều thấp phẳng

Trang 28

TRẦN THỊ KIM CHI

C Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẽ, các cồn cát, đầm phá ở đồng bằng ven biển miềnTrung là hệ quả tác động kết hợp giữa biển và vùng đồi núi phía Tây

D Tất cả đều đúng

Câu 11 Đai cao nào không có ở miền núi nước ta?

A Ôn đới gió mùa trên núi B Nhiệt đới chân núi

C Nhiệt đới gió mùa chân núi D Cận nhiệt đới gió mùa trên núi

Câu 12 Đặc điểm khí hậu của đai nhiệt đới gió mùa chân núi là:

A Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình trên 25 °C

B Tổng nhiệt độ năm trên 4500°C

C Độ ẩm thay đổi tùy nơi, từ khô, hơi khô, hơi ẩm đến ẩm

D Câu A + C đúng

Câu 13 Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có khí hậu cận xích đạo, vì miền này

A Nằm gần xích đạo B Không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

C Tiếp giáp với vùng biển rộng lớn D Chủ yếu có địa hình thấp

Câu 14 Khoáng sản nổi bật ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

A Dầu khí và bôxit B Thiết và khí tự nhiên

C Vật liệu xây dựng vá quặng sắt D Than đá và apatit

Câu 15 Ranh giới để phân chia hai miền khí hậu chính ở nước ta là:

A Đèo Ngang B Dãy Bạch Mã

C Đèo Hải Vân D Dãy Hoành Sơn

Câu 16 Sông ngòi ở Tây Nguyên và Nam Bộ lượng dòng chảy kiệt rất nhỏ vì:

A Phần lớn sông ở đây đều ngắn, độ dốc lớn

B Phần lớn sông ngòi ở đây đều nhận nước từ bên ngoài lãnh thổ

C Ở đây có mùa khô sâu sắc, nhiệt độ cao, bốc hơi nhiều

D Sông chảy trên đồng bằng thấp, phẳng lại đổ ra biển bằng nhiều chi lưu

Câu 17 Sự phân mùa của khí hậu nước ta chủ yếu là do:

A Ảnh hưởng của các khối không khí hoạt động theo mùa khác nhau về hướng và tính chất

B Ảnh hưởng của khối không khí lạnh (NPc) và khối không khí Xích đạo (Em)

C Ảnh hưởng của khối không khí từ vùng vịnh Bengan (TBg) và Tín phong nửa cầu Bắc (Tm)

D Ảnh hưởng của Tín phong nửa cầu Bắc (Tm) và khối không khí Xích đạo (Em)

Câu 18 Tính chất nhiệt đới ẩm, gió mùa của khí hậu nước ta đã đem đến cho sản xuất nông nghiệp

A Nhiều đồng bằng phù sa, nhiệt ẩm dồi dào, lũ bão, ngập úng, hạn hán và sâu bệnh

B Có điều kiện thuận lợi để thâm canh, luân canh, tăng vụ

C Phát triển các loại cây trồng có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới

D Phát triển nghề khai thác, nuôi trồng thủy sản

Câu 19 Nhiễu động về thời tiết ở nước ta thường xảy ra vào:

A Mùa đông ở miền Bắc và mùa khô ở Tây Nguyên

Trang 29

TRẦN THỊ KIM CHI

B Nửa đầu mùa hè ở Bắc Trung Bộ

C Thời gian chuyển mùa

D Nửa sau mùa hè đối với cả vùng Duyên hải miền Trung

Câu 20 Từ vĩ độ 160B trở vào nam, do tính chất khá ổn định về thời tiết và khí hậu, việc bố trí cây

trồng thích hợp là:

A Các loại cây trồng phù hợp với từng loại đất

B Cây ngắn ngày ở những vùng có mùa khô kéo dài

C Cây trồng thích hợp với một mùa mưa cường độ cao

D Các loại cây ưa nhiệt của vùng nhiệt đới gió mùa

Trang 30

GOOD LUCK TO YOU!

CHUYÊN ĐỀ II

A SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

1 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật:

a Tài nguyên rừng:

* Hiện trạng:

- Diện tích rừng tăng nhưng chất lượng rừng vẫn suy thoái

+ Năm 1943: 70% diện tích rừng là rừng giàu

+ Nay: 70% diện tích rừng là rừng nghèo và mới phục hồi

* Biến động tài nguyên rừng:

- Về số lượng:

+ Tổng diện tích rừng giảm từ 14,3 triệu ha năm 1943 còn 7,2 triệu ha năm 1983, sau

đó tăng lên 12,7 triệu ha năm 2005

+ Diện tích rừng tự nhiên giảm từ 14,3 triệu ha năm 1943 còn 8,4 triệu ha năm 1990sau đó tăng lên 10,2 triệu ha năm 2005

+ Diện tích rừng trồng tăng 0,1 triệu ha năm 1975 lên 2,5 triệu ha năm 2005

+ Tỉ lệ che phủ rừng giảm từ 43,0% năm 1943 còn 22,0% năm 1983 sau đó tăng lên38,0% năm 2005

- Về chất lượng rừng:

+ Diện tích rừng giàu và trung bình suy thoái nghiêm trọng: Năm 1943 chiếm 9,8 triệu

ha, năm 1999 chỉ còn 2,1 triệu ha

+ Diện tích rừng nghèo và phục hồi tăng khá nhanh: Năm 1975 chiếm 2 triệu ha, đến năm

1999 tăng lên 4,6 triệu ha

+ Mặc dù tổng diện tích rừng đang được phục hồi nhưng chất lượng rừng vẫn bị suy thoáibởi vì diện tích rừng tăng, nhưng chủ yếu là rừng non mới phục hồi

* Nguyên nhân:

- Khai thác rừng bừa bãi

- Tự nhiên: Cháy rừng, sạt lở đất, lở núi…

- Du canh du cư

- Hậu quả chiến tranh

* Biện pháp bảo vệ:

- Nâng cao độ che phủ rừng từ 40 -> 45 - 50% (Vùng núi: 70 - 80%)

- Thực hiện các biện pháp quy hoạch và bảo vệ phát triển các loại rừng:

+ Đối với rừng phòng hộ: Có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có,trồng cây gây rừng trên đất trống đồi trọc

+ Đối với rừng đặc dụng: Bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học của các vườn quốc gia,khu dư trữ thiên nhiên và khu bảo tồn

+ Đối với rừng sản xuất: Đảm bảo duy trì, phát triển diện tích và chất lượng rừng,phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng rừng

- Triển khai luật bảo vệ phát triển rừng Tuyên truyền, đẩy mạnh phát triển kinh tếmiền núi

* Ý nghĩa của bảo vệ tài nguyên rừng :

- Về kinh tế: Khai thác gỗ và lâm sản phục vụ cho các ngành kinh tế, nguyên liệucho các ngành công nghiệp sản xuất đồ gỗ, giấy, diêm, hóa chất nhẹ, xuất khẩu,

- Về môi trường: Bảo vệ đất, chống xói mòn, cân bằng sinh thái, bảo vệ mực nướcngầm,

a Đa dạng sinh học:

* Sự đa dạng sinh học ở nước ta:

Trang 31

- Sự suy giảm tính đa dạng sinh học:

Trang 32

GOOD LUCK TO YOU

+ Trong 14.500 loài thực vật có 500 loài bị mất dần, trong đó có 100 loài quý hiếm

có nguy cơ tuyệt chủng

+ Trong 300 loài thú có 96 loài bị mất dần, trong đó có 62 loài quý hiếm có nguy cơtuyệt chủng

+ Trong 830 loài chim có 57 loài bị mất dần, trong đó có 29 loài quý hiếm có nguy

cơ tuyệt chủng

+ Trong 400 loài bò sát lưỡng cư có 62 loài mất dần

- Nguyên nhân:

- Tác động của con người làm thu hẹp diện tích rừng, đồng thời còn làm nghèo tính

đa dạng của các kiểu sinh thái

- Hậu quả của việc khai thác quá mức

- Ô nhiễm môi trường nước, nhất là vùng ven sông, cửa biển dẫn đến nguồn tàinguyên dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản nước ta bị giảm sút rõ rệt

* Biện pháp bảo vệ:

- Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên:

+ Năm 1986 có 87 khu bảo tồn thiên nhiên với 7 vườn quốc gia

+ Năm 1998 có 94 khu bảo tồn thiên nhiên với 12 vườn quốc gia, 18 khu bảo vệ môitrường - văn hóa - lịch sử

+ Đến năm 2007 đã có 30 vườn quốc gia được thành lập

- Ban hành sách đỏ Việt Nam

- Quy định việc khai thác về gỗ, động vật, thủy sản

2 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất:

a Suy thoái tài nguyên đất:

* Suy giảm diện tích rừng dẫn đến diện tích đất hoang đồi núi trọc tăng nhanh:

- Năm 1943 diện tích đất hoang đồi trọc mới có 2 triệu ha, năm 1983 tăng lên 13,8triệu ha

- Hiện nay diện tích đất hoang đồi trọc giảm mạnh nhưng diện tích đất bị suy thoáicòn rất lớn (6,8 triệu ha năm 2003)

- Các loại đất cần cải tạo chiếm gần 6 triệu ha bao gồm:

+ Đất phèn, đất mặn, đất cát biển, đất xám bạc màu, đất glây, than bùn, đất nâu vàngvùng bán hoang mạc

+ Một nửa trong tổng diện tích đất phù sa (3,4 triệu ha) cần có biện pháp nâng cao

- Tổ chức định canh, định cư Đẩy mạnh bảo vệ rừng

- Thực hiện các biện pháp thuỷ lợi, canh tác thích hợp

* Vùng đồng bằng:

- Quản lí chặt chẽ, sử dụng vốn đất hợp lí

- Thâm canh, canh tác, cải tạo đất hợp lí

- Phòng chống ô nhiễm đất

3 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên khác:

- Tài nguyên nước: Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm, phòng chống ô nhiễm

- Tài nguyên khoáng sản: Quản lí chặt việc khai thác, tránh lãnh phí

- Tài nguyên du lịch: Bảo tồn, tôn tạo, bảo vệ

- Tài nguyên biển, khí hậu: Khai thác sử dụng hợp lí, phát triển bền vững

Trang 33

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1 (THPT QG 2019 – Đề chính thức – MĐ 301) Biện pháp hạn chế xói mòn đất ở đồi núi

nước ta là:

A Bón phân thích hợp B Đẩy mạnh thâm canh

C Làm ruộng bậc thang D Tiến hành tăng vụ

Câu 2 (THPT QG 2017 – Đề chính thức – MĐ 303) Để phòng chống khô hạn ở nước ta, biện

pháp quan trọng nhất là

A thực hiện tốt công tác dự báo B xây dựng các công trình thủy lợi

C chuyển đổi cơ cấu mùa vụ D tạo ra các giống cây chịu hạn

Câu 3 Đây là một biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ rừng đặc dụng

A Gây trồng rừng trên đất trống đồi trọc

B Bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia

C Đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng

D Có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có

Câu 4 Nhận định đúng nhất về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay là:

A Tài nguyên rừng đang tiếp tục bị suy giảm cả về số lượng lẫn chất lượng

B Dù tổng diện tích rừng đang được phục hồi nhưng chất lượng vẫn tiếp tục suy giảm

C Tài nguyên rừng của nước ta đang được phục hồi cả về số lượng lẫn chất lượng

D Chất lượng rừng đã được phục hồi nhưng diện tích rừng đang giảm sút nhanh

Câu 5 Nội dung chủ yếu của chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường là:

A Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu đời sống con người

B Đảm bảo việc bảo vệ tài nguyên môi trường đi đôi với sự phát triển bền vững

C Cân bằng giữa phát triển dân số với khả năng sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên

D Phòng, chống, khắc phục sự suy giảm môi trường, đảm bảo cho sự phát triển bền vững

Câu 6 Loại đất chiếm tỉ lệ lớn nhất trong các loại đất phải cải tạo ở nước ta hiện nay là:

A Đất phèn B Đất mặn

C Đất xám bạc màu D Đất than bùn, glây hoá

Câu 7 Nguyên nhân chính làm cho nguồn nước của nước ta bị ô nhiễm nghiêm trọng là:

A Nông nghiệp thâm canh cao nên sử dụng quá nhiều phân hoá học, thuốc trừ sâu

B Hầu hết nước thải của công nghiệp và đô thị đổ thẳng ra sông mà chưa qua xử lí

C Giao thông vận tải đường thuỷ phát triển, lượng xăng dầu, chất thải trên sông nhiều

D Việc khai thác dầu khí ở ngoài thềm lục địa và các sự cố tràn dầu trên biển

Câu 8 Đối với đất ở miền núi phải bảo vệ bằng cách:

A Đẩy mạnh thâm canh, bảo vệ vốn rừng

B Nâng cao hiệu quả sử dụng, có chế độ canh tác hợp lí

C Tăng cường bón phân, cải tạo thích hợp theo từng loại đất

D Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác nông - lâm

Trang 34

GOOD LUCK TO YOU

Câu 9 Đây là biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ sự đa dạng sinh học:

A Đưa vào “Sách đỏ Việt Nam” những động, thực vật quý hiếm cần bảo vệ

B Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên

C Tăng cường bảo vệ rừng và đẩy mạnh việc trồng rừng

D Nghiêm cấm việc khai thác rừng, săn bắn động vật

Câu 10 Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự suy giảm tài nguyên thiên nhiên ở nước ta:

A Chiến tranh (bom đạn, chất độc hóa học)

B Khai thác không theo một chiến lược nhất định

C Công nghệ khai thác lạc hậu

D Cả 3 câu trên đều đúng

Câu 11 Theo quy hoạch, ở vùng núi dốc phải đạt độ che phủ khoảng (%)

A 50-60 B 60-70 C 70-80 D 80-90

Câu 12 Trong quy định về khai thác, không có điều cấm về

A Khai thác gỗ quý B Khai thác gỗ trong rừng cấm

C Dùng chất nổ đánh bắt cá D Săn bắn động vật trái phép

Câu 13 Mặc dù tổng diện tích rừng đang dần tăng lên, nhưng tài nguyên rừng nước ta vẫn bị suy

thoái vì

A Diện tích rừng giàu và rừng phục hồi tăng lên

B Chất lượng rừng không ngừng giảm sút

C Rừng giàu hiện nay còn rất ít

D Diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi chiếm phần lớn

Câu 14 Đây là một biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ rừng sản xuất

A Có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có

B Đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng

C Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên

D Giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân

Câu 15 Tính đa dạng sinh học của sinh vật biểu hiện ở

A Số lượng thành phần loài , các kiểu hệ sinh thái và các nguồn gen quý

B Số lượng thành phần loài, chất lượng hệ sinh thái và các nguồn gen quý

C Giàu thành phần loài, chất lượng hệ sinh thái và các nguồn gen quý

D Thành phần loài có tính đa dạng, chất lượng và nhiều kiểu gen quý

Câu 16 Trên biển Đông nước ta, vùng nào giàu có về nguồn hải sản?

A Vịnh Bắc Bộ B Duyên hải Nam Trung Bộ

C Vùng biển Tây Nam D Bắc Trung Bộ

Câu 17 Tài nguyên sinh vật nước ta có giá trị to lớn về phát triển kinh tế - xã hội, biểu hiện

A Tạo điều kiện cho phát triển du lịch sinh thái

B Là nơi lưu giữ các nguồn gen quý

Trang 35

C Chống xói mòn đất, điều hòa dòng chảy

D Đảm bảo cân bằng nước, chống lũ lụt và khô hạn

Câu 18 (THPT QG 2017 – Đề tham khảo – MĐ 003) Khu vực nào sau đây ở nước ta có động đất

mạnh nhất?

Câu 19 Bảo vệ môi trường cần tập trung ở các vùng

A Đồi núi, đồng bằng, ven biển và biển

B Đồi núi, cao nguyên, đồng bằng và biển

C Đồi núi, thành thị, nông thôn và ven biển

D Đồi núi, thành thị, nông thôn, vùng biển

Câu 20 Sự suy giảm loài chủ yếu là

A Chim, thú, ca B Bò sát, chim, thú

C Thú, thực vật, chim D Thú, chim, bò sát

Trang 36

B BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHỒNG CHỐNG THIÊN TAI

1 Bảo vệ môi trường:

Có 2 vấn đề quan trọng nhất:

- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường: biểu hiện: gia tăng bão, lũ lụt, hạnhán và các hiện tượng biến đổi bất thường về thời tiết , khí hậu…

- Tình trạng ô nhiễm môi trường: đất, nước, không khí

2 Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống

- Thiệt hại vềngười, tài sản

- Ngập lụt ở đồngbằng, lũ quét ởmiền núi

- Dự báo chính xác

- Sơ tán dân

- Tích cực phòngchống bão

- Tắc nghẽn giaothông

- Xây dựng côngtrình thoát lũ, ngănthuỷ triều

- Quy hoạch điểmdân cư tránh lũ

- Trồng rừng, sửdụng đất hợp lí

Hạn

hán - Diễn ra vàomùa khô, tuỳ

nơi

- Thung lũngkhuất gió ở MB

- NB - TN

- BTB và ven biểnNTB

- Cháy rừng, thiệthại cho SX

- Ảnh hưởng đếnsinh hoạt và đờisống

- Xây dựng côngtrình thuỷ lợi hợp lí

* Các thiên tai khác

- Động đất: Đông Bắc, Tây Bắc

- Lốc, mưa đá, sương muối

=> Thiên tai xảy ra thường xuyên, bất thường, khó dự báo

3 Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường

Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường có mục tiêu là đảm bảo cho sựbảo vệ đi đôi với việc phát triển bề vững Để đạt được mục tiêu đó cần thực hiện 5 nhiệm vụ sau:

- Duy trì các hệ sinh thái, các quá trình sinh thái chủ yếu và các hệ thống sống có ýnghĩa quyết định đến đời sống con người

- Đảm bảo sự giàu có của đất nước về vốn gen và các loài nuôi trồng cũng như cácloài hoang dại, có liên quan đến lợi ích lâu dài của nhân dân Việt Nam và của nhân loại

- Đảm bảo việc sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên tự nhiên, điều khiển việc sửdụng trong giới hạn có thể phục hồi được

- Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu đời sống của con người

- Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụnghợp lí tài nguyên

Trang 37

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1 Hai vấn đề lớn nhất trong bảo vệ môi trường ở nước ta là:

A Suy giảm tài nguyên rừng và suy giảm tài nguyên đất

B Suy giảm đa dạng sinh vật và suy giảm tài nguyên nước

C Suy giảm tài nguyên rừng và suy giảm đa dạnh sinh vật

D Mất cân bằng sinh thái môi trường và ô nhiễm môi trường

A 7 B 8 C 9 D 10

sông Cửu Long vì:

A Lượng mưa ở Duyên hải miền Trung thấp hơn

B Lượng mưa lớn nhưng rải ra trong nhiều tháng nên mưa nhỏ hơn

C Do địa hình dốc ra biển lại không có đê nên dễ thoát nước

D Mật độ dân cư thấp hơn, ít có những công trình xây dựng lớn

A Các thung lũng đá vôi ở miền Bắc

B Cực Nam Trung Bộ

C Các cao nguyên ở phía nam Tây Nguyên

D Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long

Câu 5 Đây là đặc điểm của bão ở nước ta:

A Diễn ra suốt năm và trên phạm vi cả nước

B Tất cả đều xuất phát từ Biển Đông

C Chỉ diễn ra ở khu vực phía bắc vĩ tuyến 16ºB

D Mùa bão chậm dần từ bắc vào nam

Câu 6 Khu vực từ Quảng Trị đến Quảng Ngãi, thời gian có nhiều bão là:

A Từ tháng 6 đến tháng 10 B Từ tháng 8 đến tháng 10

C Từ tháng 10 đến tháng 11 D Từ tháng 10 đến tháng 12

Câu 7 Gió mùa Tây Nam khô nóng hoạt động mạnh nhất vào thời gian:

A Nửa đầu mùa hè B Cuối mùa hè

C Đầu mùa thu - đông D Cuối mùa xuân đầu mùa hè

Câu 8 Thời gian khô hạn kéo dài nhất tập trung ở các tỉnh:

A Ninh Thuận và Bình Thuận B Huyện Mường Xén của tỉnh Nghệ An

C Quảng Bình và Quảng Trị D Sơn La và Lai Châu

Câu 9 Ở vùng núi phía Bắc và Duyên hải Nam Trung Bộ, lũ quét thường xảy ra vào thời gian:

A Vùng núi phía Bắc từ tháng 7 đến tháng 10; Duyên hải Nam Trung Bộ từ tháng 10 đến tháng

B Vùng núi phía Bắc từ tháng 6 đến tháng 10; Duyên hải Nam Trung Bộ từ tháng 10 đến tháng 12

C Vùng núi phía Bắc từ tháng 5 đến tháng 9 ; Duyên hải Nam Trung Bộ từ tháng 9 đến tháng 11

Trang 38

D Vùng núi phía Bắc từ tháng 8 đến tháng 1; Duyên hải Nam Trung Bộ từ tháng 8 đến tháng 12.

Câu 10 Vùng thường xảy ra động đất và có nguy cơ cháy rừng cao vào mùa khô là:

A Vùng Tây Bắc B Vùng Đông Bắc

C Vùng Tây Nguyên D Đồng bằng sông Cửu Long

Câu 11 Biện pháp tốt nhất để hạn chế tác hại do lũ quét đối với tài sản và tính mạng của nhân dân

là:

A Bảo vệ tốt rừng đầu nguồn

B Xây dựng các hồ chứa nước

C Di dân ở những vùng thường xuyên xảy ra lũ quét

D Quy hoạch lại các điểm dân cư ở vùng cao

Câu 12 Để hạn chế thiệt hại do bão gây ra đối với các vùng đồng bằng ven biển, thì biện pháp

phòng chống tốt nhất là:

A Sơ tán dân đến nơi an toàn

B Củng cố công trình đê biển, bảo vệ rừng phòng hộ ven biển

C Thông báo cho các tàu thuyền trên biển phải tránh xa vùng tâm bão

D Có biện pháp phòng chống lũ ở đầu nguồn các con sông lớn

Câu 13 Để phòng chống khô hạn lâu dài, cần

A Tăng cường trồng và bảo vệ rừng B Bố trí nhiều trạm bơm nước

C Thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc D Xây dựng các công trình thủy lợi

Câu 14 Thiên tai nào sau đây không phải là hệ quả của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với lượng

mưa lớn tập trung vào mùa mưa ở nước ta?

A Động đất B Ngập lụt C Lũ quét D Hạn hán

Câu 15 Loại thiên tai nào sau đây tuy mang tính chất cục bộ ở địa phương nhưng diễn ra thường

xuyên và cũng gây thiệt hại lớn đến sản xuất và đời sống nhân dân?

A Ngập úng, lũ quét và hạn hán B Bão

C Lốc, mưa đá, sương muối D Động đất

Câu 16 Hậu quả lớn nhất của hạn hán là

A Làm hạ mạch nước ngầm B Cháy rừng

C Thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt D Gây lũ quét

Câu 17 Gió mùa Tây Nam khô nóng hoạt động mạnh nhất vào thời gian:

A Nửa đầu mùa hè B Cuối mùa hè

C Đầu mùa thu - đông D Cuối mùa xuân đầu mùa hè

Câu 18 Từ TP Hồ Chí Minh đến Cà Mau, thời gian bão hoạt động mạnh nhất là

A Tháng 10 -11 B Tháng 12 C Tháng 9 D Tháng 9,10

Câu 19 Vào các tháng 10 – 12, lũ quét thường xảy ra ở các tỉnh thuộc

A Thượng nguồn sông Đà (Sơn La, Lai Châu) B Lưu vực sông Thao (Lào Cai, Yên Bái)

C Lưu vực sông Cầu (Bắc Cạn, Thái Nguyên) D Suối dải miền Trung

Trang 39

Câu 20 Ở nước ta 70% số cơn bão trong toàn mùa bão nhiều nhất vào tháng

A 7 B 8 C 9 D 10

Trang 40

CHUYÊN ĐỀ III ĐỊA LÍ DÂN CƯ

A ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA

1 Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc

* Đông dân:

- DS đông: 84.156 nghìn người (năm 2006), đứng thứ 3 ĐNA, thứ 13 thế giới

- Đánh giá:

+ Nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn

+ Khó khăn: Gây khó khăn cho phát triển KT, nâng cao đời sống vật chất, tinh thầncho người dân

* Nhiều thành phần dân tộc:

- Có 54 dân tộc, dân tộc Kinh chiếm 86,2%, còn lại là các dân tộc ít người

- Có 3,2 triệu người Việt sinh sống ở nước ngoài

2 Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ:

a Dân số còn tăng nhanh:

* Biểu hiện:

- Bùng nổ DS vào nữa cuối TK XX Thời gian DS tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn

- Do kết quả của việc thực hiện kế hoạch hóa dân số và gia đình nhịp độ tăng dân số

có giảm đi, nhưng thời kì 1989 - 1999 dân số vẫn tăng thêm 11,9 triệu người Hiện nay môinăm tăng thêm 1,1 triệu người

+ Năm 2006 dân số nước ta 84,2 triệu người đứng thứ 13 trên thế giới và thứ 3 ở khuvực Đông Nam Á

b Cơ cấu dân số trẻ: (2005):

- Dưới tuổi lao động: 27% Trong độ tuổi lao động: 64% Trên độ tuổi lao động: 9%

3 Hậu quả:

* Đối với phát triển kinh tế:

- Tốc độ tăng dân số chưa phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế

- Vấn đề việc làm luôn là thách thức đối với nền kinh tế

- Sự phát triển kinh tế chưa đáp ứng với tiêu dùng và tích lũy

- Chậm chuyễn dịch cơ cấu kinh tế ngành và lãnh thỗ

* Sức ép đối với việc phát triển xã hội:

- Chất lượng cuộc sống chậm cải thiện

- GDP bình quân đầu người còn thấp

- Các vấn đề phát triển y tế, văn hóa, gióa dục

* Sức ép đối với tài nguyên môi trường:

- Sự suy giảm các nguồn tài nguyên thiên nhiên

- Ô nhiễm môi trường Không gian cư trú chật hẹp

5 Phân bố dân cƣ chƣa hợp lí:

Mật độ trung bình 254 người/km2 (Năm 2006) Nhưng phân bố không hợp lí:

a Giữa đồng bằng với trung du miền núi:

- Đồng bằng và ven biển tập trung 75% dân số, nhưng chỉ chiếm ¼ diện tích lãnhthổ, mật độ dân số cao ĐBSH có mật độ cao nhất nước: 1225 người/km2, gấp 2,5 lần ĐBSCL

Ngày đăng: 29/01/2021, 06:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w