a) Tìm công thức phân tử của hợp chất X. b) Ở điều kiện tiêu chuẩn, cần bao nhiêu lít oxi thì có số phân tử đúng bằng số nguyên tử có trong 20 gam hợp chất X. Tính thành phần % về khối [r]
Trang 1BỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
MÔN HÓA HỌC LỚP 8 NĂM 2017-2018 (CÓ ĐÁP ÁN)
Trang 21 Đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện môn Hóa học 8 năm 2017-2018
có đáp án - Phòng GD&ĐT huyện Cẩm Xuyên
2 Đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện môn Hóa học 8 năm 2017-2018
có đáp án - Phòng GD&ĐT Thạch Thành
3 Đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện môn Hóa học 8 năm 2017-2018
có đáp án - Phòng GD&ĐT Thái Thụy
4 Đề thi chọn học sinh giỏi môn Hóa học 8 năm 2017-2018 có đáp án - Phòng GD&ĐT Nga Sơn
5 Đề thi chọn học sinh giỏi môn Hóa học 8 năm 2017-2018 có đáp án - Phòng GD&ĐT Thanh Thủy
6 Đề thi chọn học sinh giỏi môn Hóa học 8 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Nguyễn Tri Phương
7 Đề thi chọn học sinh giỏi môn Hóa học 8 năm 2017-2018 có đáp án - Trường THCS Trường Trung
Trang 3
UBND HUYỆN CẨM XUYÊN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN NĂM HỌC 2017 – 2018
Môn: Hóa Học 8 – Thời gian làm bài 120 phút
2 Hợp chất X có thành phần % theo khối lượng 28%Fe, 24%S còn lại là oxi
a) Tìm công thức phân tử của hợp chất X Biết khối lượng mol của X là 400 g/mol
b) Ở điều kiện tiêu chuẩn, cần bao nhiêu lít oxi thì có số phân tử đúng bằng số nguyên
Y và tính khối lượng nước tạo thành?
Câu III: ( 5 đ) 1 Khử hoàn toàn 27,6 gam hỗn hợp oxit gồm Fe2O3 và Fe3O4 ở nhiệt độ cao phải dùng hết 11,2 lít khí H2 (đktc) sau khi phản ứng kết thúc thu được m gam Fe Tính giá trị của m
2 Đốt cháy hoàn toàn 27,8 gam hỗn hợp X gồm Fe, C, S bằng V lít khí O2 (lấy dư), kết thúc phản ứng thu được 23,2 g chất rắn Fe3O4 và 13,44 lít hỗn hợp khí, dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được a gam chất kết tủa, thể tích khí còn lại là 2,24 lít a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra
b) Tính thành phần % theo khối lượng các chất có trong X (biết thể tích các khí đo ở đktc)
c) Tính giá trị của a, V
Câu IV: ( 3 đ) Nung m gam hỗn hợp A gồm KMnO4 và KClO3 ta thu được chất rắn B và khí O2 Biết KClO3 bị phân hũy hoàn toàn, còn KMnO4 bị phân hũy 1 phần theo sơ đồ sau: KClO3 -> KCl + O2
KMnO4 -> K2MnO4 + MnO2 + O2
Trong B có 0,894 gam KCl chiếm 8,132% khối lượng, khí O2 thu được vừa đủ đốt cháy hết 2,304 gam Mg
a, Tính m
b, Tính thành phần % về khối khối lượng các chất trong A
Câu V: ( 3 đ) Tỉ lệ khối lượng nguyên tử của 3 kim loại X, Y, Z là 3: 5: 7 Tỉ lệ số mol
trong hỗn hợp của chúng là 4: 2: 1
Khi cho 1,16 gam hỗn hợp 3 kim loại này tác dụng hết với dung dịch HCl ( lấy dư) thấy
có 0,784 lít H2 (đktc) bay ra Cho biết 3 kim loại trên khi phản ứng với dung dịch HCl chúng đều thể hiện hóa trị II Xác định tên kim loại X, Y, Z Biết các phản ứng xẩy ra hoàn toàn
Cho biết: H = 1; C= 12; N = 14; O = 16; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39;
Ca = 40; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65
Trang 4HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN
NĂM HỌC 2017 – 2018
Môn: Hóa Học 8 – thời gian làm bài 120 phút
d 3Fe3O4 + 8Al -> 4Al2O3 + 9Fe
e 4FeS2 + 11O2 -> 2Fe2O3 + 8SO2
g xFe2O3 + ( 3x – 2y)CO -> 2FexOy + (3x – 2y)CO2
Vậy công thức của A là Fe2S3O12 hay là Fe2(SO4)3
b) Số mol Fe2S3O12 = 20/400= 0,05 mol Trong 1 phân tử Fe2S3O12 có
số nguyên tử là 2 + 3 + 12 = 17 Số mol nguyên tử 0,05x17 = 0,85 mol
1,0
1,0
Trang 5b) Gọi số mol Fe, C, S là x, y, z Số mol Fe3O4 = 0,1mol; số mol khí
0,6mol, số mol oxi dư = 0,1mol
0,25
1,0
0,5 0,5
Câu V
3 điểm
- Gọi X,Y,Z là khối lượng mol của X,Y,Z và x,y,z lần lượt là số mol của
kim loại X,Y,Z
0,5
0,25 0,25 0,25
0,5 1,0
Trang 6PHÒNG GD&ĐT THẠCH THÀNH
TRƯỜNG THCS THẠCH SƠN
ĐỀ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI HUYỆN
NĂM HỌC 2017 - 2018 Môn: Hóa học 8 Thời gian làm bài: 150 phút
Câu 2(5điểm) ):
1)Em hãy tường trình lại thí nghiệm điều chế oxi trong phòng thí nghiệm? Có mấy cách thu khí oxi? Viết PTHH xảy ra?
2) Có mấy loại hợp chất vô cơ? Mỗi loại lấy 2 ví dụ về công thức hoá học? Đọc tên chúng?
Câu 3(3 điểm) Hỗn hợp X gồm Cu, Al, Fe Cho 57,2 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng
hoàn toàn thoát ra 26,88 lít H 2 (đktc) Ở nhiết độ cao 1,2 mol X tác dụng vừa đủ với 89,6 lít không khí trong
đó 1/5 là oxi còn lại là ni tơ (đktc)
a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng
b) Tính % khối lượng của các chất trong X
Câu 4: (3,5điểm).Một hỗn hợp khí A gồm N2 và H 2 có tỉ khối đối với oxi là 0,3875
a) Tính phần trăm về thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu, biết các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt
độ áp suất
b) Lấy 50 lít hỗn hợp ban đầu cho vào bình kín, dùng tia lửa điện để điều chế khí amoniac ( NH3) sau
đó đưa về nhiệt độ ban đầu thấy thể tích khí B sau phản ứng là 38 lít Tính hiệu suất phản ứng điều chế NH 3
c) Ở điều kiện thường, 1 lít khí B có khối lượng là bao nhiêu gam?
Câu 5 ( 2 điểm) Một loại phèn chua có công thức : xK2 SO 4 yAl 2 (SO 4 ) 3 zH 2 O Khi đun nóng chỉ có nước bay hơi thành phèn khan Biết rằng khi đun 94,8g loại phèn trên thu được 51,6g phèn khan Trong phèn khan, oxi chiếm 49,61% về khối lượng Hãy tính tổng khối lượng của K và Al có trong 15,8kg phèn chua ban đầu (
thí sinh làm tròn số sau dấu phảy 1 chữ số)
Trang 7HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA 8
(6) SO2 + H2O -> H2SO3
2) Đọc tên đúng một chất 0,25đ
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
2
Câu 2
ểm)
1)Nêu được cách tiến hành, chính các khoa học ,các cách thu khí
oxi và Viết PTHH xảy ra
2)Nêu đúng có 4 loại hợp chất vô cơ: Oxit, axit, bazơ,
M uối Lấy đúng , đủ, đọc tên chính xác các ví dụ
3
2
Câu 3
( 3điểm)
Hoàn thành 5 phương trình, mỗi phương trình 0.2đ
Tính số mol H2 = 1,2 mol, số mol O2 = 0,8 mol
Gọi số mol của Cu, Al,Fe trong 57,2g hỗn hợp lần lượt là x,y,z
Lập được phương trình: 64x + 27y + 56z = 57,2 (1)
- Đưa số mol của kim loại vào phương trình cháy và lập được
phương trinh: 0,1y – 0,2x = 0 ( 3)
0,25 0,25
Trang 8Mhh = 32 0,3875 = 12,4 g/mol lập được phương trình (2)
b)Theo câu (a), ta có VN2 = 40.50/100 = 20 lit, VH2= 30 lít
Phương trình phản ứng :
N2 + 3H2 to 2 NH3
V(lit) 3V(lit) 2V(lit)
- Theo bài ra: 20/1 > 30/3, vì thế ta tính Hp/ư theo H2
Tính được thể tích N2, H2 dư theo V Khí sau phản ứng có thể
c Khí sau phản ứng có VN2dư = 14 lit VH2 dư = 12 lit VNH3 = 12
Tổng khối lượng của K và Al trong phèn khan cũng là tổng khối
lượng của K và Al trong phèn ban đầu là:
51,6 – 25,6- 12,8 = 13,2 gam
Trong 94,8g phèn ban đầu có 13,2g ( K và Al)
Vậy 15,8 kg phèn ban đầu thì tổng khối lượng của K và Al là:
15,8 13,2 / 94,8 = 2,2 kg
0,25 1đ
0,25
0,5
Trang 9 2,5x = 1,5 y => x : y = 3 : 5
- Do các thể tích đo ở cùng điều kiện nên: VO2: VN2 = 3 : 5
2)Ta có sơ đồ của phản ứng là:
08 , 10
= 0,45 mol => nO = 0,9 mol
nCO2=
44
2 , 13
= 0,3 mol, => nC = 0,3 mol, nO = 0,6 mol
nH2O=
18
2 , 7
= 0,4 mol, => nH = 0,8 mol, nO = 0,4 mol
- Tổng số mol nguyên tử O có trong sản phẩm là: 0,6 + 0,4
Trang 15PHÒNG GD&ĐT NGA SƠN
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi 23 tháng 03 năm 2018
Câu 1: (3đ) Cân bằng các phương trình hóa học sau:
Câu 2: (2đ) Hãy viết lại các công thức sau cho đúng: Fe2(OH)3, Al3O2, K2Br3, H2NO3,
Ca2(SO4)3, Na2H2PO4, BaPO4, Mg2(HSO3)3, Si2O4, NH4Cl2
Câu 3: (4đ) Nguyên tử X có tổng số hạt proton, nơtron và electron là 52.Trong đó số
hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16
a) Tính số hạt mỗi lại của nguyên tử X
b) Cho biết số electron tron mỗi lớp của nguyên tử X
c) Tìm nguyên tử khối của X, biết mp ≈ mn ≈ 1,013 đvC
d) Tính khối lượng bằng gam của X, biết khối lượng của 1 nguyên tử C là:
b) Tính khối lượng nhôm oxit tạo thành sau phản ứng
c) Cho toàn bộ lượng kim loại nhôm ở trên vào dung dịch axit HCl Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được bao nhiêu lít khí H2 ở đktc
Câu 6: (3đ) Khí A có tỉ khối đối với khí oxi là 1,8125 và trong A có 82,76%C còn lại
là H
a) Hãy xác định công thức phân tử của A
b) Tính thể tich không khí cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 4,48 l khí A Sau phản ứng thu được bao nhiêu lít khí CO2 Biết các khí đo ở đktc
Trang 16PHÒNG GD&ĐT NGA SƠN HƯỚNG DẪN CHẤM THI HSG
g) 3Fe + 2O2 → Fe3 O4
0,5 0,5
0,5 0,5 0,5 0,5
2
Viết lại các công thức cho đúng
Fe(OH)3; Al2O3; KBr; HNO3; CaSO4; NaH2PO4; Ba3(PO4)2 ;
Mg(HSO3)2; SiO2 ; NH4Cl
Mỗi chất đúng 0,2điểm
Từ (1) => p + e = 52 – 28 = 34
Mà số p = số e 2p = 34 p = e = 34 : 2 = 17 Vậy số hạt proton, electron và nơtron lần lƣợt là 17,17 và 18
b) X là nguyên tố Clo: Lớp1 có 2e Lớp 2 có 8e Lớp 3 có 7e c) Nguyên tử khối của X là :
17 x 1,013 + 18 x 1,013 ≈ 35,5 d) Khối lƣợng tính bằng gam của 1 đvC là:
(1,9926 x 10-23) : 12 = 0,16605 x 10-23 (g) Khối lƣợng tính bằng gam của nguyên tử X là : 0,16605 x 10-23 x 35,5 = 5,89 x 10-23 (g)
0,5
0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,75 0,5 0,5
0,5
0,5 0,5 0,5 0,5
0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Trang 17Nên 500 g (NH4)2SO4 có x g N Suy ra x = 500 28 : 132 = 106,06 g
0,25 0,5
0, 96
0, 32 3
n n
0,5 0,25
0,25
0,25 0,25 0,5
0,25 0,25
6
a Khối lƣợng mol của A là: 1,8125 32 = 58 (g/mol) Khối lƣợng từng nguyên tố có trong 1mol A là:
Mc = 82,76 58 : 100 = 48g mH = 58 – 48 = 10 g Suy ra nc= 48:12= 4 mol; nH = 10 :1 = 10 mol Vậy công thức hoá học của A là: C4H10b) Số mol C4H10 l à: 4,48 : 22,4 = 0,2 mol
Ph ƣơng trình:
2C4HO10 + 13 O2 t 8CO2 + 10H2O
2 mol 13 mol 8 mol 0,2 mol 1,3 mol 0,8 mol Thể tích không khí là: Vkk = 1,3.5 22,4 = 145,6 l
Thể tích CO2 là 0,8 22,4 = 17,92 l
0,25
0,5 0,5 0,25 0,25 0,5
0,25 0,25 0,25
Trang 18PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH THUỶ
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH NĂNG KHIẾU LỚP 8 THCS
NĂM HỌC: 2017-2018 MÔN: Hóa học
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
Đề thi có: 03 trang
I PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (10 điểm) Chọn câu trả lời đúng và làm vào tờ
giấy thi
Câu 1 Những chất nào sau đây phản ứng với nước ở điều kiện thường:
A K, Ca, BaO, P2O5 B FeO, Al, CuO, BaO
C P2O5, MgO, CO2, Na D BaO, K2O, Na, SO2
Câu 2 Cho các kim loại Cu, Mg, Fe, Zn có cùng khối lượng tác dụng với dung dịch HCl dư
Kim loại nào phản ứng cho được nhiều khí hiđro hơn:
A Zn B Fe C Cu D Mg
Câu 3 Phản ứng của Fe với Oxi như hình vẽ sau:Vai trò của lớp nước ở đáy bình là:
A Giúp cho phản ứng của Fe với Oxi xảy ra dễ dàng hơn
B Hòa tan Oxi để phản ứng với Fe trong nước
C.Tránh vỡ bình vì phản ứng tỏa nhiệt mạnh
D Cả 3 vai trò trên
Câu 4 Chất X cháy trong oxi Đốt cháy hoàn toàn chất X rồi dẫn sản phẩm thu được vào nước
vôi trong dư thu được kêt tủa trắng X có thể là:
A CH4 B CO2 C P D C
Câu 5 Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 20 gam bột CuO nung nóng Sau một thời gian
thấy khối lượng chất rắn trong ống sứ còn lại 16,8 gam Phần trăm khối lượng CuO đã bị khử là:
A 60% B 70% C 75% D 80%
Câu 6: Một mẫu khí thải công nghiệp có chứa các khí: CO2, SO2, NO2, H2S Để loại bỏ các khí đó một cách hiệu quả nhất, có thể dùng dung dịch nào sau đây?
A NaOH B HCl C Ca(OH)2 D CaCl2
Câu 7 Cho hỗn hợp A gồm Fe và Fe2O3 Chi hỗn hợp làm 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Ngâm trong dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 0,672 lít khí H2 (đktc)
- Phần 2: Đun nóng sau đó cho khí H2 dư đi qua thì thu được 2,8 gam Fe
Thành phần phần trăm theo khối lượng của Fe2O3 trong hỗn hợp đầu gần đúng nhất với giá trị nào sau đây:
A 61,9% B 48,8% C 41,9% D 70%
Câu 8: Cho biết công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X với S và hợp chất của nguyên tố
Y với hiđro như sau (X, Y là những nguyên tố nào đó) lần lượt là X2S3, YH3
Công thức hóa học đúng cho hợp chất của X với Y là
Đề chính thức
O 2
sắt
than Lớp nước
Trang 19Câu 11: Tỉ khối của khí X đối với khí hiđro là 16, tỉ khối của khí X đối với khí Y là 0,727 Y
có thể là khí nào sau đây?
A C3H8 B N2 C O2 D SO2
Câu 12: Cho phản ứng: Fe + HNO3 - > Fe(NO3)3 + NH4NO3 + H2O
Tổng hệ số tối giản của phương trình sau khi cân bằng là:
A 46 B 48 C 50 D 58
Câu 13: Đặt hai đĩa cân ở vị trí thăng bằng Giả sử đặt lên đĩa cân A 3,75 mol NaOH và đặt lên đĩa cân B 9.1023 phân tử CaCO3 Hỏi vị trí 2 đĩa cân như thế nào :
A Hai đĩa cân thăng bằng B Đĩa B bị lệch xuống
C Đĩa A bị lệch xuống D Đĩa B bị lệch lên
Câu 14: Để tăng năng suất cho cây trồng, một nông dân đến cửa hàng phân bón để mua phân
đạm Cửa hàng có các loại phân đạm sau: NH4NO3, (NH2)2CO; (NH4)2SO4, NH4Cl Theo
em, nếu bác nông dân mua 500kg phân đạm thì nên mua loại phân đạm nào là có lợi nhất( Biết rằng phân đạm tốt có hàm lượng nitơ lớn):
A NH4Cl B (NH2)2CO C (NH4)2SO4 D NH4NO3
Câu 15 Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào 75 ml dung dịch Ca(OH)2 nồng độ 1M Sản phẩm thu được sau phản ứng gồm:
A Chỉ có CaCO3 B Chỉ có Ca(HCO3)2 C CaCO3 và Ca(OH)2 D CaCO3 và Ca(HCO3)2
Câu 16 Hòa tan 25 gam chất X vào 100gam nước được dung dịch có khối lượng riêng là
1,143 g/ml Nồng độ phần trăm và thể tích dung dịch thu được là:
A Vẫn giữ nguyên B Chuyển sang màu xanh C Bị mất màu D Chuyển sang màu hồng
Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất A cần 2,24 lít khí oxi (đktc) thu được sản phẩm cháy
gồm CO2 và H2O Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 4,2 gam đồng thời xuất hiện 7,5 gam kết tủa Tính giá trị của m là
A 0,8 gam B 1 gam C 1,5 gam D 1,75 gam
Trang 20- Nhiệt phân thu được O2 ?
- Tác dụng được với H2O, với H2?
Viết các phương trình phản ứng xảy ra cho các thí nghiệm trên (ghi rõ đk phản ứng nếu có)
b Bằng phương pháp hóa học hãy trình bày cách nhận biết các dung dịch không màu mất
nhãn chứa trong các lọ sau: Dung dịch axit clohiđric, dung dịch nari hiđroxit, Natri cacbonat, nước cất và muối ăn
c Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế oxi bằng cách nhiệt phân KMnO4 hoặc KClO3 Hỏi khi sử dụng khối lượng KMnO4 và KClO3 bằng nhau thì trường hợp nào thu được thể tích khí oxi nhiều hơn? (các khí đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất)
Câu 2:(2 điểm)
Cho sơ đồ: M2(CO3)n + H2SO4 → M2(SO4)n + CO2↑ + H2O: (M là kim loại có hóa trị n)
a Cân bằng phương trình hóa học trên
b Nếu hòa tan hoàn toàn muối trên M2(CO3)n bằng một lượng dung dịch H2SO4 9,8% (vừa đủ), thu được một dung dịch muối sunfat có nồng độ bằng 14,18% Tìm kim loại M
Câu 3: (2 điểm)
a Tính số nguyên tử, số phân tử có trong 4,9 gam H2SO4 nguyên chất
b Cần lấy bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.5H2O và bao nhiêu gam dung dịch CuSO4 8% để điều chế được 280 gam dung dịch CuSO4 16%
c Một oxit kim loại có thành phần % khối lượng của oxi là 30% Tìm công thức oxit biết kim
loại trong oxit có hoá trị III
Câu 4: (2,5 điểm)
Khử hoàn toàn 16 gam một oxit sắt (dạng bột) bằng khí CO ở nhiệt độ cao Người ta nhận thấy lượng CO2 sinh ra vượt quá lượng CO cần dùng là 4,8 gam Cho lượng chất rắn thu được sau phản ứng hòa tan trong dung dịch H2SO4 0,5M (vừa đủ), thu được V lít khí (đktc) Dẫn từ từ V lít khí đó đến khi hết qua 20 gam bột CuO nung nóng, thu được a gam chất rắn
a, Hãy xác định công thức oxit sắt
Cho: Fe =56, Al = 27, H = 1, Cl = 35,5, S = 32, O = 16, Cu = 64, K = 39, N = 14, Cu = 64
Hết
Thí sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Giám thị coi thi không giải thích gì thêm