Căn nhà sàn chật ních người mặc quần áo như đi hội. Mấy cô gái vừa lùi vừa trải những tấm lông thú thẳng tắp từ đầu cầu thang tới cửa bếp giữa sàn. Bấy giờ, người già mới ra hiệu dẫn Y[r]
Trang 1Có lần, tài liệu quá nhiều, anh phải gói lại vào chiếc màn buộc sau xe Một tên đội Tây gọi lại đòi khám, anh giả vờ nhảy xuống cởi bọc ra nhưng kì thực là để buộc lại cho chắc hơn Tên đội chờ lâu, sốt ruột quăng xe bên vệ đường, lúi húi tự mở bọc Thừa cơ, anh vồ lấy xe của
Trước tòa án, anh dõng dạc vạch mặt bọn thực dân và tuyên truyền cách mạng Luật sư bào chữa cho anh, nói rằng anh chưa đến tuổi thành niên nên hành động thiếu suy nghĩ Anh lập tức đứng dậy nói :
- Tôi chưa đến tuổi thành niên thật, nhưng tôi đủ trí khôn để hiểu rằng thanh niên Việt Nam chỉ có một con đường duy nhất là làm cách mạng, không thể có con đường nào khác
Thực dân Pháp bất chấp dư luận và luật pháp, xử tử anh vào một ngày cuối năm 1931 Trước pháp trường, anh hiên ngang hát vang bài Quốc tế ca Năm ấy anh vừa tròn 17 tuổi
Theo Báo Thiếu niên Tiền phong
Em hãy khoanh vào chữ cái trước ý đúng nhất:
Câu 1:(0,5 điểm) Mùa thu năm 1929 về nước, anh Lý Tự Trọng được tổ chức giao nhiệm
vụ gì?
A Đóng vai người nhặt than ở bến Sài Gòn
ĐỀ 01 PHÒNG GD & ĐT VĨNH TƯỜNG
TRƯỜNG TH &THCS PHÚTHỊNH ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG THÁNG 11 NĂM HỌC 2020 -2021
Môn: TIẾNG VIỆT - LỚP 5 (Thời gian:40 phút)
Trang 22
B Làm liên lạc,chuyển và nhận thư từ, tài liệu
C Làm liên lạc,bảo vệ anh cán bộ cách mạng
D Chuyển tài liệu xuống tàu biển
Câu 2: (0,5 điểm) Vì sao những người coi ngục gọi anh là “Ông Nhỏ” ?
A Vì giặc tra tấn anh rất dã man B Vì anh là người thông minh, sáng dạ
C Vì anh đã bắn chết tên mật thám D Vì mọi người rất khâm phục anh
Câu 3: (0,5 điểm) Chi tiết nào sau đây thể hiện Lý Tự Trọng là người nhanh trí, dũng cảm?
A Anh mang bọc truyền đơn, gói lại vào chiếc màn buộc sau xe
B Anh sốt ruột quăng xe bên vệ đường, lúi húi tự mở bọc
C Anh vờ cởi bọc, thừa cơ, vồ lấy xe của tên mật thám, phóng đi
D Anh gửi tài liệu của các tổ chức Đảng bạn bè qua đường tàu biển
Câu 4: (0,5 điểm) Câu nói của anh :“Tôi chưa đến tuổi thành niên thật, nhưng tôi đủ trí khôn để hiểu rằng thanh niên Việt Nam chỉ có một con đường duy nhất là làm cách mạng, không thể có con đường nào khác” thể hiện truyền thống gì của thanh niên Việt Nam?
A Cần cù B Nhân ái C Yêu nước D Đoàn kết
Câu 5: (0,5 điểm) Qua câu chuyện Lý Tự Trọng , em hiểu anh Trọng là một thanh niên
Câu 6: (0,5 điểm) Nội dung của bài văn trên là gì? Em học tập được điều gì từ anh Lý tự Trọng ?
Câu 7: (0,5 điểm) Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “sáng dạ” có trong bài ?
Câu 8: (0,5 điểm) Từ nào sau đây là từ trái nghĩa với từ “Hòa bình”
A Chiến tranh B Đoàn kết C Yêu thương D Đùm bọ
Câu 9: (0,5 điểm) Trong câu : “Thanh niên Việt Nam chỉ có một con đường duy nhất là làm cách mạng, không thể có con đường nào khác”, từ“con đường” mang nghĩa gì?
A Nghĩa gốc B Nghĩa chuyển C Cả A và B D Con đường
Câu 10: (0,5 điểm) Gạch chân các quan hệ từ có trong đoạn văn sau
Nam Phi là một nước nổi tiếng nhiều vàng, kim cương nhưng cũng nổi tiếng về nạn phân biệt chủng tộc Chế độ phân biệt chủng tộc ở đây được toàn thế giới biết đến với tên gọi a-pác-thai
Trang 33
II Tập làm văn: (5 điểm)
Em hãy tả một bài văn cảnh sông nước mà em từng được ngắm
Trang 44
ĐÁP ÁN ĐỀ 01
PHÒNG GD & ĐT VĨNH TƯỜNG
TRƯỜNG TH &THCS PHÚTHỊNH HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KSCL THÁNG 11 NĂM HỌC 2020-2021
Môn: TIẾNG VIỆT – LỚP 5 (Thời gian:40 phút)
Phần I: Trắc nghiệm ( 5 điểm ) Mỗi đáp án đúng được 0.5 điẻm
được anh Trọng là một thanh niên yêu nước, sống có lí tưởng, sần sàng quên mình vì đồng đội Anh là một người anh hùng
0,5 điểm
chí lớn, yêu nước, có lí tưởng cách mạng cao đẹp, dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang bất khuất trước kẻ thù
- Em học tập được ở anh: Là thanh niên, phải sống có lí tưởng vì dân, vì nước
Làm người, phải biết yêu đất nước, dám
vàng, kim cương nhưng cũng nổi tiếng
về nạn phân biệt chủng tộc Chế độ phân biệt chủng tộc ở đây được toàn thế giới biết đến với tên gọi a-pác-thai
0,5 điểm
Phần II: Tập làm văn ( 5 điểm )
Bài viết phải đạt được các yêu cầu sau:
- Viết được một bài văn tả cảnh theo đúng yêu cầu của đề bài văn có đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài theo yêu cầu đã học
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, cách diễn đạt và chữ viết,
Trang 55
ĐỀ 02 Trường T.H Phạm Phú Thứ BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I
Họ và tên:……… Năm học: 20… -20…
Lớp: 5/… MÔN: Tiếng Việt
Thời gian làm bài: 85 phút (3 phần)
Ngày kiểm tra: 30/12/2019
II Điểm đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt:
Đọc thầm bài "Rừng xuân" và trả lời các câu hỏi
RỪNG XUÂN Trời xuân chỉ hơi lạnh một chút vừa đủ để giữ một vệt sương mỏng như chiếc khăn voan vắt hờ trên sường đồi Rừng hôm nay như ngày hội của màu xanh, màu xanh với nhiều sắc độ đậm nhạt, dày mỏng khác nhau Những mầm cây bụ bẫm còn đang ở màu nâu hồng chưa có đủ chất diệp lục để chuyển sang màu xanh Những lá cời non mới thoáng một chút xanh vừa ra khỏi màu nâu vàng Những lá sưa mỏng tang và xanh rờn như một thứ lụa xanh màu ngọc thạch với những chùm hoa li ti và trắng như những hạt mưa bay Những chiếc lá ngõa non tơ như cái quạt lọc ánh sáng xanh mờ mờ Tất cả những sắc xanh non tơ ấy in trên nền xanh sẫm đậm đặc của những tán lá già, của những cây quéo, cây vải, cây dâu da, cây đa, cây chùm bao,… Nhưng không phải chỉ có màu xanh mà thôi, giữa những đám lá sòi xanh, có những đốm lá già còn rớt lại đỏ như những viên bi hồng ngọc Lác đác trên cành, còn có những chiếc lá già đốm vàng, đốm đỏ, đốm tím, và kìa, ở tận cuối xa, những chùm hoa lại vàng lên chói chang như những ngọn lửa thắp sáng cả một vùng Nắng đậm dần lên chiếu qua các tầng lá đủ màu sắc rọi xuống tạo ra một vùng sáng mờ tỏ chỗ lam, chỗ hồng, có chỗ nắng chiếu vào những hạt sương tóe lên những tia ngũ sắc ngời ngời như ta nhìn qua những ống kính vạn hoa
Trong bầu ánh sáng huyền ảo ấy, hôm nay diễn ra buổi hội ngộ của một số loài chim (Ngô Quân Miện)
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Trong bài, sự vật nào được so sánh với chiếc khăn voan?
a Trời xuân b Rừng xuân c Vệt sương d Hơi lạnh
Câu 2: Cây nào còn sót lại đốm lá già đỏ như những viên hồng ngọc?
a Cây quéo b Cây dâu da c Cây vải d Cây sòi
Câu 3: Tác giả tả chiếc lá nào có đốm vàng, đốm đỏ, đốm tím?
a Lá non b Lá vàng c Lá già d Lá vải
Câu 4: Bài văn miêu tả cảnh gì?
a Cảnh ngày hội mùa xuân b Cảnh rừng xuân
c Cảnh trời xuân d Cảnh ngày hội các loài chim
Câu 5: Sự vật nào được nắng chiếu vào tóe lên những tia ngũ sắc?
a Tầng lá b Hạt sương c Chùm hoa d Ống kính
Câu 6: Tìm hai hình ảnh miêu tả màu sắc khác nhau có trong bài
Trang 66
………
………
………
Câu 7: Đọc câu văn sau và khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng cho câu hỏi bên dưới: Tất cả những sắc xanh non tơ ấy in trên nền xanh sẫm đậm đặc của những tán lá già, của những cây quéo, cây vải, cây dâu da, cây đa, cây chùm bao Các từ đồng nghĩa được dùng trong câu trên là: a Sắc xanh; tán lá b Xanh non; sẫm đặc
c Xanh sẫm; xanh non d Cây dâu da; cây đa Câu 8: Khoanh vào câu trả lời đúng cho bài tập sau: Chị (1) sẽ là chị(2) của em mãi mãi a Chị(1) là danh từ, chị(2) là đại từ
b Chị(1) là đại từ, chị(2) là danh từ
c Chị(1), chị(2) đều là đại từ
d Chị(1), chị(2) đều là danh từ Câu 9: Dùng cặp quan hệ từ thích hợp để ghép hai câu sau thành một câu và cho biết cặp quan hệ từ đó có ý nghĩa như thế nào? Mọi người tích cực trồng cây Quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát ………
………
………
Câu 10: Em hiểu thế nào là khu sản xuất? Thế nào là khu bảo tồn thiên nhiên? ………
………
………
………
………
………
………
I Chính tả (Nghe - viết) ………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 77
II Tập làm văn:
Đề: Hãy tả một người thân của em đang làm việc
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 81 Thời gian kiểm tra: Kiểm tra trong khoảng thời gian 26-29/12/2019
đến tuần 17 Ghi tên bài vào phiếu sau đó cho học sinh bốc xăm để đọc một đoạn trong bài và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
3 Cách cho điểm:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng từ, (không đọc sai quá
5 tiếng): 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
II Đọc hiểu văn bản và kiến thức tiếng Việt (7điểm):
Câu 1: Khoanh câu c - 0,5điểm
Câu 2: Khoanh câu d - 0,5điểm
Câu 3: Khoanh câu c - 0,5điểm
Câu 4: Khoanh câu d - 1 điểm
Câu 5: Khoanh câu c - 0,5 điểm
Câu 6: 1điểm Ví dụ: Những đốm lá già còn rớt lại đỏ như những viên bi hồng ngọc Lá sưa mỏng tang và xanh rờn như một thứ lụa xanh màu ngọc thạch
Câu 7: Khoanh câu c - 0,5điểm
Câu 8: Khoanh câu b - 0,5điểm
Câu 9: 1 điểm HS có thể dùng các cặp QHT như: vì…nên…; nếu…thì…; nhờ….mà…
vv Ghép và viết đúng chính tả được 0,5 điểm Nêu đúng ý nghĩa được 0,5 điểm
Câu 10: 1điểm Nêu đúng mỗi ý được 0,5 điểm
III Chính tả (2 điểm): Viết đoạn trong bài: Cô Chấm Sách TV 5 Tập 1 trang 156 Viết đoạn: Đôi mắt … bao giờ
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm Từ lỗi thứ 6 trở lên, mỗi lỗi trừ 0,25 điểm
Trang 99
ĐỀ 03 PHÒNG GD&ĐT CHƯ SÊ
TRƯỜNG TH LÊ QUÝ ĐÔN
Họ và tên:
Lớp 5
Thứ hai ngày 30 tháng 12 năm 20
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 20 – 20
Môn: TIẾNG VIỆT Thời gian: 40 phút ( Không kể thời gian giao đề)
I Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi
II Đọc thầm và hoàn thành bài tập:
BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO Căn nhà sàn chật ních người mặc quần áo như đi hội Mấy cô gái vừa lùi vừa trải
những tấm lông thú thẳng tắp từ đầu cầu thang tới cửa bếp giữa sàn Bấy giờ, người già
mới ra hiệu dẫn Y Hoa bước lên lối đi bằng lông thú mịn như nhung Buôn Chư Lênh đã
đón tiếp cô giáo đến mở trường bằng nghi thức trang trọng nhất dành cho khách quý
Y Hoa đến bên già Rok, trưởng buôn, đang đứng đón khách ở giữa nhà sàn Nhận
con dao mà già trao cho, nhằm vào cây cột nóc, Y Hoa chém một nhát thật sâu vào cột Đó
là lời thề của người lạ đến buôn, theo tục lệ Lời thề ấy không thể nói ra mà phải khắc vào cột Y Hoa được coi là người trong buôn sau khi chém nhát dao
Già Rok xoa tay lên vết chém, khen:
- Tốt cái bụng đó, cô giáo ạ!
Rồi giọng già vui hẳn lên:
- Bây giờ cho người già xem cái chữ của cô giáo đi!
Bao nhiêu tiếng người cùng ùa theo:
- Phải đấy! Cô giáo cho lũ làng xem cái chữ nào!
Y Hoa lấy trong gùi ra một trang giấy, trải lên sàn nhà Mọi người im phăng phắc Y Hoa nghe rõ cả tiếng đập trong lồng ngực mình Quỳ hai gối lên sàn, cô viết hai chữ thật
to, thật đậm: “Bác Hồ” Y Hoa viết xong, bỗng bao nhiêu tiếng cùng hò reo:
- Ôi, chữ cô giáo này! Nhìn kìa!
- A, chữ, chữ cô giáo!
Theo HÀ ĐÌNH CẨN
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy thực hiện các yêu cầu sau :
Câu 1: Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh làm gì? (M1)
A) Để thăm người dân tộc B) Để mở trường dạy học
C) Để thăm học sinh người dân tộc D) Để buôn bán
Câu 2: Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo trang trọng và thân tình như thế nào? (M1) A) Mọi người đến rất đông, họ mặc quần áo như đi hội; họ trải đường đi cho cô giáo bằng những tấm lông thú mịn như nhung…
B) Mọi người đến chào cô giáo rồi tiếp tục đi làm
Trang 1010
C) Chỉ có trẻ con ở nhà đón cô giáo
D) Chỉ có người già ở nhà đón cô giáo
Câu 3: Người dân buôn Chư Lênh thể hiện lời thề bằng cách nào? (M1)
Câu 4: Câu “Ôi, chữ cô giáo này !” là kiểu câu gì? (M2)
Câu 5: Chi tiết nào cho thấy dân làng rất háo hức chờ đợi và yêu quý cái chữ? (M2)
A) Mọi người đến rất đông, họ mặc quần áo như đi hội
B) Họ trải đường đi cho cô giáo bằng những tấm lông thú mịn như nhung…
C) Mọi người ùa theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái chữ; mọi người im phăng phắc khi xem Y Hoa viết; Y Hoa viết xong, họ cùng reo hò
D) Chỉ có người già yêu cái chữa của cô giáo
Câu 6: Khi Y Hoa viết chữ, mọi người như thế nào? (M3)
A) Mọi người ồn ào, náo nhiệt B) Mọi người ai làm việc nấy
C) Mọi người chưa quan tâm tới con chữ D) Mọi người im phăng phắc
Câu 7: Bài văn cho em biết điều gì về người dân Tây Nguyên? (M4)
Câu 8: Trong câu “Cô giáo cho lũ làng xem cái chữ nào !”, từ nào là đại từ xưng hô? (M3)
A) Xem, cái chữ B) Cô giáo, xem
C) Lũ làng, cái chữ D) Cô giáo, lũ làng
Câu 9: Xác định thành phần trong câu “Cô giáo cho lũ làng xem cái chữ nào!” (M2)
Chủ ngữ:
Vị ngữ:
Câu 10: Đặt câu với cặp từ biểu thị quan hệ tương phản“ Tuy- nhưng”:(M3)
Trang 1111
ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM TIẾNG VIỆT
ĐỀ 03 A/ ĐỌC
I Đọc thành tiếng:
Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc một đoạn và trả lời câu hỏi trong bài do giáo viên nêu 1 trong các bài sau:
Bài 5 : Buôn Chư Lênh đón cô giáo (Sách TV5 tập 1 trang 144)
* Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
-Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 110 tiếng/ phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; 2 điểm
(Ngắt nghỉ hơi không đúng , giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm trừ 0,5 điểm Đọc sai mỗi tiếng, sai mỗi từ trừ 0,25 điểm)
- Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu: 1điểm
( Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0điểm)
Mỗi câu trả lời đúng: 0,5điểm
Câu 3: Người dân buôn Chư Lênh thể hiện lời thề bằng cách
nào? (M1)
Người dân buôn Chư Lênh thể hiện lời thề bằng cách dùng dao chém
một nhát thật sâu vào cây cột nóc
HS trả lời giáo viên ghi 1 điểm
Câu 7: Bài văn cho em biết điều gì về người dân Tây Nguyên?
(M4)
Người dân Tây Nguyên rất ham học, ham hiểu biết; Người dân Tây
Nguyên muốn con em mình biết chữ, học hỏi được nhiều điều lạ,
điều hay; Người dân Tây Nguyên hiểu: chữ viết mang lại sự hiểu
biết, mạng lại hạnh phúc, ấm no
HS trả lời được 1 trong 3
ý bên, giáo viên ghi 1 điểm
Câu 9: Xác định thành phần trong câu “Cô giáo cho lũ làng xem
cái chữ nào!” (M2)
HS xác định được 1 thành
Trang 1212
phần ghi 0,5 điểm, cả 2 thành phần ghi
từ, giáo viên ghi 1 điểm
B VIẾT
1 Chính tả ( Nghe - viết)
Bài : Buôn Chư Lênh đón cô giáo
Rồi giọng già vui hẳn lên:
- Bây giờ cho người già xem cái chữ của cô giáo đi!
Bao nhiêu tiếng người cùng ùa theo:
- Phải đấy! Cô giáo cho lũ làng xem cái chữ nào!
Y Hoa lấy trong gùi ra một trang giấy, trải lên sàn nhà Mọi người im phăng phắc Y Hoa nghe rõ cả tiếng đập trong lồng ngực mình Quỳ hai gối lên sàn, cô viết hai chữ thật to, thật đậm: “Bác Hồ” Y Hoa viết xong, bỗng bao nhiêu tiếng cùng hò reo:
- Ôi, chữ cô giáo này! Nhìn kìa!
- A, chữ, chữ cô giáo!
Theo HÀ ĐÌNH CẨN
2 Tập làm văn
Đề bài: Tả một người thân của em
HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT (VIẾT)
1.Chính tả: (3 điểm)- Bài viết không mắc quá 5 lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 3 điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định) trừ 0,25điểm
*Lưu ý: Nếu viết chữ không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,…bị trừ 05 điểm toàn bài
2.Tập làm văn: ( 7 điểm)
Đề bài: Tả một người thân của em
-Đảm bảo các yêu cầu sau (7 đ):
+ Viết được bài văn khoảng 15 câu trở lên đúng yêu cầu đề bài, đủ 3 các phần mở bài, thân bài, kết bài theo cấu tạo bài văn tả người