Thực tế cho thấy, những thách thức đối với sự PTBV ở Tây Nguyên, trong đó có Đăk Nông, không chỉ do sự tác động của nhân tố bên ngoài, mà một trong những nguyên nhân quan trọng [r]
Trang 11
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
BÙI THỊ HOÀ
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VỚI VIỆC GIỮ GÌN GIÁ TRỊ TRUYỀN THỐNG CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ BẢN ĐỊA TỈNH ĐĂK NÔNG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC
Hà Nội - 2013
Trang 22
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
BÙI THỊ HOÀ
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VỚI VIỆC GIỮ GÌN GIÁ TRỊ TRUYỀN THỐNG CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ BẢN ĐỊA TỈNH ĐĂK NÔNG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Chuyên ngành : CNDVBC & CNDVLS
LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS Nguyễn Văn Huyên
Hà Nội - 2013
LỜI CAM ĐOAN
Trang 34
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 6
1.1 Những công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến vấn đề phát
triển bền vững
6
1.2 Như ̃ng nghiên cứu tiêu biểu về giá tri ̣ truyền thống với tư cách
là nhân lõi của văn hóa và mối quan hệ giữa phát triển bền vững với việc giữ gìn giá tri ̣ truyền thống các dân tộc 14
1.3 Như ̃ng nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến vấn đề phát triển
bền vững với giữ gìn giá tri ̣ truyền thống các dân tộc thiểu số
bản địa tỉnh Đăk Nông 21
Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VỚI VIỆC GIỮ GÌN GIÁ TRỊ TRUYỀN THỐNG CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ 25
2.1 Phát triển bền vững và giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số 25
2.2 Mối quan hệ giữa phát triển bền vững với việc giữ gìn giá trị
truyền thống các dân tộc thiểu số 61
2.2.1 Phát triển bền vững quyết định sự tồn tại, hình thành, biến đổi
2.2.2 Giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số là một nội dung quan trọng,
của nền tảng tinh thần, một trong những mục tiêu và động lực của
Chương 3: THỰC TRẠNG CỦA PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VỚI VIỆC
GIỮ GÌN GIÁ TRỊ TRUYỀN THỐNG CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ BẢN ĐỊA TỈNH ĐĂK NÔNG HIỆN NAY 80
3.1 Thành tựu trong quá trình phát triển bền vững với việc giữ gìn giá
trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa tỉnh Đăk Nông 80
3.1.1 Phát triển bền vững về kinh tế gắn với việc giữ gìn giá trị truyền
3.1.2 Phát triển bền vững về xã hội và giữ gìn giá trị truyền thống các
Trang 45
3.1.3 Phát triển văn hóa và giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc
thiểu số bản địa 90
3.1.4 Bảo vệ môi trường và giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa 93
3.2 Hạn chế, nguyên nhân và nhữngvấn đặt ra trong quá trình phát triển bền vững với giữ gìn giá trị truyền thống dân tộc thiểu số bản địa tỉnh Đăk Nông 96
3.2.1 Những hạn chế chủ yếu 96
3.2.2 Nguyên nhân của hạn chế 107
3.2.3 Những vấn đề đặt ra hiện nay 117
Chương 4 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VỚI VIỆC GIỮ GÌN GIÁ TRỊ TRUYỀN THỐNG CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ BẢN ĐỊA Ở ĐĂK NÔNG HIỆN NAY 135
4.1 Phương hướng 135
4.1.1 Phương hướng chung 135
4.1.2 Một số phương hướng cụ thể 137
4.2 Một số giải pháp chủ yếu đảm bảo phát triển bền vững gắn với giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa ở Đăk Nông hiện nay 142
4.2.1 Tập trung giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, môi trường, tạo cơ sở vững chắc cho phát triển bền vững gắn với giữ gìn GTTT các DTTS bản địa tỉnh Đăk Nông 142
4.2.2 Giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa, góp phần thúc đẩy các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, môi trường phát triển theo hướng bền vững 154
4.2.3 Tăng cường các nguồn lực đảm bảo quá trình phát triển bền vững với giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa 160
4.2.4 Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước trong hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược phát triển bền vững gắn với giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số 167
KẾT LUẬN 182
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 185
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 187
MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HOẠ
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tây Nguyên là vùng lãnh thổ đă ̣c thù về điều kiê ̣n tự nhiên , dân cư, dân
tô ̣c, có vai trò chiến lược về quốc phòng - an ninh; là nơi cư trú của trên 40 dân
tô ̣c, trong đó có 25% DTTS bản đi ̣a - những chủ nhân còn lưu giữ nhiều GTTT phong phú, đô ̣c đáo Sau hơn 25 năm đổi mới và phát triển, Tây Nguyên nói chung, Đăk Nông nói riêng đã đạt được những thành tựu quan trọng trên nhiều lĩnh vực Tuy nhiên, nhiều vấn đề kinh tế, văn hoá, xã hội, môi trường nảy sinh hết sức gay gắt, trong đó có vấn đề môi trường; mai một giá trị văn hoá các DTTS bản địa; vấn đề dân tộc, tôn giáo mà các thế lực thù địch đã lợi dụng, kích động tạo ra những sự kiện bất ổn về an ninh, chính trị, ảnh hưởng tiêu cực đến công cuộc đổi mới và phát triển trên địa bàn Tây Nguyên và cả nước
Thực tế cho thấy, những thách thức đối với sự PTBV ở Tây Nguyên, trong đó có Đăk Nông, không chỉ do sự tác động của nhân tố bên ngoài, mà một trong những nguyên nhân quan trọng lại xuất phát từ những bất cập, hạn chế trong thực hiện chính sách bảo đảm sự hài hoà giữa phát triển kinh tế đi đôi với giải quyết những vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường, giữ gìn GTTT của các DTTS, thực hiện các chính sách dân tộc, tôn giáo Đã đến lúc cần nhận thức đầy đủ nội hàm PTBV với việc giữ gìn, phát huy các GTTT các DTTS PTBV đòi hỏi
sự kết nối liên tục giữa quá khứ với hiện tại và tương lai trong một tầm nhìn chiến lược tổng thể giữa địa phương - vùng - quốc gia - quốc tế, trong sự cân đối hài hoà các chiều cạnh kinh tế - xã hội - môi trường, gắn với văn hoá, giữ gìn các GTTT dân tộc nói chung và văn hoá các tộc người thiểu số nói riêng ; giải quyết tốt mối quan hệ giữa PTBV với giữ gìn GTTT là yêu cầu bức thiết hiện nay
Đăk Nông là một tỉnh miền nú i , biên giới Tây Nguyên mới được tái lập năm 2004 có nhiều DTTS sinh sống, trong đó đồng bào DTTS bản đi ̣a gồm dân tộc M'nông, Ê đê, Mạ chiếm trên 10% Những năm qua, trước xu thế phát triển, những GTTT của đồng bào các DTTS bản địa đã góp phần không nhỏ vào quá trình phát triển, song cũng đang đối mặt với nguy cơ bị mai một, lãng quên Cũng như các tỉnh trong khu vực, Đăk Nông đang đứng trước những đòi hỏi lớn: một mặt, phải phát triển mạnh nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH , HĐH; mặt khác, vừa phải giữ gìn, phát huy bản sắc VHDT, bảo vệ môi trường
tự nhiên, chăm lo các vấn đề xã hội, giữ vững quốc phòng - an ninh, là điều kiện bảo đảm cho công cuộc xây dựng phát triển kinh tế - xã hội ở Tây Nguyên
Trang 6và công cuộc đổi mới của đất nước một cách bền vững
Vấn đề đă ̣t ra là, Đăk Nông phải phát triển như thế nào để bảo đảm đúng PTBV của quốc gia: phát triển nhanh kinh tế - xã hội, giữ vững ổn định chính trị, nhưng phải bảo vê ̣ môi trường và văn hóa vừa giữ gìn được GTTT các DTTS, vừ a sử du ̣ng GTTT các DTTS như là nguồn lực nô ̣i sinh , là động lực cho PTBV; từ đó lựa cho ̣n cách thức và giải pháp , tâ ̣n du ̣ng cơ hô ̣i , vượt qua thách thức để đưa Đăk Nông đi lên
Từ những vấn đề nêu trên, việc nghiên cứu đề tài “Phát triển bền vững với viê ̣c giữ gìn giá tri ̣ truyền thống các dân tộc thiểu số bản đi ̣a tỉnh Đăk Nông trong giai đoạn hiện nay” nhằm góp phần giải quyết những vấn đề
đang đặt ra với Đăk Nông, là đề tài có ý nghĩa lý luâ ̣n và thực tiễn cấp thiết
2 Mục đích và nhiệm vụ của luận án
2.1 Mục đích
Trên cơ sở lý luận về PTBV và mối quan hê ̣ giữa PTBV với viê ̣c giữ gìn GTTT các DTTS, luận án phân tích làm rõ thực tra ̣ng của quá trình PTBV gắn với việc giữ gìn GTTT các DTTS bản địa tỉnh Đăk Nông , từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp nâng cao kết quả của quá trình PTBV gắn với viê ̣c giữ gìn GTTT các DTTS bản đi ̣a tỉnh Đăk Nông trong giai đoa ̣n hiê ̣n nay
2.2 Nhiệm vụ
Để thực hiê ̣n được mục đích nêu trên , luâ ̣n án tập trung giải quyết những nhiê ̣m vu ̣ chủ yếu sau:
DTTS bản địa, cụ thể là những GTTT tiêu biểu của dân tộc M'Nông, Mạ, ÊĐê ở tỉnh Đăk Nông
- Phân tích thực trạng, làm rõ thành tựu, hạn chế và những bất cập, những vấn đề đặt ra trong thực tiễn PTBV với việc giữ gìn GTTT các DTTS bản địa ở Đăk Nông
- Đề xuất phương hướng và những giải pháp cần thiết để PTBV gắn với việc giữ gìn GTTT các DTTS bản địa tỉnh Đăk Nông giai đoạn hiện nay
3 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
3.1 Cơ sở lý luận
Luận án được thực hiện trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về phát triển, phát triển xã hội; các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam, chính sách của Nhà nước về PTBV gắn với giữ gìn GTTT trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đất nước, khu vực Tây Nguyên nói chung và vùng đồng bào DTTS ở Đăk Nông nói riêng; kế thừa một
Trang 7số kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học trên thế giới và ở Viê ̣t
Nam, các tài liệu tổng kết thực tiễn của các cơ quan Đảng, Nhà nước liên quan tới đề tài; từ những kết quả khảo sát thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, thực tiễn giải quyết mối quan hệ giữa PTBV với việc giữ gìn GTTT các DTTS và tình hình thực hiện chính sách dân tộc tại địa phương
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận án tiếp cận, nghiên cứu, giải quyết các nhiệm vụ đề ra trên cơ sở của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử Các phương pháp nghiên cứu cụ thể: lịch sử - logic, phân tích - tổng hợp, khái quát hóa, gắn lý luận với thực tiễn, khảo sát, điều tra xã hội học, so sánh
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Lý thuyết PTBV của Liên Hợp Quốc và những quan điểm PTBV đương đại trên thế giới cũng như quan điểm của Đảng ta về PTBV, về văn hóa và phát triển
- Thực trạng vận dụng lý thuyết PTBV ở nước ta , cụ thể là ở tỉnh Đăk Nông trong quan hệ giữa PTBV với viê ̣c giữ gìn GTTT các DTTS bản địa
- Luận án nghiên cứu vấn đề này trong giai đoạn từ đổi mới, tập trung từ năm 2004 (thời điểm tái lập tỉnh Đăk Nông) đến nay
5 Đóng góp khoa ho ̣c mới của luận án
- Góp phần làm rõ hơn về lý luận và thực tiễn về PTBV và mối quan hệ giữa PTBV với viê ̣c giữ gìn GTTT của các DTTS bản địa ở Đăk Nông , luâ ̣n chứng về vai trò GTTT với tư cách là nhân lõi của văn hóa trong phát triển , đề xuất mô hình PTBV trong bối cảnh kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
- Làm rõ yêu cầu PTBV đòi hỏi sự kết nối liên tục giữa quá khứ với hiện tại và tương lai trong một tầm nhìn chiến lược tổng thể giữa địa phương - vùng - quốc gia - quốc tế, trong sự cân đối hài hoà các chiều cạnh kinh tế - xã hội - môi trường, gắn chặt với văn hoá để giữ gìn các giá trị truyền thống , các bản sắc văn hoá dân tộc nói chung và văn hoá các tộc người thiểu số nói
Trang 8riêng; giải quyết tốt mối quan hệ giữa PTBV với giữ gìn GTTT là yêu cầu bức thiết hiện nay
- Đề xuất phương hướng và giải pháp PTBV với việc giữ gìn GTTT của các DTTS , trong đó chỉ ra những lĩnh vực ưu tiên PTBV gắn với giữ gìn GTTT các DTTS bản địa nhằm đưa Đăk Nông PTBV cùng khu vực và
cả nước
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
giữa PTBV với việc giữ gìn văn hóa nói chung và giữ gìn GTTT các DTTS nói riêng; là tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu lý luận về PTBV ở nước
ta trong thời gian tới; là những gợi ý cho việc hoạch định và thực thi chính sách kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh, giữ gìn, phát huy GTTT các DTTS tỉnh Đăk Nông nhằm đạt được mục tiêu PTBV
7 Bố cục của luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Luận án gồm 04 chương với 09 tiết
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 Như ̃ng công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến phát triển bền vững
Đã có nhiều công trình khoa ho ̣c nghiên cứu , luận giải v ề vấn đề phát triển, PTBV Các nhà triết học có nhiều công trình luận giải về phép biện chứng, nguyên lý về phát triển , đă ̣c biê ̣t là trong các giáo trình , các chuyên khảo về triết học Mác - Lênin được xuất bản và lưu hà nh ở Viê ̣t Nam nhiều
năm nay Về lý thuyết phát triển : Thuyết Phát triển cân bằng của Nurkse ; thuyết “Cú hích lớn” của Rosenstein - Rodan; thuyết Các giai đoạn phát
triển của W.W Rostow; Về phát triển bền vững : có Báo cáo “Những giới hạn của tăng trưởng" (1972) trong Tuyên ngôn của Hô ̣i nghi ̣ Liên Hợp Quốc
lần thứ nhất về môi trường ta ̣i Xtốckhôm (Thụy Điển); báo cáo "Tương lai
chung của chúng ta" (1987) của Ủy ban quốc tế về môi trường và phát triển ;
báo cáo “Phát triển con người" của UNDP (1991) Nhiều chính tri ̣ gia và các
nhà khoa học Trung Quốc cũng có các nghiên cứu về lý luận và thực tiễn mô hình phát triển
Ở Việt Nam, có thể kể đến các công trình “Tiến tới môi trường bền vững”
Trang 9(1995), công trình của Trung tâm Tài nguyên môi trường, Đại học tổng hợp
Hà Nội; “Nghiên cứu xây dựng tiêu chí phát triển bền vững cấp quốc gia ở
Việt Nam – giai đoạn I” (2003) do Viện Môi trường và phát triển bền vững,
Hội Liên hiệp các Hội khoa học kỹ thuật Việt Nam tiến hành “Đổi mới và
phát triển ở Việt Nam - một số vấn đề lý luận và thực tiễn" của tập thể tác giả
do Nguyễn Phú Trọng (chủ biên);“Phát triển nhanh và bền vững là quan
điểm xuyên suốt trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước ta "
(2010) của Nguyễn Tấn Dũng ; “Triết lý phát triển Mác , Ăngghen, Lênin, Hồ
Chí Minh” và “Mấy vấn đề triết học xã hội và phát triển con người " của tác
giả Nguyễn Văn Huyên; công trình: “Triết lý phát triển ở Việt Nam, mấy vấn
đề cốt yếu" (2002) do Pha ̣m Xuân Nam chủ biên
Nhìn chung, các nghiên cứu trong và ngoài nước thời gian qua về lý thuyết PTBV đã ngày càng đi sâu vào nhiều góc đô ̣ khác nhau, lý giải ngày càng sâu sắc các nô ̣i hàm của khái niê ̣m và lý thuyết phát triển Tuy nhiên, PTBV là
mô ̣t vấn đề rô ̣ng lớn đồng thời là mô ̣t khái niê ̣m mở , cần được tiếp tu ̣c nghiên cứu để làm chính xác và sâu sắc thêm ; hơn nữa , vấn đề quan tro ̣ ng hơn là PTBV trong từng chính sách để có được sự PTBV trong hiê ̣n thực là vấn đề cần tiếp tu ̣c tiếp câ ̣n, khai thác và bổ sung
1.2 Nhƣ ̃ng nghiên cƣ́u tiêu biểu về giá tri ̣ truyền thống với tƣ cách
là nhân lõi của văn hóa và mối quan hê ̣ giƣ̃a phát triển bền vƣ̃ng với giƣ̃ gìn giá trị truyền thống các dân tộc
Trên thế giơ ́ i , đề cập đến văn hóa trong phát triển , Ủy ban thế giới về
Văn hóa và phát triển có báo cáo : “Đa dạng mang tính sáng tạo của chúng
và phát huy đa dạng các loại hình văn hóa ", Walter Santagata có bài viết chủ
đề "Cultural districts, property right and sustainable economic growth"
(2002) (vùng văn hóa , quyền sở hữu và tăng trưởng kinh tế bền vững ); cuốn
sách “Không chỉ là tăng trưởng kinh tế " của Tatyana P Soubbotina; Keith Nurse với bài "Culture as the Fourth pillar of sustainable development"
(2006) (văn hóa là trụ cột thứ tư của phát triển bền vững ) Ở Việt Nam , tác giả Vũ Khiêu và cộng sự với tập sách “Phương pháp luận về vai trò của văn
hóa trong phát triển " (1993); Nguyễn Hồng Sơn đề câ ̣p đến “Quan hê ̣ biê ̣n chứng giữa văn hóa và sự phát triển xã hội trong quá trình đi ̣nh hướng
XHCN ở Viê ̣t Nam " (1995); “Văn hóa một số vấn đề lý luận " (1999) của
Trường Lưu ; “20 năm đổi mới thực hiện tiến bộ công bằng xã hội và phát
triển văn hóa” (2001) của Nguyễn Khoa Điềm; “Văn hóa, mục tiêu, động lực
Trang 10của sự phát triển xã hội"(2006) của Nguyễn Văn Huyên; “Văn hóa Việt Nam, mấy vấn đề lý luận và thực tiễn " (2006) của Nguyễn Chí Bền ; “Phát triển
luận"(2009) của Phạm Duy Đức Phan Huy Lê, Vũ Minh Giang có công trình
“Các giá trị truyền thống và con người Việt Nam hiện nay " (1996); Nguyễn
Trọng Chuẩn , Phạm Văn Đức , Hồ Sĩ Quý với “Tìm hiểu giá tri ̣ vă n hóa
truyền thống trong quá trình công nghiê ̣p hóa , hiê ̣n đại hóa" (2001); Nguyễn
Trọng Chuẩn và Nguyễn Văn Huyên đề cập đến “Giá trị truyền thống trước
những thách thức của toàn cầu hóa " ( 2002) Nghiên cứu về văn hoá , Đặng
Nghiêm Vạn có công trình “Văn hóa Việt Nam đa tộc người " (2007); Phan Đăng Nhâ ̣t , “Văn hóa các dân tộc thiểu số , những giá tri ̣ đặc sắc " (2009); Heri Matre với “Rừng người Thượng" (2008); “Bảo tồn và phát huy truyền
thống văn hóa Tây Nguyên" (1984) của Nguyễn Tấn Đắc ; Linh Nga Niêk
Đăm “Văn hóa dân gian Tây Nguyên , một cách nhìn " (2002); Ngô Đức Thịnh “Một số vấn đề về bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống Tây
Nguyên" (2004); Trần Văn Bính với công trình “Văn hóa các dân tộc Tây Nguyên thực trạng và những vấn đề đặt ra " (2004) Ngoài ra, nhiều tác giả
còn tiếp câ ̣n Tây Nguyên ở các chiều ca ̣nh khác Có thể nói , nhiều tài liê ̣u của các tổ chức quốc tế, nhiều nghiên cứu của các ho ̣c giả ngoài nước và trong nước đã đưa ra khái niê ̣m PTBV với sự gắn kết của các thành tố kinh tế, xã hội, môi trường và văn hóa dưới nhiều góc đô ̣ khác nhau , đô ̣ đâ ̣m nha ̣t khác nhau Tuy nhiên, rà soát nội dung của khung chiến lược PTBV quốc gia của các nước trên thế giới và Việt Nam , vẫn thấy rằng yếu tố văn hóa chưa trở thành mô ̣t trong những nô ̣i dung cốt lõi của các chiến lược PTBV Khoảng trống về mặt lý luâ ̣n và thực tiễn này cần được nghiên cứu, bổ sung
1.3 Nhƣ ̃ng nghiên cƣ́u tiêu biểu liên quan đến vấn đề phát triển bền vƣ̃ng với giƣ̃ gìn giá tri ̣ truyền thống các dân tô ̣c thiểu số bản đi ̣a tỉnh Đăk Nông
Một số công trình đã được công bố như : “Miền đất huyền ảo” (Nguyên Ngọc dịch ); “Chúng tôi ăn rừng ”, (2003); “Rừng người Thượng”, (Henri Maitre -2008) “Cao nguyên miền Thươ ̣ng " (Cửu Long Giang , 1974); “Từ điển tiếng Viê ̣t- M'Nông”, "Sử thi M'Nông" (Đỗ Hồng Kỳ và Điểu Kâu, 1993);
“Văn hóa dân gian M'Nông" (Ngô Đức Thi ̣nh chủ biên ); “Buôn làng cổ truyền xứ thượng " (Lưu Hùng, 1994)); năm 2008, đề tài “Văn hóa M'Nông
và vấn đề bảo tồn , phát huy giá trị văn hóa của dân tộc M 'Nông ở tỉnh Đăk Nông" do Nguyễn Thế Nghĩa làm chủ nhiê ̣m ; năm 2010, Bùi Thị Hòa có bài
“Đăk Nông hướng đến mục tiêu phát triển bền vững " (Tạp chí Cộng sản số
Trang 11815/9 - 2010), “Hướng đồng ba ̀ o dân tộc thiểu số Tây Nguyên đến giảm nghèo bền vững" (Tạp chí Cộng sản , số 48/12 - 2010), “Đăk Nông thực hiê ̣n
Nghiên cứu Pháp luâ ̣t, số 4/2 - 2011) Năm 2011 cuốn “Địa chí Đăk Nông" do
Tô Đình Tuấn (chủ biên) được phát hành
Trong quá trình nghiên cứu , tìm hiểu, chúng tôi nhận thấy có mấy vấn đề
đă ̣t ra như sau : Một là, về phương diê ̣n lý luâ ̣n , mă ̣c dù văn hóa , bản sắc dân
tộc, GTTT được khẳng đi ̣nh giữ vi ̣ trí quan tro ̣ng trong phát triển , PTBV nhưng vẫn chưa có mô ̣t lý thuyết thống nhất , thuyết phu ̣c và có vi ̣ trí pháp lý
rõ ràng để kết hợp văn hóa vào quá trình phát triển , để văn hóa trở thành trụ
cô ̣t thứ tư của PTBV Hai là , thực tiễn triển khai thực hiê ̣n các mục tiêu ,
chiến lược PTBV , các yếu tố văn hóa vẫn bị xem nhẹ , nhiều cảnh báo về nguy cơ mai mô ̣t GTTT , đa ̣o đức, bản sắc dân tộc đã được gióng lên trong phạm vi ngành , lĩnh vực nhưng chưa đủ sức thuyết phục các nhà hoạch định chính sách đưa thước đo phát triển văn hóa cùng các mu ̣c tiêu về kinh tế , xã
hô ̣i, môi trường trong mô ̣t khung kế hoa ̣ch PTBV Ba là, Đăk Nông đã nỗ lực
xây dựng và triển khai thực hiê ̣n chiến lược PTBV nhưng đặt yêu cầu PTBV trong mối quan hệ với tăng trưởng kinh tế, ổn định xã hội, bảo vệ môi trường, giữ gìn GTTT các DTTS bản đi ̣a ở Đăk Nông vẫn chưa được làm rõ Vì vậy, tác giả mong muốn làm sáng tỏ hơn vấn đề này trong luận án
Chương 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ
GIỮA PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VỚI VIỆC GIỮ GÌN GIÁ TRỊ
TRUYÊN THỐNG CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ
2.1 Phát triển bền vững va ̀ giá tri ̣ truyền thống
2.1.1.Phát triển bền vững
* Khái niệm phát triển
Phát triển là sự vận động theo hướng đi lên của bản thân sự vật, hiện tượng của giới tự nhiên, xã hội và con người; đó cũng là những hoa ̣t đô ̣ng , quá trình làm tăng năng lực của con người hoặc môi trường để đáp ứng nhu cầu của con người hoă ̣c nâng cao chất lượng cuô ̣c sống con người Phát triển là quá trình, mà qua đó xã hội loài người cùng nhau phấn đấu đạt tới chỗ thỏa mãn được các nhu cầu mà xã hội đó coi là cơ bản và hiê ̣n đa ̣i
*Phát triển bền vững
PTBV là thuật ngữ được hình thành và hoàn thiện dần trong những thập
Trang 12niên cuối thế kỷ XX; nội hàm cơ bản của nó là sự phát triển hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế , công bằng xã hô ̣i và bảo vê ̣ môi trường nhằm đáp ứng nhu cầu của hiê ̣n ta ̣i mà không làm tổn ha ̣i đến nhu cầu của thế hê ̣ tương lai (Brundtland)
PTBV bao gồm 3 lĩnh vực là kinh tế , xã hội và môi trường , nhưng cơ sở của cả ba lĩnh vực này la ̣i là mô ̣t nền văn hóa Từ luâ ̣n chứng về vai trò của văn hóa trong phát triển , tác giả đề xuất quan điểm đưa văn hóa vào nô ̣i hàm PTBV như là một trong bốn thành tố tạo nên diện mạo , trình độ , chất lượng của PTBV
2.1.2 Giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số
* Khái niệm giá trị
Giá trị là cái thỏa mãn nhu cầu và có ý nghĩa đối với cuộc sống con người, nó trở thành định hướng cho mục đích, hành động của cá nhân, nhóm hay xã hội Luận án chỉ ra những điểm chung trong các quan niệm về giá trị
như sau: Thứ nhất, giá trị là kết tinh những gì tinh túy nhất của sự vật, hiện
tượng vật chất hay tinh thần đáp ứng những nhu cầu tích cực của con người
và góp phần thúc đẩy sự phát triển của xã hội Thứ hai, giá trị luôn mang tính
lịch sử khách quan, không phụ thuộc vào ý chí con người; nó xuất hiê ̣n từ mối quan hê ̣ giữa chủ thể và đối tượng, nghĩa là, qua thực tiễn con người nhìn nhâ ̣n, đánh giá về sự vâ ̣t, hiê ̣n tượng đó Giá trị không nhất thành, bất biến mà luôn
thay đổi khi điều kiê ̣n, lịch sử đổi thay Thứ ba, giá trị vừa chứa đựng yếu tố
khách quan vừa yếu tố chủ quan, song yếu tố chủ quan của chủ thể trong mối quan hệ với sự vật , hiện tượng mang giá trị là quan tro ̣ng , nó thể hiện sự lựa
chọn, đánh giá của chủ thể Thứ tư, giá trị được xác định trong mối quan hệ
với con người, thông qua sự đánh giá đúng đắn của con người , xuất phát từ thực tiễn và được kiểm nghiệm qua thực tiễn Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý, chính thực tiễn sẽ khẳng định giá trị của khách thể đó
* Khái niệm truyền thống
Truyền thống là sức mạnh của tập quán xã hội được lưu truyền lại từ lịch sử, nó tồn t ại ở các lĩnh vực chính trị , tư tưởng , văn hóa , đa ̣o đức Truyền thống có tính hai mặt rõ rệt, cho nên, khi nói đến truyền thống, cần phân biệt truyền thống lỗi thời, lạc hậu cần phải khắc phục, loại bỏ, còn những truyền thống tích cực, tốt đẹp tạo nên giá trị, bản sắc riêng cần được bảo tồn và phát triển
* Khái niệm gia ́ tri ̣ truyền thống
GTTT là kết tinh tất cả những gì tốt đẹp nhất qua các thời đại lịch sử
Trang 13khác nhau của dân tộc để làm nên bản sắc riêng Nó được truyền lại cho các thế hệ sau và cùng với thời gian, cùng với sự tiến triển của lịch sử sẽ được bổ sung bằng các giá trị mới GTTT là cái thể hiện bản chất nhất, đặc trưng nhất cốt lõi VHDT - cái mà chúng ta gọi là bản sắc văn hoá dân tộc; là toàn bộ tâm hồn, khí phách sâu xa nhất của dân tộc, nơi hội tụ các phẩm chất đặc sắc của văn hoá cộng đồng, là cái lõi bên trong như là căn cước của một dân tộc, là bộ “gen” của hệ thống xã hội, tạo nên tính bền vững của hệ thống xã hội,
* Giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số
GTTT các DTTS là tổng thể những giá tri ̣ văn hóa vâ ̣t chất và tinh thần của dân tộc - tô ̣c người thiểu số cu ̣ thể, được hình thành, phát triển cùng với quá trình phát triển tộc người, trong quan hê ̣ giao lưu và tiếp thu tinh hoa văn hóa của các tộc người khác, góp phần làm phong phú, đa da ̣ng văn hóa của cả cô ̣ng đồng dân tô ̣c, được biểu hiê ̣n qua : tiếng nói, lối sống, phong cách sống, cách ứng xử với môi trường tự nhiên, các mối quan hệ xã hội, các sắc thái tâm lý, tình cảm, những tâ ̣p quán trong sinh hoa ̣t đời thường, trong phong tu ̣c, lễ nghi, tín ngưỡng, trong chu kỳ sống của đời người, trong quan niệm về vũ trụ, nhân sinh
Luâ ̣n án chỉ rõ những đă ̣c điểm , đă ̣c thù về li ̣ch sử , đi ̣a lý , sự tương đồng văn hóa của các DTTS bản đi ̣a Tây Nguyên nói chung và Đăk Nông nói riêng Đồng thời , tập trung làm rõ nô ̣i dung tiểu biểu nhất củ a GTTT của DTTS bản địa tỉnh Đăk Nông với bốn đă ̣c điểm có thể go ̣i là tiêu biểu nhất , tinh túy nhất , đă ̣c trưng nhất , thể hiê ̣n "cái riêng " mà bao đời nay người
M'Nông, Ê đê, Mạ đã thêu dệt nên Một là, tình yêu thiên nhiên, gắn bó với thiên nhiên, tôn trọng và bảo vệ thiên nhiên Hai là, tinh thần đoàn kết, tương thân, tương ái, dân chủ trong cộng đồng Ba là, tính tổ chức, kỷ luật và ý thức tự quản cao thông qua hê ̣ thống luâ ̣t tu ̣c Bốn là, bản sắc văn hóa làm nên
GTTT của các tộc người thiểu số bản địa Đăk Nông , biểu hiện ở một nền văn hóa nghệ thuật dân gian độc đáo và đặc sắc , in đậm yếu tố "gốc" của tộc người như không gian văn hóa cồng chiêng , sử thi Ot ndrong , kể khan, nghi lễ truyền thống…
Thực chất của PTBV với việc giữ gìn GTTT các DTTS bản địa tỉnh Đăk Nông chính là làm sao để các thành tố cấu thành PTBV vận động, phát triển trên cơ sở bốn GTTT tiêu biểu nêu trên, làm cho GTTT thấm sâu, lan tỏa, dẫn dắt phát triển đi đúng hướng
2.2 Mối quan hê ̣ giƣ̃a phá t triển bền vƣ̃ng với viê ̣c giƣ̃ gìn giá tri ̣ truyền thống các dân tô ̣c thiểu số
2.2.1 Phát triển bền vững quyết định sự tồn tại , hình thành, biến đổi và phát triển giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số
Trang 14PTBV là quá trình phát triển có sự kết hợp biện chứng giữa các mặt của sự phát triển Các thành tố này tạo nên những sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội mà triết học Mác – Lênin gọi là tồn tại xã hội Còn truyền thống cùng những quan điểm, tư tưởng, tình cảm… là mặt tinh thần của đời sống xã hội, nảy sinh từ tồn tại xã hội, phản ánh tồn tại xã hội Phát triển là quá trình vận động của đời sống vật chất, quan hệ vật chất giữa người và người làm nảy sinh, hình thành, biến đổi, phát triển mặt tinh thần của đời sống xã hội Hơn nữa, phát triển mang tính bền vững còn yêu cầu chất lượng, sự hợp lý, hài hòa, tính nhân văn của phát triển Do đó có thể khẳng định PTBV một mặt, quyết đi ̣nh sự hình thành, biến đổi, phát triển các GTTT, nhưng mă ̣t khác, phát triển phải thúc đẩy viê ̣c giữ gìn, phát huy GTTT, làm cho chúng có vị trí xứng đáng trong quá trình hô ̣i nhâ ̣p quốc tế, tiếp biến văn hóa của các dân tô ̣c khác, mà vẫn giữ được hồn cốt của dân tộc
2.2.2 Giá trị truyền thống dân tộc thiểu số là một nội dung quan trọng của nền tảng tinh thần, một trong những mục tiêu, động lực của phát triển bền vững
GTTT làm nên nguồn lực xã hội to lớn , thấm sâu vào tất cả các khía cạnh của quá trình phát triển GTTT vừa là cái giữ thế ổn định , đồng thời là cái chỉ đạo tư tưởng và hành động, củng cố và phát triển ý chí và bản lĩnh dân tộc Nó là sức mạnh để mỗi DTTS lựa cho ̣n hướng phát triển , đô ̣ng lực của phát triển
Là yếu tố của thượng tầng kiến trúc, GTTT các DTTS có khả năng định hướng , dẫn dắt chiều hướng vận động của phát triển , nó chi phối các yếu tố khác của đời sống cô ̣ng đồng , tạo thành sự vận động và phát triển đúng đắn , do đó nó là cơ sở , là nền tảng tinh thần của phát triển Triết lý phát triển , một mặt , khẳng định vai trò to lớn của nhân tố kinh tế cho sản xuất và tái sản xuất đời sống vật chất , mặt khác cũng đề cao vai trò to lớn
tinh thần của dân tô ̣c , với nghĩa là một hê ̣ thống GTTT phục vụ sự phát
những tinh hoa, bản sắc của cộng đồng các dân tộc anh em được vun đắp qua hàng ngàn năm lịch sử GTTT góp phần hình thành năng lực, tính cách, phong cách của lực lượng lao động xã hội GTTT thấm nhuần trong mỗi con người và cả cộng đồng, được chắt lọc, kế thừa và phát huy qua các thế hệ, được vật chất hóa trong cấu trúc thiết chế chính trị - xã hội và trong hoạt động của cả dân tộc, biểu hiện sức sống, sức sáng tạo, bản lĩnh