Qua so sánh kết quả nghiên cứu với các kết quả chuyển đổi este DMĐTV theo hướng khảo sát đơn biến từng nhân tố với các loại xúc tác khác nhau cho thấy phản ứng chuyển đổi theo[r]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC
Hà Nội – 2012
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
VÕ THỊ VIỆT DUNG
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
CÁC AXIT BÉO TRONG MỘT SỐ LOẠI DẦU MỠ
ĐỘNG, THỰC VẬT VIỆT NAM BẰNG KỸ THUẬT SẮC KÝ
Chuyên ngành: HÓA PHÂN TÍCH
Mã số: 62 44 29 01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC
PGS.TSKH LƯU VĂN BÔI
Hà Nội – 2012
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN .ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG .viii
DANH MỤC CÁC HÌNH xi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Đại cương về chất béo và axit béo 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Phân loại 3
1.1.3 Tính chất lý, hóa học 8
1.1.4 Vai trò của chất béo và axit béo 10
1.1.5 Thành phần và nguồn chất béo 13
1.2 Các phương pháp định lượng chất béo và axit béo 15
1.2.1 Phương pháp chuẩn độ 15
1.2.2 Phương pháp quang phổ hồng ngoại chuyển đổi Fourier 15
1.2.3 Phương pháp sắc ký 17
1.3 Điều chế metyl este axit béo 27
1.3.1 Các phương pháp điều chế FAME 27
1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến phản ứng điều chế FAME 30
1.4 Quy hoạch hóa thực nghiệm tìm điều kiện tối ưu xác định các axit béo 32
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu 34
2.1.1 Mục tiêu nghiên cứu 34
2.1.2 Nội dung nghiên cứu 34
2.2 Phương pháp nghiên cứu 34
2.2.1 Khảo sát tìm điều kiện tối ưu của phương pháp GC/FID 35
2.2.2 Chuyển đổi DMĐTV thành FAME 38
2.2.3 Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp phân tích 43
2.2.4 Xác định axit béo trong các mẫu DMĐTV Việt Nam 47
2.2.5 Xử lý số liệu thực nghiệm 48
Trang 42.3 Nguyên liệu, hóa chất, thiết bị, dụng cụ 51
2.3.1 Nguyên liệu 51
2.3.2 Hóa chất 53
2.3.3 Thiết bị 55
2.3.4 Dụng cụ 56
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 57
3.1 Nghiên cứu tối ưu hóa điều kiện GC/FID xác định các FAME 57
3.1.1 Tối ưu hóa điều kiện GC/FID theo phương pháp đơn biến 57
3.1.2 Tối ưu hóa điều kiện GC/FID theo phương pháp đa biến 65
3.2 Nghiên cứu chuyển đổi DMĐTV thành FAME 73
3.2.1 Kiểm tra hàm lượng axit béo tự do, lựa chọn quy trình chuyển đổi 73
3.2.2 Nghiên cứu quá trình chuyển đổi este DMĐTV với xúc tác kiềm 75
3.2.3 Nghiên cứu quá trình este hóa DMĐTV với xúc tác axit 84
3.2.4 Kết luận về điều kiện tối ưu quá trình chuyển đổi DMĐTV thành FAME 92
3.3 Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp phân tích 93
3.3.1 Xây dựng đường chuẩn, xác định giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng 93
3.3.2 Khảo sát độ lặp lại 97
3.3.3 Xác định độ đúng và hiệu suất thu hồi 103
3.3.4 Kiểm tra đối chứng kết quả phân tích 112
3.4 Phân tích mẫu thực tế 113
3.4.1 Chuyển đổi DMĐTV thành FAME 113
3.4.2 Xác định axit béo trong các mẫu DMĐTV Việt Nam 118
KẾT LUẬN 131
KIẾN NGHỊ 132
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 133
TÀI LIỆU THAM KHẢO 134 PHỤ LỤC
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của luận án
Dầu mỡ động, thực vật (DMĐTV) đóng vai trò to lớn trong việc cung cấp dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể sống dưới dạng thức ăn, thực phẩm chức năng, làm nguyên liệu chế biến thức ăn gia súc, nguyên liệu sản xuất nhiên liệu sinh học (biodiesel), …
Dưới dạng thực phẩm thiết yếu, nếu sử dụng và tiêu thụ DMĐTV đúng cách, đúng hàm lượng chất béo sẽ cân bằng được dinh dưỡng và kiểm soát bệnh tật Với các loại DMĐTV có hàm lượng dinh dưỡng thấp, dầu mỡ thải hoặc đã qua sử dụng, DMĐTV không ăn được như dầu hạt jatropha, hạt cao su, thầu dầu, tảo,… có thể sử dụng để làm nguyên liệu sản xuất biodiesel Đây được xem là nguồn năng lượng thay thế đầy tiềm năng
Trên cả hai phương diện là thực phẩm dinh dưỡng và nhiên liệu sinh học thì tại Việt Nam hiện chưa có cơ sở dữ liệu đầy đủ về hàm lượng các axit béo trong dầu mỡ động, thực vật Các quy trình phân tích đã công bố và áp dụng chủ yếu từ tài liệu tham khảo của nước ngoài Các số liệu phân tích hàm lượng axit béo không đầy đủ, nên khó so sánh đánh giá toàn diện nguồn cung cấp axit béo cho nhu cầu làm thực phẩm hoặc cho nguyên liệu sản xuất nhiên liệu sinh học
Vì vậy đề tài: “Nghiên cứu phương pháp xác định các axit béo
trong một số loại dầu mỡ động, thực vật Việt Nam bằng kỹ thuật sắc ký” sẽ giúp cho việc hoàn thiện quy trình phân tích axit béo, đáp ứng
được yêu cầu phân tích cho các phòng thí nghiệm đầu ngành tại Việt Nam
2 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu tương đối toàn diện các vấn đề liên quan đến quá trình tách và xác định đồng thời các axit béo trong hỗn hợp, quá trình chuyển đổi DMĐTV thành metyl este axit béo (FAME) làm cơ sở khoa học để tách và xác định các axit béo trong 8 mẫu DMĐTV Việt Nam Từ đó xây dựng phương pháp tiêu chuẩn xác định hàm lượng các axit béo trong DMĐTV ở nước ta
Trang 6Do đó nội dung của luận án gồm:
- Xây dựng mô hình thí nghiệm bậc hai tâm trực giao xét ảnh hưởng đồng thời các yếu tố đến khả năng tách và xác định các FAME bằng phương pháp sắc ký khí
- Dựa trên mô hình thí nghiệm ở trên tối ưu hóa và đánh giá ảnh hưởng các nhân tố khảo sát đến việc tách và xác định các FAME bằng phương pháp sắc ký khí detector ion hóa ngọn lửa (GC/FID)
- Sử dụng hệ thống sắc ký lỏng siêu nhanh (UFLC) nghiên cứu tìm điều kiện tối ưu và đánh giá ảnh hưởng đồng thời các nhân tố khảo sát đến hiệu suất quá trình chuyển đổi este dầu mỡ
- Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp nghiên cứu
- Ứng dụng phương pháp nghiên cứu xác định các axit béo trong
8 mẫu DMĐTV Việt Nam
3 Những điểm mới về khoa học của luận án
3.1 Lần đầu tiên ở Việt Nam sử dụng phương pháp quy hoạch hóa thực nghiệm theo mô hình thí nghiệm bậc hai tâm trực giao nghiên cứu ảnh hưởng đồng thời các yếu tố như tốc độ pha động, nhiệt độ ban đầu của cột tách, tốc độ tăng nhiệt, tỉ lệ bơm chia dòng đến khả năng tách và xác định các FAME bằng phương pháp sắc ký khí với detector ion hóa ngọn lửa
- Lần đầu tiên xây dựng mô hình thí nghiệm bậc hai tâm trực giao xét ảnh hưởng đồng thời các yếu tố đến hiệu suất quá trình chuyển đổi este DMĐTV như tỉ lệ mol metanol/dầu mỡ, hàm lượng chất xúc tác (axit hoặc kiềm), nhiệt độ, thời gian và môi trường phản ứng nhằm đạt hiêu suất chuyển đổi tối ưu ( 100%)
3.2 Dựa trên các điều kiện tối ưu hóa ở trên lần đầu tiên đã tách
và xác định đồng thời 37 FAME trong hỗn hợp với độ lặp lại tốt, làm
cơ sở để tiến hành xác định các axit béo trong DMĐTV
3.3 Đã tiến hành nghiên cứu một cách có hệ thống các yếu tố ảnh hưởng đến việc tách, xác định các axit béo trong DMĐTV bằng phương pháp sắc ký khí Kết quả phân tích các axit béo đã xử lý thống
kê, xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp, đáp ứng yêu cầu khi xây dựng phương pháp phân tích
Trang 73.4 Lần đầu tiên đã tiến hành phân tích đồng thời các axit béo trong 8 mẫu DMĐTV Việt Nam: mỡ cá basa, mỡ lợn, dầu mè, dầu đậu nành, dầu lạc, dầu dừa, dầu hạt cao su và dầu hạt jatropha
3.5 Phương pháp phân tích đề xuất có khả năng xây dựng thành phương pháp tiêu chuẩn xác định thành phần axit béo trong DMĐTV Việt Nam
18 trang
Chương 1 TỔNG QUAN
Chương này tổng hợp lý thuyết về chất béo và axit béo, các công trình nghiên cứu ở Việt Nam và nước ngoài về các phương pháp định lượng chất béo và axit béo, các phương pháp điều chế và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình điều chế FAME, phương pháp quy hoạch hóa thực nghiệm tìm điều kiện tối ưu tách và xác định các axit béo
Chương 2 THỰC NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Nguyên liệu, hóa chất và thiết bị thí nghiệm
Nguyên liệu DMĐTV được lựa chọn để nghiên cứu gồm: Mỡ cá basa An Giang do Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang (Agifish) cung cấp, mỡ lợn từ các chợ Hà Nội, được nấu chảy thành dạng dầu, dầu đậu nành, dầu mè, dầu lạc, dầu dừa từ Hợp tác xã Nông nghiệp Quảng Ngãi, dầu được ép từ hạt đậu nành, hạt mè, hạt lạc và cơm dừa Quảng Ngãi, dầu hạt cao su và dầu hạt jatropha từ công ty Sản xuất – Xuất nhập khẩu Bình Dương, dầu được ép từ hạt cao su và hạt jatropha Đăk Nông
Chất chuẩn và nội chuẩn của Sigma (Mỹ), dung môi loại phân tích của Merck (Đức), các hóa chất khác: CH3OH công nghiệp 90% (Malaysia), KOH 82%, NaOH 96%, H2SO4 96% (Trung Quốc),…
Trang 8Thiết bị sắc ký lỏng siêu nhanh UFLC của Shimadzu (Nhật) với detector chỉ số khúc xạ RID–10A, máy sắc ký lỏng: LC–20AD, degasser: DGU–20A3, lò cột: CTO–20A, cột sắc ký: Cadenzal CD–C18 (250 mm × 4,6 mm ID × 3 μm) của Imtakt (Mỹ); thiết bị sắc ký khí Shimadzu GC–2010 (Kyoto, Nhật) với detector FID, cột mao quản phân cực mạnh SPTM
-2560 (100 m × 0,25 mm × 0,2 m) và cột mao quản ít phân cực Equity-5 (30 m × 0,25 mm × 0,25 m) của Supelco (Mỹ), máy khuấy từ gia nhiệt Velp 1200 rmp (Italia), lò vi sóng Sanyo 1200W (Nhật), bơm chân không IKA (Đức), máy rung siêu âm Telsonic 750W (Thụy Sỹ),
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Tách và xác định các FAME
Sử dụng sắc ký khí với detector FID, cột mao quản phân cực mạnh SPTM
-2560 (100 m × 0,25 mm × 0,25 m) có thành phần 100% poly(xyanoisopropyl siloxan), khí mang Heli, dung môi diclometan, nội chuẩn n-hexadecan
2.2.2 Xác định hàm lượng axit béo tự do trong dầu mỡ
Sử dụng phương pháp chuẩn độ với dung dịch NaOH 0,01M, chỉ thị phenolphatalein
2.2.3 Chuyển đổi este dầu mỡ động thực vật
Sử dụng phản ứng transeste hóa DMĐTV với metanol xúc tác kiềm và phản ứng este hóa DMĐTV với metanol xúc tác axit
2.2.4 Xác định mức độ chuyển đổi este
Sử dụng sắc ký lỏng siêu nhanh với cột sắc ký Cadenzal CD–C18 (250 mm × 4,6 mm × 3 μm), detector: RID–10A, nhiệt độ lò cột: 350 C, pha động: Ace/ACN (7/3; v/v), tốc độ: 0,5 ml/phút, thể tích tiêm mẫu: 25µl
2.2.5 Thu thập mẫu phân tích
Sử dụng phương pháp lấy mẫu DMĐTV theo TCVN 2625:2005 (hay ISO 05555:2001)
2.2.6 Nghiên cứu tìm điều kiện tối ưu cho quá trình tách và xác định các axit béo
Sử dụng phương pháp mặt mục tiêu theo mô hình hồi quy bậc hai
Trang 9tâm trực giao với sự hỗ trợ của phần mềm Modde 5.0
2.2.7 Đánh giá thống kê phương pháp phân tích
Thông qua việc xây dựng đường chuẩn, tính sai số, độ nhạy, độ lặp lại, độ đúng, hiệu suất thu hồi và so sánh kết quả phân tích với kết quả kiểm nghiệm Vilas (ISO 17025:2005)
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Nghiên cứu tối ưu hóa điều kiện GC/FID xác định các FAME 3.1.1 Tối ưu hóa điều kiện GC/FID theo phương pháp đơn biến
Trước hết chúng tôi khảo sát, so sánh khả năng tách các FAME (độ phân giải R) và độ lặp lại (độ lệch chuẩn tương đối RSD%) về tỉ lệ diện tích pic các FAME/IS để lựa chọn loại cột tách (cột mao quản phân cực mạnh SPTM
-2560) và loại khí mang (khí He) cố định dùng cho GC/FID do trong quá trình phân tích việc thay đổi hai nhân tố này gặp nhiều khó khăn Độ nhạy, độ ổn định (độ lặp lại) của hệ thống phân tích thay đổi đáng kể khi thay đổi hai yếu tố này Sau đó chúng tôi tiếp tục khảo sát xác định khoảng biến thiên các điều kiện phân tích của GC/FID để tối ưu hóa các điều kiện này nhằm tách tốt các FAME Kết quả khảo sát đơn biến tìm khoảng biến thiên các điều kiện phân tích GC/FID thu được như sau:
- Tốc độ pha động (tốc độ khí mang) He: 18 – 25 cm/s
- Tốc độ tăng nhiệt của cột tách: 2 – 40C/phút
- Nhiệt độ ban đầu của cột tách: 60 – 1400C
X2; tốc độ tăng nhiệt của cột tách, X3; tỉ lệ bơm chia dòng, X4 đến khả năng tách (độ phân giải R) các FAME, y1 và độ lệch chuẩn tương đối (RSD%) của tỉ lệ diện tích pic FAME/IS, y2 Kết quả thực nghiệm được trình bày trên bảng 3.2
Trang 10Quan hệ giữa hàm mục tiêu và các nhân tố khảo sát được mô tả theo phương trình bậc hai: y = b0x0 + b1x1 + + b12x1x2 + b13x1x3 + + b11(x1
2 – ) + b22(x2
2 – ) +… Với tham số hồi quy và cánh tay đòn sao d được tính sẵn cho mô hình hồi quy bậc hai tâm trực giao khi
n = 4 là: = 0,8000, d = 1,4142
Bảng 3.2 Kết quả thực nghiệm tìm điều kiện GC/FID tách và xác định
các FAME theo mô hình hồi quy bậc hai tâm trực giao
TT Biến mã hóa Biến số thực Kết quả
Trang 11lần Phương sai của các thí nghiệm được xác định theo thí nghiệm bổ sung ở tâm là 2
Bảng 3.3 Kết quả phân tích ảnh hưởng của các nhân tố khảo sát đến khả
năng tách các FAME (I) và độ lệch chuẩn tương đối của tỉ lệ diện tich pic FAME/IS (II) của GC/FID theo mô hình hồi quy bậc hai tâm trực giao
y Hệ số hồi quy Phương sai mẫu Chuẩn t Độ tin cậy (±)
P =0,95
2 II
Trang 12ba nhân tố còn lại thì ít ảnh hưởng Khả năng tách các FAME chịu ảnh hưởng tiêu cực ở bậc hai của cả bốn nhân tố khảo sát và ảnh hưởng đồng thời của tốc độ pha động và nhiệt độ ban đầu của cột tách, x1x2
(tiêu cực), tốc độ pha động và tốc độ tăng nhiệt của cột tách, x1x3 (tích cực) Trong khi đó độ lệch chuẩn tương đối của tỉ lệ diện tích pic FAME/IS chỉ chịu ảnh hưởng bậc hai của tỉ lệ bơm chia dòng, x4
2
(tiêu cực), ảnh hưởng bậc hai và ảnh hưởng đồng thời của các nhân tố khác
là không đáng kể
Từ kết quả thu được trên bảng 3.3, sau khi loại những nhân tố không phù hợp, có thể viết được PTHQ dạng mã hóa mô tả sự phụ thuộc của y1, y2 vào các nhân tố xi như sau:
y1 = 0,95 – 0,22x1 + 0,12x2 – 0,21x3 – 0,11x1x2 + 0,10x1x3 – 0,24(x1
S
4 5
Fmô hình II =
II
2 phï hî p II 2 0
S
3 4
1,33.10
1,917.10
< Fbảng = F0,95(23, 2) = 19,45
Fmô hình < Fbảng : mô hình thống kê mô tả đúng thực nghiệm
Do đó mô hình toán học mô tả quan hệ giữa khả năng tách các FAME và độ lệch chuẩn tương đối của tỉ lệ diện tích pic FAME/IS vào các biến thực như sau:
Trang 13độ lệch chuẩn tương đối của tỉ lệ diện tích pic FAME/IS với độ chính xác cao, tương ứng là 99,83% và 99,84%, giữa giá trị thu được từ mô hình dự đoán và giá trị thực nghiệm chỉ có một sự sai khác nhỏ
3.1.2.2 Xác định điều kiện tối ƣu của GC/FID
Dựa trên mô hình hồi quy bậc hai tâm trực giao xây dựng được khi thực nghiệm khảo sát ảnh hưởng đồng thời của các nhân tố của GC/FID đến khả năng tách các FAME và độ lệch chuẩn tương đối của
tỉ lệ diện tích pic FAME/IS để xác định điều kiện tối ưu Bằng cách lấy đạo hàm của hàm hồi quy theo từng biến và cho bằng 0 để tìm ra cực trị của hàm (thông qua phần mềm Modde 5.0) tìm được điều kiện
tối ưu để tách và xác định các FAME như sau: tốc độ khí mang He:
20,5 cm/s; tốc độ tăng nhiệt của cột tách: 2,4 0
C/phút; nhiệt độ ban đầu của cột tách: 140 0
C; tỉ lệ bơm chia dòng: 30:1 Ở điều kiện tối ưu
trên, khả năng tách các FAME và độ lệch chuẩn tương đối của tỉ lệ diện tích pic FAME/IS có giá trị dự đoán theo mô hình tối ưu hóa lần lượt là 1,08 và 2,11% Các giá trị trung bình tương ứng thu được khi tiến hành thực nghiệm 3 lần với chất chuẩn FAME 20–40–60 ppm là 1,08 và 2,12%
Giá trị các phương sai thực nghiệm theo điều kiện tối ưu thu được:
S = 5,33.10-4 và của mô hình tương ứng là:
S = 7,00.10-4 Có Ftính I = 7,43.10-5/6,43.10-5 = 1,16;
Ftính II = 7,00.10-4/5,33.10-4 = 1,31 < Fbảng (0,95; 2; 2) = 19 Như vậy độ chính xác của các số liệu theo mô hình và theo thực nghiệm ở điều kiện tối ưu là giống nhau Kết quả này cho thấy mô hình dự đoán có
độ chính xác cao, đảm bảo độ tin cậy Đây là một công cụ hữu ích trong việc tiên đoán kết quả cũng như tối ưu hóa các điều kiện thực nghiệm
Trang 143.2 Nghiên cứu chuyển đổi DMĐTV thành FAME
3.2.1 Kiểm tra hàm lượng axit béo tự do, lựa chọn quy trình chuyển đổi
Hàm lượng axit béo tự do (%FFA) có ảnh hưởng đến quy trình chuyển đổi DMĐTV thành FAME Các phản ứng chuyển đổi este dùng xúc tác kiềm cần có nguyên liệu đầu với hàm lượng FFA < 2,5% Nếu hàm lượng FFA > 2,5% thì cần sử dụng nhiều kiềm hơn để trung hòa FFA, đồng thời sản phẩm tạo ra xà phòng và nước nhiều hơn Xà phòng sinh ra làm tăng độ nhớt của hỗn hợp, tạo thành nhũ và làm cho việc tách glyxerin trở nên khó khăn Phản ứng sinh ra nhiều nước có thể làm cho metyl este bị thủy phân tạo ra axit béo và metanol, do vậy tiêu tốn nhiều xúc tác hơn và hiệu suất phản ứng bị giảm đi đáng kể
Do đó với dầu mỡ có hàm lượng FFA > 2,5% cần chuyển đổi qua hai giai đoạn, giai đoạn đầu thực hiện phản ứng este hóa xúc tác axit để chuyển axit béo tự do thành FAME sau đó tiếp tục giai đoạn hai với phản ứng transeste hóa dầu mỡ sử dụng xúc tác kiềm Vì vậy trước hết chúng tôi chuẩn độ kiểm tra hàm lượng axit béo tự do của nguyên liệu DMĐTV để lựa chọn quy trình chuyển đổi DMĐTV thành FAME thích hợp
Kết quả phân tích cho thấy hàm lượng FFA trong mỡ cá basa: 1,26%; mỡ lợn: 0,45%; dầu đậu nành: 0,21%; dầu mè: 1,68%; dầu lạc: 0,33% và dầu dừa: 0,21% Các mẫu dầu mỡ này đều có hàm lượng FFA < 2,5%, hoàn toàn thích hợp tiến hành chuyển đổi thành FAME bằng phương pháp metyl este hóa xúc tác kiềm một giai đoạn Riêng dầu hạt cao su và dầu hạt jatropha có hàm lượng FFA rất lớn, tương ứng 46,19% và 21,01%, phải tiến hành chuyển đổi qua hai giai đoạn, giai đoạn đầu este hóa với xúc tác axit, giai đoạn hai chuyển vị este với xúc tác kiềm
3.2.2 Điều kiện chuyển đổi este theo phương pháp đơn biến
Qua khảo sát đơn biến các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu suất phản ứng chuyển đổi este giữa mỡ cá basa và metanol sử dụng xúc tác kiềm