1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

Tin học ứng dụng trong xây dựng công trình

276 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 276
Dung lượng 9,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với các dự án có nhiều công trình thì chi phí khác không bao gồm chi phí rà phá bom mìn, vật nổ; chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư; chi phí nghiên cứu[r]

Trang 1

Trần Việt Hồng, Đặng Văn Thanh, Phạm Minh Việt, Nguyễn Văn Bắc, Vũ Minh Ngọc, Phạm Văn Thuyết, Hoàng Gia Dương, Phạm Quang Đạt,

Cao Đức Thịnh, Dương Mạnh Hùng

BÀI GIẢNG

TIN HỌC ỨNG DỤNG TRONG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP - 2015

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Để phục vụ cho đào tạo kỹ sư ngành Kỹ thuật công trình và ngành Công thôn của Trường Đại học Lâm nghiệp, Bộ môn Kỹ thuật công trình – Khoa Cơ điện và Công trình tiến hành biên soạn Bài giảng môn học Tin học ứng dụng trong xây dựng công trình

Bài giảng được biên soạn theo chương trình môn học đã được phê duyệt, nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cơ bản về các lĩnh vực: Ứng dụng AUTOCAD trong xây dựng công trình; Tự động hóa thiết kế đường ô tô (NOVA); Phần mềm phân tích và tính toán kết cấu các công trình xây dựng (SAP) và phần mềm lập dự toán công trình

Bài giảng được biên soạn thành 04 chương Chủ biên là GVC.ThS Trần Việt Hồng; Chương 1 do các tác giả Phạm Văn Thuyết, Dương Mạnh Hùng và Cao Đức Thịnh biên soạn; Chương 2 do các tác giả Vũ Minh Ngọc, Hoàng Gia Dương và Phạm Quang Đạt biên soạn; Chương 3 do các tác giả Đặng Văn Thanh và Nguyễn Văn Bắc biên soạn; Chương 4 do các tác giả Phạm Minh Việt

và Trần Việt Hồng biên soạn

Trong quá trình biên soạn, các tác giả có tham khảo giáo trình các môn học của các trường Đại học Xây dựng, Đại học Kiến trúc, Đại học Giao thông Vận tải và các tài liệu khoa học kỹ thuật về lĩnh vực chuyên ngành

Các tác giả xin trân trọng cám ơn Hội đồng Khoa học – Đào tạo Khoa Cơ điện và Công trình, Trường Đại học Lâm nghiệp đã đóng góp những ý kiến quý báu, giúp cho bài giảng này được hoàn thiện hơn

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do trình độ chuyên môn có hạn và một

số lý do khác, bài giảng này không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của đồng nghiệp để bài giảng này càng hoàn thiện hơn Các ý kiến đóng góp xin vui lòng gửi về địa chỉ: Bộ môn Kỹ thuật Công trình, Khoa Cơ điện và Công trình, Trường Đại học Lâm nghiệp

Các tác giả

Trang 5

- Vật liệu (bê tông, gỗ đá…);

- Kích thước (thông qua Dim, thông qua tỷ lệ + kích thước trên bản vẽ);

- Tỷ lệ;

- Đường nét (thấy khuất)

1.1.2 Các không gian trong AutoCad

AutoCad cung cấp 2 không gian Model Space và Paper Space

Model Space

- Là không gian giấy vẽ;

- Các thao tác vẽ thường được thực hiện trên mô hình này

Paper Space

- Cũng là một không gian vẽ;

- Trong paper space (PS), bạn có thể chèn title block, tạo các layout viewport, dimension và thêm các notes trước khi in bản vẽ;

- Trong PS bạn có thể tham chiếu đến 1 hoặc nhiều vùng của MS với các tỉ

lệ khác nhau thông qua các cửa sổ (viewport) (đặc biệt quan trọng trong vẽ phối cảnh kiến trúc)

1.1.3 Ý nghĩa của việc thiết lập môi trường bản vẽ

- Giúp người dùng thực hiện quá trình vẽ một cách nhanh hơn;

- Bản vẽ, quy cách vẽ được thống nhất thành tiêu chuẩn vẽ, mẫu hóa trong nhiều khâu;

- Bản vẽ được tổ chức thể hiện một cách rõ ràng, mạch lạc;

- Thành quả lao động được tái sử dụng lại một cách chuyên nghiệp hơn

Trang 6

1.1.4 Một số quy định chung

1.1.4.1 Khung và tỷ lệ bản vẽ

Có 2 cách vẽ:

- Vẽ tự do: không định giới hạn bản vẽ;

- Vẽ theo khung: bản vẽ được giới hạn theo khổ giấy (lệnh Limits);

Các loại khung: khung A1, A2, A3, A4

Tỷ lệ bản vẽ là tỷ lệ giữa kích thước trên bản vẽ khi in ra và kích thước thực Có các cách vẽ để thể hiện tỷ lệ bản vẽ như sau:

- Vẽ theo tỷ lệ 1:1, scale khung in (chủ yếu dùng khi vẽ trên Model Space);

- Vẽ theo tỷ lệ bản vẽ Giữ nguyên khung in (chủ yếu dùng khi vẽ trên layout);

- Vẽ theo tỷ lệ bất kỳ, khống chế tỷ lệ khung in/tỷ lệ bản vẽ (ít dùng)

1.1.4.2 Quy định về đường nét và cỡ chữ

Quy định về đường nét khi in:

- Nét liền mảnh (Đường bao dầm, đường bao cột, các nét thông thường);

- Nét liền đậm (Các nét thép, nét cắt qua…);

- Nét hatch;

- Nét của chữ (chỉ dùng khi font sử dụng SHX);

- Nét của đường ghi chú và kích thước

Quy định về chiều cao của chữ: Bản vẽ thông thường gồm có hai cỡ chữ, tùy theo tỷ lệ mà ta đặt chiều cao chữ khác nhau Tuy nhiên khi in ra phải đảm bảo chiều cao chữ ghi chú, chiều cao chữ của dim là 2,5 mm Chiều cao chữ của tiêu đề là 5 mm

Quy định về khoảng cách các Dim:

- Khoảng cách từ chân Dim đến Dim là 10 mm;

- Khoảng cách giữa các Dim song song nhau là 8 mm

1.2 Các thiết lập bản vẽ cơ bản

1.2.1 Giới hạn không gian vẽ - Lệnh Limits

Trang 7

Sau khi khởi động chương trình Autocad, ta nhấp chuột vào Start From Scartch và chọn hệ đo là Metric, ta sẽ được một màn hình của không gian làm việc có độ lớn mặc định là 420, 297 đơn vị Nếu quy ước 1 đơn vị trên màn hình tương ứng với 1 mm ngoài thực tế, ta sẽ vẽ được đối tượng có kích thước 42 cm

x 29,7 cm Nếu để vẽ công trình, không gian đó rất chật hẹp Do vậy ta cần định nghĩa một không gian làm việc lớn hơn

Trang 8

Hình 1.3 Khai báo đơn vị 1.2.3 Thiết lập phông chữ Text style

Format/Text Style Style

Command: style (lệnh tắt: st )

Style name: Tên style

New, rename, delete: Tạo mới, thay đổi tên và xóa một kiểu chữ (Text style) Font

- Font name: Tên phông;

- Font style: Chọn font chữ mở rộng của font shx khi đã chọn Use Big font;

- Height: Chiều cao mặc định của font AutoCAD sẽ ưu tiên sử dụng chiều cao này trong toàn bộ bản vẽ Nếu chiều cao này bằng 0 thì AutoCAD sẽ lấy chiều cao nhập vào khi chèn text;

Trang 9

Hình 1.4 Chọn kiểu chữ

- Effects;

- Upside down: Lộn ngược chữ theo trục nằm ngang;

- Backwards: Quay ngược chữ theo trục thẳng đứng;

- Vertical: Chữ theo phương thẳng đứng;

- Width factor: Phóng chữ theo chiều ngang;

- Oblique Angle: Góc nghiêng của chữ

Preview: Xem trước các định dạng đã chọn

1.2.4 Thiết lập Layer

Format/Layer Layer hoặc LA Modify

Trang 10

+ Gán và thay đổi màu cho lớp (hình 1.6);

+ Gán dạng đường cho lớp (hình 1.7; 1.8);

+ Gán chiều rộng nét vẽ (hình1.9)

Hình 1.6 Gán màu cho lớp Hình 1.7 Định dạng đường

Hình 1.8 Chọn kiểu đường Hình 1.9 Gán bề rộng đường 1.2.5 Nhập các dạng đường vào trong bản vẽ Line hoặc Format/Linetype

Format/Linetype Linetype

Dạng đường, màu và chiều rộng nét vẽ có thể gán cho lớp hoặc cho các đối tượng Thông thường khi bắt đầu bản vẽ trên hộp thoại chỉ có một dạng đường duy nhất là Continuous Để nhập dạng đường ta sử dụng lệnh Linetype hoặc vào menu Format/Linetype xuất hiện hộp thoại Linetype Manager và chọn nút Load như trong khi tạo lớp ta gán dạng đường cho một lớp nào đó

Trang 11

Filter: Tạo một filter (ấn vào nút new filter)

Filter name: Tên của nhóm lọc

Filter definition:

Hình 1.10 Tạo một filter mới

- Status : 2 chế độ : Đang sử dụng (current in use) và Tất cả layer (all layer);

- Name : Lọc theo tên, sử dụng dấu * để thay thê cho một nhóm ký tự, dấu

? để thay thế cho một ký tự;

- On, freeze, lock, color, lineweight, Plot Style, Plot : Lọc theo các thuộc tính của layer

Filter preview: Xem trước các đối tượng layer đã lọc

Nếu dòng lệnh nhiều hơn một dòng được coi là điều kiện hoặc

Hình 1.11 Layer đã lọc

Group Layer:

Trang 12

trong bản vẽ Ta có thể nhập các layer trong bản Trong mỗi nhóm này ta có thể tạo từng bộ lọc layer khác nhau

Khi ta chèn một block hay chèn một xref vào thì AutoCAD sẽ tự động chèn thêm group layer

Layer States Manager: Ta có thể xuất các định dạng layer ra file chứa layer *.LAS

Khi các thuộc tính của layer đã bị thay đổi, ta có thể khôi phục lại nó bằng cách import lại các thuộc tính đã được lưu lại trong file *.LAS Chú ý các layer

đã bị xóa đi thì sẽ không khôi phục lại được

Hình 1.12 Quản lý các trạng thái lớp đã lưu

Turn off layers not found in layer state: Tắt tất cả các layer không tìm thấy trong file *.LAS khi khôi phục lại thuộc tính

1.3 Ghi và hiệu chỉnh kích thước

Dimension/Stype Dimstype, Ddim hoặc D

Command: DIMSTYLE  (lệnh tắt: d )

Hình 1.13 Quản lý ghi và hiệu chỉnh kích thước

Trang 13

1.3.1 Tạo kiểu kích thước mới

Set current: Chuyển dimstyle được chọn sang chế độ đo hiện hành

New: Tạo mới Dimstyle

Modify: Chỉnh sửa Dimstyle

Override: Dùng khi muốn gán chồng tạm thời các biến kích thước trong kiểu kích thước được chọn

Compare: So sánh các thông số trong 2 loại Dimstyle khác nhau trong bản vẽ Hộp thoại tạo new:

Hình 1.14 Tạo kiểu kích thước mới

Hộp thoại Use for: Loại kích Được áp dụng trong khi đo

- All dimension: Tất cả các loại kích thước;

- Linear: Kích thước thẳng;

- Angular: Đo góc;

- Radius: Đo bán kính;

- Diameter: Đo đường kính;

- Ordinate: Tọa độ điểm;

- Leader and tolerance: Chú thích với đường dẫn và dung sai

1.3.2 Các trang trong Dimension

Frame Dimension Line (đường kích thước):

- Extend beyond ticks: Khoảng cách đường kích thước nhô ra khỏi đường gióng khi ta chọn arrowheads là gách chéo;

- Baseline spacing: Khoảng cách giữa đường kích thước trong chuỗi kích thước song song;

- Suppress: Bỏ qua đường kích thước thứ nhất, thứ hai và cả thứ nhất lẫn thứ hai

Trang 14

Hình 1.15 Hiệu chỉnh trang Lines

Frame Dimension Line:

- Extend beyond dim lines: Khoảng đường gióng nhô ra khỏi đường kích thước;

- Offset from origin: Khoảng cách từ gốc đường gióng đến đầu đường gióng;

- Suppress:Bỏ qua đường gióng thứ nhất, thứ hai, cả hai đường gióng

Hình 1.16 Hiệu chỉnh trang Symbols and Arrows

Symbols and Arrows:

- Arrowheads: Mũi tên;

- 1st: Dạng mũi tên cho đầu kích thước thứ nhất;

- 2nd: Dạng mũi tên cho đầu kích thước thứ hai;

- Leader: Dạng mũi tên cho đầu đường chú thích;

- Arrow size: Độ lớn đầu mũi tên Chọn User arrow, khi đó hộp thoại hiện

ra, ta nhập tên block dùng làm mũi tên vào hộp thoại;

- Center Marks for Circles: Dấu tâm và đường tâm

Trang 15

Type: Dạng dấu tâm (mark), đường tâm (line) hay không hiện gì (none) Size: Kích thước dấu tâm

Hình 1.17 Hiệu chỉnh trang Text

Text Appearance:

- Text style: Chọn tên kiểu chữ hiện lên trong kích thước Ta có thể làm hiện bảng text style trong ô […] bên cạnh text style;

- Text color: Màu chữ;

- Fill color: Màu nền của chữ;

- Text height: Chiều cao của chữ;

- Fraction height scale: Gán tỷ lệ giữa chiều cao chứ số dung sai và chữ số kích thước;

- Draw frame around text: Vẽ khung chữ nhật bao quanh chữ số kích thước

Text Placement:

- Vertical: Điều chỉnh vị trí chữ theo phương thẳng đứng

Center: Chữ số nằm giữa đường kích thước

Above: Chữ số nằm trên đường kích thước

Outside: Vị trí nằm ngoài đường kích thước và xa điểm gốc đo nhất

JIS (Japanese Industrial Standards): Vị trí chữ của đường kích thước theo tiêu chuẩn Nhật

Trang 16

Centered: Nằm giữa hai đường gióng

1 st Extension Line: Chữ số nằm về phía đường gióng thứ nhất Khoảng cách từ chữ đến đường gióng bằng tổng chiều dài mũi tên và biến Offset from dim line

- Offset from dim line: Khoảng cách từ chữ đến đường kích thước TC khoảng 1 - 2 mm Nếu chữ nằm giữa đường kích thước thì đây là khoảng cách

giữa chữ và 2 nhánh của đường kích thước Nếu biến này âm thì AutoCAD sẽ tự động chuyển số này thành dương

Text Alignment: Điều chỉnh hướng của chữ:

- Horizontal: Chữ luôn luôn nằm ngang;

- Aligned with dimension line: Chữ được gióng song song với đường kích thước;

- ISO Standard: Chữ sẽ song song với đường kích thước khi nó nằm trong hai đường gióng, và sẽ nằm ngang trong trường hợp nằm ngược lại

Fit Options: Thẻ này sẽ kiểm tra xem, nếu đủ chỗ trống thì sẽ đặt text và đường kích thước theo đúng vị trí đã quy định ở mục trước Còn nếu không đủ chỗ trống để ghi text thì text và đường kích thước sẽ được ghi theo các quy định sau:

- Either the text or the arrows whichever fits best:

Khi đủ chỗ trống thì text và mũi tên thì cả hai sẽ nằm giữa hai đường gióng

Khi chỉ đủ chỗ cho text thì mũi tên sẽ được vẽ ra ngoài

Khi chỉ đủ chỗ cho mũi tên thì text sẽ được vẽ ra ngoài

- Arrows:

Khi đủ chỗ cho chữ và mũi tên thì cả hai sẽ nằm giữa hai đường gióng Khi chỉ đủ chỗ cho mũi tên thì mũi tên sẽ được vẽ ở trong 2 đường gióng còn chữ thì được vẽ ra ngoài

Trang 17

Hình 1.18 Hiệu chỉnh trang Fit

Khi không đủ chỗ cho mũi tên thì cả text và mũi tên sẽ được vẽ ra ngoài

- Text:

Khi đủ chỗ cho chữ và mũi tên thì cả hai sẽ nằm giữa hai đường gióng Khi chỉ đủ chỗ cho Text thì Text sẽ được vẽ ở trong 2 đường gióng còn mũi tên thì được vẽ ra ngoài

Khi không đủ chỗ cho Text thì cả text và mũi tên sẽ được vẽ ra ngoài

- Both text and arrouws: Khi không đủ chỗ cho chữ số hoặc mũi tên thì cả hai sẽ được vẽ ra ngoài

- Always keep text between ext lines: Chữ số và kích thước luôn luôn nằm giữa hai đường gióng

- Suppress arrows if they don’t fit inside the extension lines: Sẽ không xuất hiện mũi tên nếu giữa hai đường gióng không đủ chỗ trống để vẽ

Text Placement: Quy định vị trí của chữ số kích thước khi di chuyển chúng ra khỏi vị trí mặc định

- Beside the dimension line: Sắp xếp bên cạnh đường gióng

- Over the dimension line, with a leader: Sắp xếp ra ngoài đường kích thước kèm theo một đường dẫn

- Over the dimension line, without a leader: Sắp xếp ra ngoài đường kích thước mà kèm theo bất kỳ một đường dẫn nào

Trang 18

Scale for Dimension Features:

- Use overall scale of: Phóng toàn bộ các biến kích thước theo tỷ lệ này Riêng giá trị chữ số đo được không bị thay đổi

- Scale dimensions to layout (paper space): Dùng trong paper space Nghiên cứu sau

Fine Tuning: Gán một số lựa chọn bổ sung

- Place text manually when dimensioning: Đặt vị trí text bằng cách tự chọn

vị trí sau mỗi lần đo

- Always draw dim line between ext lines: Luôn luôn vẽ đường kích thước nằm giữa hai đường gióng

Hình 1.19 Hiệu chỉnh trang Primary Units

Linear Dimensions gán dạng và đơn vị cho kích thước dài

- Unit format: Gán dạng đơn vị cho tất cả các loại kích thước, ngoại trừ kích thước góc Theo TCVN ta chọn Decimal

- Precision: Quy định số các số thập phân sẽ xuất hiện trong giá trị đo được

- Fraction format: Gán dạng cho phân số, các lựa chọn bao gồm: Digonal, Horizontal và not stacked

- Dicimal separator: Quy định về dấu ngăn cách giữa phần thập phân và phần nguyên

- Round off: Quy định về cách làm tròn Ví dụ nhập vào 0.15 thì tất cả các

số đo sẽ làm tròn đến 0.15

- Prefix/ Suffix: Tiền tố và hậu tố của text đo được

Trang 19

- Leading: Bỏ những số 0 đằng trước không có nghĩa, ví dụ: 0.25 25

- Trailing: Bỏ qua những số 0 không có nghĩa trong phần thập phân, ví dụ: 2.50 2.5

- Leading: Bỏ những số 0 đằng trước không có nghĩa, ví dụ: 0.25 25

- Trailing: Bỏ qua những số 0 không có nghĩa trong phần thập phân, ví dụ: 2.50 2.5

Hình 1.20 Hiệu chỉnh trang Altemate Units

Alternate units: Gán các đơn vị liên kết Gán dạng và độ chính xác đơn vị chiều dài, góc, kích thước và tỷ lệ của đơn vị đo liên kết (giữa inch và minimeter)

Display alternate units: Hiển thị kích thước liên kết (là dạng kích thước

Trang 20

minimeter, còn kích thước liên kết là inch Kích thước liên kết phụ là kích thước

đi kèm để giải thích cho kích thước chính)

Alternate units

- Unit format: Gán đơn vị liên kết

- Precision: Gán số các số thập phân có nghĩa dựa trên dạng đơn vị dài và góc mà bạn chọn

- Multiplier for alt units: Chỉnh sửa tỷ lệ giữa đơn vị kích thước chính và đơn vị kích thước liên kết

- Round distance to: Quy định quy tắc làm tròn số cho kích thước liên kết

- Prefix: Tiền tố cho kích thước liên kết

- Suffix: Hậu tố cho kích thước liên kết

Zero suppression:

- Leading: Bỏ những số 0 đằng trước không có nghĩa, ví dụ: 0.25 25

- Trailing: Bỏ qua những số 0 không có nghĩa trong phần thập phân, ví dụ: 2.50 2.5

Placement: Định vị vị trí đặt kích thước liên kết

- After primary value: Đặt vị trí kích thước liên kết sau vị trí kích thước liên kết chính

- Below primary value: Đặt kích thước liên kết dưới vị trí kích thước liên kết chính

Tolerance: Điều khiển sự hiển thị và hình dạng của các chữ số dung sai Tolerance Fomat

- Methode: Gán phương pháp tính dung sai kích thước

- None: Không thêm vào sau kích thước sai lệch giới hạn giá trị dung sai

- Symmetrical: Dấu ± xuất hiện trước các giá trị dung sai Khi đó sai lệch giới hạn trên và sai lệch giới hạn dưới sẽ có giá trị tuyệt đối bằng nhau Ta chỉ cần nhập giá trị vào ô upper value

Trang 21

Hình 1.21 Hiệu chỉnh trang Tolerances

- Deviation: Sai lệch giới hạn âm và dương khác nhau, khi đó ta điền sai lệch giới hạn âm vào ô Lower value và sai lệch giới hạn dương vào ô Upper value

- Limits: Tạo nên các kích thước giới hạn Kích thước giới hạn trên bằng kích thước danh nghĩa cộng vơi giá trị sai lệch giới hạn trên (Upper value), kích thước giới hạn dưới bằng kích thước danh nghĩa trừ đi giới hạn dưới (Lower value)

- Basic: Tạo một khung chữ nhật bao quanh chữ số kích thước Khoảng cách từ chữ số kích thước đến khung chữ nhật bằng khoảng cách từ chữ số kích thước đến đường kích thước khi không chọn mục này

Precision: Hiển thị và gán số các số thập phân có nghĩa

- Upper value: Hiển thị và gán sai lệch giới hạn trên

- Lower value: Hiển thị và gán sai lệch giới hạn dưới

Scaling for height: Tỉ số giữa chiều cao chữ số kích thước và chữ số dung sai kích thước

Vertical position: Quy định điểm canh lề của các giá trị dung sai dạng symmetrical Bao gồm 3 kiểu (Bottom, middle, top)

Trang 22

Alternate Unit Tolerance: quy định cách thức gán độ chính xác cho kích thước liên kết

- Precision: Hiển thị và gán độ chính xác cho dung sai kích thước liên kết

Zero suppression:

- Leading: Bỏ những số 0 đằng trước không có nghĩa, ví dụ 0.25 25

- Trailing: Bỏ qua những số 0 không có nghĩa trong phần thập phân

1.3.3 Các lệnh ghi kích thước

1.3.3.1 Lệnh Dimlinear (DLI): lệnh ghi khích thước cho đoạn thẳng

a Lệnh DimLinear (DLI) ghi kích thước ngang thẳng đứng

Menu bar Nhập lệnh Toolbar

Dimension/ Linear Dim linear, Dim lin hoặc DLI

Ghi kích thước thẳng nằm ngang (Horizontal) hoặc thẳng đứng (Vertical) và nghiêng (Rotated) Khi ghi kích thước thẳng ta có thể chọn hai điểm gốc đường dóng hoặc chọn đối tượng cần ghi kích thước

Command : DLI  Hoặc Dimlinear

- Specify first extension line origin or <select object> - Điểm gốc đường dóng thứ nhất

- Specify second extension line origin – Điểm gốc đường dóng thứ hai Specify dimension line location or [Mtext/Text/Angle/Horizontal/Vertaical/Rotated] – Chọn 1 điểm để định vị trí đường kích thước hoặc nhập tọa độ tương đối

- Dimension text = 120

Khoảng cách giữa đường kích thước (Dimension line) và đối tượng cần ghi kích thước nằm trong khoảng 6 – 10 mm

b Phương pháp chọn đối tượng để đo kích thước

Tại dòng nhắc đầu tiên của lệnh Dimlinear (hoặc Dimalign) ta nhấn phím ENTER:

Trang 23

Command : DLI hoặc Dimlinear

- Specify first extension line origin or <select object>: - Tại dòng nhắc này nhấn ENTER

- Select object to dimension:  - Chọn đối tượng cần ghi kích thước Specify dimension line location or [Mtext/Text/Angle/Horizontal/Vertaical/ Rotated] - Chọn 1 điểm định vị trí đường kích thước

Tùy thuộc vào hướng kéo tại dòng nhắc “Specify dimension line location or” ta ghi các kích thước thẳng khác nhau Nếu kéo ngang thì ta ghi kích thước thẳng đứng hoặc kéo lên hoặc xuống ta ghi kích thước ngang

Các lựa chọn khác:

- Rotated: Lựa chọn này ghi kích thước có đường kích thước nghiêng với đường chuẩn một góc nào đó

Command DLI Hoặc Dimlinear

- Specify first extension line origin or <select object> - Bắt điểm P1

- Specify second extension line origin – Bắt điểm P2

- Specify dimension line location or

[Mtext/Text/Angle/Horizontal/Vertaical/ Rotated]: R  - Tại dòng nhắc này ta chọn tham số R

- Specify angle of dimension line <0>: 60  - Nhập góc nghiêng ví dụ

là 600

Specify dimension line location or [Mtext/

Text/Angle/Horizontal/Vertaical/ Rotated] – Chọn 1 điểm định vị trí đường kích thước

Text: Dùng để nhập chữ số kích thước hoặc các ký tự trước (prefix) và sau (suffix) chữ số kích thước

-Specify dimension line location or

[Mtext/Text/Angle/Horizontal/Vertaical/ Rotated] : T  - Tại dòng nhắc này

ta nhập tham số T

Trang 24

Mtext:

- Khi nhập M vào dòng nhắc Specify dimension line location or [Mtext/ Text/Angle/Horizontal/Vertaical/Rotated] sẽ xuất hiện hộp thoại Text Formatting Trên hộp thoại này ta nhập chữ số kích thước, tiền tố (prefix)

và hậu tố (suffix)

Angle: Định góc nghiêng cho dòng chữ số kích thước so với phương ngang

- Specify dimension line location or

[Mtext/Text/Angle/Horizontal/Vertaical/Rotated]:A  - Tại dòng nhắc này ta nhập tham số A

- Specify angle of dimension text – Nhập giá trị góc nghiền chữ số kích thước

Horizontal: Ghi kích thước nằm ngang, khi chọn H xuất hiện dòng nhắc

- Specify dimension line location or [Mtext/Text/Angle] – Chọn vị trí đường kích thước hoặc sử dụng các lựa chọn

- Dimension text =

Vertical:

Ghi kích thước thẳng đứng, nhập V xuất hiện các dòng nhắc tương tự lựa chọn Horizontal

1.3.3.2 Lệnh DImcontinue(DCO): lệnh đo đoạn thẳng liên tiếp

Menu bar Nhập lệnh Toolbar

Dimension/Continue DimContinue, DimCont hoặc DCO

* Nối tiếp kích thước vừa ghi

Đường dóng thứ nhất của kích thước sẽ ghi (kích thước thẳng, góc, tọa độ) là đường dóng thứ hai của kích thước vừa ghi trước đó

Command : DCO  Hoặc Dimcontinue

- Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select> - Gốc đường dóng thứ hai P3

-Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select> - Gốc đường dóng thứ hai P4

Trang 25

- Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select> - Gốc đường dóng thứ hai P5

- Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select> - Gốc đường dóng thứ hai P6

- Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select> - Nhấn phím ESC hoặc ENTER hai lần kết thúc lệnh

* Nối tiếp với kích thước bất kỳ

Nếu muốn ghi kích thước nối tiếp với một kích thước hiện có trên bản vẽ (không phải là kích thước vừa ghi) tại dòng nhắc đầu tiên ta nhập S hoặc ENTER

Khi đó, dòng nhắc sau sẽ xuất hiện:

- Select continued dimension – Chọn đường dóng của kích thước đã ghi làm đường dóng thứ nhất Các dòng nhắc tiếp theo xuất hiện như phần trên

* Ghi chuỗi kích thước góc nối tiếp

Command: DAN  Hoặc Dimangular

- Select arc, circle, line or <specify vertex>: 

- Specify angle vertex – Chọn đỉnh góc

- Specify first angle endpoint – Xác định điểm cuối cạnh thứ nhất

- Specify second angle endpoint – Xác định điểm cuối cạnh thứ hai

- Specify dimension arc line location or [Mtext/Text/Angle] – Chọn vị trí đường cung kích thước

Command: DCO  Hoặc Dimcontinue

- Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select> - Chọn cạnh tiếp tại điểm P3

- Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select> - Chọn cạnh tiếp tại điểm P4

- Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select> - Chọn cạnh tiếp tại điểm P5

- Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select> - Chọn cạnh tiếp tại điểm P6

Trang 26

- Specify a second extension line origin or [Undo/ Select] <Select> - Chọn cạnh tiếp tại điểm P7

- Specify a second extension line origin or [Undo/ Select] <Select> - Chọn cạnh tiếp tại điểm P8

- Specify a second extension line origin or [Undo/ Select] <Select> -

Nhấn phím ESC để kết thúc lệnh

1.3.3.3 Lệnh Dimbaseline (DBA): lệnh đo tổng

Menu bar Nhập lệnh Toolbar

Dimension/Baseline DimBaseline, DimBase hoặc DBA

Khi ghi chuỗi kích thước song song bằng lệnh DimBaseline kích thước sẽ ghi (kích thước thẳng, góc, tọa độ) có cùng đường dóng thứ nhất với kích thước vừa ghi trước đó hoặc kích thước sẵn có trên bản vẽ (gọi là đường chuẩn kích thước hoặc chuẩn thiết kế) Các đường kích thước cách nhau một khoảng được định bởi biến DIMDLI (theo TCVN lớn hơn 7 mm) hoặc nhập giá trị vào ô Baseline Spacing trên trang Lines and Arrows của hộp thoại New Dimension Styles hoặc Override Current Style

* Kích thước cùng chuẩn với kích thước vừa ghi

Nếu ta ghi chuỗi kích thước song song với kích thước vừa ghi (kích thước P1P2) thì tiến hành như sau:

Command: DBA  hoặc Dimbaseline

- Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select> - Gốc đường dóng thứ hai P3

- Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select>

- Nhấn phím ESC hoặc ENTER hai lần

Trang 27

* Chọn đường chuẩn kích thước

Nếu muốn chuỗi kích thước song song với một kích thước đã có (không phải là kích thước vừa ghi) tại dòng nhắc đầu tiên ta nhấn ENTER

Khi đó, dòng nhắc sau sẽ xuất hiện:

Command: DBA Hoặc Dimbaseline

- Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select>:

- Select base dimension – Chọn đường dóng chuẩn làm đường dóng thứ nhất

- Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select> - Gốc đường dóng thứ hai P3

- Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select> - Gốc đường dóng thứ hai P4

1.3.3.4 Lệnh Dimmangula(DAN): lệnh đo góc

* Ghi kích thước góc giữa hai đoạn thẳng

Menu bar Nhập lệnh Toolbar

Dimension/Angular DimAngular, Dimang hoặc DAN

Ghi kích thước góc giữa hai đoạn thẳng P1P2 và P1P3

Command: DAN  Hoặc Dimangular

- Select arc, circle, line or <specify vertex> - Chọn đoạn thẳng thứ nhất P1P2

- Select second line – Chọn đoạn thẳng thứ hai P1P3

- Specify dimension arc line location or [Mtext/Text/Angle] – Vị trí đường kích thước

* Ghi kích thước góc qua 3 điểm

Ghi kích thước góc qua 3 điểm P1, P2, P3

Command: DAN  Hoặc Dimangular

- Select arc, circle, line or <specify vertex>: 

- Angle Vertex – Chọn điểm đỉnh của góc

Trang 28

- Second angle endpoint – Xác định điểm cuối cạnh thứ hai

- Specify dimension arc line location or [Mtext/Text/Angle] – Chọn vị trí đường kích thước

Lựa chọn Mtext, Text và Angle trong lệnh Dimangular tương tự như các lựa chọn trong Dimlinear

1.3.3.5 Lệnh Dimaligned (DAL): lệnh đo kích thước 2 đường chéo

Menu bar Nhập lệnh Toolbar

Dimension/Aligned Dimaligned, Dimali hoặc DAL

Đường kích thước ghi bằng lệnh Dimaligned sẽ song song với đoạn thẳng nối 2 điểm gốc đường dóng

* Ghi kích thước thẳng

Command: DAL  hoặc Dimaligned

- Specify first extension line origin or <select object> - Điểm gốc đường dóng thứ nhất

- Specify second extension line origin – Điểm gốc đường dóng thứ hai

- Specify dimension line location or [Mtext/Text/Angle] – Chọn 1 điểm định vị trí đường kích thước hoặc nhập tọa độ tương đối để định khoảng cách

* Ghi kích thước cung và đường tròn

Command: DAL  hoặc Dimaligned

- Specify first extension line origin or <select object>:-Nhấn ENTER

- Select object to dimension – Chọn đường tròn, điểm chọn định vị trí 2 đường dóng

- Specify dimension line location or [Mtext/Text/Angle]: T 

- Dimension text < > - Nhập chữ số kích thước, %%C

- Specify dimension line location or [Mtext/Text/Angle] – Chọn điểm định vị trí đường kích thước

Sau khi ghi kích thước không có ký hiệu, để nhập ký hiệu này ta sử dụng lệnh Dimedit, lựa chọn New

Lựa chọn Mtext và Angle của lệnh Dimaligned tương tự lệnh Dimlinear

Trang 29

1.3.3.6 Lệnh Dimradius(DRA): lệnh đo kích thước bán kính

Menu bar Nhập lệnh Toolbar

Dimension/Radius DimRadius, DimRad hoặc DRA

Command: DRA  Hoặc Dimradius

- Select arc or circle – Chọn cung tròn tại 1 điểm bất kỳ

- Specify dimension line location or [Mtext/Text/Angle] – Vị trí của đường kích thước

Khi ghi kích thước cung tròn có bán kính nhỏ thì mũi tên và chữ số kích thước nằm ngoài đường tròn

Lựa chọn Mtext, Text và Angle trong lệnh Dimradius tương tự như các lựa chọn trong Dimlinear

1.3.3.7 Lệnh Dimdiameter(DDI): lệnh đo kích thước đường kính

Menu bar Nhập lệnh Toolbar

Dimension/Diameter Dimdiameter, DimDia hoặc DDI

Command: DDI Hoặc Dimdiameter

- Select arc or circle – Chọn đường tròn tại 1 điểm bất kỳ

- Specify dimension line location or [Mtext/Text/Angle] – Vị trí của đường kích thước

Khi ghi kích thước lỗ hoặc đường tròn có đường kính nhỏ thì mũi tên và chữ số kích thước nằm ngoài đường tròn

Để dấu tâm (Center mark) và đường tâm (Center line) không xuất hiện thì trước khi ghi kích thước bán kính và đường kính ta định biến DIMCEN = 0 hoặc chọn loại (Type) của Center Marks for Circles trên hộp thoại New (Modify) Dimension Styles là None

Lựa chọn Mtext, Text và Angle trong lệnh Dimdiameter tương tự như các lựa chọn trong Dimlinear

1.3.3.8 Lệnh DimCenter (DCE) vẽ đường tâm hoặc dấu tâm

Menu bar Nhập lệnh Toolbar

Dimension/Center mark DimCenter hoặc DC

Trang 30

Lệnh Dimcenter vẽ dấu tâm (Center mark) và đường tâm (Center line) của đường tròn hoặc cung tròn

Command: DCE  Hoặc Dimcenter

- Select arc or circle – Chọn cung hoặc đường tròn

Tùy thuộc vào biến DIMCEN khi sử dụng Dimcenter sẽ xuất hiện đường tâm và dấu tâm hoặc chỉ là dấu tâm Sau khi vẽ đường tâm ta phải thay đổi lớp cho các đối tượng vừa vẽ sang lớp đường tâm thì dạng đường tâm mới xuất hiện 1.4 Các lệnh vẽ và hiệu chỉnh cơ bản

1.4.1 Các Lệnh vẽ cơ bản

1.4.1.1 Lệnh vẽ đường thẳng Line (L)

Menu bar Nhập lệnh Toolbar

1.4.1.2 Lệnh vẽ đường tròn Circle (C)

Menu bar Nhập lệnh Toolbar

Draw/Circle/… Circle hoặc C

1.4.1.3 Lệnh vẽ cung tròn Arc (A )

Menu bar Nhập lệnh Toolbar

Sử dụng lệnh ARC để vẽ cung tròn Trong quá trình vẽ ta có thể sử dụng các phương thức truy bắt điểm, các phương pháp nhập tọa độ để xác định các điểm Có các phương pháp vẽ cung tròn sau:

Cung tròn đi qua 3 điểm (3 Point)

- Vẽ cung tròn đi qua 3 điểm; ta có thể chọn ba điểm bất kỳ hoặc sử dụng phương thức truy bắt điểm

Specify start point of arc or [CEnter] Nhập điểm thứ nhất

Specify second point of arc or [CEnter/ENd] Nhập điểm thứ hai

Trang 31

Vẽ cung với điểm đầu, tâm, điểm cuối ( Start, Center, End )

- Nhập lần lượt điểm đầu, tâm và điểm cuối Điểm cuối không nhất thiết phải nằm trên cung tròn Cung tròn được vẽ theo ngược chiều kim đồng hồ

Specify start point of arc or [CEnter] Nhập điểm đầu S

Specify second point of arc or [CEnter/ENd]:C Nhập CE

Specify Center point of arc Nhập tọa độ tâm cung tròn Specify end point of arc or [Angle/chord Lengt Nhập tọa độ điểm cuối

Vẽ cung với điểm đầu, tâm và góc ở tâm

Center, Angle Specify start point of arc or [CEnter] Nhập điểm thứ đầu

Specify second point of arc or [CEnter/ENd]: CE Nhập CE

Specify Center point of arc Nhập tọa độ tâm cung tròn Specify end point of arc or [Angle/chord Length]

: A

Nhập A

Vẽ cung với điểm đầu tâm và chiều dài dây cung

(Start, Center, Length of Chord )

Center, Length Specify start point of arc or [CEnter] Nhập điểm thứ đầu

Specify second point of arc or [CEnter/ENd]: CE Nhập CE

Specify Center point of arc Nhập tọa độ tâm cung tròn Specify end point of arc or [Angle/chord Length] Nhập L

Vẽ cung với điểm đầu, điểm cuối và bán kính (Start, End, Radius)

End, Radius Specify start point of arc or [CEnter] Nhập điểm thứ đầu

Specify second point of arc or [CEnter/ENd]: Nhập CE

Trang 32

Specify end point of arc Nhập điểm cuối của cung Specify center point of arc or [Angle/Direction/Rad Nhập R

Vẽ cung với điểm đầu, điểm cuối và góc ở tâm (Start, End, Included Angle)

Included Angle Specify start point of arc or [CEnter] Nhập điểm thứ đầu

Specify second point of arc or [CEnter/EN Nhập EN

Specify end point of arc Nhập tọa độ điểm cuối cùng của Specify center point of arc or [Angle/Direct Nhập A

Specify included angle Nhập giá trị góc ở tâm

Ngoài ra còn có các phương pháp vẽ cung tròn phụ sau:

- Vẽ cung với điểm đầu, điểm cuối và hướng tiếp tuyến của cung tại điểm bắt đầu (Start, End, Direction)

- Vẽ cung với tâm, điểm đầu và điểm cuối (Center, Start, End)

- Vẽ cung với tâm, điểm đầu và góc ở tâm (Center, Start, Angle)

-Vẽ cung với tâm, điểm đầu và chiều dài dây cung (Center, Start, Length)

1.4.1.4 Lệnh vẽ đường đa tuyến Pline (PL): đường có bề rộng nét

Menu bar Nhập lệnh Toolbar

Draw/ Poly Line/… Pline hoặc PL

Command: PL

Current line-width is 0.0000 Thực hiện chiều rộng hiện hành Specify next point or [Arc/Close/Halfwi Nhập điểm thứ 2 hoặc chọn các

Các tham số chính:

Close: Đóng Pline bởi một đoạn thẳng như Line

Halfwidth: Định nửa chiều rộng phân đoạn sắp vẽ

Trang 33

+ Starting halfwidth<>: Nhập giá trị nửa chiều rộng đầu

+ Ending halfwidth<>: Nhập giá trị nửa chiều rộng cuối

Length: Vẽ tiếp một phân đoạn có chiều như đoạn thẳng trước đó nếu phân đoạn trước đó là cung tròn thì nó sẽ tiếp xúc với cung tròn đó

+ Length of line: Nhập chiều dài phân đoạn sắp vẽ

Undo: Hủy bỏ nét vẽ trước đó

Arc: Vẽ cung tròn nối tiếp với đường thẳng

1.4.1.5 Lệnh vẽ đa giác đều Polygon (POL)

Menu bar Nhập lệnh Toolbar

Draw/Polygon/… Polygon hoặc POL

- Vẽ đa giác ngoại tiếp đường tròn Command: POL

+ Enter number of side <4>: Nhập số cạnh của đa giác

+ Specify center of polygon or [Edge]: Nhập tọa độ tâm của đa giác

+ Enter an option [ ] <I>: C : Gõ chữ C

+ Specify radius of circle: Nhập bán kính đường tròn nội tiếp đa giác hoặc truy bắt điểm là điểm giữa một cạnh đa giác

- Vẽ đa giác nội tiếp đường tròn Command: POL

+ Enter number of side <4>: Nhập số cạnh của đa giác

+ Specify center of polygon or [Edge]: Nhập tọa độ tâm của đa giác

+ Enter an option [ ] <I>: I : Gõ chữ I

+ Specify radius of circle: Nhập bán kính đường tròn ngoại tiếp đa giác hoặc truy bắt điểm là điểm đỉnh của đa giác

- Vẽ đa giác theo cạnh của đa giác Command: POL

+ Enter number of side <4>: Nhập số cạnh của đa giác

+ Specify center of polygon or [Edge]: Gõ chữ E

+ Specify first endpoint of edge: Chọn hoặc nhập tọa độ điểm đầu 1 cạnh + Specify Second endpoint of edge: Chọn hoặc nhập tọa độ điểm cuối cạnh

Trang 34

1.4.1.6 Lệnh vẽ hình chữ nhật Rectang (REC)

Menu bar Nhập lệnh Toolbar

Draw/Rectang/… Rectang hoặc REC

Lệnh REC để vẽ hình chữ nhật Hình chữ nhật đa tuyến ta có thể dùng lệnh Pedit để hiệu chỉnh và lệnh Explode để phá vỡ chúng ra thành các đoạn thẳng

Command: REC

Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/ Fillet/ Thickness/ Width: Nhập góc thứ nhất của HCN hoặc nhập các tham số ( nhập chữ cái đầu của tham số)

Specify other corner point or [Dimensions]: Nhập góc thứ hai của HCN hoặc nhập cá tham số

Các tham số cụ thể như sau:

+ Chamfer (Sau khi vào lệnh gõ chữ C) – Vát mép 4 đỉnh HCN

* Specify first chamfer distance - Nhập giá trị của cạnh cần vát thứ nhất

* Specify Second chamfer distance - Nhập giá trị của cạnh cần vát thứ hai

* Specify first corner - Sau khi nhập thông số cho vát mép ta nhập góc thứ nhất của HCN

* Specify other corner point - Nhập góc thứ hai của HCN

+ Fillet (Sau khi vào lệnh gõ chữ F) - Bo tron các đỉnh của HCN

* Specify fillet radius for rectangles - Nhập bán kính cần bo tròn

* Specify first corner - Sau khi nhập bán kính ta nhập góc thứ nhất của hcn

* Specify other corner point - Nhập góc thứ hai của HCN

+ Width (Sau khi vào lệnh gõ chữ W) – Định bề rộng nét vẽ HCN

* Specify line width for rectangles<> - Nhập bề rộng nét vẽ HCN

* Specify first corner - Nhập góc thứ nhất của HCN

* Specify other corner point - Nhập góc thứ hai của HCN

Trang 35

+ Dimension - Tham số này cho phép nhập chiều cao và chiều dài như sau:

* Specify lenght for rectangles< > - Nhập chiều dài HCN

* Specify Widht for rectangles< > - Nhập chiều rộng của HCN

+ Elevation/ Thickness – Dùng trong vẽ 3D

1.4.1.7 Lệnh vẽ Elip Ellipse (EL)

Menu bar Nhập lệnh Toolbar

Draw/Ellipse/… Ellipse hoặc EL

Lệnh EL dùng để vẽ Elip Tùy thuộc vào biến PELLIPSE đường Elip có thể là PELLIPSE = 1 => Đường Elip là một đa tuyến, đa tuyến này là tập hợp các cung tròn Ta có thể sử dụng lệnh Pedit để hiệu chỉnh

PELLIPSE = 0 => Đường Elip là đường Spline – là đường cong NURBS

và ta không thể Explode được Đường Elip này có thể truy bắt tâm và điểm 1/4 như đường tròn

Nếu thay đổi biến PELLIPSE tại dòng nhập lệnh sau đó nhập giá trị là 0 hoặc 1 Trường hợp PELLIPSE = 0 ta có 3 phương pháp vẽ Elip

* Nhập tọa độ một trục và khoảng cách nửa còn lại:

Command: EL

+ Specify axis endpoint of ellipse or [Arc/center] - Nhập điểm đầu trục thứ nhất

+ Specify other endpoint of axis - Nhập điểm cuối trục thứ nhất

+ Specify distanceto other axis or [Rotation] - Nhập khoảng cách nửa trục thứ hai

+ Chọn tham số R để xác định khoảng cách nửa trục thứ hai

+ Specify rotation around major axis - Nhập góc quay quanh đường tròn trục

* Vẽ cung Elip:

Command: EL

+ Specify axis endpoint of ellipse or [Arc/center] - Gõ chữ A

+ Specify axis endpoint of elliptical arc or [center] - Nhập tọa độ hoặc chọn điểm đầu của trục thứ nhất

+ Specify other endpoint of axis - Nhập tọa độ hoặc chọn điểm đầu của

Trang 36

+ Specify distanceto other axis or [Rotation] - Nhập khoảng cách nửa trục thứ hai

+ Specify start angle or [Parameter] -Chọn điểm đẩu của cung hoặc nhập giá trị góc, đây là góc ta vừa định với đường thẳng từ tâm đến điểm đầu của cung

+ Specify end angle or [Parameter/Include angle] - Chọn cuối của cung hoặc nhập giá trị góc, đây là góc giữa trục ta vừa định với đường thẳng từ tâm đến điểm cuối của cung

1.4.1.8 Lệnh vẽ đường Spline (SPL) lệnh vẽ các đường cong

Menu bar Nhập lệnh Toolbar

Dùng đường cong NURBS các đường cong đặc biệt Đường Spline đi qua tất cả các điểm mà ta chọn các điểm này gọi là Control point Lệnh Spline để tạo các đường cong có hình dạng không đều

Command: SPL -

+ Specify first point or [Object] – Chọn điểm đầu của Spline:

+ Specify next point - Chọn điểm kế tiếp

+ Specify next point or [Close/Fit tolerance] <start - tangent> – Chọn tọa độ điểm kế tiếp

+ Specify next point or [Close/Fit tolerance] <start- tangent> - Chọn tọa

độ điểm kế tiếp hoặc nhấn phím ENTER để chọn kết thúc

+ Specify start tangent – Chọn hướng tiếp tuyến tại điểm đầu hoặc ENTER để chọn mặc định

+ Specify end tangent – Chọn hướng tiếp tuyến tại điểm cuối hoặc ENTER để chọn mặc định

Các tham số:

- Tham số CLOSE – Để đóng kín đường SPLINE (nối điểm đầu với điểm cuối)

- Tham số Fit to lerance

+ Specify next point or [Close/Fit tolerance] <start - tangent>: f - Tạo đường cong SPLINE min hơn Khi tham số này bằng 0 thì đường cong đi qua tất

cả các điểm ta chọn Khi giá trị này khác 0 thì đường cong kéo ra xa các điểm này để tạo đường cong min hơn

Trang 37

+ Specify fit tolerance <0.0000>: 5 – ENTER hoặc nhập giá trị dương

1.4.1.9 Lệnh Mline vẽ đường //, MlStyle và MLedit

Lệnh Mline dùng để vẽ mặt bằng các công trình kiến trúc, xây dựng, bản

đồ Để tạo kiểu đường MLine ta sử dụng lệnh Mlsyle, để hiệu chỉnh đường Mline ta sử dụng lệnh Mledit

a Tạo kiểu đường Mline bằng lệnh Mlstyle

b Vẽ đường song song Mline

Menu bar Nhập lệnh Toolbar

Draw/Multiline Mline hoặc ML

Mline vẽ các đường song song, mỗi đường song song gọi là thành phần (element) của đường Mline Tối đa tạo được 16 thành phần

Command: ML

- Specify start point or [Justification/Scale/STyle] – Chọn điểm đầu tiên của Mline

- Specify next point – Chọn điểm kế tiếp

- Specify next point or [Undo] – Chọn điểm kế tiếp hoặc nhập U để hủy phân đoạn vừa vẽ

- Specify next point or [Close/Undo] – Chọn điểm kế tiếp hoặc sử dụng các lựa chọn Chọn C để đóng điểm đầu với điểm cuối trong trường hợp

- Specify start point or [Justification/Scale/STyle]: S – Nhập S để định tỷ

lệ cho khoảng cách giữa các thành phần hoặc để nhập tên kiểu Mline có sẵn

c Lệnh hiệu chỉnh đường Mline

Menu bar Nhập lệnh Toolbar

Modify/Object/Multiline Mledit

Trang 38

Sau khi nhập lệnh xuất hiện hộp thoại multiline edit tools, ta chọn 1 trong 12 dạng bằng cách nhấp đúp vào hình ta chọn

1.4.1.10 Lệnh vẽ điểm Point (PO)

Menu bar Nhập lệnh Toolbar

Comand: Po 

- Specity a point – Chỉ định vị trí điểm

1.4.1.11 Lệnh định kiểu điểm Ddptype

Menu bar Nhập lệnh Toolbar

Format/Point Style… Ddptyle

Sau khi nhập lệnh sẽ xuất hiện hộp thoại Point Style Ta thường sử dụng phương pháp truy bắt điểm NODE

1.4.1.12 Lệnh chia đối tượng thành nhiều đoạn bằng nhau Divide (DIV)

Menu bar Nhập lệnh Toolbar

Draw/Point/Divide Divide hoặc DIV

Command: DIV 

- Enter the number of segments – Chọn đối tượng cần chia

- Enter the number of segments or [Block] – Nhập số đoạn cần chia hoặc nhập B để chèn 1 khối (Block) vào các điểm chia

- Enter name of block to insert – Nhập tên khối cần chèn

- Align block with object? [Yes/No] <Y> - Muốn quay khối khi chèn không

- Select object to divide – Nhập số đoạn cần chia

1.4.1.13 Lệnh chia đối tượng ra các đoạn có chiều dài bằng nhau Measure (ME)

Menu bar Nhập lệnh Toolbar

Draw/ Point/ Measure Measure hoặc ME

Command: ME 

- Select object to Measure – Chọn đối tượng cần chia

Trang 39

- Specify length of segment or [Block] – Nhập chiều dài mỗi đoạn hoặc nhập B để chèn một khối (Block) vào các điểm chia

- Enter name of block to insert – Nhập tên khối cần chèn

- Align block with object? [Yes/No] <Y> - Muốn quay khối khi chèn không

- Specify length of segment – Chiều dài đoạn cần chia

1.4.2 Các lệnh hiệu chỉnh căn bản

1.4.2.1 Lệnh xóa đối tượng Erase (E)

Menu bar Nhập lệnh Toolbar

Modify/Erase hoặc Edit/Clear Erase hoặc E

Dùng để xóa các đối tượng được chọn trên bản vẽ hiện hành Sau khi chọn đối tượng ta nhần phím ENTER thì lệnh được thực hiện

Command: E 

- Select object – Chọn đối tượng cần xóa hoặc ENTER để thực hiện xóa

1.4.2.2 Lệnh phục hồi đối tượng bị xoá Oops

Command: Oops  vào lệnh ENTER

1.4.2.3 Lệnh huỷ bỏ lệnh vừa thực hiện Undo (U)

Menu bar Nhập lệnh Toolbar

Edit/Undo Undo hoặc U hoặc Ctrl + Z

Lệnh Undo để hủy bỏ lần lượt các lệnh thực hiện trước đó

Command: U  Vào lệnh ENTER

1.4.2.4 Lệnh phục hồi đối tượng vừa Undo và Redo

Menu bar Nhập lệnh Toolbar

Command: REDO  vào lệnh ENTER

1.4.2.5 Lệnh tái tạo màn hình hay vẽ lại màn hình Redraw (R)

Menu bar Nhập lệnh Toolbar

Lệnh Redraw làm mới các đối tượng trong khung nhìn hiện hành Lệnh này dùng để xóa các dấu "+" (gọi là các BLIPMODE) trên Viewport hiện hành

Trang 40

Command: R  vào lệnh ENTER

Lệnh Redrawall làm mới các đối tượng trong tất cả khung nhìn bản vẽ hiện hành

Command: Redrawall  Vào lệnh ENTER

1.4.2.6 Lệnh tái tạo đối tượng trên màn hinh Regen (RE)

Menu bar Nhập lệnh Toolbar

1.4.3 Các lệnh hiệu chỉnh tạo hình

1.4.3.1 Lệnh tạo các đối tượng song song với các đối tượng cho trước Offset (O)

Menu bar Nhập lệnh Toolbar

Modify/ Offset Offset hoặc O

Lệnh Offset dùng để tạo các đối tượng song song theo hướng vuông góc với các đối tượng được chọn Đối tượng chọn có thể là Line, Circle, Arc, Pline

* Command: O  Vào lệnh ENTER

- Specify offset distance or [Through]: 2 – Nhập khoảng cách giữa hai đối tượng //

- Select object to offset or <exit> - Chọn đối tượng cần tạo //

- Specify point on side to offset – Chọn điểm bất kì về phía cần tạo đối tượng //

- Select object to offset or <exit> - Tiếp tục chọn đối tượng cần tạo // hoặc nhấn phím ENTER để kết thúc lệnh

* Command: O  Vào lệnh ENTER

- Specify offset distance or [Through] : T – Nhập T

- Select object to offset or <exit> - Chọn đối tượng cần tạo //

- Specify through point – Truy bắt điểm mà đối tượng mới được tạo đi qua

- Select object to offset or <exit> - Tiếp tục chọn đối tượng cần tạo // hoặc nhấn phím ENTER để kết thúc lệnh

1.4.3.2 Lệnh cắt đối tượng giữa hai đối tượng giao Trim (TR)

Menu bar Nhập lệnh Toolbar

Ngày đăng: 29/01/2021, 02:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chu Quốc Thắng (1997), Phương pháp phần tử hữu hạn, NXB Khoa học &amp; Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp phần tử hữu hạn
Tác giả: Chu Quốc Thắng
Nhà XB: NXB Khoa học & Kỹ thuật
Năm: 1997
2. Bùi Đức Vinh (2001), Phân tích và thiết kế kết cấu bằng phần mềm Sap2000 Tập 1&amp;2, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và thiết kế kết cấu bằng phần mềm Sap2000 Tập 1&2
Tác giả: Bùi Đức Vinh
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2001
3. Nguyễn Khánh Hùng, Trần Trung Kiên, Nguyễn Ngọc Phúc (2007), Thiết kế kết cấu nhà cao tầng bằng Etabs 9.0.4, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế kết cấu nhà cao tầng bằng Etabs 9.0.4
Tác giả: Nguyễn Khánh Hùng, Trần Trung Kiên, Nguyễn Ngọc Phúc
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2007
4. Doãn Hoa, (2012), Thiết kế đường ô tô – tập 2, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế đường ô tô – tập 2
Tác giả: Doãn Hoa
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2012
5. Doãn Hoa, (2012), Thiết kế đường ô tô – tập 1, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế đường ô tô – tập 1
Tác giả: Doãn Hoa
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2012
8. K.J Bathe, E. L Wilson (1976), Numerical Methods in Finite Element Analysis, Prentice Hall, California Sách, tạp chí
Tiêu đề: Numerical Methods in Finite Element Analysis
Tác giả: K.J Bathe, E. L Wilson
Nhà XB: Prentice Hall
Năm: 1976
9. E. L Wilson (1998), Three Dimensional Static and Dynamic Analysis of Structures, Computet and Structures Inc (CSI), Berkeley California Sách, tạp chí
Tiêu đề: Three Dimensional Static and Dynamic Analysis of Structures
Tác giả: E. L Wilson
Nhà XB: Computet and Structures Inc (CSI)
Năm: 1998
10. CSI (2000), Sap 2000 – Analysis References – Vol 1&amp;2 version 7.0, Computet and Structures Inc (CSI), California.11. Autocad 2007 Help Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sap 2000 – Analysis References – Vol 1&2 version 7.0
Nhà XB: Computet and Structures Inc (CSI)
Năm: 2000
7. Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm Nova-TDN. Công ty Hài Hòa 133 Trúc Bạch – Hà Nội; 102 Tôn Thất Tùng Quận 1 – Thành phố Hồ Chí Minh Khác
8. Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư XDCT và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP Khác
9. Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP Khác
10. Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư XDCT Khác
11. Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2009/BXD về phân loại, phân cấp công trình XDDD, CN và HTKT đô thị Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w