1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 10

Hành vi phân biệt đối xử của cộng đồng đối với người có HIV (Qua nghiên cứu tại thành phố Hà Nội, Việt Nam)

17 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

mọi người có giữ khoảng cách đối với chị, nhìn chị bâng ánh m ắt khác hơn, không lại gần đụng.. chạm vào chị.[r]

Trang 1

HÀNH VI PHÂN BIỆT ĐỐI x ử CỦA CỘNG ĐÓNG

ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓHIV (Qua nghiên cứu tại thành phố Hà Nội, Việt Nam)

ThS Phan Hổng Giang*

1 Dẩ n nhập

H IV /A ID S và kỳ thị, p h â n b iệt đối xử liên quan đến những vấn để ảnh hưởng trực tiếp đ ến tấ t cả các lĩnh vực của xã hội M ặc dù kỳ thị (suy nghĩ); p h ân b iệt đối xử (h àn h

đ ộ n g ) th ì có th ể tách b iệ t chúng nhưng chúng cùng ảnh hư ởng đến người có H r v có

th ể th e o n h ữ n g cách k h ác n h a u và trong quá trìn h p h ân tích đ ể u th ấy được m ối liên hệ

người có H IV n ếu n ó được ch ủ quan hoá Sự kỳ thị và phân b iệ t đối xử đểu có th ể ảnh

hư ởng tới h à n h vi của người có HIV Các hình thức, biểu hiện của kỳ thị và p h ân biệt đối xử liên quan đ ế n H IV ản h hư ởng đến người có H IV phụ th u ộ c vào giai đoạn của bệnh, sự h iện hữ u của n h ữ n g loại h ìn h khác của kỳ th ị xã hội, m ộ t số yếu tố cũng như

ch ín h bối cảnh xã hộ i m à ở đ ó các tương tác kỳ thị xảy ra C hính sự p h ân biệt đối xử này

th u h ẹ p các cơ h ội d à n h cho người có H IV cũng như hạn chế vai trò và khả năng của họ tro n g quá trìn h th a m gia và th ự c hư ởng những th ành quả của sự p h á t triển

Phân biệt đối xử đối với người có H I V lả bất kỳ hành động, lời nói hay phản ứng nào nhằm hạn chế người có H I V làm việc, tham gia điểu trị, xét nghiệm và có một cuộc sống chất lượng.

N g h iê n cứu này đư ợc tiến h à n h nhằm trả lời câu hỏi: H àn h vi p h ân biệt đối xử của cộng đ ồ n g đố i với người có H IV đang diẻn ra n h ư thê nào?

Trang 2

7 5 2 Phan H ón g G ia n g

1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

2.1 Các nghiên cứu trên thê giới

T ru n g tầm Q u ố c gia vể T h ô n g tin C ô n g nghệ sinh học, tiến bộ tro n g K hoa học và

Y tế M ỹ (T h e N atio n al C en ter for B iotechnologỵ In íb rm a tio n A dvances Science A nd

H ealth ) và T h ư viện Y khoa Q u ố c gia M ỹ (ƯS N ational Library o f M edicine), Viện Y tế

Q uốc gia M ỹ ( u s N atio n al In stitu tes o f H ealth ) đã th ố n g kê các công trình nghiên cứu khoa học vế H IV từ khắp nơi trên th ế giới (tro n g k h o ản g th ờ i gian từ n ă m 2004 - 2 0 1 1) với m ộ t khối lượng h ế t sức đổ sộ T u y nhiên, các cô n g trìn h n ghiên cứu k h o a học nghiên cứu về sự kỳ thị, p h ần biệt đối xử của cộng đ ồ n g đối với người có H IV lại còn khá hạn chế T h e o th ố n g kê của T ru n g tâm Q uốc gia về T h ô n g tin C ô n g nghệ sinh học, tiến bộ tro n g K hoa h ọ c và Y tế Mỹ, T h ư viện Y k h o a Q u ố c gia Mỹ, V iện Y tế Q u ố c gia

Mỹ thì từ năm 2004 - 2011 chỉ có kh o ản g 90 công trìn h nghiên cứu tiêu biểu về để tài

kỳ thị, p h ân b iệt đối xử của cộng đổng đối với người có H IV trên to àn th ế giới1

Các nghiên cứu này được triển khai chủ yếu ở Mỹ, N a m Phi, Ẵn Đ ộ, T ru n g Q uốc, Anh, C anada T ro n g đó, M ỹ và N a m Phi là hai địa điểm có số lượng nghiên cứu vể vấn

để này nh iểu nhất, chiếm đư ợc sự quan tâm lớn của các nhà nghiên cứu (G alea JT ,

K insler JJ, Salazar X, Lee SJ, G iro n M, Sayles JN , C áceres c , C u nningham W E, 2011; Ovvolabi RS, A raoye M O , O sagbem i GK; O deigah L, O g u n d iran A, H ussain N A, 2011;

M iller C T , G rover KW , B unn JY, S olom on SE, 2011; Singh D, C h au d o ir SR, Escobar

M C, K alichm an s, 2011; P eltzer K, R am lagan s, 2011; C ataldo Slaughter R, Jahan

TM , P o n g q u an VL, H w ang WJ, 2 0 1 1 )

N h ìn chung, n hữ ng công trìn h nghiên cứu trê n thê' giới đã m ô tả m ộ t bức tranh vể tìn h hình kỳ thị, p h â n b iệt đố i xử của cộng đ ổ n g đối với người có H IV “Bức tra n h ” đó giúp chúng ta h ìn h dung được m ộ t cách rõ ràng về nguyên nhân, th ự c trạng, hậu quả, giải pháp ch ống kỳ thị, p h ân biệt đối xử đối với người có H IV trên to à n thế giới Đ ồng thời qua đó, chúng ta có th ế xác định dây là vấn đề của to àn cẩu, của mọi quốc gia và vùng lãnh thổ, k h ô n g ngoại trừ cả V iệt N am N h ữ n g n g h iên cứu vể sự kỳ thị, p h ân biệt đối xử của cộng đ ồ n g đối với người có H IV của các tác giả trê n toan cầu còn giúp chúng

ta xây dựng được m ộ t k h ung lý thuyết chung tương đối h o àn chỉnh, giúp ích cho việc nghiên cứu sự kỹ thị; phân b iệt đối xử của cộng đổng đối với người có H IV ở từng địa phương, từng quốc gia và vùng lãnh thố cụ thể

Trang 3

HÀNH VI PHÀN BIỆT ĐỐI x ử CỦA CÕNG ĐÓNG ĐỐI VỚI NGƯỜI c ó HIV 7 5 3

2.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam

M ặc dù kỳ thị và p h ân b iệt đối xử với người có H IV là m ộ t vấn đ ề quan trọ n g trong quá trìn h ngăn ch ặn đại dịch H IV , nhưng cho đến năm 2002 tại V iệt N am chưa có nghiên cứu nào vế nhữ ng ảnh hư ởng xã hội và hậu quả của dịch H IV h ay vế sự kỳ thị và

p h ần b iệt đối xử liên quan đ ến H IV /A ID S (U N A ID S, 2 0 0 0 ) N h ìn chung, các nghiên cứu liên quan đ ến chủ đề này do T rung tâm H u y động cộ n g đ ồ n g V iệt N am p h òng chống H IV /A ID S (V IC O M C ) (2 0 0 2 ), V iện N g h iên cứu P h á t triể n xã hộ i (ISD S) và

T ru n g tầ m N g h iê n cứu Q u ố c tế vể P hụ n ữ (IC R W ) ( 2 0 0 2 ), V ăn p h ò n g T ổ chức

L ao động Q u ố c tế (IL O ), C ơ q u an thực h iện d ự án SPPD về giảm sự kỳ thị và p h ân b iệt đối xử với người có H IV tại nơi làm việc (2 0 0 3 ), P h an H ổ n g G iang (2005) giúp chúng

ta h ìn h d u n g được p h ầ n nào n h iếu m ảnh ghep khác n h au tro n ^ b ứ c tra n h tổng thế vế kỳ thị và p h ần b iệt đối xử đối với người có H IV ở V iệt N am N h ư n g các n g h iên cứu này có khá nh iều h ạn chế và m ới chỉ dừng lại ở nhữ ng k h ám phá ban đ ẩu về vấn để kỳ thị và phân biệt đối xử

Theo K ỷ yếu các công trình nghiên cứli khoa học v ế H Ỉ V / A I D S giai đoạn 2 0 0 6 -2 0 1 0

cùa C ục P h ò n g c h ố n g H IV /A ID S (Bộ Y tế V iệt N a m ), tro n g số 153 công trìn h nghiên cứu về H IV ở V iệt N a m từ năm 2006 - 2010, không có m ột n g h iên cứu nào tìm hiểu vể vấn dể kỳ thị và p h â n biệt đối xử liên quan đến H IV /A ID S M ộ t số tác giả có nghiên cứu đến ch ủ đề này n h ư V ũ M ạn h Lợi, T rấn T hị N g a (2 0 0 8 ), Lưu Bích N g ọ c (2009),

H ội Liên H iệp P h ụ nữ V iệt N am (2011) T u y nhiên, nghiên cứu về kỳ thị, phân biệt đối

xử của gia đình, cộ n g đồng đối với người có H IV ở V iệt N am cò n ít vế số lượng và hạn chế vể m ặt nội dung, phư ơ n g pháp, phạm vi nghiên cứu Các n g h iên cứu ít ỏi vế vấn dề này cho đ ến hiện nay m ới chỉ dừng lại tìm h iểu th ố n g tin h ết sức cơ bản, thậm chí còn nhiều hạn chế do p h ư ơ n g pháp nghiên cứu chưa được m ở rộng, nộ i d u n g nghiên cứu và phạm vi n ghiên cứu còn quá bó hẹp T ro n g khi đó, H IV /A ID S vản tiếp tụ c lây lan rất

m ạnh m ẽ; k h ô n g chi riêng ở V iệt N am Sự kỳ thị, p h ân biệt đối xử với người có H IV vẫn

là m ột rào cản lớn tro n g công tác phòng, ch ố n g H IV /A ID S

3 Phương pháp nghiên cứu

N ghiên cứu này được tác giả tiến hành trong vòng 5 năm (từ giữa 2008 - 2013); bằng cách kết hợp cả phương pháp định tính (phỏng vấn sầu, thảo luận n h ó m tập trung) và phương pháp định lượng (phỏng vấn nhóni; phòng ván bằng bảng hỏ i cấu trúc)

Trang 4

7 5 4 Phan H ổn g G ia n g

Số liệu th u th ập được từ b a m ươi p h ỏ n g vấn sâu với các đối tư ợ n g là n h à tu y ển

d ụ n g lao đ ộ n g , đại d iệ n lãn h đ ạ o ch ín h quyền địa p h ư ơ n g , cán b ộ - n h ân viên y tế, cán b ộ - n h ân viên n g àn h giáo dục, người có HIV, h àn g xóm và gia đ ìn h người có H IV

M ỗi người th a m gia được p h ỏ n g vấn m ộ t lần và các cuộc p h ỏng vấn kéo dài từ 60 p h ú t đến 90 p h ú t C h ú n g tôi gặp nh iều khó khăn khi tiếp cận và p h ỏ n g vấn sâu nhữ ng người

có HIV, người sử d ụ n g m a tuý, gái m ại dâm , hay người đ ổ n g tính Bản thân n h ó m đối tượng này h ọ k h ô n g thê’ “công khai d an h tín h ” của m ình, đồng thời h ọ sỢ khi h ọ h ợ p tác với người nghiên cứu sẽ làm cho chính nhữ ng th àn h viên trong gia đ ìn h của m ìn h chịu

sự kỳ thị và p h â n b iệt đố i xử của cộng đổng C h ú n g tôi sử dụng n h iểu kỹ n ăn g p h ỏ n g vấn để giúp giải quyết các vấn để nảy sinh giữa n h à n ghiên cứu và người được p h ỏ n g vấn, bao gổm việc tạo dự ng lò n g tin giữa hai bên trư ớc khi p h ỏng vấn, xây dựng h ìn h ảnh tố t tro n g người đư ợc p h ỏ n g vấn bằng cách tuân th ủ các quy tắc giao tiếp giữa người

p h ỏ n g vấn và người được p h ỏ n g vấn T h ê m vào đó, chúng tôi đ iếu chinh th ờ i gian nghiên cứu p h ù h ợ p với đố i tư ợ n g nghiên cứu và iựa c h ọ n địa điểm th u ậ n lợi cho p h ỏ n g vấn giúp giảm th iểu tác đ ộ n g xấu của bố i cảnh n g h iên cứu

T h ả o luận n h ó m tậ p tru n g đư ợc tiến hành với m ộ t số nhóm , b ao gổm n h ó m lãnh đạo chính quyển địa phư ơng, n h ó m nhà tuyến d ụ n g lao động, n h ó m cán bộ - n h àn viên công tác xã hội, n h ó m người có H IV , gia đình và cộ n g đ ồ n g người có HIV Đ ối với các

th ảo luận n h ó m k h ác n h a u đ ể u có hướng dẫn cụ th ể cho từng n h ó m đố i tượng, chẳng hạn, đối với n h ó m có H IV , ch ú n g tô i tập tru n g vào sự trải nghiệm kỳ thị, nh ó m lãnh đạo tập tru n g vào các ch ư ơng trìn h , các h o ạt động, n hữ ng tổ n tại ở địa phương Sự tư ơng tác

đã khuyến khích các cá n h â n b ày tỏ ý kiến của m ìn h vể bối cảnh; n h ậ n thức, thái độ và các m o n g đợi gắn với h à n h vi của h ọ và sự th ể hiện của h ọ trong tư ơ n g tác n h ó m Các

th ảo luận n h ó m này được tổ chức tại các p h ò n g kín đáo tro n g văn p h ò n g

C h ú n g tôi tiến h à n h p h ỏ n g vấn bằng bảng hò i cấu trú c với 573 ngươi tại H à N ội, trong đó nam giới chiếm 48,3% (277 người) và nữ giới chiếm 51,7% (296 người) Có 6 người được hỏi m ù chữ (1% ); 10 người được hỏi h ọ c h ết tiểu học (l,7 % ); 55 người được hỏi h ọ c h ế t tru n g h ọ c cơ sở (9,6% ), 204 người được hỏi học h ế t trung h ọ c phổ

th ô n g (35,6% ) T ỷ lệ tư ơ n g ứng cho n h ó m học h ết tru n g c ắ p /cao đẳng, dại h ọ c và sau đại h ọ c lẩn lượt là 12%; 35,4% và 4,5% Lứa tuổi của m ẫu khảo sát đư ợc p h ân b ổ n h ư sau: n h ỏ h ơ n 18 tu ổ i chiếm tỷ lệ 4,9%, lứa tuổi từ 19-25 tuổi với tỷ lệ là 25,0%, lứa tuổi 26-40 tuổi chiếm 43,8%, cuối cùng lứa tuổi từ 41-55 với tỷ lệ là 19,9% T ro n g nghiên

Trang 5

HÀNH VI PHÂN BIỆT ĐỐI x ử CỦA CỘNG ĐÓNG ĐỐI VỚI NGƯỜI c ổ HIV 75 5

cứu này; đ ô n g n h ất là n h ó m người có H IV và gia đình người có H IV với tỷ lệ 19,7%

tư ơ n g ứng đối với m ỗi nhóm , m ỗi n h ó m có 113 người T iếp th e o chiếm đến 107 người (18,7% ) là h àn g x ó m của người có HIV N h ìn chung, đổi với n h ó m là cán bộ - nhân viên n g ành y tế; cán b ộ - n h â n viên n g ành giáo dục, đại diện lãn h đạo chính quyển địa phư ơ n g và n h à tuyến dụng p h â n bố khá đều ở m ỗi nhóm M ỗi n h ó m chúng tôi chọn 48 người tư ơng ứng với tỷ lệ 8,4%

M ặc dù rất n h iề u th ô n g tin được bàn đến trong các cuộc p h ỏ n g vấn sâu, thảo luận

n h ó m tập tru n g và p h ỏ n g vấn b ằn g b ản g h ỏ i cấu trúc, bài viết n ày tập tru n g m ô tả thực trạn g b ất b ìn h đẳng đối với người có H IV tro n g việc sử dụng m ộ t sổ dịch vụ y tế, tiếp cận dịch vụ giáo dục, tại m ôi trư ờ ng làm việc và p h ân tích m ộ t số yếu tố ản h hư ởng đến

th ự c trạng này

4 Kết quả nghiên cứu

T h á i độ kỳ th ị của cộng đ ồ n g đối với người có H IV vẫn còn tồ n tại, như ng hình thứ c biếu h iện k h ô n g công khai n h ư trước N guyên nhàn của thái độ kỳ thị xuất p h át từ

cả hai phía N gười b ìn h thư ờ n g chưa thực sự hiểu về H IV /A ID S ; tro n g khi bản th ân người có H IV luôn có xu hư ớng th u m ình lại như m ộ t biện p h áp tự vệ M ộ t p h ấn từ nhữ ng th iếu h ụ t tro n g kiến thứ c vể H IV cộng với những m ặc cảm có sẵn vể các tệ nạn

xã h ội n ên n h iề u khi người có H IV nhận được thái độ kỳ thị n h ư vậy cho dù h ọ không thự c sự liên q u an đ ế n các tệ n ạn xã hội T h ê m vào đó, bản chất dẽ lây n h iẻm của H IV cũng là b ất lợi lớn khi tiếp xúc với người có HIV Đ ể dảm bảo rằng n hữ ng cố gắng nhằm

c h ố n g lại sự kỳ thị đ ạt được h iệu quả, m ột số biện pháp đang được th ự c hiện cần phải dược củng cố m ạn h h ơ n nữa C ách cung cấp th ô n g tin chính xác vể H IV /A ID S có thê’ làm giảm n ỗi lo sỢ bị lây tru y ền qua tiếp xúc th ô n g thường H ơ n nữa, C h ín h p h ủ cần nỗ lực đ ổ n g b ộ để tách H IV /A ID S ra khỏi “tệ n ạn xã h ộ i” Sự p h ân b iệt đ ối xử có thê’ xảy ra trê n n ển tản g của n h ữ n g tư tư ởng đ ịn h kiến này Người có H IV th ư ờ n g bị kỳ thị h ơ n khi

là th à n h viên của m ộ t cộng đ ổ n g h o ặ c m ộ t n h ó m xã hội đã bị xem là tiêu cực P hụ nữ có

H IV phải chịu b ất lợi k h ô n g phải b ắt nguổn từ sự khác b iệt ngoại h ìn h m à từ cách nhìn tiêu cực của xã hội T rư ờ n g hợp m ộ t số người quan tâm đến b ả o vệ quyển con người

n h ận th ấy sự p h â n b iệt đối xử b ấ t công; m ức độ lây nhiễm và tín h nghiêm trọ n g của

H IV cùng với h ậu quả của n ó cũng điểu chình cách đối xử n h ằm làm chậm sự p h át tán HIV Đ ối với người có HIV, giảm sự phần biệt đối xử cần cân n h ắc nếu nó làm giảm mức độ lây n hiẽm H IV m à khô n g kỳ thị người có H IV hoặc tư ớc đi quyến con người

Trang 6

7 5 6 P h a n H ón g Gian g

D o vậy, kết quả n g h iên cứu dưới đây sẽ tập trung p h ân biệt h àn h vi p h ân b iệt đối xử dựa trê n kỳ thị và thái độ b àn g quan, với tư cách cứ xử k h ác biệt dựa trèn đ án h giá lý trí

về m ối nguy hiểm T h e o P arker và A ggleton (2003), h iện tượng bị kỳ th ị và p h ân biệt đối xử đã làm cho n hữ ng người bị kỳ thị chấp nhận sự gán ghép tiêu cực đối với họ, dẫn đến hiện tượng h ọ n h ậ n thức rằng m ìn h có nhữ ng lí do đê’ bị đối xử b ất công, khiến cho việc phòng, chống sự kỳ thị trở n ên k hó khàn hơn

4.7 Hành vi phân biệt đối x ử biểu hiện thông quơ đinh kiến

C h ú n g ta đ ều b iế t thái độ dự b áo hành vi không rõ ràng T ín h chất dự báo h à n h vi

ở đây có nghĩa là h à n h vi của m ộ t người thê’ hiện ra b ên ngoài th ư ờ n g gắn với m ộ t thái

độ tư ơng ứng T ín h k h ô n g rõ ràng ở đây có nghĩa là h à n h vi m ộ t người thê’ h iện ra bên ngoài đôi khi lại k h ô n g h o àn to àn đúng với điều m à h ọ nghĩ và cái m à h ọ m u ố n làm

H àn h vi b ắt n g u ồ n từ đ ịn h kiến P h ân biệt đối xử được d ù n g để m ô tả h àn h vi hướng tới

sự chống lại con người chỉ vi h ọ th u ộ c vế n h ó m cá b iệt nào đó

Khi nghĩ vế lý do n h iễm H IV của nữ giới; ráng nếu h ọ “kh ồ n g phải là gái m ại dầm thì củng k h ô n g phải là người tử tế ”, nam giới cũng có cái nhìn khác biệt h ơ n so với bản

th â n nhữ ng người n ữ n h ìn vể cộng đ ồ n g của m ình (14,8% của nam so với 9,5% của nữ cho rằng điều này là rấ t đ ú n g ) Với hai ý kiến giả định rằng “nam giới có H IV là chuyện vẫn th ư ờ n g thấy, n h ư n g n ữ giới m à có H r v thì hơi khó chấp n h ậ n ” và ý kiến “nữ giới mà

có H IV thì chắc đa p h ầ n là gái m ại dầm , không thì cũng k h ô n g phải là người tử té ”, tỉ lệ

ý kiến cho rằng k h ô n g đ ú n g / h o à n to àn k h ông đúng chiếm p h ẩn lớn với trên 60%

N gười có H IV th ư ờ n g bị kỳ th ị h ơ n khi là th àn h viên của m ộ t cộng đổng hay n h ó m xã

h ội vốn đã bị xem là tiêu cực, chẳng hạn như “nếu bị n h iễm H IV qua đư ờng tìn h dục, chắc h ẳn người đó k h ô n g phải là người đứng đ ắ n ”; khó có trư ờ ng hợp ngoại lệ Vì thế người có H IV có th ể bị kỳ th ị ở n hữ ng mức độ khác n h au tu ỳ th u ộ c vào việc họ bị nhiỗm H IV n h ư th ế nào D o vậy, m ộ t số người có H IV đư ợc coi n h ư “vô tộ i” vì h ọ lây

n hiễm qua đường tru y ển m áu chứ khô n g phải tình dục D o vậy, chúng ta th ấy kỳ thị

H IV /A ID S xoay q u an h quá trìn h đổ lỗi chứ khô n g đ ơ n giản là đánh giá và tiếp tục

n hữ ng b ất b ìn h đẳng tổ n tại sẵn giữa người có H IV âm tín h và dương tín h Y ếu tố

h à n h vi c h ú n g ta th ấ y b a o g ố m xu h ư ớ n g h à n h đ ộ n g tiê u cực h o ặ c d ự đ ịn h h à n h

đ ộ n g tiê u cự c đ ố i v ớ i n h ữ n g n g ư ờ i là đ ối tư ợ n g của đ ịn h k iến

Bản th ân nam giới có sự ki th ị khi nghĩ vé trường h ợ p n h iễm H IY của n ữ giới, họ cho rằng nhữ ng người n ữ có H IV là chuyện khó chấp n h ận (9,4% của nam so với 6,4%

Trang 7

HÀNH VI PHẤN BIỆT ĐỐI x ử CỦA CỘNG ĐÓNG ĐỖI VỚI NGƯỜI cố HIV 7 5 7

của nữ cho rằng đ iều n ày là rất đ ú n g ) C húng ta thấy có m ối q u an h ệ giữa H IV /A ID S

và các dạng đ ịn h kiến N h ư L ink và Phelan (2 0 0 1 ), Stein (2003) cũng chỉ ra điểm tương đ ổ n g giữa kỳ th ị và các d ạn g định kiến khác G iống n h ư kỳ th ị H IV /A ID S , phần

b iệt giới tín h và đ ịn h kiến với người khuyết tật đểu liên quan đ ế n n h ữ n g tư tưởng tiêu cực về sự k h ác b iệ t vế ngoại hìn h Sự phân biệt đối xử có thê’ xảy ra trê n n ền tảng của những đ ịn h kiến này, và m ọ i người có thể tiếp th u những dạng địn h -k iến khác T h ê m vào đó, sự p h á t triể n của A ID S là k h ó có thể chổi cãi và có ản h h ư ở n g xấu rõ ràng đến cuộc sống Đ ổ n g thời, b ản ch át d ễ lây nhiễm của H IV cũng là m ộ t tro n g nhữ ng bất lợi lớn khi tiếp xúc với người có H IV , m ặc dù họ không bị kỳ thị C á n h â n , th ậm chí xã hội

th ư ờ n g có su y n g h ĩ k h ô n g tích cực với những triệu chứng liên q u a n đ ế n H IV /A ID S

Vì H IV /A ID S có ản h h ư ở n g xấu và xu hướng cá nhân m u ố n trá n h T u y nhiên, chính từ

đ ịn h kiến với căn b ệ n h này d ẫn đ ế n cá nhân có th àn h kiến với người có HIV

H ìn h th ứ c p h â n b iệ t đ ố i xử với người có H IV có th ể b iểu h iệ n rất đa dạng C ộng

d ồng ít n h iế u vẫn sợ tiếp xúc với người có HIV, nhưng bề ngoài h ọ vẫn làm ra vẻ bình thường T h ự c tế cho đ ến nay, người có HIV tro n g tiềm thức lu ô n bị coi là có dín h líu đến tệ n ạn xã hội, đặc b iệ t h iệ n tư ợ n g sừ dụng m a tuý, hoặc h à n h n g h ể m ại dâm , hoặc đổng tín h nam Sự liên kết p h ứ c tạp này luôn khiến ngưừi có H IV , đặc biệt người có

H IV sử d ụ n g m a tuý, h o ặc h à n h n g h ế mại dâm bị những n h ó m xã h ộ i khác đ án h giá thấp h ơ n m ìn h , c h í n h vì thế, có người cho rằng n h ó m người liên q u an đến m a tuý, mại dâm m à m ắc H IV là đ án g p hải ch ấp nhận số phận đó, đáng phải bị cách ly và p h ân biệt đối xử

V iệc có H IV th ư ờ n g bị gán n h ã n với sự lệch lạc vé đạo đức, g iố n g n hư nhiều căn

b ện h khác có liên quan đ ến vấn đ ể tình dục (giang mai, lậ u ) V à có H IV được coi là

m ộ t dạng “p h i đạo đứ c” lu ô n đ ồ n g hành với câu hỏi “Chắc nó p h ả i làm sao thì mới bị

H IV?” Vì vậy m à n h iều người n g h ĩ rằng, người có H IV xứng đ án g b ị đối xử b ất bình

đẳng, d o p h ạ m p hải chuẩn m ực vể đạo đức Đ ôi khi, sự gán n h ã n n ày còn gây ra tìn h trạng ngộ n h ậ n h ế t sức nguy h iểm ở người có HIV, khi họ tự cho rằng m ình đáng bị đối

xử bất b ìn h đẳng n h ư vậy T ro n g tâm thức của cộng đồng, các c h u ấn m ực và sự gán nhân đối với người có H IV cũng đ an g là rào cản gầy ra nhiếu th á c h th ứ c trên con đường tiếp cận, n g h iên cứu, làm việc và h ỗ trợ người có H IV bị bạo lực gia đình

T h ự c tế là, m ộ t số cá n h â n thường quy chụp định kiến của b ả n thần cho người khác M ộ t số n h à ng h iên cứu chỉ ra rằng, định kiến hình th ể hiện ra ở sự quy chụp thiếu

Trang 8

7 5 8 P h a n H ón g Gian g

căn cứ C h ín h sự tồ n tại của định kiến và p h â n biệt đ ối xử là m ộ t th ự c tế không thẻ’ phủ nhận và điều này dẫn đ ế n nhữ ng h ậ u quả tiêu cực đối với cá nhân, cộ n g đ ồ n g và xã hội

N h ận thức m ơ hổ về con đường lây tru y ến d ẫn đến thái độ kỳ thị, và cũng chính từ thái

độ kỳ thị n h ư vậy d ẫn đ ến h à n h vi p h â n b iệ t đối xử C ơ chế h ìn h th à n h đ ịn h kiến và

p h ân b iệt đối xử có n g u ồ n gốc từ tro n g tâm lý của cá nhân h o ặ c n h ó m xã hội m à cá nhân quy th u ộ c M ố i liên h ệ giữa b iểu đồ 1 dưới đây cho chúng ta th ấ y p h ần nào mối liên hệ này

"

Thực lòne là tỏi vẫn hoi e

đè khi tiếp xủc vói nsười

cỏ HIV

«

Tôi sẽluòn đề phòns cản thận nếu tièp xúc vói nsưới

có m v

•— Tói nshìkhõna phải tự nhíèn mà người ta có HIV

đâu Chẳc lả cùng phải lâm ị

sao mới bị như vậy

Biểu đõ 1: Mối liên hệ giữa nhận thức - thái độ - hành vi khi nhìn nhận về người có HIV

và quan điểm khi tiếp xúc với người có HIV (%)

Đ áng chú ý là cả b a ý kiến “T h ự c lòng là tôi vẫn hơi e dè khi tiếp xúc với người có

H IV ”, “T ô i sẽ lu ô n để p h ò n g cần th ậ n nếu tiếp xúc với người có H IV ” và “T ô i nghĩ

k h ông phải tự nh iên m à người ta có H IV đâu, chắc là cũng phải làm sao m ới bị như vậy”

có tỷ lệ gần trù n g khớp với nhau Đ iểu này cho th ấy xuất phát từ n h ậ n thức “k h ông phải

tự nh iên m à người ta có H IV ” dẫn đ ến thái độ e dè và hành đ ộ n g đ ể p h ò n g tro n g quá trình đ án h giá và tiếp xúc với người có H IV của cộng đổng C ụ th ể, xấp xỉ 50% người được hỏi rất đ ồ n g tìn h với các ý kiến trên, và chỉ k h o ản g 10% cho rằng các ý kiến đó

h oàn to àn k h ô n g đúng

í t khi tiếp xúc bên ngoài, có gì ra là người ta đồn ăm lên con ông bị th ế này, mang tiếng

ra, nhiều cái phải giữ kín, khi nói ra là nghiện thì không ai thèm chấp, có tí thuốc tiêm chích vào xong thì thôi, lời nói không có trọng ỉượng, tổ trưởng dân p h ố nói thắng này nó nghiện cho nó đi làm gì cho nó đi vế nó quấy rỗi, (T h ả o luận n h ó m cộng đ ổ n g )

hoàn toàn

đúng

đũng khỏne biểt không

đủng

hoán toàn khòna đung

Trang 9

HÀNH VI PHÂN BIỆT ĐÓI x ử CỦA CỘNG ĐỔNG ĐỐI VỚI NGƯỜI c ó HIV 7 5 9

Đ ể lý giải đ iều này ch ú n g ta thấy, định kiến và phân biệt đối xử xuất hiện tro n g m ộ t

h o àn cảnh th iế u h ụ t th ô n g tin, kinh nghiệm sống hạn c h ế , N h ữ n g n ghiên cứu trước chỉ ra rằng, th ự c tế đã từ n g có n h iệu thông điệp truyển th ô n g về H IV /A ID S gắn liền với các loại tệ n ạn xã h ộ i nói trên , điều này vô tình đã khiến cho rất n h iều người nghĩ rằng

H IV /A ID S là m ộ t loại tệ n ạ n xã hội C ủng chính như vậy, ảnh h ư ở n g của định kiến trên

p h ư ơ n g tiện th ô n g tin đại ch úng cũng dẫn tới sự tồ n tại h ìn h th ứ c p h ân b iệt đối xử

T rư ớ c áp lực của đ ịn h kiến, người có H IV phải chịu n h iều “th iệt th ò i” h ơ n nhữ ng người

k h ô n g có H r v

T h ô n g tin là m ộ t tro n g n h ữ n g thách th ứ c ẩn sau khía cạnh đ in h kiến T h á c h thức với niềm tin của n h iề u cá nh ân , cả những người cung cấp th ô n g tin và tiếp n h ận th ô n g tin T h ê m vào đó, m a tú y và m ại dâm không chỉ bị coi là “tệ n ạn xã h ộ i” và gắn kết với

H IV /A ID S tro n g n h ậ n th ứ c của người d ầ n m à cò n cả tro n g các v ăn b ả n p h á p lý

Rõ ràng, các th ể c h ế k in h tế, xã h ộ i và pháp lý cùng tạo th àn h b ố i cản h m à ở đó định kiến và p h ầ n b iệ t đố i xử d iễn ra n hư ng đồng thời cũng sẽ chứa đự ng nhữ ng tiếm năng đê’ giảm b ớ t n h ữ n g cách b iệ t này Cải cách p h áp lý có th ể m ang lại n h ữ n g th ay đổi đáng

kể b ằn g cách luật h o á n h ữ n g th ay đổi theo hư ớng cam kết

4.2 Hành vi phân biệt đối x ử biểu hiện qua tách biệt và xa lánh

Phân b iệ t đối xử là cơ sở cho hẩu hết các m ối quan tâm của ch ú n g ta vể sự kỳ thị

H ẩu hết, các nguyên n h â n d ẫn đ ến hành vi p h ân biệt đối xử đối với người có H r v đểu được quy cho từ sự kỳ thị C h ú n g ta sẽ phải p h ân biệt các nguyên n h ả n khác n h au dẫn đến h à n h vi p h â n b iệ t đố i xử c h ú n g ta th ư ờ n g giấu quan điểm của m ình, bởi lo sợ rằng

m ọi người sẽ k h ô n g ch ấp n h ậ n điểu đó N ỗ i lo sợ bị loại b ỏ h ay trải nghiệm những hình p h ạ t (th e o n g hĩa rộ n g ) của người khác làm ta giảm nhẹ p h ả n ứng của m ình

C h ú n g ta k h ô n g p h ải lúc n ào cũ n g nói thật với những người có quyền lực, bởi họ có thê’

k h ô n g m u ố n nghe n h ữ n g gì ch ú n g ta nói và h ậu quả có th ể rất đau đớn

Việc có m ộ t th àn h viên bị nhiễm HIV, khiến cho các thành viên trong gia đình thường phải hạn chế tiếp xúc b ên ngoài; tránh sự n h ò m ngó, hỏi han (cho dù với ý tích cực) Sự kiện này k h iế n người ta tự đ á n h giá gia đình m ìn h ở vị trí thấp h ơ n so với nhữ ng gia đình khác D ần d ần h ọ có th ể tự tách m ìn h khỏi cộng đồng, đứng ngoài các h o ạ t đ ộ n g được

tổ chức chung, C ác gia đ ìn h khác, vể phía họ, cũng k h ông m u ố n d u y trì m ối quan hệ này vì n h iều lý do k h ác nhau

Trang 10

7 6 0 Phan Hổng Giiang

Gia đình người ta tốt đẹp rồi nên thật sự là ngại, như nhà tôi làm nhà xong khônị dám

mời ai đến vì nếu đến người ta sẽ hỏi han này khác, m à con mình, như vậy thì ngại lắm, nên thôi chẳng thiết làm gì nữa (T h ảo luận n h ó m cộng đ ổ n g ).

Có cỗ bàn, củng chẳng muốn vác m ặ t ải đâu, đi đến đâu a n h /ch ị/em đều hỏi thăm ,

ngại ỉắm, chẳng biết nói ra sao K ể ra thì cũng chẳng biết nói thế nào, nói thật thì họ ìại chê

bôi này nọ, họ cứ xầm xì xung quanh mình, nên càn% ít giao tiếp càng tốt, hay ho gi nữa đâu, (N am , 65 tuổi, quận Ba Đ ình).

N gư ời th a m gia trả lời “h o à n to àn đ ồ n g ý” với q u an điểm người có H IV n ê n ở nhà

để sống n ố t quãng đời còn lại chiếm 2 %, 11% chọn phư ơ n g án đúng m ộ t phần nào đó,

7% k h ô n g ra qu y ết định (lựa c h ọ n p h ư ơ n g án “kh ô n g đúng không sai”), 76% lựa c h ọ n phư ơng án “sai hoàn to à n ”, 4% ch ọ n phư ơ n g án "không b iế t” H ơ n nữa, m ột số người cũng có q u an điểm , nếu tiếp xúc n h iếu với người có H IV thì khả năng lây n hiễm H IV sẽ

là rất cao, có tới 12,9% và 23% người trả lời “h o àn to àn đ ú n g ” và “đ ú n g ” 11,3% người trả lời “k h ô n g b iế t” liệu rằng n ếu tiếp xúc nh iểu với người có H IV th ì chắc ch ắn có thê’

bị nhiễm H IV , với phương án này, chúng ta thấy người được hỏi còn đang th iếu th ô n g tin tro n g việc đưa ra quyết đ ịn h của m ình N goài ra, 27,5% người được hỏi cho rằng điểu này là “k h ô n g đ ú n g ” và 25,2% cho rằng “hoàn to à n không đ ú n g ”

T h ậ m chí, chính tro n g k h u n g cản h gia đình, người có HIV chiu sự phân b iệ t đ ối xử nặng nể

Lúc đâu chị giấu bô' mẹ đẻ và các anh chị em ruột của mình vê tình trạng có H I V của mình, nhưng sau này thì vẫn nói ra N hư ng chỉ nói với bố mẹ đẻ, các anh chị em ruột trong nhà

chứ không nói với họ hàng và anh em khác M ọi người cứ im lặng vậy, chị hỏi gỉ thì nói, còn không thì coi chị như không khí “T h à tát vào mặt mình, còn đữ đau hơn thế em ạ Chị cảm

thấy như vậy đau đớn lắm ” Tuy bổ mẹ đẻ và các anh chị em ruột của chị củng giữ bí m ật cho

chị, không kể với hàng xóm, và họ cũng cố tỏ ra lá bình thường, coi chị như bình thường, nhưng chị cảm nhận được là mọi việc đã khác Dù cố tỏ ra bình thường r.hưnị chị nhận ra được việc

mọi người có giữ khoảng cách đối với chị, nhìn chị bâng ánh m ắt khác hơn, không lại gần đụng

chạm vào chị M ỗ i khỉ chị vê'nhà bố mẹ đẻ thì chị đểu cảm thấy khàng thoải mái, vì ăn cơm chị

sẽ ăn vào bát riêng, bát đó để riêng ra cho mình chị M ọ i người thường cố tỏ ra bình thường, nhưng chị thấy nếu chị gấp vào món ăn nào đó thỉ mọi người sẽ không ăn món đ i nữa Vì vậy,

cả bữa cơm, chị chỉ khều khải ăn cơm không, tránh để mọi người không dám ăn các món chị

động đũa v ào (T h ảo luận nhóm người có HIV, quận nội thành ).

Ngày đăng: 29/01/2021, 02:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w