Như vây, hành vi của HS THPT tỉnh Sơn Lo theo đuổi GTN mới chỉ dừng lọi ở mức trung bình; mạc dù có quan tâm đến nghề mà mình định lựa chọn trong tương lai nhưng các em [r]
Trang 1HÀNH VI CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH SƠN LA
HirÓNG TÓI CÁC Glh TRỊ NGHC
o LÓ MAI THOAN*
T^iuột ngữ hành vi xuất hiện từ thời trung cổ, được sử dụng để miêu tả tính cách Theo J
Watson (người sáng lộp ra chủ nghĩa hành
vỉ), hành vi là tổ hợp các phán ứng củơ cơ thể đ ể
trâ lời các kích thích tác động lên cơ thể theo công
thức S-R Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu
tâm lí học sau này đã chỉ ra rằng, hành vi con
người không chỉ là các phân ứng sinh lí hay vận
động máy móc đối với các kích thích bên ngoài,
mà còn là các thao tác có ỷ thức và hành vi có ỷ
thức (J Pỉaget, X.L Rubinstein, A N Leonchiev,
M.Robin, J,R.William$) Hành vi cũng được hiểu
không chỉ là những phản úng cử động của cơ thể
người có thể quon sát được mà cà những hoạt
động tâm lí của chủ thể (Phạm Minh Học, M G
larosevkỉ) Trong bài viết này, hành vỉ được hiểu
là hành vỉ xã hội, là các hoạt động cụ thể của học
sinh (HS) THPT tỉnh Son La nhồm theo đuổi các giá
trị nghề (GTN) mà mình hướng tớỉ Các giá trị này
được chúng tôi khảo sát trên 3 mặt có ý nghĩa xa
hội (gọi là GTN xã hội); có ý nghĩa giơ đình (GTN
gia dinh); có ỷ nghĩa cá nhân (GTN cá nhân).
Nhãm tìm hỉểu hành vỉ của HS THPT tình San
La về G TN , tháng ] 1 /2 0 0 9 , chúng tôi tiến hành
điều tra 669 HS ỏ ba trường THPT: Tô Hiệu, Thuộn
Châu và Mai Sơn dựa trên các tiêu chí về học
lực, gioi tính, khối iáp tưang đương nhau
Phuơng pháp điều tra chủ yếu của đề tài là bỏng
hỏi (anket) chúng tôi lụa chọn 19 mệnh đề điển
hình (với độ tin cây khá cao: a Cronbach = 0,91) tuang
đuang vói 19 hành vỉ mà các em sẽ hướng tới khi
lựa chọn nghề trong tương lai Đáp án cho mỗi câu
trá lời được đưa ra theo 4 mức độ, từ «chưa bao
g iờ ' đến «rất thường xuyên" (lưạng hóa thành
khoâng điểm từ 1 -» 4) và quy gán theo 3 mức:
Thấp: Điểm trung bình (ĐTB) nằm trong khoáng
1 và < 2; Ttvng bình: ĐTB nằm trong khoảng 2
đến < 3; Cao: ĐTB nồm tronq khoảng tử 3 đến 4.
1 Mức độ hành vi của HS đối với các GTN
xét theo toàn thể khách thể được nghiên cứu
(xem bảng)
ế
S ố liệu điều tra cho thấy, hành vi của HS THPT
San La đối với các GTN chỉ ở mức trung bình
(x = 2 ,7 6 , LC = 0,73) Cụ thể: «Tích cực học tốt những môn học có liên quan đến nghề" ( X = 3,3 9 ,
LC = 0 ,7 3 , xếp thứ ỉ Ị ; «N ói với bô mẹ về nghề định chọn và đề nghị b ố mẹ giúp đỡ mình thực hiện ước m ơ" (xếp thứ 2) vờ «Tìm đọc sách, báo
có liên quan đến nghề" (xếp fhứ 3) ĐTB của các
mệnh đề này là cân dưới của mức cao (tưang ứng «khá thường xuyên"), chứng tô, bước đầu các em đã có nhửnạ hành vi, động thái chủ động trong việc theo đuoi những dự định trong h/ơng lai nhưng đây cũng mới chỉ là những hành vỉ đan giân và dề thực hiện Tuy nhiên, một số hành
vỉ khác cũng rất quan trọng và thực sự cần thiết đối với những người muốn theo đuổi nghề lọi chưa được các em nhộn thức đúna, đầy đủ; bỏrị vây, các em chưa có những hoạt dộng thiết thực
hướng tói nghề đó như: lên k ế hoạch tự rèn luyện bán thân đ ể có sự phù hợp cơo với nghề định chọn (xếp íhứ 9); tìm hiểu nhu cầu tuyển dụncỊ củo thị trường lao dộng (xếp thứ 10); tìm hiểu những cơ sở có đào tạo nghề mà mình Ổịnh chọn (xếp tnứ 14); học nghề tại trung tâm hướng nghiệp
có liên quan đến nghề định chọn (xếp thứ 17); đặc biệt là trao đổi với nhà tư vấn nghề nghiệp
đ ể có định hướng tốt cho bàn thân (xếp thứ 18)
và hoạt động tham dự hội chợ việc làm (xếp thứ
19) Những giá trị này rốt quan trọng, làm cơ
sở, hành trang cần thiết giúp các em lựa chọn được những nghề vừa phù hợp vói nâng lực, sở thích của bản thân, đồng thời phù hạp với nhu cổu lao động của xã hội và địa phương, tránh việc lựa chọn nghề theo cám tính mà không đánh gia đúng riãng lực bàn thân cũng như nhu cầu của thị trường lao động Đáng tiếc những hành
vỉ đó các em không lựa chọn
Có nhiều nguyên nhân lí giái hiện tượng nhạn thức chưa đầy đủ về các hành vi nghề nghiệp nói trên; trong đó, ngoài yếu tố chủ quan là tính nâng
* Trưởng Cao đắng Sơn La
Tạp chí Giáo dục sổ 249 (ki 1 - 11/2010)
Trang 2Sàng M ức Ổộ hành vi của H S đôi với các CTN
Hoạt động ĐTB
( X ) L C
Thử bàc
Mức đô Cao TB Thấp
1 Tìm đoc kĩ những yêu cầu của nghề đối với người muốn làm nghế đó 2,77 0,83 11 +
2 Tìm hiểu kĩ những giá trị mà nghề đó có thể mang lại cho bản thản,
gia đình và xã hôi
3,06 0.77 5 ♦
3 Hỏi ý kiến thầy, cò giáo về nghề định iựa chọn 2,47 0.89 15 +
4 Hỏi ý kiến cha mẹ, anh chị và những người thản khác vế nghế định
lưa chon
2,99 0,82 8 +
5 Tích cực học tốt những môn học có liên quan đèn nghề định chọn 3,39 0,73 1 +
6 Tìm đoc sách, báo có liên quan đến nghề định chọn 3,12 0,85 3 ♦
7 Đi tham quan những cơ sở làm nghề định chọn 2,17 0,94 16 +
8 Trao đổi trực tiếp với những ai đang làm nghề định chọn 2,63 0,94 13 ♦
9 Tham dự hôi chợ việc làm có liên quan đến nghề định chọn 1,95 0,92 19 ♦
10 Tìm hiểu kiến thức tâm, sinh lí; đối chiếu với bản thản xem mình có
phù hơp với nghề đinh chon không
2,69 0,94 12 +
11 Lên kế hoạch tự rèn luyện bản thán để có sự phù hợp cao với nghề 2,84 0,89 9 ♦
12 Trao đổi với nhà tư vấn nghề nghiệp về những khó khăn trong
khỉ lựa chọn nghề và có kế hoạch từng bưdc vượt qua những khó
khản dó
2,15 0,98 18 ♦
13 Tim hiểu những cơ sd có đào tao nghề mà bản thân định lựa chọn 2,59 0,97 14 ♦
14 Tim hiểu nhu cầu tuyển dụng của thị trường lao dộng đôi với
nghề dinh lưa chọn
2,83 0,90 10 +
15 Học nghề tại trung tám hướng nghiệp có liên quan đến nghể định chọn 2,27 1.07 17 +
16 Đọc sách báo nhằm có kiến thức nghề định chọn 3,04 0,83 7 +
17 Nói với bố mẹ về nghề định chọn và dể nghị bố mẹ giúp đỡ
minh thưc hiên đươc ước mơ này
3,14 0,93 2 +
18 Mỗi khi có điều kiên là quan sát, hoc hỏi nghề minh định chọn 3,05 0,84 6 ♦
19 Tổ chức, sắp xếp kế hoach trong đầu để theo đuổi nghề định chọn 3,08 0 90 4 ♦
Hành vỉ 2,76 0,48 Trung bình
Chú thích: ĐTB: điểm trung bình; LC: độ lệch chuẩn
động, tích cực của HS còn thấp thì những yếu tố
khách quan ca bàn như San La vân là tình nghèo,
lạc hâu; phần lớn nhân dân là các đồng bào dân
tộc, trình độ vãn hóa th ấ p ; cũng cân trở rốt
nhiều nhu cầu nắm bắt thông tin của người dân
nói chung, HS nói riêng Mạt khác, do điều kiện
kinh tế - xã hội còn nhiều khó khãn nên các trường
THPT chưa thể xây dựng được mạng lưới tư vấn
hướng nghiệp hay hội chợ việc làm, còn việc học
nghề tọi trung tâm hướng nghiệp có liên quan
đến nghề trước mắt chỉ là để cộng thêm điểm
vào kì thỉ tốt nghiệp
2 Mức độ hành vỉ cúa HS THPT tỉnh Sơn La
đối vói các G TN xét theo các biến số độc lộp
Dùng phép phân tích phương sai A N O V A dể
so sánh mối tương quan giữa HS các trường; khối
lóp và học lực cho thấy, có sự khác biệt có ỷ
nghĩa (p = 0 ,0 5 ) về hành vi giữa HS các trường:
Mức độ hành vỉ của HS Trường Tô Hiệu cao han
mức độ hành vỉ của HS Trường Thuộn châu Tuy
nhiên, HS thuộc các khôi khác nhau; HS có học
lực khác nhau; H S nom, nữ không có sự khác biệt
có ỷ nghĩa về mức độ hành vi đôi với các CTN.
Phân tích tương quan giữa nghề của bô và
trình độ học vốn của mẹ cho thây, hai yếu tô này
Tạp chi Giảo dục sổ 249 (ki I -11/2010)
CÓ ánh hưởng trực tiếp ổến hành vỉ lựa chọn nghề của các em, chỉ số tương quan ỏ mức độ có ý nghĩa (p < 0,05)
3 Như vây, hành vi của HS THPT tỉnh Sơn Lo theo đuổi GTN mới chỉ dừng lọi ở mức trung bình;
mạc dù có quan tâm đến nghề mà mình định lựa chọn trong tương lai nhưng các em chưa thực sự chủ động trong việc tìm hiểu thông tin, chưa chuổn
bị tâm thế sẵn sàng cùng những điều kiện cần thiết
để thúc đổy hành vỉ tích cực theo đuổi các GTN Thực tiễn đó cho thấy cổn có những giâỉ pháp cãn bán để nâng cao nhộn thức đúng và đầy đủ về nghề cho HS, từ đó thúc đổy HS lựa chọn hành vi cần thiết Việc làm đó tưởng đơn gián nhưng rất cổn sự quan tâm và phối họp thực hiện của các cấp chính quyền và ngành giáo dục □
T à i liệu tham khảo
1 Phạm Minh Hạc Tâm lí học N X B Giáo dục, H 2002.
2 Lun Song Hà Hành vi lệch chuẩn của học sinh
TH C S và mối tưoĩĩg quan giữa nó với kiểu quan hệ cha mẹ - con cái Luận án tiến sĩ tảm lí học, 2005.
3 Tràn Trọng Thuỷ “Bàn về khái niệm “trẻ lang thang ”,
“trẻ hư”, “trẻ phạm pháp ” và nhũng dấu hiệu cùa chíưig
K ỉ yếu hội thảo quốc gia, Hà Nội, 1992 (ư 46-48).