Do đó, vai trò của thông điệp chính là thể hiện một phần mục tiêu của chương trình truyền thông, dựa vào nội dung của thông điệp, đối tượng truyền thông thấy được thông tin mà những ng[r]
Trang 22
Trang 33
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN THÔNG TRONG KHUYẾN NÔNG
1.1 Khái niệm
1.1.1 Thông tin
Thông tin là những ý tưởng, những kiến thức, những sự kiện con người có thể hiểu biết về nó nhờ có sự trao đổi với nhau hoặc do con người nhận biết bằng các giác quan Thông tin là điều kiện tất yếu tạo thành tri thức của con người
Con người sử dụng thông tin như là một phương tiện để giao tiếp và phát triển cộng đồng Thông tin thúc đẩy sự phát triển của xã hội loài người Xã hội càng phát triển, kinh tế và thu nhập của người dân càng cao thì nhu cầu về thông tin càng lớn Việc tận dụng các nguồn thông tin sẵn có để áp dụng vào sản xuất, vào đời sống giúp con người rút ngắn thời gian tìm hiểu, nghiên cứu và thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh hơn
Thông tin trong khuyến nông được hiểu đó là việc tuyên truyền những chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, tiến bộ khoa học và công nghệ, thông tin thị trường, giá cả… đến với người dân Hình thức để thông tin cũng rất đa dạng và phong phú: Xuất bản, hướng dẫn và cung cấp thông tin đến người sản xuất bằng các phương tiện thông tin đại chúng, hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển lãm và các hình thức thông tin tuyên truyền khác
Trang 4- Theo Kincaid và Schramm, truyền thông là quá trình chia sẻ và mối quan hệ của những người tham gia trong quá trình đó
- Theo Black, và Bryant (1992), truyền thông được định nghĩa:
+ Quá trình mà nhiều người chia sẻ nghĩa
+ Quá trình mà qua đó một cá nhân (người cung cấp thông tin) truyền tải sự kích thích (thường là biểu tượng ngôn ngữ) để thay đổi hành vi của cá nhân khác
+ Xuất hiện ở bất cứ nơi nào mà thông tin chuyển từ nơi này đến nơi khác + Không đơn giản là lời nói mà cụ thể hơn là sự truyền tải một thông điệp có chủ định Nó bao hàm cả một quá trình mà người này ảnh hưởng đến người khác
+ Xuất hiện khi người A thông báo thông điệp B thông qua hệ thống truyền thông C đến người D để tạo ra ảnh hưởng E
- Theo Theodorson (1969), truyền thông là sự truyền tải thông tin, ý tưởng, thái
độ hoặc cảm xúc từ một người hoặc nhóm người đến người hoặc nhóm người chủ yếu thông qua những biểu tượng
- Theo Osgood (1957), truyền thông xuất hiện khi một hệ thống (một nguồn) ảnh hưởng đến nguồn khác (điểm đến), thông qua việc sử dụng các biểu tượng khác nhau được truyền tải qua “kênh” nối chúng với nhau
- Theo Berbner (1967), truyền thông là sự giao tiếp xã hội thông qua các thông điệp
- SRA Soursebook (1996), truyền thông là quá trình mà ở đó một nguồn phát tin gửi thông điệp đến người nhận tin thông qua kênh thông tin nhằm tạo ra phản ứng
từ người nhận theo chủ định của nguồn gửi
Như vậy, truyền thông là một quá trình đối thoại liên tục diễn ra trong xã hội loài người Quá trình này không đơn giản chỉ có người gửi hay người nhận mà còn có sự tương tác, trao đổi các tín hiệu liên tục để đi đến một hiểu biết chung,
và nó được đặt trong mối quan hệ qua lại với các yếu tố môi trường và xã hội nơi diễn ra truyền thông
Trang 55
1.1.3 Phân loại truyền thông
Truyền thông nội tại: Là hình thức tự truyền thông, tức là chúng ta tự nói với chính mình trước khi đưa ra quyết định Hình thức truyền thông này nói đến loại truyền thông đang xảy ra trong chính bản thân một người Sự bộc bạch, sự suy ngẫm của chính mỗi một người và mối quan hệ của người đó với người khác Truyền thông nội tại chịu sự ràng buộc và kiểm soát của chính quan điểm riêng của mỗi người Quan điểm riêng này được quyết định bởi những kinh nghiệm
và quá khứ, ảnh hưởng đến cuộc sống và suy nghĩ và nó dựa trên thế giới quan mỗi người và thế giới quan của xã hội nơi người đó đang sống
Truyền thông nội tại không hoàn toàn là truyền thông chứa đựng trong chính nó
mà nó cũng liên quan và chịu tác động bởi các nguồn bên ngoài và khác nhau giữa người này với người khác
Truyền thông giữa các cá nhân: Là hình thức truyền thông có khẩu ngữ hoặc không có khẩu ngữ giữa cá nhân với cá nhân hoặc giữa một cá nhân với nhiều người cùng một lúc Loại truyền thông này là cần thiết cho sự duy trì và phát triển nguồn gốc của bất kỳ một vấn đề nào của cá nhân cũng như xã hội Bất
kỳ một nhóm người nào trong xã hội được cấu thành cũng dựa trên sự truyền thông giữa các thành viên của xã hội đó Những cá nhân chỉ có cận kề nhau thôi thì không tạo ra một hệ thống xã hội Hệ thống xã hội chỉ bắt đầu với sự truyền thông giữa các cá nhân như là một điều kiện tiên quyết cho quá trình xã hội hóa Truyền thông giữa các cá nhân không chỉ là vấn đế cá nhân giữa hai người mà nó còn là cơ sở và sự bắt đầu của truyền thông trong xã hội loài người
Truyền thông theo nhóm: Là hình thức truyền thông xảy ra giữa nhiều người tạo thành trong một nhóm Nói chung, trong nhóm có thể phát hiện ra sự định hướng giá trị chung, các vai trò ổn định, tính tổ chức trong truyền thông giữa các cá nhân
Truyền thông theo nhóm có thể chia ra 3 loại:
+ Truyền thông theo nhóm nhỏ
+ Truyền thông công cộng
+ Truyền thông mang tính tổ chức
- Truyền thông theo nhóm nhỏ đề cập đến loại truyền thông trong trường hợp khi mọi người có thể nhìn thấy nhau được Ở đó truyền thông diễn ra cơ bản là
Trang 66
không có phương tiện truyền thông, có phản hồi trực tiếp nhanh, liên tục và có
sự thay đổi vai trò của người tham gia trong truyền thông
- Truyền thông công cộng đề cập chủ yếu đến sự giảng giải, nói chuyện đối với một nhóm người cố định
- Truyền thông theo tổ chức hoặc mạng lưới đề cập đến phương tiện, cấu trúc
và quá trình truyền thông xảy ra trong tổ chức như mạng lưới dòng họ, chính trị xã hội, văn hóa Loại hình truyền thông này yêu cầu các luật truyền thông, dòng truyền thông trong một tổ chức, và luật truyền thông mang tính thủ tục, chính thống và không chính thống của một nhóm
Truyền thông đại chúng: bao hàm những tổ chức, kỹ thuật thông qua đó một nhóm người có chuyên môn sử dụng các thiết bị kỹ thuật (báo, đài, phim, ) để phổ biển nội dung đến một lượng lớn người nghe khác biệt và phân bố rộng khắp Cụ thể hơn, truyền thông đại chúng là truyền thông với một nhóm người lớn vào một thời điểm thống nhất qua việc sử dụng các phương tiện truyền thông đại chúng
- Truyền thông quốc gia : đơn giản đề cập đến bất kỳ một loại hình truyền thông nào trong phạm vi hoặc cho một quốc gia như là một đơn vị chính trị Truyền thông quốc tế là loại hình truyền thông vượt khỏi ranh giới của một quốc gia tới nhiều quốc gia hay một vùng địa lý khác
- Truyền thông văn hóa nội tại: đề cập đến loại hình truyền thông trong phạm vi của một nhóm văn hóa đang tồn tại Nhóm văn hóa như thế là không nhất thiết được giới hạn và quyết định bởi ranh giới chính trị quốc gia mà bởi nền văn hóa tạo nên ngôn ngữ, giá trị, chuẩn mực và lịch sử chung của một nhóm người.Ví dụ: loại hình truyền thông như kể Khan trong cộng đồng các dân tộc ít người ở Tây Nguyên
- Truyền thông giữa các nền văn hóa : đề cập đến truyền thông giữa các thành viên của hai hay nhiều nền văn hóa khác nhau Đôi khi thuật ngữ giao lưu văn hóa được sử dụng thay thế cho hình thức truyền thông này Ví dụ: truyền thông văn hóa giữa các Quốc gia Phương Đông và Phương Tây
Trang 77
1.1.3.3 Tùy thuộc nhóm mục tiêu
Mỗi bộ phận hoặc là nhóm người trong xã hội đều có thể là cơ sở của loại hình truyền thông tương ứng Vì vậy chúng ta có thể gọi là truyền thông thanh niên, truyền thông phụ nữ, nông dân
Truyền thông tôn giáo, truyền thông chính trị, sức khỏe, Ví dụ: Bộ sách về giáo
lý Phật giáo, Thiên Chúa Giáo
Truyền thông có thể được phát triển, để phục vụ cho giáo dục, nhà trường, bầu cử, giải trí,
Dựa vào phương tiện kỹ thuật truyền thông được sử dụng để phân loại, bao gồm: báo chí, đài, tivi, phim,
1.2 Ý nghĩa, nguyên tắc của quá trình truyền thông trong khuyến nông
1.2.1 Ý nghĩa của quá trình truyền thông trong khuyến nông
- Truyền thông là một phần không thể thiếu trong đời sống sinh hoạt hàng ngày của con người
- Truyền thông có thể làm thay đổi và nâng cao nhận thức toàn diện của người dân
- Truyền thông là công cụ thiết yếu để đạt được các mục tiêu của chính sách, một dự án, một chương trình, một hoạt động khuyến nông
- Truyền thông góp phần chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ tới người dân
- Truyền thông tạo dư luận tốt để cổ vũ, động viên nông dân phát huy khả năng sáng tạo trong lao động sản xuất và xây dựng nông thôn mới
1.2.2 Nguyên tắc của quá trình truyền thông trong khuyến nông
- Là mắt xích để gắn kết các hoạt động khuyến nông với quá trình hoạch định chính sách và sự tham gia của người dân
- Phương pháp truyền thông phải phù hợp với đối tượng truyền thông
- Quan tâm tới lợi ích của đối tượng truyền thông
- Truyền thông có định hướng tới các nhu cầu của người dân, vấn đề của cộng đồng
Trang 88
- Truyền thông phải có hiệu quả, có tính bền vững
- Truyền thông phải có sự phối hợp của nhiều bên liên quan
- Truyền thông phải có sự phối hợp các kênh, các phương tiện, các sản phẩm truyền thông khác nhau
- Phải thử nghiệm trước các sản phẩm truyền thông trước khi đưa vào sử dụng 1.3 Các yếu tố chính của quá trình truyền thông
1.3.1 Nguồn thông tin
Nguồn thông tin là yếu tố khởi xướng việc thực hiện truyền thông, yếu tố
đó có thể là một cá nhân, một nhóm người hay một tổ chức truyền thông Khi sử dụng thông tin cần quan tâm đến độ tin cậy, sự tín nhiệm và tính chính xác, mới
mẻ, hấp dẫn
Khi truyền thông (thông tin) cần xác định rõ nguồn thông tin được phát ra
từ đâu? (từ ai, từ tài liệu nào, từ các kết quả nghiên cứu hay từ các mô hình thành công tại địa phương ) Cũng cần phải kiểm chứng xem nguồn thông tin đó có xác thực, có đáng tin cậy không, có ai hoặc cơ quan nào chịu trách nhiệm về nguồn thông tin đó không Cán bộ làm công tác truyền thông khi thông tin đến cá nhân hay cộng đồng những thông tin về kiến thức khoa học, về tình hình thị trường (đặc biệt là giá cả) cần phải cân nhắc kỹ lưỡng và tìm hiểu chắc chắn về nguồn thông tin đó là có thực và đảm bảo tính thực tiễn để tránh gây sự hoang mang, lo ngại và có thể gây tổn thất cho người dân và các doanh nghiệp về nguồn thông tin không chính xác đó
1.3.2 Nội dung thông tin
Nội dung thông tin chính là phần chi tiết, là chủ đề cần truyền đạt, đó là những kiến thức, kỹ năng hay phương thức sản xuất sẽ được chuyển tải đến đối tượng cần được thông tin Nội dung thông tin cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Nội dung đó có đáp ứng nhu cầu đối tượng không?
- Nội dung có dễ hiểu không? Cần chuyển hoá như thế nào cho dễ hiểu?
- Nội dung cần phải ngắn gọn, dễ hiểu và phải phù hợp với trình độ dân trí, phong tục tập quán và văn hoá của mỗi địa phương hay cộng đồng dân cư cần truyền đạt
Trang 99
- Nội dung thông tin cần được lượng hoá để giảm bớt những từ ngữ khoa học khó hiểu, có thể sử dụng các ngôn từ địa phương để truyền đạt trong quá trình truyền thông
1.3.3 Kênh thông tin
Kênh thông tin là cách thể hiện (truyền đạt) thông điệp thông qua các phương tiện truyền thông trung gian Kênh thông tin được sử dụng dưới nhiều dạng khác nhau tuỳ thuộc vào đối tượng truyền thông cũng như đặc điểm, điều kiện kinh tế xã hội của mỗi vùng, mỗi địa phương Tuỳ từng đối tượng và mục đích truyền thông để lựa chọn kênh thông tin (phương tiện truyền đạt) cho phù hợp để đạt được hiệu quả cao nhất (lời nói, tranh ảnh hay các phương tiện nghe nhìn khác)
Khi lựa chọn kênh thông tin cũng cần quan tâm tới đối tượng nhận thông tin xem họ có phương tiện gì hoặc thường sử dụng phương tiện gì trong nhà (đài, tivi, báo, tài liệu khuyến nông….) Họ có biết đọc không, nếu họ không biết đọc,
ai sẽ giúp họ hiểu nội dung thông tin?
1.3.4 Người nhận thông tin
Người nhận thông tin là đối tượng cần tác động, cần đáp ứng nhu cầu và giúp họ hiểu nội dung và làm theo Đối tượng trong truyền thông có thể là cán bộ cấp trên, một cộng đồng, một hộ nông dân hay một cá nhân người dân
Đối tượng nhận thông tin là ai? Họ cần thông tin gì? Họ có thể sử dụng thông tin nào? Thông tin sẽ đem lại cho họ phản ứng gì? Họ đã biết trước những
gì của chủ đề này? Họ có chấp nhận không, có áp dụng được không (nội dung thông tin có rõ ràng thiết thực với nông dân không, những vấn đề phức tạp đã được đơn giản hoá cho dễ hiểu, dễ áp dụng chưa?) Tuỳ từng đối tượng để lựa chọn phương thức truyền thông cho phù hợp nhằm đạt được hiệu quả cao nhất
Ví dụ: Với cộng đồng có thể dùng phương thức phát thanh, truyền hình, tổ chức triển lãm…; Với một nhóm hộ có thể tổ chức hội thảo, hội nghị, trình diễn…; Với một hộ hay cá nhân có thể dùng phương thức trao đổi trực tiếp, phát
tờ rơi, hướng dẫn, tư vấn, chuyển giao
Trang 10ChÊp nhËn
HiÓu
NhËn th«ng tin
1.4 Rào cản truyền thông và cách khắc phục
1.4.1 Rào cản truyền thông
- Từ cá nhân:
+ Thái độ “tôi biết rồi”
+ Coi truyền thông là chuyện đơn giản
+ Truyền ít thông tin
+ Truyền quá nhiều thông tin
+ Khác biệt về nhận thức và ngôn ngữ
+ Lắng nghe kém
+ Ảnh hưởng cảm xúc
+ Khác biệt văn hoá
+ Các tác nhân vật lý ( Bầu không khí truyền thông, không gian, tiếng ồn…)
- Từ tổ chức:
+ Quá nhiều thông tin phải xếp ưu tiên
+ Tam sao thất bản “ thông tin qua nhiều cấp bậc ”
+ Bầu không khí khép kín, chỉ thị, độc đoán, không thân thiện, không cởi mở
Trang 111.4.2 Khắc phục rào cản truyền thông
1 Thúc đẩy bầu không khí giao tiếp cởi mở
2 Xây dựng đạo đức trong truyền thông
3 Tìm hiểu các khác biệt văn hoá
4 Truyền thông “hướng về khán, thính giả”
5 Sử dụng khôn ngoan các kỹ năng, phương tiện, công cụ hỗ trợ truyền thông
6 Chuẩn bị kỹ thông điệp
7 Thay đổi và giảm bớt các cấp bậc trong cơ cấu tổ chức
8 Chấp nhận thực tế không như mong đợi
TIẾN TRÌNH TRUYỀN THÔNG
Gửi thông điệp Người nhận
nhận
Người nhận giải mã
Người nhận phản hồi
Chuyển ý thành thông điệp
Người gửi có
ý tưởng
Rào cản
1.5 Các bước của mô hình truyền thông
1.5.1 Xác định bối cảnh
• Xác định tình huống: vấn đề, môi trường ngoài, thuận lợi, khó khăn…
• Xác định khán, thính giả: đối tượng nào?
• Xác định mục tiêu chung: mục tiêu truyền thông, ý định cần chuyển tải…
Trang 121.5.2 Lựa chọn phương tiện, thời gian
• Chọn phương tiện phù hợp với nội dung và điều kiện
• Đánh giá thời điểm thích hợp
1.5.3 Chọn lọc, sắp xếp thông tin
• Xem lại các tình huống thành phần khán thính gỉa
• Phân bố, bố cục nội dung từng mục, phần
• Chú ý điểm nào chính,
• Lựa chọn phương pháp, kỹ năng tương ứng
• Lựa chọn công cụ hỗ trợ hiệu qủa cho nội dung
1.5.4 Truyền đạt thông tin
• Tăng cường các kỹ năng làm việc theo nhóm
• Làm chủ các kỹ năng truyền thông cá nhân
• Thể hiện sự tự tin, chủ động
• Hãy là chính mình nhưng phải phù hợp đối tượng khán, thính giả
1.5.5 Đánh giá thông tin phản hồi
• Khuyến khích đưa thông tin phản hồi
• Khuyến khích nhận thông tin phản hồi
• Có thiện chí, quan tâm tới khán thính gỉa, vận dụng các kinh nghiệm, tri thức, lắng nghe, quan sát, làm chủ tình huống, khách quan…
1.6 Động lực thúc đẩy người nông dân tìm kiếm thông tin
Người nông dân Việt Nam nói chung thường ít quan tâm đến những thông tin không có ảnh hưởng trực tiếp đến họ, do vậy họ thường ít chú ý đến những thông tin hàng ngày Tuy nhiên họ lại đặc biệt quan tâm đến những thông tin có ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống, tình hình sản xuất của gia đình, của cộng đồng Vậy động lực nào thúc đẩy họ tìm kiếm thông tin? Đây là vấn đề mà mỗi cán bộ làm công tác truyền thông cần phải tìm hiểu kỹ để khi triển khai truyền đạt thông tin sẽ thu hút được sự tham gia của người dân
Các động lực thúc đẩy người dân tìm kiếm thông tin bao gồm:
- Những thông tin về giống cây trồng, vật nuôi và phương thức sản xuất mới đem lại hiệu quả, thu nhập cao cho người nông dân Đặc biệt là những thông tin, hình ảnh người nông dân được tận mắt chứng kiến
Trang 13- Khát khao làm giàu, cải thiện điều kiện sống và phát triển kinh tế hộ gia đình
- Các hoạt động, phong trào từ các tổ chức chính trị, xã hội trong cộng đồng cũng là một động lực quan trọng để thúc đẩy người nông dân tích cực, chủ động trong tìm kiếm thông tin
- Điều kiện kinh tế, xã hội và tình hình dân trí cũng là động lực tác động đến khả năng tìm kiếm thông tin của người dân Những địa phương, cộng đồng dân cư nào có điều kiện kinh tế phát triển, trình độ dân trí cao, cơ sở hạ tầng của địa phương phát triển thì ở nơi đó người dân có nhu cầu cao hơn về thông tin (thông tin về tình hình sản xuất cũng như các thông tin về kinh tế, xã hội…)
1.7 Tâm lý của người dân đối với công tác truyền thông
Người nông dân Việt Nam trong giai đoạn hiện nay đang chịu nhiều ảnh hưởng bởi sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường và tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn Đây là cơ hội thuận lợi cho sự phát triển nhưng đồng thời cũng tạo ra những thách thức không nhỏ tác động đến tâm lý cũng như nhận thức của người dân Do đó tăng cường truyền thông sẽ là một trong những biện pháp hữu hiệu để định hướng, kích thích người dân đẩy mạnh sản xuất, phát huy những thế mạnh, tiềm năng sẵn có
Đối tượng trong công tác truyền thông khuyến nông thường tập trung vào những người lớn tuổi Họ là những người lao động chính, người chủ trong gia đình, do vậy cần phải hiểu tâm lý, nhu cầu về thông tin của người dân Để công tác truyền thông phát huy hiệu quả cần chú ý một số vấn đề sau:
- Người lớn tuổi thường không chủ động tìm kiếm thông tin khi chưa biết đích thực giá trị của thông tin đó và họ thường ngại áp dụng những tiến bộ mới trong sản xuất (vì dễ gặp rủi ro, hay thất bại)
- Người nông dân thường hạn chế về khả năng nghe và nhớ, vì họ bị chi phối bởi rất nhiều vấn đề trong cuộc sống
- Người nông dân thường không thích người khác dạy họ hoặc chỉ bảo họ
về những vấn đề mà họ thấy chưa thật sự cần thiết
Trang 14- Người lớn tuổi đặc biệt là những người dân vùng miền núi, vùng sâu vùng
xa thường rất ngại khi tiếp xúc, bày tỏ chính kiến của mình trước một đám đông
- Người nông dân thường ít đầu tư thời gian cho việc tìm kiếm cũng như tiếp nhận thông tin, do một số người bị hạn chế về khả năng đọc, viết và do kinh
1.8 Những vấn đề ảnh hưởng đến việc tiếp nhận thông tin của người nông dân
- Loại hình, phương tiện và phương thức truyền tin là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến việc tiếp nhận thông tin của người dân Đối với mỗi một địa phương, một cộng đồng dân cư hoặc một hộ gia đình (cá nhân) phải lựa chọn một cách truyền tin cho phù hợp với phong tục tập quán, trình độ dân trí và điều kiện kinh tế xã hội
- Thời điểm truyền tin: Lựa chọn thời điểm thích hợp để có được sự chú ý, tham gia của nhiều người Nên tránh những lúc bận rộn (trong mùa vụ sản xuất hoặc lúc cộng đồng đang có hội hè, hiếu, hỉ)
- Nội dung thông tin: Các thông tin trong truyền thông cần ngắn gọn, xúc tích, dễ hiểu, cần giảm bớt (lược hoá) các ngôn từ khoa học khó hiểu Nên sử dụng ngôn ngữ địa phương và tăng cường các hình ảnh, mô hình trực quan để tăng hiệu quả trong truyền thông
- Trình độ dân trí: Cộng đồng có trình độ dân trí cao thì khả năng tiếp nhận thông tin sẽ hiệu quả hơn so với nơi có trình độ dân trí thấp Từ thực tế trên cần chú ý phương thức truyền tin, nội dung thông tin đối với các cộng đồng dân cư khác nhau
- Điều kiện kinh tế - xã hội: Đây là yếu tố liên quan đến tình hình phát triển kinh tế xã hội của mỗi địa phương cũng như cộng đồng dân cư Nơi có điều kiện giao thông, kinh tế và cơ sở hạ tầng phát triển thì nơi đó người dân được tiếp cận với thông tin một các thuận tiện hơn
Tìm kiếm thông tin là một nhu cầu rất cần thiết của người nông dân trong nền kinh tế thị trường Ngày nay, thông tin là một trong những yếu tố quan trọng
Trang 15để giúp người nông dân định hướng phát triển sản xuất và cải thiện điều kiện sống Tuy nhiên, những thông tin truyền thông đến người dân cần phải được xem xét dựa trên các điều kiện kinh tế xã hội, văn hoá và trình độ dân trí của cộng đồng để công tác truyền thông thực sự là cầu nối giữa người dân đến với những cách làm mới có hiệu quả góp phần phát triển kinh tế của các hộ gia đình
1.9 Những trở ngại trong việc truyền thông khuyến nông cho đồng bào miền núi
- Vùng núi thường là vùng sâu, vùng xa, vùng đồi núi cao nơi có hệ thống giao thông kém phát triển, khó khăn trong đi lại và lưu thông hàng hoá Thông tin đến với những vùng này thường bị bế tắc, không kịp thời (những thông tin dưới dạng tài liệu, báo chí, công văn, ấn phẩm khoa học….)
- Cơ sở hạ tầng cho truyền thông (hệ thống điện, thông tin liên lạc) thường thiếu hoặc không đồng bộ, thiếu các phương tiện thông tin cần thiết (phát thanh, truyền hình) Nhiều nơi còn chưa có điện, do vậy ảnh hưởng đến việc phát triển các phương tiện nghe nhìn để tiếp nhận thông tin trong nhân dân
- Trình độ dân trí cũng như nhận thức của đồng bào miền núi đang ở mức
độ thấp Tỷ lệ người biết chữ, người nói được tiếng phổ thông ở một số vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn còn hạn chế làm ảnh hưởng đến khả năng tiếp nhận thông tin
- Kinh tế, xã hội vùng miền núi nhìn chung còn chậm phát triển, đời sống của đồng bào còn nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo còn cao (một số xã vùng cao của tỉnh Hà Giang, Lai Châu, Sơn La, Điện Biên… tỷ lệ hộ nghèo còn trên 50%) Do vậy, người dân ít được tiếp cận với các phương tiện thông tin hiện đại (điện thoại, Internet, truyền hình…) từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của công tác truyền thông
1.10 Vai trò của cán bộ khuyến nông đối với công tác truyền thông
Truyền thông chính là việc cung cấp và thu nhận các thông tin phản hồi, là cầu nối đem thông tin từ bên ngoài đến với người dân nhằm hỗ trợ, giúp đỡ người dân tiếp cận với những kiến thức khoa học, công nghệ và phương thức sản xuất mới đem lại hiệu quả cao Do vậy, có thể nói mục đích của công tác truyền thông trong khuyến nông là để phát triển cộng đồng
Trong truyền thông, người cán bộ khuyến nông có vai trò hết sức quan trọng, họ chính là cầu nối trực tiếp gắn kết giữa người nông dân và cộng đồng với
Trang 16thế giới bên ngoài Thực chất công việc của người làm công tác khuyến nông chính là truyền và nhận thông tin bằng nhiều cách giúp bà con nông dân nâng cao kiến thức, rèn luyện kỹ năng Mặt khác cán bộ khuyến nông đóng vai trò cầu nối thông tin giữa các cơ quan nghiên cứu, doanh nghiệp, tổ chức chính trị, cơ quan truyền thông… với người dân
Mỗi một cán bộ khuyến nông dù ở vị trí công tác, chuyên môn nào cũng đều cần là những truyền thông viên giỏi Khi truyền đạt thông tin, lời khuyên và sáng kiến cho nông dân cần tác động đến suy nghĩ và nhận thức của nông dân, khuyến khích họ truyền đạt lại kết quả thu được cho những nông dân khác Ngoài
ra, cán bộ khuyến nông còn phải biết thông tin cho những cơ quan, tổ chức làm công tác quản lý và nghiên cứu về nhu cầu, sự tiếp thu, hưởng ứng, những khó khăn, đề xuất mới của nông dân
Cán bộ khuyến nông phải luôn là người nắm vững chuyên môn, có kỹ năng thực hành, kỹ năng truyền đạt thông tin cho nông dân bằng nhiều hình thức, áp dụng đa dạng các kênh thông tin để mỗi nội dung đến được nhiều đối tượng Tuỳ thuộc đặc điểm của từng đối tượng (nhóm đối tượng) để lựa chọn các phương tiện truyền thông tin cũng như hình thức truyền thông cho phù hợp nhằm phát huy hiệu quả cao trong công tác truyền thông
Trang 17Chương 2
KỸ NĂNG CƠ BẢN TRONG TRUYỀN THÔNG
2.1 Kỹ năng truyền thông không lời (Phi ngôn từ )
- Nét mặt, ánh mắt: cười, thân thiện, chăm chú, nghiêm nghị…
- Dáng điệu và di chuyển: vội vã, khoan thai, cử động tay chân, dáng đứng…
- Âm sắc, trường độ và cao độ của giọng…
- Trang phục và vẻ bề ngoài
- Các va chạm, tiếp xúc của cơ thể
- Sử dụng không gian và thời gian
2.1.1 Khái niệm và tầm quan trọng của phi ngôn từ
Phi ngôn từ
Giọng nói (chất giọng, âm lượng, độ cao…), tiếng thở dài, kêu la
Điệu bộ, dáng vẻ, trang phục, nét mặt, ánh mắt, đi lại, mùi…
Để làm rõ khái niệm Phi ngôn từ, chúng ta hãy phân biệt với ngôn từ Ngôn từ
là nội dung bài thuyết trình được các diễn giả nói ra hoặc viết ra Phi ngôn từ bao gồm các yếu tố như: ngữ điệu, chất giọng, độ cao… và hình ảnh (bao gồm những
gì thính giả nhìn thấy: nét mặt, dáng vẻ, trang phục, di chuyển…) khi ta thực hiện truyền thông
Kết quả nghiên cứu của các nhà xã hội học cho thấy, để thuyết trình thành công ngoài yếu tố nội dung, diễn giả cần quan tâm đến việc thuyết phục người nghe bằng giọng nói, dáng điệu cử chỉ, trang phục, mắt quan sát hội trường
Khi ta truyền tải một thông điệp thì hiệu quả của ngôn từ, giọng nói và hình ảnh được thể hiện như sau:
Hình 2.1 Hiệu quả của ngôn từ, giọng nói, hình ảnh trong truyền thông
Ng«n tõ 7%
Giäng nãi 38%
H×nh ¶nh 55%
Trang 18Tỉ lệ giữa ngôn từ và phi ngôn từ là 7/93, tức là sức ảnh hưởng của phi ngôn từ
Vấn đề không phải ta nói cái gì mà là người nghe cảm nhận như thế nào? Và quan trọng hơnnừa là người nghe sẽ thay đổi như thế nào?
2.1.2 Đặc điểm phi ngôn từ
+ Luôn tồn tại: Khi ta đứng trước đám đông, dù ta nói hay không nói thì phi ngôn từ vẫn luôn thể hiện và được người khác ghi nhận Ví dụ: nét mặt, dáng đứng, trang phục, di chuyển
+ Có giá trị thông tin cao: Hai người khác biệt về văn hóa, ngôn ngữ gặp nhau
họ vẫn có thể hiểu nhau qua hành vi, cử chỉ Trẻ con chưa biết nói, chưa biết đọc, chưa biết viết vẫn có thể cảm nhận được những gì người khác nói thông qua phi ngôn từ Phi ngôn từ giúp thay thế, bổ trợ hoặc nhấn mạnh thông tin muốn truyền tải Ví dụ: Khi muốn một người lại gần, ta chỉ cần vẫy tay, không nhất thiết phải nói “lại đây”
+ Mang tính quan hệ: Qua hành vi cử chỉ khi thuyết trình thể hiện sự gần gũi, thân thiện giữa người nói và người nghe
+ Khó hiểu: Cùng một cử chỉ nhưng được hiểu theo nhiều ý nghĩa khác nhau Điều này dễ gây ra sự nhầm lẫn trong giao tiếp và thuyết trình
+ Chịu ảnh hưởng của văn hoá: Phi ngôn từ chịu ảnh hưởng nhiều của văn hóa Một số hành vi, cử chỉ phù hợp với địa phương này nhưng lại không phù hợp địa phương khác Ví dụ: Hành động giơ ngón tay cái lên cao, với Châu Âu, với Bắc
Mỹ được coi là nhất, là khen ngợi, đồng ý nhưng ở Úc thì bị coi là chửi tục
2.1.3 Chức năng của phi ngôn từ
Phi ngôn từ có một chức năng đặc biệt quan trọng đó là chức năng điều tiết Cả
cơ thể ta là một thể thống nhất, dáng chững trạc thì giọng nói cũng chững trạc, dáng lỏng lẻo thì giọng cũng lỏng lẻo.Tay vung mạnh mẽ thì giọng nói cũng mạnh mẽ và ngược lại
- Từ xưa tới nay ta cứ tưởng chỉ có đầu óc ảnh hưởng tới cơ thể Thực tế, cơ thể
là một thể thống nhất, tay chân ta có linh hoạt, thoải mái thì đầu óc mới minh mẫn nhiều ý đẹp lời hay Khi đầu ta cảm thấy căng thẳng, cơ bắp sẽ tự đông cứng lại
Trang 19Nếu ta biết cách thư giãn cơ bắp, điều hoà hơi thở, sự căng thẳng hoặc nỗi sợ hãi
sẽ tự động biến mất
2.1.4 Dáng điệu và cử chỉ
“Nhất dáng, nhì da, thứ ba nét mặt” Hai mươi giây đầu tiên khi gặp mặt, ta gây
ấn tượng với người nghe bằng hình ảnh ta xuất hiện Đứng từ xa thì chỉ nhìn thấy dáng, do đó dáng điệu, cử chỉ là cái thu hút đầu tiên và là yếu tố đầu tiên để thính giả đánh giá về ta Dáng điệu chững trạc đàng hoàng thì gây sự kính trọng tự nhiên, còn ngược lại sẽ gây ác cảm
+ Thông thường bản năng con người khi sợ hãi sẽ tìm chỗ dựa Ta cũng vậy, động tác thường xuyên hay gặp nhất của người thuyết trình là tựa vào bàn Nhưng xương sống mới là cái đỡ cơ thể Ta tựa vào bàn, tưởng thoải mái nhưng thực ra rất mỏi và còn làm gò ép các cơ quan phát âm khiến giọng nói không mạnh mẽ, vang xa
+ Dáng đứng là một loại ngôn ngữ của cơ thể, nó mang tính minh hoạ và điều tiết Khi ta nói hào hùng, thuyết phục người khác thì dáng phải vững chãi, năng động Điều quan trọng nhất của dáng đứng trong thuyết trình đó là qua đó thể hiện được sự năng động và nhiệt tình của người thuyết trình Cơ thể con người là một thể thống nhất Trong ngôi nhà cơ thể thì dáng là bộ khung, là cấu trúc nhà Muốn
cả cơ thể dẻo dai thì đầu tiên là dáng phải dẻo Nếu cái khung đã cứng thì tổng thể không thể mềm mại uyển chuyển được
+ Thông thường khi thuyết trình ta thường hay mất bình tĩnh, mà như ta đã biết,
khi căng thẳng là các cơ bắp đều cứng lại, ta đứng “như trời trồng”, đứng như
chôn chân một chỗ Tại sao như vậy? Vì ta đứng trụ trên cả hai chân Đứng trụ hai chân thì dễ mỏi và khó di chuyển được Bí quyết của dáng điệu uyển chuyển, năng động là đứng trụ trên chân trước và dồn 80% trọng lượng cơ thể được dồn vào chân trụ, và phải đổi chân liên tục Dáng có uyển chuyển là do hông và chân
ta linh hoạt Nguyên tắc cơ bản nhất của thuyết trình là: nếu ta không quan tâm tới thính giả, họ sẽ không quan tâm tới ta Nếu đứng yên một chỗ, ta không thể quan sát bao quát hội trường được Khi ta đứng trụ trên một chân thì mắt nó mới có thể
“dắt cả người”, ta nhìn theo hướng nào, chân mới xoay theo hướng đó thì ta sẽ dễ dàng quan sát hơn Luôn nhớ rằng: “Nhất dáng, nhì da, thứ ba nét mặt”, “vạn sự
khởi đầu nan” Ấn tượng ban đầu của người thuyết trình đó là dáng
Trang 202.1.5 Trang phục
Khi ta đứng xa thính giả thì cái đầu tiên họ thấy là dáng đứng Khi lại gần thính
giả sẽ thấy trang phục ta mặc “Gần nể bụng nể dạ, lạ nể áo nể quần”, thính giả sẽ
có ngay ấn tượng ban đầu về ta thông qua dáng đứng và trang phục Thông qua trang phục chúng ta biết được địa vị xã hội, khả năng kinh tế, và chuẩn mực đạo đức cũng như thẩm mĩ cá nhân của từng người Nếu trang phục không phù hợp thì
sẽ tạo sự khó chịu và mất tự tin cho chính người nói
Tốt nhất khi thuyết trình ta nên chọn lễ phục Với nam thì lễ phục là Comple; với nữ là Áo dài, Vest hoặc Váy ngắn Ngày nay xu hướng chung của trang phục
là đơn giản nhưng có một số lưu ý ta phải biết khi chọn trang phục Nam giới khi mặc Comple phải có Caravat, nữ giới khi mặc Áo dài phải có đồ Trang sức Nếu thiếu những thứ đó thì bộ trang phục của chúng ta dù đẹp hay đắt tiền đến đâu vẫn chưa được gọi là lễ phục
Điều quan trọng khi chọn trang phục là chúng ta phải mặc sang hơn thính giả một bậc Tại sao lại như vậy? Thứ nhất, đó là bày tỏ sự tôn trọng thính giả và cũng là để tạo sự tôn trọng cho chính mình Thứ hai, nếu ta đến một hội trường
mà thính giả mặc thoải mái thì ta có thể bỏ bớt đồ ra nhưng nếu hội trường mặc toàn lễ phục thì ta lấy gì mà mặc thêm vào? Chỉ nên mặc sang hơn một bậc Nếu sang quá so với thính giả thì sẽ tạo khoảng cách giữa người thuyết trình với thính giả khó lôi kéo được sự đồng cảm của thính giả
Một nguyên tắc nữa vô cùng quan trọng mà chúng ta không thể bỏ qua, đó là kiểm tra trang phục Trước khi thuyết trình ta nên chải lại đầu tóc, chỉnh trang từ trên xuống dưới, đằng trước đằng sau Cẩn thận không bao giờ thừa, không ai dám chắc là một bề ngoài hoàn hảo khi ta bước ra khỏi nhà lại được giữ nguyên cho tới giờ thuyết trình Sơ suất có thể xảy ra bất cứ lúc nào Hãy luôn luôn nhớ
rằng: “Không có cơ hội thứ hai để gây lại ấn tượng ban đầu” Hãy chuẩn bị để
ra mắt thính giả với một ấn tượng tốt nhất
2.1.6 Nét mặt
Người thuyết trình cũng như người diễn viên đều là người xuất hiện trước công chúng Tất nhiên trong thuyết trình không yêu cầu ta phải xinh đẹp hoặc ngoại hình hoàn hảo như diễn viên, tuy nhiên bề ngoài nhìn vào phải gây được thiện cảm Ta nên giữ cho mình khuôn mặt thoải mái, thân thiện và tươi cười Nhưng
Trang 21quan trọng nhất của khuôn mặt là biểu cảm Máy đo được trên khuôn mặt của chúng ta thể hiện 250.000 cảm xúc Trong cùng một bài nói ta không chỉ thể hiện một chất giọng hay một nét mặt, với nội dung diễn đạt khác nhau sự biểu cảm của khuôn mặt Khuôn mặt ta phải thay đổi được theo nội dung bài nói Thường trong các hội nghị, hội thảo hay các buổi họp, khuôn mặt sẽ khá nghiêm túc, tuy nhiên
sẽ chẳng vấn đề gì nếu ta thêm một chút hài hước, thoải mái Mặt căng thẳng giọng nói sẽ căng thẳng, mặt thoải mái tự nhiên giọng nói sẽ vui tươi thoải mái 2.1.7 Quan sát bằng mắt
Mắt thể hiện rất nhiều cảm xúc, suy nghĩ khác nhau Trong thuyết trình thì mắt lại càng vô cùng quan trọng Theo thống kê, mắt ta thu nhận đến 75% lượng thông tin hàng ngày
Hình 2.2 Tỷ lệ thu nhận thông tin của các giác quan
Quan sát thính giả sẽ giúp diễn giả điều tiết bài nói Vì người nghe giống như cái gương của người nói Nếu ta nói căng thẳng, người nghe sẽ cảm thấy căng thẳng theo ta, và ngược lại Ánh mắt của người thuyết trình có ảnh hưởng lớn tới tâm trạng, thái độ thính giả, khích lệ người khác bằng ánh mắt, trấn áp người khác cũng bằng ánh mắt, tạo niềm tin cho thính giả cũng bằng ánh mắt
Người thuyết trình khi đứng trước thính giả gặp rất nhiều khó khăn trong việc quan sát thính giả như ánh đèn chiếu lên sân khấu, hội trường, mặc dù đôi lúc khó quan sát nhưng ta vẫn phải nhìn Ta không nhìn rõ thính giả nhưng mọi hành vi, thái độ, biểu hiện của ta đều được thính giả để ý Người thuyết trình luôn phải nhớ
Nghe 12%
Ch¹m 6%
Ngöi 4%
Nh×n 75%
NÕm 3%
Trang 22một nguyên tắc: “Ta không quan tâm đến thính giả, thính giả sẽ không quan
tâm đến bài nói của ta”
Liên tục quan sát hội trường giúp diễn giả điều chỉnh đựợc bài nói của mình, khi thuyết trình nhìn biểu hiện của thính giả ta có thể biết được được sự chú tâm của thính giả cũng như đo lường được mức độ thành công của bài nói để kịp thời điều chỉnh Thấy mắt thính giả chăm chú lắng nghe ta biết được nội dung bài nói của ta đang cuốn hút người nghe, trong trường hợp này nếu thính giả thật sự chăm chú
và đặt ra nhiều câu hỏi, ta có thể nói kỹ hơn, sâu hơn mặc dù đây chỉ là những ý phụ trong bài nói của mình Ngược lại, mặc dù ta đang nói những nội dung cốt lõi của bài nói nhưng quan sát thấy thính giả không chú tâm, mắt nhìn đi chỗ khác hoặc bắt đầu nói chuyện riêng thì nếu cần có thể điều chỉnh ngay nội dung bài nói
vì có thể vấn đề ta đang đề cập mọi người không hứng thú hoặc họ đã biết Bài
thuyết trình thành công khi đảm bảo nguyên tắc: “ Nói cái thính giả cần chứ
không phải nói cái mình có”
2.1.8 Hoạt động của tay
Ở phần trên ta đã biết, lượng thông tin được thu nhận qua mắt là 75%, và qua tai chỉ là 12%, lượng dây thần kinh từ mắt lên não nhiều gấp 25 lần lượng dây thần kinh từ tai lên não.Vì vậy thính giả sẽ dễ thuyết phục và chăm chú hơn tới bài nói của ta khi có nhiều hình ảnh, dẫn chứng cụ thể
Con người thường bị thu hút bởi hình ảnh, sự chuyển động nhiều hơn là lời nói, đây cũng chính là tập tính động vật của con người, là phản xạ với hành vi nhanh hơn với lời nói Khi đi sang đường, nếu ta kêu lên “xe ơi, đừng húc vào tôi nhé” thì xe vẫn cứ lao vèo vèo qua mặt Nhưng khi ta giơ tay lên thôi là lái xe dễ biết
mà nhường đường cho ta Do đó, muốn thu hút được sự chú ý của thính giả, chuyển động cơ thể của ta phải càng linh hoạt, năng động Mà trên cơ thể người, đôi tay là nơi linh hoạt nhất Hai dân tộc khác biệt ngôn ngữ, những người khiếm thính, không nói được vẫn có thể trao đổi thông tin bằng cử động tay
Tục ngữ xưa có câu: “Giàu hai con mắt, khó hai bàn tay” Bàn tay quan trọng là thế nhưng khi thuyết trình, ta thường hay thấy “tay chân thừa”, nhiều người
không biết giấu tay vào đâu Đó là do ta chưa biết cách vung tay thế nào cho hợp
Trang 23lý Thực tế nếu ta biết cách vung tay, bàn tay sẽ là “vũ khí” lợi hại trong thuyết trình vì nó giúp bổ trợ lời nói Hơn nữa khi bàn tay vung, trọng tâm cơ thể sẽ hướng về phía trước, dáng của ta sẽ có xu thế hướng về phía thính giả bày tỏ sự thân thiện
Nguyên tắc trong cả khi thuyết trình và giao tiếp là phải luôn để tay trong khoảng từ trên thắt lưng tới dưới cằm Nếu ta vung tay cao quá, tay sẽ che mất mặt, làm cho âm ta phát ra không rõ Nếu tay vung thấp quá, những người ngồi xa
sẽ không nhìn thấy tay ta Để tay trong khoảng từ thắt lưng tới dưới cằm ta sẽ vung thoải mái nhất, thuận lợi nhất trong giao tiếp và trông cũng tự nhiên nhất
Khi tay vung, luôn nhớ rằng vung “trong ra, dưới lên” - có nghĩa là đưa tay
hướng từ trong ra ngoài, và hướng từ dưới lên Ta cũng nên chú ý luôn ngửa tay,
và các ngón tay khép lại Lòng bàn tay ngửa bày tỏ sự mong đợi, thu thập ý kiến, ngược lại thì hàm ý đè nén, dồn ép thính giả Các ngón tay khép bày tỏ sự nghiêm túc, ngón tay mở mang lại cảm giác thiếu sinh lực, thiếu nhiệt tình, cảm giác ta đang vơ vét, cào cấu cái gì đó từ bên ngoài vào Trong quá trình thuyết trình, ta cũng nên chú ý liên tục đổi tay tạo sự khác biệt Vung tay thì tốt, nhưng vung mãi một tay thì chẳng khác nào chèo thuyền một mái Nói hai ý là phải vung hai tay khác nhau để người nghe dù không chú ý cũng có thể cảm nhận rõ ràng đây là hai nội dung hoàn toàn khác nhau
- Một số điều nên tránh:
+ Khoanh tay: Tạo sự xa cách, phòng thủ Tâm lý học phân tích rằng con người luôn có xu hướng tự bảo vệ mình với các tác động xấu bên ngoài Trẻ con thường xuyên núp sau mẹ mỗi khi sợ hãi Lớn lên, hành động “núp” đó của nó biến đổi thành động tác khoanh tay, tự tạo rào cản một cách vô hình cho mình Một người khoanh tay nghĩa là họ chưa cởi mở, đang dò xét
+ Cho tay vào túi quần: Mang lại cảm giác kênh kiệu, thiếu hoà nhập (đàn ông hay mắc phải)
+ Chỉ tay: Không ai thích bị chỉ tay vào mặt vì vậy khi thuyết trình chúng ta cũng không nên chỉ tay vào thính giả
Trang 24+ Cầm bút hay que chỉ: Hạn chế cầm bút hay que chỉ vì khi cầm bút trên tay, bàn tay của ta sẽ không thể vung linh hoạt tự nhiên được Hơn nữa, cầm đồ vật trên tay ta cũng sẽ rất dễ vung nó theo đà tay vung
Tay là bộ phận linh hoạt nhất, thể hiện nhiều thông điệp vô hình nhất, do đó các động tác về tay phải được tập rất kỹ Trong nền văn hoá Á Đông chúng ta, khi nói
ít vung tay Nếu vung tay nhiều thường bị coi là không khiếm tốn, không lễ phép Tuy nhiên ngày nay khi hội nhập quốc tế, chúng ta cũng phải thay đổi cho phù hợp
Sử dụng tay còn giúp diễn giả diễn tả cảm xúc nội tâm một cách dễ dàng, giúp điều tiết giọng nói được sắc nét rõ ràng, rõ ý Với những đoạn văn cần nhấn câu, dừng ý ta vung tay dứt khoát.Tay chắc chắn, giọng chắc chắn, tay lỏng lẻo giọng lỏng lẻo
2.1.9 Di chuyển
Trong khi nghe thuyết trình, nhiều khi người nghe không chú ý thậm chí còn cảm giác buồn ngủ Đa số trường hợp mệt mỏi là do mắt mỏi chứ không phải do cái đầu làm việc quá nhiều Hãy thử tập trung nhìn vào một điểm trong vòng 5 phút, ta sẽ thấy mỏi mắt Nhiều khi thính giả mệt mỏi thậm chí buồn ngủ không phải vì bài nói kém hấp dẫn mà một phần do thính giả cả buổi chỉ nhìn có một điểm khiến mắt mỏi Do vậy người thuyết trình trước hội trường không nên chỉ đứng một chỗ Trong thuyết trình, kị nhất là đơn điệu, nhàm chán Hãy di chuyển tạo những góc nhìn, góc nghe mới cho thính giả Nếu ta đứng im một chỗ (nhất là đằng sau cái bục), cơ thể rất dễ bị cứng nhắc, giọng nói đều đều
+ Cách di chuyển: Đơn giản nhất là ta nên di chuyển theo hình tam giác: đảo sang hai cánh của hội trường, quan tâm tới góc phải góc trái, lùi lại nói với cả hội trường, hút cả hội trường về phía mình, tiến lên tạo khoảng cách gần gũi với thính giả Khi di chuyển, tốc độ bước của ta cũng giống như giọng nói, Bước chân mạnh mẽ giọng nói nhanh và mạnh mẽ và ngược lại bước chân nhẹ nhàng giọng nói cũng nhẹ nhàng khoan thai.Vậy khi thuyết trình tốc độ di chuyển không chỉ phụ thuộc vào nội dung câu từ hay tính chất của đoạn văn đó mà nhanh hay chậm phụ thuộc vào thính giả.Với hội trường dành cho thanh niên diễn giả cần di
Trang 25chuyển nhanh, mạnh, dứt khoát tạo sự mạnh mẽ, năng động trong bài nói nhưng đối với hội trường có số thính giả cao tuổi sẽ khiến thính giả không bắt nhịp kịp với bài nói Di chuyển trong hội trường không chỉ được tính từ khi ta bắt đầu nói trên hội trường mà bắt đầu từ khi ta được giới thiệu, khi đó hội trường đã bất đầu chuyển sự chú ý tới diễn giả Người thuyết trình có thể tính trong khoảng 7 bước trước khi ta lên đến hội trường Đây là khoảng cách thính giả bắt đầu tập trung chú ý đến diễn giả, do đó đã phải chuẩn bị phong thái, bề ngoài để tạo ấn tượng rồi Người thuyết trình cũng giống diễn viên trên sân khấu: ló cái mũi giày ra khỏi cánh gà là bắt đầu phải diễn, còn một cái gót giày sau cánh gà vẫn tiếp tục phải
diễn Thính giả còn chú ý nghĩa là ta còn phải chinh phục
2.1.10 Khoảng cách
Trong giao tiếp nói chung và trong thuyết trình nói riêng, khoảng cách giữa ta
và thính giả thể hiện mối quan tâm, quan hệ Với mỗi mối quan hệ khác nhau, người ta có xu hướng chọn khoảng cách khác nhau Về mặt lý thuyết, khoảng cách được quy định như sau:
để có thể bao quát hết cả mọi người Một nguyên tắc chung nhất là ta phải đứng ở trung tâm của hội trường, nơi mà tất cả mọi người đều có thể nhìn thấy bạn, đồng thời là nơi gần gũi nhất với thính giả mà ta có thể Hãy luôn cố gắng rút ngắn khoảng cách giữa ta và thính giả Trong những trường hợp với những hội trường rất dài, nếu có thể, trong quá trình thuyết trình nên di chuyển sâu vào trong hội
Trang 26trường, quan tâm tới những người ở đằng sau Càng đứng gần thính giả, ta càng
có khả năng ảnh hưởng tới họ nhiều hơn Tuy nhiên khoảng cách gần nhất mà ta
có thể tạo nên trong trường hợp thính giả đang ngồi và ta đang đứng là khoảng từ 1,2 cho tới 1,5 mét Khoảng cách này cho phép tầm mắt của ta và người đối diện ngang nhau, họ sẽ không phải ngước lên nhìn bạn Nếu ta thấp, có thể di chuyển lại gần hơn và ngược lại
Tóm lại: Cơ thể chúng ta giống như một nhạc cụ Để chiếc nhạc cụ phát ra những âm thanh hay, từng bộ phận trên cây đàn đó phải rung lên, phải ngân nga hoà cùng một nhịp Muốn nói hay thì phải nói bằng cả người, nói tổng lực: nét mặt nói, dáng đi nói, trang phục nói, tay nói, từng đường gân thớ thịt đều nói 2.2 Kỹ năng đặt câu hỏi
2.2.1 Vai trò và mục đích của đặt câu hỏi
Mọi người khi gặp, làm quen với nhau thường bắt đầu bằng các câu hỏi Vì vậy, câu hỏi được sử dụng thường xuyên trong giao tiếp hàng ngày, không có các câu hỏi thì việc trao đổi thông tin sẽ rất hạn chế
Mục đích đặt câu hỏi:
- Khuyến khích sự tham gia của tất cả mọi người
- Khuyến khích mọi người suy nghĩ Hướng chú ý của mọi người vào một điểm, một ý tưởng, một sự kiện, một vấn đề hay một tình huống
- Đánh giá các quan điểm, phát hiện các lý do và sự việc, khám phá các nguồn thông tin
- Dẫn dắt, điều khiển buổi họp thảo luận đúng chủ đề, đúng trọng tâm, kiểm soát hành vi của nhóm hoặc thay đổi suy nghĩ của nhóm
- Tóm tắt hoặc chấm dứt một cuộc thảo luận
- Củng cố kiến thức thông qua việc trao đổi kiến thức, quan điểm giữa các thành viên tham dự, làm rõ những vấn đề chưa hiểu
- Kiểm tra mức độ hiểu và kiến thức của người tham gia về một chủ đề có liên quan, biết được họ cần gì, gặp khó khăn gì để định hướng thảo luận
Trang 27- Thu hút sự chú ý của người tham gia, khuyến khích họ đóng góp ý kiến và chấm dứt những cuộc nói chuyện riêng hoặc tránh những trường hợp người này lấn át người khác trong buổi họp
2.2.2 Cách đặt câu hỏi
- Cân nhắc để đưa ra câu hỏi trực tiếp hay tổng thể
- Ngừng
+ Cho người được hỏi có thời gian suy nghĩ
+ Thời gian ngừng phụ thuộc vào độ khó của câu hỏi
- Mời người được hỏi trả lời
- Đánh giá câu trả lời
+ Khen ngợi câu trả lời chính xác
+ Những câu trả lời chính xác một phần cần phải khen ngợi phần chính xác đó + Nhắc lại và nhấn mạnh những câu trả lời đúng để tăng sự tự tin của người trả lời và tăng mức độ tiếp thu của người khác (nếu là thảo luận nhóm)
- Không lặp đi lặp lại quá nhiều lần câu hỏi, chỉ lặp lại một phần hoặc cả câu hỏi nếu cần
- Không tự trả lời câu hỏi của mình
- Giữ giọng nói bình thường, thân thiện
Trang 282.2.3 Phân loại câu hỏi
2 Câu hỏi mở: là loại câu
hỏi mà câu trả lời tùy
thuộc vào tình hình thực
tế, từ suy nghĩ và nhận
thức của người được hỏi
- Bạn hiểu gì về truyền thông?
- Khi nào Bác trồng Keo lai?
- Tại sao bác lại trồng Keo lai?
- Bác sẽ đào hố trồng keo như thế nào?
Người được hỏi có nhiều thông tin
Người hỏi mong muốn có nhiều thông tin, có nhiều thời gian để hỏi…
3 Câu hỏi gợi ý hoặc câu
hỏi thăm dò : là loại câu
hỏi mà câu trả lời đã
được dẫn ra
Người trả lời được gợi ý
và phải lựa chọn câu trả
lời (khi đã có một số
thông tin)
- Năm tới nhà bác có định cấy lúa lai nữa không?
- Bác định cấy giống Khang Dân hay Bắc ưu?
Người được hỏi có nhiều thông tin và sẵn sàng cung cấp thông tin
Người hỏi muốn khẳng định, kiểm tra thông tin…
4 Câu hỏi tình huống: là
loại câu hỏi về một tình
5 Câu hỏi so sánh, đánh
giá
- Trong các hoạt động dự kiến của thôn Bác thấy hoạt động nào là cần thiết nhất?
- Hai giống lúa được cấp Bác thấy giống nào phù hợp chân ruộng nhà Bác hơn?
Sử dụng trong trường hợp cần được cung cấp thông tin về một quyết định nào đó
6 Câu hỏi trực tiếp : là
loại câu hỏi được đặt ra
cho một người cụ thể
- Bác Việt, theo Bác thề nào
là Nông thôn mới?
- Chị Thanh cho biết trong Tháng thanh niên năm nay, đoàn thanh niên phải làm gì?
Câu hỏi này dùng để kiểm tra, tạo không khí thảo luận, đưa người đang mơ mộng vào đúng chủ đề
7
Câu hỏi tổng thể : là loại
câu hỏi đặt chung cho cả
nhóm, ai cũng có thể trả
lời
- Chúng ta có thể huy động nội lực như thế nào để xây dựng nông thôn mới?
- Theo các Bác để bảo vệ tốt rừng cộng đồng của thôn, phải làm gì?
- Lôi cuốn tất cả mọi người thảo luận và cung cấp thông tin Có thể hỏi khi bắt đầu thảo luận, chuyển chủ đề
28
Trang 292.2.4 Cách xử lý các tình huống khi đặt câu hỏi
- Nếu cần làm rõ giải thích thêm câu hỏi
- Không phê bình người người trả sai
- Đề nghị người khác trả lời
- Đặt câu hỏi dưới dạng khác
- Sử dụng các vật liệu, phương tiện hiện có
để làm sáng tỏ câu hỏi rồi hỏi lại
- Gợi ý câu trả lời
2.3 Kỹ năng lắng nghe
2.3.1 Giới thiệu chung
- Bất kỳ một cuộc giao tiếp thành công nào đều bắt đầu bằng việc lắng nghe.lắng nghe là kỹ năng cơ bản của truyền thông viên
- Lắng nghe hiệu quả thường khó hơn ta tưởng
- Lắng nghe dường như một điều rất dễ làm, nhưng trên thực tế, khi chúng
ta tưởng mình đang lắng nghe, nhưng thực ra chúng ta chỉ nghe những điều mình muốn nghe Đây không phải là một quá trình mang tính chủ định mà hoàn toàn tự nhiên
- Lắng nghe chăm chú và sáng tạo là kỹ năng rất cần thiết của truyền thông viên, bởi vì phải chủ động, tập chung chú ý, tìm hiểu ý nghĩa để chọn lọc những khía cạnh tích cực, những vấn đề, những khó khăn và căng thẳng
2.3.2 Một số trở ngại trong lắng nghe
- Lúc nghe lúc không: Thói quen này bắt nguồn từ thực tế là hầu hết mọi
người có khả năng suy nghĩ nhanh hơn gấp 4 lần khả năng nói Vì thế, trong mỗi phút lắng nghe, người nghe có khoảng 3-4 phút rảnh rỗi để suy nghĩ Đôi khi người nghe sử dụng 3-4 phút này để nghĩ về việc riêng hoặc những điều phiền
29
Trang 30muộn cá nhân chứ không hoàn toàn lắng nghe, liên hệ và tóm tắt những gì người khác đã và đang nói Bạn có thể vượt qua được trở ngại này một cách dễ dàng bằng cách chú tâm lắng nghe không chỉ lời nói mà còn cả những ngôn ngữ cơ thể như cử chỉ, thái độ ngập ngừng…
- Từ ngữ nhạy cảm: Đối với một vài người, có những từ ngữ nhạy cảm làm
họ tức giận và không muốn nghe nữa Như vậy, người nói không thể tiếp tục giao tiếp với người nghe và hai bên không có cơ hội hiểu nhau
- Tai nghe nhưng tâm trí để đi nơi khác: Đôi khi “người nghe” nhanh chóng cho rằng chủ đề hoặc người nói chuyện rất nhàm chán và không có gì đáng nghe Thường những người thuộc dạng này vội vã tin rằng họ có thể đoán trước những
gì người khác sẽ nói và sau đó kết luận là không có lý do gì đáng kể để nghe tiếp
vì nếu nghe cũng không có thông tin gì mới
- Nghe vô hồn: Đôi khi người nghe nhìn vào mắt người nói như thể đang nghe chăm chú nhưng trong đầu họ lại đang nghĩ đến chuyện khác Họ chìm trong suy nghĩ riêng và gương mặt họ mang vẻ ngái ngủ hoặc vô hồn
- Chủ đề khó, phức tạp: Khi lắng nghe những ý tưởng quá phức tạp hoặc khó hiểu, chúng ta thường phải cố lắng nghe và cố hiểu Nhưng khi cố gắng nghe và tìm hiểu về chủ đề đang nói thì bạn lại có thể nhận ra chủ đề và người nói khá thú
vị Thông thường nếu một người không hiểu thì những người khác cũng vậy, vì thế
có thể yêu cầu người nói giải thích rõ hoặc nêu ví dụ minh họa
- Kiểu nghe bỏ ngoài tai: Mọi người thường không thích bị người khác gạt
bỏ những ý tưởng, chủ kiến và quan điểm của mình vì nhiều người không thích bị người khác hỏi vặn đối với những ý kiến của mình Vì vậy, khi ai đó có nói đến vấn đề xung khắc với những suy nghĩ và niềm tin của người nghe, thì vô tình người nghe sẽ không muốn nghe nữa hoặc thậm chí có thái độ tự vệ Cho dù điều này diễn ra có chủ tâm, nhưng trước hết ta nên lắng nghe và tìm hiểu người đang nói nghĩ gì để hiểu rõ lời của người nói Sau đó người nghe có thể bày tỏ thái độ một cách xây dựng
2.3.3 Một số tiểu kỹ năng lắng nghe tích cực
- Im lặng, đừng nói ngay cả với bản thân
- Tạo điều kiện cho đối tượng giao tiếp cảm thấy thoải mái để nói
- Bày tỏ rằng mình đang nghe: Nhìn, nghiêng đầu, gật đầu
Trang 31- Nhìn người nói, hướng về người nói
- Đảm bảo khoảng cách phù hợp giữa
người nói và người nghe
- Bày tỏ mối quan tâm, đồng ý với
thông điệp được đưa ra
- Tích cực tìm hiểu, thể hiện khách
quan, kiên nhẫn, biểu lộ đồng cảm
- Giúp đỡ người nói(nếu thấy cần)
- Rèn luyện khả năng giữ im lặng khi
Trang 32yªu cÇu nªu ý kiÕn
yªu cÇu nªu b»ng chøng
yªu cÇu nªu vÝ dô
yªu cÇu lµm râ
khuyÕn khÝch
diÔn gi¶i
gi÷ trËt tù
mèi quan hÖ
Hình 2.3 Lắng nghe tích cực trong vấn đáp
2.4 Kỹ năng nói, thuyết trình
2.4.1 Kỹ năng nói
2.4.1.1 Một số lưu ý khi nói
• Học ăn, học nói, học gói, học mở
• Uốn lưỡi bẩy lần trước khi nói
• Rượu nhạt uống lắm cũng say, người khôn nói lắm dẫu hay cũng nhàm
• Suy nghĩ hai lần trước khi nói, sẽ nói hay gấp đôi
Trang 332.4.1.2 Chuẩn bị trước khi nói
• Xác định mục đích, mục tiêu bài nói
• Phân tích người nghe: thành phần, phản ứng có thể, mức độ hiểu vấn đề, mối quan hệ người nói, người nghe…
• Lên kế hoạch bài nói: ý chính, cấu trúc, đề cương chi tiết, ước lượng thời gian, phong cách trình bày
2.4.1.3 Thực hiện
• Nhập đề: Gây chú ý, xây dựng lòng tin, sơ lược tổng quan bài nói
• Thân bài: Trình bày ý chính, liên kết các ý, duy trì sự chú ý của người nghe, phối hợp các động tác và di chuyển, thái độ gắn với nội dung
• Phần kết: Lặp lại rất ngắn điểm chính, nối với bước tiếp theo, kết thúc bằng phản hồi tích cực
• Dành thời gian cho hỏi đáp
2.4.1.4 Nghệ thuật làm chủ bài nói
• Không cần phải thuộc lòng bài nói
• Có thể đọc đọan nào đó phức tạp và cần chính xác
• Có những phiếu ghi chép để nhắc nội dung, các con số…
• Khi tùy hứng và ứng khẩu phải suy nghĩ những gì dự định nói
• Chuẩn bị tốt cho buổi nói chuyện
• Vượt qua cảm giác lo lắng (tài liệu đầy đủ, diễn tập trước, coi mọi người là bạn, chuẩn bị câu đầu tiên, hít thở sâu trước khi nói…)
• Sử dụng các phương tiện, dụng cụ, vật liệu hỗ trợ
• Sử dụng thành thạo các kỹ năng hỏi đáp, phản hồi
2.4.2 Kỹ năng thuyết trình
Thuyết trình là kỹ năng sử dụng lời nói để truyền đạt thông tin, biểu đạt ý tưởng, thể hiện tình cảm một cách chính xác, phù hợp, sinh động và có sức thuyết phục
2.4.2.1 Mục đích
- Truyền đạt thông tin về một chủ đề nào đó để giải quyết công việc một cách nhanh chóng, hiệu quả
- Tạo mối quan hệ tốt đẹp trong giao tiếp, gây thiện cảm đối với người nghe
- Giúp khẳng định và nâng cao uy tín của bản thân
Trang 342.4.2.2 Cấu trúc của một bài thuyết trình
Bài thuyết trình gồm có 3 phần: Phần mở đầu, phần thân bài và phần kết luận
a Phần mở đầu
- Mục tiêu cần đạt được:
+ Thu hút sự quan tâm, tập trung của người nghe
+ Tạo cảm giác thoải mái, sẵn sàng tiếp thu
+ Tạo niềm tin
+ Tạo hứng thú cho người nghe: Điều này có thể thực hiện được bằng cách sử dụng một đoạn trích dẫn; một câu hỏi; một câu chuyện ngắn; một vài câu đùa; một câu hỏi lý thú
+ Hướng người nghe vào vấn đề và biến họ thành người chủ động lĩnh hội hay giải quyết
+ Khái quát toàn bộ nội dung
+ Liên hệ chủ đề với người nghe
- Nội dung:
+ Phần mở đầu cần ngắn gọn, rõ ràng, có chi tiết lý thú, tạo hứng thú cho người nghe Nên viết phần mở đầu thật rõ ràng lên giấy để đề phòng trường hợp quên do mất bình tĩnh
+ Các chi tiết chính trong phần mở đầu gồm có:
Tên bài thuyết trình (Tôi sẽ trình bày về nội dung gì? Trong bao lâu?)
Kết quả mong đợi (Sau khi tôi trình bày, quý vị sẽ được gì?)
Cấu trúc chi tiết của bài thuyết trình (Bài trình bày của tôi gồm có mấy phần chính?)
Thông báo bắt đầu thuyết trình (Tôi xin bắt đầu vào phần nội dung thứ nhất)
Trang 35+ Các công việc tiếp theo (nếu có)
- Nội dung: Các chi tiết chính trong phần kết thúc gồm có:
+ Nhắc lại tên bài thuyết trình và cấu trúc lớn (Tôi vừa trình bày về nội dung gì? Với mấy phần?)
+ Khẳng định lại kết quả mong đợi (Hy vọng quý vị sẽ đạt được gì? ) + Thông báo kết thúc (Cảm ơn sự chú ý lắng nghe)
2.4.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thuyết trình
Các yếu tố ảnh hưởng đến thuyết trình gồm có: Bản thân người trình bày, nội dung trình bày, khán giả và bối cảnh Tất cả các yếu tố này phối hợp với nhau
sẽ tạo nên một bài thuyết trình ấn tượng
a Người thuyết trình
- Hiểu được người nghe, biết được những ý muốn của người nghe
- Hiểu sâu sắc thông tin của mình và biết truyền đạt đến người nghe
- Chọn được phương pháp truyền đạt thông tin có hiệu quả nhất
- Biết được những khả năng và hạn chế của bản thân về tri thức khoa học, kinh nghiệm thực tiễn cũng như trình độ giao tiếp
- Chuẩn bị thông tin một cách chu đáo, sử dụng ngôn ngữ và phương tiện hợp lý để tạo ra sự hấp dẫn cho người nghe
- Biết thiết lập mối quan hệ hiểu biết lẫn nhau
- Chọn vấn đề phù hợp đối với từng hoàn cảnh
- Không buộc người nghe quá lâu trong một lần truyền đạt thông tin
Mehrabian đã thực hiện một công trình nghiên cứu về những yếu tố sau đây của giọng nói: ngôn từ (từ ngữ), âm điệu (ngữ điệu, âm điệu và độ vang của giọng nói), dáng vẻ (cơ bản gồm có nét mặt và cử chỉ) Ông đã phát hiện ra rằng mức độ
Trang 36Khi lo lắng hoặc chịu áp lực, chúng ta thường có xu hướng trói buộc nội dung và trình bày thông điệp thiếu nhất quán
Ví dụ: Một người nhìn xuống đất rồi nói với giọng ngập ngừng: “Tôi rất phấn khởi được có mặt tại đây” Đó là một thông điệp thiếu nhất quán
Các yếu tố về âm điệu và dáng vẻ, cũng như sự lịch thiệp và cởi mở của người nói là những gia vị chính làm nên sự thành công trong giao tiếp
Các yếu tố phi ngôn từ là các yếu tố đi kèm theo ngôn từ trong khi nói, như giọng nói, cách đi đứng, cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt, nét mặt, trang phục, khoảng cách
Sử dụng phi ngôn từ rất quan trọng vì giúp hiểu được chính xác hơn thái độ của người nói và giúp tăng thêm giá trị diễn đạt của ngôn từ, đem lại hiệu quả cao cho lời nói
Kết quả nghiên cứu của Allan Pease và Albert Melrabian (Mỹ) trong giao tiếp để tiếp thu được 100% thông tin nào đó thì 7% nhờ vào nội dung thông tin, 38% nhờ vào giọng nói của người truyền thông tin, còn lại 55% là nhờ cử chỉ, điệu
bộ của người truyền tin
Những yếu tố giúp bài thuyết trình trở nên sinh động, thú vị và có sức cuốn hút:
- Giọng nói và ngôn từ
Nguyên tắc sử dụng ngôn từ: Khẳng định chắc chắn từ ngữ của bạn sử dụng
là chính xác Từ ngữ sử dụng phải thông dụng, phù hợp với đối tượng người nghe Dùng những từ ngữ cụ thể, rõ ràng và ngắn gọn
Giọng nói của người thuyết trình cần phải có những đặc điểm sau đây: + Âm lượng: Rõ ràng và dễ nghe, thậm chí cả ở phía cuối phòng
+ Âm vực: Âm vực là độ cao hay thấp của giọng Cần chuyển điệu cao thấp
để gây hứng thú Tránh dùng giọng nói đều đều
Trang 37+ Phát âm: Cần phát âm cho đúng ngữ điệu Hãy luyện những từ khó trước khi thuyết trình
- Từ đệm: Tránh hoặc giảm bớt những câu hoặc từ đệm như: “Tôi muốn nói rằng”, “Vâng”, … Đồng thời, khi tạm dừng cũng nên tránh phát ra những tiếng đệm như: “Ừm”, “à”, “ừ”…
- Ngôn ngữ cử chỉ
Ngôn ngữ cử chỉ thể hiện cách nói ra như thế nào Ngôn ngữ cử chỉ phải nhất quán với giọng nói
- Hình thức bên ngoài
Trang phục của người thuyết trình phải gọn gàng, lịch sự, tạo cảm giác thoải mái
để trình bày, nên phù hợp với đối tượng giao tiếp, không gây phân tán sự chú ý
- Tiếp xúc bằng mắt
Tiếp xúc bằng mắt giúp tạo lập và làm tăng thêm thiện cảm Nên đưa mắt nhìn đều mỗi người khoảng 1-3 giây để tăng thêm hiệu quả
- Kiềm chế sự hồi hộp
Trang 38- Sự lo lắng là kết quả của mong muốn làm tốt công việc Lo lắng là một biểu hiện hoàn toàn bình thường Tuy nhiên, những gợi ý sau đây có thể giúp làm giảm bớt hoặc khắc phục cảm giác lo lắng khi thuyết trình:
+ Chuẩn bị sẵn sàng Hãy chuẩn bị tốt bố cục bài trình bày
+ Loại bỏ cảm xúc lo ngại và hồi hộp
+ Nhận định tâm trạng bản thân trước khi đến nơi
+ Trước buổi trình bày, nên để một ít thời gian thư giãn
+ Nên đến địa điểm sớm trước 10 phút để làm quen với môi trường xung quanh + Tạo hình ảnh tưởng tượng: Trước khi bước vào địa điểm thuyết trình, hãy tưởng tượng một bài phát biểu Trong tưởng tượng, bạn hãy hình dung mình vừa kết thúc một bài phát biểu xuất sắc và được mọi người hoan nghênh
+ Thở sâu vài lần trước khi đứng dậy nói
+ Hãy trình bày phần mở đầu một cách tốt nhất trong khả năng của mình Ba phút đầu tiên gây ấn tượng mạnh có thể giúp bạn bớt đi nhiều lo lắng
+ Nên suy nghĩ theo hướng tích cực Hãy nghĩ rằng mọi người đều là bạn mình + Tập trung thư giãn Hãy cố gắng trầm ngâm trước khi bắt đầu buổi nói chuyện + Sử dụng các phương tiện trực quan, nếu có thể Nên dán sẵn một sơ đồ để
có thể liếc vào nhìn bố cục bài trình bày và những điểm chính
+ Nên bắt đầu bằng một câu hỏi yêu cầu người nghe trả lời Điều này cho người thuyết trình có một phút nghỉ ngơi và trấn tĩnh
- Khi bắt đầu buổi thuyết trình cần:
+ Quan sát môi trường xung quanh và đối tượng nghe
+ Nhìn một vài người để làm quen
+ Giữ phong thái thoải mái, cởi mở
+ Đi khoan thai, không hấp tấp
+ Tránh ôm đồm tài liệu và phương tiện phục vụ cho việc trình bày
+ Hỏi một vài câu để làm quen
+ Nói một vài câu hài hước để tạo không khí
b Nội dung thuyết trình
- Nội dung thuyết trình đóng vai trò hết sức quan trọng Để có thể chuẩn bị một bài thuyết trình tốt người thuyết trình cần phải tìm hiểu nhu cầu người nghe, lựa chọn nội dung đáp ứng được đúng nhu cầu của người nghe
Trang 39+ Chính xác: Thông tin đưa ra phải chính xác, có căn cứ
+ Lịch sự: Nội dung trình bày phải đảm bảo nội dung đáp ứng các yêu cầu trên, nhưng về hình thức phải tốt, lịch sự tùy theo từng đối tượng nhận thông tin
- Nội dung trình bày phải rõ ràng, chính xác, tập trung, có tính thuyết phục, có tính lôgic
- Khi diễn giải nội dung, người thuyết trình cần chú ý sau:
+ Dùng giọng nói để nhấn mạnh những ý chính
+ Dừng lại ở những điểm quan trọng để người nghe tự suy nghĩ
+ Giữ sự tập trung của người nghe bằng cách nói to hoặc nhỏ hơn
+ Quan sát người nghe để đo lường mức độ hiểu và sự tập trung
+ Nhìn quanh mọi người, không chú tâm vào một ít người
+ Khi có câu hỏi, dừng và lắng nghe
+ Nếu có nhiều câu hỏi một lúc, nhận diện người hỏi nhưng trả lời từng câu, không hấp tấp
+Nếu một số người nghe có hoạt động khác không tập trung, đến gần họ, đứng cạnh họ, hoặc dừng nói để họ tự nhận định việc làm của họ
+ Dùng bảng và các phương tiện hỗ trợ khi cần thiết
+ Quan sát mức tập trung của người nghe Nếu họ mệt mỏi thì sử dụng câu nói hài hước để làm sinh động
+ Không đứng một chỗ, nên di động xung quanh để gần gũi mọi người + Nếu cảm thấy không rõ ràng ở một điểm nào thì dừng lại để xem lại đề cương trình bày
2.4.2.4 Lập kế hoạch thuyết trình
a Phân tích mục tiêu
- Chúng ta muốn đạt được cái gì với bài thuyết trình?
Trang 40- Người nghe cần biết gì sau bài thuyết trình?
- Người nghe nên làm gì hay không làm sau khi thuyết trình?
- Hãy nhớ những điều trên khi chuẩn bị thuyết trình
b Phân tích thính giả
- Thính giả của chúng ta là ai?
- Tại sao họ đến để nghe thuyết trình?
- Mong đợi của họ là gì?
- Họ biết về chủ đề thuyết trình ở mức nào?
- Thái độ của họ ra sao?
- Họ có quan tâm đến bài thuyết trình của chúng ta không?
- Trình độ văn hóa của các thính giả?
- Họ có hiểu ngôn ngữ của chúng ta không? Địa vị xã hội của họ như thế nào?
- Công việc, nghề nghiệp của họ là gì?
- Họ đại diện cho ai?
- Tuổi tác của họ thế nào?
- Họ là nam hay nữ hay cả hai?
- Họ đến đây tự nguyện hay ép buộc?
- Có bao nhiêu người tham dự?
c Phân tích tình huống
- Chúng ta có bao nhiêu thời gian?
- Thời gian nào trong ngày?
- Vị trí như thế nào?
- Chúng ta có các dụng cụ, thiết bị gì?
- Có ồn ào lắm không?
- Sắp xếp chỗ ngồi cho người tham dự?
- Có bao nhiêu người thuyết trình ?
- Có bao nhiêu người đã trình bày chủ đề này rồi và họ đã nói về nội dung gì?
2.4.2.5 Những hoạt động sau khi thuyết trình
- Đặt câu hỏi
- Tài liệu phát tay
Chuẩn bị và phát tài liệu phát tay và các tài liệu khác như tờ rơi, báo cáo, tranh ảnh,
- Đánh giá, rút kinh nghiệm
Đánh giá kết quả thuyết trình và ghi chú những điểm cần cải thiện cho lần thuyết trình tiếp theo