1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NHU CẦU ĐI LẠI TRÊN HÀNH LANG TUYẾN VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VTHKCC CỦA XÍ NGHIỆP XE BUÝT HÀ NỘI

29 717 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích đánh giá hiện trạng nhu cầu đi lại trên hành lang tuyến và tình hình hoạt động vthkcc của xí nghiệp xe buýt hà nội
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Giao thông vận tải
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 60,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NHU CẦU ĐI LẠI TRÊN HÀNH LANG TUYẾN VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VTHKCC CỦA XÍ NGHIỆP XE BUÝT HÀ NỘI1.1 HIỆN TRẠNG VỀ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ HÀ NỘI 1.1.1 Hiện trạng đ

Trang 1

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NHU CẦU ĐI LẠI TRÊN HÀNH LANG TUYẾN VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VTHKCC CỦA XÍ NGHIỆP XE BUÝT HÀ NỘI

1.1 HIỆN TRẠNG VỀ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ HÀ NỘI

1.1.1 Hiện trạng đô thị và sự phân bổ dân cư

Thủ đô Hà Nội là trung tâm giao lưu kinh tế - văn hoá - chính trị quan trọngcủa cả nước Với tổng diện tích khoảng 921 km2 chiếm khoảng 0,284  diện tích

cả nước bao gồm 7 quận nội thành, 5 huyện ngoại thành với dân số là 2,45 triệudân Trong đó khu vực nội đô có tổng diện tích là 84,31 Km2 và dân số là 1,524triệu người đạt mật độ 17.489 người/km2 Là nơi tập trung kinh tế chính trị văn hoácủa cả nước do vậy nhu cầu đi lại của người dân là rất lớn Theo số liệu thống kê,đến cuối năm 2002 Hà Nội có khoảng 1.053.000 xe máy, 136.000 ôtô, và khoảnggần 1.024.000 phương tiện giao thông khác trong khi đó lực lượng VTHKCC tỉ lệquá thấp, hơn lúc nào hết việc đẩy mạnh phát triển VTHKCC là cần thiết

Về điều kiện tự nhiên Hà Nội nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ ở vị trí khoảng 20053”21023” vĩ độ Bắc và 105044’’106002” kinh độ Đông Sông Hồng chảy qua địa phận thành phố theo hướng Tây Băc Đông Nam

Hà Nội có điều kiện tự nhiên dân số đặc biệt khác với nhiều thành phố khác với hình dạng kéo dài theo hướng Bắc Nam từ huyện Sóc Sơn đến huyện Thanh Trì với chiều dài khoảng 50 Km Phía Bắc giáp Thái Nguyên, Phía Đông giáp Bắc Ninh, phía Tây giáp Vĩnh Phúc và Hà Tây, phía Nam giáp Hà Tây và Hưng Yên

Do nằm ở bãi bồi phù sa của sông Hồng nên Hà Nội có độ cao bình quân cao hơn

so với mặt nước biển từ 4,5- 5 m so với mực nước biển Do khả năng thoát nước còn hạn chế nên vào mùa mưa, thường hay ngập lụt nhiều nơi trong thành phố làm ảnh hưởng không nhỏ đến giao thông

Khí hậu Hà Nội phân thành 4 mùa rõ rệt Xuân, Hạ, Thu, Đông tạo nên tiềmnăng về du lịch nhưng điều này lại làm ảnh hưởng nhiều đến vận tải bằng xe buýt

Trang 2

-Điều kiện cơ sở hạ tầng, kinh tế, xã hội, văn hoá và giáo dục trong địa bàn hoạt động của xí nghiệp:

Mức độ phát triển kinh tế

+Về công nghiệp: Trên địa bàn thành phố Hà Nội có khoảng 8.200 xí nghiệpvới tổng số lao động trong lĩnh vực thương nghiệp khoảng 76.500 người trong đóquốc doanh chiếm 23.000 người

+Về giáo dục và y tế: Hà Nội có mục tiêu về xoá nạn mù chữ, phục vụ đảmbảo sức khoẻ cho nhân dân Hà Nội có hơn 600 trường học trong đó 64 trường đạihọc, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp

+Về nông nghiệp: Tổng diện tích đất nông nghiệp ở Hà Nội là 44.412 ha,phần lớn đất nông nghiệp tập trung ở ngoại thành

Số lượng phân bố lao động như sau:

Về giao thông vận tải: Hà Nội là đầu mối giao thông quan trọng trong cả nước

là đầu mối giao thông của các loại hình vận tải: Sắt, Thuỷ, Bộ, Hàng không mặtkhác Hà Nội là trung tâm kinh kế chính trị xã hội vì vậy giao thông vận tải Hà Nộiđược quan tâm đặc biệt hơn bao giờ hết

1.1.2 Hiện trạng mạng lưới giao thông Hà Nội

-Hệ thống đường phố nội thành.

Hà Nội có tổng diện tích 921 km2 với số dân hiện nay là 2,756 triệu người Nội thành Hà Nội có 84,3 km2 với tổng dân số 1,474 triệu đạt mật độ 17.489

Trang 3

người/km2, có 359 đường phố với tổng chiều dài 254 km trên diện tích nội đô là 84,3 km2 Hiện trạng đường phố nội thành Hà Nội như bảng 1.1

Bảng 1.1 Hiện trạng đường phố nội thành Hà Nội

Các chỉ tiêu Ba

Đình

Hoàn Kiếm

Đống Đa

Hai Bà Trưng

Tây Hồ

Cầu Giấy

Thanh Xuân

Tổng Cộng Diện tích (km 2 ) 9,25 5,29 9,96 14,65 24,00 12,04 9,11 84,3 Dân số

(1000 người) 205,9 172,9 342,3 360,9 94,8 138,2 159,3 1.474,3Chiều dài đường

phố (km) 42,88 54,38 27,82 53,77 26,47 19,2 29,63 254,1Diện tíchđường

phố(km 2 ) 0,852 0,985 0,619 1,151 0,390 0,604 0,400 5,002Tỷlệ so với dt nội

Đường phố hẹp, chỉ có 88% đường phố hẹp hơn 11m Mạng lưới giao thôngthể hiện sự chưa hoàn chỉnh của công tác qui hoạch

Còn nhiều đoạn đường dạng nút cổ chai làm giảm công suất đường phố, gâynên ách tắc giao thông như: Phạm Ngọc Thạch, Tây Sơn, Ngã Tư Sở Tỷ lệ sửdụng đất đô thị cho mạng lưới đường chỉ đạt 6% trong khi cần phải đạt mức 15 đến20% đặc biệt là khu vực Trương Định, Tân Mai, Cầu Giấy

Trang 4

Có 6 đường quốc lộ hướng tâm nối Hà Nội với các tỉnh phía Bắc Hầu hết cáctuyến đường này đã và đang được nâng cấp, chất lượng mặt đường tương đối cao tuy nhiên trên các trục đường này hầu như chưa có công trình nào được thiết kế cho xe buýt (bảng1.2).

Bảng 1.2 Hiện trạng các quốc lộ hướng tâm của Hà Nội

Tên đường

Loạimặtđường

Loại đường

ChiềuRộng(m)

Tìnhtrạng

Từ HàNội đi

Quốc lộ 1A Asphalt Không giải phân cách 30 Tốt TPHCMQuốc lộ 1B Asphalt Không giải phân cách 30 Tốt Lạng Sơn

Quốc lộ 5 Asphalt Có giải phân cách

Lạc Asphalt Không giải phân cách 50 Tốt Hà TâyBắc Thăng

Long Asphalt

Có giải phân cách

-Hiện trạng các nút giao thông: Trong nội thành mới chỉ có 2 nút giao thông

khác mức và khoảng 580 nút giao thông đồng mức trong đó có đến hơn 150 nútđược lắp đặt hệ thống đèn tín hiệu.Vẫn còn một số nút điều khiển bằng tay hoặcbán tự động

Những nút giao thông không có đèn tín hiệu điều khiển, tình hình giao thônghết sức phức tạp, xung đột giao thông giữa các luồng phương tiện khác nhauthường xuyên xảy ra Nhìn chung các nút giao thông đều thiếu thiết bị kiểm soát vàthiết bị phân luồng

Trang 5

Hệ thống tín hiệu giao thông của Hà Nội được thiết kế theo đơn vị chuẩn là xecon cá nhân, cho nên có nhiều hạn chế khi vận hành điều khiển dòng giao thôngvới xe máy là chủ đạo.

Phần lớn hệ thống đèn tín hiệu điều khiển hiện nay mới chỉ có hai pha nêntrong nhiều trường hợp làm cho xung đột giữa các dòng phương tiện càng trở nênphức tạp hơn Chu kỳ đèn tín hiệu đặc biệt là tại các nút giao thông trọng điểm đãtrở nên không còn phù hợp với hiện trạng GTĐT

Chu kỳ đèn tín hiệu ở các nút giao thông và thời gian biểu vận hành xe buýthiện nay chưa có sự phối hợp

Theo thống kê cho thấy Hà Nội có 25 điểm thường xuyên gây ách tắc giaothông làm ảnh hưởng đến lộ trình chạy xe vào những giờ cao điểm phải chạy vòng,thường chậm hơn so với thời gian biểu qui định

-Hiện trạng giao thông tĩnh.

Điểm đỗ xe công cộng: Hệ thống các điểm đỗ xe công cộng trên địa bàn Hà Nội hiện do Công ty khai thác điểm đỗ xe-Sở GTCC quản lý

Công ty hiện đang quản lý 126 điểm đỗ xe với diện tích 55.000 m2, có 3.000

vị trí đỗ xe với diện tích bình quân 1 vị trí đỗ xe là 15,5m2

Công ty cũng đang giám sát 33 điểm đỗ xe taxi với tổng sức chứa là 327 xe Ngoài ra, có một số điểm đỗ xe do các cơ quan tự xây dựng và quản lý, trong

đó cũng có một số điểm co đỗ xe công cộng như: Nikko Hotel, Daewoo Hotel,Kim Liên Hotel…

Hiện tại, việc đỗ xe ô tô trên lòng đường phố là phổ biến, điều này có nguy cơtrở thành nguyên nhân của ùn tắc GTĐT trong những năm tới

Nhu cầu về điểm đỗ xe máy và xe đạp công cộng nhìn chung là chưa đượcquan tâm, hiện tượng dùng vỉa hè làm điểm đỗ xe máy, xe đạp là phổ biến

Trang 6

Sự thiếu hụt diện tích đỗ xe đã trở nên nghiêm trọng, điều đó đòi hỏi phảităng cường diện tích và số lượng cũng như nâng cao chất lượng dịch vụ ở tại điểm

đỗ xe

Diện tích điểm đỗ xe của Hà Nội trình bày trong bảng 1.3 qua đó ta thấy tổngdiện tích bãi đỗ xe mới đạt 160.000 m, chiếm 0,22% diện tích thành phố, chỉ đảmbảo được 10% nhu cầu đỗ xe, trên 90% là sử dụng vỉa hè lòng đường, diện tích ở

Bảng 1.3 Thống kê diện tích bãi đỗ xe ở Hà Nội (Đơn vị: m2 )T

Diện tích

2 Xe buýt TP(dịch vọng) 38.990 9 Bông Sen 4.600

3 Xe buýt liên tỉnh 61.260 10 Xe đạp, xe máy 9.197

Cơ cấu bãi đổ xe theo loại phương tiện:

 Xe con, xe máy, xe đạp : 15%

 Xe tải : 16%

 Xe liên tỉnh : 38%

 Xe Buýt : 26%

Trang 7

+Bến xe buýt liên tỉnh: Hà Nội có 7 bến xe quy mô lớn gồm: Mai Dịch, TừLiêm, Hà Đông, Giáp Bát, Kim Mã, Long Biên, Gia Lâm, trong đó co 4 bến xebuýt trùng với bến xe liên tỉnh: Kim Mã, Hà Đông, Gia Lâm, Giáp Bát.

-Hiện trạng tham gia giao thông và an toàn giao thông.

+ Hành vi người tham gia giao thông: Vấn đề chính trong giao thông hiện nay

là hành vi tham gia giao thông Người sử dụng xe máy chiếm tỉ trọng chủ yếu trênđường phố Hà Nội đa số hộ hiện nay đều không chấp hành đầy đủ và nghiêm túcluật lệ an toàn giao thông một số người vẫn chưa có giấy phép lái xe Một số thanhniên còn có những hành vi tổ chức đua xe máy trái phép gây ra rất nhiều những tainạn thảm khốc

Người đi xe đạp thì cũng không chấp hành đúng luật lệ an toàn giao thông họthường hay đi ngược chiều, đi xe trên vỉa hè…

Việc đỗ xe trên đường và hè phố cũng là 1 vấn đề Người sử dụng xe máy và

xe đạp có thể dừng đỗ bất kì đâu khi có nhu cầu, người dân sống ở 2 bên đườngphố thường chiếm phần không gian vỉa hè phía trước nhà để đỗ xe thậm trí họ cònlấy vỉa hè là nơi kinh doanh mở dịch vụ trông giữ xe đạp xe máy

+ Tình hình an toàn giao thông: Sau 4 năm thực hiện nghị định 36/CP về đảmbảo trật tự an toàn giao thông tại thủ đô Hà Nội từ 1997–2000 cho thấy số vụ tạinạn giao thông nghiêm trọng hầu như không giảm mà còn tăng trưởng đột biếnnăm 2000 số vụ tai nạn lên đến 375 làm chết 378 người trung bình hàng tháng có

1.2 HIỆN TRẠNG VTHKCC Ở HÀ NỘI

Trang 8

1.2.1 Vài nét chung về VTHKCC ở Hà Nội

Hệ thống VTHKCC ở Hà Nội trước đây gồm: Xe điện bánh Sắt, xe điện bánh

hơi và xe Buýt Đến năm 1990 thì xe điện bánh Sắt bị gỡ bỏ và thay vào đó chạythử xe điện bánh Hơi trên 2 tuyến Bờ Hồ - Hà Đông, Bờ Hồ – Mơ với chiều dàituyến trung bình là 12 Km Đến cuối Năm 1993 thì các tuyến này cũng bị gỡ bỏ.Hiện nay VTHKCC tại Tp Hà Nội chủ yếu là dùng phương thức VTHK bằng xeBuýt, năm 1960 với 28 tuyến trong nội thành trong đó có 10 tuyến vé tháng chuyêntrách đến đầu những năm 90 dưới sự tác động của sự chuyển đổi cơ chế thị trường

do kinh doanh thua lỗ Nhà nước không đủ bù lỗ nên số lượng luồng tuyến giảmxuống còn 13 tuyến do công ty xe Buýt Hà Nội độc quyền khai thác

UBNDTP Theo quyết định số 45/2001 QĐ-UB ngày 29/6/2001 UBND Thànhphố trước chủ trương Ưu tiên phát triển xe buýt công cộng của chính phủ SởGTCC sát nhập 4 công ty: Xe buýt Hà Nội, Xe khách Nam Hà Nội, Công ty dulịch Hà Nội và công ty xe điện Hà Nội thành Công ty dịch vụ & Vận tải công cộng

Hà Nội Sau khi thành lập Công ty đã chia nhỏ thành 8 Xí nghiệp sau:

- Xí nghiệp xe buýt Hà Nội

- Xí nghiệp xe buýt Thủ đô

- Xí nghiệp xe buýt 10 – 10

- Xí nghiệp xe buýt Thăng Long

- Xí nghiệp bảo dưỡng sửa chữa

- Xí nghiệp kinh doanh dịch vụ

- Xí nghiệp vận tải đường dài

- Xí nghiệp Toyota Hoàn Kiếm

Số liệu thống kê sản lượng VTHKCC của Hà Nội trong bảng 1.4, 1.5 cho thấybức tranh chung về sự phát triển của nghành VTHKCC trong thời gian qua

Bảng 1.4 Sản lượng VTHKCC thành phố Hà Nội qua các năm

Trang 9

Từ năm 1992 đến năm 2002 sản lượng vận chuyển của của xe Buýt Hà Nội

tăng hơn 15 lần Qua biểu đồ ta thấy sản lượng vận chuyển tăng mạnh vào nhữngnăm 2001, năm mà có sự đầu tư mạnh mẽ của chính phủ và sở GTCC Hà Nội vàolĩnh vực VTHKCC

Trang 10

31247

30246

31256

12.541.0001.01222.341

12.800.0001.03224.273

34.400.0001.20627.972

78.600.0001.29729.273

Trang 11

1.2.2 Hiện trạng cơ sở hạ tầng mạng lưới tuyến xe Buýt

Mạng lưới tuyến xe Buýt là 31 tuyến với tổng chiêu dài Lm = 669,4 Km trong

đó 29 tuyến vận hành theo tuyến Buýt tiêu chuẩn với nhiều dạng hành trình trong

đó có 4 tuyến đường vòng số 9,18, 23,24 là mô hình tuyến mới đã bắt đầu phát huyhiệu quả trong việc kết nối mạng với điều kiện hạ tầng đô thị hiện nay Các tuyếnBuýt chủ yếu hoạt động tập trung chủ yếu trên các trục quốc lộ 1A, 3, 5, 6, 32 và 1

số tuyến phố chính như Trường Chinh, Láng, Nguyễn Chí Thanh, Thái Hà…cáctuyến có hành trình vòng tròn nối với các tuyến hướng tâm, xuyên tâm, thiếu cácnhánh tập trung và chuyển hành khách từ các điểm tập trung dân cư đến các tuyến

xe Buýt chính đặc biệt thiếu hẳn các tuyến đi vào các khu vực có mật độ dân cưcao Mạng lưới giao thông hiện tại đang phát triển các đường lối trục chính, đườngvành đai, đường vòng cung Các tuyến chưa có sự liên kết trên toàn mạng đã ảnhhưởng không lớn đến công tác xây dựng các tuyến xe buýt ở Hà Nội phần lớn cáctuyến xe buýt hiện nay có cự li trung bình từ 15- 20 Km

Bảng 1.6 Tổng hợp mạng lưới tuyến xe Buýt.

Ghế xe

Loại xe

9 Bác Cổ – Yên Viên – Từ Sơn 10 19.0 24 HUYNDAI

10 CV Lênin - ĐH Nông Nghiệp 11 19.0 60 BS 090

Trang 12

11 BX Kim Mã - Văn Điển 12 13.6 24 HUYNDAI

14 BX Giáp Bát – Hoàng Quốc Việt 16 15.0 60 BS 090

20 BX Gia Lâm – Viện Quân Y- Ba La 22 19.6 80 BS 105

23 BX Giáp Bát – Nam Thăng Long 25 18.0 60 COSMOS

25 Nam Thăng Long – Hà Đông 27 18.0 60 BS 090

27 BX Giáp Bát – Nhổn - Tây Tựu 29 20.8 45 COSMOS

28 Trần Khánh Dư – Hoàng Quốc Việt 30 19.0 60 BS 090

31 BX Gia Lâm- Nam Thăng Long 34 18.8 80 RENAULT

Trang 13

Khoảng cách chạy xe trong toàn mạng lưới đa phần từ 15- 20 phút/ chuyếnvào giờ bình thường, 5-10 phút /chuyến vào giờ cao điểm Trong giai đoạn tới sẽphát triển mạng lưới xe buýt thêm 7 tuyến mới vào năm 2003 nâng tổng số tuyếnlên 38 tuyến.

-Điểm đầu cuối và điểm trung chuyển: Toàn mạng có 25 điểm đầu cuối đồng

thời là điểm trung chuyển: Trần Khánh Dư, Bách Khoa, Vân Hồ, Ba La, Thủ Lệ,Mai Động, Bác Cổ, Long Biên, Bờ Hồ, Kim Liên, BX Giáp Bát, BX Kim Mã, BX

Hà Đông, BX Gia Lâm, BX Nam Thăng Long,Văn Điển, Ngũ Hiệp, Diễn, Nghĩa

Đô, Từ Sơn, ĐH Nông Nghiệp, Nội Bài, Đa Phúc, Nhổn, Tây Tựu, Chèm, Phùng

-Điểm dừng / Nhà chờ trên tuyến:

Hiện nay trên toàn mạng lưới tuyến xe Buýt có khoảng 433 điểm dừng đỗ cóbiển báo trong đó có 94 điểm có nhà chờ, khoảng cách bình quân giữa các điểmdừng đỗ là 782 m nhìn chung là còn dài so với quãng đường đi bộ bình quân củangười dân.Vị trí các điểm dừng bố trí còn nhiều bất hợp lí cụ thể là:

- Việc dừng xe Buýt quá xa các nút giao thông trong khi dòng xe giao thôngbên phải xe Buýt đang vận hành sẽ dễ xảy ra tai nại giữa hành khách lênxuống với dòng giao thông đang chuyển động

- Một số điểm dừng bố trí xa các điểm thu hút hành khách do vậy làm tăngkhoảng cách đi bộ giảm khẳ năng tiếp cận

- Một số điểm chưa bố trí được nhà chờ làm ảnh hưởng rất nhiều đến khả năngtiếp cận của người dân

- Bên cạnh đó trong trường hợp các đường phố hẹp không có dải phân cáchhai chiều giao thông việc dừng xe Buýt khi chưa đến các nút nên dể dẫn đếntình trạng tác đường và con gây ra 1 số tai nạn

1.2.3 Phân tích đánh giá hoạt động xe Buýt ở TP Hà Nội

Hiện trạng mạng lưới giao thông ở Hà Nội phân bố không đồng đều được thểhiện rõ qua bảng chỉ tiêu giữa các quận nội thành Quận Hoàn Kiếm các chỉ tiêuvượt lên nhiều so với các quận khác, đường phố ngắn nhiều giao cắt khoảng các

Trang 14

trung bình các điểm này là 380 m, hầu hết là đường phố chiều Sự mất cân đối vềmạng lưới đường cũng ảnh hưởng tới lưu thông của phương tiện và khả năng thuhút hành khách đối với phương tiện VTHKCC.

Hà Nội có tổng diện tích là 921 Km2 nội thành với hơn 359 đường phố vớitổng chiều dài 276 Km trên diện tích 71 Km2 hơn 580 điểm giao cắt trong đó cókhoảng 105 nút giao thông quan trọng bố trí hệ thống điều khiển bằng đèn vẫn cònmột nút điều khiển bằng tay Các nút giao cắt đa số là đồng mức, nút giao cắt lớnnhất là ngã 6 cửa Nam còn nhiều giao cắt với tuyến đường Sắt Mạng nút giaothông hiện tại đang phát triển các đường nối trục chính, đường vòng cung

Chưa có sự phối hợp và quản lý xây dựng các công trình giao thông đô thịviệc đường vừa làm xong lại đào lại còn phổ biến cản trở giao thông và ảnh hưởngđến chất lượng xây dựng

Hiện nay, xe Buýt ở Hà Nội đang từng bước chiếm lại lòng tin của nhân dânthủ đô như thời kỳ trước thập niên 90 Theo báo cáo tổng hợp kết quả thực hiệnvận chuyển HKCC bằng xe buýt năm 2002, cho đến quý III năm 2002 trên địa bànthành phố có 8 loại xe tham gia kế hoạch bao gồm: Karosa, Deawoo, Huyndai,Renault, Aerocity, Combi, Cosmos, W50

- Xe mới chiếm 50% (200/400 xe)

- Xe qua sử dụng từ 5 – 10 năm chiếm 11,25% (45/400) xe

- Xe qua sử dụng 11 đến 16 năm chiếm 38,75% (115/400) xe

Về luồng tuyến, năm 2002 có tất cả 31 tuyến, có tổng chiều dài là 609 Km,tăng 20% so với năm 2001 (506 km) Tổng số đường phố có xe buýt là 166 phố,tăng 10% so với năm 2001 (151 km) Cự ly bình quân/ tuyến là 19,6 km, tăng 10%

so với năm 2001 (16,8 km) Về thời gian hoạt động và tần suất chạy xe, hiện có:

- 6 tuyến hoạt động 17 – 17,5 giờ chiếm 19%

- 4 tuyến hoạt động 16 tiếng chiếm 13%

- 14 tuyến hoạt động 15 tiếng chiếm 45%

- 4 tuyến hoạt động 14 tuyến chiếm 13%

- 3 tuyến hoạt động 13 tiếng chiếm 10%

Ngày đăng: 30/10/2013, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Hiện trạng đường phố nội thành Hà Nội - PHÂN TÍCH  ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NHU CẦU ĐI LẠI TRÊN HÀNH LANG TUYẾN VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VTHKCC CỦA XÍ NGHIỆP XE BUÝT HÀ NỘI
Bảng 1.1 Hiện trạng đường phố nội thành Hà Nội (Trang 3)
Bảng 1.3 Thống kê diện tích bãi đỗ xe ở Hà Nội                                                                                                  (Đơn vị: m 2  ) - PHÂN TÍCH  ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NHU CẦU ĐI LẠI TRÊN HÀNH LANG TUYẾN VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VTHKCC CỦA XÍ NGHIỆP XE BUÝT HÀ NỘI
Bảng 1.3 Thống kê diện tích bãi đỗ xe ở Hà Nội (Đơn vị: m 2 ) (Trang 6)
Bảng 1.11  Đánh giá khả năng tổ chức mạng lưới xe buýt ở Hà Nội - PHÂN TÍCH  ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NHU CẦU ĐI LẠI TRÊN HÀNH LANG TUYẾN VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VTHKCC CỦA XÍ NGHIỆP XE BUÝT HÀ NỘI
Bảng 1.11 Đánh giá khả năng tổ chức mạng lưới xe buýt ở Hà Nội (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w