Vì lẽ đó, bài báo đề xuất một kỹ thuật mới nhằm tính toán nhanh giá trị dòng điện sét đi qua một hệ thống nối đất tại trạm khi có sét đánh vào một vị trí xác định trên đường dây chống sé
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Thời gian thực hiện: từ 03/2011 đến 03/2012
Chủ nhiệm đề tài: HỒ VĂN NHẬT CHƯƠNG
Cán bộ tham gia đề tài:
Thành phố Hồ Chí Minh – Tháng 06/2012
Trang 2Danh sách các cán bộ tham gia thực hiện đề tài (Ghi rõ học hàm, học vị, đơn vị công tác gồm bộ môn, Khoa/Trung tâm)
1
2
3
Trang 3ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
Nghiên cứu để thiết lập các công thức phân bố dòng điện sét trong nối đất của trạm biến áp và
hệ thống dây chống sét cột điện khi có sét đánh trên dây chống sét tại một điểm bất kỳ nào đó Khảo sát ảnh hưởng của các thông số của hệ thống lên sự phân bố dòng điện sét nầy từ đó đề xuất các biện pháp cải tạo sự phân bố nầy theo hướng có lợi nhất đứng trên quan điểm thiệt hại do sét gây ra
5 Thời gian thực hiện đề tài:
Từ tháng 03 năm 2011 đến tháng 03 năm 2012
6 Dự kiến sản phẩm của đề tài:
*Công bô kết quả nghiên cứu trong một bài báo khoa học
*Tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu và thiết kế các hệ thống nối đất
*Tài liệu học tập cho sinh viên và học viên cao học
Trang 4I Tổng quan 5
II Phương Pháp Tính:
1 Giới thiệu
2 Cơ sở tính toán 6
2.1.Tính tổng trở Thevenin nhìn từ đầu đường dây không tải
với mô hình n mạch pi có các thông số và giống nhau
2.2 Tính tổng trở Thevenin khi cuối đường dây có mắc thêm 11
một phần tử Z1:
III Phương pháp tính dòng sét đi qua nối đất của trạm: 13
1 Tính toán trở kháng:
1.1 Khi cuối đường dây hở mạch Z2 = ∞
1.2 Khi cuối đường dây được kết nối với tổng trở Z1 14
2 Tính toán dòng điện:
2.1 Trường hợp sét đánh tại cột cổng trạm biến áp:
2.2 Khi cuối đường dây được nối với hệ thống nối đất trạm biến áp 2:
3 Tóm tắt: 17
PHẦN II: 18
KẾT QUẢ TÍNH TOÁN PHÂN BỐ DÒNG TRONG
HỆ THỐNG “NỐI ĐẤT TRẠM-DÂY CHỐNG SÉT-CỘT ĐIỆN”
I Khảo sát dòng điện chạy qua nối đất tram biến áp 18
1 Khảo sát dòng điện đi vào nối đất trạm biến áp 1 khi xét tới ảnh hưởng Rp:
2 Khảo sát dòng điện đi vào nối đất trạm biến áp 1 khi xét tới ảnh hưởng 23
giá trị điện trở của dây chống sét Rs:
3 Khảo sát dòng điện đi vào nối đất trạm biến áp 1 khi xét tới ảnh hưởng 26
giá trị điện trở R1
II Tổng kết: 29
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 30 PHẦN IV: TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
Trang 5Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
BÁO CÁO ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
PHẦN I:
CÔNG THỨC TÍNH TOÁN ĐIỆN TRỞ VÀ PHÂN BỐ DÒNG
TRONG HỆ THỐNG “NỐI ĐẤT TRẠM-DÂY CHỐNG SÉT-CỘT ĐIỆN”
I Tổng quan:
Dòng điện chạy qua hệ thống nối đất của trạm biến áp cao thế quyết định độ lớn và phân bố
điện áp trên lưới nối đất này [1, 2, …] Chính vì thế việc xác định được dòng điện ngắn mạch
tại trạm luôn là mối quan tâm của các nhà thiết kế Bài báo đề xuất một phương pháp tính
nhanh dòng điện đi qua nối đất của trạm biến áp cao thế khi có sét đánh trên dây chống sét
của đường dây tải điện [8, 9]
II Phương pháp tính:
1 Giới thiệu:
Để tính toán chính xác giá trị dòng điện sét đi qua một hệ thống nối đất cần thiết phải áp dụng
phương pháp phân tích số với sự hỗ trợ của máy tính, việc này đòi hỏi người sử dụng phải có
kiến thức về chuyên môn đồng thời phải có khả năng lập trính tính toán trên máy tính hoặc
thông qua các phần mềm chuyên dụng rất đắt tiền
Vì lẽ đó, bài báo đề xuất một kỹ thuật mới nhằm tính toán nhanh giá trị dòng điện sét đi qua
một hệ thống nối đất tại trạm khi có sét đánh vào một vị trí xác định trên đường dây chống
sét
Trang 6
Dựa trên cơ sơ lý thuyết đường dây truyền tải [3, 4, 5, 6, 7], hệ thống đường dây chống sét được đơn giản hoá thành một mạch điện như hình 1 Trong đó, n là số khoảng vượt, ở mỗi khoảng vượt được đặc trưng bởi một trở kháng nối đất của cột (Zp) và một trở kháng của dây chống sét (Zs) Z1 là tổng trở nối đất tại trạm biến áp 1, Z2 là tổng trở nối đất tại trạm biến áp
2 Nếu đường dây hở mạch Z2= Toàn bộ hệ thống dây chống sét_cột được mô hình hoá thành mạch n-pi tương đương, việc tính toán giá trị dòng điện sét sẽ là quá trình tính toán phân bố dòng điện trên mạch n-pi tương đương
∞
2 Cơ sở tính toán:
2.1.Tính tổng trở Thevenin nhìn từ đầu đường dây không tải với mô hình n mạch pi có các thông số và giống nhau
Vấn đề chính là tính toán giá trị trở khàng thevenin tương đương của n mạch điện hình pi nhìn
từ đầu đường dây chống sét khi hở mạch cuối đường dây (các phần từ mỗi mạch hình pi là giống nhau, xem hìmh 2)
Hình 2: Mô hình mạch hình pi
Để tính ta chuyển đổi n mạch điện hình pi thành n mạch điện hình T như sau:
Trang 7
U U A
A A
⎣ ⎦ (2) +Hở mạch ngõ ra 2 : (I2 = 0)
1 1 11
22
2
s p
s p
Z
I Z Z Z U
12 2
2
44
s p s
Trang 81 1
22
1 2
222
p s
s p
Z Z
I I A
I Z
Z Z
+
−
+Thay các thành phần vào (2), ta được :
Như vậy ta có các mạng hai cửa nối tiếp nhau như sau:
Hình 5: Mô hình mạng hai cửa tương đương n hình T nối tiếp nhau
Chuyển đổi n mạng hai cửa về một mạch điện hai cửa tương đương, ta có đặc tính ma trận như sau:
TD
A A
A A A
Trang 9λ λ
n
λ λ λ λβ
s p p
s p p
Z
λ − ⎜⎛⎜ + ⎞⎟⎟λ
⎝ ⎠ + = (9) Giải phương trình bậc hai (9) theo λ, có hai nghiệm là:
2 1
2 2
Hình 6: Mạng hai cửa tương đương
Ta chuyển đổi dạng về mạng hình T tương đương như sau:
Trang 10
12
s p p sTD TD
p
Z Z Z
Z Z
TD
p
Z Z
Hình 8: Mạch điện tương đương
Tổng trở thevenin nhìn từ đầu đường dây khi cuối đường dây hở mạch là:
42
s s p s
Z Z Z Z
Trang 112 2
42
2.2 Tính tổng trở Thevenin khi cuối đường dây có mắc thêm một phần tử Z 1 :
Xét mô hình mạch điện tương tự như hình 2 nhưng có thêm thành phần Z1 vào cuối đường dây như sau:
Hình 9: Mô hình mạch pi có thêm Z 1 cuối đường dây
Biến đổi và tính toán hoàn toàn tương tự như trong trường hợp trên,được mạch điện như sau:
Hình 10: Mạch điện hình pi khi có thêm tổng trở Z 1 sau khi biến đổi
Đơn giản hóa mạch điện 10, được:
Hình 11: Mạch điện hình 10 sau khi đơn giản hóa
Trang 120 0 1
Z Z
hay (16), (17) và (18) vào (19), được:
T
0 1
nối thêm vào cuối đường dây
dây khi cuối đường dây hở mạch
hần trở kháng song song Zp,nối tiếp Zs xác định như
Z1: Phần tử
Zth0: Tổng trở Thevenin nhìn từ đầu đường
Zth: Tổng trở song song sau khi biến đổi
ZpTD: Tổng trở song song khi biến đổi
Mối quan hệ giữa ZpTD và các thành p
Trang 13Như đã trình bày ở phần trước công thức xác định tổng trở Thevenin cho đường dây chống
đương sau: n là khoảng vượt, mỗi khoảng
sét Trong phần này trình bày phương pháp tính dòng sét đi qua một hệ thống nối đất tại trạm khi có sét đánh trên đường dây tại bất kì vị trí nào
Mô hình được đơn giản hóa bằng mạch điện tương
vượt đặc trưng bởi một trở kháng nối đất cột và một trở kháng đường dây chống sét (đã trình bày ở phần trước), là tổng trở nối đất tại trạm biến áp 1, là tổng trở nối đất tại trạm biến áp 2
Hình 12: Mô hình mạch điện tương đương đường dây chống sét
òng điện chạy qua hệ thống nối đất của trạm biến áp cao thế quyết định độ lớn và phân bố
42
Trang 14.2 Khi cuối đường dây được kết nối với tổng trở Z 1
.1 Trường hợp sét đánh tại cột cổng trạm biến áp:
trạm biến áp 1 ta có mô hình mạch điện như sau:
ạch điện tương đương khi s
Dòng điện đi qua cột cổng được xác định theo hai trường hợp như sau:
+ Trường hợp 1: Cuối đường dây hở mạch (không kết nối với hệ thố
trở Thevenin nhìn từ vị trí sét đánh về trạm biến áp thứ 2 (xác định bởi công thức
i đường dây có kết nối với hệ thống nối đất của TBA 2
I1
I2
Z1 Zth2
I
Trang 15Zth2: Tổng trở Thevenin nhìn từ vị trí sét đánh v trề ạm biến áp thứ 2 (xác định bởi công thức 29), Ω
ờng hợp sét đánh vào cột cổng TBA 2 thì cách tính cũng tương tự như trường hợp
u:
đó tổng trở Thevenin nhìn từ vị trí sét đánh về mỗi phía được xác định như sau:
Đối với trư
Trang 16áng Thevenin nhìn từ vị trí sét đánh về phía trạm biến áp thứ 1, Ω
ác định dòng điện tản vào hệ thống nối đất TBA:
Zth2: Trở kháng Thevenin nhìn từ vị trí sét đánh về phía trạm biến áp thứ 1, Ω
Zp: Trở kháng song song của cột tại vị trí sét đánh, Ω
X
Xét mạch điện trở kháng tương đương hình T (quan
1) Phân tích mạch điện hình 14 nhánh bên trái, ta vẽ lại mạch điện như sau:
Trang 17Z1: Tổng trở nối đất tại trạm biến áp 1, Ω
ZpTD1: Trở kháng song song khi biến đổi m
Zth01:Trở kháng Thevenin của nhánh thứ 1 (nhìn từ vị trí sét đánh về trạm biế
Tương tự phân tích nhánh bên ph
Tóm tắt:
vào các tổng trở nối đất ta phải thực hiện các bước sau:
Thevenin khi cuối đường dây không đấu nối vào hệ thống nối đất
Trang 18Xác định các trở kháng Thevenin từ vị trí sét đánh về mỗi phía (trong trường hợp không có đấu nối vào trạm biến áp):
Xác định dòng điện tản vào hệ thống nối đất TBA khi sét đánh vào cột cổng trạm:
+ Khi cuối đường dây hở mạch:
02
1
th th
Z
I I
Z Z
=+ 2 (43) +Khi cuối đường dây được nối với hệ thống nối đất TBA 2:
(44) Xác định dòng điện chảy về hai hướng khi có sét đánh tại k:
2 1
1 2
Trang 191 2
1
pTD p th z
Trang 20PHẦN II
KẾT QUẢ TÍNH TOÁN PHÂN BỐ DÒNG TRONG
HỆ THỐNG “NỐI ĐẤT TRẠM-DÂY CHỐNG SÉT-CỘT ĐIỆN”
I Khảo sát dòng điện chạy qua nối đất tram biến áp
Khi sét đánh vào hệ thống dây chống sét đặt trên đường dây tải điện,dòng sét sẽ từ dây chống sét truyền vào trạm có thể gây nguy hiểm cho trạm và người vận hành trạm Chính vì vậy việc xác định tỉ lệ phần trăm dòng điện sự cố chạy vào trạm có gây nguy hiểm cho trạm hay không là việc đáng quan tâm cho nhà thiết kế Dòng điện sét khảo sát được chọn là 150kA Nghiên cứu lần lượt khảo sát các thông số mạch điện thường có của một đường dây truyền tải cao áp và qua việc khảo sát nầy có thể xem xét dòng sét đi vào trạm, từ đó xác định được những vị trí sét đánh gây nguy hiểm cho trạm
1 Khảo sát dòng điện đi vào nối đất trạm biến áp 1 khi xét tới ảnh hưởng R p :
Khảo sát với các thông số mạch điện và kết quả nhận được như sau:
Điện trở nối đất dọc đường dây thay đổi từ 5÷40(Ω), khoảng thay đổi 5(Ω)
Điện trở nối đất trạm biến áp 1: R1 = 1(Ω)
Trang 21%I (Rp=15)
%I (Rp=20)
%I (Rp=25)
%I (Rp=30)
%I (Rp=35)
%I (Rp=40)
Vì vậy điện trở nối đất R p tăng thì làm tăng xác suất sự cố dòng sét vào trạm gây nguy hiểm cho trạm
Xét ảnh hưởng khi thay đổi R p đến dòng điện vào trạm khi có sự cố:
Trang 22Lấy đồ thị dòng điện vào trạm khi có sự cố sét đánh ứng với điện trở nối đất dọc đường dây
Rp = 40(Ω) làm chuẩn,dựa vào đó ta xét sự suy giảm dòng điện vào trạm khi giảm điện trờ nối đất dọc đường dây
Hình 19: Độ suy giảm dòng điện (% I) vào trạm theo vị trí sét đánh k
Bảng 2: Độ suy giảm dòng điện (% I) vào trạm theo vị trí sét đánh k khi điện trở nối đất
dọc đường dây R p giảm
Dòng giảm (%I) (Rp=15)
Dòng giảm (%I) (Rp=20)
Dòng giảm (%I) (Rp=25)
Dòng giảm (%I) (Rp=30)
Dòng giảm (%I) (Rp=35)
Trang 23Cực trị đồ thị có xu hướng tiến lại gần cột cổng khi điện trở nối đất dọc đường dây Rp giảm Theo bảng 2:
Khi Rp = 5(Ω), sự cố sét đánh tại nút thứ 3 dòng giảm mạnh nhất, giảm 34.6006% dòng sét Khi Rp = 35(Ω), sự cố sét đánh tại nút thứ 4 dòng giảm mạnh nhất, giảm 2.3983% dòng sét Việc giảm điện trở nối đất Rp làm giảm mạnh dòng vào trạm, do đó giảm xác suất sự cố sét đánh có thể gây nguy hiểm cho trạm
2 Khảo sát dòng điện đi vào nối đất trạm biến áp 1 khi xét tới ảnh hưởng giá trị điện trở của dây chống sét R s :
Khảo sát với các thông số mạch điện:
Thay đổi dây chống sét ПC-25: Rs = 6.32(Ω/km), ПC-35: Rs = 4.47(Ω/km), ПC-50: Rs = 3.45(Ω/km), ПC-70: Rs = 2.19(Ω/km), ПC-95: Rs = 1.88(Ω/km)
Điện trở nối đất trạm biến áp 1: R1 = 1(Ω)
Điện trở nối đất dọc đường dây Rp = 5(Ω)
Số khoảng vượt: n=50
Trang 24
Hình 20: Đồ thị dòng điện (tính bằng %)
qua nối đất trạm biến áp 1 theo vị trí sét đánh k
Bảng 3: Dòng điện (tính bằng %) qua nối đất trạm biến áp 1 theo vị trí sét đánh
Vị trí sét
đánh
%I (ПC-25)
%I (ПC-35)
%I (ПC-50)
%I (ПC-70)
%I (ПC-95)
Trang 25Khi dây chống sét ПC-95:Rs = 1.88(Ω), sự cố sét đánh tại nút thứ 3, tức sét đánh cách trạm 3*0.25=1.75(km), dòng qua trạm chiếm 25.6437% dòng sét, dòng sự cố này có thể gây nguy hiểm cho trạm
Xét sự thay đổi dây chống sét, tiết diện dây tăng thì làm tăng xác suất sự cố dòng sét vào trạm gây nguy hiểm cho trạm, tuy nhiên tăng không đáng kể
Lấy đồ thị dòng điện vào trạm khi có sự cố sét đánh ứng với dây chống sét ПC-25 làm chuẩn,dựa vào đó ta xét sự suy giảm dòng điện vào trạm khi tăng tiết diện dây chống sét
Hình 21: Độ suy giảm dòng điện (%I) vào trạm theo vị trí sét đánh k
Bảng 4: Độ suy giảm dòng điện (%I) vào trạm theo vị trí sét đánh k khi thay đổi loại dây chống sét R s thay đổi
Dòng giảm (%I) (ПC-70)
Dòng giảm (%I) (ПC-95)
Trang 26Theo hình 21:
Khi tiết diện dây chống sét tăng,ứng với vị trí khi có sự cố, tại cột cổng thì độ suy giảm dòng tăng theo tiết diện dây chống sét, về những khoảng vượt sau thì dòng tăng theo tiết diện và giảm dần về cuối đường dây
Khảo sát với các thông số mạch điện:
Điện trở nối đất trạm biến áp 1 thay đổi từ 0.1÷1(Ω), khoảng thay đổi 0.1(Ω)
Điện trở nối đất dọc đường dây: Rp = 5(Ω)
Trang 27Bảng 5: Dòng điện (tính bằng %) qua trạm biến áp 1 theo vị trí sét đánh
Vị trí sét
đánh
%I (R1=0.1)
%I (R1=0.2)
%I (R1=0.3)
%I (R1=0.4)
%I (R1=0.5)
Khi R1 = 1(Ω), sự cố sét đánh tại nút thứ 2, tức sét đánh cách trạm 2*0.25=0.5(km), dòng qua trạm chiếm 25.9589% dòng sét, dòng sự cố này có thể gây nguy hiểm cho trạm
Vì vậy điện trở nối đất R1 tăng trong trường hợp này thì không làm thay đổi xác suất sự cố sét đánh gây nguy hiểm cho trạm
Trang 28Xét ảnh hưởng khi thay đổi R 1 đến dòng điện vào trạm khi có sự cố:
Lấy đồ thị dòng điện vào trạm khi có sự cố sét đánh ứng với điện trở nối đất trạm biến áp 1 R1
= 0.1(Ω) làm chuẩn,dựa vào đó ta xét sự suy giảm dòng điện vào trạm khi tăng điện trờ nối đất trạm biến áp 1
Hình 23: Độ suy giảm dòng điện (%I) vào trạm theo vị trí sét đánh k
Bảng 6: Độ suy giảm dòng điện (%I) vào trạm theo vị trí sét đánh k khi điện trở nối đất trạm R 1 thay đổi
Dòng giảm (%I) (R1=0.4)
Dòng giảm (%I) (R1=0.5)
Dòng giảm (%I) (R1=0.7)
Dòng giảm (%I) (R1=0.8)
Dòng giảm (%I) (R1=0.9)
Dòng giảm (%I) (R1=1)
0 -11.2974 -13.2495 -15.115 -16.8995 -18.6083
1 -6.4856 -7.6063 -8.6772 -9.7016 -10.6826
2 -3.7233 -4.3666 -4.9814 -5.5695 -6.1327
Trang 29Việc khảo sát ảnh hưởng của các thông số mạch điện, ta có thể rút ra kết luận như sau:
Nếu tăng điện trở nối đất dọc đường dây Rp, dòng điện khó tản vào đất, nên dòng điện đi vào trạm khá cao, điều này tăng xác suất sự cố sét đánh gây nguy hiểm cho trạm
Nếu tăng tiết diện dây chống sét, tức giảm Rs, dòng điện vào trạm giảm, tuy nhiên khi sét đánh tại những điểm cách xa trạm,do điện trở Rs giảm nên việc chặn dòng điện vào trạm sẽ giảm, từ đó cũng làm tăng xác suất sự cố sét đánh gây nguy hiểm cho trạm
Khi tăng điện trở nối đất trạm biến áp R1, dòng điện vào trạm sẽ cao, nhưng ít làm thay đổi xác suất gây nguy hiểm cho trạm
Trang 31PHẦN IV:
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ANSI/IEEE Std 80-1986 IEEE guide for safety in AC substation grounding
[2] E.IA Riabkova.- Grounding on high voltage electrical equipments and apparatuses.- Publisher “Energy”.-Moscow -1978
[3] A P Sakis Meliopoulos.- Power system grounding and transients New York and Basel
[4] L.W.Bewley.- Traveling waves on Transmission Systems.-Dover Publications, Inc., New York
[5] J.P Bickford and Others.- Computation of Power System Transients.-1976
[6].M.I.Lorentzou, N.D.Hatziargyriou – Modelling of Long Grounding Conductors Using EMTP – IPST ’99 – International Conference on Power Systems Transients, June 20-24,
1999, Budapest – Hungary
[7] M.I.Lorentzou, N.D Hatziargyriou.- Overview of Grounding Electrode Modes and Their Representation in Digital Simulations International Conference on Power Systems Transients, IPST 2003 in New Orleans, USA
[8] Ho Van Nhat Chuong Fast calculating formulas of current passing through grounding system of high voltage substation when lightning strikes at the grounding wire of transmission lines Science and technology Development, No 9, Volume 11, pp 34-41; 2008, Vietnam [9] Ho Van Nhat Chuong Formulas for Calculating Physical Grounding Resistance of Grounding Wire – Electric Pole system of High Voltage Transmission lines POWERCON
2008 and 2008 IEEE power India Conference, New Delhi, INDIA, October 12-15, 2008
Trang 33DÒNG ĐIỆN ĐI QUA NỐI ĐẤT CỦA TRẠM BIẾN ÁP CAO THẾ KHI CÓ SÉT ĐÁNH TRÊN ĐƯỜNG DÂY CHỐNG
SÉT
1 Khảo sát dòng điện vào trạm biến áp 1 khi xét tới ảnh hưởng R p :
Khảo sát với các thông số mạch điện:
• Điện trở nối đất dọc đường dây thay đổi từ 5÷40(Ω), khoảng thay đổi 5(Ω)
• Điện trở nối đất trạm biến áp 1: R1 = 1(Ω)
• Dây chống sét ПC-25: Rs = 6.32(Ω/km)
• Số khoảng vượt: n=100
Hình 4.1: Đồ thị dòng điện (tính bằng %) qua trạm biến áp 1 theo vị trí sét đánh k
Bảng 4.3: Dòng điện (tính bằng %) qua trạm biến áp 1 theo vị trí sét đánh
%I (Rp=15)
%I (Rp=20)
%I (Rp=25)
%I (Rp=30)
%I (Rp=35)
%I (Rp=40)
0 78.7668 82.8845 85.1234 86.6071 87.6913 88.5320 89.2105 89.7740
1 45.2183 55.8421 61.6183 65.4462 68.2436 70.4126 72.1630 73.6169
2 25.9589 37.6227 44.6036 49.4557 53.1090 56.0017 58.3732 60.3677
Trang 34Hình 4.2: Độ suy giảm dòng điện (%I) vào trạm theo vị trí sét đánh k
Bảng 4.4: Độ suy giảm dòng điện (%I) vào trạm theo vị trí sét đánh k khi điện trở nối đất dọc đường dây R p giảm
Dòng giảm (%I) (Rp=15)
Dòng giảm (%I) (Rp=20)
Dòng giảm (%I) (Rp=25)
Dòng giảm (%I) (Rp=30)
Dòng giảm (%I) (Rp=35)
0 -11.0072 -6.8895 -4.6506 -3.1669 -2.0827 -1.242 -0.5635
1 -28.3986 -17.7749 -11.9987 -8.1707 -5.3733 -3.2043 -1.4539
2 -34.4088 -22.7451 -15.7641 -10.9121 -7.2588 -4.3661 -1.9945
3 -34.6006 -24.1554 -17.2158 -12.1309 -8.1723 -4.9630 -2.2845
Trang 35Khảo sát với các thông số mạch điện:
• Điện trở nối đất dọc đường dây thay đổi từ 5÷40(Ω), khoảng thay đổi 5(Ω)
• Điện trở nối đất trạm biến áp 1: R1 = 0.1(Ω)
• Dây chống sét ПC-25: Rs = 6.32(Ω/km)
• Số khoảng vượt: n=100
Hình 4.3: Đồ thị dòng điện (tính bằng %) qua trạm biến áp 1 theo vị trí sét đánh k
Trang 36%I (Rp=15)
%I (Rp=20)
%I (Rp=25)
%I (Rp=30)
%I (Rp=35)
%I (Rp=40)
Trang 37trở nối đất dọc đường dây R p giảm
Dòng giảm (%I) (Rp=15)
Dòng giảm (%I) (Rp=20)
Dòng giảm (%I) (Rp=25)
Dòng giảm (%I) (Rp=30)
Dòng giảm (%I) (Rp=35)
Khảo sát với các thông số mạch điện:
• Điện trở nối đất dọc đường dây thay đổi từ 5÷40(Ω), khoảng thay đổi 5(Ω)
• Điện trở nối đất trạm biến áp 1: R1 = 1(Ω)
• Dây chống sét ПC-95: Rs = 1.88(Ω/km)
• Số khoảng vượt: n=100
Trang 38Bàng 4.7: Dòng điện (tính bằng %) qua trạm biến áp 1 theo vị trí sét đánh
%I (Rp=15)
%I (Rp=20)
%I (Rp=25)
%I (Rp=30)
%I (Rp=35)
%I (Rp=40)
Trang 39Bảng 4.8: Độ suy giảm dòng điện (%I) vào trạm theo vị trí sét đánh k khi điện
trở nối đất dọc đường dây R p giảm
Dòng giảm (%I) (Rp=15)
Dòng giảm (%I) (Rp=20)
Dòng giảm (%I) (Rp=25)
Dòng giảm (%I) (Rp=30)
Dòng giảm (%I) (Rp=35)