Phương pháp Radar xuyên đất này sử dụng sóng điện từ tần số cao phát hướng vào lòng đất hay môi trường điện môi cần khảo sát , sóng phản xạ từ môi trường thăm dò sẽ được thu nhận và xử l
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
PHAN VĂN TUẤN
XỬ LÝ TÍN HIỆU TRONG HỆ THỐNG RADAR
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên
ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA
TS N G U Y Ễ N M I N H H O À N G TS ĐỖ HỒNG TUẤN
Trang 3
NHIỆM VỤ CỦA LUẬN VĂN THẠC SĨ
I TÊN ĐỀ TÀI: Xử lý tín hiệu trong hệ thống Radar xuyên đất GPR
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Tìm hiểu và nghiên cứu các đặc tính, kỹ thuật của hệ thống Radar xuyên đất
Xem xét đề xuất các phương pháp xử lý ảnh để có thể tái tạo lại hình ảnh ở dạng trực quan cho hệ thống radar xuyên đất
Xây dựng ứng dụng trên Matlab để kiểm chứng, đánh giá kết quả
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 14/01/2013
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 25/06/2013
TAO5
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Đỗ Hồng Tuấn đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi thực hiện luận văn này Trong quá trình nghiên cứu tôi đã gặp không ít khó khăn, tuy nhiên được thầy tận tình hướng dẫn nên tôi cũng đã hoàn thành được luận văn đúng thời hạn Một lần nữa xin được gởi đến thầy lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất
Quá trình học tập tại trường Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh không những cung cấp kiến thức mà còn dạy tôi cách làm việc, cách sống Tôi xin gửi lời cảm
ơn chân thành đến các thầy cô trường Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, cung cấp những kiến thức hữu ích để tôi có thể thực hiện luận văn này Đồng thời đó cũng là những kiến thức nền tảng vững chắc để tôi có thể ứng dụng vào công việc sau này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến bạn Nguyễn Minh Linh đã giúp đỡ tôi trong quá trình tìm tài liệu và thảo luận các đề tài liên quan tới luận văn
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn to lớn nhất đến các bậc sinh thành, những người thân trong gia đình đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành tốt luận văn này
Trang 5đề tài: “Xử lý tín hiệu trong hệ thống Radar xuyên đất GPR” để tìm hiều và nghiên cứu
nhằm nắm bắt cũng như cập nhật những kiến thức cần thiết trong việc xây dựng ứng dụng vào lĩnh vực cụ thể
Phương pháp Radar xuyên đất này sử dụng sóng điện từ tần số cao phát hướng vào lòng đất hay môi trường điện môi cần khảo sát , sóng phản xạ từ môi trường thăm dò sẽ được thu nhận và xử lý Kết quả sau đó sẽ được hiển thị dưới dạng hình ảnh hai chiều hoặc ba chiều, từ đó có thể đưa ra những dự đoán vật thể hiện diện bên trong môi trường đất khảo sát Ưu điểm của phương pháp radar xuyên đất là tốc độ khảo sát nhanh, không cần phá hủy cấu trúc thăm dò, dễ di chuyển, độ phân giải cao và kết quả chính xác
Thông thường, dữ liệu phản xạ radar xuyên đất thu được trong môi trường có nhiều yếu tố ảnh hưởng: nhiễu, đa phản xạ, làm khó khăn cho quá trình xử lý Để có thể
đo đạc và hiển thị chính xác dữ liệu đòi hỏi quá trình xử lý tín hiệu phải tốt, và đây là một trong những nhiệm vụ quan trọng khi thiết kế radar xuyên đất Từ đó, đã có nhiều hướng nghiên cứu để cải thiện và nâng cao khả năng xử lý tín hiệu của hệ thống radar xuyên đất
Trong luận văn này, sẽ đề cập đến phương pháp xử lý tín hiệu trong hệ thống radar xuyên đất, trong đó tập trung vào các phương pháp xử lý ảnh để cải thiện khả năng hiển thị, tái tạo hình ảnh ở dạng trực quan cho hệ thống radar xuyên đất
Trang 6ABSTRACT
Nowadays, the demand on surveying and finding underground targets is very essential For example, searching geological defects to detect the “ Big holes on Earth”, land mine detectors, geological survey, mineral detection, … Along with the development
of science and technology, there has launched a variety of methods to solve this problem One of the common methods is Ground Penetrating Radar (GPR) In fact, many countries have been researched and applied in many fields With the love of myself in this field, so that thesis selected topics: “Signal processing in Ground Penetrating Radar” to learn, research, update necessary knowledge to build applications in specific fields
This method uses high frequency electromagnetic waves transmit into the ground
or dielectric environment needs to be examined, reflected waves from exploration environment is collected and processed Then the results will be displayed in the model of two-dimensional or three-dimensional images, which can make predictions physical presence within the environment survey The advantage of the method is quick result, without destroying the structure exploration, high resolution images and accurate results
Typically, the radar reflection data collected in regular soil environmental has a lot
of influence factors: interference, multi-reflector, makes it difficult to process To be able to measure and display the accurate result, it requires a good signal processing, and this is one of the important tasks when design a ground penetrating radar system There have a lot of researches to improve and enhance the signal processing of ground penetrating radar system
In this thesis, we will consider the signal processing method of ground penetrating radar system, which focuses on some image processing methods to improve the accurate
of the display results
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn “Xử lý tín hiệu trong hệ thống radar xuyên đất GPR”
là công trình nghiên cứu riêng của tôi
Các số liệu trong luận văn đƣợc sử dụng trung thực Kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận văn này chƣa từng đƣợc công bố tại bất kỳ công trình nào khác
Trang 8MỤC LỤC
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ iii
LỜI CẢM ƠN iv
TÓM TẮT LUẬN VĂN v
ABSTRACT vi
LỜI CAM ĐOAN vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ x
DANH SÁCH BẢNG BIỂU xiii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT xiv
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 2
1.1) Lịch sử phát triển 2
1.2) Giới thiệu chung 3
1.2.1) Giới thiệu chung về Radar 3
1.2.2) Giới thiệu chung về Radar xuyên đất 4
1.3) Nguyên lý hoạt động 6
Chương 2: CƠ SỞ HỆ THỐNG RADAR XUYÊN ĐẤT 8
2.1) Sóng điện từ 8
2.1.1) Cơ sở lý thuyết sóng điện từ 8
2.1.2) Vận tốc truyền sóng 11
2.1.3) Sự suy hao sóng điện từ 12
2.2) Tiêu chuẩn lấy mẫu tín hiệu 14
2.3) Độ phân giải của hệ thống GPR 15
2.3.1) Độ phân giải theo phương nằm ngang 15
2.3.2) Độ phân giải theo phương thẳng đứng 17
2.4) Các phương pháp thu thập dữ liệu 19
2.4.1) Phương pháp mặt cắt phản xạ 19
2.4.2) Phương pháp chiếu sóng 19
2.4.3) Phương pháp phản xạ và khúc xạ rộng 20
2.5) Các hệ thống radar xuyên đất 21
Trang 92.5.2) Hệ thống GPR tần số quét FMCW 22
2.5.3) Hệ thống GPR tần số bước SFCW 23
Chương 3: CÁC THUẬT TOÁN XỬ LÝ TÍN HIỆU 26
3.1) Hiệu chỉnh thời gian 0 (Time Zero Adjust) 26
3.2) Trừ Trace Trung Bình (Subtract Mean Trace) 27
3.3) Loại bỏ DC (DC Removal) 28
3.4) Xóa bỏ nền (Background Removal) 29
3.5) Lọc Dewow 30
3.6) Khuếch đại AGC 32
3.7) Giải chập (Deconvolution) 33
3.7.1) Nghịch Đảo (Inverse Filtering) 35
3.7.2) Lọc Weiner tối ưu (Optimal Wiener Filter) 36
3.7.3) Kỹ thuật di trú (Migration) 41
Chương 4: MÔ PHỎNG KẾT QUẢ XỬ LÝ 49
4.1) Mô tả tín hiệu thu phát 50
4.2) Các phương pháp xử lý cơ bản 53
4.2.1) Điều chỉnh vị trí tín hiệu (Adjust Signal Position) 53
4.2.2) Xóa bỏ trace xấu 56
4.2.3) Lọc trung vị (median filter) 59
4.2.4) Xóa bỏ Background 61
4.2.5) Lọc Dewow 63
4.2.6) Khuếch đại AGC biên độ hiệu dụng (RMS) 66
4.2.7) Loại bỏ DC 70
4.3) Các phương pháp xử lý giải chập 72
4.3.1) Giải chập dự đoán 73
4.3.2) Kỹ thuật xử lý di trú (Migration) 84
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
Trang 10DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sơ đồ khối hệ thống Radar cơ bản
Hình 1.2 Xác định vật thể bằng radar xuyên đất
Hình 1.3 Sơ đồ hoạt động tổng quan của hệ thống Radar xuyên đất
Hình 2.1 Sóng điện từ lan truyền trong không gian
Hình 2.2 Suy hao do tán xạ
Hình 2.5 Chập vùng phủ sóng ăn anten với mục tiêu
Hình 2.6 Tích chập các tín hiệu phản xạ của môi trường đa lớp
Hình 2.7 Phương pháp mặt cắt phản xạ
Hình 2.9 Phương pháp phản xạ và khúc xạ rộng
Hình 2.10 Phương pháp điểm sâu chung
Hình 2.11 Chuỗi xung phát và nhận theo thời gian t
Hình 2.12 Sơ đồ khối hệ thống GPR xung
Hình 2.13 Sơ đồ khối hệ thống GPR tần số quét FMCW
Hình 2.14 Băng thông và tần số của GPR FMCW tần số bước
Hình 3.1 Ví dụ về sự dịch chuyển vị trí điểm thời gian 0
Hình 3.2 Xử lý trừ trace trung bình
Hình 3.4 Trước khi áp dụng xóa bỏ Background
Hình 3.5 Sau khi áp dụng xóa bỏ Background
Hình 3.6 Tín hiệu gốc chưa qua xử lý Dewow
Hình 3.7 Tín hiệu sau khi qua xử lý Dewow
Hình 3.8 Quá trình phản xạ
Hình 3.9 Khái niệm khuếch đại tín hiệu
Hình 3.10 Sơ đồ tích chập xung đầu vào với hàm phản xạ
Hình 3.11 Sơ đồ lọc nghịch đảo
Trang 11Hình 3.12 Sơ đồ bộ lọc tối ưu weiner
Hình 3.13 Kết quả sau khi giải chập spiking
Hình 3.14 Giải mã chập dự đoán dùng bộ lọc dự đoán
Hình 3.15 Nguyên lý di trú dựa trên ngoại suy và tính tổng
Hình 3.16 Ngoại suy từ với việc tăng dần độ trễ
Hình 3.17 Cấu hình và hệ tọa độ cho di trú Kirchoff
Hình 3.18 Sơ đồ xử lý di trú Kirchoff
Hình 3.19 Ánh xạ sóng từ miền thời gian sang tần số
Hình 3.20 Sơ đồ xử lý di trú F-K
Hình 4.1 Tín hiệu xung truyền từ nguồn phát radar xuyên đất
Hình 4.2 Tín hiệu nhận được sau khi phản xạ chỉ trên 1 trace
Hình 4.3 Ảnh gốc thu được từ hệ thống GSSI
Hình 4.4 Lưu đồ thực hiện điều chỉnh vị trí zero
Hình 4.5 Dữ liệu trước khi xử lý điều chỉnh vị trí zero
Hình 4.6 Dữ liệu sau khi xử lý
Hình 4.7 Lưu đồ thực hiện xóa bỏ trace xấu
Hình 4.8a Ảnh gốc trước khi xử lý loại bỏ trace xấu
Hình 4.8b Kết quả sau khi xử lý loại bỏ trace xấu
Hình 4.9a Lọc trung vị với kích thước 3x3
Hình 4.9b Lọc trung vị với kích thước 10x10
Hình 4.10 Ảnh chưa qua xử lý xóa bỏ Background
Hình 4.11 Ảnh đã qua xử lý xóa bỏ Background
Hình 4.12 Lưu đồ thực hiện quá trình lọc Dewow
Hình 4.13a Ảnh gốc chưa xử lý Dewow
Hình 4.13b Ảnh sau khi qua xử lý lọc Dewow
Hình 4.14 Lưu đồ thực hiện khuếch đại AGC
Hình 4.15a Trước khi xử lý AGC
Hình 4.15b Sau khi được khuếch đại AGC
Hình 4.16 Biên độ trước và sau khi khuếch đại AGC
Trang 12Hình 4.17a Trước khi loại bỏ DC
Hình 4.17b Sau khi loại bỏ DC
Hình 4.18 Kết quả giải chập dự đoán với n=20
Hình 4.19 Kết quả giải chập dự đoán với n=50
Hình 4.20 Kết quả giải chập dự đoán với n=80
Hình 4.21 Tỉ số của năng lượng trước và sau khi giải chập dự đoán
Hình 4.22 Giải mã chập dự đoán với các khoảng dự đoán khác nhau
Hình 4.23 Giải chập dự đoán với
Hình 4.24 Giải chập dự đoán với
Hình 4.25 Giải chập dự đoán với
Hình 4.26 Lưu đồ thực hiện giải mã chập dự đoán
Hình 4.27 Năng lượng của một điểm nguồn bị phân tán trên các bộ phận
Hình 4.28 Dạng sóng thu được tương đương trong miền thời gian
Hình 4.29 Biểu diễn hình học của mô hình nguồn phát
Hình 4.30 Di trú dựa trên nguyên lý tính tổng tán xạ
Hình 4.31 Thuật toán di trú Scolt
Hình 4.32 Di trú Scolt với mô hình 1
Hình 4.33 Di trú Sclot với mô hình 2
Hình 4.34 Di trú Scolt với mô hình 3
Trang 13DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tính chất dẫn điện của một số loại vật chất thường gặp
Bảng 2.2 So sánh các hệ thống GPR theo phương pháp điều chế
Trang 14DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 15ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, nhu cầu khảo sát cũng như tìm kiếm mục tiêu dưới lòng đất là rất cần
thiết Chẳng hạn như tìm kiếm các khiếm khuyết địa chất dưới mặt đất để phát hiện các
“Hố tử thần”, hay dò tìm bom mìn, khảo sát địa chất, dò tìm khoáng sản, Cùng với sự
phát triển của khoa học công nghệ, đã có nhiều phương pháp ra đời để giải quyết bài toán
này Một trong những phương pháp nổi trội là sử dụng Radar xuyên đất – Ground
Penetrating Radar (GPR)
Phương pháp này sử dụng sóng điện từ tần số cao phát hướng vào lòng đất hay môi
trường điện môi cần khảo sát , sóng phản xạ từ môi trường thăm dò sẽ được thu nhận và
xử lý Kết quả sau đó sẽ được hiển thị dưới dạng hình ảnh hai chiều hoặc ba chiều, từ đó
có thể đưa ra những dự đoán vật thể hiện diện bên trong môi trường đất khảo sát Ưu
điểm của phương pháp radar xuyên đất là tốc độ khảo sát nhanh, không cần phá hủy cấu
trúc thăm dò, dễ di chuyển, độ phân giải cao và kết quả chính xác
Phương pháp radar xuyên đất đã và đang phát triển không ngừng cùng với sự phát
triển của khoa học công nghệ ngày nay Radar xuyên đất là một hệ thống tập hợp rất
nhiều thành phần với nhiều kỹ thuật như lấy mẫu, khuếch đại cao tần, tạo sóng, xử lý tín
hiệu, xử lý ảnh, hiển thị và anten Thông thường, dữ liệu phản xạ radar xuyên đất thu
được trong môi trường có nhiều yếu tố ảnh hưởng: nhiễu, đa phản xạ, làm khó khăn
cho quá trình xử lý Để có thể đo đạc và hiển thị chính xác dữ liệu đòi hỏi quá trình xử lý
tín hiệu phải tốt, và đây là một trong những nhiệm vụ quan trọng khi thiết kế radar xuyên
đất Từ đó, đã có nhiều hướng nghiên cứu để cải thiện và nâng cao khả năng xử lý tín hiệu
của hệ thống radar xuyên đất Việc này đã được nghiên cứu nhiều ở nước ngoài, nhưng ở
Việt Nam hiện nay hầu như có rất ít cá nhân và tổ chức nghiên cứu về hệ thống GPR cũng
như các kỹ thuật xử lý tín hiệu cho hệ thống GPR này
Trang 16Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
Chương này sẽ trình bày tổng quan về Radar xuyên đất, lịch sử phát triển cũng như
sơ đồ tổng quát, các bộ phận cấu thành hệ thống Bên cạnh đó, chương 1 sẽ trình bày sơ
lược về kỹ thuật, nguyên tắc hoạt động, các ứng dụng và tầm quan trọng của việc ứng
dụng Radar xuyên đất
1.1) Lịch sử phát triển
Năm 1904, Hulsmeyer đã sử dụng các tín hiệu điện từ lần đầu tiên để xác định sự
hiện diện của những vật thể bằng kim loại từ xa trên đất liền Sáu năm sau đó, những mô
tả đầu tiên về sử dụng sóng điện từ xác định vị trí của các vật thể chôn dưới đất xuất hiện
trong một bằng sáng chế của Leimbach và Lowy, người Đức Kỹ thuật của họ bao gồm
chôn những anten lưỡng cực trong một dãy các lỗ khoan thẳng đứng và so sánh cường độ
tín hiệu thu được khi các cặp anten lần lượt được sử dụng để phát và thu Bằng cách này,
một ảnh thô có thể được tạo cho bất kỳ vùng nào trong dãy đó, nhờ vào độ dẫn suất của
nó cao hơn môi trường xung quanh Các tác giả này đã vạch ra một kỹ thuật khác, hoạt
động tách rời nhau, anten được đặt trên bề mặt để dò các phản xạ từ một bề mặt dưới đất
hình thành bởi nước ngầm hoặc từ một lớp trầm tích Một sự mở rộng kỹ thuật này đã dẫn
đến phương pháp biểu thị độ sâu của một bề mặt phân cách chôn dưới đất, bằng cách
kiểm tra sự giao thoa giữa sóng phản xạ và khảo sát rò rỉ trực tiếp giữa các anten trên mặt
đất Công trình nghiên cứu của Hiilsenbeck năm 1926 sử dụng lần đầu tiên các kỹ thuật
dùng xung để xác định các đặc điểm của công trình ngầm Ông nhận thấy rằng bất kỳ sự
thay đổi chất điện môi, không nhất thiết liên quan đến độ dẫn suất, cũng sẽ tạo ra các
phản xạ Kỹ thuật này có lợi thế hơn các phương pháp địa chấn, vì sự thực hiện các nguồn
định hướng dễ dàng hơn
Những kỹ thuật dùng xung được phát triển từ những năm 1930 trở đi chỉ như là
một phương pháp thăm dò, dùng để thăm dò độ sâu của băng, nước ngọt, mỏ muối, hình
dạng cát sa mạc và đá Thăm dò đá và than đá cũng đã được nghiên cứu bởi Cook, Roe và
Ellerbruch, mặc dù độ suy giảm cao hơn trong vật liệu sau, có nghĩa là có độ sâu lớn hơn
vài mét là không thực tế
Trang 17Mãi đến năm 1970, GPR mới được quan tâm trở lại khi những nghiên cứu về việc
đổ bộ lên mặt trăng được tiến hành Đối với các ứng dụng này, một trong những ưu điểm
của GPR hơn kỹ thuật địa chấn đã được khai thác, cụ thể là khả năng sử dụng từ xa, bộ
chuyển đổi năng lượng bức xạ không tiếp xúc, thay vì các kiểu hoạt động tiếp xúc với mặt
đất trong những khảo sát địa chấn Bộ chuyển đổi từ xa có khả năng chấp nhận được, bởi
vì tỷ lệ trở kháng điện môi giữa không gian tự do và vật liệu đất, thường từ 2-4, rất nhỏ so
với tỷ lệ tương ứng cho trở kháng âm thanh có hệ số thường vào khoảng 100
Từ những năm 1970 cho đến ngày nay, phạm vi của các ứng dụng GPR được mở
rộng đều đặn, và hiện nay bao gồm các lĩnh vực như kiểm tra không phá hủy cấu trúc xây
dựng và cao ốc, khảo cổ học, đánh giá chất lượng đường bộ và đường hầm, xác định vị trí
của những lỗ trống và các vật chứa, đường hầm và giếng mỏ, phát hiện đường ống và dây
cáp, cũng như viễn thám bằng vệ tinh Thiết bị được thiết kế theo mục đích sử dụng của
mỗi ứng dụng này và người sử dụng hiện nay có một lựa chọn tốt hơn các thiết bị và kỹ
thuật
1.2) Giới thiệu chung
1.2.1) Giới thiệu chung về Radar
Radar hay rađa, là thuật ngữ viết tắt của cụm từ RAdio Detection and Ranging (dò
tìm và định vị bằng sóng vô tuyến) hay Radio Angle Detection and Ranging (dò tìm và
định vị góc bằng sóng vô tuyến) Radar là một kỹ thuật điện từ dùng để dò tìm và định vị
những vật phản xạ sóng điện từ Hình 1.1 mô tả một hệ thống radar cơ bản và hoạt động
của hệ thống này có thể được tóm lược như sau:
- Radar dùng anten phát sóng điện từ, thường là một chuỗi xung tương đối hẹp,
hướng về mục tiêu Sóng radar này sẽ bị mục tiêu chắn lại
- Sóng bị chắn sẽ tạo sóng phản xạ theo nhiều hướng khác nhau
- Những sóng điện từ phản xạ ngược lại radar sẽ được anten thu nhận
- Bộ thu của radar sẽ khuếch đại tín hiệu thu được và xử lý tín hiệu nhằm định vị và
thu thập nhiều thông tin hữu ích về mục tiêu
Trang 18Hình 1.1 Sơ đồ khối hệ thống Radar cơ bản
Radar có thể dò tìm, xác định vận tốc tương đối và định vị các mục tiêu ở các
khoảng cách gần xa khác nhau Radar có nhiều kích thước khác nhau, có thể cầm tay hoặc
có khi lớn bằng tòa nhà Mục tiêu của radar rất đa dạng như máy bay, tàu bè, tên lửa, cũng
có thể là con người, những đặc điểm đất đai, biển, băng tuyết, sao băng, hành tinh và
những đối tượng dưới lòng đất Những radar được thiết kế tốt có thể xác định kích thước
và hình dạng và thậm chí có thể nhận ra loại mục tiêu [24 - anten]
1.2.2) Giới thiệu chung về Radar xuyên đất
Nhu cầu phát hiện từ xa các vật thể chôn dưới đất đã được đặt ra từ rất lâu Một kỹ
thuật có thể mô tả mặt đất và hiển thị rõ ràng những thứ chứa trong nó đó là radar thăm dò
xuyên đất (GPR), đây được xem là một sự lựa chọn đặc biệt hấp dẫn Kĩ thuật này liên
quan đến truyền sóng điện từ trong môi trường suy hao mạnh, công nghệ anten và thiết kế
các hệ thống radar băng thông cực rộng, xử lý tín hiệu dạng sóng và xử lý hình ảnh Hầu
hết các Radar xuyên đất là một ứng dụng cụ thể của công nghệ radar xung băng thông cực
rộng
Trang 19Hình 1.2 Xác định vật thể bằng radar xuyên đất
Thuật ngữ GPR nói đến một loạt các kỹ thuật điện từ Những kỹ thuật này được
thiết kế chủ yếu để định vị các vật thể hoặc các bề mặt phân cách chôn dưới mặt đất,
Công nghệ Radar xuyên đất có những ứng dụng phong phú, việc định hướng và quan
điểm thiết kế, cũng như phần cứng, thường phụ thuộc vào loại mục tiêu, vật liệu của mục
tiêu và môi trường xung quanh nó Khi công nghệ ngày càng hoàn thiện, phạm vi ứng
dụng của phương pháp Radar xuyên đất càng rộng Đi kèm là sự phức tạp của các kỹ
thuật phục hồi tín hiệu, thiết kế phần cứng và điều khiển ngày càng tăng
Radar xuyên đất cung cấp một phương pháp an toàn không cần phá vỡ và đào bới
công trình Radar xuyên đất cải thiện đáng kể hiệu quả công tác thăm dò từ lĩnh vực cơ
bản cho tới công trình xây dựng, cảnh sát và tư pháp, lực lượng an ninh, tình báo và khảo
cổ Radar xuyên đất thường được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như:
- Để tìm kiếm (dò tìm): Dò tìm khoáng sản, các lỗ khoan hay khoan giếng, dò tìm
bom mìn, dò tìm các hệ thống trong công trình ngầm
- Để khảo sát: Khảo sát khảo cổ, khảo sát tư pháp, khảo sát đất bị ô nhiễm, khảo sát
điều kiện đường xá
- Để kiểm tra và đánh giá không phá huỷ: Chất lượng các công trình xây dựng, công
trình ngầm, cầu đường, giao thông
- Ngoài ra nó còn được sủ dụng trong lĩnh vực viễn thám máy bay và vệ tinh cũng
như giám sát và điều khiển các thiết bị tàu ngầm dưới nước hay trên các hành tinh
Trang 201.3) Nguyên lý hoạt động
Radar xuyên đất - GPR là một phương pháp địa lý ứng dụng các nguyên lý của
sóng điện từ ở dải tần số rất cao (1-1000MHz) để nghiên cứu cấu trúc và các đặc tính của
vật chất bên dưới lòng đất mà không phải đào bới, phá hủy cấu trúc của nó
Thiết bị Radar xuyên đất sử dụng các sóng vô tuyến tần số cao để thu thông tin từ
dưới lòng đất Năng lượng phát ra từ anten phát, lan truyền vào trong lòng đất với vận tốc
phụ thuộc vào đặc tính điện môi của môi trường, khi gặp dị thường sẽ tạo ra các sóng
phản xạ và được anten thu, ghi lại các tín hiệu phản xạ này một cách liên tục, xử lý và tái
tạo thành một hình ảnh
Hình 1.3 Sơ đồ hoạt động tổng quan của hệ thống Radar xuyên đất
Do các sóng phản xạ này được tạo ra từ những mặt ranh giới trung gian môi trường
địa chất, nên các sóng phản xạ thường liên quan đến những điều kiện tạo thành tự nhiên
trong cấu trúc địa chất như: ranh giới đá móng, các lớp vật liệu trầm tích có tính vật lý
khác nhau, nồng độ sét, những khuyết tật, các khe nứt nẻ, các khối xâm thực cũng như các
vật liệu bị chôn vùi do nhân tạo hoặc các khối bê tông, các vật thể không đồng nhất liên
quan tới vị trí hang hốc, hàm ếch, tổ mối,…
Trang 21Một trong những vấn đề lớn nhất của Radar xuyên đất là phản xạ mặt đất quá lớn,
với hằng số điện môi cao giữa mặt đất và không khí chỉ cho phép một lượng nhỏ năng
lượng truyền qua mặt phân cách, phản xạ vào mục tiêu và đi qua mặt phân cách đến
Anten nhận
Độ sâu thẩm thấu của các phương pháp phụ thuộc vào tần số của Anten phát thu
tín hiệu và phụ thuộc vào tính chất của đất đá trong môi trường địa chất Các loại Anten
thông thường được sử dụng để khảo sát cấu trúc địa chất có tần số là 12,5; 25; 100;
200;400 MHz và độ sâu khảo sát 0,1 - 40m
Trang 22Chương 2: CƠ SỞ HỆ THỐNG RADAR XUYÊN ĐẤT
Chương này sẽ trình bày một cách tổng quát cơ sở lý thuyết của phương pháp thăm
dò bằng Radar xuyên đất bao gồm lý thuyết về sóng điện từ, sự suy giảm của sóng điện từ
trong môi trường và vận tốc truyền dưới môi trường điện môi Cuối cùng là giới thiệu các
phương pháp thu thập số liệu để ước lượng quá trình tính vận tốc
2.1) Sóng điện từ
2.1.1) Cơ sở lý thuyết sóng điện từ
Phương pháp GPR sử dụng sóng điện từ tần số cao phát xuống lòng đất để thăm
dò Phương trình toán học Maxwell dùng để biểu diễn các tính chất vật lý của trường sóng
điện từ, và những mối quan hệ liên quan đến các tính chất vật liệu trong phương pháp
GPR Đối với môi trường đồng nhất, đẳng hướng và tuyến tính, sóng điện từ tuân theo hệ
phương trình Maxwell như sau:
Các vector trường thỏa quan hệ:
(2.5) (2.6) (2.7) Trong đó, E là vector sức điện trường (V/m), B là vector mật độ dòng từ trường
(T), H là cường độ trường từ trường (A/m), J là vector mật độ dòng điện (A/m2), q là mật
độ điện tích (C/m3), D là vector thay thế điện trường (C/ m2), t là thời gian (s)
Trang 23Phương trình Maxwell là cơ sở để khảo sát sự lan truyền sóng điện từ Trong chân
không, độ từ cảm μ và hằng số điện môi ε là không thay đổi và độc lập với tần số Sóng
truyền trong chân không sẽ không có suy hao và sự suy hao lan truyền chỉ xảy ra trong
môi trường điện môi thực Giả sử mật độ phân bố điện tích khối trong môi trường bằng 0
(ρυ = 0, thay phương trình (2.6) vào (2.1) và lấy curl của phương trình vừa tính sẽ thu
được:
Thay phương trình (2.7) và (2.5) vào (2.2) ta thu được:
Thay phương trình (2.9) vào (2.8) ta sẽ có:
Tương tự, lấy curl hai vế (2.9), sau đó thay (2.1) và (2.6) vào ta sẽ có:
Ngoài ra, ta có:
Đẳng thức (2.12) đúng với mọi trường A Trong đó, là toán tử laplacian của
vector A, trong hệ tọa độ vuông góc được xác định bởi:
Thay phương trình (2.10) và (2.11) vào (2.12), ta có:
Trang 24
Phương trình đạo hàm riêng (2.14) và (2.15) được gọi là phương trình sóng Sự lan
truyền sóng dọc theo trục z, với trường từ H vuông góc với trường điện E, biểu diễn bằng
phương trình sau:
Hình 2.1 biểu diễn sự lan truyền sóng điện từ trong không gian theo trục z với
trường điện E và trường từ H vuông góc với nhau
Hình 2.1 Sóng điện từ lan truyền trong không gian
Vận tốc lan truyền sóng vp được tính bằng công thức sau:
√ ⁄ Trong chân không, sóng điện từ lan truyền với vận tốc c như sau:
√ ⁄ Trong đó,
là hằng số điện môi tuyệt đối trong môi trường
là độ từ thẩm tuyệt đối trong môi trường
εr là hằng số điện môi tương đối, có giá trị từ 1 – 80 đối với hầu hết các môi trường
địa chất
Trang 25μr là độ từ thẩm tương đối, có giá trị bằng 1 trong môi trường địa chất không từ
tính
ε0 = 8.84 x 10-12 F/m là hằng số điện môi tuyệt đối trong chân không
μ0 = 1.26 x 10-6 H/m độ từ thẩm tuyệt đối trong chân không
Từ đó suy ra:
√ ⁄ Trở kháng nội của môi trường là tỉ số giữa trường điện và trường từ:
√
Trong môi trường điện môi hoàn hảo, sóng truyền theo chiều dương của trục z có
thể được mô tả bằng phương trình sau:
Trong đó, k là hằng số pha và được tính bằng công thức:
√ Hằng số pha k mô tả sự thay đổi pha trên một đơn vị chiều dài của mỗi thành phần
sóng Nó có thể được xem như hằng số của môi trường ứng với tần số cụ thể nào đó và k
được gọi là số sóng Bước sóng λ là khoảng cách mà sóng truyền đi trong một chu kì và là
một khoảng z mà số sóng k biến đổi một khoảng 2π
Trang 26Nếu biết được vận tốc độ truyền sóng, độ dày và độ sâu của mục tiêu hoàn toàn có
thể xác định được nhờ vào đó Với môi trường đồng nhất và đẳng hướng, vận tốc truyền
sóng được tính bằng công thức sau:
√ ⁄ Công thức tính độ sau d của mục tiêu như sau:
Trong đó, vr là vận tốc truyền sóng, εr là hằng số điện môi tương đối, t là tổng thời
gian sóng truyền tới mục tiêu và quay về, và c = 3.108 m/s là vận tốc ánh sáng trong chân
không Vận tốc truyền sóng giảm khi hằng số điện môi tương đối của môi trường tang
Bước sóng λm cũng giảm theo vận tốc truyền sóng như sau:
Trong hầu hết các ứng dụng thực tế, hằng số điện môi εr của môi trường là chưa
biết Do đó, vận tốc truyền sóng có thể được đo đạc, hoặc ước lượng bằng cách đo độ sâu
trực tiếp tới mục tiêu, hay bằng cách tính toán
2.1.3) Sự suy hao sóng điện từ
Trong những môi trường điện môi thực, sóng điện từ lan truyền chịu nhiều suy hao
được liệt kê như sau:
- Suy hao anten: sóng điện từ bị suy hao do sự phối hợp tải trở kháng không tốt,
anten có tải điện trở, vì vậy hiệu suất bức xạ thấp
- Suy hao do ghép anten thu và phát không đối xứng: năng lượng bị mất bởi phản xạ
từ việc ghép không đối xứng anten khoảng – 1 dB
- Suy hao do lan truyền hình học: sóng được phát đi dưới dạng chùm hình nón, sẽ
trải rộng làm cho mật độ năng lượng giảm tỉ lệ với 1/r2, với r là khoảng cách lan
truyền sóng
Trang 27- Suy hao nhiệt: năng lượng của sóng điện từ bị biến đổi một phần thành nhiệt năng
- Suy hao do tán xạ với mục tiêu: tiết diện tán xạ của mục tiêu phụ thuộc vào tính
chất của môi trường điện môi xung quanh Khi hằng số điện môi tương đối của
mục tiêu nhỏ hơn hằng số điện môi tương đối của môi trường xung quanh, sóng bị
tán xạ ngược không có sự đảo pha Ngược lại, hằng số điện môi tương đối của mục
tiêu lớn hơn môi trường xung quanh, sóng bị tán xạ ngược sẽ đảo pha Hiện tượng
đảo pha được sử dụng để nhận biết các mục tiêu dẫn điện hoặc không dẫn điện
Ngoài ra, hình dạng của vật dẫn sẽ ảnh hưởng lên sự phân cực và tần số sóng phản
xạ, và có thể dùng những đặc điểm này để thăm dò
- Sự suy giảm năng lượng do truyền qua môi trường: sóng truyền qua môi trường
thực sẽ bị tổn hao trường điện E hoặc trường từ H, hoặc cả hai Các mục tiêu được
dò tìm bằng phương pháp GPR thường có đáp ứng từ không lớn Tuy nhiên, các
hiệu ứng dẫn điện và điện môi tạo ra sự hấp thụ bức xạ điện từ
Hình 2.2 Suy hao do tán xạ
Trang 28Tóm lại, sóng điện từ bị suy hao hấp thụ phần lớn là do hiệu ứng dẫn điện và điện
môi (conductivity and dielectric effect) của môi trường khảo sát Nhìn chung, các tham số
đáng quan tâm trong các ứng dụng của phương pháp GPR là độ suy hao và vận tốc truyền
Độ dẫn điện ⁄
Hệ số tắt dần ⁄
2.2) Tiêu chuẩn lấy mẫu tín hiệu
Hệ thống GPR thu thập thông tin đối tượng bên dưới lòng đất bằng sóng điện từ
Sóng điện từ, là một hàm của không gian và thời gian, có thể được lấy mẫu và lưu trữ để
phục vụ cho việc xử lý dữ liệu Nghiên cứu và thiết kế hệ thống GPR cần phải thỏa mãn
Trang 29các nguyên tắc lấy mẫu cơ bản Với sóng sin có tần số f, vận tốc truyền sóng v, khoảng
lấy mẫu theo thời gian Δt và khoảng lấy mẫu theo không gian Δx tuân theo tiêu chuẩn lấy
mẫu Nyquist như sau:
Với những tín hiệu GPR tức thời có tỉ số băng thông trên tần số trung tâm fc bằng
đơn vị, công thức tiêu chuẩn lấy mẫu sẽ trở thành:
Tiêu chuẩn lấy mẫu trong công thức (2.30) và (2.31) là trường hợp lý tưởng Trong
các ứng dụng thực tế, khoảng lấy mẫu có giá trị bằng ½ tiêu chuẩn lấy mẫu của trường
hợp lý tưởng là thích hợp [14- anten]
2.1) Độ phân giải của hệ thống GPR
Độ phân giải của hệ thống GPR cho biết độ tin cậy giới hạn trong việc xác định vị
trí, kích thước và hình dạng của đối tượng thăm dò
2.5.1) Độ phân giải theo phương nằm ngang
Độ phân giải theo phương nằm ngang (đó là góc hay độ di chuyển theo phương
ngang) khá quan trọng trong việc định vị mục tiêu tìm kiếm và phân biệt giữa các mục
tiêu ở cùng độ sâu, xem hình 2.3 Độ phân giải theo phương ngang được xác định bằng
2.3)
2.3.1)
Trang 30đặc tính của anten và các quy trình xử lí tín hiệu của hệ thống GPR Nhìn chung, độ phân
giải này thỏa mãn yêu cầu khi anten có độ lợi công suất lớn Nếu kích thước anten nhỏ,
muốn có độ lợi công suất anten cao thì sóng thăm dò phải có tần số cao, nhưng tần số
sóng khảo sát cao thì độ xuyên sâu sẽ thấp Vì vậy, việc chọn thiết bị GPR cho một ứng
dụng cụ thể nào đó cần phải hài hòa giữa các yêu cầu độ phân giải theo phương ngang,
kích thước anten, khả năng xử lí tín hiệu và độ xuyên sâu của sóng vào môi trường điện
môi thăm dò
Hình 2.3 Độ phân giải hệ thống GPR
Ảnh hưởng vùng phủ bức xạ (radiation footprint) của anten trên mặt đất được trình
bày trong hình 2.4 Khoảng cách giữa nguồn bức xạ và mặt đất tăng từ 0.1 m đến 0.5 m,
tương ứng với các ảnh từ trái sang phải Diện tích mặt đất là 2m x 2m và độ rộng vùng
phủ sóng (footprint) mở rộng ra khi nguồn bức xạ anten được nâng lên cao khỏi mặt đất
Điều này ảnh hưởng rất lớn lên độ phân giải ảnh radar, bởi vì sự tích chập giữa giản đồ
bức xạ anten (antenna pattern) với mục tiêu sẽ làm nhòe ảnh radar Hình 2.5 trình bày chi
tiết vấn đề này, bên trái là ảnh của mục tiêu, ảnh bên phải bị nhòe do sự tích chập giữa
vùng phủ sóng anten và mục tiêu
Trang 31Hình 2.4 Vùng phủ sóng của nguồn bức xạ đẳng hướng
Hình 2.5 Chập vùng phủ sóng ăn anten với mục tiêu
Độ phân giải theo phương ngang tỷ lệ với √ ⁄ , với là hệ số suy giảm Vì vậy,
độ phân giải này sẽ cao trong môi trường có độ suy giảm cao Ngược lại, môi trường có
độ suy giảm thấp sẽ cho độ phân giải thấp Độ phân giải này được nâng cao bằng các kỹ
thuật quét ngang và sử dụng các thuật xử lý tín hiệu tiên tiến, đối với môi trường có độ
suy giảm thấp Các kỹ thuật này thường yêu cầu phép đo sử dụng các cặp anten phát và
anten thu ở nhiều vị trí, nhằm làm rõ nét hình ảnh
2.3.2) Độ phân giải theo phương thẳng đứng
Độ phân giải theo phương thẳng đứng (là khoảng cách hay độ sâu của mục tiêu)
cho biết khả năng phân biệt giữa hai tín hiệu liên tiếp nhau trong cùng một thời điểm của
phép đo Một số ứng dụng GPR, như đo độ dày các lớp của đường đô thị, thường quan
tâm đến bề mặt phân cách giữa hai lớp Hệ thống GPR có thể xác định độ sâu chính xác
bằng cách đo sự chênh lệch thời gian giữa đỉnh của sóng thu và một thời gian tham chiếu
Trường hợp đơn giản, độ phân giải theo phương thẳng đứng Δy của hệ thống GPR là một
hàm theo tần số của sóng điện từ như sau:
Trang 32Trong đó: h là độ dài sóng hay độ dài xung (cm)
f là tần số trung tâm của anten (MHz)
v là vận tốc truyền sóng (m/ns)
Khi có nhiều đối tượng như trong dò tìm cáp ngầm và ống nước trong đất, hệ
thống GPR cần tín hiệu có dải tần rộng hơn để phân biệt các đối tượng khác nhau và xác
định cấu trúc chi tiết của mục tiêu Trong trường hợp này, băng thông của tín hiệu thu
được quan trọng hơn băng thông tín hiệu phát “Đất” đóng vai trò như bộ lọc thông thấp,
nó làm thay đổi phổ sóng phát theo đặc tính điện của môi trường
Mặc dù độ phân giải theo phương thẳng đứng tốt hơn trong môi trường vật liệu ẩm
ướt với cùng băng thông, nhưng các vật liệu với hàm lượng nước cao sẽ có độ suy giảm
lớn Đặc điểm này làm giảm hiệu suất băng thông, do đó hệ thống GPR chọn độ phân giải
sao cho không phụ thuộc vào độ suy hao của môi trường dẫn
Trường hợp khoảng cách giữa các bề mặt phân cách nhỏ hơn nửa bước sóng, tín
hiệu phản xạ từ một bề mặt phân cách sẽ kết hợp tích chập với các tín hiệu phản xạ khác,
như trong hình 2.6 Đối với trường hợp này, một số thuật xử lý giải chập được sử dụng để
tách riêng những tín hiệu đáp ứng và tìm ra các bề mặt phân cách
Hình 2.6 Tích chập các tín hiệu phản xạ của môi trường đa lớp
Trang 332.4) Các phương pháp thu thập dữ liệu
2.4.1) Phương pháp mặt cắt phản xạ
Phương pháp mặt cắt phản xạ sử dụng một hay nhiều cặp anten phát và thu di
chuyển cùng lúc trên mặt đất, xem hình 2.7 Tín hiệu sóng phản xạ được thu thập và xử lý
cho ra giản đồ sóng dưới dạng hình ảnh, với trục thẳng đứng biểu thị thời gian, còn trục
nằm ngang biểu diễn khoảng cách Nếu biết được vận tốc truyền sóng, độ sâu của mục
tiêu phản xạ sẽ xác định được nhờ vào đó
Hình 2.7 Phương pháp mặt cắt phản xạ
2.4.2) Phương pháp chiếu sóng
Phương pháp chiếu sóng sắp xếp các anten phát và anten thu đối diện nhau, môi
trường điện môi khảo sát ở giữa các anten phát và anten như hình 2.8
Hình 2.8 Phương pháp chiếu sóng
Trang 34Vì vậy, phương pháp chiếu sóng thường được sử dụng trong các hầm mỏ khai thác
khoáng sản, hay các lỗ khoan thăm dò địa chất Phương pháp này thích hợp cho việc khảo
sát cấu trúc của đối tượng hoặc kiểm định chất lượng các trụ bêtông
2.4.3) Phương pháp phản xạ và khúc xạ rộng
Phương pháp phản xạ và khúc xạ rộng sử dụng một anten phát được giữ cố định tại
một điểm, các anten thu di chuyển cách đều nhau trên cùng một trục, xem hình 2.9
Phương pháp này phải được thực hiện trên vùng đất có mặt phản xạ nằm ngang, góc
nghiêng nhỏ và môi trường đất thăm dò phải đồng nhất Do đó, phương pháp phản xạ và
khúc xạ rộng không phù hợp trong ứng dụng thực tế
Hình 2.9 Phương pháp phản xạ và khúc xạ rộng
Phương pháp điểm sâu chung CMP (Common MidPoint) được sử dụng để khắc
phục nhược điểm nêu trên Phương pháp CMP sử dụng anten phát và anten thu cùng di
chuyển với những khoảng cách đều ra khỏi điểm thu chung, sao cho điểm thu chung giữa
hai anten thu và phát luôn luôn cố định
Hình 2.10 Phương pháp điểm sâu chung
Trang 352.5) Các hệ thống radar xuyên đất
2.5.1) Hệ thống GPR xung
Hệ thống GPR xung (Impulse GPR) sử dụng kỹ thuật phát xung được sử dụng
rộng rãi vào giữa thập niên 1970 Hệ thống GPR xung thực hiện việc thu phát dữ liệu
trong miền thời gian Xung phát hướng đến mục tiêu và tín hiệu phản xạ nhận được là
một hàm theo thời gian, xem Hình 2.11 Các hệ thống GPR xung sẽ thực hiện việc lấy tín
hiệu phản xạ, chuyển sang dạng số hóa để lưu trữ, xử lý tín hiệu, và hiển thị kết quả
Thông tin về độ xuyên sâu thu được dựa vào nguyên tắc thời gian truyền sóng Thời gian
để tín hiệu từ anten phát đến mục tiêu và phản hồi trở về anten thu là Δt Khi đó, khoảng
cách R tới mục tiêu được tính bằng:
√ Trong đó:
R là khoảng cách từ anten đến mục tiêu (m)
c là vận tốc ánh sáng trong chân không bằng 3.108 m/s
ε r là hằng số điện môi tương đối của môi trường điện môi khảo sát
Hình 2.11 Chuỗi xung phát và nhận theo thời gian t
Băng thông B của hệ thống GPR xung được xác định bằng ⁄ , với τ là độ
rộng xung phát Nếu có thể, băng thông B được chọn bằng với tần số trung tâm fc của hệ
Trang 36thống GPR xung để cho độ phân giải tốt nhất Độ phân giải phương thẳng đứng (range
resolution) của hệ thống GPR xung được tính bằng công thức:
√
Sơ đồ hệ thống GPR sử dụng kỹ thuật phát xung được trình bày trong hình 2.12
Anten có vai trò khá quan trọng, bởi vì hàm truyền của anten xác định hình dạng xung
phát Anten được xem như bộ lọc thông dải (band-pass) và nó xác định tần số trung tâm
của xung phát đi
Hình 2.12 Sơ đồ khối hệ thống GPR xung
Ưu điểm chính của hệ thống GPR xung là tính đơn giản, dễ sử dụng, chi phí không
đắt, và dễ chế tạo Tuy nhiên, nhược điểm của hệ thống này là kỹ thuật phát xung gây ra
hiện tượng méo dạng xung phát và nhận, hiệu suất không cao, độ phân giải bị giới hạn bởi
độ rộng xung phát, và khó thực hiện việc lấy mẫu tín hiệu băng rộng với bộ lấy mẫu tốc
độ thấp
2.5.2) Hệ thống GPR tần số quét FMCW
Hệ thống GPR FMCW (Frequency Modulated Continuous Wave) thực hiện việc
Trang 37số quét phát sóng có tần số được “quét” trên một băng thông xác định từ tần số bắt đầu
fstart đến tần số kết thúc fstop Tín hiệu phản xạ thu được là một hàm theo tần số và có biên
độ có thể xác định được Tín hiệu thu về được trộn tần với một phần tín hiệu phát đi, sau
đó cho qua bộ lọc, lấy mẫu và lượng tử hóa Dạng sóng lượng tử hóa sẽ được chuyển sang
miền thời gian, sau đó sẽ qua bộ phận xử lý cho ra dạng hiển thị ảnh
Hình 2.13 Sơ đồ khối hệ thống GPR tần số quét FMCW
Hệ thống GPR FMCW tần số quét được sử dụng để khảo sát các mục tiêu có độ
sâu không quá lớn Ưu điểm chính của hệ thống này là có khoảng linh động (dynamic
range) rộng và nhiễu nhỏ hơn so với hệ thống GPR xung Tuy nhiên, kỹ thuật này khó
thiết kế và chi phí cao hơn nhiều so với hệ thống GPR xung Hệ thống GPR này yêu cầu
anten phải có băng thông rộng
2.5.3) Hệ thống GPR tần số bước SFCW
Hệ thống GPR FMCW tần số bước là một kỹ thuật radar xuyên đất mới, nhằm
khắc phục các nhược điểm của hệ thống GPR xung lẫn hệ thống GPR FMCW tần số quét
Hệ thống GPR FMCW tần số bước, về cơ bản giống hệ thống GPR FMCW tần số quét,
sử dụng anten băng thông rộng nhằm cung cấp hiệu suất hoạt động cao Nhưng tần số
phát được tăng từng “bước” tuyến tính trên một khoảng băng thông cố định từ tần số bắt
đầu đến tần số kết thúc, xem Hình 2.14 Do đó, tốc độ quét tần của hệ thống GPR này
nhanh hơn Tín hiệu thu được trộn và lấy mẫu tại mỗi bước tần số rời rạc, sau đó tín hiệu
dạng số hóa được chuyển sang miền thời gian nhằm tạo tín hiệu thu tổng hợp
Trang 38Hình 2.14 Băng thông và tần số của GPR FMCW tần số bước
Ưu điểm của hệ thống GPR này là có thể kiểm soát được các tần số phát, hiệu suất
cao, và lấy mẫu tốc độ thấp vẫn có thể đảm bảo hiệu suất tốt Hệ thống GPR này dễ thiết
kế và chi phí thấp hơn so với hệ thống GPR FMCW tần số quét
Nhược điểm của hệ thống GPR FMCW tần số bước là bộ xử lý tín hiệu số và thiết
kế hệ thống phức tạp Việc chuyển đổi từ miền tần số sang miền thời gian tạo ra các họa
tần có thể che lấp các tín hiệu phản xạ có cường độ yếu Trong một số trường hợp, hiệu
suất thấp do sự chồng lấp tần số trong quá trình thu phát tín hiệu
Bảng 2.2 so sánh những tính năng của các hệ thống GPR Hệ thống GPR FMCW
tần số bước có tính năng tốt hơn hẳn hai kỹ thuật còn lại Nó cho độ phân giải cao, khả
năng xuyên sâu tốt, cũng như tốc độ xử lý nhanh hơn Hệ thống GPR xung có thiết kế đơn
giản nhất nhưng hiệu quả không cao
Trang 39Bảng 2.2 So sánh các hệ thống GPR theo phương pháp điều chế
Trang 40Khoảng cách (m)
Vị trí thời gian 0 đối với 4m đầu tiên
Thay đổi vị trí thời gian 0
Đây là phần tương đối quan trọng của luận văn, chương này khái quát các phương
pháp từ xử lý cơ bản đến xử lý phức tạp bao gồm: điều chỉnh vị trí 0, xóa bỏ DC, xóa bỏ
Background, khuếch đại AGC, giải chập hay di trú Chương này chủ yếu trình bày về cơ
sở lý thuyết, nguyên tắc hoạt động, các phép toán thực hiện hoặc sơ đồ tổng quan của các
phương pháp xử lý, kết quả có được nếu sử dụng phương pháp chuẩn bị tiền đề cho việc
thực hiện xử lý thực tế ở chương sau
Xử lý tín hiệu trong Radar xuyên đất có hai mục tiêu chính Mục tiêu thứ nhất là
làm giảm clutter, tín hiệu có thể không đến từ mục tiêu nhưng nó xảy ra cùng cửa sổ thời
gian và đặc tính với tín hiệu Mục tiêu thứ hai là cải thiện chất lượng của hình ảnh, làm
cho dễ dàng và chính xác hơn trong việc phân tích và minh giải kết quả thu được Sau đây
là một số phương pháp thực hiện các mục tiêu trên
3.1) Hiệu chỉnh thời gian 0 (Time Zero Adjust)
Là một tiến trình dịch tĩnh (static shift), cần có sự kết hợp giữa điểm thời gian 0 và
điểm có độ sâu 0, bất kỳ một sự dịch chuyển nào do thiết bị thu phải được xóa bỏ trước
khi tiến hành các bước xử lý tiếp theo
Hình 3.1 Ví dụ về sự dịch chuyển vị trí điểm thời gian 0