Xác định sự tiêu hao năng lượng ở mỗi người bệnh : Người bệnh đái tháo đường phải xác định được trọng lượng của mình nhưcách tính ở trên để biết xem mình có bị béo phì hay quá gầy hoặc
Trang 1DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
II.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA NGƯỜI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG.
Người bệnh đái tháo đường là người bị tăng đường máu mạn tính nên thường
có những đặc điểm sau :
- Cơ thể bị mất lượng đường qua nước tiểu nên luôn có cảm giác thèm ăn
- Cơ thể sử dụng đường không tốt nên phải huy động chất béo thay thế dẫnđến gầy sút và tích tụ thể cetone
- Có đường trong nước tiểu dẫn đến đái nhiều, uống nhiều
- Cơ thể chuyển hoá kém
- Dễ gặp biến chứng cấp tính như hạ đường huyết, nhiễm toan cetone
- Người đái tháo đường typ 2 dễ béo phì, thừa cân nên dễ bị các rối loạnchuyển hoá khác như tăng mỡ máu, tăng huyết áp
- Người đái tháo đường dễ bị tăng đường máu sau ăn và dễ bị hạ đường huyếtlúc đói
- Luôn có cảm giác mệt mỏi, sút cân nhanh, mẩt ngủ
- Thần kinh sút kém
- Đa số người đái tháo đường có mắc kèm thêm một số bênh khác như suythận, tim mạch, tăng huyết áp…
- Huyết áp cao, dễ bị nhiễm mỡ xơ mạch
II.2 NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN ĐỂ XÂY DỰNG CHẾ ĐỘ ĂN CHO NGƯỜI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG.
II.2.1 Xác định nhu cầu năng lượng
Để xác định được nhu cầu năng lượng cho từng người bệnh, ta phải căn cứvào trọng lượng toàn thân của người bệnh, điều kiện sinh lý, cường độ laođộng, tính chất công việc, yếu tố tinh thần và có kèm theo bệnh khác nữa haykhông của người bệnh
Nhu cầu năng lượng thay đổi tuỳ theo hoạt động thể lực
- Ngày làm việc nhiều thì cần nhiều năng lượng
- Trong ngày nghỉ, nhu cầu giảm
Muốn tính toán được nhu càu năng lượng của mình, người bệnh phải biếtđược trọng lượng của mình là bao nhiêu
Cách tính trọng lượng :
Trọng lượng tiêu chuẩn(kg) = [Chiều cao(cm) – 100] x 0.9Hoặc:
Trang 2Trọng lượng tiêu chuẩn(kg) = Chiều cao(cm) – 105
Nếu trọng lượng vượt quá thực tế vượt quá trọng lượng tiêu chuẩn10% là bị thừa cân, vượt quá 20% là bị béo phì, nếu thấp hơn trọng lượng tiêuchuẩn 20% là bị quá gầy, còn thấp hơn 15% là gầy
Xác định sự tiêu hao năng lượng ở mỗi người bệnh :
Người bệnh đái tháo đường phải xác định được trọng lượng của mình nhưcách tính ở trên để biết xem mình có bị béo phì hay quá gầy hoặc bình thường,sau đó xác định cường độ lao động của mình… Cuối cùng, tính toán nhu cầunăng lượng trong ngày của mình là bao nhiêu cho một kg trọng lượng thân thể
Nếu người bệnh chỉ nằm trên nghỉ trên giường :
- Năng lượng dùng cho cơ thể tiêu chuẩn mỗi kg là 13-20 kcal/kg/ngày
- Cơ thể béo phì : 15 kcal/kg/ngày
- Cơ thể gầy : 20-25 kcal/kg/ngày
Nếu người bệnh tham gia các công việc nội trợ như nấu ăn, dọn dẹp nhàcửa,…, hoặc làm các công việc khác như ở văn phòng, dạy học…
- Cơ thể bệnh nhân tiêu chuẩn: cần năng lượng 30 kcal/kg/ngày
- Cơ thể béo phì : cần 20-25 kcal/kg/ngày
- Cơ thể gầy : cần 35 kcal/kg/ngày
Nếu người bệnh lao động vừa phải như công nhân dệt, đứng máy ở các nhàmáy, tập thể dục nhẹ, đi bộ chậm, làm việc nhẹ của nhà nông (cấy, gặt), bác sỹ,giáo viên thể dục …
- Cơ thể bệnh nhân tiêu chuẩn: cần 35 kcal/kg/ngày
- Cơ thể béo phì: cần 25-30 kcal/kg/ngày
- Cơ thể gầy: cần 40 kcal/kg/ngày
Nếu bệnh nhân làm những việc nặng như bốc vác, công nhân xây dựng,việc nặng của nhà nông, chơi môn thể thao nặng như vật, leo núi, trượt tuyết, bơi,chạy, cử tạ … và hay phải leo thang gác:
- Cơ thể bệnh nhân tiêu chuẩn: cần 40 kcal/kg/ngày
- Cơ thể béo phì: cần 35 kcal/kg/ngày
- Cơ thể gầy: cần 45-50 kcal/kg/ngày
Những người bệnh đang mang thai, đang cho con bú hoặc suy dinh dưỡngthì cân nhắc để có thể tăng 10-20%, người cao tuổi giảm 20-30%
Với các cháu nhỏ:
-Với các cháu bé từ 1 tuổi trở xuống cần 100-130 kcal/kg/ngày
Trang 3-Với các cháu 1-3 tuổi cần 90-130 kcal/kg/ngày
-Với các cháu 4-6 tuổi cần 80-90 kcal/kg/ngày
-Các cháu 7-9 tuổi cần 70-80 kcal/kg/ngày
-Các cháu 10-12 tuổi cần 60-70 kcal/kg/ngày
-Các cháu từ 13- 15 tuổi cần 50- 60 kcal/kg/ngày
Tuỳ theo từng hoàn cảnh cụ thể về đặc điểm bệnh, trọng lượng cơ thể, hoạtđộng thể lực, tuổi tác, giới tính và các thói quen ăn uống … của từng bệnh nhânriêng biệt, xây dựng chế độ ăn cho người đái tháo đường phải thoả mãn các yêucầu sau:
- Đủ chất đạm, béo, bột, đường, vitamin, muối khoáng, nước với khốilượng hợp lý
- Không làm tăng lượng đường trong máu nhiều khi ăn
- Duy trì hàng ngày hoạt động thể lực
- Duy trì được mức cân nặng lý tưởng hoặc giảm cân về mức hợp lý
- Không làm tăng các nguy cơ như tăng mỡ, tăng huyết áp, suy thận …
- Phù hợp phong tục tập quán, địa dư, dân tộc, thói quen của từng bệnhnhân
- Không quá đắt tiền
- Không nên thay đổi quá nhanh và nhiều cơ cấu cũng như khối lượng củatừng bữa ăn
Lưu ý:
Nếu bạn là người bệnh bị béo phì thì phải có chế độ ăn giảm calo- nănglượng Sau đây lá một số cách chống lại béo phì:
- Không nên ăn quá no, nhất là các chất đạm, béo
- Nên ăn chậm và nhai kỹ
- Không nên để quá đói hoặc bỏ bữa vì sẽ có khuynh hướng ăn bù
- Các bữa ăn phụ nên chọn các thức ăn ít đạm, béo Có thể ăn hoa quả đúngquy định hoặc sữa chua
- Tập thể dục đều đặn
- Uống trà,cà phê không đường Tuyệt đối không dùng nước giải khát nhưcam, chanh…
Trang 4- Không nên lạm dụng các món ăn nhanh như đồ hộp, lạp xường, dăm bông,
…
- Chọn thức ăn có nhiều chất xơ
- Các bữa ăn nên phân bố đều các chất dinh dưỡng
Nếu bạn là người quá gầy thì phải ăn nhiều hơn để đưa cân nặng về mức
lý tưởng, nhưng phải tuân theo nguyên tắc là tăng cân từ từ, tránh xáo trộn quánhanh dễ gây mất cân bằng đường máu
II.2.2 Xác định nhu cầu các chất dinh dưỡng.
Nhu cầu cụ thể về chất bột, đường, đạm, mỡ hay tỷ lệ phần trăm cácchất này hàng ngày là bao nhiêu cần phải tính toán riêng đối với từng thực trạngbệnh của mỗi người bệnh đái tháo đường
Quan niệm trước đây cho rằng bệnh đái tháo đường là do thừa đườngtrong máu, số đường này thải ra ngoài qua nước tiểu nên ăn uống cần phải giảmchất đường Quan niệm này có một số sai lầm sau :
- Nếu bạn không bị béo phì, chế độ ăn cần đảm bảo cung cấp đủ năng lượngbình thường sẽ dẫn đến ăn bù bằng chất béo do đó chế độ ăn này tạo thuận lợi chobệnh xơ vữa mạch máu phát triển
- Nếu chế độ ăn có quá nhiều chất đạm :
+ Sẽ làm tăng lượng chất béo ăn vào
+ Làm tăng lượng cholesterol đi theo thịt
+ Làm giảm hiệu quả hoạt động của insuline khiến cho khuynh hướng tăngđường máu
+ Ăn quá nhiều chất đạm có ảnh hưởng không tốt đến thận (gây đạm niệudẫn đến suy thận)
+ Gây chán ăn
+ Tốn kém không cần thiết
- Nếu ăn quá ít chất bột- đường dẫn đến giảm dung nạp với bột đường nghĩa
là dễ tăng đường máu
Nếu ăn quá nhiều bột đường mà không ăn kèm chất xơ sẽ làm tăngtryglyceride hay tăng mỡ máu
a Chất béo (thành phần lipid).
Do chất béo trong bữa ăn của người Việt Nam thường chiếm tỷ lệ khôngcao (theo đIều tra của Viện dinh dưỡng Quốc gia, chiếm 12-20% tổng số calo
Trang 5tiêu thụ hàng ngày), nên tỷ lệ chất béo trong khẩu phần ăn của người đáI tháođường nên giữ ở mức từ 15-20% là hợp lý Để xác định chính xác là bao nhiêutrong khoảng từ 15-20% thì cần dựa trên đặc đIểm của từng bệnh nhân: người
có cơ thể gầy, không có yếu tố nguy cơ tim mạch, lượng chất béo có thể tănglên trên cơ sở bệnh nhân dung nạp được chế độ ăn đó Đối với người bị đái tháođường túp 2, đIều chỉnh các yếu tố nguy cơ như tim mạch trong đó có rối loạn
mỡ máu là quan trọng nhất
Ở người đái tháo đường, độ tuổi thường gặp là trên 60, do vậy nên giữ tỷ
lệ chất béo có nguồn gốc động vật và thực vật là 1:1 Việc thay đổi hoàn toànchất béo từ động vật bằng chất béo từ thực vật là không cần thiết bởi nó làmgiảm tiêu thụ các vitamin A và D, những vitamin tan trong mỡ động vật Nhữngngười bệnh bị béo phì hoặc mắc chứng máu nhiễm mỡ, xơ cứng động mạch thìchỉ nên giữ ở mức dưới 30% lipid không nên ăn thịt mỡ và lòng đỏ trứng gà.Lượng cholesterol đưa vào cơ thể hàng ngày nên hạn chế dưới mức300mg Riêng những trường hợp có tăng cholesterol và nguy cơ tim mạch,lượng cholesterol đưa vào nên dưới 200mg/ngày
b Glucid.
Glucid là nguồn cung cấp năng lượng chính cho cơ thể (60-70% tổng sốcalo hàng ngày) Thực phẩm cung cấp các chất bột-đường chủ yếu là gạo, ngô,khoai và các loại củ Thực chất, khi ăn những chất tạo ra đường nhiều như vậy
sẽ tăng cường hoạt tính của insuline trong cơ thể Nếu người bệnh giữ chế độ ănuống quá hà khắc, luôn bị đói và thèm ăn thì năng lượng mà cơ thể cần đến đềuphải dựa vào sự phân giải lipid và protein Nếu xảy ra quá lâu sẽ dẫn đến ngộđộc ceton
Những nghiên cứu trên lâm sàng cho thấy, khi để bệnh nhân đái tháođường ăn lượng thức ăn giàu cacbonhydrat trong thời gian ngắn với điều kiện
đủ tổng số calo cần thiết trong một ngày thì không thấy bị tăng lượng đườngtrong máu Do vậy, xét chế độ ăn không còn hạn chế như trước thành phầncacbonhydrat
Vấn đề chủ yếu là ăn các loại ngũ cốc toàn phần có đủ vitamin, chất xơ vàmuối khoáng Các loại dường đơn và đường đôi nên tiêu thụ dưới dạng rau vàhoa quả
Khi hạn chế ăn chất đường cũng nên ở mức độ vừa phải Lượng đường cótrong từng loại thức ăn cần được phổ biến rộng rãi cho bệnh nhân để họ tự tínhtoán phù hợp với từng loại thức ăn tiêu thụ khác nhau nhưng không làm biếnđộng tổng lượng cacbonhydrat hàng ngày
Ước lượng tỷ lệ đường trong một số thức ăn:
Trang 6- Vai trò của chất xơ:
Mặc dù có thể không cần hạn chế quá các loại thức ăn có chất bột-đường
và nên giữ khoảng 50-60% là vừa nhưng người bệnh đái tháo đường nên ănkèm các chất xơ có trong rau xanh, măng, cám gạo Chúng có tác dụng làmthức ăn lưu lại lâu hơn trong dạ dày, ngăn cản men tiêu hoá, tác dụng với thức
ăn làm chậm lại quá trình tiêu hoá và hấp thụ đường vào máu
c Thành phần protid (chất đạm)
Là chất đảm bảo sự sống của tế bào, có khả năng cung cấp một nhiệt lượngnhất định cho cơ thể Tỷ lệ chất đạm chiếm từ 10-20% tổng số calo hàng ngày,tương ứng khaỏng 0,8-1,2g/kg cân nặng (100g thịt nạc có khoảng 18g đạm).Không nên ăn nhiều đạm vì chế độ ăn nhiều đạm có thể làm tổn thươngthận do đái tháo đường (do người bệnh đái tháo đường có biến chứng suy thận).Mặt khác, thức ăn giàu đạm thường đắt tiền và dễ gây chán ăn Nhưng cũngkhông nên kiêng ăn chất đạm Nếu không có nó thì sẽ không cung cấp đủ nănglượng, dẫn đến suy dinh dưỡng
Prôtein bao gồm prôtein động vật và prôtein thực vật Protein động vật lànguồn cung cấp chủ yếu nhu cầu prôtein của con người Những thực phẩm xuất
xứ từ động vật có thịt nạc (lợn, bò, dê) có hàm lượng prôtein từ 17-24%; trongtrứng (trứng gà, trứng vịt) chiếm 13-15%; các chế phẩm từ sữa, hàm lượngprôtein 1,9-3,8% Prôtein thực vật là nguồn cung cấp kháccho nhu cầu prôteincủa con người, thường có ở các loại đậu
Prôtein trong cơ thể đóng vai trò chủ chốt trong các hoạt động sinh lý hàngngày, là cơ sở của cuộc sống Các bộ phận chính của cơ thể con người như thịt,
da, hoóc môn sinh trưởng … đều là tổ chức prôtein Prôtein không có nhiệm vụcung cấp năng lượng cho hoạt động sống Chỉ khi chất đường và chất béokhông cung cấp đủ năng lượng thì prôtein mới giải toả được một phần nhiệtlượng (1g prôtein có thể cung cấp 4 kcal nhiệt)
Trang 7d Các yếu tố vi lượng và vitamin
Ngoài các nhu cầu dinh dưỡng trên, người bệnh đái tháo đường luôn phảiđược cung cấp thêm các thành phần cần thiết khác cho cơ thể như vitamin,muối khoáng và các chất vi lượng
Việc sử dụng liều cao các chất chống ôxy hoá như vitamin C, vitamin E,bêta carolen và selenium không được chứng minh có tác dụng bảo vệ bệnh timmạch, ung thư và đái tháo đường Chỉ nên sử dụng nhiều loại vitamin với liềuthấp trong trường hợp cần thiết khi xác định cơ thể thiếu vitamin
II.2.3 Nhu cầu cân đối hài hoà giữa các chất dinh dưỡng.
Người đái tháo đường, cũng như bao người bình thường khác, luôn cầncung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng Tuy nhiên, các chất dinh dưỡng đó cầnphải có sự cân đối hài hoà
Để phù hợp bữa ăn truyền thống của người Việt Nam và đặc điểm kinh
tế-xã hội Tỷ lệ các chất dinh dưỡng nên giữ ở người đái tháo đường là:
II.3.1 Chế độ ăn hợp lý cho người đái tháo đường:
Chúng ta nên biết, đối với người đái tháo đường, không có loại thức ănnào là cấm kỵ chỉ có chế độ ăn uống hợp lý, đa dạng từ mọi nguồn thức ăn mớiđem lại cho cơ thể đủ chất dinh dưỡng cần thiết Người đái tháo đường cũngnhư những người bình thường khác đều cần đến các chất dinh dưỡng như nhau.Tuy nhiên, ở người đái tháo đường cư thể sử dụng máu không tốt nên phải tuânthủ các yêu cầu đã nêu ở phần II.2.1 Và mục tiêu dài hạn của chế độ ăn này làgiữ cân nặng của người bệnh ở mức lý tưởng
- Một chế độ ăn tốt cho người đái tháo đường phải đảm bảo:
+ Bữa ăn hỗn hợp có đủ chất đạm, chất béo, các chất bột-đường, chất xơ,
a Nguyên tắc chung của chế độ ăn hợp lý:
Ăn đều đặn và chia làm nhiều bữa:
Trang 8+ Mục đích: tránh tăng đường huyết áp quá cao sau ăn nhưng cũng phảiđảm bảo tránh hạ đường huyết áp lúc xa bữa ăn.
Ăn các thức ăn đa dạng, nhiều thành phần
Chế độ ăn uống phảI cung cấp các thành phần tương đương nhau để quátrình chuyển hoá đường hàng ngày tương đương nhau và ổn định
Trong bữa ăn cần chú ý đến các thành phần protein, tinh bột, chất béo nhưphần II.2.3 đã đề cập NgoàI ra còn phải có thêm các thành phần khác nhưvitamin, chất xơ thực vật, muối khoáng và các chất vi lượng
Loại bỏ các thành phần có chứa glucose như bánh ngọt, kẹo, mật và đồuống ngọt Bởi chúng có hàm lượng chứa đường “nhanh”, giúp hấp thụ nhanh
và trực tiếp đường vào máu gây tăng lượng đường trong máu Thay vào đó là ăncác thức ăn có nguồn gốc tự nhiên và chứa hàm lượng đường ít
Dùng các thực phẩm nhân tạo chứa ít năng lượng, đường saccharose
Hạn chế ăn bánh mì, dấm, mì sợi, mỡ động vật
Chỉ ăn đủ chất béo cần thiết cho cơ thể
Các bữa ăn phải được phân chia trong ngày một cách hợp lý, phù hợp cácloại thuốc mình dùng Lượng tinh bột lớn nhất nên dùng vào bữa ăn gần thờigian mà insuline có tác dụng mạnh nhất
Số lợng bữa ăn nên được chia làm 6-7 bữa/ngày, đồng thời giảm lượngthức ăn của mỗi bữa
Không uống rượu
Trang 9Có thể dùng các loại đường như đường kính, đường saccharose, đườngfructose (trong hoa quả) nhưng khi thêm lượng đường phải giảm lượng tinh bột.
b Thức ăn nên dùng.
Các loại bánh mì không pha trộn với các loại phụ gia khác
Gạo, mì sợi (số lượng ít), tấm say
Sữa tách chất béo (0,5-10%), sữa chua và phomat không bơ
Lòng trắng trứng gà
Các loại thịt nạc đặc biệt thịt bò, bê nạc, thịt thú rừng nạc
Thịt gà (bỏ da), chim nạc trừ thịt ngan, ngỗng và vịt
Các loại cá nạc, cá béo bỏ da
c Thức ăn hạn chế (ít dùng)
- Bánh mì trắng, ngọt
- Gạo lức, bánh ngọt nhân hoa quả
- Các loại cá béo có chứa nhiều mỡ
- Thịt bò lẫn mỡ, thịt lợn
- Thịt dê, thịt cừu
- Bơ thực vật sản xuất theo công nghệ cũ
- Các loại rau quả đóng hộp
- Các loại nước quả đậm đặc, cô-ca-cô-la
- Các loại dầu thực vất như dầu oliver, dầu nành, dầu vừng, dầu cải, dầuhướng dương
Đay là những loại thức ăn mà người bệnh đái tháo đường nên ít dùng, chỉ nên
ăn với số lượng cho phép khi có sở thích và phù hợp với chế độ dinh dưỡng củatừng người
Trang 10d Những thức ăn cần tránh:
- Đường glucose: đây là loại đường làm tăng đường máu rất mạnh
- Mật, các loại bánh ngọt, kẹo, sôcôla, kem, mứt, các loại nước quả có đường
- Các loại mì trứng, các loại bánh có đường, chất béo chế biến công nghiệp
- Sữa thô chưa chế biến và các loại sản phẩm có chứa nó
- Các loại thịt nhiều mỡ như: Thịt lợn, thịt cừu, xúc xích lợn, thịt hun khói,
- Các loại quả ngọt ở dạng sấy khô, các loại quả ngâm đường, nho khô, lạc
- Các loại đồ uống có rượu, đặc biệt loại trên 8% độ rượu, nước giải khát códextin như bia, nước ngọt có đường như cocacola, fanta, pepsi
- Các loại thành phần khác mà bác sĩ không cho phép
Tháp dinh dưỡng áp dụng cho người bệnh tiểu đường
Đỉnh tháp chỉ sự hạn chế, đáy tháp bớt hạn chế nên dùng,
II.3.2 Lập thực đơn cho người đái tháo đường.
Sau khi đã xác định được những loại thức ăn nào nên dùng, có thể dùng với sốlượng ít hay không nên dùng, người bệnh có thể tự lập thực đơn cho mình dựa trênnhu cầu năng lượng, nhu cầu dinh dưỡng và tự cân đối hài hoà giữa các chất dinh
Trang 11dưỡng đồng thời tra theo bảng quy đổi tương đương lượng đường hay nhiệt lượngcủa một số loại thức ăn ( Xem phần phụ lục).
* Chuyển đổi một đơn vị năng lượng (kcal)
1g đường (glucid) cho 4 kcal
1g đạm (protid) cho 4 kcal
1g mỡ (dầu) cho 9 kcal
1g rượu cho 7 kcal
* Bảng hàm lượng tỷ lệ của 3 loại thành phần chủ yếu cung cấp nguồn nhiệtnăng trong thức ăn
Bảng c: Bảng hàm lượng tỷ lệ của 3 loại thành phần chủ yếu cung cấp nguồn nhiệt năng trong thức ăn:
Chủng
loại thức
ăn
Trọnglượngmỗi xuất(g)
Nhiệtlượngmỗixuất(kcal)
Đường(g)
Protêin(g)
130505010
90909090
90909090
1918184,0
7,07,07,07,0
2,04,04,08,0
4,0909090
0,50,50,55,0
5,060601,0
Ví dụ: Tính lượng kcal cho 1 xuất:
Thức ăn là sữa: 130g/xuất
Bao gồm:
+ 7g đường = 7g x 4 kcal/g = 28 kcal
28 kcal tương đương 28/90 = 0,3 xuất
+ 4g protêin = 4g x 4 kcal/xuất = 16 kcal
16 kcal tương đương với 16/90 = 0,18 xuất
+ 5g lipid = 5g x 9 kcal = 45 kcal
Trang 1245 kcal tương đương 45/90 = 0,5 xuất.
Như vậy tổng calo là: 28 + 16 + 45 = 89 kcal
Tương đương : 0,3 + 0,18 + 0,15 =0,98 xuất ~ 1 xuất ( 1 xuất = 90 kcal)
Căn cứ vào bảng quy dổi năng lượng, ta có thể xác định được một bữa ănngười bệnh cần bao nhiêu loại thức ăn và số lượng của loại thức ăn đó là baonhiêu
II.3.3 Số lần thức ăn trong ngày của người bệnh đái tháo đường.
Người bệnh đái tháo đường cần phải đảm bảo đủ 4 – 8 bữa ăn hàng ngàytuỳ từng cá nhân
* Nếu 6 bữa / ngày :
- Bữa sáng: 20 – 25% lượng calo
- Bưa sáng phụ: 10%
- Bưa trưa: 25 – 30%
- Bữa chiều: 10%
- Bữa tối: 20%
- Bưa đêm trước khi ngủ: 10%
(phòng hạ đường huyết trong lúc ngủ)
* Nếu 5 bữa / ngày:
- Bữa sáng: cần 20% lượng calo
- Bữa sáng phụ: cần 10%
- Bữa trưa: Cần 25 – 30%
- Bữa chiều: Cần 10% hoặc 15%
- Bữa tối: Cần 20%
* Nếu 4 bữa / ngày:
- Bữa sáng: cần 30% lượng calo
- Bữa trưa: cần 30%
- Bữa tối: cần 25%
- Bữa phụ (sáng hoặc đêm): cần 10%
II.3.4 Cân đo khi nấu ăn.
Trang 13Trong thời gian đầu nấu ăn cho người bệnh đái tháo đường, cần phải cânlượng thức ăn , sau một thời gian có thể tự ước lượng bằng mắt,áp dụng theobảng: ĐV đo ước lượng khối lượng thức ăn(Bảng 1- Phụ lục) * Chú ý: Người bệnhphải phối hợp ăn uống với các loại thuốc đang dùng theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
10 lời khuyên của bác sĩ khi thực hiện chế độ ăn kiêng:
- Giữ lịch các bữa ăn đúng giờ, chỉ ăn thịt tối đa (protêin) trong 2 bữa, còn
ăn rau 4 bữa còn lại cúng với các sản phẩm ngũ cốc khác
- Loại bỏ các thức ăn chứa nhiều mỡ
- Rất có lợi nếu trong bữa ăn có nhiều thức ăn ít năng lượng
Ví dụ: rau, nấm khô, cà rốt, dưa chuột
- Không được bỏ bữa ăn Có thể tránh việc ăn quá mức bằng cách không đểmình quá đói Luôn để bên mình những thức ăn ít năng lượng phòng khi buộc phải
ăn (đói, thèm ăn, phòng hạ đường huyết)
- Không bao giờ để thức ăn đầy bát gây cảm giác cần phải ăn nhiều, dẫnđến chán ăn
- Ăn chậm
- Thưởng thức đồ ăn chứ không phải ăn bừa bãi
- Dùng các bát đĩa nhỏ để chứa đồ ăn
- Nếu không loại bỏ hoàn toàn thức ăn có nhiều năng lượng calo thì nên chếbiến chúng làm sao để số năng lượng không tăng(như luộc, nấu, hấp cách thuỷ,nướng, vùi than, hầm trong nước, không rán mỡ)
- Nếu bạn muốn ăn kiêng và hạn chế số lượng thức ăn thì không bao giờlàm được ngay, phải giảm dần lượng thức ăn theo thời gian, khi thực hiện đượcnên duy trì, không được tăng lên
II.3.5 Những mối quan tâm khác trong vấn đề ăn uống của người bệnh đái tháo đường.
* Hoa quả với người đái tháo đường: Những loại hoa quả tươi có chứa nhiềuvitamin C, các muối khoáng, nước, chất xơ thực vật và đường trong hoa quả,fructose rất có lợi cho sức khoẻ nhưng trong trái cây có đường fructose nên khi ănhoa quả vào hàm lượng đường trong máu cũng tăng lêm Do đó, người bệnh ăn tráicây cũng phải tuỳ theo tình huống sức khoẻ lúc đó để chọn ăn loại hoa quả nào làthích hợp
- Khi chưa kiểm soát được hàm lượng đường trong máu:
Trang 14+ Hàm lượng đường lúc đói >= 11,1 mmol/l thì tuyệt đối không ăn hoa quả + Hàm lượng đường trong máu >=8,4 mmol/l thì không nên ăn ( nếu có chỉrất ít).
- Khi đã kiểm soát, khống chế được hàm lượng đường trong máu một cách ổnđịnh rồi thì hàm lượng đường trong máu lúc bụng đói <=7,8 mmol/l thì có thể ănmột chút hoa quả vào 2 bữa cơm chính
Nếu ăn ngay sau bữa ăn thì dễ bị tăng nhanh hàm lượng đường trong máu
- Nên chọn các loại hoa quả có hàm lượng đường tương đối thấp như: táo, lê,quýt, mận, dâu tây, cam
- Các loại chuối, hoa quả sấy, hạt bạch quả mà chủ yếu là thành phần tinh bộtthì khi ăn vào khoảng 200g nên giảm lượng 25g lương thực
* Rượu với người đái tháo đường:
Người bệnh đái tháo đường nên dứt khoát kiêng uống rượu Uống rượu sẽ làmgan bị xơ hoá, nếu nhiều quá làm ảnh hưởng đến cả tuyến tụy
- Bia dễ làm béo phì do nhiều năng lượng (100ml bia cung cấp 3,8 kcal nhiệtlượng )
- Rượu trái cây: Hàm lượng đường rất cao, sinh nhiều năng lượng (100ml sinh
ra 70 kcal)
Do vậy người bệnh không được uống rượu bia
* Các chất xơ thực vật với người đái tháo đường
Xơ thực vật là loại xenlulô ăn được, chứa rất nhiều đường nhưng không tiêuhoá được, trong dạ dầy không bị hấp thụ, do đó nó cũng không sản sinh ra nănglượng
Người ta chia xơ thực vật thành 2 loại lớn: Xơ thực vật hoà tan được và xơthực vật không hoà tan được
- Loại xơ không hoà tan thúc đẩy dạ dầy co bóp làm cho thức ăn qua dạ dầytăng, giảm lượng hấp thụ qua dạ dày dẫn đến giảm đường trong máu nhanh, giúpngười bệnh không tăng trọng, giảm béo Do vậy, người bệnh đái tháo đường nên
ăn nhiều chất xơ thực vật, như rau, rong tảo, củ, giảm thức ăn tinh, các cây họ đậu,
vỏ ngũ cốc là những loại chứa nhiều chất xơ thực vật không hoà tan
- Loại xơ hoà tan không có khả năng làm giảm đường trong máu sau bữa ăn
* Đi du lịch đối với người đái tháo đường
- Phải luôn giữ gìn chế độ ăn hàng ngày của mình