1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát hệ thống điện mặt trời kết nối lướii trực tiếp

80 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 2,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tải sử dụng sẽ được cấp nguồn từ hệ thống pin mặt trời dưới sự điều khiển của bộ biến đổi công suất và được kết nối với lưới điện hạ áp.. Khi hệ thống pin mặt trời phát công suất lớn hơn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

NGUYỄN THANH LONG

KHẢO SÁT HỆ THỐNG ĐIỆN MẶT TRỜI

KẾT NỐI LƯỚI TRỰC TIẾP

Chuyên ngành: THIẾT BỊ, MẠNG VÀ NHÀ MÁY ĐIỆN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA –ĐHQG -HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS Phan Quốc Dũng

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 1 : PGS.TS Nguyễn Văn Nhờ

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2 : TS Trương Việt Anh

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày 17 tháng 07 năm 2013

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)

6 TS Trương Việt Anh

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: Nguyễn Thanh Long MSHV: 11180111

Ngày, tháng, năm sinh: 05/07/1987 Nơi sinh: An Giang Chuyên ngành: Thiết bị, mạng và Nhà máy điện Mã số : 60 52 50 I TÊN ĐỀ TÀI: KHẢO SÁT HỆ THỐNG ĐIỆN MẶT TRỜI KẾT NỐI LƯỚI TRỰC TIẾP

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

Nghiên cứu hệ thống điện mặt trời kết lưới

Tìm hiểu bộ nghịch lưu ba pha dạng cải tiến hiệu suất

Mô phỏng hệ thống nghịch lưu và PV kết lưới

Kết luận

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : (Ghi theo trong QĐ giao đề tài)

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: (Ghi theo trong QĐ giao đề tài)

V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN (Ghi rõ học hàm, học vị, họ, tên):

PGS.TS Phan Quốc Dũng

Tp HCM, ngày tháng năm 2012

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

(Họ tên và chữ ký)

CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO

(Họ tên và chữ ký)

TRƯỞNG KHOA ĐIỆN ĐIỆN TỬ

(Họ tên và chữ ký)

Trang 4

dẫn, chỉ dạy em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Xin gửi lời cảm ơn quý thầy cô của trường đại học Bách Khoa TP.HCM nói chung, quý thầy cô của khoa Điện - Điện tử nói riêng

đã tận tình giảng dạy, trang bị cho em những kiến thức bổ ích trong

quá trình học tập vừa qua

Tôi xin chân thành cám ơn!

NGUYỄN THANH LONG

Trang 5

GIỚI THIỆU LUẬN VĂN Ngày nay, các vấn đề về thiếu hụt năng lượng, ô nhiễm môi trường ngày càng được con người quan tâm và cải thiện Đứng trước nhu cầu lớn về một nguồn năng lượng sạch, bền vững nên những năm gần đây các nguồn năng lượng tại tạo, mà đặc biệt là năng mặt trời và năng lượng gió, ngày càng trở nên hấp dẫn và cũng đã có những bước phát triển vượt bậc

Năng lượng từ pin Mặt Trời được tích trữ lại trong bình nạp (accqui) rồi sử dụng năng lượng trong bình nạp đó để nối lưới và sinh hoạt Ưu điểm của phương pháp này là điện áp bình nạp cố định, dẫn đến bộ chuyển đổi ra điện áp sử dụng khá đơn giản Tuy nhiên, nó có nhược điểm là gây tổn hao lớn khi chuyển đổi năng lượng phải qua 2 khâu (khâu nạp từ pin xuống bình nạp và khâu từ bình nạp lên điện áp sử dụng), đồng thời phải tốn thêm thiết bị tích trữ năng lượng như acquy với giá thành tương đối cao

Hệ thống pin mặt trời kết nối lưới là một giải pháp cho vấn đền nêu trên Tải sử dụng sẽ được cấp nguồn từ hệ thống pin mặt trời dưới sự điều khiển của bộ biến đổi công suất và được kết nối với lưới điện hạ áp Khi hệ thống pin mặt trời phát công suất lớn hơn nhu cầu của tải, phần năng lượng thừa sẽ được bộ biến đổi công suất điều khiển phát lên lưới Khi hệ thống pin mặt trời phát công suất nhỏ hơn nhu cầu của tải, phần năng lượng lượng còn thiếu tải sẽ sử dụng trực tiếp từ lưới điện

Đề tài này thực hiện đưa trực tiếp năng lượng từ pin Mặt Trời lên hệ thống lưới điện hạ áp xoay chiều không qua máy biến áp nhằm cải thiện hiệu suất của toàn hệ thống

Bộ nghịch lưu HERIC 3 pha được sử dụng trong mô hình này nhằm cải thiện hơn nữa hiệu suất chuyển đổi DC/AC

Bộ nghịch lưu HERIC (Highly Efficient and Reliable Inverter Concept) được công

bố năm 2011 bởi Heribert Schmidt với ưu điểm cải thiện được hiệu suất chuyển đổi DC/AC Tuy nhiên, phương pháp điều khiển bộ nghịch lưu HERIC 3 pha hiện đang thuộc bản quyền sản xuất của công ty Sunways Solar AG (Konstanz, Germany)

Mục đích luận văn: khảo sát, tìm hiểu về cấu trúc, giải thuật điều khiển các khóa đóng ngắt và xây dựng mô hình mô phỏng cho bộ nghịch lưu cầu một pha, bộ nghịch lưu

Trang 6

HERIC 1 pha và bộ nghịch lưu cầu 3 pha, từ đó đề xuất giải thuật điều khiển cho bộ nghịc lưu HERIC 3 pha Đồng thời ứng dụng mô phỏng bộ nghịch lưu HERIC 3 pha kết lưới hệ thống pin năng lượng Mặt Trời bằng phần mềm mô phỏng Matlab Simulink

Ý nghĩa đề tài:

Đề xuất giải thuật điều khiển cho bộ nghịch lưu HERIC 3 pha nhằm cải thiện hiệu suất của bộ nghịch lưu cầu 3 pha và chứng minh khả năng kết lưới hệ thống pin Mặt Trời của mô hình HERIC 3 pha đã đề xuất

Tạo tài liệu tham khảo về bộ nghịch lưu HERIC 3 pha, đồng thời tạo điều kiện để phát triển thực nghiệm mô hình bộ nghịch lưu này ứng dụng vào kết lưới hạ thế với công suất cao

Trang 7

MỤC LỤC

Lời cảm ơn I Giới thiệu luận văn II Mục lục IV Phụ lục hình VI Phụ lục bảng X

Chương 1: NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI VÀ HỆ THỐNG 1

1.1 Nguồn năng lượng Mặt Trời: 1

1.2 Hệ thống pin mặt trời: 3

1.3 Hệ thống pin mặt trời kết nối lưới: 4

1.3.1 Hệ thống pin mặt trời kết nối lưới trực tiếp: 5

Chương 2: BỘ NGHỊCH LƯU TRONG HỆ THỐNG 7

2.1 Các phương pháp điều khiển bộ nghịch lưu áp [2]: 7

2.1.1 Phương pháp điều chế độ rộng xung sin (Sin PWM): 7

2.1.2 Phương pháp điều chế vector không gian (SVPWM): 8

2.2 Tổn hao trên linh kiện: 10

2.2.1 Tổn hao công suất trên IGBT và Diode [7] [8] [9] [10]: 10

2.2.2 Mô hình tính tổn hao công suất trên linh kiện: 18

Chương 3: BỘ NGHỊCH LƯU HERIC 3 PHA 20

3.1 Giới thiệu: 20

3.2 Bộ nghịch lưu một pha: 20

3.2.1 Bộ nghịch lưu cầu H một pha: 20

3.2.2 Bộ nghịch lưu HERIC một pha: 24

3.3 Bộ nghịch lưu ba pha: 29

3.3.1 Bộ nghịch lưu cầu ba pha: 29

3.3.2 Bộ nghịch lưu HERIC ba pha: 33

Chương 4: ỨNG DỤNG BỘ NGHỊCH LƯU HERIC BA PHA KẾT LƯỚI HỆ THỐNG PIN MẶT TRỜI 40

4.1 Mô hình pin năng lượng Mặt Trời: 41

Trang 8

4.1.1 Mô hình toán của pin Mặt Trời: 41

4.1.2 Mô phỏng pin Mặt Trời trên Matlab/Simulink: 43

4.2 Bộ BuckBoost IncCond MPPT: 49

4.3 Bộ lọc và đồng bộ lưới điện: 50

4.3.1 Bộ lọc: 50

4.3.2 Đồng bộ lưới điện: 50

4.3.3 Hệ thống nguồn lưới xoay chiều 3 pha: 53

4.3.4 Điều khiển bộ nghịch lưu HERIC ba pha: 54

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65

5.1 Kết luận: 65

5.2 Kiến nghị: 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 9

PHỤ LỤC HÌNH

Hình 1.1: Quá trình truyền năng lượng bức xạ Mặt Trời qua lớp khí quyển của Trái Đất 1

Hình 1.2 : Hệ thống pin mặt trời 2

Hình 1.3 : Hệ thống CSP (Concentrating Solar Power) 3

Hình 1.4 : Phân bố công suất pin mặt trời theo vùng từ năm 1992 đến năm 2012 theo báo cáo của IEA-PVPS 3

Hình 1.5 : Công suất pin mặt trời kết nối lưới từ năm 1992 đến năm 2011 theo báo cáo của IEA-PVPS 4

Hình 1.6 : Hệ thống điện mặt trời kết nối lưới cách ly về điện 5

Hình 1.7 : Hệ thống điện mặt trời kết nối lưới trực tiếp 5

Hình 1.8 : So sánh các bộ biến đổi công suất 6

Hình 2.1: Phương pháp Sin PWM 7

Hình 2.2: Phương pháp SV PWM 9

Hình 2.3: Cách xác định giá trị UCE0, RC dựa vào đặc tuyến VCE và IC 11

Hình 2.4: Cách xác định giá trị UD, RD dựa vào đặc tuyến VF và IF 12

Hình 2.5: Giản đổ năng lượng quá trình mở của IGBT 14

Hình 2.6: Giản đồ năng lượng quá trính ngắt của IGBT 15

Hình 2.7: Giản đồ năng lượng hồi phục ngược của Diode 16

Hình 2.8: Điện lượng Qrr của Diode 16

Hình 2.9: Mô hình tính toán tổn hao dẫn IGBT 18

Hình 2.10: Mô hình tính toán tổn hao dẫn diode 18

Hình 2.11: Mô hình tính toán tổn hao đóng cắt IGBT 19

Hình 2.12: Mô hình tính toán tổn hao đóng cắt diode 19

Hình 3.1: Bộ nghịch lưu cầu một pha: vector điện áp dương 20

Hình 3.2: Bộ Bộ nghịch lưu cầu một pha: vector không S1 và S3 dẫn ở nữa bán kỳ dương điện áp 21

Hình 3.3: Mô hình mô phỏng bộ nghịch lưu cầu một pha 21

Trang 10

Hình 3.5: Điện áp đầu ra bộ inverter 22

Hình 3.6: Điện áp và dòng điện tải 23

Hình 3.7: Phân tích FFT điện áp tải cầu một pha 23

Hình 3.8: Điện áp common-mod cầu một pha 24

Hình 3.9: Cấu trúc HERIC: vector điện áp dương 25

Hình 3.10: Cấu trúc HERIC: vector không, S6 dẫn ở nữa bán kỳ âm của điện áp 25

Hình 3.11: Mô hình mô phỏng bộ nghịch lưu HERIC một pha 26

Hình 3.12: Mô hình điều khiển bộ nghịch lưu HERIC một pha 26

Hình 3.13: Điện áp đầu ra của bộ nghịch lưu HERIC một pha 27

Hình 3.14: Điện áp và dòng tải của bộ nghịh lưu HERIC ba pha 27

Hình 3.15: Phân tích FFT của điện áp tải HERIC một pha 28

Hình 3.16: Điện áp common-mode của bộ nghịch lưu HERIC một pha 28

Hình 3.17: Bộ nghịch lưu cầu ba pha 29

Hình 3.18: Mô hình mô phỏng bộ nghịch lưu cầu ba pha 30

Hình 3.19: Mô hình điều khiển bộ nghịch lưu cầu 3 pha 30

Hình 3.20: Điện áp và dòng tải pha A của bộ nghịch lưu cầu 3 pha 31

Hình 3.21: Phân tích FFT điện áp tải của cầu 3 pha 32

Hình 3.22: Điện áp common-mode của bộ nghịc lưu cầu 3 pha 32

Hình 3.23: Bộ nghịch lưu HERIC ba pha 33

Hình 3.24: Sóng điện áp 3 pha ABC và góc anpha của vector không gian tương ứng 34

Hình 3.25: Sơ đồ giải thuật điều khiển 3 khóa SA, SB, SC 35

Hình 3.26: Mô hình mô phỏng bộ nghịch lưu HERIC ba pha 36

Hình 3.27: Mô hình điều khiển bộ nghịch lưu HERIC ba pha 36

Hình 3.28: Điện áp và dòng tải pha A của bộ nghịch lưu HERIC 3 pha 37

Hình 3.29: Phân tích FFT áp tải bộ nghịc lưu HERIC 3 pha 38

Hình 3.30: Điện áp common-mode của bộ nghịc lưu HERIC 3 pha 38

Hình 4.1: Mô hình hệ thống pin Mặt Trời kết lưới sử dụng bộ nghịch lưu 2 bậc 40

Trang 11

Hình 4.2: Mô hình ứng dụng hệ thống pin Mặt Trời kết lưới xoay chiều sử dụng bộ

nghịch lưu HERIC 3 pha 41

Hình 4.3: Mạch điện tương đương của một tế bào quang điện 41

Hình 4.4: Mô hình mô phỏng pin Mặt Trời bằng Matlab 45

Hình 4.5: Mô hình các tấm pin mặt trời 46

Hình 4.6: Đặc tuyến pin Mặt Trời I_V; P_V 47

Hình 4.7: Đặc tuyến 4 pin Mặt Trời nối tiếp 47

Hình 4.8: Đặc tuyến 4 pin Mặt Trời song song 48

Hình 4.9: Đặc tuyến 4bộ (8 pin Mặt Trời) song song nối tiếp 48

Hình 4.10: Mô hình Buck-Boost sử dụng giải thuật IncCond 49

Hình 4.11: Khóa đóng ngắt điều khiển bộ Buck-Boost 49

Hình 4.12: Mô hình bộ lọc 3 pha L 50

Hình 4.13: Phát hiện điểm không 50

Hình 4.14: Sơ đồ các khối cơ bản của PLL 51

Hình 4.15: Khối hòa đồng bộ lưới PLL – Data Process được sử dụng trong mô hình mô phỏng 52

Hình 4.16: Mô hình chuyển đổi tín hiệu abc sang dq của khối PLL – Data Process 52

Hình 4.17: Hệ thống nguồn lưới xoay chiều 3 pha 53

Hình 4.18: Mô hình tạo điện áp xoay chiều sin cho từng pha 53

Hình 4.19: Khối Controller tạo tín hiệu điều khiển các khóa 54

Hình 4.20: Áp điều khiển được tạo ra bằng phương pháp điều khiển vectơ dòng điện trong hệ tọa độ quay 54

Hình 4.21: Khối Coupling current control xác định giá trị Vd, Vq 55

Hình 4.22: Dạng sóng Va_Ia; I_filter; I_Grid_supply; và Udc 56

Hình 4.23: Điện áp pha lưới Va và dòng pha sau bộ lọc Ia (80 pin) 57

Hình 4.24: Điện áp sau bộ nghịch lưu (80 pin) 57

Hình 4.25: Dạng dòng điện 3 pha sau bộ lọc (80 pin) 58

Hình 4.26: Dạng dòng điện 3 pha của lưới (80 pin) 58

Trang 12

Hình 4.28: Điện áp pha lưới Va và dòng pha sau bộ lọc Ia (160 pin) 60

Hình 4.29: Điện áp sau bộ nghịch lưu (160 pin) 60

Hình 4.30: Dạng dòng điện 3 pha sau bộ lọc (160 pin) 61

Hình 4.31: Dạng dòng điện 3 pha của lưới (160 pin) 61

Hình 4.32: Điện áp pha lưới Va và dòng pha sau bộ lọc Ia (160 pin, G = 0,5) 62

Hình 4.33: Điện áp sau bộ nghịch lưu (160 pin, G = 0,5) 62

Hình 4.34: Dạng dòng điện 3 pha sau bộ lọc (160 pin, G = 0,5) 62

Hình 4.35: Dạng dòng điện 3 pha của lưới (160 pin, G = 0,5) 63

Hình 4.36: Điện áp pha lưới Va và dòng pha sau bộ lọc Ia (160 pin, R = 20Ω) 63

Hình 4.37: Điện áp sau bộ nghịch lưu (160 pin, R = 20Ω) 63

Hình 4.38: Dạng dòng điện 3 pha sau bộ lọc (160 pin, R = 20Ω) 64

Hình 4.39: Dạng dòng điện 3 pha của lưới (160 pin, R = 20Ω) 64

PHỤ LỤC BẢNG Bảng 3.1: Tổn hao trên linh kiện của bộ nghịch lưu cầu một pha 24

Bảng 3.2: Tổn hao trên linh kiện của bộ nghịch lưu HERIC một pha 29

Bảng 3.3: Tổn hao trên linh kiện của bộ nghịch lưu cầu 3 pha 33

Bảng 3.4: Tổn hao trên linh kiện của bộ nghịch lưu HERIC 3 pha 34

Bảng 4.1: Thông số pin Mặt Trời SX3200 của BP Solar 45

Trang 13

Chương 1: NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI VÀ HỆ THỐNG

PIN MẶT TRỜI

1.1 Nguồn năng lượng Mặt Trời:

Năng lượng mặt trời là nguồn năng lượng tái tạo dồi dào được con người khai thác, sử dụng từ rất sớm Trái đất nhận được 174 petawatts (1PW = 1015 W)[10] của bức

xạ Mặt Trời đến Khoảng 30% được phản xạ trở lại không gian trong khi phần còn lại được hấp thụ bởi các đám mây, đại dương và đất

Hình 1.1: Quá trình truyền năng lượng bức xạ Mặt Trời qua

lớp khí quyển của Trái Đất

Sự cạn kiệt dần của nguồn năng lượng hóa thạch và các vấn đề về môi trường hiện nay thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển và sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo, trong đó năng lượng mặt trời là một nhánh được phát triển mạnh mẽ

Việt Nam với lợi thế là một trong những nước nằm trong dãy phân bổ ánh nắng mặt trời nhiều nhất trong năm trên bản đồ bức xạ mặt trời của thế giới, với dải bờ biển dài, có hàng nghìn đảo hiện có cư dân sinh sống nhưng nhiều nơi không thể đưa điện lưới đến được Vì vậy, sử dụng năng lượng mặt trời như một nguồn năng lượng tại chỗ để

Trang 14

thay thế cho các dạng năng lượng truyền thống, đáp ứng nhu cầu của các vùng dân cư này là một kế sách có ý nghĩa về mặt kinh tế, an ninh quốc phòng

Hệ thống điện mặt trời là hệ thống chuyển ánh sáng mặt trời thành điện năng: có

Hình 1.3: Hệ thống CSP (Concentrating Solar Power)

Trang 15

1.2 Hệ thống pin mặt trời:

Khoảng 10 năm trở lại đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ công nghệ vật liệu,

pin mặt trời ngày càng được cải thiện về mặt hiệu suất và giảm bớt giá thành Điều này

làm cho điện mặt trời trở thành giải pháp năng lượng khả thi và thu hút hơn

Sự phát triển của pin mặt trời từ năm 1992 đến năm 2012 ở hình 1.4 bên dưới cho

thấy sự tăng vọt công suất lắp đặt hệ thống pin mặt trời trong vài năm gần đây: 36GWp

năm 2010, 64GWp năm 2011 và 95GWp năm 2012

Hình 1.4: Phân bố công suất pin mặt trời theo vùng từ năm 1992 đến

năm 2012 theo báo cáo của IEA-PVPS [4]

Chi phí hiện tại cho một hệ thống pin mặt trời còn đắt so với các nguồn năng

lượng truyền thống do giá thành sản xuất pin mặt trời khá cao Tuy nhiên, các ưu điểm

như nguồn năng lượng mặt trời là vô tận và dễ dàng lấy được ở mọi nơi, hệ thống pin mặt

trời không có bộ phận chuyển động, tuổi thọ cao nên không cần bảo trì nhiều, … làm cho

các ứng dụng pin mặt trời thật sự hấp dẫn

Trang 16

1.3 Hệ thống pin mặt trời kết nối lưới:

Hiện nay, ngoài các ứng dụng trong vũ trụ và trong dân dụng, phần lớn công suất lắp đặt của pin mặt trời được kết nối với hệ thống lưới điện cung cấp nguồn năng lượng sạch cho tương lai (Hình 1.5)

Hình 1.5: Công suất pin mặt trời kết nối lưới từ năm 1992 đến

năm 2011 theo báo cáo của IEA-PVPS [4]

Mặc dù ở nước ta hiện tại chưa được phép kết nối pin mặt trời với hệ thống lưới điện, nhưng đây là xu thế tất yếu để phát triển nguồn năng lượng sạch của tương lai mà nhiều nước phát triển đã và đang thực hiện

Hệ thống pin mặt trời kết nối lưới thường được xét một số đặc điểm như:

- Chi phí

- Kích thước và khối lượng

- Hiệu suất

- An toàn

Trang 17

1.3.1 Hệ thống pin mặt trời kết nối lưới trực tiếp:

Phụ thuộc vào sự cách ly về điện giữa các tấm pin mặt trời và hệ thống lưới điện

mà hệ thống pin mặt trời được chia thành kết lưới trực tiếp hoặc cách ly về điện Sự cách

ly này do máy biến áp tạo ra Tuy nhiên, máy biến áp là phần tử gây tổn hao lớn đến hiệu

suất chuyển đổi DC/AC của hệ thống pin mặt trời kết lưới

Hình 1.5: Hệ thống điện mặt trời kết nối lưới cách ly về điện: dùng máy biến áp tần số thấp (LF transformer) phía lưới (a), hoặc dùng máy

biến áp tần số cao (HF transformer) (b)

Hình 1.6: Hệ thống điện mặt trời kết nối lưới trực tiếp: không

có bộ boost (a), có bộ boost điện áp (b)

Ưu điểm lớn nhất của hệ thống kết lưới trực tiếp là làm tăng hiệu suất của toàn hệ

thống tăng lên khoảng 2% nhờ bỏ qua tổn hao khi có máy biến áp

Khuyết điểm của hệ thống kết lưới trực tiếp là không có máy biến áp tạo sự cách ly

nên dòng điện DC qua bộ inverter có thể đi vào lưới AC Dòng điện DC này có thể gây bão hòa từ lõi của các phần tử trong máy biến áp phân phối dẫn đến quá nhiệt và làm sai

tín hiệu bảo vệ

Trang 18

Hình 1.7: So sánh các bộ biến đổi công suất

Hình 1.7 được thực hiện từ số liệu thống kê hơn 400 bộ biến đổi công suất trên thị trường [1] Từ hình 1.7 có thể thấy được hệ thống điện mặt trời kết nối lưới trực tiếp có kích thước và khối lượng nhỏ hơn, hiệu suất lớn hơn so với trường hợp có sự cách ly về điện

Trang 19

Chương 2: BỘ NGHỊCH LƯU TRONG HỆ THỐNG

PIN MẶT TRỜI

Trong hệ thống pin mặt trời, bộ nghịch lưu làm nhiệm vụ chuyển đổi điện áp 1 chiều từ pin mặt trời thành điện áp xoay chiều điều khiển được ở ngõ ra

Bộ nghịch lưu áp một pha thường được sử dụng với các hệ thống pin mặt trời

cá nhân có công suất nhỏ hơn 5kW như cầu H một pha, NPC (Neutral Point Clamped) một pha, …

Bộ nghịch lưu áp ba pha thường được sử dụng với các hệ thống pin mặt trời công suất lớn hơn, trường hợp lưới hạ thế có thể lên đến 25kW: bộ nghịch lưu cầu 3 pha, NPC ba pha, …

Các bộ nghịch lưu áp thường được điều khiển dựa theo kỹ thuật điều chế độ rộng xung (PWM – Pulse Width Modulation) và quy tắc kích đóng đối nghịch

Phương pháp thực hiện dựa vào kỹ thuật analog Giản đồ kích đóng công tắc bộ nghịch lưu dựa trên cơ sở so sánh hai tín hiệu cơ bản:

Hình 2.1: Phương pháp Sin PWM

Trang 20

Tần số sóng mang càng cao lượng sóng hài bậc cao bị khử càng nhiều nhưng phát sinh tổn hao do tăng số lần đóng ngắt khóa Ngoài ra, các linh kiện đòi hỏi phải

có thời gian đóng, cắt nhất định Các yếu tố này làm hạn chế việc chọn tần số sóng mang

Sóng điều khiển mang thông tin về độ lớn và tần số của hài cơ bản ngõ ra, trong đó:

mf - tỉ số điều chế tần số:

reference

carrier f

reference m aU

Um

=

(2.2)

thành phần hài cơ bản của áp ra và áp điều khiển là tuyến tính

Đối với bộ nghịch lưu áp 1 pha, biên độ áp pha hài cơ bản:

U m U

a m

Đối với bộ nghịch lưu áp 3 pha, biên độ áp pha hài cơ bản:

2

) 1 (

UmU

a m

Phương pháp điều chế vector không gian khắc phục được nhược điểm của phương pháp Sin PWM Phương pháp SVPWM tạo ra sự di chuyển liên tục trên quỹ đạo đường tròn của vector không gian tương đương của vector điện áp yêu cầu Vector tương đương ở đây là vector điện áp trung bình trong thời gian một chu kỳ lấy mẫu (Ts)

Trang 21

Hình 2.2: Phương pháp SV PWM

r

có độ lớn V bằng với biên độ điện áp pha của sóng cần điều chế và góc lệch α có giá trị từ 0 đến 2π trong một chu kỳ của điện áp điều chế (f = 50Hz) (hình 2.2) Xét góc phần sáu thứ nhất của

r

sT

T1

1 = τ

sT

T2

2 = τ

2 1

0 1 τ τ

τ = − −

Trang 22

Khi đó, ở mỗi chu kỳ lấy mẫu ta có thể tính τ0 , τ1 , τ2 như sau:

) 3 / sin(

3

dV

V

) sin(

3

τ

dV

V

=

(2.6)

2 1

Hiệu suất đạt được của một cấu hình nghịch lưu là rất quan trong, việc mô phỏng đánh giá hiệu suất sẽ cho ta cái nhìn tổng quát về cấu hình đó, dể dàng so sánh các cấu hình nghịch lưu ở các điều kiện hoạt động khác nhau mà không cần phải thực hiện mạch thực tế

Việc tính toán tổn hao trên linh kiện bán dẫn sẽ giúp việc chọn lựa linh kiện cho các mạch công suất một cách dễ dàng, dự đoán được nhiệt độ tiếp xúc tối đa của linh kiện và hiệu suất của mạch công suất

Khi một linh kiện bán dẫn hoạt động có bốn tổn hao xảy ra: tổn hao dẫn (conducting loss), tổn hao trạng thái tắt (off state losses), tổn hao đóng cắt (switching losses) và tổn hao trong quá trình hoạt động (driving losses) So sánh với tổn hao quá trình dẫn và đóng cắt thì off-state and driving losses rất nhỏ và có thể bỏ qua

và EOFF) và tần số đóng cắt (fsw)

kiện và giá trị dòng điện qua linh kiện bán dẫn

Trang 23

Các thông số trên được nhà sản xuất cung cấp trên datasheet của linh kiện, tùy theo điều kiện hoạt động, chế độ làm việc mà ta sẽ lựa chọn cho thích hợp

Hình 2.3 Cách xác định giá trị UCE0, RC dựa

vào đặc tuyến VCE và IC Tất cả datasheet linh kiện nhà sản suất đều cung cấp đặc tuyến trên [9], việc

kiện, điện áp mà linh kiện phải chịu khi hoạt động, nhiệt độ linh kiện trong suốt quá trình vận hành của mạch để có thể chọn được đường cong thích hợp với điều kiện thực

tế, giảm sai số so với thực nghiệm

Trang 24

Tương tự ta dựa vào đặc tuyến VF và IF của Diode để xác định UD và rD:

Hình 2.4 Cách xác định giá trị UD, RD dựa vào đặc tuyến VF và IF

UD0 : (on-state voltage) điện áp dẫn Diode

RD: (on-state resistance) điện trở trạng thái dẫn diode

2.2.1.1 Tổn hao dẫn ( conduction losses):

Tổn hao dẫn là tổn hao xảy ra trong quá trình linh kiện công suất ở trạng thái dẫn

và đang dẫn dòng điện qua nó Do đó, công suất trên IGBT được tính như sau:

Với ic: dòng điện tải và von là điện áp trạng thái bão hoà Điện áp von được tính xấp

xỉ như sau:

VCEO:điện áp dẫn trạng thái tĩnh

RC: điện trở dẫn của linh kiện công suất

Trang 25

Phương trình giá trị tức thời uCE0 và uD theo dòng tức thời iC (qua IGBT) và iD (qua Diode):

Icrms: trị hiệu dụng dòng qua IGBT trong lúc dẫn

Công suất tổn hao tức thời của Diode:

Công suất trung bình trong một chu kỳ dóng cắt:

(2.15) Với IDav : dòng trung bình qua Diode trong lúc dẫn

IDrms: trị hiệu dụng dòng qua Diode trong lúc dẫn

Để tính tổn hao do diode kẹp ta dùng công thức trên với Tsw là thời gian On của diode kẹp

2.2.1.2 Tổn hao quá trình đóng cắt (hard-switching losses )

Tổn thất trong quá trình đóng cắt (hard-switching losses) bao gốm hai thành phần

là tổn hao trong quá trình mở (turn-on energy) và quá trính tắt (turn-off energy) Cũng như tổn hao dẫn, tổn hao trong quá trình đóng cắt được đặc trưng bằng đặc tuyến và

Trang 26

thông tin trên datasheet [9].Switching losses trình bài trong datasheet được tính toán dựa vào test current mô phỏng một tải quy nạp

Switching losses thì phụ thuộc vào nhiêt độ nên các tính toán nên dựa vào điều kiện nhiệt độ xấu nhất

a) (Turn-on energy) năng lượng tổn hao quá trinh ON linh kiện:

EON:được tính trong khoảng thời gian từ 10% của dòng điện test (IC) tăng đến 90% điện áp test (VCE) giảm

Hình 2.5 Giản đổ năng lượng quá trình mở của IGBT

b) (Turn-off energy) năng lượng tổn hao quá trình OFF của linh kiện:

EOFF: đây là năng lượng được xác định trong một chu kì bắt đầu từ 10% điện áp test tăng (VCE) đến 90% dòng điện test (IC)

Trang 27

Hình 2.6 Giản đồ năng lượng quá trính ngắt của IGBT

Tương tự như “conduction losses” thì Switching losses có thể tính toán dựa vào thuật toán tương đối đơn giản

Đối với IGBT :năng lượng trong quá trình đóng và cắt chủ yếu là :

ESW= EON+EOFF =    +     (2.16) Đối với Diode: Cường độ dòng điện hồi phục ngược[1]:

Trang 28

Hình 2.7 Giản đồ năng lượng hồi phục ngược của Diode

Hình 2.8 Điện lượng Qrr của Diode

IRM: dòng điện ngược cực đại của Diode

Qrr : stored charge là điện lượng trong quà trình ON của Diode

Diode giải phóng năng lượng khi turn-off,quá trình này trong thời gian rất ngắn

trr

+ Diode schottky điện áp thấp Vf< 1V thì trr < 10ns

Trang 29

+Diode điện áp trung bình: Vf = 1V thì trr < 40ns

+ Fast Diode thì: Vf = 1.3V thì trr < 140ns

(2.17)

EonT : turn-on energy losses

EonMi : switch-on energy without taking the reverse recovery process into account

EonMrr :witch-on energy caused by the reverse recovery of the free-wheeling diode

IDrrpeak: the peak reverse recovery current

Ta tính được năng lượng trong quá trình ON của Diode :

Turn-on energy của diode chủ yếu là năng lượng reverse-recovery

UDrr: điện áp trên diode trong thời gian hồi reverse recovery, có giá trị xấp xỉ UDD ( supply voltage) [1]

(2.19)

EoffT trên diode rất nhỏ nên ta có thể bỏ qua (EoffT=0)

Ta có tổn hao đóng cắt trên IGBT:

Và tổn hao đóng cắt trên diode:

Trang 30

2.2.2 Mô hình tính tổn hao công suất trên linh kiện:

Từ các công thức xác định tổn hao ở phần 2.2.1 ta thực hiện mô hình Simulink tính toán tổn hao cho IGBT và diode mắc đối song như sau:

Từ công thức tính tổn hao dẫn của IGBT 2.13 và các thông số xác định được từ [9]

ta thực hiện sơ đồ tính tổn hao dẫn cho IGBT:

Hình 2.9 Mô hình tính toán tổn hao dẫn IGBT

Từ công thức tính tổn hao dẫn của diode 2.15 và các thông số xác định được từ [9]

ta thực hiện sơ đồ tính tổn hao dẫn cho diode đối song:

Hình 2.10 Mô hình tính toán tổn hao dẫn diode

Trang 31

Từ công thức tính tổn hao đóng cắt của IGBT 2.20 và các thông số xác định được

từ [9] ta thực hiện sơ đồ tính tổn hao đóng cắt cho IGBT:

Hình 2.11 Mô hình tính toán tổn hao đóng cắt IGBT

Từ công thức tính tổn hao đóng cắt của diode 2.21 và các thông số xác định được

từ [9] ta thực hiện sơ đồ tính tổn hao đóng cắt cho diode:

Hình 2.12 Mô hình tính toán tổn hao đóng cắt diode

Trang 32

Chương 3: BỘ NGHỊCH LƯU HERIC 3 PHA

3.1 Giới thiệu:

Cấu trúc bộ nghịch lưu HERIC (Highly Efficient and Reliable Inverter Concept) công bố năm 2011 bởi Heribert Schmidt với ưu điểm cải thiện được hiệu suất chuyển đổi DC/AC Hiện nay, phương pháp điều khiển bộ nghịch lưu HERIC 3 pha thuộc bản quyền sản xuất của công ty Sunways Solar AG (Konstanz, Germany)

Chương 3 thực hiện kiểm chứng bằng cách khảo sát và mô phỏng các bộ nghịch lưu: bộ nghịch lưu cầu một pha, bộ nghịch lưu HERIC một pha, bộ nghịch lưu cầu ba pha bằng chương trình mô phỏng Simulink của Matlab Từ đó, đề xuất giải thuật điều khiển

và mô phỏng bộ HERIC ba pha sử dụng chương trình mô phỏng Simulink của Matlab 3.2 Bộ nghịch lưu một pha:

3.2.1 Bộ nghịch lưu cầu H một pha:

Bộ nghịch lưu cầu một pha gồm 4 khóa S1, S2, S3, S4 và 4 diode mắc đối song

Bộ nghịch lưu được điều khiển theo nguyên tắc sinPWM đã trình bày ở phần 2.2.1, chương 2

Hình 3.1 Bộ nghịch lưu cầu một pha: vector điện áp dương khi khóa

S1 và khóa S4 dẫn ở nữa bán kỳ dương điện áp

Trang 33

Hình 3.2 Bộ nghịch lưu cầu một pha: vector không, S1 và S3 dẫn ở nữa bán kỳ dương điện áp

Mô hình mô phỏng bộ nghịch lưu cầu một pha:

Hình 3.3 Mô hình mô phỏng bộ nghịch lưu cầu một pha

Trang 34

Bốn khóa S1, S2, S3, S4 đư

Hình 3.4 Mô hình Thông số mô phỏng:

n khóa S1, S2, S3, S4 được điều khiển theo phương pháp sinPWM:

Hình 3.4 Mô hình điều khiển bộ nghịch lưu cầu một pha

ỏng:

Hình 3.5 Điện áp đầu ra bộ inverter

phương pháp sinPWM:

Trang 35

Hình 3.6 Điện áp và dòng điện tải

Hình 3.7 Phân tích FFT điện áp tải

Trang 36

Hình 3.8 Điện áp common-mod

Như đã nhận xét điện áp common-mode của bộ nghịc lưu cầu một pha thay đổi lớn

ở tần số cao điều này dẫn đến dòng rò lớn nên bộ nghịch lưu cầu một pha không thích hợp sử dụng trong mô hình kết lưới trực tiếp

Tổn hao trên linh kiện được tính theo mô hình ở phần 2.2.2, chương 2:

Bảng 3.1 Tổn hao trên linh kiện của bộ nghịch

lưu cầu một pha

3.2.2 Bộ nghịch lưu HERIC một pha:

Bộ nghịch lưu HERIC một pha được phát triển từ bộ nghịch lưu cầu H một pha được thêm vào 2 khóa S5, S6 (hình 3.1) Hai khóa này sẽ thực hiện ngắn mạch đầu ra của

bộ nghịch lưu, ngắt kết nối giữa pin mặt trời và lưới điện ở trạng thái vector không

Trang 37

Hình 3.9 Cấu trúc HERIC: vector điện áp dương khi khóa S1 và khóa S4 dẫn ở nữa bán kỳ dương điện áp

Hình 3.10 Cấu trúc HERIC: vector không, S6 dẫn ở nữa

bán kỳ âm của điện áp

S1, S2, S3, S4 được điều khiển giống bộ nghịch lưu cầu một pha Trong suốt nữa bán kỳ dương của điện áp khóa S6 được đóng và sẽ dẫn khi khóa S1 và S4 ngắt (hình 3.2) Tương tự ở nữa bán kỳ âm của điện áp, khóa S5 được đóng và sẽ dẫn khi khóa S2

và S3 ngắt

Trang 38

Như vậy, ở trạng thái vector không khóa S5

ng thái vector không khóa S5 và S6 được dùng đề nố

t trời được cách ly khỏi lưới điện do cặp khóa S1

Mô hình mô phỏng bộ nghịch lưu HERIC một pha:

Mô hình mô phỏng bộ nghịch lưu HERIC một pha

Mô hình điều khiển bộ nghịch lưu HERIC một pha

ối tắt đầu ra của

p khóa S1-S4 hoặc

ột pha

ột pha

Trang 39

Hình 3.13 Điện áp đầu ra của bộ nghịch lưu HERIC một pha

Hình 3.14 Điện áp và dòng tải của bộ nghịh lưu HERIC ba pha

Trang 40

Hình 3.15 Phân tích FFT của điện áp tải

Điện áp điều chế được có dạn sin biên độ 311,6 (V), độ méo dạng THD = 0,66%

Hình 3.16 Điện áp common-mode của bộ nghịch lưu HERIC một pha

Ngày đăng: 28/01/2021, 22:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Tamás Kerekes, Remus Teodorescu, and Pedro Rodríguez, “A New High-Efficiency Single-Phase Transformerless PV Inverter Topology”, IEEE TRANSACTIONS ON INDUSTRIAL ELECTRONICS, VOL. 58, NO. 1, JANUARY 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A New High-Efficiency Single-Phase Transformerless PV Inverter Topology
Tác giả: Tamás Kerekes, Remus Teodorescu, Pedro Rodríguez
Nhà XB: IEEE TRANSACTIONS ON INDUSTRIAL ELECTRONICS
Năm: 2011
[2] Nguyễn Văn Nhờ, “Điện tử công suất 1”, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia TpHCM, 2005, pp. 201 – 270 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điện tử công suất 1
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia TpHCM
[3] Phan Đình Tuấn Anh, Phan Tiến Khỏe, Luận văn tốt nghiệp Đại học “Thiết kế và thi công mạch nạp từ pin Mặt Trời sử dụng giải thuật MPPT”, Kỹ sư trường ĐH Bách Khoa TpHCM, năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và thi công mạch nạp từ pin Mặt Trời sử dụng giải thuật MPPT
Tác giả: Phan Đình Tuấn Anh, Phan Tiến Khỏe
Nhà XB: Kỹ sư trường ĐH Bách Khoa TpHCM
Năm: 2010
[4] Nguyễn Nhật Quang, Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ “Mô phỏng và thực nghiệm bộ biến đổi công suất kết lưới ba pha của hệ thống năng lượng Mặt Trời dùng Matlab và DSPACE DS1104”, Thạc sĩ trường ĐH Bách Khoa TpHCM, năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô phỏng và thực nghiệm bộ biến đổi công suất kết lưới ba pha của hệ thống năng lượng Mặt Trời dùng Matlab và DSPACE DS1104
Tác giả: Nguyễn Nhật Quang
Nhà XB: Thạc sĩ trường ĐH Bách Khoa TpHCM
Năm: 2010
[5] Gerardo Vazquez, Tamas Kerekes, and Alejandro Rolan, “Losses and CMV Evaluation in Transformerless Grid-Connected PV Topologies”, IEEE International Symposium on Industrial Electronics (ISlE 2009) Seoul Olympic Parktel, Seoul, Korea July 5-8, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Losses and CMV Evaluation in Transformerless Grid-Connected PV Topologies
Tác giả: Gerardo Vazquez, Tamas Kerekes, Alejandro Rolan
Nhà XB: IEEE International Symposium on Industrial Electronics (ISlE 2009)
Năm: 2009
[6] Tamás Kerekes, “Analysis and Modeling of Transformerless Photovoltaic Inverter Systems”, Aalborg University, Institute of Energy Technology, Denmark, August 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Analysis and Modeling of Transformerless Photovoltaic Inverter Systems
[7] D r . D u š an Graovac, Marco Pürschel, “IGBT power loses caculation using the data-sheet parameter”, Infineon, Application Note, V 1. 1 , January 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: IGBT power loses caculation using the data-sheet parameter
[8] Semiconductor Components Industries, LLC, 2012, “Reading ON Semiconductor IGBT Datasheets” Publication Order Number: AND9068/D Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reading ON Semiconductor IGBT Datasheets
Tác giả: Semiconductor Components Industries, LLC
Năm: 2012
[10] Zhaohui Luo, “A thermal model for IGBT modules and its implementation in a real time simulation”, University of Pittburgh, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A thermal model for IGBT modules and its implementation in a real time simulation
Tác giả: Zhaohui Luo
Nhà XB: University of Pittsburgh
Năm: 2002

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm