Quản t ị nhà nước dựa t ên nển tảng còng nghệ tạo a sự kết nối phẳng hơn giữa nhà nước và công dân, đặc biệt t ong mối quan hệ về thông tin và giám sát Quá t ình chuyển đổi số (digital t[r]
Trang 1LÝ LUẬN Cơ BẢN VẾ CÔNG A , M N BẠC
VÀ TRÁC N ỆM G Ả TRÌN TRONG QUẢN TRỊ N À Nước
VÀ P ÒNG, C ỐNG T AM N ŨNG _ PGS.TS Đặ Tuấ *
-Công khai, minh bạch và t ách nhiệm giải t ình là các thành tố cơ bản của quản
t ị nhà nước tốt và phòng, chống tham nhũng (PCTN) t ong quản t ị nhà nước Công khai, minh bạch và t ách nhiệm giải t ình là các khái niệm được nghiên cứu từ lâu và
t ở thành các nguyên tắc được áp dụng phổ biến t ong quản t ị nhà nước và PCTN
t ong bối cảnh hình thành các lý thuyết mới về quản t ị, t ong đó thừa nhận và ngày càng thúc đẩy sự tham gia cùa người dân t ong quản t ị nhà nước Mặc dù vậy, vẫn còn một số vấn để lý luận chưa được làm õ và hiểu một cách thống nhất Đặc biệt, còn nhiều vấn đề đặt a t ong việc bảo đảm thực thi các nguyên tắc này t ong các bối cảnh thực tiễn khác nhau
Bài viết phân tích các khái niệm, vị t í, vai t ò và các điểu kiện bảo đảm cho công khai, minh bạch và t ách nhiệm giải t ình t ong quản t ị nhà nước và PCTN, đổng thời gợi mở một số điều kiện đảm bảo cho quá t ình thực thi các nguyên tắc này
m cô g k a , m bạc và tr c m g ả trì tro g quả trị
à ước và p ò g, c ố g t am ũ g
Công khai, minh bạch và t ách nhiệm giải t ình là những khái niệm có từ lâu, nhưng bắt đẩu được quan tâm khoảng 20 năm nay cùng với sự hình thành và phát
t iển các lý thuyết quản t ị mới coi t ọng thúc đẩy sự phối hợp, hợp tác và tham gia của các chủ thể phi nhà nưỏc và nhà nước t ong hoạt động quản t ị
Khoa Luật, Đại học Quốcgia Hà Nội
Trang 2KỶ ẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ
Côngkhai, minh bạch và trách nhiệm giải trình trongquản trị nhà nước
Công khai (Openness) t ong quản lý nhà nước theo nghĩa ban đầu là công bố thông tin của nhà nước Theo Từ điển tiếng Việt, cống khai là “không giấu diếm, bí mật mà cho mọi người cùng bỉếfl ĩheo cách hiểu này, Luật PCTN năm 2005 quy định:
“Công khai ỉà việc cơ quany tổ chức, đơn vị công bố, cung cấp thông tin chính thức về văn bản, hoạt động hoặc vê nộỉ dung nhất định”2 T ong khoa học pháp lý Việt Nam, công khai vể cơ bản cũng được hiểu ở khía cạnh này: “ ronghoạt động của bộ máy nhà nước, công khai nghĩa ỉà mọi hoạt động của nhà nướcphải được công bố hoặcphổ biến, truyền tải trên cácphương tiện thông tin đại chúngy ỉàm cho mọi người dân có thể tiếp cận được cắc quyết định của nhà nưổc một cách đễ dàng”3 Tuy vậy, nội hàm của công khai t ong quản t ị ngày càng mở ộng, không chỉ được hiểu là sự mở vể thông tin, mà còn bao gổm sự mở cho phép sự tham gia của công dân Chính phủ mở (Open Gove nment)4
là khái niệm về một Chính phủ bảo đảm sự cồng khai thông tin và cho phép người dân tham gia vào quản t ị nhà nước Công khai t ong mô hình này dựa t ên các đặc điểm của quản t ị nhà nước, đó là: minh bạch, có thể tiếp cận và đáp ứng5 Theo đó, minh bạch ỉà một nội dung của công khai t ong mô hình Chính phủ mở
Minh bạch ( ransparency) là khái niệm chưa được hiểu một cách thống nhất Thay vào đá, có nhiều cách tiếp cận nhấn mạnh các khía cạnh, nội dung khác nhau của nó Theo Từ điển tiếng Việt, minh bạch là “sáng rõ, rành mạch”6 Theo nghĩa nàỵ, minh bạch tức là đưa điểu gì đó a ánh sáng để làm cho nó sáng õ, ành mạch, có thể hiểu T ong quản t ị, khái niệm này được chúý bởi các tổ chức phi Chính phủ và tổ chức liên quốc gia từ đầu những năm 0 Sự a đời của tổ chức Minh bạch Quốc
tế (T anspa ency Inte national) và các hoạt động của nó đã giúp định hình khái niệm minh bạch và nâng cao nhận thức về nó t ong công chúng và giới khoa học Tổ chức Minh bạch Quốc tế được thành lập với mục tiêu đóng góp vào công cuộc PCTN thông qua các hoạt động đánh giá tác động và hậu quả của tham nhũng đối với công dân,
Nguyễn Như Ý (chủ biên), Đại từ điển tiếng Việt, Nxb Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, 2007, t 346 2Theo giải thích từ ngữ được quy định tại khoản 2 Điểu 2 Luật PCTN năm 2005 Luật PCTN năm 20 8 cũng có cách hiểu tương tự: “Công khai, minh bạch vê tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị ỉà việc công bố, cung cấp thông tin, giải trình về tổ chức bộ máy, việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyển hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị (khoản 4 Điều 3)
3Nguyễn Vãn Tiếp, ‘Hoàn thiện thể chế vể cồng khai, minh bạch t ong quản lý hành chính nhà nước’, Tạp chí
Tồ chức Nhà nước, số 05/20 3
4T ong bài viết này, cụm từ “Chính phủ” (Gove nment) t ong khái niệm “Chính phù mở” (Open Gove nment) được sử đụng với nghĩa của “Nhà nước”
5 OECD, ‘Mode nising Gove nment: The Way Fo a d’ (2005) <https:// ead oecd-ilib a y o g/gove nance/ mode nising-gove nment_ 78 2640 0505-en#page2> t uy cập ngày 06/ /20 ,2
ị Nguyễn Như Ý (chù biên), Đại ừ điển tiếng Việt, Nxb Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, 2007, ' t 037
Trang 3KỶ ẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ
Công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình trong quản trị nhà nước
đưa a các báo cáo về tình hình tham nhũng ở các quốc gia, từ đó đề xuất các thay đổi
về chính sách nhằm đấu t anh, PCTN Như vậy, ý tưởng ban đầu của “minh bạch” gắn liển với vấn để PCTN Các tổ chức quốc tế, tổ chức phi Chính phủ sau này ngày càng quan tâm đến bảo đảm sự minh bạch thông qua công khai, tự do thông tin, sự tham gia của người dân, t ách nhiệm giải t ình, chống xung đột lợi ích như là các điều kiện đểPCTN
Minh bạch tiếp tục được các nhà nghiên cứu giải thích, mở ộng và phát t iển coi nó không chỉ là một phương thức PCTN, mà còn là phương tiện khuyến khích Chính phủ mở, nâng cao t ách nhiệm giải t ình, đổng thời coi minh bạch như là một giá t ị cần phải đưa vào các chính sách, pháp luật Finel and Lo d đưa a một khái niệm khá đẩy đủ về minh bạch như sau: “Minh bạch bao gồm cấc cấu trúc pháp
ỉỷ, chỉnh trị và thể chế làm cho thông tin các hoạt động nội tại của một Chỉnh phủ và
xã hội công khai với các chủ thể bên trong cũng như bên ngoài hệ thống chính trị trong nước Minh bạch được thúc đẩy bởi bất kỳ cơ chế nào bảo đảm sự công khai thông tin,
tự do báo chí, Chính phủ mâ, đối thoại công chúng, hoặc sự tồn tại của các tổ chức phi Chính phủ đóng vai trò công khai hóa các thông tin khách quan về Chính phủ”1 Michell cho ằng minh bạch thiết lập nhu cầu về thông tin, khả nãng của công dân
t ong việc có được thông tin, và sự cung cấp và công bố thông tin bởi Chính phủ và các tổ chức phi Chính phủ2
Lúc đầu, nghiên cứu về minh bạch gắn với các quan hệ quốc tế, hoạt động của các tổ chức phi lợi nhuận Sau đó, minh bạch được chú t ọng như là một giải pháp cho quản t ị nhà nước, đặc biệt t ong quá t ình xây dựng chính sách công Một t ong những nghiên cứu đầu tiên về minh bạch t ong quản t ị nhà nước được thực hiện vào năm 2000, do một nhóm các nhà khoa học tiến hành, có tên gọi là “Minh bạch trong Chính sách công: Anh Quốc và Hoa Kỳ” - t ong đó nghiên cứu so sánh mức độ minh bạch t ong các chính sách công ở hai nước này Bằng việc gắn minh bạch với quá t ình xây dựng chính sách, các nghiên cứu vê' minh bạch chuyển từ ý tưởng PCTN sang một phương thức quản t ị quá t ình xây dựng và ban hành chính sách Tiếp theo, nghiên cứu minh bạch t ong quản t ị nhà nước được mở ộng từ xây dựng cho đến thực thi chính sách, như minh bạch t ong sử dụng ngân sách và tài sản công, minh bạch t ong chính t ị và hành chính Minh bạch được chú ỷ ở khía cạnh công khai vê' thồng tin
1Finel, Be na d I , and K istin M Lo d, ‘The Su p ising Logic of T anspa ency’ ( ), 43, no 2, Inte national Studies Qua te ly, 3 5-33
2 Mitchell, Ronald B-, ‘Sou ces of T anspa ency: Info mation Systems in Inte national Regimes’ ( 8), 42,
no , Inte national Studies Qua te ly, 0 - 30
Trang 4KỶ ẾUHỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ
Côngkhai, minh bạch và trách nhiệm giải trinh trongquản trị nhà nước
t ong quản t ị nhà nước Ở khía cạnh này, các nghiên cứu về minh bạch t ong quản
t ị nhà nước đã bổ sung một k ía cạnh mới khi đặt vấn để “minh bạch” t ong mối quan hệ đối lập với “bí mật” so với cách tiếp cận lúc đẩu chỉ nhấn mạnh đến khía cạnh
“tham nhũng”
T ong các khía cạnh, minh bạch thường nhấn mạnh về sự công khai và tiếp cận vê' thông tin Tổ chức Hợp tác và Phát t iển kinh tế (OECD) định nghĩa minh bạch t ong quản t ị nhà nước là sự công khai và sự tiếp cận các dữ liệu và thông tin của Chính phủ2 Tổ chức Thương mại quốc tế (WTO) cho ằng việc bảo đảm minh bạch dựa t ên 03 yêu cầu chính: công bố tới công chúng các thông tin các quy định, pháp luật và chính sách có liên quan; thông báo đến các bên thứ ba vể các quy định, pháp luật và sửa đổi có liên quan; và bảo đảm ằng các quy định> pháp luật được quản
lý thống nhất, công bằng và hợp lý3 Kaufmann định nghĩa minh bạch như là “tăng cường dòng chảy thông tin chính t ị, xã hội, kinh tế một cách kịp thời, có thể tiếp cận bởi tất cả các chủ thể có liên quan”4 Tuy nhiên, có những cách tiếp cận khác về minh bạch Nhìn chung, có 03 cách tiếp cận chính sau đây5:
hứ nhất, minh bạch là một giá t ị hoặc quy tắc xử sự để PCTN Ở phương điện này, minh bạch có được khi người dân có thông tin, đảm bảo công khai t ong ban hành chính sách Minh bạch đòi hỏi phải có t ách nhiệm giải t ình của nhà nước
và vì thế nó phải được thể chế hóa thành hệ thống các quy tắc pháp luật quốc tế và quốc gia
hứhai, minh bạch là phương thức quản t ị mở Cách tiếp cận này chú t ọng đến quy t ình quản t ị hay quản lý Minh bạch chính là việc tiếp cận và sử dụng dễ dàng các thông tin của các cơ quan nhà nước và tổ chức khác Quản t ị càng mở và đễ dàng, thông tin càng dễ tiếp cận thì minh bạch càng lớn Khác với cách tiếp cận thứ nhất coi
Ca olyn Ball, ‘What Is T anspa ency’ (200 ), (4) Public Integ ity, 2 3-308 <https:// esea chgate net/ publication/250 74526_What_Is_T anspa ency> t uy cập ngày 06/ /20
2https:// oecd o g/gov/open-gove nment htm, t uy cập ngày 06/ /20
3Ana Belle & Danel Kaufmann, T anspa enting T anspa ency Initial Empi ics and Policy Applications’, Bài
t ình bày tại Hội thảo của IMF vê'T anspa ency and Integ ity, tổ chớc từ ngày 06-07/7/2005 <https://site esou
c-es o iđbank o g/INTWBIGOVANTCOR/Rc-esou cc-es/T anspa enting_T anspa encyl7 005 pđf> t uy cập ngày 06/ /20
4 Kaufmann, D and K aay, A , ‘G o th Without Gove nance’ (2002), Wo ld Bank Policy Resea ch Wo king Pape 2 28, Wo ld Bank; Kaufmann, D , K aay, A and Zoido-Lobaton, p , ‘Gove nance Matte s’ ( ), Wo ld Bank Policy Resea ch 2 6
5 Ca olyn Ball, ‘What Is T anspa ency’ (200 ), (4) Public Integ ity* 2 3-308 <https:// esea chgate net/publication/250 74526_What„Is_T anspa ency> t uy cập ngày 06/ /20 ; https:// oecd o g/gov/ open-gove nment htm, t uy cập ngày 06/ /20 , t 302-303
Trang 5KỶ ỂUHỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ
Công khai, minh bạch và trách nhiệm giải ừìtth trong quản trị nhà nước
việc ban hành chính sách mở là một thành tố của minh bạch, thì theo cách tiếp cận này, ban hành chính sách mở có nghĩa tương đương với minh bạch
hứ ba, minh bạch là một vấn để phức hợp và đặc biệt liên quan đến phân tích, xây dựng chính sách, chương t ình Minh bạch có tính phức hợp bởi vì nó liên quan đến tất cả các vấn để của quản t ị, từ chủ thể, quyết định và quỵ t ình ban hành chính sách T ong khi đó, minh bạch được tạo a t ong việc thiết kế chính sách, hay nói cách khác, là một phẩn của chính sách tốt Vì thế, thông qua việc phân tích, đánh giá chính sách, các nhà hoạch định chính sách góp phần tạo lập sự minh bạch
T ách nhiệm giải t ình (Accountability) là khái niệm nảy sinh t ong một mối quan hệ t ong đó một bên (cá nhân, tổ chức) và các hoạt động của cá nhân, tổ chức đó chịu sự giám sát, chỉ đạo hoặc bị yêu cầu phải cung cấp thông tin hoặc biện minh cho các hoạt động của mình OECD định nghĩa t ách nhiệm giải t ình là t ách nhiệm và nghĩa vụ của Chính phủ t ong việc thông tin với các công dân vể các quyết định mà Chính phủ ban hành cũng như chịu t ách nhiệm về các hoạt động và thực thi quyền ỉực của Chính phủ và các viên chức nhà nước Khái niệm t ách nhiệm giải t ình liên quan đến hai giai đoạn: phải giải t ình và thực thi iải trình là nghĩa vụ của các cơ quan và viên chức nhà nước t ong việc cung cấp thông tin về các quyết định, hoạt động của mình và biện minh cho các quyết định, hoạt động đó với công chúng và những cơ quan có thẩm quyền giám sát về t ách nhiệm giải t ình hực thi để cập đến việc công chúng hoặc cơ quan có t ách nhiệm giám sát có thể xử phạt các cơ quan, viên chức không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc t ái với nghĩa vụ nêu t ên, hay nói cách khác, buộc họ phải chịu t ách nhiệm về các hành vi sai t ái Ngay cả các cơ quan giám sát cũng có t ách nhiệm giải t ình tương tự như các cơ quan, tổ chức khác
Có nhiều loại t ách nhiệm giải t ình: t ách nhiệm giải t ình theo chiểu ngang và chiểu dọc; t ách nhiệm giải t ình chính t ị và pháp lý; t ách nhiệm giải t ình xã hội
rách nhiệm giải trình ngang (Ho izontal Accountability) là t ách nhiệm giải
t inh giữa các cơ quan nhà nước với nhau, thường là t ách nhiệm giải t ình t ước các
cơ quan giám sát, như Quốc hội, Tòa án và các cơ quan hiến định độc lập Những cơ quan giám sát này có thể chất vấn, phạt và thực hiện các biện pháp khác nhau để xử ỉý các hành vi thiếu t ách nhiệm của các cơ quan, viên chức
T ong khi đó, trách nhiệm giải trình dọc (Ve tical Accountability) là t ách nhiệm giải t ình của các cơ quan nhà nước, viên chức t ước các công dân, báo chí và các tổ https:// oecd o g/gov/open-gove nment htm, t uy cập ngày 06/ /20
Trang 6KỶ ẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ
Côngkhai, minh bạch và trách nhiệm giải trình trongquản trị nhà nước
chức xã hội T ách nhiệm giải t ình ngang và t ách nhiệm giải t ình dọc có mối quan
hệ qua lại, hỗ t ợ nhau Cụ thể, công dân, các tổ chức xã hội có thể tìm kiếm sự hỗ t ợ của các cơ quan giám sát để giải quyết các khiếu nại và can thiệp t ong t ường hợp có
vi phạm của cơ quan, viên chức nhà nước T ong khi đó, thông qua việc tổ chức các buổi tham vấn công chúng, điểu t a của ủỵ ban hay kiến nghị t ực tiếp, Quốc hội có thể tạo điểu kiện cho công dân, các tổ chức xã hội có quyền tham gia, chất vấn các cơ quan nhà nước và để nghị Quốc hội đưa a các hình thức kỷ luật phù hợp
rách nhiệm giải trình chính trị (Political Accountability) phân biệt với trách nhiệm giải trình pháp ỉý (Legal Accountability) Quốc hội và Tòa án đểu là những cơ quan giám sát theo chiều ngang đối với nhánh hành pháp Tuy nhiên, Chính phủ chịu
t ách nhiệm về mặt chính t ị t ước Quốc hội, t ong khi Tòa án buộc hành pháp phải chịu t ách nhiệm về pháp luật Các cơ quan giám sát độc lập, như kiểm toán nhà nước, các ủy ban quốc gia PCTN, cơ quan nhân quyền quốc gia, văn phòng Ombudsman thường thực hiện quyền giám sát về pháp luật đối với nhánh hành pháp, tuy nhiên,
t ong phần lớn t ường hợp, các cơ quan này phải báo cáo t ước Quốc hội, nhưng lại độc lập với hành pháp và tư pháp Một chủ thể có quyển giám sát nhưng vẫn bị giám sát bởi chủ thể khác T ong khi đó, một chủ thể phải chịu t ách nhiệm cùng lúc với nhiểu chủ thể khác nhau Ví dụ, các cơ quan nhà nước đều chịu sự giám sát theo chiều ngang cùa Tòa án và theo chiều đọc của người dân
rách nhiệm giải trình xã hội (Social Accountability) để cập đến các hành động của công dân buộc các cơ quan, viên chức nhà nước phải chịu t ách nhiệm và thực hiện cung cấp dịch vụ, tăng cường phúc lợi và bảo vệ quyển con người Các quyển đó bao gổm: thu thập thông tin vể các chính sách, pháp luật, chương t ình của nhà nước; phân tích thông tin; và sau đó sử dụng thông tin để tham gia vào quản lý nhà nước, yêu cầu, đòi hỏi các cơ quan, viên chức nhà nước phải phục vụ công bằng, hiệu quả, hiệu lực các quỵền và lợi ích chính đáng của người dân T ách nhiệm giải t ình xã hội thường được hiểu là t ách nhiệm theo chiều dọc Tuy nhiên, các hành động, đòi hỏi của người dân cũng đặt a t ách nhiệm giải t ình giữa các cơ quan nhà nước với nhau (t ách nhiệm theo chiều ngang)
Ngoài a, còn có khái niệm t ách nhiệm giải t ình chéo cho phép sự tham gia của công dân t ong các hoạt động của các thiết chế giám sát ngang (như t ong các cơ quan bảo vệ nhân quyền)
Tùy vào từng mối quan hệ khác nhau mà nội đung, phương thức t ách nhiệm giải t ình giữa các chủ thể cũng khác nhau Ví dụ, các cơ quan giám sát cũng phải có
Trang 7KỶ ẾUHỘI THẢO KHOA HỌC QUÓC TẾ
Côngkhai, minh bạch và trách nhiệm giải trình trong quản trị nhà nưồc
t ách nhiệm giải t ình như các cơ quan, tổ chức khác, nhưng dựa t ên một số nguyên tắc đặc thù của các cơ quan này, mà một t ong những nguyên tắc quan t ọng nhất là bảo đảm tính độc lập của các cơ quan giám sát Đặc biệt, t ách nhiệm giải t ình tư pháp cần phải cân bằng và không ảnh hưởng tiêu cực đến nguyên tắc độc lập tư pháp
Mố qua g ữa cô g k a , m bạc và tr c m g ả trì
Công khai, minh bạch và t ách nhiệm giải t ình có mối quan hệ qua lại Công khai là điều kiện để bảo đảm minh bạch và t ách nhiệm giải t ình Công khai, minh bạch đóng vai t ò quan t ọng t ong việc tạo điểu kiện và thúc đẩy người dân tham gia quản lý nhà nước và đòi hỏi t ách nhiệm giải t ình của các cơ quan, công chức nhà nước Ảnh hưởng, tác động của công khai, minh bạch được đánh giá dựa t ên khả năng của chúng t ong việc thúc đẩy t ách nhiệm giải t ình và sự tham gia của người dân t ong quản t ị nhà nước T ong khi đó>việc tăng cường t ách nhiệm giải t ình sẽ thúc đẩy Chính phũ ngày càng công khai, minh bạch
Một số k m k c có l ê qua
Công khai, minh bạch và t ách nhiệm giải t ình liên quan ất chặt chẽ đến việc đảm bảo các quyển con người, đặc biệt các quyển tham gia, quyền tiếp cận thông tin Quyền tham gia
Quyền tham gia là yêu cẩu, nội dung của công khai, minh bạch Nói cách khác, việc bảo đảm quyền tham gia cũng là để bảo đảm sự công khai, minh bạch và ngược lại Sự tham gia, giám sát của người dân tạo thành cơ chế giám sát xã hội đối với các
cơ quan, viên chức nhà nước Thực hiện quyền tham gia, người dân có quyển yêu cầu các cơ quan và viên chức nhà nước thực hiện t ách nhiệm giải t ình
Quyên tiếp cận thông tin
Quyền tiếp cận thông tin là quyển con người cơ bản cho phép người dân được biết, được tiếp cận, sữ dụng, chia sẻ các thông tin của nhà nước Quyền tiếp cận thông tin chỉ có thể được bảo đảm khi thông tin của nhà nước được công khai, hoạt động của các cơ quan nhà nước được minh bạch và có sự tham gia của người dân T ên thực
tế, sự hình thành và mở ộng của quyền tiếp cận thông tin gắn liền với cuộc đấu t anh đòi hỏi công khai và minh bạch hóa đời sống chính t ị Sự bưng bít, bí mật thông tin
có nhiều hệ quả tiêu cực đối với xã hội, vì thế xã hội ngày càng phải công khai, minh bạch hơn T ong khi đó, việc bảo đảm tiếp cận thông tin sẽ thúc đẩy sự công khai, minh bạch và t ách nhiệm giải t ình
Trang 8Quyền đời tư, bí mật quốc gia và cácgiới hạn quyên con người
T ong nnản t i nhà ntiớc- viêc bảo đảm Cíỳnơ Ị haị m inh hp b lnAn ítpt t ^ “T «ối iiV /ii Ị ii u v; y -V “ KV V ú i^ i\ ỉiu i ) í i i i í i i i L'Ct i i iUŨii U t l iv / ii g i i i v i
quan hệ với quyền đời tư, bí mật quốc gia và các giới hạn quyền con người khác Cống khai, minh bạch cẩn được giới hạn t ong khuôn khổ bảo vệ quyền đời tư, bí mật quốc gia và các giới hạn quyền con người khác Mặc dù pháp luật quốc tế có các quy định và hướng dẫn, các quốc gia hiện vẫn có các quy định ất khác nhau về mức độ thể hiện
về các mối quan hệ này
2 Vị trí, va trò của cô g k a , m bạc và tr c m g ả trì tro g quả trị ànướcvà p ò g, c ố g t am ũ g
Công khai, minh bạch và t ách nhiệm giải t ình là những yêu cẩu cơ bản của quản trị hiện đại/quản trị tốt Khác với nền quản t ị t uyền thống lấy nhà nước làm
t ung tâm, thực hiện quyển cai t ị, ban phát các dịch vụ, t ong khi người dân thụ động tiếp nhận các dịch vụ, thì t ong nền quản t ị hiện đại, người dân là t ung tâm, có vai
t ò chủ động và quan t ọng t ong tất cả các quá t ình quản t ị, từ ban hành, quyết định
và thực thi chính sách, pháp luật “Quản t ị tốt” (Good Gove nance) là cách thức quản
t ị mới ngày càng được sử dụng phổ biến, đặc biệt bởi các tổ chức phát t iển quốc tế và khu vực Các nhà kinh tế học tin ằng hiệu quả của các cải cách kinh tế phụ thuộc vào
sự hiện điện của các thể chế chính t ị tốt Theo cách tiếp cận này, quản t ị tốt dựa t ên những nguyên tắc và yêu cầu vể thể chế để PCTN và vận hành, phát t iển nền kinh tế Quản t ị tốt được thiết lập dựa t ên một số nguyên tắc cơ bản sau đây: pháp quyển; minh bạch; t ách nhiệm giải t ình; công bằng; phục vụ; hiệu lực, hiệu quả; đồng thuận;
có tính dự báo và tin cậy; đối tác với các bên liên quan
Công khai, minh bạch và t ách nhiệm giải t ình góp phần xây dựng quản trị dân chủ (Democ atic Gove nance) Quản t ị dân chủ là quá t ình quản t ị thúc đẩy sự đáp ứng của các thiết chế t ong việc cung cấp các dịch vụ cho tất cả mọi người một cách bình đẳng Qua đó xã hội đạt được sự đổng thuận và thực thi các chính sách, pháp luật, cấu t úc chính t ị - xã hội nhằm đạt được công lý, công bằng, quyển con người, quyền công dân Các chính sách và pháp ỉuật được thực thi bởi nhiều thiết chế: các
cơ quan nhà nước, các đảng chính t ị và các chù thể đa dạng t ong ỉĩnh vực tư và các
tổ chức xã hội Theo nghĩa này, quản t ị dân chủ giải quyết câu hỏi làm thế nào để tổ chức một xã hội để đảm bảo sự bình đẳng và cồng bằng cho tất cả mọi công dấn2 Công
Noha El-Mika y và Ingvilđ Oia, ‘Unde standing and P og amming fo Linkages: Democ atic Gove nance and Development, Discussion Pape 8 Oslo Gove nance Cent e’ <http:// fes-globaỉization o g/ne _yo k/ ny_assets/p og ammingfo Iinkages pdf> t uy cập ngày 06/ /20
2http:// nyu edu/gsas/dept/politics/g ad/syilabi/G53 73 _cheema_f05 pdf, t uy cập ngày 06/ /20
KỶ ẾUHỘI THẢO KHÓA HỌC QUỐC TẾ
Côngkhai, minh bạch và trách nhiệm giải trình trongquản trị nhà nưổc
Trang 9KỶ ẾUHỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TẾ
Côngkhai, minh bạch và trách nhiệm giải trinh trongquản trị nhà nước
khai, minh bạch và t ách nhiệm giải t ình góp phẩn xây dựng sự tin tưởng, thái độ tích cực của người dân vào bộ máy công quyển Theo Tổng thư ký OECD, công khai
và minh bạch được coi là những t ụ cột của dân chủ, sự tin tưởng và phát t iển Chúng
là những điểu cần thiết để vận hành các nển dân chủ và kinh tế thị t ường T ong khi
đó, t ách nhiệm giải t ình bảo đảm các cơ quan nhà nước phải có t ách nhiệm thực thi đầy đủ các nghĩa vụ, t ách nhiệm t ong hoạt động công vụ, đáp ứng nhu cầu, lợi ích của cộng đồng, xã hội và mọi người
Công khai, minh bạch dựa t ên nền tảng của tiếp cận thông tin đem các giá t ị ý nghĩa với cả nhà nước và người dân, cụ thể t ên các khía cạnh sau đây:2
- Sự tham gia: Tự do thông tin thúc đẩy sự tham gia t ong hệ thống dân chủ Cho phép người dân tiếp cận thông tin của nhà nước là một bước thực chất táng cường quyển cho họ t ong việc tham gia vào các quá t ình t ao đổi chính t ị và ban hành chính sách
- Tăng cường t ách nhiệm giải t ình, kiểm soát tham nhũng: Các C í phủ phải chịu t ách nhiệm vẽ các hoạt động và chi tiêu của mình Cho phép tiếp cận thông tin đặt một Chính phủ dìíới sự giám sát của người dân và giảm thiểu tham nhũng Các quyết định có tính khách quan hơn là vì quyền lợi của các nhóm lợi ích cụ thể Minh bạch không chỉ tạo a sự kiểm soát đối với việc chi tiêu cái gì và ở đâu, mà nó còn thúc đẩy sự cạnh t anh xung quanh việc chi tiêu và làm cho chúng hiệu quả hơn t ong việc chi tiêu các nguồn lực công
- Tin tưởng vào Chính phủ: Công bố thông tin với công chúng hàm nghĩa thái độ
“không có gì để giấu” về phía Chính phủ Có được khả năng tiếp cận thông tin giảm thiểu lớn sự lo lắng và táng cường sự tin tưởng vào Chính phủ T ong các quốc gia chuyển đổi từ các chế độ độc tài sang dân chủ, việc mở thông tin cũng tạo một bước nhảy õ àng và cần thiết so với quá khứ
Angel Gu ía, OECD Sec eta y-Gene al, ‘Openness and T anspa ency - Pilla s fo Democ acy, T ust and
P og ess’, <https:// oecd o g/about/sec eta y-gene ai/opennessandt anspa ency-pilla sfo democ acyt u-standp og ess htm> t uy cập ngày 06/ /20
2 Da bishửe, H , ‘P oactive T anspa ency, Hie futu e of the ight to info mation? A evie of standa ds, challenges, and oppo tunities’ Gove nance Wo king Pape Se ies, Wo ld Bank Institute <http://site esou ces
o ldbank o g/WBI/Resou ces/2 37 8- 25 0 53 325/65 8384- 268250334206/Da bishi e_P oactive_,
T anspa ency pđf> t uy cập ngày 06/ /20 ; Banisa , D„ ‘F eedom of Info mation A ound the Wo ld 2006:
A Global Su vey of Access to Gove nment Info mation La s’, P ivacy Inte national (2006) <http:// f ee-dominfo o g/documents/global su vey2006 pdf> t uy cập ngày 06/ /20 ; Mendel, T , Freedom ofInformation:
A Comparative Legal urvey (2008, UNESCO, Pa is)
Trang 10KỶ ẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC TỂ
Côngkhai, minh bạch và trách nhiệm giải trình trongquản trị nhà nước
- Tuân thủ pháp quyển: Công bố thông tin pháp ỉuật và chính sách có giá t ị cốt lõi t ong việc bảo đảm ẳng mọi người hiểu và tuân thủ chúng - công khai theo nghĩa này có giá t ị t ực tiếp đối với pháp quyền
- Làm cho Chính phủ hoạt động hiệu quả hơn: Quá t ình tổ chức thỏng tin và làm cho nó có thể tiếp cận thực sự hỗ t ợ việc quản lý thông tin bởi vì nó đòi hỏi các
hệ thống thông tin nội bộ tốt T ong một Chính phủ bí mật, các viên chức có ít ý tưởng
về thống tin nào cơ quan hành chính nắm giữ, và điểu này làm tăng các chi phí giao dịch t ong hoạt động của Chính phủ Một hệ thống thông tin hiệu quả có nghĩa là các Chính phủ xử lý tốt hơn thông tin mà họ nắm giữ Các chính sách và quyết định được thông tin tới công chúng và phù hợp hơn với nhu cẩu của người dân
- Tiếp cận dịch vụ: Các C í phủ có khả năng tốt hơn t ong việc thống tin cho công dân về các dịch vụ mà họ đang cung cấp, vì thế công dân biết đấy là các dịch vụ nào và cách thức để tiếp cận chúng Đây không chỉ là quyển lợi của công dân, mà nó còn là một cách để Chính phủ định hình các bước tiếp theo vì người dân, và đây là bằng chứng cho những thay đổi vì cử t i
Chính phủ mờ (Open Gove nment) dựa t ên nền tảng cùa công khai, minh bạch
là mô hình quản t ị mới và quan t ọng để nhà nước quản t ị xã hội và để công dân thực hiện quyền công dân Nó bảo đảm nhà nước và công dân thực sự làm việc cùng nhau để đạt được các mục tiêu, giá t ị cho tất cả các bên, cũng như cùng tìm a các giải pháp giải quyết các vấn đề đặt a Mô hình Chính phủ mở đem lại giá t ị cho nhà nước, công dân, doanh nghiệp:2
- Giá t ị đối với nhà nước: Chính phủ mở giúp nhà nước quản lý và phân bổ các nguồn ỉực hiệu quả hơn Thông qua hệ thống thông tin và dữ liệu mở cũng như sự minh bạch t ong quản t ị nhà nước, nhà nước có thể xây dựng nền tảng vững chắc cho việc sử dụng tối ưu nguồn lực và tăng cường hiệu quả
- Giá t ị đối với công dân: Chính phủ mở tạo sự kết nối vững chắc và liên tục giữa công dân và nhà nước Sự t ao đổi thông tin qua lại giữa công dân và nhà nước cho phép nhà nước hiểu õ hơn các nhu cầu thực sự cùa người dân và đáp ứng các nhu cầu đó Hơn thế nữa, nó tạo điều kiện để nhà nước và cồng dân thiết iập ỉòng tin và làm việc cùng nhau t ong quá t ình quản t ị Sự công khai, minh bạch t ong quản t ị
http:// openinggove nment com/, t uy cập ngày 06/ /20
2 Robe t Hun a, Felipe Estefan, ‘Joseph Mansilỉa và Ke ina Wang, openness Is the Key to Effective and Inclusive Development”(20 4) <https://blogs o ldbank o g/gove nance/openness-key-eifective-and-inclusive-developm ent t uy cập ngày 06/ /20