NHIỆM VỤ LUẬN VĂN: + Nghiên cứu và tổng hợp các hệ phương pháp trong nghiên cứu khe nứt trong đá móng đang được áp dụng hiện nay + Biện luận các thông số để đưa vào chương trình phần mề
Trang 1W X
NGUYỄN KHOA LÂM TRÌNH
XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐỊA CHẤT 3D
Trang 2Học viên – Nguyễn Khoa Lâm Trình
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hoàng Đình Tiến
Cán bộ chấm nhận xét 1:………
Cán bộ chấm nhận xét 2:………
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ trường đại học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh, ĐHQC Tp.HCM Ngày tháng năm 2013 Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1 ………
2 ………
3 ………
4 ………
5 ………
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có) CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA…………
Trang 3Học viên – Nguyễn Khoa Lâm Trình
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập – Tự Do – Hạn Phúc
- -oOo -
Tp.HCM, ngày tháng năm 2013
NHIÊM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: Nguyễn Khoa Lâm Trình Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 14/08/1984 Nơi sinh: Quản Nam
Chuyên ngành: Địa chất dầu khí
Khóa (Năm trúng tuyển): 2011
1 TÊN ĐỀ TÀI: Xây dựng mô hình địa chất 3D cho tầng đá móng nứt nẻ mỏ X –
Bồn trũng Cửu Long
2 NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:
+ Nghiên cứu và tổng hợp các hệ phương pháp trong nghiên cứu khe nứt trong đá móng đang được áp dụng hiện nay
+ Biện luận các thông số để đưa vào chương trình phần mềm mô hình hóa
+ Đưa ra kết quả nghiên cứu cho mỏ X, bồn trũng Cửu Long và so sánh lại với tài liệu
thưc tế
3 NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 1/2013
4 NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 6/2013
5 HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS Hoàng Đình Tiến
Nội dung đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua
(Họ tên và chữ ký)
TRƯỞNG KHOA (Họ tên và chữ ký)
Trang 4Học viên – Nguyễn Khoa Lâm Trình
Lời cảm ơn
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô Khoa Kỹ Thuật Địa Chất và Dầu Khí, đặc biệt là các thầy cô ở Bộ môn Địa chất dầu khí và Khoan
& Khai Thác đã tận tình chỉ dạy em trong suốt những năm học tập tại khoa
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến phòng dịch vụ công ty Roxar
đã tạo điều kiện cho em sử dụng phần mềm Irap RMS để thực hiện đề tài luận văn này
Đặc biệt, em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy PGS.TS Hoàng Đình Tiến đã tận tình hướng dẫn và đóng góp những ý kiến vô cùng quý báu để giúp em hoàn thành luận văn được tốt hơn
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2013
Nguyễn Khoa Lâm Trình
Trang 5Học viên – Nguyễn Khoa Lâm Trình
Tóm tắt luận văn thạc sĩ
Nội dung chính của luận văn là trình bày các lý thuyết và phương pháp nhằm đánh giá và xây dựng mô hình địa chất 3D cho khu vực nghiên cứu chính là mỏ X bồn trũng Cửu Long Mỏ X có ba đối tượng chứa dầu chính là cát kết trầm tích Oligocene trên, Miocene dưới và đá móng nứt nẻ, ở đây đề tài tập trung vào nghiên cứu cho đối tượng là đá móng nứt nẻ Đề tài đã khái quát hóa được cấu trúc địa chất, các yếu tố kiến tạo và đặc điểm đá móng của khu vực nghiên cứu mỏ X Về phương pháp luận, đề tài đã đưa ra được các phương pháp ứng dụng hiện nay để nghiên cưu đặc tính của đá móng nứt nẻ, từ các phương pháp địa vật lý, phân tích mẫu lõi, vết lộ, trường ứng suất… Đề tài còn tập trung về quy trình và các phương pháp mô hình hóa cơ bản hiện nay cho đối tượng đá móng nứt nẻ đang được áp dụng với việc sử dụng phần mềm hỗ trợ Irap RMS Thông qua các bước và qui trình này đề tài đã ứng dụng thực tế vào nghiên cứu cho mỏ X, để làm sáng tỏ hơn cơ sở
lý thuyết cũng như khả năng ứng dụng vào thực tiễn
Trang 6Học viên – Nguyễn Khoa Lâm Trình
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của luận văn 1
2 Mục tiêu của luận văn 1
3 Nhiệm vụ của luận văn 2
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
5 Phương pháp nghiên cứu và tài liệu 2
6 Cấu trúc của Luận án 3
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 4
1.1 Tổng quan về mỏ X 4
1.1.1 Vị trí địa lý 4
1.1.2 Địa tầng 4
1.1.2.1 Móng trước Kainozoi 4
1.1.2.2 Hệ Paleogen – Thống Oligocene – Hệ tầng Trà Cú 5
1.1.2.3 Hệ Paleogen – Thống Oligocene – Hệ tầng Trà Tân 5
1.1.2.4 Hệ Paleogen – Thống Miocene hạ - Hệ tầng Bạch Hổ 6
1.1.2.5 Hệ tầng Paleogene – Thống Miocene trung – Hệ tầng Côn Sơn 6
1.1.2.6 Hệ Paleogen – Thống Miocene trên – Hệ tầng Đồng Nai 7
1.1.2.7 Hệ tầng Paleogen – Thống Pliocene – Hệ tầng Biển Đông 7
1.2 Đặc điểm địa chất móng mỏ X 8
1.2.1 Thành phần đá móng mỏ X 9
1.2.1.1 Đặc điểm biến đổi 10
1.2.1.2 Đặc tính không gian rỗng 11
1.2.2 Hệ thống đứt gãy – nứt nẻ trong móng mỏ X 11
1.2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển hệ thống đứt gãy - nứt nẻ 11
1.2.2.2 Đặc điểm hệ thống đứt gãy 15
1.2.2.3 Đặc điểm hệ thống nứt nẻ 22
1.3 Hiện trạng khai thác của mỏ X 27
CHƯƠNG 2 - CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐÁ MÓNG NỨT NẺ 28
2.1 Các khái niệm cơ bản 28
2.1.1 Định nghĩa khe nứt 28
2.1.2 Các yếu tố của khe nứt 28
2.1.3 Phân loại khe nứt 28
2.1.3.1 Phân loại theo nguồn gốc: 29
2.1.3.2 Phân loại theo kích thước khe nứt 30
2.1.3.3 Phân loại theo tài liệu Địa Vật Lý Giếng Khoan (theo Schlumberger, 1997) 32
Trang 7Học viên – Nguyễn Khoa Lâm Trình
2.2 Các hệ phương pháp nghiên cứu khe nứt 33
2.2.1 Hệ Phương pháp nghiêm cứu trực tiếp 33
a Nghiên cứu khe nứt tại vết lộ 33
b Nghiên cứu khe nứt trên lát mỏng thạch học 34
c Nghiên cứu khe nứt qua mẫu lõi 35
2.2.2 Hệ phương pháp nghiên cứu gián tiếp khe nứt 35
a Nghiên cứu khe nứt trên tài liệu ảnh vệ tinh và ảnh máy bay 35
b Nghiên cứu đới khe nứt bằng tài liệu khoan và mud log: 37
c Nghiên cứu khe nứt bằng tài liệu địa vật lý giếng khoan 38
d Nghiên cứu đới khe nứt bằng tài liệu phân tích phục hồi áp suất 51
e Dự báo đới khe nứt theo thuộc tính địa chấn 52
f Hệ phương pháp dự báo đới khe nứt 55
g Dự báo đới khe nứt khu vực 58
CHƯƠNG 3 - TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ QUI TRÌNH XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐỊA CHẤT 3D CHO TẦNG ĐÁ MÓNG NỨT NẺ 59
3.1 Các khái niệm chung về mô hình địa chất 59
3.2 Các bước xây dựng mô hình địa chất 3D cho tầng đá móng nứt nẻ 60
3.2.1 Thu thập và phân tích dữ liệu 61
3.2.2 Phân tích dữ liệu (Data analysis) 64
3.2.3 Xây dựng mô hình cấu trúc (Structural modeling) 67
3.2.4 Thô hóa dữ liệu lên ô lưới (Upscaling of log data ) 70
3.2.5 Xây dựng mô hình thông số vỉa 71
3.2.6 Tính toán trữ lượng 81
3.2.7 Thô hóa mô hình địa chất (Upscaling) 83
3.2.8 Đánh giá bất định (Uncertainty analysis) 83
CHƯƠNG 4 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH ĐỊA CHẤT 3D TRONG ĐÁ MÓNG NỨT NẺ MỎ X 85
4.1 Dữ liệu đầu vào 85
4.2 Phân tích dữ liệu 86
4.3 Mô hình cấu trúc và ô lưới 95
4.4 Mô hình độ rỗng 95
4.5 Mô hình độ thấm 99
4.6 Tính toán trữ lượng 102
4.7 Đánh giá bất định (uncertainty) 102
Trang 8Học viên – Nguyễn Khoa Lâm Trình
Danh sách các hình vẽ trong luận văn
Hình 1.1 Vị trí mỏ X 4
Hình 1.2 Cột địa tầng 8
Hình 1.3 Mặt cắt địa chấn mỏ X 9
Hình 1.4 Bản đồ đẳng dày tập E1 12
Hình 1.5 Bản đồ đẳng dày tập C 14
Hình 1.6 Nhóm đứt gãy phương NE-SW (nhóm Faults màu xanh lá chuối) 17
Hình 1.7 Nhóm đứt gãy phương Tây Bắc – Đông Nam (Nhóm Fault màu tím) 19
Hình 1.8 Nhóm đứt gãy có phương nằm ngang (Faults màu xanh da trời) 21
Hình 1.9 Nhóm đứt gãy có phương thẳng đứng (Nhóm Faults màu đỏ) 22
Hình 1.10 Đới khe nứt dọc theo các đứt gãy tại độ sâu 3850m 23
Hình 1.11 Đới khe nứt dọc theo các đứt gãy trên mặt cắt địa chấn 26
Hình 2.1 Các khe nứt quan sát tại thực địa 28
Hình 2.2 Mô hình Elipsoid 30
Hình 2.3 Phân loại khe nứt theo kích thước 31
Hình 2.4 Nghiên cứu khe nứt tại vết lộ 33
Hình 2.5 Nghiên cứu khe nứt qua lát mỏng 34
Hình 2.6 Nnghiên cứu qua mẫu lõi 35
Hình 2.7 Minh họa nghiên cứu khe nứt qua ảnh máy bay – vệ tinh 36
Hình2.8 Ví dụ về các đường Log giúp xác định đới khe nứt 40
Hình 2.9 Mẫu Chevron khi sóng đi qua khe nứt mở 42
Hình 2.10 Nhận diện đới nứt nẻ qua đường nhiệt độ 45
Hình 2.11 Xác định đới nứt nẻ/khe nứt bằng tài liệu đo PLT 49
Trang 9Học viên – Nguyễn Khoa Lâm Trình
Hình 2.11 Xác định nứt nẻ trên tài liệu Log quét hình ảnh GK 51
Hình 2.13 Các thuộc tính địa chấn dùng dự báo khe nứt 53
Hình 2.14 Thuộc tính địa chấn Ant – Tracking 54
Hình 2.15 Dự báo đới khe nứt sinh kèm theo nếp uốn 55
Hình 2.16 Dự báo khe nứt sinh kèm theo đứt gãy (thuận, nghịch & trượt bằng) 57
Hình 3.1 Các bước xây dựng mô hình địa chất 60
Hình 3.2 Dữ liệu đầu vào xây dựng mô hình địa chất 63
Hình 3.3 Phát họa mô hình địa chất cho đới nứt nẻ xung quanh đứt gãy thuận 64
Hình 3.4 Biểu đồ tần suất (histogram) 65
Hình 3.5 Biểu đồ phân tán (Crossplot) 66
Hình 3.6 Biểu đồ thống kê không gian 66
Hình 3.7 Các bước xây dựng mô hình cấu trúc 67
Hình 3.8 Mô hình đứt gãy và các lớp 68
Hình 3.9 Mô hình ô lưới 70
Hình 3.10 Thô hóa dữ liệu vào ô lưới 70
Hình 3.11 Phương pháp xây dựng mô hình địa chất cho đá móng nứt nẻ trong phần mềm IRAP RMS 71
Hình 3.12 Sơ đò khối xây dựng mô hình DFN 72
Hình 3.13 Tính toán Fracture trend với chế độ tách giãn (extension regime) 73
Hình 3.14 Log mật độ tại giếng khoan 74
Hình 3.15 Kết quả mô hình phân bố mật độ nứt nẻ 74
Hình 3.16 Thiết lập tính toán mật độ khe nứt tren phần mềm RMS 75
Hình 3.17 Mô hình DFN – cách thiết lập trong phần mềm Irap RMS 76
Hình 3.18 Tính toán độ rỗng, độ thấm trên phần mềm RMS 77
Hình 3.19 Mô hình lý thuyết độ rỗng nưt nẻ theo Halo Model 78
Hình 3.20 Mô hình ô lưới cho đới nứt nẻ 79
Hình 3.21 Quan hệ độ rỗng theo diện ngang – thẳng đứng và quan hệ rỗng thấm 80 Hình 3.22 Ví dụ xác định độ bào hòa nước trong đá móng nứt nẻ 81
Hình 3.23 Sơ đồ đánh giá bất giá bất định mô hình địa chất có xem xét đến nhiều kịch bản (scenarios) và nhiều vòng lặp (realizations) 84
Trang 10Học viên – Nguyễn Khoa Lâm Trình
Hình 4.1 Workflow xây dựng mô hình địa chất cho mỏ X 85
Hình 4.2 Dữ liệu đầu vào cho mô hình mỏ X 86
Hình 4.3 Mô tả đặc tính của Fault zone 87
Hinh4.4 Phân tích mối tương quan giữ tài liệu mật độ khe nứt và khoảng cho dòng 88
Hình 4.5 Histogram độ rỗng và khoảng đo PLT 89
Hình 4.6 Hiệu chỉnh tính toán bề dày Faultzone theo Terzaghi 90
Hình 4.7 Bề dày của Fault zone xác định tại giếng 91
Hình 4.8 Bảng bề dày của các Faultzone của mỏ X 92
Bảng 1.9 Tương quan giữa bề dày của Fault zone và diện tích bề mặt đứt gãy 93
Hình 4.10 Mô hình lý thuyết cho tầng đá móng nứt nẻ - mỏ X 94
Hình 4.11 Mô hình cấu trúc và mô hình ô lưới mỏ X 95
Hình 4.12 Tương quan giữ tài liệu Ant tracking và tài liệu tại giếng khoang (PLT, mudloss, fault makers), ví dụ giếng C 96
Hình 4.13 Thống kê Fault zone quan sát tại giếng có tương quan tốt với tài liệu Ant - Tracking 97
Hình 4.14 Các bước xây dựng, xử lý và QC kết quả cho mô hình độ rỗng 98
Hình 4.15 Bản đồ phân bố độ rỗng trung bình mỏ X 98
Hình 4.16 Kết quả mô hình độ rỗng theo mặt cắt ngang và dọc 99
Hình 4.14 Các bước xây dựng, xử lý và QC kết quả cho mô hình độ thấm 100
Hình 4.18 Kết quả mô hình độ thấm 101
Hình 4.19 Bản đồ phân bố độ thấm mỏ X 101
Hình 4.20 Bảng tính toán trữ lượng cho mỏ X 102
Hình 4.21 Sơ đồ khối thiết lập cho phân tích định lượng mỏ X 103
Hình 4.22 Thông số đầu vào cho phân tích bất định 104
Hình 4.23 Kết quả phân tích bất định 104
Trang 11Học viên – Nguyễn Khoa Lâm Trình 1
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của luận văn
Đá móng là khái niệm chung để chỉ tất cả các đá thành tạo từ trước khi hình thành bồn trũng và tạo thành đáy của bồn trũng Đá móng có thể phát triển ra ngoài phạm vi bồn trũng và xuất lộ trên mặt đất Tầng chứa trong đá móng nứt nẻ là loại tầng chứa đặc biệt hiếm có và rất phức tạp nhưng lại là tầng chứa dầu khí chính, được quan tâm hàng đầu tại Việt Nam, với 80% dầu khí đã và đang khai thác từ đá móng nứt nẻ Vì vậy, việc nghiên cứu và làm sáng tỏ các đặc tính, quy luật phân bố, tính thấm chứa của khe nứt trong đá móng nứt nẻ có ý nghĩa rất lớn trong công tác tìm kiếm - thăm dò và khai thác dầu khí nói chung, và ở Việt Nam nói riêng
Mô hình hóa mỏ là một trong những hệ phương pháp nghiên cứu giúp giải quyết các vấn đề trên, với khả năng tích hợp một lượng lớn các dữ liệu nghiên cứu khác nhau, nhờ vào tốc độ xử lý cùng sự phát triển mạnh của khoa học máy tính và các phần mềm hỗ trợ ngày nay Các phần mềm ứng dụng như IRAP RMS, Petrel, Skua là những công cụ rất mạnh có thể giúp cho việc mô phỏng lại các quy luật địa chất và giải quyết bài toán trên Chính vì thế, tác giả chọn đề tài nghiên cứu của
mình là: “XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐỊA CHẤT 3D CHO TẦNG ĐÁ MÓNG NỨT
NẺ, MỎ X BỒN TRŨNG CỬU LONG”
2 Mục tiêu của luận văn
Hiện nay, việc mô hình hóa trong đá móng nứt nẻ thật sự còn mới mẻ và nhiều thách thức Do đó, đề tài sẽ tập trung nghiên cứu để hình thành một hệ phương pháp làm cơ sở lý luận cho việc xây dựng mô hình địa chất 3D đối với tầng chứa là đá móng nứt nẻ, giúp ích cho việc định hướng tìm kiếm - thăm dò dầu khí cũng như kế hoạch xây dựng và phát triển mỏ trong đối tượng này Đó cũng chính
là tính cấp thiết và mục tiêu của đề tài
Trang 12Học viên – Nguyễn Khoa Lâm Trình 2
3 Nhiệm vụ của luận văn
• Nghiên cứu và tổng hợp các hệ phương pháp trong nghiên cứu khe nứt trong
đá móng đang được áp dụng hiện nay
• Biện luận các thông số để đưa vào chương trình phần mềm mô hình hóa
• Đưa ra kết quả nghiên cứu cho mỏ X, bồn trũng Cửu Long và so sánh lại với
tài liệu thưc tế
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
a Ý nghĩa khoa học: Với khả năng tích hợp tất cả các dữ liệu để nghiên cứu mỏ
vào mô hình, cùng với sự phức tạp của cấu trúc địa chất của đối tượng chứa dầu
là đá móng nứt nẻ, việc mô hình hóa địa chất là một trong những giải pháp giúp tối ưu hóa cho việc giúp cho các nhà địa chất, nhà quản lý mỏ có một cái nhìn bao quát, giúp quản lý, tính toán trữ lượng và dự báo hay đưa ra kế hoach khai
thác
b Ý nghĩa thực tiễn: việc xây dựng mô hình địa chất là giải pháp mang tính khoa
học, giúp cho việc tìm kiếm thăm dò, phát triển một cách hiệu quả Giúp cho quá trình đánh giá trữ lượng tại chỗ của mỏ, cũng như phân tích các yếu tố bất định, rủi ro xuyên suốt các quá trình thăm dò, khai thác Đề tài nghiên cứu có thể được
sử dụng như một công cụ tham khỏa trong quá trình công tác nghiên cứu, đánh
giá với đối tượng đá móng nứt nẻ
5 Phương pháp nghiên cứu và tài liệu
Tổng hợp các phương pháp, phân tích dữ liệu sau để biện luận các thông số đầu vào cho mô hình:
• Phương pháp địa chất : địa kiến tạo, đia động lực, nghiên cứu điểm lộ, mẫu lõi
• Phương pháp địa vật lý giếng khoan : phương pháp quét hình ảnh giếng khoan FMI, phương pháp phóng xạ tự nhiên Gamma ray, phương pháp log
Trang 13Học viên – Nguyễn Khoa Lâm Trình 3
độ rỗng ( log siêu âm, log mật độ, log notron ), phương pháp log cảm ứng và log điện cực, Karota khí
• Phương pháp toán địa thống kê
Thu thập các số liệu của mỏ, xây dựng thuật toán và qui trình phục vụ mô hình
mô phỏng lưu trữ tại LDDK Việt Nga - Vietsovpetro
6 Cấu trúc của Luận án
Luận án bao gồm bốn chương, nội dung cụ thể của các chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về khu vực nghiên cứu
Chương 2: Các phương pháp nghiên cứu đá móng nứt nẻ đang ứng dụng trên thế
giới và Việt Nam hiện nay
Chương 3: Khái quát hóa quá trình nghiên cứu đá móng bằng phương pháp 3D Chương 4: Kết quả nghiên cứu mô hình đia chất 3D trong đá móng nứt nẻ mỏ X
Trang 14Học viên – Nguyễn Khoa Lâm Trình 4
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về mỏ X
1.1.1 Vị trí địa lý
Mỏ X nằm ở phần Tây – Tây Nam bồn trũng Cửu Long thuộc thềm lục địa Việt Nam cách thành phố Vũng Tàu 135 km về phía Đông Nam và trải rộng trên diện tích 15 x 15km Mỏ X nằm dọc theo hướng Tây Nam đới trung tâm Rồng – Nam Rồng
Trang 15Học viên – Nguyễn Khoa Lâm Trình 5
Qua các số liệu mẫu lõi tại các giếng khoan của mỏ, đá móng đặc trưng bởi đá magma kết tinh, thành phần chủ yếu gồm granite và diorite Do yếu tố kiến tạo, móng bị phá hủy hình thành hệ thống đứt gãy và khe nứt sinh kèm Hệ thống khe nứt thường bị lấp đầy bởi các khoáng vật thứ sinh là kết quả của sự biến đổi nhiệt dịch như cancite, zeolite, chlorite
Cũng theo số liệu mẫu lõi, giá trị độ rỗng trung bình từ 1-3% trong đó 40% là độ rỗng khe nứt
20-1.1.2.2 Hệ Paleogen – Thống Oligocene – Hệ tầng Trà Cú
Hầu hết các giếng khoan thăm dò đều cho thấy sự có mặt của hệ tầng Trà Cú, tập địa chấn F Hệ tầng được bao phủ bởi bề mặt bất chỉnh hợp tương ứng với tầng SH-11 Hệ tầng này chủ yếu được hình thành bởi lớp sét kết ở phần trên và bùn kết
ở phía dưới trong trầm tích lục địa, đầm hồ Quan sát tại một số giếng khoan, bề dày của lớp này có khi lên đến 100m, và dưa trên tài liệu địa chấn, lớp trầm tích này có chỗ đạt trên 500m Nhưng có sự vắng mặt của hệ tầng này ở vùng nâng phía Đông – Đông Nam mỏ X
1.1.2.3 Hệ Paleogen – Thống Oligocene – Hệ tầng Trà Tân
Hệ Trà Tân được phân bố rộng khắp cả bồn Trũng Cửu Long Tại vùng nghiên cứu có sự xuất hiện của hệ tầng Trà Tân dưới (tập E), giữa (tập D), trên (tập C) và tương ứng với các tầng phản xạ SH-10, SH-8, SH-7 Ở vùng trung tâm cấu trúc phía Đông, hệ tầng Trà Tân phủ trực tiếp lên mặt móng trong khi ở khu vực khác, hệ tầng Trà Tân được phủ lên tầng trầm tích Trà Cú
Tập trầm tích E nằm dưới cùng của hệ tầng Trà Tân, được hình thành do sự kết hợp của sét kết và cát kết với bề dày thay đổi từ 173m đến 397m Tầng phản xạ SH-
10 đóng vai trò là ranh giới của tập E và tập D tương ứng với bề mặt bất chỉnh hợp
Bề mặt này rất dễ nhận biết bởi sự suy giảm giá trị GR và DT đồng thời với sự gia tăng của đường log điện trở Ranh giới này cho thấy sự thay đổi chủ yếu thành phần đất đá từ sét sang cát kết Trầm tích được hình thành trong môi trường quạt phù sa,
Trang 16Học viên – Nguyễn Khoa Lâm Trình 6
bắt đầu từ quá trình hình thành bồn trũng Lên trên dần, độ hạt trầm tích tăng dần và thay đổi môi trường lục địa và trầm tích biển nông
Trầm tích D nằm trên tập E được hình thành bởi các lớp sét có nguồn gốc đầm lầy Lớp trầm tích này có một lượng lớn vật chất hữu cơ và đóng vai trò của tập chắn khu vực Tầng phản xạ SH-8 tương ứng như ranh giới phía trên của tập D, giá trị GR tăng đồng thời giá trị điện trở giảm khi qua tầng SH-8
Phía trên cùng của hệ tầng Trà Tân là tập trầm tích C, thành phần thạch học của tập C là sự kết hợp của sét – bột kết cùng các nguồn gốc lục địa Độ hạt của cát kết gồm nhiều loại hạt khác nhau từ mịn đến trung bình Tập C có bề dày trung bình từ
60 – 230m, nhưng chỉ dày 44m tại giếng khoan A Quan sát giá trị đường cong DT
có sự suy giảm tương ứng với giá trị đường điện trở khi đi qua nóc tập C đồng thời tương ứng với tầng phản xạ SH-7
1.1.2.4 Hệ Paleogen – Thống Miocene hạ - Hệ tầng Bạch Hổ
Hệ tần Bạch Hổ nằm giữa 2 tầng phản xạ SH-7 và SH-5 Trầm tích của tập này
là cát kết đặc trưng bởi sự xen kẹp của các lớp sét mỏng, với độ hạt của cát kết từ mịn đến trung bình, được lắng đọng trong môi trường quạt phù sa và biển nông Tầng giữa đặc trưng bởi sự xen kẹp của cát và sét với bề dày trầm tích rất đều nhau Trầm tích tầng này được tích tụ trong môi trường eo biển và biển nông
Phần trên cùng là lớp sét montmorilloniet chính là sét rotalia Tầng sét này phát triển rộng khắp cả bồn trũng Cửu Long với bề dày trung bình từ 50 – 100m Nóc tập sét này tương ứng tầng phản xạ SH-3 Đồng thời quan sát đường DT có sự gia tăng giá trị
1.1.2.5 Hệ tầng Paleogene – Thống Miocene trung – Hệ tầng Côn Sơn
Hệ tầng Côn Sơn nằm trên tầng phản xạ SH-3, thành phần chủ yếu là cát kết đôi khi xen kẹp với đá bột kết Hệ tầng Côn Sơn có bề dày trầm tích từ 497-782m, được lắng đọng trong môi trường biển nông
Trang 17Học viên – Nguyễn Khoa Lâm Trình 7
1.1.2.6 Hệ Paleogen – Thống Miocene trên – Hệ tầng Đồng Nai
Hệ tầng Đồng Nai nằm giữa 2 tầng phản xạ SH-2 và SH-1 Thành phần thạch học
là cát kết thạch anh xem kẹp với đá sét – bột kết xen kẹp với nhau thành những lớp mỏng, được hình thành trong môi trường biển nông Bề dày trung bình của hệ tầng này từ 534 – 820m
1.1.2.7 Hệ tầng Paleogen – Thống Pliocene – Hệ tầng Biển Đông
Thành phần thạch học gồm cát mịn màu xanh, trắng, có độ mài tròn trung bình, độ lựa chọn kém Trong cát có cuội thạch anh hạt nhỏ Bề dày từ 400-700m Lắng đọng trong môi trường trầm tích biển nông ở phần Tây bồn trũng, biển nông sâu hơn ở phần Đông bồn trũng
Trang 18Học viên – Nguyễn Khoa Lâm Trình 8
Hình 1.2 Cột địa tầng
1.2 Đặc điểm địa chất móng mỏ X
Từ rất nhiều nghiên cứu từ địa chất, địa vật lý trong khu vực này, bức tranh chung về đặc điểm địa chất mỏ X được xác định như sau:
Trang 19Học viên – Nguyễn Khoa Lâm Trình 9
• Móng mỏ X là một cấu trúc nhô cao, nằm theo phương nằm ngang Độ sâu khép kín của mỏ là 3850m, mỏ X có chiều dài là 10km, rộng 2km, đỉnh móng được nâng lên ở độ sâu 3330m
• Cấu trúc mỏ X có hướng Đông – Tây
• Khối móng được bao phủ bởi một đứt gãy lớn hướng Đông – Tây ở phía Nam và hệ thống đứt gãy lớn hướng Đông Bắc – Tây Nam ở phần Tây
Hình 1.3 Mặt cắt địa chấn mỏ X
1.2.1 Thành phần đá móng mỏ X
Thành phần thạch học của mỏ X được phân tích dựa trên mẫu vụn khoan và mẫu lõi (từ độ sâu 3400 đến 3401m) ở giếng A Kết quả phân tích tia X cho thấy thành phần đá móng chủ yếu là đá granite bị nứt nẻ, thành phần thay đổi khá nhiều:
• Quartz: từ 16% - 20% ngoại trừ độ sâu 3400.07m lên đến 24.9%
Trang 20Học viên – Nguyễn Khoa Lâm Trình 10
• Feldspars: có thành phần orthoclase và microline với hàm lượng từ 6.3% (ở
độ sâu 3400,32), 11.5% (3400,4m) cho tới 21.5% (3830 m- 3840m), thay đổi chủ yếu là từ 16% đến 20%
• Plagioclases: từ 5% (3400,32m) đến 32.3% (3400,78m), thay đổi chủ yếu từ
20 - 28%
• Biotite: từ 1.1% (3400,4m), 9.3 – 9,9% (3400,61-3400,78m) đến 19,5% (3350-3360m), chủ yếu là từ 11 - 18%
• Hornblende: từ 1.9% (3320-3325m) đến 15.3% (3400.61m), chủ yếu là khoảng 4-8%
• Cát Oxit như SiO2 (72.05%), Al2O3 (13.61%), Cao (1.89%), Na2O (3.54%),
và các oxit khác
1.2.1.1 Đặc điểm biến đổi
Do đá macma kết tinh từ dung thể macma nóng chảy ở nhiệt độ cao nên độ rỗng nguyên sinh của chúng rất thấp, thực tế là độ rỗng không hiệu dụng Nghiên cứu mẫu lõi trong giếng khoan và phân tích hệ quả của các quá trình địa chất cho thấy không gian rỗng của đá móng được hình thành do nhiều quá trình địa chất khác nhau như:
• Sự co nén do mất nhiệt khi đông nguội của dung nham macma nóng chảy trong thời gian kết tinh của đá móng
• Quá trình biến đổi hậu macma với sự tác động của hơi, khí và dung dịch tách
ra từ dung nham khi kết tinh
• Hoạt động kiến tạo
• Quá trình nhiệt dịch tạo ra các hang hốc (do các dung dịch xâm nhập từ các khối magma và dung dịch từ trầm tích)
• Quá trình biến đổi ngoại sinh (phong hóa bề mặt, tăng tải trong của trầm tích
ở các hố sụt, tồn tại lớp phủ )
Trang 21Học viên – Nguyễn Khoa Lâm Trình 11
Tuy nhiên kết quả nghiên cứu mẫu lõi của đá móng cho thấy chỉ có các quá trình kiến tạo và các hoạt động nhiệt dịch mới đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành không gian lỗ rỗng trong đá móng
Các quá trình kiến tạo hình thành đới nứt nẻ trong móng tạo độ rỗng thứ sinh, trong đó các khe nứt thường có đường kính thay đổi từ 0.1 – 0.5mm, đôi khi chúng được lấp đầy bởi tập hợp các hạt thạch anh, fenspat vỡ vụn kích thước 0.1 – 0.3mm
1.2.1.2 Đặc tính không gian rỗng
Kết quả phân tích cho thấy đặc tính vật lý thạch học của đá móng mỏ X thay đổi đáng kể Giá trị trung bình độ rỗng chung vào khoảng 4 – 6%, đôi khi đạt đến 9 – 12% trong những đá biến đổi mạnh
Hầu hết không gian rỗng thường gặp đá móng là lỗ rỗng dạng khe nứt/ vi khe nứt và lỗ rỗng dạng hang hốc/ vi hang hốc Tuy nhiên, ở những nơi bị biến đổi mạnh, kiểu không gian rỗng là sự tổng hợp của các loại không gian rỗng nói trên
• Độ rỗng khe nứt/ vi khe nứt thay đổi trong một phạm vi lớn cả theo chiều sâu
và theo khu vực Giá trị độ rỗng khe nứt thay dổi trong khoảng 0 -7.3% Kích thước khe nứt hở quan sát trên mẫu lõi có độ dài từ 5 – 10 mm, độ rộng 0.05 – 0.2mm Sự phân bố của khe nứt thường rất phức tạp, tuy nhiên chỉ có các khe nút có sự liên thong với nhau mới có giá trị quan trong trong việc chứa dầu khí
• Độ rỗng hang hốc/ vi hang hốc dao động 0 – 5% đôi khi đạt giá trị 10% Lỗ rỗng hang hốc có kích thước nhỏ hơn 1mm, chủ yếu từ 0.3 – 0.65mm Các hang hốc có đường kính lớn 1mm thường chỉ gặp trong trường hợp đá móng
Trang 22Học viên – Nguyễn Khoa Lâm Trình 12
trũng Cửu Long Quá trình kéo căng theo phương Đông Bắc – Tây Nam, và nén ép theo phương Tây Bắc Đông Nam tạo nên sự dịch chuyển của mảng Indochina, là phần nằm giữa của đứt gãy Sông Hồng và đứt gãy Ba Tháp Khi quá trình kéo căng diễn ra mạnh, đây là giai đoạn hình thành trầm tích tập E, D, C, B11 Khi quá trình kéo căng yếu và nén ép xảy ra mạnh, khu vực này được nâng lên mạnh mẽ khiến cho bề mặt móng bị bào mòn và phá hủy
Dựa vào đặc điểm uốn nếp và đặc tính hệ thống nứt nẻ, khu vực mỏ X và vùng kế cận có thể chia ra các quá trình kiến tạo thành 6 giai đoạn: trong thời kỳ E1(D31) và E1 trước E2 D32), trong E2 (D42), trong C và B11 (D51) và trước B12 (D52)
a Giai đoạn D 3 1
Trong giai đoạn này, cấu trúc mỏ X là một phần của đới nâng Rồng Phía Bắc khu vực này là bán địa hào trung tâm 2 cấu trúc của bồn trũng Cửu Long được nhập với nhau do đứt gãy đồng trầm tích, ở phía Đông Nam mỏ X Quá trình vận động kiến tạo trong giai đoạn này đóng vai trò hình thành cấu trúc mỏ X hình 1.4
Hình 1.4 Bản đồ đẳng dày tập E1
Trang 23Học viên – Nguyễn Khoa Lâm Trình 13
b Giai đoạn sau E 1 trước E 2 (D 3 2 )
Trong giai đoạn này, mỏ X hoàn toàn bị ảnh hưởng bởi quá trình nén ép từ vi mảng Indochina theo hướng Đông Nam, nên khu vực bị nâng lên mạnh mẽ Điều này dẫn đến bề mặt bị bào mòn mạnh mẽ Trong giai đoạn này các trục σ3 luôn theo hướng Đông Bắc – Tây Nam, trong khi σ1 và σ2 thay đổi theo mức độ nén ép
Nếu trục σ1 gần như thẳng đứng thì trục σ2 gần phương nằm ngang theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, dẫn đến việc hình thành các đứt gãy cắt (shear faults) hướng Tây Bắc – Đông Nam (F7, F8, F9, F10, F11, F12) Nếu trục σ1 có hướng Tây Bắc - Đông Nam sẽ hình thành theo hướng kinh tuyến và vĩ tuyến (F24, F25, F26, F27)
c Giai đoạn D 4 1
Phía Bắc mỏ X có phương Đông – Tây, nơi đây bề dày trầm tích E2 và D từ
từ tăng dần lên về phía trung tâm và có khi đạt đến 800m Sự lún chìm dần dịc chuyển sang phía Nam
Phía Nam mỏ X được chia làm 2 phần: vùng phía Đông có phương Đông Bắc – Tây Nam Phần phía Tây có phương Đông – Tây Thời điểm này, biển dâng lên từ phía Đông sang Tây Vào thời điểm này cấu trúc mỏ X được nâng lên theo phương dịch chuyển về phía Nam
d Giai đoạn D 4 2
Di tích của quá trình biến dạng trong giai đoạn này là đứt gãy nghịc phương
vĩ tuyến F29, quá trình nghịch đảo kiến tạo Nơi có sự tồn tại của bất chỉnh hợp giữa tập D và C đồng thời là sự tái hoạt động của đứt gãy phương Tây Bắc – Đông Nam (F9, F10, F11) và Đông Bắc – Tây Nam (F3, F4, F5)
Trong giai đoạn này, phương nén ép chủ yếu là Bắc – Nam (trục σ1), trục σ3 theo phương thẳng đứng và trục σ2 theo phương Đông – Tây Đồng thời σ2 và trục
σ3 thường xuyên thay đổi vị trí cho nhau tạo nên các nếp uốn, đứt gãy nghịch và quá
Trang 24Học viên – Nguyễn Khoa Lâm Trình 14
trình nghịch đảo kiến tạo hình thành hệ thống đứt gãy trượt bằng phương Tây Bắc – Đông Nam và Đông Bắc – Tây Nam
Trang 25Học viên – Nguyễn Khoa Lâm Trình 15
nằm ngang, cấu trúc đặc trưng bởi hệ thống địa hào, địa lũy sau trầm tích Nhìn chung sự tồn tại của ứng suất căng hướng Bắc – Nam trong giai đoạn trước vẫn tiếp tục hoạt động trong giai đoạn này
Vào cuối giai đoạn này, cả bồn trũng Cửu Long bước vào giai đoạn địa động lực mới – giai đoạn lún chìm, tích tụ trầm tích B11, B2, B3 và A
1.2.2.2 Đặc điểm hệ thống đứt gãy
Hệ thống đứt gãy mỏ X được chia thành nhiều loại khác nhau tùy theo tính chất Theo đường phương (strike direction): hệ thống chia làm 4 nhóm khác nhau:
• Nhóm đứt gãy phương Đông Bắc – Tây Nam (F1, F2, F3, F4, F5)
• Nhóm đứt gãy phương Tây Bắc – Đông Nam (F7, F8, F9, F10)
• Nhóm đứt gãy phương nằm ngang (F13 đến F29)
xu hướng giảm theo hướng từ Tây Nam đến Đông Bắc Đứt gãy F1 cắt bề mặt móng, tập E1 và phần dưới tập E2
a.2 Nhóm đứt gãy F2
Nhóm đứt gãy F2 nằm ở phía Tây Nam mỏ X dài 1.3km, rộng 500m có thể nhìn thấy rõ ở mặt cắt ngang tại độ sâu 3500, 3750m (Depth slice), bao gồm 3 đứt gãy chính với chiều dài thay đổi từ 700-1260m Có đường phương 460, và phương
vị góc dốc là 3160, góc dốc là 400 Khoảng dịc chuyển thẳng đứng theo bề mặt tầng
Trang 26Học viên – Nguyễn Khoa Lâm Trình 16
E1 khoảng 80-100m Nhóm đứt gãy này bị cắt bởi đứt gãy F21 Nhóm đứt gãy này cùng nhóm đứt gãy F1 tái hoạt động vào gia đoạn sau E1 trước E2 (D32)
a.3 Nhóm đứt gãy F3
Nhóm đứt gãy F3 năm ở phía Đông Nam giếng khoan A dài 700m có đường phương – 300, phương vị góc dốc – 1200, góc dốc 450 Nhóm đứt gãy này hoạt động kiến tạo mạnh mẽ vào sau E trước D (D32)
a.4 Nhóm đứt gãy F4
Nhóm đứt gãy F4 nằm ở phía Đông Nam mỏ X Đây là nhóm đứt gãy đóng vai trò giới hạn cấu trúc mỏ X trong giai đoạn tích tụ trầm tích E1, E2 Nhóm đứt gãy này đóng vai trò là nguyên nhân gây ra biến dạng mạnh, nứt nẻ - cà nát ở phía Đông Nam mỏ X Đứt gãy dài 12.3km, rộng gần 1km, có đường phương – 600, phương vị góc dốc – 1500, và góc dốc – 500 Quan sát trầm tích E1 và E2 cho thấy đứt gãy F4
là đứt gãy đồng trầm tích, tái hoạt động sau D32
a.5 Nhóm đứt gãy F5
Đứt gãy F5 có đường phương – 600, phương vị góc dốc – 1500, và góc dốc –
500 Nằm ở phía Nam của mỏ X Đây là đứt gãy trươt bằng trái, hoạt động sau giai đoạn D32
a.6 Nhóm đứt gãy F6
Đứt gãy F6 nằm ở phía Đông Nam của khu vực nghiên cứu, bao gồm 3 đứt gãy chính, có đường phương - 35-500, phương vị góc dốc 305 – 3200, góc dốc 50 – 600 Dựa vào bề dày trầm tích của tập E1, E2 ta có thể thấy rằng F6 là đứt gãy dạng gàu xúc (listric faults) theo phương Đông Bắc – Tây Nam và hướng cắm về hướng Tây Bắc Nhóm đứt gãy này hoạt động chủ yếu trong giai đoạn trầm tích E1, E2 và đóng vai trò trong việc hình thành địa hào đồng trầm tích
Trang 27Học viên – Nguyễn Khoa Lâm Trình 17
DEPTH SLICE 3750m
E2
E2
E2 E2
D
E1
E2 E1
F17
E1
E1 E1
Top Sequence E1 Top Basement NE-SWstrike fault NW-SEstrike fault E-Wstrike fault NW-SE strike fault Reverse fault
I Principal structural units
NamRonguplift zone
III Doi Moi uplift zone
V Vai Thieu uplift zone
VI Con Son uplift zone
Name, strike and dip angle of fault
Positive structure Negative structure
Hình 1.6 Nhóm đứt gãy phương NE-SW (nhóm Faults màu xanh lá chuối)
b Nhóm đứt gãy phương Tây Bắc – Đông Nam
b.4 Nhóm đứt gãy F7
Nhóm đứt gãy F7 nằm ở phía Đông Bắc mỏ X, dài 2km với đường phương Tây Bắc – Đông Nam 3050 F7 là tập hợp gồm 7 đứt gãy nhỏ với độ dài từ 300-700m Hoạt động trong quá trình thành tạo trầm tích E1và sau E2 (D32)
b.2 Nhóm đứt gãy F8
Đứt gãy F8 là đứt gãy giới hạn phía Tây Nam với đường phương
3100, phương vị góc dốc 2100 và góc dốc là 500 F8 hoạt động mạnh ở cuối quá trình tích tụ trầm tích tập D (D42) và sau đó tái hoạt động vào cuối D62 Quan sát tập trầm tích E1, E2 chỉ ra không có sự hoạt động của F8, thậm chí đến quá trình hình thành tập D, đứt gãy F8 cũng không ảnh hưởng
Trang 28Học viên – Nguyễn Khoa Lâm Trình 18
b.3 Nhóm đứt gãy F9
Đứt gãy F9 nằm ở phía Đông Bắc của mỏ X, đóng vai trò chia khối phía Đông mỏ X thành 2 khối: khối phía Đông có đỉnh theo hướng Đông Tây và khối phía Tây Bắc – Đông Nam Đứt gãy F9 dài hơn 3km với phương vị đường phương 3000, phương vị hướng dốc 300 và góc dốc 500 Đứt gãy F9 hoạt động trong giai đoạn D42 và tái hoạt động trong giai đoạn hình thành trầm tích B12
b.4 Nhóm đứt gãy F10
Đứt gãy F10 nằm ở phía Tây Bắc mỏ X dài 4.5km với đường phương 3100, phương vị góc dốc – 400 và góc dốc 500 Đứt gãy F10 hoạt động trong giai đoạn D42 hình thành tập D
Nhìn chung, hệ thống đứt gãy phương Đông Bắc – Tây Nam hoạt động chủ yếu trong pha kiến tạo D4 với cơ chế trượt bằng phải Một số đứt gãy hoạt động trong giai đoạn D51 dưới sự tát động của ứng suất căng theo phương Bắc Nam
Mỏ X chịu sự ảnh hưởng mạnh của đứt gãy, F9, F10, F11 là các đứt gãy đóng vai trò quan trọng trong việc chia mỏ X thành các khối khác nhau, đồng thời tạo ra hệ thống nứt nẻ sinh kèm trong móng – đặc biệt đứt gãy F11
Trang 29Học viên – Nguyễn Khoa Lâm Trình 19
Bsmt E2
Top SequenceE1 Top Basement NE-SWstrike fault NW-SEstrike fault E-Wstrikefault NW-SEstrike fault Reverse fault
Name, strike and dip angle of fault
Fault has displacement of top basement more than 500m
I Main structural units
NamRonguplift zone
III Doi Moi uplift zone
V Vai Thieu uplift zone
VI Con Son uplift zone
I II
III.3
IV
IV
VI V
Positive structure Negative structure
III.1
III.2
III.4 III.5
III.6
Hình 1.7 Nhóm đứt gãy phương Tây Bắc – Đông Nam (Nhóm Fault màu tím)
c Nhóm đứt gãy có phương nằm ngang
c.1 Nhóm đứt gãy F13
Đứt gãy này nằm ở phía Tây Bắc với chiều dài 4km có hướng dốc 1800 và góc dốc 450 Đứt gãy này gồm hai phần: phần phía Tây chỉ xuyên qua tập E1 và E2trong giai đoạn kiến tạo D32, trong khi phần phía Đông tái hoạt động sau D52 và cùng đứt gãy F16 hình thành cấu trúc địa hào sau trầm tích
c.2 Nhóm đứt gãy F14, F15
Các đứt gãy này dài 7km, đóng vai trò trong việc hình thành các địa hào và địa lũy hướng Đông Tây Các đứt gãy này có hướng dốc 1800, góc dốc 560 Chúng hoạt động trong giai đoạn sau D32
Trang 30Học viên – Nguyễn Khoa Lâm Trình 20
c.3 Nhóm đứt gãy F16
Đứt gãy F16 nằm ở phía Bắc mỏ X, có hướng dốc 3600, góc dốc
49-600 Đứt gãy này hoạt động mạnh ở cuối giai đoạn D52
c.4 Nhóm đứt gãy F17, F18
Nhóm đứt gãy này nằm ở phía Bắc mỏ X, dài trung bình 12km với hướng dốc 3600, góc dốc 50 – 560 Các đứt gãy gồm 2 phần tương ứng với 2 pha kiến tạo: trong giai đoạn D32 chịu tác động của cơ chế trượt bằng phải, trong giai đoạn D52 thì là đứt gãy thuận
c.5 Nhóm đứt gãy F19, F20
Các đứt gãy này nằm ở trung tâm mỏ X, đứt gãy F19 khống chế cánh phía Bắc của địa hào trong khi đứt gãy F20 ở cánh phía Nam Chiều dài trung bình của 2 đứt gãy vào khoảng 7km hoạt động chủ yếu trong gian đoạn D32 và D25
Đứt gãy này nằm ở trung tâm mỏ X, thấy rất rõ trên mặt cắt inline 949 đến
1109, F29 có chiều dài trung bình 2.5km, hướng dốc 1800, góc dốc 500, đóng vai trò
là đứt gãy giới hạn phía Bắc của địa hào Đứt gãy F29 hoạt động sau giai đoạn hình thành tập D và trước tập C và chịu tác động của trục ứng suất nén ép theo hướng Nam Bắc trong gia đoạn D42
Trang 31Học viên – Nguyễn Khoa Lâm Trình 21
Hình 1.8 Nhóm đứt gãy có phương nằm ngang (Faults màu xanh da trời)
d Nhóm đứt gãy có phương thẳng đứng
d.1 Nhóm đứt gãy F24
F24 có chiều dài 4km với hướng dốc 900, góc dốc 600, được quan sát trên mặt cắt inline từ 125 đến 449 Đứt gãy hoạt động từ giai đoạn sau khi hình thành trầm tích E1 theo cơ chế trượt bằng trái
d.2 Nhóm đứt gãy F25, F26, F27, F28
Các đứt gãy này cắm về phía Tây (F25, F27) hay hướng Đông (F26, F28) với góc dốc từ 35-600 Đứt gãy F26 được nhận diện trên tài liệu địa chấn cũng như là FMI Đây là đứt gãy sau trầm tích hoạt động từ sau khi hình thành tập E1
Trang 32Học viên – Nguyễn Khoa Lâm Trình 22
Hình 1.9 Nhóm đứt gãy có phương thẳng đứng (Nhóm Faults màu đỏ)
1.2.2.3 Đặc điểm hệ thống nứt nẻ
a) Đới nứt nẻ sinh kèm đứt gãy F4:
Đới nứt nẻ này phát triển ở phía Đông Nam với phía Đông Bắc Tây Nam, với hướng dốc 1400, góc dốc 600 và phát triển trong suốt quá trình biến dạng vào pha hoạt động kiến tạo D42 Đới nứt nẻ này gồm 3 nhóm:
• Khe nứt cắt có hướng dốc 1400 - 1500, góc dốc 580 - 600
• Khe nứt cắt có hướng dốc 1300 - 1350, góc dốc 300 - 400
• Khe nứt mở có hướng dốc 3000 - 3100, góc dốc 600 - 700
b) Đới nứt nẻ sinh kèm đứt gãy F9
Đới nứt nẻ này phát triển ở phía Đông Bắc mỏ X trong pha nén ép D42 Đới khe nứt này chia làm 3 nhóm:
Trang 33Học viên – Nguyễn Khoa Lâm Trình 23
Đới khe nứt này phân bố ở phía Tây Bắc giếng A, đới khe nứt này được tạo thành
do sự vận động kiến tạo theo kiểu trượt bằng của đứt gãy F10 bởi trục nén ép hướng Bắc Nam vào thời kỳ D42 Đới khe nứt này được chia thành 3 nhóm:
• Khe nứt cắt có hướng dốc 400, góc dốc 500
• Khe nứt cắt có hướng dốc 2900 - 3000, góc dốc 200 - 300
• Khe nứt mở có hướng dốc 2400 - 2500, góc dốc 700 - 850
d) Đới nứt nẻ sinh kèm đứt gãy F11:
Đới nứt nẻ này được phân bố ở phía Tây Nam giếng khoan A cùng với đứt gãy F11 Trục nén ép trong giai đoạn D42 có hướng Bắc Nam tạo thành đới khe nứt gồm 3 nhóm có đặc điểm như sau:
Trang 34Học viên – Nguyễn Khoa Lâm Trình 24
• Khe nứt cắt có hướng dốc 2150, góc dốc 550
• Khe nứt cắt có hướng dốc 2000, góc dốc 350
• Khe nứt mở có hướng dốc 700, góc dốc 800
e) Đới khe nứt sinh kèm F17, F18:
Cơ chế vận động của đứt gãy F17, F18 trong giai đoạn D32 là trượt bằng phải
và tái hoạt động trong D5, nên các nhóm khe nứt sinh kèm đứt gãy trên, phân bố ở rìa phía Bắc mỏ X, có các đặc điểm sau:
• Khe nứt cắt có hướng dốc 3600, góc dốc 560
• Khe nứt cắt có hướng dốc 3400 - 3500, góc dốc 300 - 400
• Khe nứt mở có hướng dốc 1900 - 2000, góc dốc 700 - 800
• Khe nứt mở có hướng dốc 1800, góc dốc 600
f) Đới khe nứt sinh kèm đứt gãy F19:
Đơi khe nứt này hình thành trong giai đoạn D32 là trượt bằng phải Đới khe nưt này
g) Đới khe nứt sinh kèm đứt gãy F20:
Đới khe nứt này phân bố ở phía Bắc giếng A Cơ chế vận động của đứt gãy này xảy ra trong 2 giai đoạn kiến tạo: trượt bằng phải vào D32 và tái hoạt động trong D5 với cơ chế tách giãn, nên các nhóm khe nứt sinh kèm đứt gãy trên có các đặc điểm sau:
• Khe nứt cắt có hướng dốc 3600, góc dốc 500
Trang 35Học viên – Nguyễn Khoa Lâm Trình 25
• Khe nứt cắt có hướng dốc 3400, góc dốc 300
• Khe nứt mở có hướng dốc 2000, góc dốc 700
• Khe nứt mở có hướng dốc 1800, góc dốc 600
h) Đới khe nứt sinh kèm đứt gãy F21:
Đới khe nưt này phân bố ở rìa phía Nam mỏ X, và do đứt gãy hình thành theo cơ chế trượt bằng phải nên đới khe nứt có các đặc điểm sau:
• Khe nứt cắt có hướng dốc 1800, góc dốc 560
• Khe nứt cắt có hướng dốc 1600, góc dốc 300
• Khe nứt mở có hướng dốc 100, góc dốc 700
i) Đới khe nứt sinh kèm đứt gãy F25:
Đới khe nưt này phân bố ở rìa phía Tây mỏ X, được phát triển trong pha kiến tạo
D32, đới khe nứt có các đặc điểm sau:
• Khe nứt cắt có hướng dốc 1800, góc dốc 500
• Khe nứt cắt có hướng dốc 1600, góc dốc 300
• Khe nứt mở có hướng dốc 100, góc dốc 700
j) Đới khe nứt sinh kèm đứt gãy F26:
Đới khe nưt sinh kèm khe nứt F26 được phân bố ở gần giếng A, được hình thành trong pha kiến tạo D32, nên đới khe nứt có các đặc điểm sau:
• Khe nứt cắt có hướng dốc 900, góc dốc 600
• Khe nứt cắt có hướng dốc 1200, góc dốc 400
• Khe nứt mở có hướng dốc 2400, góc dốc 700
k) Đới khe nứt sinh kèm đứt gãy F27:
Đây là đới khe nứt được phân bố ở phía Đông giếng A, được hình thành trong giai đoạn D32 với các đặc điểm sau:
Trang 36Học viên – Nguyễn Khoa Lâm Trình 26
F4
F11
Location 1
F4 F11
l) Đới khe nứt sinh kèm đứt gãy F29:
Đây là đới khe nứt phát triển ở trung tâm mỏ X sinh kèm đứt gãy nghich F29, hình thành trong giai đoạn kiến tạo D32, có đặc điểm sau:
Trang 37Học viên – Nguyễn Khoa Lâm Trình 27
Từ các kết quả thử vỉa, khai thác tại khu vực nghiên cứu mỏ X đã phát hiện ra các đối tượng chứa dầu chính trong đá móng nứt nẻ, và trong trầm tích Oligocene trên, và Miocene dưới
Trong đá móng granite hang hốc nứt nẻ, độ rỗng thay đổi từ một phần đến vài phần trăm, và độ thấm thay đổi từ vài mD đến hàng ngàn mD Vỉa đá móng được phân loại vào vỉa chứa tốt Với xu hướng thay đổi tính chất của vỉa giảm dần theo
độ sâu trong đối tượng đá móng này
Trong đá trầm tích, dầu chủ yếu nằm trong đá cát kết với độ rỗng giữa hạt và thay đổi từ một vào phần trăm cho đến 20% Độ thấm cũng thay đổi từ vài mD đến hàng chục mD Vỉa cát kết là cát vỉa mỏng dạng thấy kình trong Oligocene trên và Miocene dưới và thường thay đổi tính thấm chứa theo diện ngang Vỉa trong trầm tích được phân loại là vỉa chứa với chất lượng kém đến trung bình
Hiện tại tai khu vực nghiên cứu có tổng cộng 14 giếng khoan, trong đó có 13 giếng đang khai thác dầu khí từ năm 2010 đến nay
Trữ lượng dầu khí tại chỗ theo phân cấp 2P là 34.172 MMSM3 Đến cuối năm
2012, sản lượng dầu khai thác cộng dồn của mỏ đạt 930994 sm3, lượng nước ngập vào khoảng 257421 sm3, và lượng khí không đáng kể