KẾ HOẠCH Kế hoạch dạy bù đắp kiến thức cho học sinh học kỳ II Môn Ngữ văn KẾ HOẠCH Kế hoạch dạy bù đắp kiến thức cho học sinh học kỳ II Môn Ngữ văn năm học 2019 2020 Giáo án phụ đạo học sinh yếu kém Môn Ngữ văn 8KẾ HOẠCH Kế hoạch dạy bù đắp kiến thức cho học sinh học kỳ II Môn Ngữ văn năm học 2019 2020 Giáo án phụ đạo học sinh yếu kém Môn Ngữ văn 8 năm học 2019 2020 Giáo án phụ đạo học sinh yếu kém Môn Ngữ văn 8
Trang 1UBND HUYỆN YÊN CHÂU
TRƯỜNG THCS LÓNG PHIÊNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Đọc lập – Tự do – Hạnh phúc
Lóng Phiêng, ngày 09 tháng 5 năm 2020
KẾ HOẠCH
Kế hoạch dạy bù đắp kiến thức cho học sinh học kỳ II - Môn Ngữ văn
năm học 2019 - 2020
Căn cứ công văn số 1583/BGDĐT – GDTC ngày 07/5/2020 về việc thực hiện các biện pháp phòng, chống COVID trong trường học;
Căn cứ kế hoạch tự nguyện dạy bù đắp kiến thức cho học sinh sau nghỉ dịch covid của trường THCS Lóng Phiêng;
Tôi xin xây dựng kế hoạch dạy bù đắp kiến thức cho học sinh môn Ngữ Văn, học
kỳ II ,năm học 2019 – 2020, cụ thể như sau:
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Mục đích
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng của môn học;
- Giúp học sinh hình thành kĩ năng tự học, tự bồi dưỡng kiến thức qua quá trình hướng dẫn trên lớp của giáo viên;
- Rèn khả năng tư duy tích cực trong quá trình học tập từ đó hình thành các năng lực học tập tích cực
2 Yêu cầu
- Học sinh vận dụng kiến thức, rèn luyện tư duy độc lập, khả năng phản biện, thói quen tự học của học sinh;
- Vận dụng các kỹ năng thực hành, kỹ năng hợp tác và làm việc nhóm để giải quyết các đơn vị kiến thức đặt ra trên lớp học
II NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1 Đối tượng học sinh
Là học sinh lớp 8ab
2 Hình thức tổ chức
- Tổ chức lớp học theo đối tượng học sinh vào buổi chiều;
- Hình thức dạy: Bồi dưỡng, củng cố kiến thức bộ môn theo các chuyên đề bồi dưỡng
3, Thời gian, địa điểm, địa chỉ
- Thời gian: Học kì II: 4 tuần
- Địa điểm: Trường THCS Lóng Phiêng
- Địa chỉ: Bản Tà Vàng, xã Lóng Phiêng, huyện Yên Châu
4.Nội dung học tập
Trang 2Học kì II
học 2019 – 2020./
PHÊ DUYỆT CỦA BGH
Bùi Thị Trang
Người lập kế hoạch
Trần Thị Lệ
Trang 3Ngày soạn: 9/5/2020 Ngày dạy 8b:12/5/2020
8a:
Tiết 1,2,3: ÔN TẬP CÁC KIỂU CÂU NGHI VẤN, CÂU CẦU KHIẾN
I MỤC TIÊU:
1, Kiến thức:
- Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến
- Chức năng chính của câu nghi vấn,câu cầu khiến
2, Kỹ năng:
- Nhận biết và hiểu được tác dụng của câu nghi vấn, câu cầu khiến trong văn bản cụ thể
- Phân biệt câu nghi vấn, câu cầu khiến với kiểu câu dễ lầm
3, Thái độ:
- Giáo dục học sinh sử dụng phù hợp câu nghi vấn, câu cầu khiến
II NỘI DUNG:
1 Ôn tập lý thuyết Gv chốt - Đặc điểm hình thức:
+ Có chứa từ ngữ nghi vấn: ai, gì, nào,…hoặc có từ hay.
+ Khi viết kết thúc bằng dấu chấm hỏi.
- Chức năng chính: dùng để hỏi
Gv chốt: - Câu cầu khiến là câu có chứa từ ngữ cầu khiến : hãy, di, thôi, đừng…hay ngữ
điệu cầu khiến dùng để đề nghị, yêu cầu, khuyên bảo, ra lệnh.
- Khi viết câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh kết thúc bằng dấu chấm.
2 Bài tập.
Bài tập 1:
HĐN: Xác định câu nghi vấn trong những đoạn trích SGK Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu nghi vấn?
Thảo luận nhóm bàn trong 2’
Hs a) Chị khất tiền sưu phải không ?
b) Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế ?
c) Văn là gì ? Chương là gì ?
d) Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không?
Bài tập 2:
HĐCĐ: Căn cứ vào đâu để xác định những câu trên là câu nghi vấn?
- Cho học sinh thay từ hoặc vào vị trí từ ''hay'' để nhận xét.
Hs- a, b, c: có từ ''hay không'' (từ ''hay'' cũng có thể xuất hiện trong các câu khác, nhưng riêng trong câu nghi vấn từ hay không thể thay thế bằng từ này được Nếu thay từ “hay” trong câu nghi vấn bằng từ hoặc thì câu trở nên sai ngữ pháp hoặc biến thành một câu khác thuộc kiểu câu trần thuật và có ý nghĩa khác hẳn
Bài tập 3:
HĐCN: Có thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối những câu sau được không ? Vì sao?
Hs- Không Vì đó không phải là câu nghi vấn
+ Câu a và b có các từ nghi vấn như: có không, tại sao nhưng những kết cấu chứa những
từ này chỉ làm chức năng bổ ngữ trong 1 câu
+ Trong câu c, d: thì: nào (cũng), ai (cũng) là những từ phiếm định
Lưu ý: Những cụm từ ai cũng, gì cũng, nào cũng, sao cũng, đâu cũng, bao giờ cũng, →
ý nghĩa khẳng định tuyệt đối, chứ không phải là câu nghi vấn
Trang 4Bài tập 4
HĐCĐ: Phân biệt hình thức và ý nghĩa của hai câu:
+ Anh có khoẻ không ?
+ Anh đã khoẻ chưa ?
Hs- Khác nhau về hình thức: có không, đã chưa
- Khác nhau về ý nghĩa: Câu thứ hai có giả định là người được hỏi trước đó có vấn đề sức khoẻ, còn câu một thì không có giả định này
3.Hướng dẫn học ở nhà.
- Ôn tập và chuẩn bị trước nội dung bài Câu cảm thán và câu trần thuật để tiết sau ôn tập
-Ngày soạn: -Ngày dạy 8a:
8b:
TIẾT 4-5-6 : ÔN TẬP CÁC KIỂU CÂU CẢM THÁN, CÂU TRẦN THUẬT
I MỤC TIÊU:
1, Kiến thức:
- Đặc điểm hình thức của câu cảm thán, câu trần thuật
- Chức năng chính của câu cảm thán, câu trần thuật
2, Kỹ năng:
- Nhận biết và hiểu được tác dụng của câu cảm thán, câu trần thuật trong văn bản cụ thể
- Phân biệt câu câu cảm thán, câu trần thuật với kiểu câu dễ lầm
3, Thái độ:
- Giáo dục học sinh sử dụng phù hợp câu cảm thán, câu trần thuật
II NỘI DUNG:
1 Ôn tập lý thuyết
A: Đặc điểm hình thức – chức năng câu cảm thán
- Câu cảm thán là câu có những từ ngữ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ơi (ôi), trời ơi; thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào,… dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết); xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hằng ngày hay ngôn ngữ văn chương
- Khi viết, câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than
B; Câu trần thuật: Đặc điểm hình thức – chức năng câu cảm thán
- Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán; thường dùng để kể, thông báo, nhận định miêu tả
- Ngoài những chức năng chính trên đây, câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nhị hay bộc lộ tình cảm cảm xúc, ( vốn là chức năng chính của những kiểu câu khác)
- Khi viết, câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng
- Đây là kiểu câu cơ bản được dùng phổ biến trong giao tiếp
2 Luyện tập.
Bài tập 1
Trang 5HĐN: (3’) Đặc điểm hình thức nào cho biết những câu trả lời trên là câu cầu khiến Nhận xét về chủ ngữ trong những câu trên Thử thêm bớt hoặc thay đổi CN xem ý nghĩa của các câu trên thay đổi như thế nào?
Gọi một số nhóm trả lời
Hs nhận xét
Gv nhận xét, chốt
a) có ''hãy'' c) có ''đừng''
b) có ''đi''
- CN đều chỉ người đối thoại nhưng có điểm khác:
a) Vắng CN Phải dựa vào ngữ cảnh mới biết là Lang Liêu.
b) CN là ''ông giáo'' - ngôi thứ 2 số ít.
c) CN là ''chúng ta'' - ngôi thứ nhất số nhiều.
- Thay đổi:
a) Con hãy lấy gạo → ý nghĩa không thay đổi đối tượng tiếp nhận rõ hơn; lời yêu cầu
nhẹ hơn, tình cảm hơn
b) Hút trước đi (ý nghĩa cầu khiến dường như mạnh hơn, câu nói kém lịch sự hơn)
c) Nay các anh đừng làm không → thay đổi ý nghĩa cơ bản, không có người nói trong
số những người tiếp nhận
Bài tập 2
HĐCĐ: (2’) Câu nào là câu cầu khiến? Nhận xét sự khác nhau về hình thức biểu hiện ý nghĩa câu cầu khiến giữa những câu đó?
Trong 1 tình huống được mô tả trong truyện và hình thức vắng CN trong 2 câu CK này có liên quan gì với nhau không?
Goi hs trả lời
Hs trả lời, nhận xét
Gv nhận xét, chốt
a) ''Thôi , im đi'' (có TN cầu khiến ''đi'', vắng CN)
b) ''Các em khóc'' (có ''đừng'', CN - ngôi 2 số nhiều)
c) ''Đưa tay cho tôi mau'' ; ''cầm lấy tay tôi này'' (không có TNCK, chỉ có ngữ điệu CK; vắng CN)
- Có, trong tình huống cấp bách, gấp gáp, đòi hỏi những người có liên quan phải có hành động nhanh và kịp thời, câu cầu khiến phải rất ngắn gọn, vì vậy CN chỉ người tiếp nhận thường vắng mặt
- Độ dài của câu cầu khiến thường tỉ lệ nghịch với sự nhấn mạnh ý nghĩa CK, câu càng ngắn thì ý nghĩa cầu khiến càng mạnh
Bài tập 3
HĐCN: So sánh hình thức và ý nghĩa của hai câu cầu khiến?
Gọi hs làm bài
Gv chốt - Trong (a) vắng CN, còn (b) có CN, ngôi thứ 2 số ít Nhờ có CN trong câu (b) ý
CK nhẹ hơn, thể hiện rõ hơn tình cảm của người nói với người nghe.
Bài tập 1(Bài câu cảm thán): (sgk tr - 31)
* HĐ cá nhân
?: Hãy cho biết các câu trong những đoạn trích ở bài 1 có phải đều là câu cảm thán không Vì sao?
HS: Không, mỗi đoạn trích chỉ có những câu cảm thán sau:
Trang 6a) – Than ôi!
- Lo thay!
- Nguy thay!
b) Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!
c) Chao ôi, có biết đâu rằng: hung hăng, hống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ
cho những cử chỉ ngu dại của mình thôi
Vì tất cả các câu trên mới có từ ngữ cảm thán
3.Hướng dẫn học ở nhà.
- Chuẩn bị trước nội dung Ôn tập văn bản: Quê Hương(Tế Hanh) Tức cảnh Pác Bó(HCM)
để tiết sau ôn tập
-Ngày soạn: -Ngày dạy 8a:
8b:
Tiết 7-8-9 : ÔN TẬP VĂN BẢN QUÊ HƯƠNG (Tế Hanh) TỨC CẢNH PÁC BÓ (Hồ Chí Minh)
I MỤC TIÊU:
1, Kiến thức:
- Nguồn cảm hứng trong thơ Tế Hanh nói chung và ở bài thơ này: tình yêu quê hương đằm thắm
- Hình ảnh khoẻ khoắn đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động ; lời thơ bình dị, gợi cảm xúc trong sáng, tha thiết
- Một đặc điểm thơ Hồ Chí Minh: sử dụng thể loại thơ tứ tuyệt để thể hiện tinh thần hiện đại của người chiến sĩ cách mạng.(Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh)
- Cuộc sống tinh thần và vật chất của Hồ Chí Minh trong những năm tháng hoạt động cách mạng đầy khó khăn gian khổ qua một bài thơ được sáng tác trong những ngày tháng cách mạng chưa thành công
2, Kỹ năng:
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ
- Phân tích được những chi tiết miêu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ
- Đọc hiểu thơ tứ tuyệt của Hồ Chí Minh
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
3, Thái độ:
- Giáo dục học sinh tình yêu quê hương
- Giáo dục bài học sinh lòng yêu kính Bác Hồ
II NỘI DUNG:
VĂN BẢN 1: QUÊ HƯƠNG (ĐHPTNL)
Tế Hanh
-HOẠT ĐỘNG 1 Đọc, tìm hiểu chung.
1 Tác giả, tác phẩm
HĐCN: Nêu hiểu biết của em về Tế Hanh và tác phẩm?
Hs trả lời
Trang 7Gv chốt: - Tế Hanh (1921- 2009), Quê: Quảng Ngãi, quê hương là nguồn cảm hứng lớn
trong suốt đời thơ Tế Hanh nhà thơ quê hương
- Bài thơ được rút ra trong tập Nghẹn ngào (1939)
2 Đọc, giải nghĩa từ khó
HĐCN: Bài thơ nên đọc giọng như thế nào?
Giọng thơ nhẹ nhàng, trong trẻo, nhịp: 3 – 2 – 3, hoặc 3 – 5
GV đọc mẫu
GV nhận xét, sửa lỗi
Gv giải thích một số chú thích không có trong sgk
3 Thể thơ:
HĐCN: Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào?
HS: Thể thơ: 8 chữ
4 Bố cục:
HĐCĐ: Hãy phân chia bố cục bài thơ?
HS- Hai câu đầu: Giới thiệu chung về “làng tôi”
- 6 câu tiếp: Cảnh đi thuyền ra khơi
- 8 câu tiếp: Cảnh đi thuyền chở về bến
- Khổ cuối: Tình cảm của tác giả đối với làng chài
HOẠT ĐỘNG 2 Đọc, hiểu chi tiết văn bản
1 Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá
HĐCN: Đọc hai câu thơ đầu, em hình dung được những gì về quê hương của nhà thơ?
- Hai câu đầu: Tác giả giải thích về quê hương thật hồn nhiên và giản dị
+ Nghề: Đánh cá
+ Vị trí: Gần sông nước
HĐCN: Qua cách giới thiệu đó giúp em hiểu gì về tình cảm của nhà thơ với quê hương?
- Toát lên tình cảm trong trẻo, thiết tha, đằm thắm của tác giả đối với quê hương
HĐCĐ: Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá được miêu tả qua những chi tiết nào? Em có nhận xét gì về không gian, thời gian đoàn thuyền ra khơi đánh cá?
Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng? Tác dụng?
Hs: Khi trời trong gió nhẹ…
Chiếc thuyền hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo mạnh mẽ …
Cánh buồm giương to như…hồn làng
- Thời gian: sáng sớm
- Không gian: gió nhẹ, trời trong thời tiết tốt, thuận lợi
+ Phép so sánh: thuyền – tuấn mã
Cánh buồm – hồn làng
+ Tính từ (hăng) động từ mạnh (phăng)
+ Nghệ thuật ẩn dụ
- Tác dụng ca ngợi vẽ đẹp dũng mãnh của con thuyền khi lướt sang ra khơi
+ Dùng phép so sánh + ẩn dụ, gợi liên tưởng con thuyền như mang linh hồn, sự sống của làng chài bút pháp lãng mạn: Tác giả tự hào, tin yêu về quê hương mình
HĐCN: Em cảm nhận được điều gì về cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá?
Hs trả lời
Gv chốt: - Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá là bức tranh lao động đầy hứng khởi và dạt
dào sức sống.
Trang 82 Cảnh đoàn thuyền về bến
H/s đọc diễn cảm 8 câu tiếp
HĐN: (3’) Không khí bến cá khi thuyền đánh cá trở về được tái hiện như thế nào? Em hình dung đó là một không khí như thế nào? Vì sao câu thơ thứ ba lại được đặt trong dấu ngoặc kép?
Hs: Ngày hôm sau ồn ào…
Khắp dân làng tấp lập…
Nhờ ơn trời…
Những con cá tươi ngon …
- Không khí đông vui tấp lập đầy ắp niềm vui
- Câu thơ thứ ba lại được đặt trong dấu ngoặc kép vì tác giả trích nguyên văn lời cảm tạ của dân làng chài với trời đất
HĐCN: Tìm chi tiết miêu tả hình ảnh dân chài và con thuyền khi trở về bến?
Dân …làn da ngăm dám nắng
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm
Chiếc thuyền im bến mỏi trở nằm
Nghe chất muối thấm dần… thớ vỏ
HĐCN: Điểm đặc sắc trong cách miêu tả của tác giả là gì?
- Dân chài… rám nắng miêu tả chân thật: Người dân chài khoẻ mạnh, nước da nhuộm nắng, nhuộm gió
HĐCN: Em hiểu, cảm nhận được gì từ hình ảnh thơ “Cả thân… xa xăm”?
HĐCN: Từ đó em cảm nhận đựơc gì về vẻ đẹp trong tâm hồn người viết qua lời thơ trên?
- Tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, lắng nghe được sự sống âm thầm trong những sự vật của quê hương, là người có tấm lòng sâu nặng với con người, cuộc sống dân chài ở quê hương HĐCN: Bức tranh thuyền cá trở về được cảm nhận như thế nào?
Hs trả lời
Gv chốt: - Cảnh thuyền cá trở về đông vui tấp lập nhưng cũng đầy lo toan.
3 Nỗi nhớ quê hương
HS đọc thầm khổ cuối
HĐCN: Có ý kiến cho rằng Tế Hanh nhớ về mùi nồng mặn chính là nhớ về quê hương xiết bao trìu mến của mình Theo em ý kiến trên có đúng không? Vì sao?
Hs suy nghĩ trả lời cá nhân
HĐCN: Qua đây giúp em hiểu thêm điều gì về tác giả?
Hs trả lời
Gv chốt: Tình cảm gắn bó thuỷ chung với quê hương
VĂN BẢN 2 : TỨC CẢNH PÁC BÓ
(Hồ Chí Minh)
I Đọc - tìm hiểu chung
1 Tác giả , tác phẩm :
- HS đọc chú thích trong SGK tr28
- Bài thơ được viết 2-1944 khi Bác Hồ làm việc ở hang Pác Bó (Hà Quảng - Cao Bằng)
- Học sinh nghe, cảm nhận
2 Đọc, chú thích
- Đọc chính xác, ngắt nhịp đúng (đặc biệt là ở câu 2 và câu 3), giọng điệu thoải mái, thể hiện tâm trạng sảng khoái
- HS đọc, nhận xét
Trang 9- Chú thích (1) bẹ (từ địa phương) liên hệ với ''bắp'' trong ''Khi con tu hú''
- Sử Đảng (2)
3 Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
4 Bố cục của bài thơ
- Khai, thừa, chuyển, hợp
- Bài thơ tuân thủ khá chặt chẽ quy tắc và mô hình cấu trúc chung của một bài thơ tứ tuyệt nhưng vẫn toát lên vẻ phóng khoáng, mới mẻ
II Đọc hiểu chi tiết văn bản
- Cảnh sinh hoạt và làm việc của Bác ở Pác Bó (C1,2,3)
- Cảm nghĩ của Bác (C4)
1 Cảnh sinh hoạt và làm việc của Bác ở Pác Bó
* Chỗ ở
''Sáng ra bờ suối/tối vào hang''
sống thật ung dung, hoà điệu với nhịp sống núi rừng
+ Cảm giác về sự nhịp nhàng, nề nếp: sáng ra, tối vào
* Cái ăn
- Tiếp tục mạch cảm xúc đó, có thêm nét vui đùa:
''Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng''
- Lương thực, thực phẩm đầy đủ tới mức dư thừa, cháo bẹ, rau măng luôn có sẵn Bài thơ
ràng với Bác được sống giữa núi rừng, có suối, có hang, cháo bẹ, rau măng, rượu ngọt, chè tươi, non xanh nước biếc đều sẵn sàng, tha hồ mặc sức hưởng thụ thật thích thú
* Chỗ làm việc
'Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng''
- Đối ý:
+ Điều kiện làm việc: tạm bợ
+ Nội dung công việc: quan trọng, trang nghiêm
- Đối thanh: bằng/ trắc
những khó khăn về vật chất không thể cản trở tinh thần CM Bác đang xoay chuyển lịch sử Việt Nam nơi ''đầu nguồn''
- Bác là người yêu thiên nhiên yêu công việc cách mạng hoà hợp với thiên nhiên làm chủ cuộc sống trong bất kì hoàn cảnh nào.
2) Cảm nghĩ của Bác
+ Sang: sang trọng, giàu có
+ Ở đây là sang trọng giàu có về mặt tinh thần của những cuộc đời làm CM, lấy lí tưởng cứu nước làm lẽ sống, kg hề bị khó khăn gian khổ thiếu thốn khất phục Chữ ''sang'' được coi là ''nhãn tự'' toả sảng tinh thần toàn bài
+ Ở đây còn là cái sang trọng của nhà thơ luôn tìm thấy sự hoà hợp với thiên nhiên
- Bác luôn lạc quan tin tưởng vào sự nghiệp cách mạng.
3.Hướng dẫn học ở nhà.
- Chuẩn bị trước nội dung Ôn tập văn thuyết minh để tiết sau ôn tập
-Ngày soạn: -Ngày dạy 8a:
8b:
Trang 10TIẾT 10-11-12: ÔN TẬP VĂN THUYẾT MINH