Cơ quan quyền lực nhà nước là: Cơ quan do nhân dân trực tiếp bầu ra để thay mặt nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước, đại biểu cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân. Theo quy định của Hiến 2013 thì hệ thống các cơ quan quyền lực Nhà nước (hay còn gọi là các cơ quan cơ quan đại biểu nhân dân, cơ quan dân cử), bao gồm: Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, Hội đồng nhân dân các cấp (tỉnh, huyện, xã (bản) và tương đương) là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương.
Trang 1HỆ THỐNG CƠ QUAN QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRONG BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM
3 PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Trang 2Hệ thống cơ quan quyền lực
nhà nước
HĐND
Trang 3I QUỐC HỘI
Theo Điều 69 Hiến pháp năm 2013:
• Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất
của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà
nước cao nhất của nước CHXHCN Việt
Nam.
• Quốc hội thực hiện quyền lập hiến,
quyền lập pháp, quyết định các vấn đề
quan trọng của đất nước và giám sát tối
cao đối với hoạt động của Nhà nước.
• Quốc hội Việt Nam hiện nay, ra đời sau
cuộc tổng tuyển cử ngày 6 tháng 1 năm
1946 Đã qua 13 khóa làm việc hiện nay
đang là khoá XIV 2016-2021 (wiki).
1 Vị trí và tính chất của Quốc hội
Trang 42 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Quốc hội
2.1 Chức năng chính
• Lập hiến, Lập pháp
• Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước
• Giám sát tối cao hoạt động của Nhà nước
2.1 Nhiệm vụ và quyền hạn
Theo Điều 70 Hiến pháp năm 2013 quy định, Quốc hội có những nhiệm
vụ và quyền hạn phù hợp với chức năng chính của quốc hội
Trang 53 Nhiệm kỳ và tổ chức bầu cử Quốc hội
• Nhiệm kì của mỗi khóa Quốc hội là
5 năm Trong trường hợp đặc biệt Quốc hội có thể quyết định rút
ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ
• Thành phần nhân sự của cơ quan
này là các đại biểu Quốc hội Việt
Nam, do cử tri Việt Nam bầu ra
theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín
Thông qua các đại biểu và thông qua quốc hội, nhân dân Việt Nam
sử dụng quyền lực của mình để định đoạt các vấn đề của đất nước
Trang 64 Cơ cấu tổ chức
Quốc hội nước CHXHCNVN
Uỷ ban thường
vụ Quốc hội
Hội đồng dân
tộc & Các uỷ ban
của Quốc hội
Văn phòng Quốc
hội Đại biểu quốc
hội
Trang 74 Cơ cấu tổ chức
4.1 Uỷ ban thường vụ Quốc hội
Uỷ ban thường vụ quốc hội
khoá XIV
Trang 84 Cơ cấu tổ chức
4.2 Hội đồng dân tộc
• Hội đồng dân tộc là
cơ quan của Quốc
hội, chịu trách
nhiệm và báo cáo
công tác trước Quốc
hội, trong thời gian
Quốc hội không họp
thì báo cáo công tác
trước UBTVQH
Những nhiệm vụ và quyền hạn cơ bản của
Hội đồng dân tộc
Thẩm tra
dự án luật, dự
án pháp lệnh và
dự án khác liên quan đến vấn
đề dân tộc.
Giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của
Uỷ ban thường vụ Quốc hội thuộc lĩnh vực dân tộc
Tham gia ý kiến
về dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, văn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương có liên quan đến vấn
đề dân tộc
Kiến nghị với Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội các vấn đề
về chính sách dân tộc của Nhà nước
Trang 94 Cơ cấu tổ chức
Ủy Ban Quốc hội
Ủy Ban Pháp luật
Ủy Ban Tư pháp
Ủy Ban Kinh tế
Ủy Ban Tài Chính, Ngân sách
Ủy Ban Quốc Phòng, An ninh
Ủy Ban VH,GD TH,TN, Nhi đồng
Ủy Ban Về Các Vấn Đề XH
Ủy Ban KH, Công Nghệ
Và MT
Ủy Ban Đối ngoại
4.3 Uỷ ban Quốc hội
Các Ủy ban của Quốc hội được thành lập theo các lĩnh
vực hoạt động của Quốc hội nhằm giúp Quốc hội thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn trên các lĩnh vực của đời sống
xã hội.
Trang 10II HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
1 VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT, CHỨC NĂNG
CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
1 Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước
ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và
quyền làm chủ của Nhân dân, do Nhân dân địa
phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa
phương và cơ quan nhà nước cấp trên.
2 Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề của địa
phương do luật định; giám sát việc tuân theo Hiến
pháp và pháp luật ở địa phương và việc thực hiện
nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
[Điều 113 Hiến pháp năm 2013]
Về nhiệm vụ, quyền hạn: Hội đồng nhân dân được
cụ thể hóa ở từng lĩnh vực của đời sống xã hội trong
quy định cụ thể tại Luật tổ chức cơ quan địa phương
năm 2015.
Trang 112 CƠ CẤU CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Thị xã
VIỆT NAM
Thành phố trực thuộc trung ương Tỉnh
Quận Huyện Thành phố trực thuộc tỉnh
Phường Xã Thị trấn
Trang 122 CƠ CẤU CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Hội đồng nhân dân các cấp đều có Thường
trực HĐND và các Ban của HĐND:
2.1 Thường trực Hội đồng Nhân dân
- Là cơ quan thường trực của HĐND, thực
hiện những nhiệm vụ, quyền hạn theo quy
định của pháp luật; chịu trách nhiệm và báo
cáo công tác trước HĐND
- Thường trực hội đồng nhân dân có cả ở 3
cấp là xã, huyện, tỉnh
Trang 132.2 Các ban của Hội đồng nhân dân
Các ban của hội đồng nhân dân: được thành lập ở 2 cấp là tỉnh và huyện
Các ban bao gồm trưởng ban và các thành viên do Hội đồng nhân dân bầu ra và phải là thành viên của hội đồng nhân dân Các ban có nhiệm vụ:
Giúp thường trực HĐND chuẩn bị kì họp
Thẩm tra các báo cáo do HĐND của cơ quan nhà nước
Tổ chức chức kinh tế, xã hội và các lực lượng vũ trang nhân dân thực hiện Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của hội đồng nhân dân cùng cấp
2 CƠ CẤU CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Trang 14Các đại biểu Hội đồng nhân dân là những người đại diện cho nhân dân địa
quyền lực nhà nước, thể hiện ý chí nguyện vọng của dân và chịu
nhân dân
Trang 15Tài Liệu Tham Khảo
1 Hiến pháp nư ớc CHXHCN Việt Nam 2013: Chương V-Quốc hội, Chương XI-Chính quyền địa phương
2 Luật tổ chức quốc hội 2014
3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
Link tài liệu:
4 http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/NuocCHXHCNVietNam/ThongTinTongHo p/hienphapnam2013
5 http://quochoi.vn/UBTVQH/gioithieu/Pages/cac-thanh-vien-khoa-XIV.aspx
6 http://quochoi.vn/gioithieu/Pages/default.aspx
7 http://trungcapluatdonghoi.edu.vn/vi/news/Nghien-cuu-trao-doi/He-thong-co-quan-quyen-luc-n ha-nuoc-nuoc-Cong-hoa-xa-hoi-chu-nghia-Viet-Nam-va-nuoc-Cong-hoa-dan-chu-nhan-dan-La o-1199.html
Trang 16Thank for watching