Do đó luận văn đã tiến hành nghiên cứu những nhân tố làm tăng chi phí trực tiếp của dự án theo mô hình fast-track dưới góc nhìn nhà thầu trong giai đoạn thi công nhằm góp phần giúp nhà t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
HỌ VÀ TÊN HV:
NGUYỄN NGỌC LINH MSHV: 11086039
CÁC NHÂN TỐ LÀM TĂNG CHI PHÍ CỦA
DỰ ÁN THEO MÔ HÌNH FAST-TRACK DƯỚI GÓC NHÌN CỦA NHÀ THẦU
Chuyên ngành: Công nghệ và quản lý xây dựng
Mã số: 60.58.90
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 07 năm 2013
Trang 2Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS NGÔ QUANG TƯỜNG
Cán bộ chấm nhận xét 1 :
Cán bộ chấm nhận xét 2 :
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG TP.HCM ngày … tháng năm 2013 Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1
2
3
4
5
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Trang 3
I TÊN ĐỀ TÀI :
CÁC NHÂN TỐ LÀM TĂNG CHI PHÍ CỦA DỰ ÁN THEO MÔ HÌNH
FAST-TRACK DƯỚI GÓC NHÌN CỦA NHÀ THẦU
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG :
ịnh những nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng chi phí dự án theo mô hình
fast-track dưới góc nhìn của nhà thầu
ảo sát, thu thập ý kiến đánh giá của các chuyên gia có kinh nghiệm và đã trải qua
dự án theo mô hình fast-track về mức độ xảy ra và mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân
ố liệu thu thập để đánh giá mức độ của các nguyên nhân
ự án fast-track dưới góc nhìn nhà thầu
ết quả tìm được với một số nghiên cứu trước
ểu các nhân tố làm tăng chi phí và biện pháp hạn chế tăng chi phí của các nhà thầu Việt Nam trong các dự án fast-track
ết luận và kiến nghị những hướng nghiên cứu tiếp của đề tài
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 02/ 07 / 2012
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 30 / 11 / 2012
V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : Phó giáo sư – Tiến sĩ NGÔ QUANG TƯỜNG
Tp HCM, ngày 15 tháng 07 năm 2013
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO
PGS.TS NGÔ QUANG TƯỜNG PGS.TS LƯƠNG ĐỨC LONG
TRƯỞNG KHOA KT XÂY DỰNG
Trang 4
NGUYỄN NGỌC LINH - 11086039 1
LỜI CÁM ƠN!
Để có được tập luận văn như ngày hôm nay, đó là thành quả sau những ngày học tập
và cố gắng không ngừng, ngoài cố gắng của bản thân còn có sự giúp đỡ chân thành từ quý thầy cô, đồng nghiệp và các bạn đồng môn trong lớp Công nghệ và Quản lý Xây dựng khóa 2011
Trong suốt 2 năm qua, quý thầy cô đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt cho chúng em những kiến thức quý báu, giúp chúng em hiểu rõ hơn về những tinh túy trong công nghệ và quản lý xây dựng trong nước và thế giới
Em chân thành cảm ơn thầy PGS.TS Ngô Quang Tường, thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong quá trình thực hiện luận văn này
Xin gửi lời cám ơn đến các bạn anh chị đồng nghiệp, đồng môn cùng lớp đại học và cao học, các chuyên gia được phỏng vấn đã giúp đỡ nhiệt tình trong việc thực hiện, nghiên cứu luận văn này
Xin cám ơn đến tấm lòng cuả ba mẹ, người thân gia đình, các bạn bè thân thiết đã động viên, hỗ trợ tôi vượt khó khăn trong suốt quá trình học tập, làm việc và hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn tất cả
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 07 năm 2013
Nguyễn Ngọc Linh
Trang 5NGUYỄN NGỌC LINH - 11086039 2
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tiến độ của dự án xây dựng là một trong những yếu tố luôn được chủ đầu tư, tư vấn, nhà thầu đặt lên hàng đầu trong quá trình trước và trong khi tiến hành dự án Trong giai đoạn hiện nay rất nhiều chủ đầu tư mốn rút ngắn tiến độ một cách nhanh nhất có thể để sớm đưa dự án vào hoạt động trên thị trường
Fast-track là một trong những phương pháp rút ngắn tiến độ bằng cách tiến hành gối đầu, song song nhiều giai đoạn của dự án xây dựng từ giai đoạn hình thành, thiết kế, thi công cho đến điều hành khi dự án đã hoàn thành
Sự rút ngắn này dẫn đến việc tăng những chi phí của dự án Dưới góc nhìn của nhà thầu thì giai đoạn có ảnh hưởng đến chi phí nhiều nhất đó là giai đoạn thi công Do đó luận văn đã tiến hành nghiên cứu những nhân tố làm tăng chi phí trực tiếp của dự án theo mô hình fast-track dưới góc nhìn nhà thầu trong giai đoạn thi công nhằm góp phần giúp nhà thầu nhận biết và khắc phục một cách hiệu quả
Qua tham khảo các nghiên cứu trước ở nước ngoài và ý kiến chuyên gia trong ngành, có 21 yếu tố làm tăng mức đầu tư được đưa vào khảo sát Có 23 bảng câu hỏi đã được gửi đi thông qua việc phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia có thâm niên trong lĩnh vực xây dựng và đã trải qua dự án theo mô hình rút ngắn tiến độ fast-track, thu về được
23 kết quả phỏng vấn và bảng trả lời hợp lệ để đưa vào phân tích Quá trình phân tích cho thấy có sự khác biệt nhỏ trong cách đánh giá các yếu tố giữa các nhóm phân loại theo kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng Đề tài đã rút ra các nhân tố chính ảnh hưởng đến sự tăng chi phí của nhà thầu và so sánh với kết quả những nghiên cứu trước Luận văn cũng đã nghiên cứu trên các case study cụ thể ở Việt Nam thông qua ý kiến chuyên gia trực tiếp công tác tại công trình Từ đó rút ra những nhân tố tăng chi phí và biện pháp hạn chế tăng của nhà thầu
Trên cơ sở các thành phần đặc trưng vừa xác định, thông qua ý kiến chuyên gia, kết hợp những nghiên cứu trước ở nước ngoài, luận văn kết luận và kiến nghị những hướng nghiên cứu mới của mô hình fast-track trong xây dựng
Trang 6
NGUYỄN NGỌC LINH - 11086039 3
ABSTRACT
Project schedule is one of the most factor that is took care by client, engineer, contractor before and during project progress Today many client want to bring the project to the market as soon as possible by reducing the project schedule more and more
Fast-track is one of reducing schedule method by overlapping many stages of project from concept, design, construction, operation
The schedule reducing tent to increase the cost of project On contractor view, the most stage that affect to the cost is construction stage So, thesis research factors that affect to increase direct cost of fast-track project on contractor view in construction stage, to participate in assisting contractor to recognize and restrain more effective
After reference to many foreign studies and domestic experts in civil construction field,
21 cost overruns factors have been surveyed A total of 23 questionaires are sent through directly interviewing senior and fast-track project experienced experts And 23 valid response are collected for analysis data The analysis results show that a little differences in appraisement and rankings factors between groups classified by experience in civil construction Thesis withdraw principle factors that affect to increase cost of contractor and compare with previous studies
Study research on specified case study in Vietnam through opinions of expert that directly work there From that withdraw factors make increase direct cost and method to restrain overruns
Base on identified components, through expert views and foreign studies, conclude and suggest research directions of fast-tracking in civil construction
Trang 7
NGUYỄN NGỌC LINH - 11086039 4
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nghiên cứu được tiến hành một cách nghiêm túc, các kết quả khảo sát được thu thập một cách khách quan và luận văn được hoàn thành là hoàn toàn dựa trên công sức, nỗ lực nghiên cứu, tìm tòi của cá nhân người làm, cùng với sự theo sát tận tình của giảng viên hướng dẫn Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm
TP HCM, ngày 15 tháng 07 năm 2013
Nguyễn Ngọc Linh
Trang 8NGUYỄN NGỌC LINH - 11086039 5
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 10
1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH NGHIÊN CỨU 10
1.2 XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 10
1.3 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 10
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 11
1.5 ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU 11
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 13
2.1 LÝ THUYẾT PHƯƠNG PHÁP FAST-TRACK 13
2.2 CÁC NGHIÊN CỨU TƯƠNG TỰ ĐÃ CÔNG BỐ 23
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 24
3.2 THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI 26
3.3 NỘI DUNG BẢNG CÂU HỎI 27
3.3.1 Giới thiệu chung 27
3.3.2 Hướng dẫn trả lời 27
3.3.3 Các yếu tố khảo sát 27
3.3.4 Thông tin chung 28
3.4 THU THẬP DỮ LIỆU 36
3.4.1 Xác định kích thước mẫu 36
3.4.2 Phân phối và thu thập bảng câu hỏi 37
3.5 CÁC CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU 38
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 39
4.1 QUY TRÌNH PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 39
4.2 THỐNG KÊ MÔ TẢ 39
4.2.1 Kết quả trả lời bảng câu hỏi 40
4.2.2 Vai trò của người trả lời trong dự án 62
4.2.3 Số năm kinh nghiệm làm việc của người trả lời 62
4.2.4 Phần lớn loại dự án đã tham gia 63
Trang 9NGUYỄN NGỌC LINH - 11086039 6
4.2.5 Phần lớn quy mô dự án đã tham gia 63
4.2.6 Phần lớn nguồn vốn dự án đã tham gia Error! Bookmark not defined 4.3 KIỂM TRA ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO 63
4.3.1 Độ tin cậy thang đo mức độ xảy ra 64
4.3.2 Độ tin cậy thang đo mức độ ảnh hưởng 65
4.4 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ XẢY RA, MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG 66
4.4.1 Quy trình đánh giá độc lập từng loại mức độ 66
4.4.2 Đánh giá mức độ xảy ra 67
4.4.3 Đánh giá mức độ ảnh hưởng 74
4.4.4 Tổng kết đánh giá độc lập mức độ xảy ra và mức độ ảnh hưởng 83
4.5 ĐÁNH GIÁ ĐỒNG THỜI MỨC ĐỘ XẢY RA VÀ ẢNH HƯỞNG 84
4.5.1 Quy trình đánh giá 84
4.5.2 Số liệu tổng thể mức độ xảy ra và mức độ ảnh hưởng 84
4.5.3 Biểu đồ mô tả 85
4.5.4 Lựa chọn các yếu tố để loại bỏ 86
4.5.5 Các nhân tố chính ảnh hưởng đến sự tăng chi phí 87
4.6 SO SÁNH KẾT QUẢ VỚI NGHIÊN CỨU TRƯỚC 89
CHƯƠNG 5 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIÚP NHÀ THẦU HẠN CHẾ TĂNG CHI PHÍ 93 CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 93
5.1 KẾT LUẬN 93
5.2 KIẾN NGHỊ 94
5.2.1 Kiến nghị giải pháp h ạn chế các y ếu tố làm tăng mức đầu tư 94
5.2.2 Hướng phát triển đề tài 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
Trang 10NGUYỄN NGỌC LINH - 11086039 7
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Tổng hợp các yếu tố gây tăng chi phí dự án theo mô hình fast-track trong giai
đoạn thi công dưới góc nhìn nhà thầu
Bảng 4.1 Hệ số Cronbach’s Alpha cho thang đo mức độ xảy ra
Bảng 4.2 Hệ số Cronbach’s Alpha cho thang đo mức độ ảnh hưởng
Bảng 4.3 Trị trung bình các yếu tố theo mức độ xảy ra
Bảng 4.4 Tổng hợp kết quả kiểm định trị trung bình mức độ xảy ra theo One-way
Bảng 4.10 Lựa chọn các yếu tố để loại bỏ
Bảng 4.11 So sánh với một số nghiên cứu trước
Bảng 4.12 So sánh phương pháp thường và fast-track
Trang 11NGUYỄN NGỌC LINH - 11086039 8
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 So sánh tiến độ dự án khi sử dụng và không sử dụng fast-track (nguồn internet) Hình 2.2 Những gói công tác thiết kế và thi công sau khi chia và sắp xếp lại (Kyuman
Cho and Makarand Hastak, 2012)
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu
Hình 3.2 Quy trình thiết kế bảng câu hỏi
Hình 3.3 Phân nhóm yếu tố ảnh hưởng làm tăng chi phí xây dựng dự án fast-track Hình 4.1 Quy trình phân tích số liệu khảo sát
Hình 4.2 Quy trình đánh giá độc lập từng loại mức độ
Hình 4.3.Quy trình đánh giá đồng thời mức độ ảnh hưởng và mức độ xảy ra
Hình 4.4 Biểu đồ liên hệ mức độ ảnh hưởng và mức độ xảy ra (excel)
Trang 13Ở Việt Nam hiện nay, phương pháp Fast-track còn rất mới mẻ từ khái niệm cho đến kỹ thuật, hiện chưa có nghiên cứu nào về vấn đề này Do đó đề tài thực hiện nhằm làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến sự tăng chi phí của dự án theo mô hình fast-track, đồng thời nghiên cứu góp phần làm rõ hơn về phương pháp này để áp dụng để hoạch định tiến độ-chi phí một cách thực tiễn cho các dự án xây dựng Đối với chi phí dự án có 2 góc nhìn
cơ bản: góc nhìn của chủ đầu tư và góc nhìn của nhà thầu, đề tài chỉ tập trung vào góc nhìn của nhà thầu xây dựng
Với phương diện của nhà thầu tham gia đấu thầu hay đang được thực hiện dự án theo
mô hình này thì việc nhận biết những nhân tố làm tăng chi phí, cũng như mức độ ảnh hưởng của những nhân tố này góp sẽ phần giúp nhà thầu có quyết định đúng đắn trong đấu thầu dự án, cũng như hạn chế những rủi ro làm tăng chi phí trong quá trình thi công nếu đang thực hiện dự án
1.2 XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Vấn đề nghiên cứu là xác định các dự án có thể áp dụng mô hình fast-track và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến việc hoạch định tiến độ - chi phí theo mô hình fast-track Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra là :
-track là gì ?
ủa dự án mô hình fast-track theo góc nhìn nhà thầu là gì?
ững nhân tố nào ảnh hưởng đến chi phí và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó lên sự tăng chi phí dự án hoạch định theo mô hình fast-track dưới góc nhìn của nhà thầu?
1.3 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
ểu về fast-track, chi phí dự án fast-track dưới góc nhìn nhà thầu
Trang 14Thông qua các giới hạn về:
- Thời gian thực hiện luận văn: từ 01/03/2013 đến 30/06/2013
- Địa điểm: nghiên cứu được thực hiện tại TP.HCM
- Tính chất, đặc trưng của đối tượng nghiên cứu: loại dự án: dự án xây dựng dân dụng và công nghiệp, giai đoạn thiết kế-thi công
- Quan điểm phân tích: phân tích và thảo luận theo quan điểm của nhà thầu Người được khảo sát phải từng trải qua vị trí ở nhà thầu thi công và đứng trên lập trường của nhà thầu thi công để trả lời phỏng vấn
1.5 ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU
1.5 1 VỀ MẶT HỌC THUẬT, HÀN LÂM
- Fast-track là một hướng nghiên cứu mới ở Việt Nam về hoạch định tiến độ-chi phí của
dự án Ngoài việc khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố lên dự án xây dựng theo mô hình fast-track, luận văn còn tìm hiểu về lý thuyết fast-track và những nghiên cứu của phương pháp đã được nghiên cứu trên thế giới Đây sẽ là cơ sở cho những nghiên cứu sau về đề tài này ở Việt Nam
1.5.2 VỀ MẶT THỰC TIỄN
- Nghiên cứu giúp cho các đơn vị QLDA, nhà thầu Việt Nam hiểu biết rõ hơn về một phương pháp giảm tiến độ đã được ứng dụng rộng rãi ở những nước tiên tiếp trên thế giới Từ đó giảm thiểu những thiếu hiểu biết khi hợp tác với những đối tác nước ngoài
- Luận văn góp phần hỗ trợ tổ chức mô hình QLDA hiệu quả dựa trên những nghiên cứu,
khảo sát thực tiễn do đó góp phần phát triển hướng đi này cũng như phát triển mô hình
Trang 15NGUYỄN NGỌC LINH - 11086039 12
- Hỗ trợ chủ đầu tư trong việc ra quyết định lựa chọn phương pháp fast-track cho dựa án
1.5.3 ĐÓNG GÓP KHÁC CHO CỘNG ĐỒNG
- Cách thức làm việc trong phương pháp fast-track cần có kỹ năng làm việc nhóm cao
Do đó luận văn mong muốn đem lại một cái nhìn sơ lược về tinh thần, kỹ năng làm việc nhóm cần thiết trong công việc nói chung và cụ thể trong dự án xây dựng theo mô hình fast-track
Trang 16NGUYỄN NGỌC LINH - 11086039 13
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 LÝ THUYẾT PHƯƠNG PHÁP FAST-TRACK
2.1.1 Fast-track
Fast-track là một kỹ thuật lập tiến độ xây dựng trong quản lý dự án có liên quan đến thiết
kế, thi công, quản lý, tư vấn, thầu chính, thầu phụ Fast-track giúp giảm thời gian dự án bằng cách gối đầu lên nhau (hoặc song song) các hạng mục trong giai đoạn thiết kế và những giai đoạn thi công
Áp dụng fast-track cho một dự án có thể tiết kiệm thời gian xấp xỉ một nửa so với phương pháp truyền thống (Emily Waltz, 2003) Fast-track bao gồm một quá trình cộng tác trong đó kiến trúc sư, nhà thầu, chủ đầu tư làm việc với nhau trong suốt quá trình để thiết kế tòa nhà khi nó đang được xây
Trong fast-track, mỗi thành viên của đội nhóm sẽ nằm trong mỗi giai đoạn điều hành và thi công một cách chung chung đang được thực hiện trước khi kế hoạch hoàn thành, đề cao việc thi công cho tu chỉnh và thay đổi Điều này sẽ tiết kiệm thời gian và tiền bạc bởi
vì những nguồn lực không bị lãng phí và việc thi công được bắt đầu ngay lập tức Tuy nhiên những rủi ro về thay đổi, làm lại công tác cũng rất dễ xảy ra
Trang 17NGUYỄN NGỌC LINH - 11086039 14
(Jergeas, 2004)
Trang 18NGUYỄN NGỌC LINH - 11086039 15
Hình 2.1 So sánh tiến độ dự án khi sử dụng và không sử dụng fast-track (nguồn internet)
Trang 19NGUYỄN NGỌC LINH - 11086039 16
2.1.2 Loại dự án áp dụng mô hình fast-track:
Sự khác nhau giữa phương pháp fast-track và phương pháp dây chuyền:
Phương pháp dây chuyền: là kết hợp giữa phương pháp thi công tuần tự và thi công song song Tuần tự những công việc cùng loại, song song những công việc khác loại Phối hợp các quá trình theo thời gian lớn nhất, điều hòa nhu cầu tài nguyên và nhịp điệu sản xuất sản phẩm đã chuẩn bị Chuyên môn hóa cao kéo theo tăng năng suất
Thi công dây chuyền: là các tổ đội công nhân có thành phần cố định, có chuyên môn riêng, được trang bị đồ nghề máy móc riêng, tuần tự thực hiện các công việc riêng của mình, từ không gian này sang không gian khác sẽ hình thành một dây chuyền xây dựng (giáo trình PGS.TS Ngô Quang Tường, 2007)
Phương pháp fast-track: cũng là kết hợp tuần tự và song song các công tác như tiến độ dây chuyền nhưng fast-track bao gồm nhiều giai đoạn của dự án từ giai đoạn hình thành cho đến thiết kế, mua sắm, thi công, vận hành (hình 2.1); và sự kết hợp bên trong mỗi giai đoạn như hình 2.2 Một điểm mấu chốt khác biệt đáng lưu ý ở đây chính là vấn đề hợp đồng, trong khi dây chuyền là một phương pháp rút ngắn tiến độ chủ yếu ở ngoài công trường thì fast-track có thể xem là một loại hợp đồng xây dựng nhằm rút ngắn tiến
độ của cả dự án, theo Jergeas (2004) thì có những lưu ý điều khoản hợp đồng giữa các bên đáng quan tâm sau:
- Nguyên tắc cùng thắng win-win
- Nhà thầu trúng thầu thường là chỉ định thầu (pre-selected) hoặc ưu tiên (preferred contractor)
Trang 20NGUYỄN NGỌC LINH - 11086039 17
- Có các điều khoản về đền bù, thưởng
- Hợp đồng lump-sum cũng có thể được sử dụng
- Điều khoản về sự hợp tác (partnering)
- Lên thỏa thuận trước để thanh toán cho những thay đổ và bổ sung (up front agreement for payment for changes and extras)
Loại dự án áp dụng mô hình fast-track:
Từ những điều khoản hợp đồng trên có thể thấy loại dự án áp dụng mô hình fast-track thường là:
- Dự án theo hợp đồng EPC (engineering: thiết kế, procurement: mua sắm, construction: thi công), tức là thực hiện toàn bộ các công việc từ thiết kế, cung ứng vật tư, thiết bị đến thi công xây dựng, hạng mục công trình
- Dự án theo hợp đồng chìa khóa trao tay: là hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn bộ trọn gói các công việc lập dự án, thiết kế, cung ứng vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình
- Dự án khác: đối với những dự án không theo những dạng hợp đồng trên, mô hình track đẩy nhanh tiến độ chủ yếu áp dụng trong phối hợp thiết kế - thi công
fast-Một số dự án theo mô hình fast-track áp dụng tại Việt Nam:
1 Senla Boutique Hotel TPHCM
3 Adora Grand View TPHCM
4 Dàn khoan Biển Đông 1 Vũng Tàu
5 Dàn khoan Sư Tử Trắng Vũng Tàu
6 Nhà máy Mông Dương Quảng Ninh
2.1.3 Lý thuyết tính toán tiến độ, chi phí cho dự án fast-track giai đoạn phối hợp thiết kế - thi công
Trong dự án fast-track giai đoạn phối hợp thiết kế - thi công, để có thể rút ngắn thời gian
dự án thì công việc đầu tiên là chia nhỏ công tác thiết kế và thi công thành những gói công tác phù hợp Công việc này đã được đề xuất trong những nghiên cứu trước (Pena-
Trang 22NGUYỄN NGỌC LINH - 11086039 19
Hình 2.2 Những gói công tác thiết kế và thi công sau khi chia và sắp xếp lại (Kyuman Cho and Makarand Hastak, 2012)
Trang 23NGUYỄN NGỌC LINH - 11086039 20
Phần 1: Mô đun tiến độ
Bước 1 – Xác định thời gian mỗi gói công tác
Thông thường 2 kỹ thuật được sử dụng là PERT (Program Evaluation and Review Technique) và MCS (Monte Carlo Simulation) (Ock và Han 2010, cited by Makarand Hastak 2012) Do đó việc xác định thời gian của DWP và CWP dựa trên 3 điểm ước lượng của phương pháp PERT là Khả quan nhất, Xác suất cao nhất và Bi quan nhất (Optimistic, Most likely and Pessimistic duration), được biểu diễn như sau:
i ij
d d = thời gian thuận lợi (optimistic duration) của DWPi và CWPij
Bước 2 – Sắp xếp các gói công tác theo trật tự fast-track
Makarand Hastak (2012) chỉ ra trật tự các công tác phải xem xét mối quan hệ giữa các công tác thiết kế-thi công ( DWP, CWP) và các gói công tác của thiết kế (DWPs) và của thi công (CWPs)
1) Mối quan hệ giữa DWP và CWP: thể hiện trong phần A hình bên dưới
2) Mối quan hệ giữa DWPs, và CWPs: thể hiện trong phần B hình bên dưới
Thời gian hoàn thành của mỗi gói công tác được tính bằng tổng Start Time và Duration (thời gian thực hiện) của mỗi gói công tác:
Với DWPi, FTi=STi+Di cho i=1~k
Với CWPij, FTij=STij+Dij cho i=1~n, j=1~m
Bước 3 – Tính toán thời gian dự án
Thời gian dự án = Thời gian hoàn thành công tác CWP cuối
PD=FTnm
Phần 2: Mô đun ước lượng chi phí
Trang 24NGUYỄN NGỌC LINH - 11086039 21
Mô đun ƣớc lƣợng chi phí dự án fast-track đƣợc tính trên 2 khía cạnh: 1)Chi phí trực tiếp
và gián tiếp và 2)Chi phí điều hành và phần phí gia tăng do giảm thời gian công tác theo fast-track (Makarand Hastak, 2012)
Tính toán chi phí trực tiếp
Trang 25PC=DCfinal+ICtotal+OCtotal-Ptotal
2.1.4 Chi phí cho dự án theo mô hình fast-track dưới góc nhìn nhà thầu:
Theo dự toán công trình, hay với góc nhìn của chủ đầu tư thì chi phí một dự án xây dựng bao gồm:
- Thu nhập chịu thuế tính trước
- Thuế giá trị gia tăng
- Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công
Với góc nhìn của nhà thầu xây dựng, chi phí được tính toán và cần kiểm soát chặt chẽ ở đây chính là chi phí trực tiếp, tức là:
Trang 26- Chi phí sử dụng máy thi công: chi phí cho việc sử dụng các loại máy móc thiết bị phục
vụ thi công xây lắp bao gồm: khấu hao, nhiên liệu, sữa chữa, tiền thuê người lái, và chi phí khác
- Chi phí trực tiếp khác: được tính bằng 1.5% tổng các chi phí trực tiếp bên trên
Do đó trong mô hình fast-track, vốn được áp dụng bởi chủ đầu tư và luôn dẫn đến việc tăng chi phí do tiến độ được rút ngắn, phần chi phí được nhà thầu quan tâm nhất là chi phí trực tiếp Việc nhận diện và đánh giá mức độ xảy ra, mức độ ảnh hưởng những nhân
tố làm tăng chi phí trực tiếp sẽ gúp nhà thầu sớm đưa ra được những giải pháp hạn chế những rủi ro về tài chính của dự án đấu thầu.
2.2 CÁC NGHIÊN CỨU TƯƠNG TỰ ĐÃ CÔNG BỐ
Ngành công nghiệp xây dựng luôn luôn tìm kiếm những cách thức để giảm tiến độ dự án Nhiều nghiên cứu đã được tiến hành thể hiện những ứng dụng thành công của phương pháp fast-track
Fazio et al (1988) phân tích những khó khăn và trở ngại chính trong việc áp dụng track và những hiệu quả của lỗi (mistakes) trong giai đoạn thiến kế ban đầu trên kết quả của dự án fast-track
Williams (1995) không chỉ phân tích sự khác biệt giữa phương pháp truyền thống và track theo quan điểm kế hoạch (planning), tiến độ (scheduling), công tác phí (expenses), trách nhiệm, thủ tục (procedures), quá trình thiết kế và thi công, nhưng cũng đưa ra những điều hơn lẽ thiệt của phương pháp fast-track dựa trên kết quả nững phân tích trên Những cách khác nhau để cải thiện năng suất xây dựng trong dự án vỉa hè theo fast-track được dề xuất bởi Lee at al (2005)
fast-Cho et al (2010) phân tích những phương tiện chìa khóa thành công cho việc áp dụng phương pháp fast-track cho thiết kế-thi công những dự án công cộng và đề xuất mô hình quá trình hợp tác cho việc tiến hành dự án fast-track nhằm tang hiệu quả
Trong khi đó cũng đã có những nghiên cứu liên quan đến việc tiến hành phương pháp fast-track Russel và Ranasinghe (1991) cung cấp khung khái niệm quyết định cho việc
Trang 27NGUYỄN NGỌC LINH - 11086039 24
áp dụng phương pháp fast-track, dựa trên phân tích giá trị NPV (net present value) của phương pháp fast-track khi so sánh với giá trị truyền thống
Bogus et al (2005) đề nghị phương pháp hữu ích cho việc chia công tác thiết kế trong dự
án fast-track thành những gói thiết kế, được thông qua một khái niệm phương pháp kỹ thuật song song để giảm thời gian thiết kế
Maheswari et al (2006) đề nghị một phương pháp, dựa trên ma trận kết cấu phụ thuộc DSM (dependency structure matrix), cho việc xác định sự liên tục của hoạt động trên những dự án đồng thời
Kyuman Cho and Makarand Hastak (2012) sử dụng thuật toán di truyền để giảm thời gian, chi phí dự án cho các case study trong phương pháp fast-track khi so sánh với phương pháp thông thường
Những nghiên cứu trên đã thể hiện nhiều về cách phương pháp tiến hành cho một dự án fast-track và so sánh những điểm lợi, bất lợi so với kết quả của phương pháp thường, tiến hành trên những case study ở nước ngoài
Tuy nhiên ở Việt Nam chưa có nghiên cứu cụ thể nào về những yếu tố tác động đến sự tăng chi phí dự án theo phương pháp fast-track dưới góc nhìn của chủ đầu tư, cũng như nhà thầu Do đó đề tài đã tiến hành tìm hiểu tình hình áp dụng mô hình fast-track tại Nam, khảo sát đánh giá các yếu tố làm tăng chi phí dưới góc nhìn của nhà thầu thi công Đây cũng sẽ là một cơ sở của quá trình ra quyết định lựa chọn phương pháp fast-track, thể hiện thông qua việc góp phần dự đoán tiến độ, tổng chi phí và hiệu quả mà phương pháp đem lại cho dự án Luận văn đồng thời góp phần hỗ trợ chủ đầu tư, ban QLDA và nhà thầu hoạch định tiến độ - chi phí hợp lý về trình tự, thời gian cho các công tác thiết
kế và thi công khi áp dụng phương pháp này
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Trang 28NGUYỄN NGỌC LINH - 11086039 25
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu
Sau khi xác định vấn đề cần nghiên cứu, tiến hành tham khảo các nghiên cứu trước, tham khảo ý kiến chuyên gia và những người có kinh nghiệm nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí trong giai đoạn thi công dự án theo mô hình fast-track Thiết kế bảng khảo sát thử nghiệm, tiến hành khảo sát thử nghiệm và phân tích kết quả thử nghiệm Điều chỉnh lại bảng câu hỏi (nếu có), tiến hành khảo sát chính thức Thu thập số liệu khảo sát, phân tích số liệu Thảo luận và đưa ra các kết luận, kiến nghị dựa trên kết quả khảo sát được
Trang 29NGUYỄN NGỌC LINH - 11086039 26
3.2 THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI
Bảng câu hỏi khảo sát là một công cụ được sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu khảo sát Trong lĩnh vực xây dựng, bảng câu hỏi là công cụ để thu thập thông tin phản hồi từ các bên tham gia dự án như chủ đầu tư, nhà tư vấn, nhà thầu thi công về các sự thay đổi trong dự án xây dựng Ngoài ra, phương pháp này còn có những thuận lợi là chi phí thực hiện khảo sát thấp, dễ dàng thực hiện, và có thể khảo sát một số lượng lớn những thành phần tham gia trong thời gian ngắn Quy trình thiết kế bảng câu hỏi được thực hiện như sau :
Hình 3.2 Quy trình thiết kế bảng câu hỏi
Trang 30NGUYỄN NGỌC LINH - 11086039 27
Fast- track là hướng nghiên cứu chuyên về mảng thiết kế- thi công nên chuyên gia trong lĩnh vực này ở Việt Nam không phải là nhiều, chủ yếu là từ các công ty như Hoàng Anh Gia Lai, Dầu Khí Việt Nam, COTECCONS Group và những học vị đã qua nghiên cứu về mảng Design & Build
Trong quy trình trên, các nội dung và thành phần trong bảng câu hỏi được xây dựng sơ
bộ thông qua quá trình tham khảo các nghiên cứu trước và phỏng vấn những chuyên gia nhiều kinh nghiệm Phát triển bảng câu hỏi, phỏng vấn lại các chuyên gia và tiến hành khảo sát thử nghiệm Nếu bảng câu hỏi vẫn chưa rõ ràng, dễ hiểu và có nội dung chưa phù hợp thì tiếp tục bổ sung chỉnh sửa, tham khảo ý kiến chuyên gia cho đến khi hoàn thiện Sau khi hoàn thiện, tiến hành gửi bảng câu hỏi chính thức và thu thập số liệu kết quả khảo sát
Trên cơ sở tham khảo các nghiên cứu của Williams (1995), Lee at al (2005), Bogus
et al (2005), Kyuman Cho and Makarand Hastak (2012) và một số nghiên cứu trong nước gần đây về sự tăng chi phí trong các dự án xây dựng, tiến hành tổng hợp các vấn đề nghiên cứu và xây dựng bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ
Trong giai đoạn xây dựng bảng câu hỏi sơ bộ, có 30 yếu tố đã được đưa ra để khảo sát
Sử dụng bảng câu hỏi sơ bộ để phỏng vấn các chuyên gia có nhiều năm kinh nghiệm trong mô hình fast-track Sau khi nhận được sự đánh giá, tư vấn của các chuyên gia, bảng câu hỏi đã được chỉnh sửa lại gồm 21 yếu tố thuộc 2 nhóm nguyên nhân khác nhau
Sau khi đã chỉnh sửa hoàn thiện, bảng câu hỏi được phân phát bằng cách phỏng vấn trực tiếp đến 23 chuyên gia có thâm niên trong lĩnh vực xây dựng và đã trải qua các dự án theo mô hình thiết kế - thi công theo các giai đoạn, có nghĩa là thết kế đến đâu thi công sẽ được tiến hành đến đó
3.3 NỘI DUNG BẢNG CÂU HỎI
3.3.1 Giới thiệu chung
Mục giới thiệu chung nằm ở phần đầu bảng câu hỏi khảo sát nhằm giới thiệu cho người trả lời biết nguồn gốc, lý do của cuộc khảo sát
3.3.2 Hướng dẫn trả lời
Mục hướng dẫn trả lời được chia thành 2 phần :
Phần giải thích các từ ngữ, mục tiêu khảo sát nhằm giúp người đọc nắm được mục tiêu
xuyên suốt của cuộc khảo sát, tránh trường hợp người trả lời hiểu sai ý nghĩa nội dung khảo sát làm cho kết quả trả lời bị sai lệch
Trang 31NGUYỄN NGỌC LINH - 11086039 28
Phần thang đo mức độ và cách thức trả lời cho các câu hỏi Thang đo mức độ là thang
đo Likert 5 khoảng đo nhằm đánh giá mức độ xảy ra và mức độ ảnh hưởng của từng yếu
tố lên sự tăng mức đầu tư Mỗi câu hỏi gồm có 2 nội dung cần trả lời:
3.3.3 Các yếu tố khảo sát
Về nguyên tắc, để khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí trong giai đoạn thi công thì cần phải khảo sát nguyên nhân làm gia tăng thành phần chi phí tác động đến nhà thầu thi công: chi phí trực tiếp Đặc điểm của công trình theo mô hình fast-track là sự kết hợp giữa thiết kế - thi công khi công trình đang được xây, và đề cao việc tu chỉnh, thay đổi nên việc hoạch định tiến độ chi phí của dự án phụ thuộc chủ yếu vào chi phí xây dựng
Do đó luận văn chỉ tập trung nghiên cứu các nhân tố làm tăng chi phí xây dựng của dự án theo mô hình fast-track trong giai đoạn thi công
Tương tự một số các nghiên cứu trước đây như Stuart Anderson (2006), Tín (2009), Bình (2011), các nguyên nhân làm tăng chi phí dự án nói chung được phân thành 2 nhóm nguyên nhân chính : nhóm nguyên nhân bên ngoài & nhóm nguyên nhân bên trong Trong mỗi nhóm chính lại chia thành nhiều nhóm nhỏ hơn theo sơ đồ như sau :
Trang 32NGUYỄN NGỌC LINH - 11086039 29
Hình 3.3 Phân nhóm yếu tố ảnh hưởng làm tăng chi phí xây dựng dự án fast-track
Sau khi tiến hành phân tích và tham khảo chuyên gia, xác định được 21 yếu tố trong 2 nhóm nguyên nhân có tác động làm tăng mức đầu tư trong giai đoạn thi công công trình giao thông đường bộ Cụ thể như sau:
3.3.3.1 Các yếu tố bên ngoài
Các yếu tố bên ngoài là những yếu tố liên quan trực tiếp đến các chính sách vĩ mô và môi trường nơi thực hiện dự án Nhóm các yếu tố bên ngoài được chia làm 5 yếu tố gồm : kinh tế, xã hội, pháp luật, môi trường và công nghệ
1 Yếu tố kinh tế vĩ mô
Biến động giá cả thị trường:
-Ảnh hưởng lạm phát và trượt giá : yếu tố lạm phát luôn được tính toán khi lập tổng mức đầu tư dự án Tuy nhiên, khi dự án được thực hiện trong khoảng thời gian diễn ra lạm phát cao thì việc gia tăng các chi phí là điều không thể tránh khỏi
-Sự thay đổi giá nguyên vật liệu : giá nguyên vật liệu thô như cát, đá, xi măng, gạch, ngói, nhôm kính… có thể thay đổi lên xuống vào các thời điểm khác nhau trong năm Nhà thầu thi công phải luôn mua nguyên vật liệu cát, đá, xi măng, sắt, cốp pha phục vụ thi công trên công trường hàng ngày nên là đơn vị chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi sự thay đổi giá ngyên vật liệu Ngoài ra, có những thời điểm thay đổi chính sách hoặc nhu cầu thị trường làm giá nguyên vật liệu thô tăng cao đột biến Điều này có thể làm thay đổi kế hoạch thực hiện dự án, làm tăng chi phí xây dựng của dự án
Trang 33NGUYỄN NGỌC LINH - 11086039 30
-Nguồn nguyên vật liệu không ổn định : nguồn nguyên vật liệu không ổn định khối lượng cung cấp có thể là nguyên nhân làm kéo dài thời gian thực hiện dự án, thay đổi kế hoạch dự án và gây gia tăng chi phí Thông thường ban đầu trước khi đấu thầu, nhà thầu
sẽ liên hệ nhà cung cấp của các nguyên vật liệu cho dự án Những nhà cung cấp thõa mãn yêu cầu thường có giá thấp nhất và chất lượng ổn định, hoặc là nhà cung cấp quen thuộc của nhà thầu, đã cung cấp nguyên vật liệu cho một số dự án trước của nhà thầu Hợp đồng được ký kết giữa 2 bên nhằm đảm bảo nhà cung cấp sẽ cung ứng với mức giá đó trong suốt thời gian thực hiện dự án của nhà thầu Tuy nhiên rủi ro có thể xảy ra, vì một
lý do nào đó nhà cung cấp ngừng cung ứng, hoặc không thể cung ứng với mức giá ban đầu cho công trường Điều này không những làm gián đoạn thi công mà việc tìm kiếm nhà cung cấp mới nhiều khi sẽ tốn kém thời gian, và mức giá thường cao hơn so với nhà cung cấp trước
-Sự biến động giá ca máy thiết bị : trong công trường xây dựng, nhà thầu sử dụng nhiều
ca máy, thiết bị thi công cho nhiều công việc khác nhau Ví dụ trong công tác đào đất, sử dụng máy xúc, máy ủi , trong công tác cốt thép, sử dụng máy cắt, máy hàn , trong công tác cốp pha, sử dụng máy cắt, máy khoan , trong công tác bê tông, sử dụng đầm rung, máy xoa nền v.v Sự thay đổi các chính sách tỷ giá, xuất nhập khẩu, thị trường lao động có thể gây biến động về giá cả xăng dầu, máy thi công Điều này làm tăng giá ca máy thi công, ảnh hưởng đến sự tăng mức đầu tư
2 Yếu tố môi trường
Thời tiết xấu : hạn hán, bão lũ, mưa kéo dài, mưa trái mùa, rét đậm kéo dài có thể
là những nguyên nhân làm kéo dài thời gian thực hiện dự án, làm hư hại công trình trong giai đoạn thi công Điều này khiến cho dự án cần phải điều chỉnh tăng chi phí nhằm khắc phục những thiệt hại do thời tiết Trong một số trường hợp đặc biệt (ví dụ sét đánh), thiên tai có thể ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống máy móc, kỹ thuật điện của công trường có thể gây cháy nổ hư hỏng làm tốn thất về tài sản nghiêm trọng, thậm chí cả tính mạng con người, cũng như gián đoạn thi công cho công trường
Điều kiện địa chất phức tạp : địa chất phức tạp làm phát sinh các chi phí khi thực hiện,
gây ra tăng chi phí dự án Mặc dù đã có khảo sát địa chất trước khi xây dựng tuy nhiên không thể lường trước hết được các rủi ro về vật cản, xà bần, đá tảng thậm chí là bom mìn ẩn dưới lòng đất Do đó việc giải quyết những rắc rối này thường kéo theo tăng chi phí máy móc nhân công, làm chậm tiến độ dự án vốn thường được ưu tiên hàng đầu trong
mô hình fast-track
3 Yếu tố xã hội
Trang 34NGUYỄN NGỌC LINH - 11086039 31
Sự phản đối của người dân: việc bồi thường không thỏa đáng hoặc việc thi công dự
án gây ảnh hưởng đến cuộc sống ngườidân xung quanh, thường dẫn đến việc người dân phản đối, quấy nhiễu, cản trở trong quá trình thi công dự án Điều này dẫn đến việc kéo dài thời gian thực hiện dự án và gia tăng chi phí dự án Lấy ví dụ, dự án ECOPARK ở Văn Giang, Hưng Yên
Dễ xảy ra trộm cắp trong khu vực xây dựng : trộm cắp có thể do các thành phần bên
ngoài, hoặc do chính công nhân xây dựng của nhà hầu, thầu phụ thực hiện Những đối tượng này luôn tranh thủ sơ hở của bảo vệ, giám sát thi công để tìm cách tuồn các vật tư công trường ra bên ngoài trong giờ làm, hoặc trong giờ nghỉ Bị hại thường là thầu chính, các nhà thầu phụ, tổ đội Đối tượng của trộm cắp thường là sắt thép, dây điện, dụng cụ cầm tay, máy thi công Đã có những trường hợp xảy ra mâu thuẫn giữa tthầu phụ và thầu chính thi công về vấn đề mất tài sản và việc bảo vệ trên công trường Nếu dự án được thực hiện trong khu vực có tình hình trộm cắp liên tục có thể làm kéo dài thời gian thực hiện, gia tăng chi phí thực hiện lại công việc, tăng chi phí bảo vệ cũng như mua lại tài sản cho dự án
3.3.3.2 Các yếu tố bên trong
Các yếu tố bên trong dự án xuất phát từ các nguyên nhân đặc điểm của dự án và các bên trực tiếp tham gia dự án Các yếu tố bên trong được phân loại thành các nhóm yếu tố như sau : yếu tố liên quan đến đặc điểm dự án, yếu tố liên quan đến tư vấn thiết kế, yếu tố liên quan đến chủ đầu tư, nhóm yếu tố liên quan đến nhà thầu thi công và cuối cùng là yếu tố tư vấn giám sát
Thiếu sự phối hợp giữa các bên tham gia dự án : fast-track là mô hình cần sự phối
hợp chặt chẽ giữa các bên tham gia dự án bao gồm chủ đầu tư, tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế, thầu chính, thầu phụ nhằm đảm bảo giải quyết kịp các công việc phát sinh nhằm đáp ứng tiến độ đề ra, Nếu sự kết hợp không hợp lý, thậm chí là mâu thuẫn đều gây trở ngại làm tăng thời gian và chi phí Mâu thuẫn giữa các bên tham gia dự án nếu không được giải quyết nhanh chóng và triệt để thì thường dẫn đến việc tạm ngừng thi công, kéo dài thời gian thực hiện gây tăng chi phí
Hợp đồng thiếu rõ ràng : fast-track là một mô hình trong đó có nhiều điều kiện ràng
buộc giữa chủ đầu tư và nhà thầu khác hẳn so với những hợp đồng thông thường Ngoài những ràng buộc về tiến độ chi phí do chủ đầu tư đưa ra thì nhà thầu cũng có những ràng buộc khác đối với chủ đầu tư nhằm đảm bảo quyền lợi của mình trong trường hợp rủi ro phát sinh Mô hình fast track tiềm ẩn rất nhiều rủi ro trong thiết kế, thi công, thậm chí là trong những quyết định của chủ đầu tư
Trang 35NGUYỄN NGỌC LINH - 11086039 32
Có thể nói, sự nhập nhằng trong các điều kiện hợp đồng thi công ở nước ta rất thường hay xuất hiện Khi xảy ra tranh chấp, sự nhập nhằng trong các điều kiện hợp đồng sẽ là nguyên nhân khiến cho tranh chấp kéo dài, thời gian tạm dừng thi công cũng sẽ kéo dài, khiến cho dự án bị tăng chi phí (Bình, 2011)
Vướng các công trình hạ tầng kỹ thuật khác : việc vướng các công trình hạ tầng kỹ thuật
khác (cấp nước, viễn thông, …) vẫn thường thấy đối với các công trình ở khu vực đô thị đông dân Nguyên nhân này sẽ dẫn đến sự chậm tiến độ dự án, làm tăng chi phí
Sai sót trong thiết kế : đây là yếu tố xuất phát từ tư vấn thiết kế (TVTK) Sai lầm là rủi
ro không thể tránh khỏi trong xây dựng, ngay cả trong thiết kế công trình Việc thiếu các chi tiết hay sai lầm trong thiết kế do thiếu kinh nghiệm thường dẫn đến không phù hợp với điều kiện công trường, gây khó khăn cho thi công, gây phát sinh các biện pháp xử lý
kỹ thuật … Do đó sẽ làm gia tăng chi phí xây dựng cho dự án
án
Nhiều nhà thầu thiết kế dẫn đến sai sót do quá nhiều bản vẽ: mô hình fast track có thể sử
dụng nhiều nhà thầu thiết kế cùng lúc nhằm giảm tiến độ dự án Ví dụ thiết kế kiến trúc, kết cấu, điện, hạ tầng Nhà thầu là đơn vị trực tiếp thi công tại công trường dựa trên bản
vẽ mà các đơn vị thiết kế đưa xuống Càng nhiều đơn vị thiết kế càng làm tăng mức độ rắc rối trong các công tác thi công vì phải phối hợp nhiều bản vẽ với nhau Do đó không thể tránh khỏi các sai sót trong quá trình thi công và giám sát, thậm chí những bản vẽ của những nhà thầu khác nhau không tương thích, hay gọi là "đá" nhau thường dẫn đến sai lầm và cần thời gian chờ để xác minh từ các đơn vị thiết kế, cũng như chi phí và thời gian
để chỉnh sửa lỗi thi công của nhà thầu
TVTK chậm trễ giải quyết các vấn đề thiết kế : đây là vấn đề thường xaỷ ra trên công
trường Như đã đề cập ở trên, mâu thuẫn giữa các bản vẽ, việc thiếu chi tiết (detail), thiếu thông tin trên bản vẽ thường phát sinh trên công trường, kỹ thuật trực tiếp thường là người phát hiện đầu tiên, thông tin sẽ được thông qua giám sát gửi đến đơn vị thiết kế có liên quan Việc tư vấn thiết kế chậm trễ trong việc giải quyết các vấn đề vướng mắc
về thiết kế cũng có thể là một nguyên nhân dẫn đến sự chậm tiến độ thực hiện dự án, làm tăng chi phí dự án
CĐT thay đổi kế hoạch dự án ( tiến độ, các giai đoạn, thiết kế ) : đây là vấn đề thường
xuyên xảy ra với những dự án theo mô hình fast-track Và khi quyết đinh áp dụng mô hình này, cùng với mong muốn sớm đem dự án vào thị trường, chủ đầu tư đã xác định trước những rủi ro trong thiết kế, tiến độ ban đầu và sẵn sàng thay đổi để theo đúng mục
Trang 36NGUYỄN NGỌC LINH - 11086039 33
tiêu cần đạt được của dự án Việc thay đổi hoặc làm thêm do yêu cầu chủ quan hoặc khách quan sẽ làm tăng chi phí dự án của nhà thầu xây dựng
CĐT chậm trễ ra quyết định : trong mô hình fast-track, rủi ro thường xảy ra là nhiều
công việc, hạng mục trên công trường chưa có trong kế hoạch, chưa có trong thiết kế của
dự án, hoặc đã có nhưng chưa rõ ràng Hoặc trong quá trình nhà thầu xây dựng xảy ra những tranh chấp với các bên bên ngoài và không thuộc thẩm quyền giải quyết của nhà thầu Những vấn đề phát sinh này cần có chủ đầu tư đứng ra can thiệp kịp thời nhằm đảm bảo tiến độ, những chi phí hợp lý để dự án tiếp tục Việc chậm trễ ra quyết định của CĐT thường dẫn đến tiến độ dự án bị trì trệ, thời gian kéo dài làm gia tăng các chi phí xây dựng, chi phí ngoại giao của nhà thầu Ví dụ: trong quá trình thi công vướng hạ tầng của nhà nước (đường dống dẫn nước, cáp quang ) nếu không có CĐT đứng ra giải quyết tạm thời rất có thể hạng mục đang thi công sẽ phải tạm ngưng Một ví dụ điển hình khác là CĐT chậm trễ trong việc giải phóng mặt bằng, việc chậm trễ trong công tác giải phóng mặt bằng chắc chắn sẽ làm kéo dài thời gian thi công, tăng nguy cơ ảnh hưởng của lạm phát, dẫn đến việc gia tăng chi phí của cả dự án
Khó khăn tài chính của CĐT : đây là vấn đề hay gặp nhất là trong giai đoạn khủng hoảng
kinh tế Việc huy động vốn trở nên khó khăn, không theo kế hoạch ban đầu của CĐT, gây chậm thanh toán cho các bên tham gia, làm kéo dài thời gian thực hiện dự án, phát sinh chi phí cho dự án Nhà thầu là đơn vị chịu ảnh hưởng trực tiếp Lý do là vì không có kinh phí trang trải cho các thầu phụ, tổ đội, nhà cung cấp thường dẫn đến các tổ đội đình công, nhà cung ứng ngừng cấp vật tư làm ảnh hưởng tiến độ dự án, gây phát sinh các chi phí nhân công, chi phí quản lý cho nhà thầu, mà xa hơn là mất lòng tin từ các đối tác làm ăn, ảnh hưởng đến những dự án sau này
TVGS quá kỹ lưỡng : TVGS quá tập trung vào các tiểu tiết và yêu cầu nhà thầu thi công
cẩn thận quá mức cần thiết thường làm phức tạp hóa vấn đề, mất thời gian và nhân công của nhà thầu
3.3.3.3 Bảng tổng hợp các yếu tố khảo sát
Để thuận tiện trong việc đưa dữ liệu thu thập vào phần mềm SPSS phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự tăng chi phí dự án theo mô hình fast-track trong giai đoạn thi công đã được tổnghợp và mã hóa theo bảng dưới đây :
Bảng 3.1 Tổng hợp các yếu tố gây tăng chi phí dự án theo mô hình fast-track trong giai đoạn thi công dưới góc nhìn nhà thầu
STT Mã Tên yếu tố
Trang 37NGUYỄN NGỌC LINH - 11086039 34
1 A1 Nhiều nhà thầu thiết kế dẫn đến sai sót do quá nhều
bản vẽ
2 A2 Áp lực tiến độ của dự án
3 A3 Thiết kế bị sai sót
4 A4 Tư vấn giám sát quá kỹ lưỡng
5 A5 Đấu thầu báo giá thấp hơn để cạnh tranh
6 A6 Yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
7 A7 Hợp đồng thiếu rõ ràng
8 A8 Điều kiện thi công không sẵn sàng
9 A9 Sữa chữa, làm lại công tác
10 A10 CĐT(chủ đầu tư) chậm trễ ra quyết định
11 A11 Tư vấn thiết kế chậm trễ giải quyết các vấn đề thiết kế
12 A12 Nhà thầu chưa đủ năng lực
13 A13 Thiếu sự phối hợp giữa các bên tham gia dự án
14 A14 CĐT thay đổi kế hoạch dự án (quy mô, thiết kế, tổng
tiến độ )
15 A15 Khó khăn tài chính của CĐT
16 B1 Biến động giá cả thị trường
17 B2 Điều kiện địa chất khu vực phức tạp
18 B3 Dễ xảy ra trộm cắp trong khu vực xây dựng
19 B4 Sự phản đối của người dân
20 B5 Vướng các công trình hạ tầng kỹ thuật khác
Trang 383.3.4 Thông tin chung
Phần thông tin chung nhằm phân loại nhóm người trả lời câu hỏi để có thể đánh giá chính xác hơn kết quả khảo sát
1 Vai trò của người khảo sát
Mô hình fast-track gồm nhiều bên tham gia dự án với sự kết hợp chặt chẽ để đảm bảo tiến
độ dự án Mỗi bên tham gia có quan điểm về chi phí không giống nhau Vai trò của người khảo sát trong dự án có ảnh hưởng rất lớn đến quan điểm trả lời bảng câu hỏi Việc phân loại vai trò người khảo sát nhằm đánh giá cách nhìn nhận của từng nhóm người trong việc tăng chi phí của dự án Vai trò người khảo sát được phân loại thành các nhóm gồm : Chủ đầu tư / Ban quản lý dự án, Tư vấn thiết kế / giám sát, Nhà thầu thi công, Các
sở ban ngành
Trong khảo sát các nhân tố làm tăng chi phí theo mô hình fast-track dưới góc nhìn của nhà thầu, người được phỏng vấn ở đây chủ yếu nằm ở vị trí trong nhà thầu thi công, hoặc trải qua thời gian hành nghề chủ yếu trong vai trò chuyên gia, chỉ huy trưởng, chỉ huy phó, giám đốc dự án ở nhà thầu Việc xác định yếu tố này thông qua việc phỏng vấn lấy mẫu quy tập (snow ball), chủ yếu thông qua mối quen hệ của người khảo sát, ở các nhà thầu thi công lớn: Hòa Bình, Coteccons Group, An Phong, Dầu Khí Việt Nam
2 Số năm kinh nghiệm làm việc
Số năm kinh nghiệm làm việc được sử dụng nhằm để đánh giá mức độ tin cậy của kết quả khảo sát Để mang tính khách quan, kinh nghiệm làm việc được chia thành các mức
độ như sau : dưới 3 năm, từ 3 đến 5 năm, từ 5 đến 10 năm, từ 10 năm trở lên
Tuy nhiên thực tế khi tiến hành, đề tài chủ yếu khảo sát những người có thâm niên trên 5 năm kinh nghiệm (5 đến 10 năm, trên 10 năm) trong lĩnh vực xây dựng, còn số lượng ít dưới 5 năm kinh nghiệm phải thỏa mãn yêu cầu đã trải qua dự án theo mô hình fast-track đẩy nhanh tiến độ
Trang 39NGUYỄN NGỌC LINH - 11086039 36
Trong khảo sát các nhân tố làm tăng chi phí theo mô hình fast-track dưới góc nhìn của nhà thầu, số năm kinh nghiệm của người được phỏng vấn ở đây chủ yếu nằm ở vị trí trong nhà thầu thi công, hoặc trải qua thời gian hành nghề chủ yếu trong vai trò chuyên gia, chỉ huy trưởng, chỉ huy phó, giám đốc dự án ở nhà thầu
3 Loại dự án mà người trả lời tham gia
Loại dự án mà người trả lời đã tham gia được phân loại theo : Dân dụng & Công nghiệp, Giao thông, Thủy lợi Đây là những loại dự án phổ biến và có nhiều khả năng áp dụng
mô hình fast-track trong thiết kế - thi công
4 Quy mô trung bình các dự án đã tham gia
Quy mô trung bình các dự án mà người trả lời đã tham gia được phân loại nhằm quan sát sự tăng mức đầu tư liệu có liên quan đến quy mô của dự án hay không Quy
mô dự án được phân chia thành các mức như sau : dưới 50 tỷ, từ 50 đến 100 tỷ, từ 100 tỷ đến 1000 tỷ, từ 1000 tỷ trở lên
là 105 mẫu
Theo đề tài của Tín (2009), qua quan sát số lượng mẫu trong các luận văn thạc sĩ ngành Công nghệ & Quản lý xây dựng từ năm 2003 đến 2008 thì số lượng mẫu đạt được từ 80 đến 120 mẫu là có thể chấp nhận được (Bình, 2011)
Tuy nhiên, ở đây có 2 điều kiện ràng buộc, thứ nhất là người được khảo sát phải có một mức độ hiểu biết nhất định về fast-track, có nghĩa là có thâm niên trong ngành xây dựng
và đã từng công tác tại công trình áp dụng mô hình này, do đó số lượng kỹ sư đạt được những yếu tố này không nhiều Thứ hai là mẫu được lấy theo phương thức quy tập, có
Trang 40Do số dự án ở Việt Nam tiến hành theo mô hình fast-track không nhiều, dẫn đến các chuyên gia đã trải qua mô hình này rất hạn chế nên việc tìm kiếm chuyên gia gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng mẫu thu thập
Việc thu thập dữ liệu được thực hiện bằng cách phỏng vấn trực tiếp đến 23 kỹ sư của nhà thầu thi công, ban quản lý dự án có thâm niên và hiểu về mô hình fast-track, tất nhiên sau khi được cung cấp thông tin bởi người phỏng vấn Nội dung phỏng vấn được chia làm 2 phần đan xen vào nhau trong mỗi câu hỏi, và phần thứ 3 là thông tin bổ sung:
- Phần 1: nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng lên sự tăng chi phí dự án theo mô hình fast-track dưới góc nhìn nhà thầu
- Phần 2: biện pháp hạn chế rủi ro tăng chi phí của dự án theo mô hình fast-track dưới góc nhìn của nhà thầu
- Phần 3: áp dụng cho trường hợp của dự án mà người được khảo sát đang làm, hoặc đã làm Phần này không có tính chất bắt buộc và chỉ áp dụng đối với người được khảo sát có
Các cuộc phỏng vấn được tiến hành ở hoặc nơi thuận tiện cho chuyên gia được phỏng vấn, hoặc thực hiện tại quán cà phê gần nơi thuận tiện cho chuyên gia, riêng tại quán cà phê thì chuyên gia sẽ được trang bị sẵn máy tính kết nối internet thông qua wifi hoặc USB 3G
Trường hợp người được phỏng vấn không có đủ thời gian và đề nghị được điền bảng khảo sát sau buổi phỏng vấn, chấp nhận và yêu cầu cung cấp thời điểm sẽ điền khảo sát,